TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13590-1:2023
IEC 60309-1:2021
PHÍCH CẮM, Ổ CẮM CỐ ĐỊNH HOẶC DI ĐỘNG VÀ Ổ NỐI VÀO THIẾT
BỊ DÙNG CHO MỤC ĐÍCH CÔNG NGHIỆP - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Plugs, fixed
or portable socket-outlets and appliance inlets for industrial purposes - Part 1:
General requirements
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp
dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thông số đặc
trưng tiêu chuẩn
6 Phân loại các
phụ kiện
7 Ghi nhãn
8 Kích thước
9 Bảo vệ chống
điện giật
10 Quy định cho
nối đất
11 Đầu nối và
đầu cốt
12 Khóa liên động
13 Khả năng
chịu lão hóa của cao su
và vật liệu nhựa nhiệt dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Kết cấu của
ổ cắm cố định
16 Kết cấu của
phích cắm và ổ cắm di động
17 Kết cấu của ổ
nối vào thiết bị
18 Cấp bảo vệ
19 Điện trở cách
điện và độ bền điện môi
20 Khả năng cắt
21 Làm việc
bình thường
22 Độ tăng nhiệt
23 Cáp mềm và
đấu nối cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 Vít, các phần
mang điện và các đấu nối
26 Chiều dài
đường rò, khe hở không khí và khoảng cách qua hợp chất gắn
27 Khả năng chịu
nhiệt, cháy và phóng điện tạo vết
28 Ăn mòn và khả
năng chống gỉ
29 Thử nghiệm
chịu dòng điện ngắn mạch có điều kiện
30 Tương thích
điện từ
Phụ lục A (quy định) - Hướng dẫn và mô
tả trang thiết bị thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13590-1:2023 hoàn toàn
tương đương với IEC 60309-1:2021;
TCVN 13590-1:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13590 (IEC 60309), Phích
cắm, ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào thiết bị
dùng cho mục đích công nghiệp, gồm các phần sau:
- TCVN 13590-1:2023 (IEC
60309-1:2021), Phần 1: Yêu cầu chung
- TCVN 13590-2:2023 (IEC
60309-2:2021), Phần 2: Yêu cầu tương thích về kích thước đối với phụ kiện dạng
chân cắm và tiếp điểm dạng ống
- TCVN 13590-4:2023 (IEC
60309-4:2021), Phần 4: Ổ cắm có thiết
bị đóng cắt có hoặc không có khóa liên động
Bộ IEC 60309 còn có tiêu chuẩn sau:
- IEC 60309-5:2017, Plugs, socket-outlets
and couplers for industrial purposes - Part 5: Dimensional compatibility and
interchangeability requirements for plugs, socket-outlets, ship connectors and
ship inlets for low-voltage shore connection systems (LVSC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Plugs, fixed
or portable socket-outlets and appliance inlets for industrial purposes - Part 1:
General requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phích cắm,
ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào thiết bị, sau đây gọi là phụ kiện, có
điện áp làm việc danh định không quá 1 000 V một chiều hoặc 1 000 V xoay chiều
với tần số không quá 500 Hz và dòng điện danh định không quá 800 A, chủ yếu được sử
dụng trong công nghiệp, trong nhà hoặc ngoài trời.
Các phụ kiện này được thiết kế để lắp
đặt chỉ bởi những người được huấn luyện hoặc những người có kỹ năng.
Danh mục các thông số đặc trưng ưu
tiên không có nghĩa là loại trừ các thông số đặc trưng khác.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phụ
kiện sử dụng khi nhiệt độ môi trường thường nằm trong dải từ -25 °C
đến +40 °C.
Các phụ kiện chỉ được thiết kế để nối
với cáp bằng đồng hoặc hợp kim đồng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phụ
kiện có đầu nối không bắt ren hoặc các đầu nối xuyên qua cách điện, có dòng
điện danh định đến và bằng 32 A đối với dãy I và 30 A đối với dãy II.
Không loại trừ việc sử dụng các phụ
kiện này ở các vị trí trong tòa nhà và trong các ứng dụng nông nghiệp, thương
mại và gia dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
phụ kiện chủ yếu được thiết kế cho các mục đích gia dụng và mục đích thông dụng
tương tự.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các
phụ kiện một cực.
Ở những nơi các điều kiện đặc biệt
chiếm ưu thế ví dụ trên tàu thủy hoặc nơi dễ xảy ra nổ thì có thể
cần có các yêu cầu bổ sung.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng các bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 5023 (ISO 1456), Lớp phủ kim
loại-Lớp mạ Niken-Crom và mạ Đồng-Niken-Crom
TCVN 5026 (ISO 2081), Lớp phủ kim
loại và lớp phủ vô cơ khác - Lớp kẽm mạ điện có xử lý bổ sung trên nền gang
hoặc thép
TCVN 5596 (ISO 2093), Lớp mạ thiếc
- Quy định kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 5926-1 (IEC 60269-1), Cầu chảy hạ áp
- Phần 1: Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6612:2007 (IEC 60228:2004), Ruột
dẫn của cáp cách điện
TCVN 7699-2-14 (IEC 60068-2-14), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-14: Các thử nghiệm - Thử nghiệm N: Thay đổi nhiệt độ
TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm-Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi
TCVN 9615-4:2013 (IEC 60245-4:2011), Cáp
cách điện bằng cao su có điện áp danh định đến và bằng 4507750 V - Phần 4: Dây
và cáp mềm
TCVN 9900-2-11 (IEC 60695-2-11), Thử
nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-11:
Phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử khả năng cháy bằng sợi
dây nóng đỏ đối với sản phẩm hoàn chỉnh
TCVN 10884-3 (IEC 60664-3), Phối
hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 3: Sử dụng lớp
phủ, vỏ bọc hoặc khuôn đúc để bảo vệ chống nhiễm bẩn
TCVN 10899 (IEC 60320) (tất cả các
phần), Bộ nối nguồn dùng cho thiết bị gia dụng và các mục đích sử dụng chung
tương tự
TCVN 13590-4:2023 (IEC 60309-4:2021), Phích
cắm, ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào
thiết bị dùng cho mục đích công nghiệp - Phần 4: Ổ cắm có thiết bị đóng cắt có
hoặc không có khóa liên động
IEC TR 60083, Plugs and
socket-outlets for domestic and similar general use standardized in member
countries of IEC (Phích cắm và ổ cắm dùng cho gia dụng và mục đích thông dụng
tương tự được tiêu chuẩn hóa trong các quốc gia tham gia IEC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lEC 60269-2, Low voltage fuses -
Part 2: Supplementary requirements for fuses for use by authorized persons
(fuses mainly for industrial application) - Examples of standardized systems of
fuses A to K (Cầu chảy hạ áp - Phần 2: Yêu cầu bổ sung đối với các cầu chảy để
người có chuyên môn sử dụng (cầu chảy chủ yếu dùng cho ứng dụng công nghiệp -
Ví dụ về hệ thống cầu chảy tiêu chuẩn A đến K))
IEC 60417, Graphical symbols for
use on equipment (Ký hiệu bằng hình vẽ dùng trên thiết bị) (available at
http://www.graphicalsymbols.info/equipment)
IEC 60529:1989 1, with
AMD1:1999 and AMD2:2013, Degrees of protection provided by enclosures (IP
code) (Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP))
IEC 60664-1:2020 2, Insulation
coordination for equipment within low-voltage supply systems - Part 1:
Principles, requirements and tests (Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong
hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm)
IEC 60695-10-2, Fire
hazard testing - Part 10-2: Abnormal heat - Ball pressure test method (Thử
nghiệm nguy cơ cháy - Phần 10-2: Nhiệt bất thường - Thử nghiệm ép viên bi)
IEC 61000-6-2, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 6-2: Generic standards - Immunity standard for
industrial environments (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 6-2: Tiêu chuẩn đặc
trưng - Tiêu chuẩn miễn nhiễm đối với môi trường công nghiệp)
IEC 61000-6-3, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 6-3: Generic standards - Emission standard for
equipment in residential environments (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 6-3:
Tiêu chuẩn đặc trưng - Tiêu chuẩn phát xạ đối với thiết bị trong
môi trường dân cư)
IEC 61032, Protection of persons
and equipment by enclosures - Probes for verification (Bảo vệ con người và
thiết bị bằng vỏ ngoài)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “điện áp” và “dòng
điện” cố nghĩa là điện áp và dòng điện xoay chiều hiệu dụng hoặc một chiều.
Ứng dụng của các phụ kiện được thể
hiện trên Hình 1.
3.1
Ổ cắm cố định (fixed socket-outlet)
Bộ phận được thiết kế để lắp đặt với
hệ thống đi dây cố định hoặc
được lắp trong thiết bị.
CHÚ THÍCH 1: Ổ cắm cố định cũng có thể
được lắp trong mạch đầu ra của máy biển áp cách ly.
CHÚ THÍCH 2: Khi chỉ sử dụng cụm từ “ổ
cắm”, nó bao gồm cả ổ cắm cố định và ổ cắm di động.
3.2
Phích cắm (plug)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Ổ cắm di động (portable
socket-outlet)
Bộ phận tích hợp với hoặc được thiết
kế để gắn trực tiếp với một cáp mềm được nối với nguồn.
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung, ổ
cắm di động có bố trí tiếp điểm giống với ổ cắm cố định.
CHÚ THÍCH 2: Cụm lắp ráp tạo ra khi
phích cắm được cắm vào ổ cắm di động được gọi là “bộ nối cáp”.
3.4
Ổ nối vào thiết bị (appliance
inlet)
Bộ phận được lắp trong hoặc cố định
với thiết bị hoặc được thiết kế để cố định với thiết bị.
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung, ổ nối vào
thiết bị có cùng cách bố trí tiếp điểm giống với phích cắm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Phần chính (main part)
Phần của phụ kiện mang các tiếp điểm.
3.6
Phụ kiện thay dây được (rewireable
accessory)
Phụ kiện có kết cấu sao cho có thể
thay cáp mềm.
3.7
Phụ kiện không thay dây được (non-rewireable
accessory)
Phụ kiện có kết cấu sao cho không thể
tách cáp mềm khỏi phụ kiện mà không làm cho phụ kiện bị hỏng vĩnh viễn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
A Nguồn
B Ổ cắm cố định
C Phích cắm
D Cáp mềm
E Ổ cắm di động
F Ổ nối vào thiết bị
G Thiết bị
Hình 1 - Sơ đồ
thể hiện việc sử dụng các phụ kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa liên động (interlock)
Thiết bị, điện hoặc cơ, ngăn không để
các tiếp điểm của phích cắm trở nên mang điện trước khi nó được ăn khớp đúng
trong ổ cắm, và ngăn không để phích cắm bị rút ra trong khi các tiếp điểm của
nó đang mang điện hoặc làm cho các tiếp điểm không còn mang điện trước khi tách
ra.
3.9
Cơ cấu giữ (retaining device)
Bố trí cơ khí giữ cho phích cắm hoặc ổ
cắm di động ở đúng vị trí khi nó được ăn khớp đúng, và ngăn không để phích cắm
hoặc ổ cắm di động bị rút ra không chủ ý.
3.10
Dòng điện danh định (rated
current)
Dòng điện do nhà chế tạo ấn
định cho phụ kiên.
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp do nhà chế tạo ấn định cho phụ
kiện và được tham chiếu đến trong các thử nghiệm điện môi, khe hở không khí và
chiều dài đường rò.
3.12
Điện áp làm việc danh định (rated
operating voltage)
Điện áp danh nghĩa của nguồn mà phụ
kiện được thiết kế để sử dụng cùng.
CHÚ THÍCH 1: Phụ kiện có thể có một
dải điện áp làm việc danh định.
CHÚ THÍCH 2: Phụ kiện có thể có nhiều
hơn một điện áp làm việc danh định.
3.13
Cách điện chính (basic
insulation)
Cách điện cần thiết để phụ kiện làm
việc đúng và dùng cho bảo vệ chính chống điện giật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện phụ/Cách điện bảo vệ
(supplementary insulation/protedive insulation)
Cách điện độc lập được cung cấp bổ
sung cho cách điện chính, để đảm bảo bảo vệ chống điện giật khi hỏng cách điện
chính.
3.15
Cách điện kép (double insulation)
Cách điện bao gồm cả cách điện chính
và cách điện phụ.
3.16
Cách điện tăng cường (reinforced
insulation)
Cách điện chính được cải thiện với
chất lượng cơ và điện sao cho nó cung cấp cùng cấp bảo vệ chống điện giật như
cách điện kép.
3.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần dẫn được cung cấp để đấu nối ruột
dẫn với phụ kiện.
3.17.1
Đầu nối kiểu trụ (pillar terminal)
Đầu nối trong đó ruột dẫn được luồn
vào lỗ hoặc hốc, ở đó nó được kẹp bên dưới thân của (các) vít.
CHÚ THÍCH: Lực kẹp có thể được đặt
trực tiếp vào bằng thân của vít hoặc thông qua thành phần kẹp trung gian mà lực
ép được đặt lên thông qua thân vít (xem Hình 2).

Hình 2 - Đầu
nối kiểu trụ
3.17.2
Đầu nối bắt vít (screw
terminal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Lực kẹp có thể được đặt
trực tiếp vào bằng mũ vít hoặc thông qua thành phần kẹp trung gian, ví dụ vòng
đệm, tấm kẹp hoặc cơ cấu chống tờ (xem Hình 3).

Hình 3 - Đầu
nối bắt vít
3.17.3
Đầu nối bắt bu lông (stud
terminal)
Đầu nối trong đó ruột dẫn được kẹp bên
dưới đai ốc.
CHÚ THÍCH: Lực kẹp có thể được đặt
trực tiếp vào bằng đai ốc có hình dạng thích hợp hoặc thông qua thành phần kẹp
trung gian, ví dụ vòng đệm, tấm kẹp hoặc cơ cấu chống tở (xem Hình
4).

Hình 4 - Đầu nối kiều
bu lông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu nối kiểu yên ngựa (saddle
terminal)
Đầu nối trong đó ruột dẫn được kẹp bên
dưới hai hoặc nhiều vít hoặc đai ốc.
Xem Hình 5.

Hình 5 - Đầu
nối kiểu yên ngựa
3.17.5
Đầu nối kiểu lỗ (lug
terminal)
Đầu nối bắt vít hoặc đầu nối bắt
bulông được thiết kế để kẹp đầu cốt cáp hoặc thanh dẫn bằng vít hoặc đai ốc.
Xem Hình 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Đầu
nối kiểu lỗ
3.17.6
Đầu nối măng sông (mantle
terminal)
Đầu nối trong đó ruột dẫn được kẹp vào
đáy của rãnh bên trong bulông có ren bằng đai ốc.
CHÚ THÍCH: Ruột dẫn được kẹp vào đáy
của rãnh bởi vòng đệm có hình dạng THÍCH hợp bên dưới đai ốc, bằng chốt ở giữa
nếu đai ốc là loại có mũ, hoặc bằng phương tiện hiệu quả để truyền lực ép từ
đai ốc đến ruột dẫn trong rãnh (xem Hình 7).

Hình 7-Đầu
nối măng sông
3.17.7
Đầu nối không bắt ren (screwless
type terminal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ví dụ về các đầu nối không
bắt ren được cho trên Hình 8.

Hình 8 - Đầu
nối không bắt ren
3.17.8
Đầu nối xuyên qua cách điện (insulation
piercing terminal)
IPT
Đầu nối dùng để nối một hoặc nhiều
ruột dẫn và sau này tháo ra được, việc đấu nối này được thực hiện bằng cách xuyên qua,
khoan thủng, cắt đứt, dịch chuyển hoặc làm mất hiệu lực theo một số cách khác,
cách điện của (các) ruột dẫn không cần phải tuốt ra trước.
CHÚ THÍCH 1: Việc loại bỏ vỏ bên ngoài
của cáp, nếu cần, không được
coi là tuốt ra trước.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về IPT
được cho trên Hình 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
A Ruột dẫn
Hình 9 - Đầu
nối xuyên qua cách điện
3.18
Bộ kẹp (clamping unit)
Bộ phận của đầu nối cần thiết để kẹp
về cơ và đấu nối về điện của các ruột dẫn kể cả bộ phận cần thiết để đảm bảo
lực ép tiếp điểm thích hợp.
3.19
Dòng diện ngắn mạch có điều kiện (conditional
short-circuit current)
Dòng điện kỳ vọng mà phụ kiện, được bảo
vệ bằng thiết bị bảo vệ ngắn mạch quy định, có thể chịu được một cách thỏa đáng
trong toàn bộ thời gian làm việc của thiết bị đó ở các điều kiện sử dụng và tác
động quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20
Đầu bọc (cap)
Bộ phận tách rời hoặc gắn liền mà có
thể được sử dụng để tạo ra cấp bảo vệ của phích cắm hoặc ổ nối vào thiết bị khi
không được cắm vào ổ cắm.
3.21
Nắp (lid)
Bộ phận tách rời để đảm bảo cấp bảo vệ
của ổ cắm khi không được cắm với phích cắm hoặc ổ nối vào thiết bị.
3.22
Tấm che (shutter)
Bộ phận di chuyển được được tích hợp
với phụ kiện được bố trí để tự động che chắn tối thiểu là các tiếp điểm mang
điện khi phụ kiện được rút ra khỏi phụ kiện bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23
Đầu bọc cách điện (insulated
end cap)
Bộ phận được làm bằng vật liệu cách
điện, nằm ở đầu của tiếp điểm, đảm bảo bảo vệ chống tiếp cận đến các bộ phận
nguy hiểm bởi ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn (IPXXB).
3.24
Tiếp điểm (contact)
Phần từ dẫn của phụ kiện được thiết kế
để tạo tiếp xúc điện với tiếp điểm tương ứng của phụ kiện ghép nối cùng.
[NGUỒN: IEC 60050-151:2001,151-12-16,
có sửa đổi - bỏ cụm từ “thành
phần tiếp xúc”, và bổ sung thêm cụm từ “của phụ kiện” và “với tiếp điểm tương
ứng của phụ kiện ghép nối cùng”]
3.25
Tiếp điểm pilot (pilot
contact)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tiếp điểm pilot không được
coi là một cực.
[NGUỒN: IEC 60309-4:2006, 2.108, có sửa
đổi - bổ sung thêm cụm từ “báo hiệu”]
3.26
Tương thích (compatibility)
Khả năng của phụ kiện kết hợp và làm việc được
với nhau.
CHÚ THÍCH: Các phụ kiện không tương
thích có thể kết hợp với nhau về mặt vật lý nhưng không làm việc được.
3.27
Người được huấn luyện (instructed
person)
Người được hướng dẫn và giám sát bởi
những người có kỹ năng về điện để có thể nhận thức được những rủi ro tiềm ẩn và
tránh những nguy hiểm mà điện có thể gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.28
Người có kỹ năng (skilled
person)
Người được đào tạo và có kinh nghiệm
liên quan để có thể nhận thức những rủi ro tiềm ẩn và tránh những nguy hiểm mà điện có
thể gây ra.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-04-01,
có sửa đổi - bỏ cụm từ “về điện” khỏi thuật ngữ]
4 Quy định chung
4.1 Yêu cầu
chung
Các phụ kiện phải được thiết kế và có
kết cấu sao cho trong sử dụng bình thường tính năng của chúng là tin cậy và đạt
được sự an toàn bằng cách giảm rủi ro đến mức chấp nhận được, như định nghĩa
trong ISO/IEC Guide 51.
Nếu không có quy định khác, môi trường
sử dụng bình thường trong đó thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn này thường được sử
dụng là môi trường có nhiễm bẩn độ 3 theo IEC 60664-1.
Nếu có thể sử dụng trong môi trường có
độ nhiễm bẩn khác thì chiều dài đường rò và khe hở không khí phải theo IEC
60664 1. Giá trị chỉ số phóng
điện tương đối (CTI) phải được đánh giá theo IEC 60112. Các thử nghiệm và yêu
cầu được nêu trong 26.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự kết hợp giữa phích cắm, ổ nối vào
thiết bị, ổ cắm được thiết kế để
sử dụng cùng với nhau phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
này và với các tờ dữ liệu tiêu chuẩn liên quan, nếu có.
Nhìn chung, kiểm tra sự phù
hợp bằng cách thực hiện tất cả các thử nghiệm quy định.
4.2 Các lưu
ý chung về thử nghiệm
4.2.1 Thử nghiệm
theo tiêu chuẩn này là các thử nghiệm điển hình. Nếu một phần của phụ kiện đã
đạt các thử nghiệm trước đó đối với một mức độ khắc nghiệt cho trước thì các
thử nghiệm điển hình liên quan không phải lặp lại nếu độ khắc nghiệt không lớn
hơn. Khi một phần hoặc linh kiện được lắp trong thiết bị hoặc phụ kiện theo
tiêu chuẩn này và nếu phần hoặc linh kiện đó đáp ứng tiêu chuẩn tương ứng thì
không yêu cầu thử nghiệm hoặc yêu cầu bổ sung đối với phần hoặc phụ kiện đó,
trừ khi nó được sử dụng theo cách khác đáng kể so với mục đích của tiêu chuẩn của phần
hoặc phụ kiện đó.
4.2.2 Nếu không có
quy định nào khác, các mẫu được thử nghiệm như được giao và trong các điều kiện
sử dụng bình thường, ở nhiệt độ môi trường (20 ± 5) °C; các thử nghiệm được
thực hiện ở tần số danh
định.
4.2.3 Nếu không có
quy định khác, các thử nghiệm được thực hiện theo trình tự các điều trong tiêu
chuẩn này.
4.2.4 Ba mẫu phải
chịu tất cả các thử nghiệm, ngoài ra đối với các thử nghiệm ở 11.1.4 và Điều 29
có thể thử nghiệm một bộ mẫu mới, nếu cần, đối với mỗi trong hai thử nghiệm
này. Tuy nhiên, nếu các thử nghiệm ở Điều 20, Điều 21 và Điều 22 phải thực hiện
với cả điện một chiều và điện xoay chiều thì các thử nghiệm với điện xoay chiều
được thực hiện trên ba mẫu bổ sung.
4.2.5 Các phụ kiện
được coi là phù hợp với tiêu chuẩn này nếu không có mẫu nào không đạt toàn bộ
các thử nghiệm thích hợp. Nếu một mẫu không đạt một thử nghiệm nào đó thì thử
nghiệm đó và các thử nghiệm trước đỏ mà nó có thể ảnh hưởng đến các kết quả
phải được thử lại trên bộ ba mẫu mới, tất cả các mẫu này đều phải đạt các thử nghiệm lặp
lại đó.
Nhìn chung, chỉ cần thiết lặp
lại thử nghiệm nào gây hỏng, trừ khi mẫu này không đạt một trong các thử nghiệm
của Điều 21 và Điều 22, trong trường hợp này các thử nghiệm được lặp lại từ
Điều 20 trở về trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6 Khi các thử
nghiệm được thực hiện với các ruột dẫn, chúng phải bằng đồng và phù hợp với
TCVN 6610 (IEC 60227) (tất cả các phần), TCVN 6612:2007 (IEC 60228:2004) (Điều
2, dây một sợi (cấp 1), dây bện (cấp 2), dây mềm (cấp 5)) và IEC 60245-4 khi
các phụ kiện theo tiêu chuẩn này được thiết kế để nối với các cáp có ruột dẫn
chỉ bằng đồng hoặc chỉ bằng hợp kim đồng.
5 Thông số đặc trưng
tiêu chuẩn
5.1 Điện áp hoặc
dải điện áp làm việc danh định là giá trị được nhà chế tạo công bố.
5.2 Dòng điện
danh định ưu tiên được cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Dòng
điện danh định ưu tiên
Dãy I
Dãy II
A
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
32
30
63
60
125
100
250
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
400
350
630
500
800
600
CHÚ THÍCH 1: Các thông số đặc trưng
được gọi là “các thông số đặc trưng khác” trong tiêu chuẩn này được cho chỉ
với mục đích thử nghiệm trong trường hợp nhà chế tạo không sử dụng các thông
số đặc trưng ưu tiên.
CHÚ THÍCH 2: Bảng 1 này không cung
cấp tương quan giữa các giá trị của dãy I và dãy II. Bảng này chỉ liệt kê các
thông số đặc trưng ưu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Theo mục đích:
- phích cắm
- ổ cắm cố định
- ổ cắm di động
- ổ nối vào thiết bị
6.2 Theo cấp bảo
vệ quy định trong IEC 60529 (với cấp bảo vệ tối thiểu là IP23, xem 4.1).
6.3 Theo trang bị
nối đất
- phụ kiện không có tiếp điểm nối đất;
- phụ kiện có tiếp điểm nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phích nối thay dây được và ổ cắm di động
thay dây được;
- phích cắm không thay dây được và ổ cắm
di động không thay dây được.
6.5 Theo trang bị
khoá liên động:
- phụ kiện không có khoá liên động, có
hoặc không có thiết bị đóng cắt tích hợp;
- phụ kiện có khoá liên động cơ khí;
- phụ kiện có khoá liên động điện.
6.6 Theo kiểu đầu
nối
- với các đầu nối kiểu bắt ren;
- với các đầu nối không bắt ren;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Theo kiểu
ruột dẫn dùng cho các đầu nối không bắt ren và đầu nối loại xuyên qua cách
điện:
- chỉ dùng cho ruột dẫn một sợi;
- chỉ dùng cho ruột dẫn cứng (cả một
sợi và bện);
- chỉ dùng cho ruột dẫn mềm;
- dùng cho ruột dẫn cứng (cả một sợi
và bện) và ruột dẫn mềm.
6.8 Theo khả năng
tiếp cận các bộ phận mang điện:
- phụ kiện dùng cho cấp bảo vệ IPXXB;
- phụ kiện dùng cho cấp bảo vệ IP2X;
- phụ kiện dùng cho cấp bảo vệ IPXXD;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Theo sự có
mặt của nắp che
- không có nắp che;
- có nắp che.
6.10 Theo sự có
mặt của các đầu bọc cách điện
- phụ kiện không có đầu bọc cách điện;
- phụ kiện có đầu bọc cách điện.
7 Ghi nhãn
7.1 Phụ kiện phải
được ghi nhãn
a) (các) dòng điện danh định, tính
bằng ampe;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) ký hiệu đối với loại nguồn cấp, nếu
phụ kiện không được thiết kế để làm việc với cả điện xoay chiều và điện một
chiều, hoặc được thiết kế với điện xoay chiều có các tần số khác với
50 Hz hoặc 60 Hz, hoặc nếu thông số đặc trưng là khác nhau đối với
điện xoay chiều và điện một chiều;
d) tần số danh định nếu vượt quá 60
Hz;
e) tên hoặc thương hiệu của nhà chế
tạo hoặc của đại lý ủy quyền;
f) chủng loại tham chiếu, có thể là số
hiệu catalo;
g) cấp bảo vệ;
h) ký hiệu chỉ thị vị trí của tiếp
điểm nối đất hoặc phương tiện được sử dụng để đảm bảo tính tương thích, nếu có.
Điện áp cách điện có thể được ghi
nhăn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.2 Khi sử dụng
các ký hiệu, chúng phải như dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V .................................... vôn
Hz .................................... héc
~ .................................... dòng điện
xoay chiều IEC 60417-5032 (2002-10)
AC .................................... dòng điện
xoay chiều
....................................dòng điện một
chiều IEC 60417-5031 (2002-10)
DC .................................... dòng điện
một chiều
(ưu tiên)
.................................... đất bảo vệ
IEC 60417-5019 (2006-08)
hoặc
.................................... đất IEC
60417-5017 (2006-08)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mã IP, phải quy định hai chữ
số đặc trưng (XX).
Ghi nhãn (các) cấp bảo vệ trên phích
cắm và ổ nối vào
thiết bị chỉ hợp lệ khi phích cắm và ổ nối vào thiết bị được cắm với phụ kiện bổ
sung hoặc với đầu bọc kèm theo, nếu có.
Đối với ghi nhãn (các) dòng điện danh
định và (các) điện áp làm việc danh định hoặc (các) dải điện áp làm việc danh
định, chỉ cho phép sử dụng các giá trị đó.
Giá trị điện áp làm việc danh định một
chiều, nếu có, phải được đặt trước chữ số chỉ điện áp làm việc danh định xoay
chiều, và được phân cách bằng gạch ngang hoặc gạch chéo.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.3 Đối với ổ cắm
và ổ nối vào thiết bị lắp cố định, ghi nhãn a), c) và e) của 7.1 phải được nằm
trên phần chính, trên phần bên ngoài của vỏ bọc hoặc trên nắp, nếu có, nếu nắp
không thể tháo rời khi không có dụng cụ.
Ngoại trừ các ổ cắm và ổ nối vào thiết
bị lắp chìm cố
định, ghi nhãn a), c) và e) của 7.1 phải dễ dàng nhận thấy được khi phụ kiện được
lắp và đi dây như trong sử dụng bình thường, nếu cần sau khi được lấy khỏi vỏ
bọc. Ghi nhãn, nếu có, đối với điện áp cách điện phải nằm trên phần chính; ghi
nhãn này không được nhìn thấy khi phụ kiện được lắp và đi dây như trong sử dụng
bình thường.
Ghi nhãn b), f), g) và h), nếu có, của
7.1 phải được đặt trên vị trí có thể
nhìn thấy sau khi lắp đặt phụ kiện, trên phía ngoài của vỏ bọc hoặc trên nắp,
nếu có, nếu nắp không thể tháo rời khi không có dụng cụ.
Ngoại trừ ghi nhãn f) của 7.1, các ghi
nhãn này phải nhận thấy được rõ ràng khi phụ kiện được lắp và đi dây như trong
sử dụng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép ghi nhãn f) trong 7.1 được
đặt trên phần chính.
Ghi nhãn a), b), c) và e) của 7.1 có
thể được lặp lại trên nắp, nếu cần.
7.4 Đối với phích
cắm và ổ cắm di động, ghi nhãn quy định trong 7.1 với ngoại trừ ghi nhãn điện
áp cách điện, nếu có, phải dễ dàng nhận thấy khi phụ kiện được đi dây sẵn sàng
cho sử dụng. Ghi nhãn điện áp cách điện, nếu có, phải nằm trên phần chính; ghi nhãn
này không nhìn thấy được khi phụ kiện đã được lắp đặt và đi dây như trong sử
dụng bình thường.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “sẵn sàng để sử dụng”
không có nghĩa là phích cắm hoặc ổ cắm di động được cắm với phụ kiện bổ sung.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.5 Đối với các
phụ kiện thay dây được, các tiếp điểm phải được chỉ thị bởi các ký hiệu sau:
- đối với ba pha, các ký hiệu L1, L2,
L3, hoặc 1, 2, 3 dùng cho các pha, N dùng cho trung tính, nếu có, và ký hiệu
hoặc
dùng cho đất
- đối với hai cực, mà có thể sử dụng
cho cả xoay chiều và một chiều, một ký hiệu dùng cho một trong các cực mang
điện và ký hiệu
hoặc
dùng cho đất, nếu
có.
Các ký hiệu này phải đặt
sát với các đầu nối liên quan; chúng không được đặt trên các vít, vòng đệm tháo
ra được hoặc các bộ phận tháo ra được khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chữ cái W và/hoặc màu
trắng cho trung tính;
- chữ cái G và/hoặc màu xanh dùng cho
nối đất.
Đầu nối dùng cho các ruột dẫn pilot
không yêu cầu phải dán nhãn. Trong trường hợp chúng được đánh dấu, nên sử dụng chữ cái P
hoặc PILOT.
Chữ số được sử dụng với các chữ cái có
thể được viết như một chỉ mục. Nên sử
dụng ký hiệu trong trường hợp có thể.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.6 Ghi nhãn phải
dễ dàng đọc được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
sử dụng thị lực bình thường hoặc có điều tiết, nhưng không có phóng đại.
Ghi nhãn phải bền và không tẩy xoá được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau, được thực hiện sau xử lý ẩm của Điều 14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách
chà xát nhãn trong 15 s dùng giẻ thấm đẫm nước, sau đó chà xát thêm
15 s nữa dùng giẻ thấm đẫm
n-hexane 95 % (Chemical Abstracts Service Registry Number, CAS RN, 110-54-3).
CHÚ THÍCH: n-hexane 95 % (Chemical Abstracts
Service Registry Number, CAS RN, 110-54-3) sẵn có từ nhiều nhà cung cấp hoá chất là
một dạng dung mỏi sắc ký dạng lỏng áp suất cao (HPLC).
Khi sử dụng chất lỏng quy định cho thử
nghiệm, phải tuân thủ các biện pháp phòng ngừa được nêu trong tờ dữ liệu an
toàn của vật liệu tương ứng do nhà cung cấp hoá chất cung cấp để đảm bảo an
toàn cho kỹ thuật viên thử nghiệm.
Bề mặt ghi nhãn cần thử
nghiệm phải được làm khô sau khi thử nghiệm với nước.
Việc chà xát phải bắt đầu ngay khi
thấm đẫm mảnh vải, với một lực ép (5 ± 1) N ở tốc độ xấp xỉ một chu kỳ trong
một giây (một chu kỳ gồm một di chuyển tiến và lùi dọc theo chiều dài ghi nhãn). Đối
với ghi nhãn dài hơn 20 mm, việc chà xát có thể giới hạn ở một phần của ghi
nhãn, trên đoạn dài tối thiểu 20 mm.
Lực ép được đặt vào bằng pitton thử
nghiệm được bọc len cotton rồi phủ gạc y tế bằng cotton.
Pitton thử nghiệm phải có các kích
thước quy định trên Hình 10 và phải bằng vật liệu đàn hồi không có phản ứng với
các dung dịch thử nghiệm và có độ cứng Shore-A là 47 ± 5 (ví dụ cao su tổng
hợp).
Khi không thể thực hiện thử nghiệm
trên các mẫu do hình dạng/kích thước của sản phẩm, một mảnh thích hợp có cùng
đặc tính như với sản phẩm có thể được giao nộp để thử nghiệm.
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 10 -
Pitton thử nghiệm
7.7 Ngoài ghi
nhãn quy định, nếu điện áp làm việc danh định và các tần số làm việc danh định
được chỉ thị bởi màu sắc, mã màu phải như trong Bảng 2. Màu chỉ thị, nếu khác
với màu của vỏ ngoài thì chỉ được sử dụng nếu dễ dàng phân biệt.
Bảng 2 - Mã
màu
Điện áp làm
việc danh định
V
Màu a) b)
20 đến 25
Tím
40 đến 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 đến 130
Vàng
200 đến 250
Lam
380 đến 480
Đỏ
500 đến 1
000
Đen
a) Đối với
các tần số trên 60 Hz đến và bằng 500 Hz, cho phép sử dụng màu lục, nếu cần, kết
hợp với màu dùng cho điện áp làm việc danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.8 Các phụ kiện
có đầu nối kiểu bắt ren phải được ghi nhãn với chiều dài cách điện cần loại bỏ
trước khi luồn ruột dẫn vào đầu nối.
7.9 Các đầu nối
theo 6.7 phải được ghi nhãn như sau:
- với (các) chữ cái “s” hoặc “soi” đối
với các đầu nối được công bố là chỉ dùng cho ruột dẫn một sợi;
- với chữ cái V đối với đầu nối được
công bố chỉ dùng ruột dẫn cứng (cả một sợi và bện);
- với chữ cái “f” đối với đầu
nối được công bố chỉ dùng cho ruột dẫn mềm;
- đầu nối được công bố dùng cho cả
ruột dẫn cứng (cả một sợi và bện) và một dẫn mềm thì không cần phải ghi nhãn.
Ghi nhãn này phải xuất hiện trên phụ
kiện. Ghi nhãn cũng phải xuất hiện trên tờ giới thiệu đi kèm, bao gói nhỏ nhất
hoặc trong tài liệu của nhà chế tạo, nếu có.
7.10 Đối với các
đầu nối, quy trình nối và tháo phải, nếu cần, được chỉ ra trên sản phẩm, trên bao gói nhỏ nhất
hoặc trong tài liệu của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Các phụ kiện
phải phù hợp với các tờ dữ liệu tiêu chuẩn thích hợp, nếu có. Khi không có các
tờ dữ liệu tiêu chuẩn, các phụ kiện phải phù hợp với quy định kỹ thuật của nhà
chế tạo.
8.2 Không được có
khả năng cắm phích hoặc ổ cắm di động với ổ cắm hoặc ổ nối vào thiết bị có các
thông số đặc trưng khác nhau, hoặc có các tổ hợp tiếp điểm cho phép đấu nối
không đúng.
Ngoài ra, thiết kế phải sao cho các
đấu nối không đúng không thể xảy ra giữa:
- đất và/hoặc tiếp điểm pilot của
phích cắm và tiếp điểm mang điện của ổ cắm, hoặc tiếp điểm mang điện của phích
cắm và đất và/hoặc tiếp điểm pilot của ổ cắm;
- các tiếp điểm pha của phích cắm và
tiếp điểm trung tính của ổ cắm, nếu có;
- tiếp điểm trung tính của phích cắm
và tiếp điểm pha của ổ cắm.
Đấu nối các phích cắm một pha hoặc ba
pha vào điện ba pha có các ổ cắm trung tính là được phép nếu đáp ứng các điều
kiện trên.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
8.3 Không được có
khả năng thực hiện các đấu nối một cực giữa các phích cắm và ổ cắm, hoặc giữa ổ
nối vào thiết bị và ổ cắm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ cắm không được phép đấu nối không
đúng với các phích cắm phù hợp với IEC TR 60083 hoặc với các đầu nối vào thiết
bị phù hợp với TCVN 10899 (IEC 60320) (tất cả các phần).
Các đấu nối không đúng bao gồm các đấu
nối một cực và các đấu nối khác không phù hợp với các yêu cầu bảo vệ chống điện
giật.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
9 Bảo vệ chống điện
giật
9.1 Phụ kiện phải
được thiết kế sao cho các phần mang điện của ổ cắm, khi chúng được đi dây như
trong sử dụng bình thường và các phần mang điện của phích cắm và ổ nối vào
thiết bị khi chúng được cắm một phần hoặc toàn bộ với các phụ kiện bổ sung là
không tiếp cận được.
Ngoài ra, không được có khả năng tạo
tiếp xúc giữa tiếp điểm của phích cắm hoặc ổ nối vào thiết bị và tiếp điểm của
ổ cắm trong khi tiếp điểm bất kỳ có khả năng tiếp cận được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và, nếu cần, bằng thử nghiệm trên mẫu được đi dây như trong sử dụng bình
thường.
Ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn theo
IEC 61032, Đầu dò B được đặt vào mọi vị trí có thể, cơ cấu chỉ thị điện,
với điện áp không lớn hơn 40 V được sử dụng để chỉ thị việc tiếp xúc với phần
liên quan. Tiếp điểm trung tính và tiếp điểm pilot của ổ cắm được coi là các
phần mang điện.
9.2 Các phụ kiện
có tiếp điểm nối đất phải được thiết kế sao cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khi rút phích cắm hoặc ổ cắm di
động, đấu nối pha và trung tính, nếu có, được ngắt trước khi ngắt đấu nối đất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
9.3 Các phụ kiện
phải được thiết kế sao cho không được có khả năng lắp ghép không chú ý phần mang
các tiếp điểm của phích cắm vào vỏ của ổ cắm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
bằng tay.
9.4 Đối với các
phụ kiện có nắp che, các nắp che này phải có kết cấu sao cho các phần mang điện
không tiếp cận được khi không cắm phích cắm, sử dụng dưỡng như thể hiện trên
Hình 11 và Hình 12.
Các dưỡng được đặt vào các lỗ lối vào
ứng với các tiếp điểm mang điện và đến lỗ hở khác bất kỳ của bề mặt cắm. Các
dưỡng không được chạm tới phần mang điện bất kỳ.
Đối với mục đích của thử nghiệm này,
các tiếp điểm trung tính của ổ cắm được coi là phần mang điện và tiếp điểm
pilot, tín hiệu, đất dữ liệu và tiếp điểm đất không được coi là phần mang điện.
Để đảm bảo cấp bảo vệ này, các phụ
kiện phải có kết cấu sao cho các tiếp điểm mang điện được tự động che chắn khi
rút các phụ kiện bổ sung.
Phương tiện để đạt được điều này phải
sao cho chúng không dễ dàng bị tác động bởi bất cứ cái gì ngoài phụ kiện bổ
sung và không được phụ thuộc vào các phần có nhiều khả năng bị mất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng các xem xét
và đối với các ổ cắm có phích cắm được rút hoàn toàn thì kiểm tra sự
phù hợp bằng cách đặt các dưỡng nêu trên như sau.
Dưỡng theo Hình 11 được đặt vào các lỗ
lối vào ứng với các tiếp điểm mang điện và đến lỗ hở khác bất kỳ của bề mặt
cắm với lực 20 N.
Dưỡng được đặt vào nắp che theo tư thế
bất lợi nhất, theo ba hướng liên tiếp nhau, đến cùng một vị trí trong xấp xỉ 5 s theo mỗi
trong ba hướng.
Trong mỗi lần đặt, dưỡng không được
xoay và phải được đặt theo cách sao cho duy trì được lực 20 N. Khi di chuyển dưỡng từ
hướng này sang hướng khác, không đặt lực nhưng không rút dưỡng ra.
Sau đó đặt dưỡng thép, theo Hình 12,
với lực 1 N và theo ba hướng, trong xấp xĩ 5 s mỗi hướng, với các di chuyển độc lập,
rút dưỡng ra sau mỗi lần di chuyển.
Đối với ổ cắm và ổ nối vào thiết bị có
các vỏ bọc và thân bằng vật liệu nhựa nhiệt dẻo, thử nghiệm được thực hiện ở
nhiệt độ môi trường (35
± 2) °C, cả ổ cắm và dưỡng đều ở nhiệt độ này.
Thử nghiệm này phải được lặp lại sau
các thử nghiệm ở Điều 21.
Kích thước
tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Dây thép cứng
Để hiệu chuẩn dưỡng, đặt lực án 20 N
lên dây thép cứng theo hướng dọc trục của nó: đặc tính của lò xo bên trong
dưỡng phải sao cho bề mặt A-A’ di chuyển được đến cùng mức với bề mặt B-B' khi
đặt lực.
Hình 11 -
Dưỡng “A” dùng để kiểm tra nắp che
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
A Dây thép cứng
Để hiệu chuẩn dưỡng, đặt lực ấn 1 N lên dây
thép cứng theo hướng dọc trục của nó: đặc tính của lò xo bên trong dưỡng phải sao
cho bề mặt A-A’ di chuyển được đến cùng mức với bề mặt B-B’ khi đặt lực.
Hình 12 -
Dưỡng “B” dùng để kiểm tra nắp che
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Các phụ kiện có tiếp điểm nối đất
phải có đầu nối đất. Ngoài ra, các phụ kiện cố định được bọc kim loại có đầu
nối đất bên trong có thể được cung cấp đầu nối đất bên ngoài mà, ngoại trừ ổ cắm
cố định loại lắp chìm, phải nhìn thấy được từ bên ngoài.
Các tiếp điểm nối đất phải được nối
trực tiếp và tin cậy với các đầu nối nối đất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
10.2 Các phần kim
loại của phụ kiện có tiếp điểm nối đất, mà có thể trở nên mang điện khi hỏng
cách điện, phải được nối tin cậy với (các) đầu nối đất bên trong bởi kết cấu.
CHÚ THÍCH: Với mục đích của yêu cầu
này, vít dùng để cố
định các đế, nắp và chi tiết tương tự không được coi là phần tiếp cận được mà
có thể trở nên mang điện khi hỏng cách điện.
Nếu phần kim loại tiếp cận được được
che chắn khỏi các các phần mang điện bằng các phần kim loại được nối với đầu
nối nối đất hoặc tiếp điểm nối đất, hoặc nếu chúng được phân cách với các phần
mang điện bởi cách điện kép hoặc cách điện tăng cường thì chúng không được coi
là có nhiều khả năng trở nên mang điện khi hỏng cách điện, đối với mục đích của
yêu cầu này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng thử nghiệm sau:
Dòng điện 2 A được lấy từ nguồn xoay
chiều có điện áp không tải không quá 12 V được đặt giữa đầu nối đất và từng
phần kim loại tiếp cận được một cách lần lượt.
Đo điện áp rơi giữa đầu nối đất và
phần kim loại tiếp cận được, và điện trở tính được từ dòng điện và điện áp rơi
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần thận trọng để điện trở
tiếp xúc giữa đầu mút của que đo và phần kim loại cần thử nghiệm không ảnh
hưởng đến các kết quả đo.
10.3 Các tiếp điểm
nối đất phải có khả năng mang dòng điện bằng dòng điện quy định cho các tiếp
điểm pha mà không bị quá nhiệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm ở Điều
22.
10.4 Các tiếp điểm
nối đất phải được che chắn hoặc bảo vệ sao cho chúng được bảo vệ chống các hư
hại về cơ.
Yêu cầu này không loại trừ việc sử
dụng các tiếp điểm nối đất phụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
11 Đầu nối và đầu
cốt
11.1 Yêu
cầu chung đối với đầu nối và đầu cốt
11.1.1 Các phụ kiện
thay dây được phải có đầu nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
11.1.2 Các phụ kiện
không thay dây được phải có các đấu nối vĩnh viễn (đầu cốt) dạng hàn, kẹp hoặc
các đầu nối vĩnh viễn có hiệu quả tương tự.
Các đấu nối được thực hiện
bằng cách kẹp ruột dẫn mềm được hàn trước là không được phép trừ khi diện tích
được hàn nằm bên ngoài diện tích kẹp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
11.1.3 Đầu nối phải
cho phép ruột dẫn được nối mà không cần chuẩn bị đặc biệt. Yêu cầu này không áp
dụng cho các đầu nối dạng lỗ.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “chuẩn bị đặc
biệt” bao gồm việc hàn thiếc các sợi của ruột dẫn, sử dụng các đầu cốt cáp, v.v.
nhưng không bao gồm việc nắn sửa một dẫn trước khi đưa vào trong đầu nối hoặc
xoắn ruột dẫn mềm để đầu dây được
chắc.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
11.1.4 Các phần đầu
nối và đầu cốt không phải bằng vít, đai ốc, vòng đệm, miếng kẹp và các chi tiết
tương tự, phải bằng kim loại có độ bền cơ, độ dẫn điện và khả năng chống ăn mòn
đủ cho mục đích sử dụng dự kiến, trong các điều kiện xảy ra trong thiết bị.
Các kim loại thích hợp, khi được sử
dụng trong dải nhiệt độ cho phép và trong các điều kiện bình thường của
độ nhiễm bẩn hoá học gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hợp kim chứa tối thiểu 58 % đồng đối
với phần được gia công nguội hoặc tối thiểu 50 % đồng đối với các phần khác;
- thép không gỉ chứa tối thiểu 13 %
crom và không quá 0,09 % cacbon;
- thép có lớp phủ kẽm mạ điện theo
TCVN 5026 (ISO 2081), lớp phủ có chiều dày tối thiểu:
• 8 μm (điều kiện sử dụng
2) đối với các phụ kiện có IP ≤ X4;
• 12 μm (điều kiện sử dụng 3)
đối với các phụ kiện có IP ≥ X5;
- thép có lớp phủ niken và crom mạ
điện theo TCVN 5023 (ISO 1456), lớp phủ có chiều dày tối thiểu:
• 20 μm (điều kiện sử dụng
2) đối với các phụ kiện có IP < X4;
• 30 μm (điều kiện sử dụng
3) đối với các phụ kiện có IP > X5;
- thép có lớp phủ thiếc mạ
điện theo TCVN 5596 (ISO 2093), lớp phủ có chiều dày bằng với tối thiểu chiều
dày quy định đối với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 30 μm (điều kiện sử dụng
3) đối với các phụ kiện có IP > X5.
CHÚ THÍCH: Các giá trị này là giá trị
danh nghĩa.
Các kim loại khác có khả năng chịu ăn
mòn không nhỏ hơn đồng và có đặc tính cơ không ít thích hợp hơn đồng sẽ là đối
tượng cần nghiên cứu.
Các phần đầu nối và đầu cốt không phải
vít, đai ốc, vòng đệm, tấm kẹp và các chi tiết tương tự, mà có thể chịu mài mòn về
cơ, không được làm bằng thép có lớp phủ mạ điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng phân tích cơ.
11.1.5 Nếu thân của
đầu nối đất không phải một phần của khung kim loại hoặc vỏ bọc của phụ kiện, thân phải
bằng vật liệu như quy định trong 11.1.4 đối với các phần của đầu nối. Nếu thân
là một phầncủa khung kim loại hoặc vỏ bọc, phương tiện
kẹp phải bằng vật liệu của thân. Nếu thân của đầu nối đất là một phần
của khung kim loại hoặc vỏ bọc làm bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm, phải thận trọng
để tránh rủi ro ăn mòn gây ra do tiếp xúc giữa đồng và nhôm hoặc hợp kim nhôm.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu liên quan đến tránh
rùi ro ăn mòn không loại trừ việc sử dụng vít hoặc đai ốc kim loại được phủ
thích hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng phân tích hoá học.
11.1.6 Các đầu nối và đầu cốt
phải được cố định đủ với phụ kiện và không được bị nới lỏng khi nối và tháo
ruột dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện kẹp không được dùng để cố
định các linh kiện khác bất kỳ.
Phương tiện kẹp dùng cho ruột dẫn có
thể được sử dụng để chống xoay hoặc dịch chuyển.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và, nếu cần, bằng thử nghiệm của 25.1.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu này không loại
trừ các đầu nối không cố định hoặc các đầu nối được thiết kế sao cho việc xoay
hoặc dịch chuyển đầu nối được ngăn ngừa bởi vít hoặc đai ốc kẹp,
với điều kiện việc di chuyển của chúng được giới hạn thích hợp và không ảnh
hưởng xấu đến hoạt động đúng của phụ kiện.
Các đầu nối có thể được ngăn ngừa khỏi
bị nới lỏng bằng cách
cố định bằng hai vít, cố định bằng một vít trong hốc sao cho xoay chuyển không
đáng kể hoặc bởi phương tiện thích hợp khác.
Việc phủ hỗn hợp chất gắn mà không có
bất cứ phương
tiện giữ nào khác không được coi là đủ. Tuy nhiên, nhựa tổng hợp tự cứng có thể
được sử dụng để khoá các đầu nối hoặc đầu cốt không chịu xoắn trong sử dụng
bình thường.
11.1.7 Mỗi đầu nối
phải được đặt gần các đầu nối khác, cũng như gần đầu nối đất bên trong, nếu có,
trừ khi có lý do kỹ thuật hợp lý cho việc không đặt gần này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
11.1.8 Đầu nối hoặc
đầu cốt phải được đặt hoặc che chắn sao cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ruột dẫn bị tách khỏi đầu nối hoặc
đầu cốt mang điện không thể chạm tới các phần kím loại được nối với đầu nối
đất;
- ruột dẫn bị tách khỏi đầu nối hoặc
đầu cốt nối đất không
thể chạm tới các phần mang điện.
Yêu cầu này cũng áp dụng cho các đầu
nối hoặc đầu cốt dùng cho ruột dẫn pilot.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng thử nghiệm bằng tay.
11.1.9 Khi ruột dẫn
được lắp đúng, không được có rủi ro tiếp xúc ngẫu nhiên giữa các phần mang điện có cực
tính khác nhau hoặc giữa các phần này và phần kim loại tiếp cận được và nếu
không may sợi dây của ruột dẫn bện bị tuột ra khỏi đầu nối hoặc đầu cốt thì
không được có rủi ro sợi dây này chui ra khỏi vỏ bọc.
Yêu cầu liên quan đến rủi ro tiếp xúc
ngẫu nhiên giữa các phần mang điện và phần kim loại tiếp cận được không áp dụng
cho các phụ kiện có điện áp làm việc danh định không vượt quá 50 V. Kiểm tra sự
phù hợp bằng cách xem xét và, trong trường hợp liên quan đến rủi ro tiếp xúc
ngẫu nhiên giữa phần mang điện và phần kim loại khác, bằng thử nghiệm sau:
Loại bỏ đoạn cách điện có chiều dài 8
mm khỏi một đầu của ruột dẫn mềm có tiết diện nằm ở đoạn giữa của dải quy định
trong Bảng 3. Một sợi dây của ruột dẫn bện được thả tự do, các sợi còn lại được
luồn hoàn toàn và được kẹp vào đầu nối hoặc đầu cốt. Sợi dây được thả tự do
được uốn ngược lại, mà
không làm rách cách điện, theo mọi hướng có thể nhưng không uốn gập quanh các
vật chắn.
Sợi dây tự do của ruột dẫn được nối
với đầu nối hoặc đầu cốt mang điện không được chạm tới phần kim loại bất kỳ
không phải phần mang điện và cũng không được chui ra khỏi vỏ bọc. Sợi dây tự do
của ruột dẫn được nối với đầu nối hoặc đầu cốt nối đất không được chạm đến phần
mang điện bất kỳ.
Nếu cần, thử nghiệm được lặp lại với
sợi dây tự do nằm ở vị trí khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số đặc
trưng danh định của phụ kiện
Đấu nối bên
trong a)e)
Đấu nối đất
bên ngoài, nếu có
Điện áp làm
việc danh định V
Dòng điện A
Cáp mềm dùng
cho phích cắm và ổ cắm di động
Cáp một sợi
hoặc bện dùng cho ổ nối vào thiết bị b)
Cáp một sợi
hoặc bên dùng cho ổ
cắm cố định b)f)
Dãy I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số
khác
Dãy I
mm2
Dãy II
AWG/MCM c)
Dãy I
mm2
Dãy II
AWG/MCM c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2
Dãy II
AWG/MCM c)
Không vượt
quá 50
16
32
20
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 đến 10
12 đến 8
12 đến 8
4 đến 10
4 đến 10
12 đến 8
12 đến 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,75 đến 1
18 đến -
0,75 đến 1,5
18 đến 16
2,5
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1 đến 1,5
-đến 16
1 đến 1,5
-đến 16
2,5
14
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đến 2,5
16 đến 12
1,5 đến 4
16 đến 12
6
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 đến 4
16 đến 12
2,5 đến 6
14 đến 10
6
10
32
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 đến 10
2,5 đến 10
14 đến 8
10
8
40
4 đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 đến 16
12 đến 6
10
8
50
4 đến 10
12 đến 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 đến 6
16
6
63
60
6 đến 16
10 đến 6
6 đến 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
4
80
10 đến 25
8 đến 4
16 đến 35
6 đến 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
90
10 đến 25
8 đến 4
16 đến 35
6 đến 2
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
100
16 đến 50
6 đến 0
25 đến 70
4 đến 00
25
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
25 đến 70
4 đến 00
35 đến 95
2 đến 000
25
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
25 đến 70
4 đến 00
35 đến 95
2 đến 000
25
4
250
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70 đến 150
00 đến 0000
70 đến 185 d)
00 đến 250
25
4
315
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
000 đến 300
120 đến 185
250 đến 350
25
4
350
120 đến 185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 đến 240
300 đến 500
35
3
400
150 đến 240
300 đến 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350 đến 600
35
3
500
185 đến 300
350 đến 600
240 đến 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
2
630
600
240 đến 400
500 đến 800
300 đến 500
600 đến 1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
800
300 đến 500
600 đến 1
000
400 đến 630
800 đến 1
250
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đầu nối hoặc đầu cốt đúng
cho ruột dẫn pilot, nếu có, phải cho phép đấu nối các ruột dẫn có tiết diện
tương ứng tối thiểu 1 mm2.
b) Phân loại ruột
dẫn theo IEC 60228.
c) Tiết diện
danh nghĩa của ruột dẫn được tính theo milimét vuông (mm2). Các giá
trị AWG/MCM được xem là tương đương với mm2 với mục đích của tiêu
chuẩn này.
AWG: Dưỡng dây của Hoa Kỳ là hệ thống
nhận biết sợi dây ở đó đường kính là cấp số nhân
giữa kích thước 36 và kích thước
0000. MCM: (Mille Circular Mils) là diện tích đường tròn. 1 MCM =
0,506 7 mm2.
d) 150 mm2
dùng cho phụ kiện 200 A của dãy II.
e) Đối với các thông
số đặc trưng danh định khác với các giá trị nêu trên, (các) tiết diện của
ruột dẫn có thể do nhà chế tạo quy định.
f) Đối với ổ cắm cố định được công bố chỉ dùng cho
ruột dẫn bện, áp
dụng các giá trị này.
11.2 Đầu nối
kiểu bắt ren
11.2.1 Đầu nối kiểu
bắt ren phải cho phép đấu nối đúng các ruột dẫn bằng đồng hoặc hợp kim đồng có
tiết diện danh nghĩa như thể hiện trong Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưỡng được quy định trong Hình 13, có
phần đo đề thử nghiệm khả năng cắm vào có tiết diện lớn nhất quy định trong
Bảng 3, phải có khả năng cắm vào khe hở của đầu nối, đến độ sâu được chỉ ra của
đầu nối, bởi trọng lượng của bản thân nó.
Đầu nối kiểu bắt ren mà không thể kiểm
tra bằng dưỡng quy định trên Hình 13 thì phải được thử nghiệm bởi các dưỡng có
hình dạng thích hợp, có tiết diện giống với tiết diện của dường thích hợp cho
trên Hình 13.
Đối với các đầu nối kiểu trụ trong
đó đầu của ruột dẫn không nhìn thấy được, lỗ chứa ruột dẫn phải có độ sâu đủ để khoảng cách
giữa đáy lỗ và ren cuối cùng sẽ tối thiểu bằng một nửa đường kính của ren, và
trong trường hợp bất kỳ, không nhỏ hơn 1,5 mm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
Đối với các đầu nối phù hợp với Hình 6, lỗ
phải cho phép luồn được các ruột dẫn có tiết diện danh nghĩa nằm trong dải
thích hợp quy định trong Bảng 3.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
11.2.2 Đầu nối kiều
bắt ren phải có đủ độ bền cơ.
Vít và đai ốc để kẹp phải có
ren theo hệ ISO hoặc ren tương thích về bước ren và độ bền cơ.
CHÚ THÍCH: Các ren theo hệ SI, BA và
UN được coi là tương thích về bước ren và độ bền cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.3 Đầu nối kiểu bắt
ren phải được thiết kế sao cho chúng kẹp ruột dẫn giữa các bề mặt kim loại với
lực tiếp xúc đủ và không làm hỏng ruột dẫn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các xem xét
và bằng các thử nghiệm điển hình trong 11.5.
11.2.4 Các đầu nối
dạng lỗ chỉ được sử dụng cho các phụ kiện có dòng điện danh định tối thiểu 60
A; nếu có các đầu nối này, chúng phải được lắp bằng các vòng đệm lò xo hoặc phương
tiện giữ có hiệu quả tương tự.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các xem xét.
11.2.5 Các vít hoặc
đai ốc kẹp của đầu nổi đất phải được giữ thích hợp chống nới lỏng ngẫu
nhiên, và không được có khả năng nới lỏng chúng là không sử dụng dụng cụ. Kiểm
tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng thử nghiệm bằng tay và bằng thử nghiệm
liên quan của Điều 11.
Kích thước
tính bằng milimét

Dây mềm
mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2
Đường kính a
mm
Dung sai với đường
kính a
mm
1
1
1,6
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1 5
1,9
0
-0,05
2 5
4
2,8
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6
3,4
0
-0,06
6
10
4,3
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
16
5,4
0
-0,06
16
25
6,7
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
35
8,0
0
-0,07
35
50
10,0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
70
12,0
0
-0,08
70
95
14,0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
120
16,0
0
-0,08
120
150
18,0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
185
20,0
0
-0,08
185
240
25,0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
300
28,0
0
-0,08
300
400
28,5
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
500
33,0
0
-0,08
500
630
37,0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
630
800
41,0
0
-0,08
Tiết diện lớn nhất của ruột dẫn và
dưỡng tương ứng
Vật liệu: thép
Hình 13 -
Dưỡng dùng để thử nghiệm khả năng đưa vào của ruột dẫn tròn chưa chuẩn bị trước có tiết diện
lớn nhất quy định
11.3 Đầu nối
không bắt ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dưỡng như quy định trên Hình 13, có
phần đo để thử nghiệm khả
năng
cắm vào có tiết diện lớn nhất quy định trong Bảng 3 phải có khả năng cắm vào khe
hở đầu nối đến độ sâu được chỉ ra trên đầu nối.
Đầu nối không bắt ren không thể kiểm
tra bằng các dưỡng quy định trên Hình 13 phải đượcthử nghiệm bởi các dưỡng có
hình dạng thích hợp, có tiết diện giống với tiết diện của dưỡng thích hợp cho
trên Hình 13.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
11.3.2 Đầu nối không
bắt ren phải có thiết kế sao cho
chúng kẹp (các) đầu nối giữa các bề mặt kim loại, với lực áp tiếp xúc đủ và
không làm hỏng ruột dẫn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng các thử nghiệm điển hình trong 11.5 và 11.6.
11.3.3 Đầu nối không
bắt ren phải có độ bền cơ thích hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau:
Thực hiện năm lần cắm và rút với mỗi
loại ruột dẫn mà đầu nối được thiết kế để sử dụng, với các ruột dẫn có đường kính
lớn nhất theo Bảng 3 và Bảng 13.
Việc cắm và rút ruột dẫn phải được
thực hiện theo các hướng dẫn của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau các thử nghiệm này, các đầu nối
không được hư hại theo cách ảnh hưởng xấu lên sử dụng sau này với các ruột dẫn
nhỏ nhất và lớn nhất.
11.3.4 Cắm vào hoặc
rút ruột dẫn ra phải được thực hiện:
- bằng cách sử dụng dụng cụ đa năng
hoặc cơ cấu tích hợp thích hợp trong đầu nối, để mở nó và để hỗ trợ việc cắm
vào hoặc rút (các) ruột dẫn ra;
- hoặc bằng cách cắm vào đơn thuần.
Việc rút các ruột dẫn ra phải đòi hỏi
thao tác, không phải chỉ là kéo ruột dẫn, sao cho nó có thể thực hiện bằng tay,
trong sử dụng bình thường, có hoặc không có sự trợ giúp của dụng cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
11.3.5 Lỗ hở đối với
dụng cụ được thiết kế để hỗ trợ việc cắm vào hoặc rút ruột dẫn ra, nếu cần,
phải có thể được phân biệt rõ ràng với lỗ hở được dùng cho ruột dẫn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
11.3.6 Đầu nối phải
được thiết kế và có kết cấu sao cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- trong quá trình cắm hoặc rút, các
ruột dẫn có thể được cắm hoặc rút đồng thời hoặc riêng rẽ.
Phải có khả năng kẹp
chắc chắn số lượng ruột dẫn bất kỳ đến số lượng lớn nhất được cung cấp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng các thử nghiệm điển hình trong 11.5.
11.3.7 Các đầu nối
phải được thiết kế và có kết cấu sao cho tránh được việc cắm không đủ ruột dẫn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
11.3.8 Các đầu nối
không bắt ren phải được thiết kế và có kết cấu sao cho ruột dẫn vẫn được kẹp
ngay cả khi bị uốn cong trong lắp đặt bình thường.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này nhằm mô
phỏng lực uốn lên ruột dẫn được truyền đến đầu nối trong quá trình lắp đặt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau:
Đối với thử nghiệm uốn, phải sử dụng ba
mẫu mới.
Thiết bị thử nghiệm mà nguyên tắc được
thể hiện trên Hình 14, phải có kết cấu sao cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điểm bắt đầu có thể thay đổi trong
khoảng từ 10° đến 20° so với điểm ban đầu.
CHÚ THÍCH: Không quy định hướng tham
chiếu và điểm bắt đầu.
Việc uốn ruột dẫn từ vị trí thẳng đến
các vị trí thử nghiệm phải được thực hiện bằng cơ cấu thích hợp để đặt một lực
như quy định trong Bảng 14 lên ruột dẫn, ở khoảng cách nhất định tính từ cơ cấu
kẹp của thiết bị đấu nối.
Thiết bị uốn phải được thiết kế sao
cho:
- lực đặt lên theo hướng vuông góc với
ruột dẫn;
- lực uốn được duy trì mà
không làm xoay ruột dẫn trong cơ cấu kẹp;
- luôn duy trì đặt lực trong khi thực
hiện phép đo điện áp rơi.
Lực uốn ruột dẫn được quy định trong
Bảng 4. Khoảng cách “D” phải được đo từ đầu mút của thiết bị đấu nối, kể cả dẫn hướng
cho ruột dẫn, nếu có, đến điểm đặt lực vào ruột dẫn.
a) Nguyên tắc của thiết bị thử nghiệm
dùng cho b) Ví dụ về bố trí thử nghiệm do điện áp rơi trong các thử nghiệm uốn
trên các đầu nối không bắt ren thử nghiệm uốn trên các đầu nối không bắt ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Nguyên tắc của
thiết bị thử nghiệm dùng cho các thử nghiệm uốn trên các đầu nối không bắt
van

b) Ví dụ về bố trí
thử nghiệm đo điện áp rơi trong thử nghiệm uốn trên các đầu nối không bắt ren
CHÚ DẪN
A Ampe mét
mV Millivôn mét
S Thiết bị đóng
cắt
D Khoảng cách
(xem Bảng 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Đầu nối
3 Ruột dẫn thử
nghiệm
4 Ruột dẫn thử
nghiệm khi bị uốn
5 Điểm đặt lực
để uốn ruột dẫn
6 Lực uốn (vuông góc với ruột
dẫn thẳng)
7 Nguồn
8 Hướng đặt lực
Hình 14 -
Thông tin dùng cho thử nghiệm uốn
Bảng 4 - Lực
thử nghiệm uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực thử
nghiệm uốn a)
N
Khoảng cách
D
mm
mm2
AWG
1,0
0,25 b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
16
0,5 b)
100
2,5
14
1,0 b)
100
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 b)
100
6
10
3,5 c)
100
10
8
7,0 c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lực được
chọn sao cho chúng uốn các ruột dẫn đến sát giới hạn đàn hồi.
b) Các giá
trị này được dựa trên IEC 60998-2-2.
c) Các giá
trị này được dựa trên IEC 60352-7.
Trang thiết bị thử nghiệm phải sao cho
điện áp rơi trên các cơ cấu kẹp cần thử nghiệm có thể đo được khi ruột dẫn được
nối, như thể hiện trong ví dụ trên Hình 14 b).
Mẫu được lắp trên phần cố định của
thiết bị thử nghiệm theo cách để ruột dẫn thử nghiệm được uốn tự do.
Bề mặt của ruột dẫn thử nghiệm không
được bị nhiễm bẩn hoặc ăn mòn.
Đầu nối kẹp được lắp, như trong sử
dụng bình thường, với ruột dẫn cứng một sợi bằng đồng có tiết diện nhỏ nhất quy
định trong Bảng 3 và được giao nộp cho trình tự thử nghiệm đầu tiên; đầu nối
kẹp tương tự được giao nộp cho trình tự thử nghiệm thứ hai sử dụng ruột dẫn có
tiết diện lớn nhất, trừ khi trình tự thử nghiệm thứ nhất không đạt.
Thử nghiệm phải được thực hiện với
dòng điện chạy qua (tức là dòng điện không được đóng và cắt trong quá trình thử
nghiệm). Nguồn điện thích hợp phải được sử dụng sao cho sự thay đổi về dòng
điện được giữ trong phạm vi ±5 %.
Cho một phần mười giá trị dòng điện
thử nghiệm ấn định cho ruột dẫn, theo Bảng 7, chạy qua các cơ cấu đấu nối. Lực
uốn phải được đặt như thể hiện trên Hình 14 a), theo một trong 12 hướng và đo
điện áp rơi trên cơ cấu kẹp. Sau đó lực phải được đặt liên tiếp lên từng hướng
trong 11 hướng còn lại như thể hiện trên Hình 14 a) theo trình tự thử nghiệm
tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai mẫu còn lại trong bộ mẫu thử
nghiệm phải được thử nghiệm theo quy trình thử nghiệm tương tự, nhưng di chuyển
12 hướng của lực sao cho chúng khác nhau xấp xỉ 10° đối với từng mẫu. Nếu một
mẫu không đạt khi thử trong một trong các hướng đặt lực thử nghiệm thì các thử
nghiệm phải được lặp lại trên bộ mẫu khác, tất cả các mẫu phải phù hợp với các
thử nghiệm lặp lại này.
11.4 Đầu nối
xuyên qua cách điện (IPT)
11.4.1 Đầu nối xuyên
qua cách điện phải cho phép đấu nối đúng các ruột dẫn bằng đồng hoặc hợp kim
đồng có tiết diện danh nghĩa như thể hiện trên Bảng 3.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng cách đưa vào ruột dẫn cách điện lớn nhất theo Bảng 3 và Bảng 13.
11.4.2 Đầu nối xuyên
qua cách điện phải được thiết kế sao cho chúng kẹp được ruột dẫn giữa các bề
mặt kim loại với lực tiếp xúc đủ và không làm hỏng ruột dẫn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng các thử nghiệm trong 11.5 và 11.6.
Một cách khác, đầu nối xuyên qua cách
điện được cho phép kẹp ruột dẫn giữa phần kim loại và phần vật liệu cách điện
với điều kiện đầu nối xuyên qua cách điện phù hợp với thử nghiệm trong 11.7.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và các thử nghiệm trong 11.5 và 11.7.
11.4.3 Đầu nối xuyên
qua cách điện phải có độ bền cơ thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện năm lần cắm và rút ruột dẫn
ra với mỗi loại ruột dẫn mà đầu nối được thiết kế để sử dụng cùng
với các ruột dẫn có đường kính lớn nhất theo Bảng 3 và Bằng 13.
Cắm và rút ruột dẫn phải được thực
hiện theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Nếu các đầu nối xuyên qua cách điện sử
dụng vít để nối sợi dây thì phải sử dụng giá trị mô men xoắn trong Bảng 19. Cho
phép sử dụng các giá trị mô men xoắn lớn hơn nếu nhà chế tạo quy định như vậy
trong tài liệu kỹ thuật.
Sử dụng các ruột dẫn mới cho mỗi
lần, ngoại trừ lần thứ năm, khi đó ruột dẫn đã sử dụng cho lần cắm vào thứ tư
được kẹp tại cùng vị trí. Đối với mỗi lần cắm vào, ruột dẫn được ẩn sâu nhất có
thể vào cơ cấu kẹp hoặc được ấn vào sao cho đấu nối đủ là hiển nhiên. Sau mỗi
lần ấn vào, ruột dẫn được xoắn 90° và sau đó rút ra.
Sau các thử nghiệm này, các đầu nối
không được bị hư hại theo cách ảnh hưởng xấu đến sử dụng sau này với các ruột dẫn có
tiết diện nhỏ nhất và lớn nhất.
11.4.4 Cắm vào hoặc
rút ruột dẫn ra phải được thực hiện bằng cách sử dụng dụng cụ đa năng hoặc cơ
cấu tích hợp thích hợp trong đầu nối để hỗ trợ việc cắm vào hoặc rút ruột dẫn
ra.
Việc rút ruột dẫn ra phải đòi hỏi thao
tác khác với việc chỉ kéo ruột dẫn ra. Cần phải thực hiện một hành động có chủ ý để rút
ruột dẫn ra bằng tay hoặc bằng dụng cụ thích hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
11.4.5 Lỗ hở dùng
cho dụng cụ được thiết kế để hỗ trợ việc cắm vào hoặc rút ra của ruột dẫn, nếu
cần, phải được phân biệt rõ ràng với lỗ hở được thiết kế cho ruột dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.6 Đầu nối phải
được thiết kế và có kết cấu sao cho:
- từng ruột dẫn được kẹp riêng rẽ
trong cơ cấu kẹp độc lập (không nhất thiết phải trong các lỗ riêng rẽ);
- trong quá trình cắm hoặc rút, các
ruột dẫn có thể được cắm hoặc rút đồng thời hoặc riêng rẽ.
Phải có khả năng kẹp chắc chắn số
lượng ruột dẫn bất kỳ đến số lượng lớn nhất được cung cấp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng các thử nghiệm điển hình trong 11.5.
11.5 Thử
nghiệm cơ trên các đầu nối
11.5.1 Các đầu nối
mới được lắp với các ruột dẫn mới có tiết diện nhỏ nhất và lớn nhất và được thử
nghiệm với
trang thiết bị thể
hiện trên Hình 15.
Thử nghiệm được thực hiện trên sáu
mẫu: ba mẫu có tiết diện nhỏ nhất và ba mẫu có tiết diện lớn nhất.
Chiều dài của ruột dẫn thử nghiệm phải
dài hơn 75 mm so với chiều cao H quy định trong Bảng 5. Vít kẹp, nếu có, được xiết
chặt với mô men xoắn theo Bảng 19. Nếu không các đầu nối được nối theo hướng dẫn của
nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi ruột dẫn phải chịu thử nghiệm sau.
Đầu ruột dẫn được luồn qua vòng đệm có
kích thước thích hợp trong trục cuốn, được đặt ở độ cao H bên dưới thiết bị,
như cho trong Bảng 5. Vòng đệm được đặt trong mặt phẳng nằm ngang sao cho đường
thẳng qua tâm vẽ một vòng tròn đường kính 75 mm, đồng tâm với tâm của bộ kẹp
trong mặt phẳng nằm ngang. Trục cuốn sau đó được xoay với tốc độ (10 ± 2)
r/min. Khoảng cách giữa miệng của bộ kẹp và mặt phẳng trên của vòng đệm phải
nằm trong phạm vi 15 mm của chiều cao cho trong Bảng 5. Vòng đệm có thể được
bôi trơn để ngăn ngừa uốn, xoắn hoặc xoay ruột dẫn cách điện. Một vật nặng, như
quy định trong Bảng 5, được treo vào một đầu ruột dẫn. Khoảng thời gian thử
nghiệm là 15 min.
Trong quá trình thử nghiệm, ruột dẫn
không được tuột ra khỏi bộ kẹp cũng như không được gãy gần bộ kẹp.
Trong quá trình thử nghiệm này, các
đầu nối không được làm hỏng ruột dẫn theo cách làm cho ruột dẫn không còn phù
hợp với sử dụng sau này.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
A Bộ kẹp
B Trục cuốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D Vật nặng
Hình 15 - Bố trí thử
nghiệm dùng cho các đầu nối
Bảng 5 - Giá
trị thử nghiệm kéo trên các đầu nối
Tiết diện
danh nghĩa
mm2
Đường kính
vòng đệm
mm
Chiều cao a)
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
1,0
6,5
260
0,4
1,5
6,5
260
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
280
0,7
4,0
9,5
280
0,9
6,0
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
10,0
9,5
280
2,0
16,0
13,0
300
2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,0
300
4,5
35,0
14,5
300
6,8
50,0
15,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
70,0
19,1
368
10,4
95,0
19,1
368
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,2
406
14,0
150,0
22,2
406
15,0
185,0
25,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,8
240,0
28,6
464
20,0
300,0
28,6
464
22,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,8
495
50,0
500,0
38,1
572
50,0
630,0
44,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70,3
a) Dung sai
chiều cao H: ±15 mm.
CHÚ THÍCH: Nếu vòng đệm có đường
kính lỗ cho trước không đủ để chứa ruột dẫn mà không bị uốn thì có thể sử
dụng vòng đệm có đường kính lớn hơn.
11.5.2 Việc kiểm tra
xác nhận được thực hiện liên tiếp với các ruột dẫn có tiết diện lớn nhất và nhỏ
nhất quy định trong Bảng 3, sử dụng ruột dẫn cấp 1 hoặc cấp 2 đối với các đầu
nối của ổ cắm hoặc đầu nối vào thiết bị cố định, và ruột dẫn cấp 5 đối với các
đầu nối của phích cắm hoặc ổ cắm di động.
Đối với các ổ cắm hoặc ổ nối vào thiết
bị cố định có đầu nối không bắt ren hoặc đầu nối xuyên qua cách điện chỉ dùng với
ruột dẫn mềm theo 6.7 thì việc kiểm tra xác nhận được thực hiện với các ruột
dẫn cấp 5.
Ruột dẫn phải được nối với bộ kẹp, và
các vít hoặc đai ốc kẹp được xiết chặt đến hai phần ba mô men xoắn cho trong
Bảng 19, trừ khi nhà chế tạo quy định mô men xoắn trên sản phẩm hoặc
trong tờ hướng dẫn.
Mỗi ruột dẫn phải chịu lực kéo theo
giá trị trong Bảng 6, đặt vào theo hướng ngược với hướng cắm ruột dẫn. Lực kéo
đặt vào từ từ không giật trong 1 min. Chiều dài lớn nhất của ruột dẫn thử
nghiệm phải là 1 m.
Trong quá trình thử nghiệm, ruột dẫn
không được tuột ra khỏi đầu nối và cũng không được gãy tại hoặc trong bộ kẹp.
Bảng 6 - Lực
kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm2
Lực kéo
N
1
35
1,5
40
2,5
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
6
80
10
90
16
100
25
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
50
236
70
285
95
351
120
427
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
427
185
503
240
578
300
578
400
690
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
778
630
965
11.6 Thử nghiệm điện áp rơi đối với các đầu nối không bắt ren
và các đầu nối xuyên qua cách điện
Thử nghiệm dưới đây được thực hiện
trên các mẫu mới chưa qua sử dụng cho bất kỳ thử nghiệm nào khác.
Thử nghiệm được thực hiện với các ruột
dẫn mới bằng đồng có tiết diện nhỏ nhất và lớn nhất theo Bảng 3 và Bảng 13.
Số lượng mẫu theo loại ruột dẫn như
sau:
- đối với đầu nối chỉ có thể nối
các loại ruột dẫn một sợi: 6 mẫu;
- đối với đầu nối chỉ có thể nối các loại
ruột dẫn cứng: 6 mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với đầu nối có thể nối tất cả
các loại ruột dẫn: 12 mẫu.
Các ruột dẫn có tiết diện nhỏ nhất
được nối, như trong sử dụng bình thường, với mỗi trong ba đầu nối.
Các ruột dẫn có tiết diện lớn nhất
được nối, như trong sử dụng bình thường, với mỗi trong ba đầu nối còn lại. Mỗi
bộ ba đầu nối được nối nối tiếp nhau.
Đối với đầu nối có thể nối tất cả các
loại ruột dẫn, thử nghiệm này được thực hiện hai lần, một lần với các ruột dẫn
cứng và một lần với các ruột dẫn mềm (tổng là 12 đầu nổi).
Các vít hoặc đai ốc kẹp, nếu có, được
xiết chặt với mô men theo Bảng 19, trừ khi nhà chế tạo quy định mô men xoắn
trên sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn.
Ưu tiên sử dụng điện xoay chiều nhưng sử
dụng điện một chiều vẫn được chấp nhận.
Sau thử nghiệm này, việc xem xét bằng
mắt thường có hoặc không có điều chỉnh thị lực, nhưng không phóng đại, phải
không được thấy những thay đổi làm ảnh hưởng xấu đến sử dụng sau này, ví dụ như
nứt, biến dạng hoặc tương tự.
Toàn bộ bố trí thử nghiệm kể cả ruột dẫn
được đặt trong tủ nhiệt mà ban
đầu được giữ ở nhiệt độ 20 °C ± 2 °C.
Ngoại trừ trong giai đoạn để nguội,
dòng điện thử nghiệm, như xác định trong Bảng 7, được cho chạy qua một mạch
điện nối tiếp. Dòng điện thử nghiệm phải được đặt trong 30 min ban đầu của mỗi
chu kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí trong tủ nhiệt được
nâng lên xấp xỉ 40 °C trong 20 min.
Nhiệt độ này được duy trì trong phạm
vi ±
5
°C xung quanh giá trị này trong xấp xỉ 10 min. Sau đó các đầu nối được để nguội về
xấp xỉ 30 °C trong khoảng 20 min, cho phép làm mát cưỡng bức. Các đầu nối được
giữ ở nhiệt độ này trong xấp xỉ 10 min và, nếu cần, để đo điện áp rơi, sau đó tiếp tục
để nguội về
nhiệt
độ 20 °C ± 2 °C.
Trong thử nghiệm lão hoá, phép đo điện
áp rơi được thực hiện trong điều kiện mát để đảm bảo sự ổn định.
Điện áp rơi trong các đầu nối được đo
và ghi lại sau mỗi lần hoàn thành chu kỳ thứ 24 và chu kỳ thứ 192.
Điện áp rơi lớn nhất cho phép của mỗi
bộ kẹp, được đo với dòng điện như quy định trong Bảng 7, không được vượt quá
giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị sau:
- 22,5 mV, hoặc 44
- 1,5 lần giá
trị đo được sau chu kỳ thứ 24.
Các điểm đo phải càng gần bộ kẹp của
đầu nối càng tốt. Nếu điều này là không thể thì giá trị đo được phải được giảm
đi bằng giá trị điện áp rơi trong ruột dẫn giữa hai điểm đo.
Nhiệt độ trong tủ gia nhiệt phải được
đo ở cách các mẫu tối thiểu 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiết diện
danh nghĩa
mm2
Dòng diện
thử nghiệm a)
A
1,0
13,5
1,5
17,5
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
32,0
6,0
41,0
10,0
57,0
a) Dòng điện
thử nghiệm chỉ được chấp nhận nếu bằng hoặc nhỏ hơn dòng điện thử
nghiệm của Bảng 11 dùng
cho phụ kiện.
11.7 Thử
nghiệm dùng cho các đầu nối xuyên qua cách điện truyền lực ép tiếp điểm thông
qua các phần cách điện
11.7.1 Thử nghiệm
chu kỳ nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số lượng chu kỳ được tăng từ 192 lên
384;
- điện áp rơi trong từng đầu nối xuyên
qua cách điện được đo sau chu kỳ thứ 48 và 384, mỗi lần ở nhiệt độ 20 °C ± 2 °C.
Giá trị điện áp rơi đo được không được vượt quá giá trị nhỏ hơn trong hai giá
trị sau:
a) 22,5 mV, hoặc
b) 1,5 lần giá trị đo được sau chu kỳ
thứ 48.
11.7.2 Thử nghiệm
dòng điện chịu ngắn hạn
Ba mẫu mới được lắp với ruột dẫn mới
loại cứng (một sợi hoặc bện) hoặc ruột dẫn mềm có tiết diện lớn nhất. Nếu đầu
nối có thể sử dụng cho ruột dẫn cứng (một sợi hoặc bện) hoặc ruột dẫn mềm thì
phải sử dụng ruột dẫn mềm.
Vít, nếu có, được xiết chặt với mô men
bằng hai phần ba mô men quy định trong Bảng 19.
Đầu nối phải chịu được dòng điện bằng
120 A/mm2 tiết diện của ruột dẫn được nối, trong 1 s.
Thử nghiệm được thực hiện một lần.
Điện áp rơi được đo sau khi đầu nối
được giữ trong nhiệt độ môi trường bình thường. Điện áp rơi không được
vượt quá 1,5 lần giá trị điện áp đo được trước thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thử nghiệm này, việc xem xét bằng
mắt thường có hoặc không có điều chỉnh thị lực, nhưng không phóng đại, phải
không được thấy những thay đổi làm ảnh hưởng xấu đến sử dụng sau này, ví dụ như
nứt, biến dạng hoặc tương tự.
12 Khoá liên động
Phụ kiện có dòng điện danh định lớn
hơn 250 A hoặc phụ kiện không được thiết kế đề đóng và cắt có tải phải có khoá
liên động theo TCVN 13590-4 (IEC 60309-4) hoặc có dự phòng cho khoá liên động
được sử dụng theo TCVN 13590-4 (IEC 60309-4).
Yêu cầu về khoá liên động được cho
trong TCVN 13590-4 (IEC 60309-4).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng thử nghiệm trong TCVN 13590-4 (IEC 60309-4).
13 Khả năng chịu lão
hoá của cao su và vật liệu nhựa nhiệt dẻo
Phụ kiện có vỏ bọc bằng cao su hoặc
vật liệu nhựa nhiệt dẻo, và các phần đàn hồi như vòng đệm kín và
gioăng, phải có đủ khả năng chịu lão hoá.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
lão hoá gia tốc được thực hiện trong khí quyển có thành phần và áp suất không khí môi
trường.
Các mẫu được treo tự do trong tủ gia
nhiệt, được thông giỏ bằng lưu thông tự nhiên. Nhiệt độ trong tù và thời gian
của thử nghiệm lão hoá là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- (80 ± 2) °C và 7 ngày (168 h), đối
với vật liệu nhựa nhiệt dẻo.
Theo thoả thuận giữa nhà chế tạo và tổ
chức thử nghiệm, cho phép thử nghiệm kết hợp giữa cao su và nhựa nhiệt dẻo ở điều
kiện thử nghiệm sau:
- (80 ± 2) °C và 10 ngày (240 h).
Sau khi các mẫu thử được giữ ở xấp xỉ
nhiệt độ phòng, chúng được kiểm tra và không được cho thấy vết nứt nhìn thấy
được bằng mắt thường có hoặc không điều chỉnh thị lực, nhưng không phóng đại.
Sau thử nghiệm, các mẫu không được hư
hại có thể dẫn đến không phù hợp với tiêu chuẩn này.
Nên sử dụng tủ được gia nhiệt bằng
điện. Cho phép lưu thông tự nhiên bằng các lỗ trên vách của tủ nhiệt.
14 Kết cấu
14.1 Kết cấu
chung
14.1.1 Bề mặt tiếp
cận được của phụ kiện phải không được có ba via, gờ sắc và các mép sắc tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.2 Vít hoặc
phương tiện khác dùng để cố định phần mang tiếp điểm của ổ cắm hoặc phần mang
tiếp điểm của phích cắm hoặc của ổ nối vào thiết bị với bề mặt lắp đặt của nó,
trong hộp hoặc trong vỏ bọc, phải dễ dàng tiếp cận.
Cơ cấu cố định này và các cơ cấu cố
định vỏ bọc không
được dùng cho mục đích bất kỳ khác ngoại trừ trong trường hợp đấu nối đất bên
trong được tự động thiết lập theo cách tin cậy bởi cơ cấu cố định
này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
14.1.3 Người sử dụng
không được có khả năng thay đổi vị trí của tiếp điểm nối đất, hoặc tiếp điểm
trung tính, nếu có, tương đối so với phương tiện đảm bảo tính tương thích của ổ
cắm, hoặc tương đối với với phương tiện đảm bảo tính tương thích của phích cắm
hoặc ổ nối vào thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
bằng tay để đảm bảo rằng chỉ có thể có một vị trí lắp đặt.
14.1.4 Ổ cắm
khi đã được lắp đặt như trong sử dụng bình thường và không có phích cắm đúng vị
trí phải đảm bảo cấp bảo vệ quy định trên ghi nhãn của nó.
Ngoài ra, khi phích cắm hoặc ổ nối vào
thiết bị được cắm hoàn toàn vào ổ cắm, phải đâm bảo cấp bảo vệ thấp hơn của hai
phụ kiện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
14.2 Kết cấu
của các tiếp điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiếp điểm của ổ nối vào thiết bị
phải được thiết kế sao cho đảm bảo áp lực tiếp xúc đủ khi ổ nối vào thiết bị
được cấm hoàn toàn vào ổ cắm di động.
Các tiếp điểm của ổ cắm di động phải
được thiết kế sao cho đảm bảo áp lực tiếp xúc đủ khi ổ cắm di động được cắm
hoàn toàn vào phích cắm hoặc ổ nối vào thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm độ
tăng nhiệt của Điều 22.
14.2.2 Áp lực đặt
vào giữa các tiếp điểm của ổ cắm và các tiếp điểm của phích cắm không được lớn
đến mức làm cho việc cắm và rút phích cắm gặp khó khăn. Việc nối đúng phải được
duy trì trong sử dụng bình thường.
Áp lực đặt vào giữa các tiếp điểm của
ổ cắm di động và các tiếp điểm của phích cắm hoặc tiếp điểm của ổ nối vào thiết
bị không được lớn đến mức làm cho việc cắm và rút ổ cắm di động khỏi phích cắm
hoặc ổ nối vào thiết bị gặp khó khăn. Việc nối đúng phải được duy trì trong sử
dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
14.2.3 Các tiếp điểm
không được có khả năng di chuyển khi không tháo rời phụ kiện.
Các tiếp điểm có thể là loại floating
hoặc cố định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Kết cấu của ổ cắm
cố định
15.1 Ổ cắm cố định
phải có kết cấu để cho phép:
- các ruột dẫn cần dễ dàng đưa vào đầu
nối và giữ chắc chắn ở đó;
- định vị đúng các ruột dẫn mà cách
điện của chúng không trở nên chạm tới
các phần mang điện có cực tính khác với cực tính của ruột dẫn;
- nắp hoặc vỏ bọc cần được dễ dàng cố
định sau khi nối ruột dẫn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng thử nghiệm lắp đặt với các ruột dẫn có tiết diện lớn nhất quy định
trong Bảng 3.
15.2 Vỏ bọc và các
phần của ổ cắm cố định cung cấp vào vệ chống điện giật phải có đủ độ bền cơ;
chúng phải được cố định chắc chắn theo cách để không bị nới lỏng trong sử dụng
bình thường. Không được có khả năng di chuyển các phần này khi không sử dụng
dụng cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng các thử nghiệm ở 18.2 và Điều 24.
15.3 Lối vào cáp
phải cho phép luồn đường ống cáp hoặc vỏ bảo vệ của cáp để có đủ bảo vệ về cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.4 Lớp lót cách
điện, tấm chắn và cơ cấu tương tự phải có đủ độ bền cơ và phải được cố định vào
vỏ bọc kim loại hoặc thân bằng kim loại theo cách để chúng không thể tháo ra mà
không bị hỏng nghiêm trọng hoặc được thiết kế sao cho chúng không thể bị đặt
lại ở vị trí không đúng.
Cho phép sử dụng véc ni tự đông kết để
cố định các lớp lót cách điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng các thử nghiệm ở 18.2 và Điều 24.
15.5 Khi phích cắm
không được cắm, ổ cắm cố định phải được bao hoàn toàn và phải có phương tiện để
đảm bảo cấp bảo vệ theo ghi nhãn khi lắp với đường ống có ren hoặc cáp có vỏ
bọc. Không loại trừ các cáp có vỏ bọc bằng polyvinyl clorua. Phương tiện để bọc
toàn bộ và phương tiện để đảm bảo cấp bảo vệ theo ghi nhãn, nếu có, phải được
cố định chắc chắn với ổ cắm cố định.
Khi phích cắm được cắm hoàn toàn, ổ
cắm cố định phải có
phương tiện để đảm bảo cấp bảo vệ theo ghi nhãn.
Lò xo nắp, nếu có, phải bằng vật liệu
chống ăn mòn như đồng thau, thép không gỉ hoặc vật liệu thích hợp khác có đủ bảo vệ
chống ăn mòn.
Ổ cắm cố định, đến và bằng IPX4 được thiết kế
chỉ cho một vị trí lắp đặt có thể có trang bị để mở một lỗ thoát nước có đường
kính tối thiểu 5 mm hoặc diện tích tối thiểu 20 mm2 với chiều rộng tối thiểu 3
mm mà có hiệu quả khi ổ cắm cố định được đặt vào vị trí lắp đặt này.
Vỏ bọc tổng và cấp bảo vệ được ghi
nhãn có thể đạt được bằng nắp che. Lỗ thoát nước ở phía sau của vỏ bọc của ổ
cắm cố định, đến và bằng IPX3 hoặc IPX4 được thiết kế để lắp trên
vách thẳng đứng chỉ
được
coi là có
hiệu quả nếu thiết kế của vỏ bọc đảm bảo khe hở không khí tối thiểu 5 mm tính
từ vách thẳng đứng đó hoặc có kênh thoát có kích thước tối thiểu quy
định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
bằng cách đo và bằng các thử nghiệm ở Điều 18, Điều 19 và Điều 21.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
16 Kết cấu của phích
cắm và ổ cắm di động
16.1 Vỏ bọc của
phích cắm và ổ cắm di động phải bao hoàn toàn các đầu nối và đầu cốt của cáp
mềm.
Kết cấu của phích cắm thay dây được và
ổ cắm di động thay dây được phải sao cho các ruột dẫn có thể được nối đúng và
các lõi được giữ đúng vị trí sao cho không có rủi ro tiếp xúc giữa chúng từ
điểm phân cách của các lõi tới các đầu nối.
Các phụ kiện phải được thiết
kế sao cho chúng chỉ có thể lắp ráp lại khi đảm bảo mối quan hệ đúng giữa các
bộ phận như lúc lắp ráp ban đầu.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và, nếu cần, bằng thử nghiệm bằng tay.
16.2 Các bộ phận
khác nhau của phích cắm hoặc ổ cắm di động phải được cố định tin cậy với các bộ
phận khác theo cách để chúng không bị nới lỏng trong sử dụng bình thường. Không được có
khả năng tháo phích cắm hoặc ổ cắm di động khi không sử dụng dụng cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
bằng tay và bằng thử nghiệm ở 24.3.
16.3 Nếu có lớp
lót cách điện, chúng phải có đủ độ bền cơ và phải được giữ chắc chắn vào vỏ bọc
theo cách để chúng không thể bị tháo ra mà không gây hỏng nghiêm trọng hoặc được
thiết kế sao cho không thể đặt lại chủng ở vị trí không đúng. Cho phép sử dụng
véc ni tự đông kết để cố định lớp lót cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.4 Phích cắm
phải có phương tiện đảm bảo cấp bảo vệ theo ghi nhãn khi được cắm hoàn toàn với phụ kiện bổ
sung và được lắp cáp mềm như trong sử dụng bình thường.
Trong trường hợp có đầu bọc gắn liền
mà không thể tháo ra khi không có dụng cụ thì phích cắm vẫn phải đáp ứng yêu
cầu này khi đầu bọc được lắp đúng.
Không được có khả năng tháo các phương
tiện này khi không sử dụng dụng cụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng các thử nghiệm ở Điều 18 và Điều 19.
16.5 Khi không cắm
với phụ kiện bổ sung, ổ cắm di động, được lắp cáp mềm như trong sử dụng bình
thường?, phải được bao kín toàn bộ và phải có phương tiện để đảm bảo cấp bảo vệ
như ghi nhãn.
Khi được cắm hoàn toàn với phụ kiện bổ
sung, ổ cắm di động, được lắp cáp mềm như trong sử dụng bình thường, phải có
phương tiện để đảm bảo cấp bảo vệ
theo ghi nhãn.
Cấp bảo vệ chống ẩm theo ghi nhãn khi
phụ kiện bổ sung không được đặt vào vị trí có thể đạt được bằng nắp hoặc nắp
che.
Phương tiện để đảm bảo cấp bảo vệ theo
ghi nhãn phải được cố định chắc chắn với ổ cắm di động.
Lò xo nắp phải bằng vật liệu chịu ăn
mòn ví dụ đồng thau, thép không gỉ hoặc vật liệu thích hợp khác có đủ bảo vệ
chống ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.6 Phích cắm và
ổ cắm di động có điện áp làm việc danh định vượt quá 50 V xoay chiều hoặc 120 V
một chiều phải có tiếp điểm nối đất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
16.7 Phích cắm và
ổ cắm di động không được có phương tiện đặc biệt để cho phép đi dây nhiều hơn
một cụm cáp. Phích cắm không được có phương tiện cho phép phích cắm được đi dây
đến nhiều hơn một ổ cắm. Các ổ cắm di động không được có phương tiện cho phép
đi dây nhiều hơn một phích cắm hoặc ổ nối vào thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không đề cập
đến bộ tiếp hợp.
17 Kết cấu của ổ nối
vào thiết bị
17.1 Ổ nối vào
thiết bị phải có phương tiện để đảm bảo cấp bảo vệ theo ghi nhãn khi được cắm
hoàn toàn với phụ kiện bổ sung.
Trong trường hợp có đầu bọc lắp cùng
mà không thể tháo ra khi không sử dụng dụng cụ, thì ổ nối vào thiết bị vẫn phải
đáp ứng yêu cầu này khi đầu bọc được lắp đúng.
Không được có khả năng tháo các phương
tiện này khi không sử dụng dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.2 Ổ nối vào
thiết bị có điện áp làm việc danh định vượt quá 50 V AC hoặc 120 V DC phải có
tiếp điểm nối đất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
18 Cấp bảo vệ
18.1 Phụ kiện phải
phù hợp với các yêu cầu về cấp bảo vệ được ghì nhãn trên sản phẩm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử
nghiệm thích hợp đề cập trong 18.2 và 18.3.
Các thử nghiệm được thực hiện trên phụ
kiện lắp với cáp hoặc ống dẫn mà chúng được thiết kế, các vòng đệm có ren và
vít cố định của vỏ bọc và nắp che được xiết chặt với mô men bằng hai phần ba mô
men được sử dụng trong các thử nghiệm của 24.5 hoặc 25.1, khi thích hợp.
Đầu cáp hoặc nắp có ren, nếu có, được
xiết chặt như trong sử dụng bình thường.
Ổ cắm cố định được lắp trên bề mặt thẳng đứng
sao cho lỗ thoát nước để hở, nếu có, nằm ở vị trí thấp nhất và được giữ mở.
Ổ cắm di động được đặt ở tư thế bất lợi nhất
và lỗ thoát nước, nếu có, được giữ mở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phích cắm và ổ nối vào thiết bị được
thử nghiệm như mô tả trong 16.4 hoặc 17.1.
18.2 Các phụ kiện
phải được thử nghiệm theo 18.1 và với IEC 60529. Khi chữ số đặc trưng thứ nhất
là 5, phải áp dụng cấp 2.
Khi chữ số đặc trưng thứ nhất là 3
hoặc 4, và đối với cấp bảo vệ đến và bằng IPX4, trong trường hợp có lỗ thoát nước,
bảo vệ là thoả đáng nếu đường kính đầy đủ của đầu dò không đi qua được lỗ hở
bất kỳ trừ các lỗ thoát nước, trong trường hợp này đầu dò không được chạm tới
các phần mang điện bên trong vỏ bọc.
Đối với IPX4, phải sử dụng ống dao
động theo 14.2.4 a) của IEC 60529:1989. Ngay sau các thử nghiệm, các mẫu phải
chịu thử nghiệm độ bền điện môi quy định trong 19.5, và việc xem xét phải cho
thấy nước không lọt vào mẫu đến mức đáng kể và không chạm đến các phần mang
điện.
18.3 Tất cả các
phụ kiện phải chịu các điều kiện ẩm có thể xảy ra trong sử dụng bình thường. Kiểm
tra sự phù hợp bằng xử lý ẩm mô tả trong 18.3, ngay sau đó là các phép đo điện
trở cách điện và bằng thử nghiệm độ bền điện môi trường Điều 19.
Lối vào cáp, nếu có, được để mở; nếu có các lỗ đột, một trong số chúng được để mở.
Nắp che có thể tháo rời mà không cần
dụng cụ thì được tháo ra và phần còn lại chịu xử lý ẩm; các nắp lò xo được để mở
trong quá trình xử lý ẩm này.
Xử lý ẩm được thực hiện trong tủ ẩm
chứa không khí có độ ẩm tương đối được duy trì ở 91 % đến 95 %. Nhiệt độ không
khí, ở mọi nơi đặt mẫu, được duy trì trong phạm vi 1 °C xung quanh giá trị T
thích hợp trong khoảng từ 20 °C đến 30 °C. Trước khi đặt vào tủ ẩm, các mẫu
được đưa đến nhiệt độ giữa T và T + 4 °C.
Trong hầu hết các trường hợp, các mẫu
có thể được mang đến nhiệt độ quy định bằng cách giữ chúng ở nhiệt độ này trong
tối thiểu 4 h trước khi xử lý ẩm.
Thử nghiệm được thực hiện theo TCVN
7699-2-78 (IEC 60068-2-78) với các tham số được quy định trong tiêu chuẩn này.
Các mẫu được giữ trong tủ trong 7 ngày (168 h).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19 Điện trở cách
điện và độ bền điện môi
19.1 Phụ kiện phải
có đủ điện trở cách điện và độ bền điện mới.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử
nghiệm trong 19.2 và 19.5, được thực hiện ngày sau thử nghiệm ở 18.3 trong tủ
ẩm hoặc trong phòng mà ở đó các mẫu được đưa đến nhiệt độ quy định, sau khi lắp
lại các nắp che mà có thể đã được tháo ra trước đó.
Các phụ kiện có vỏ bọc bằng vật liệu
nhựa nhiệt dẻo được cho chịu thử nghiệm bổ sung ở 19.6.
Với mục đích của các thử nghiệm này,
từng tiếp điểm trung tính và tiếp điểm pilot được coi là một cực.
19.2 Điện trở cách
điện được đo với điện áp một chiều xấp xỉ 500 V được đặt vào, phép đo được thực
hiện sau 1 min tính từ khi đặt điện áp.
Điện trở cách điện không được nhỏ hơn
5 MΩ.
19.3 Đối với các ổ
cắm, điện trở cách điện được đo lần lượt:
a) giữa tất cả các cực được nối với
nhau và thân, phép đo được thực hiện có và không có phích cắm được cắm vào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) giữa vỏ bọc kim loại bất kỳ và lá
kim loại tiếp xúc với bề mặt bên trong của lớp lót cách điện, nếu có, để một khe
hở xấp xỉ 4 mm
giữa lá kim loại và mép của lớp lót.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “thân” bao gồm
tất cả các phần kim loại tiếp cận được, lá kim loại tiếp xúc với bề mặt bên
ngoài của các phần bên ngoài làm bằng vật liệu cách điện, không phải các bề mặt
tiếp giáp của ổ cắm di động và phích cắm, vít cố định của đế, vỏ bọc và nắp
che, các vít bên ngoài và đầu nối đất, nếu có.
19.4 Đối với phích
cắm và ổ nối vào thiết
bị, điện trở cách điện được đo lần lượt:
a) giữa tất cả các cực được nối với
nhau và thân;
b) giữa lần lượt từng cực và tất cả
các cực còn lại, các cực còn lại này được nối với thân;
c) giữa vỏ bọc kim loại bất kỳ và lá
kim loại tiếp xúc với bề mặt bên trong của lớp lót cách điện, nếu có, để một
khe hở xấp xỉ 4 mm giữa lá kim loại và mép của lớp lót.
19.5 Điện áp có
dạng sóng về cơ bản là hình
sin, có tần số 50 Hz/60 Hz và giá trị được cho trong Bảng 8, được đặt trong 1
min vào giữa các phần được chỉ ra trong 19.3 và 19.4.
Bảng 8 - Thử
nghiệm độ bền điện môi
Điện áp
cách điện của phụ kiện a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
V
Đến và bằng
50
500
Lớn hơn 50
đến và bằng 415
2 000 b)
Lớn hơn 415
đến và bằng 500
2 500
Lớn hơn 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Điện áp cách điện tối thiểu bằng
điện áp làm việc cao nhất danh định.
b) Giá trị này được tăng lên 2 500 V
đối với các vỏ bọc kim loại được lót vật liệu cách điện.
Ban đầu, đặt vào không quá một nửa giá
trị của điện áp quy định, sau đó
điện áp được tăng nhanh đến giá trị đầy đủ.
Không được xảy ra phóng điện bề mặt
hoặc phóng điện đánh thủng trong quá trình thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Phóng điện mở không gây sụt
áp thì được bỏ
qua.
19.6 Ngay sau thử
nghiệm của 19.5, đối với các phụ kiện có vỏ bọc bằng vật liệu nhựa nhiệt dẻo,
phải kiểm tra xác nhận rằng phương tiện đảm bảo tính tương thích không bị suy
giảm chất lượng.
20 Khả năng cắt
Phụ kiện không có khoá liên động phải
có khả năng cắt thích hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thử
nghiệm phụ kiện bất kỳ có phụ kiện bổ sung mới đã phù hợp với tiêu chuẩn liên
quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ kiện bất kỳ có thiết bị đóng cắt
tích hợp được tác động bởi phích cắm hoặc ổ nối vào thiết bị phải được lắp như
trong sử dụng bình thường.
Phích cắm hoặc ổ cắm di động được cắm
vào và rút ra khỏi ổ cắm cố định hoặc ổ nối vào thiết bị với tốc độ 7,5 thao
tác trong một phút.
Mỗi thao tác gồm:
- một lần cắm vào hoặc một lần rút
phích cắm ra khỏi ổ cắm, hoặc
- một lần cắm vào hoặc một lần rút ổ cắm
di động ra khỏi ổ nối vào thiết bị.
Một chu kỳ bao gồm hai thao tác, một
thao tác cắm và một thao tác rút.
Tốc độ cắm và tách phích cắm hoặc ổ
cắm di động phải là (0,8 ± 0,1) m/s.
Tốc độ cắm có thể được giảm xuống theo
khuyến cáo của nhà chế tạo.
Đo tốc độ được thực hiện bằng cách ghi
lại khoảng thời gian giữa lần cắm hoặc tách các tiếp điểm chính và cắm hoặc
tách tiếp điểm nối đất, tương ứng với khoảng cách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ được quy định trong Bảng 9.
Các mẫu được thử nghiệm ở 1,1 lần điện
áp làm việc danh định và 1,25 lần dòng điện danh định.
Phụ kiện chỉ dùng cho điện xoay chiều
được thử nghiệm với điện xoay chiều trong mạch điện có cos ϕ được xác trong
Bảng 9.
Phụ kiện chỉ dùng cho điện một chiều
được thử nghiệm với tải không cảm
ứng.
Phụ kiện có điện áp làm việc danh định
hoặc dòng điện danh định dùng cho điện xoay chiều và cho điện một chiều được
thử nghiệm với cả hai điện xoay chiều và điện một chiều theo thông số đặc trưng
của chúng.
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách sử
dụng các đấu nối thể hiện trên Hình 16. Đối với phụ kiện hai cực, thiết bị đóng
cắt lựa chọn C, được nối
với cơ cấu đỡ bằng kim loại và các phần kim loại tiếp cận được đến một trong các
cực của nguồn cung cấp, được cho tác động sau một nửa số lần thao tác; đối với
phụ kiện ba cực hoặc ba cực cộng với trung tính, thiết bị đóng cắt lựa chọn C được cho tác
động sau một phần ba số lần thao
tác, và sau hai phần ba số lần thao tác, lần lượt nối với từng
cực.
Các điện trở và cuộn cảm không được
nối song song, ngoại trừ khi sử dụng cuộn cảm lõi không khí, thì một điện trở lấy xấp xỉ 1
% dòng điện chạy qua cuộn cảm được nối song song với nó. Cho phép sử dụng các
cuộn cảm lõi sắt, với điều kiện dòng điện có dạng sóng về cơ bản là hình sin. Đối
với các thử nghiệm trên phụ kiện ba cực, sử dụng các cuộn cảm ba lõi.
Trong quá trình thử nghiệm, không được
xảy ra hồ quang kéo dài.
Sau thử nghiệm, các mẫu phải không cho
thấy có hư hại có thể ảnh hưởng xấu đến sử dụng sau này và các lỗ đầu vào cho
các tiếp điểm của phích cắm không được bị hư hại nghiêm trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
A Cơ cấu đỡ bằng kim loại
Hình 16 - Sơ
đồ mạch điện dùng cho các thử nghiệm khả năng cắt và làm việc
bình thường
Bảng 9 - Khả
năng cắt
Dòng điện
danh định
Số lượng chu
kỳ
A
Tham số ưu
tiên
Tham số
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện một
chiều
Dãy I
Dãy II
Dải
cos φ ± 0,05
Có tải
Có tải
16
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
50
50
32
30
Từ 30 đến
59
0,6
50
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
Từ 60 đến
99
0,6
20
20
125
100
Từ 100 đến
199
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
250
200
Từ 200 đến
250
0,8
10
10
315
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
Từ 251 đến
800
Không áp
dụng
Không áp
dụng
Không áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
630
600
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21 Làm việc bình
thường
Phụ kiện phải chịu được các ứng suất
cơ, điện và nhiệt trong sử dụng bình thường mà không bị mòn quá mức hoặc có các
ảnh hưởng bất lợi khác.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thử
nghiệm phụ kiện bất kỳ với phụ kiện bổ sung mới đã đáp ứng tiêu chuẩn liên
quan.
Thử nghiệm này được thực hiện bằng
phương tiện tương tự như trong Điều 20 được sử dụng theo cách chỉ ra trong Điều
20 đó.
Tư thế thử nghiệm như quy định trong
Điều 20.
Thử nghiệm được thực hiện bằng cách sử
dụng các đấu nối được chỉ ra trong Điều 20, thiết bị đóng cắt lựa chọn C được cho tác
động như quy định trong Điều 20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phụ kiện được giao nộp để thử
nghiệm các chu kỳ có hoặc không có dòng điện chạy qua ngoại trừ các phụ kiện có
thông số đặc trưng danh định ở 16/20 A thì chỉ được thử nghiệm khi có tải.
Các mẫu được thử nghiệm ở điện áp làm
việc danh định và dòng điện danh định.
Sau mỗi 250 chu kỳ, các tiếp điểm của
phích cắm được lau bằng mảnh vải khô hoặc thao tác làm sạch khô tương đương
theo quy định trong hướng dẫn của nhà chế tạo.
Trong quá trình thử nghiệm, các tiếp
điểm của phụ kiện không được điều chỉnh, bôi trơn hoặc ổn định khác.
Các phụ kiện không có khoá liên động
được cho chịu các thử nghiệm của Điều 20 được thử nghiệm với số chu kỳ được quy
định trong Bảng 10.
Các phụ kiện chỉ dùng cho AC được thử
nghiệm với AC trong mạch điện có cos ϕ như quy định trong Bảng 10.
Các phụ kiện chỉ dùng cho DC được thử
nghiệm với tải không cảm ứng.
Các phụ kiện có điện áp làm việc danh
định hoặc dòng điện danh định dùng cho AC và cho DC được thử nghiệm ở cả AC và
DC theo thông số đặc trưng danh định của chúng.
Phụ kiện có khoá liên động được thử
nghiệm mà không cho dòng điện chạy qua, khoá liên động được khoá và không khó
sau mỗi lần cắm phích cắm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử nghiệm, không được
xảy ra hồ quang kéo dài.
Sau thử nghiệm, các mẫu phải cho thấy:
- không có mài mòn ảnh hưởng đến sử
dụng sau này của phụ kiện hoặc của khoá liên động, nếu có;
- vỏ bọc hoặc tấm chắn không bị suy
giảm phẩm chất;
- không hỏng các lỗ lối vào dùng cho
các tiếp điểm của phích cắm mà có thể ảnh hưởng đến làm việc đúng;
- các đấu nối điện hoặc cơ không bị
nới lỏng;
- không có rò rỉ hợp chất gắn.
Các mẫu sau đó phải cho chịu thử
nghiệm độ bền điện môi theo 19.5, tuy nhiên điện áp thử nghiệm được giảm xuống
còn 500 V đối với các phụ kiện có điện áp cách điện lớn hơn 50 V.
Không lặp lại xử lý ẩm trước thử
nghiệm độ bền điện môi ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 10 - Làm
việc bình thường
Dòng điện
danh định A
Số chu kỳ
Thông số ưu
tiên
Thông số
khác
Điện xoay
chiều
Điện một
chiều
Dãy I
Dãy II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cos φ ± 0,05
Có tải
Không tải
Có tải
Không tải
16
20
Đến 29
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 000
32
30
30 đến 59
0,6
1 000
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
63
60
60 đến 99
0,6
1 000
1 000
1 000
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100 đến 199
0,7
250
250
250
250
250
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
125
125
125
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‒
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‒
251 đến 800
Không áp
dụng
Không áp
dụng
125
Không áp
dụng
125
‒
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
630
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 Độ tăng nhiệt
Các phụ kiện phải có kết cấu sao cho
độ tăng nhiệt trong sử dụng bình thường không bị vượt quá.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thử
nghiệm phụ kiện có phụ kiện bổ sung mới đã đáp ứng các tiêu chuẩn liên quan.
Dòng điện thử nghiệm là dòng điện xoay
chiều có giá trị như thể hiện trong Bảng 11.
Phụ kiện thay dây được được lắp với
các dây dẫn có tiết diện như quy định trong Bảng 11, vít hoặc đai ốc của đầu
nối được xiết chặt với mô
men quy định trên sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn của nhà chế tạo hoặc bằng
hai phần ba giá trị quy định trong Bảng 19.
Với mục đích của tiêu chuẩn này, cáp
có chiều dài tối thiểu 2 m được nối với các đầu nối. Các phụ kiện không
thay dây được được thử nghiệm như được giao.
Đối với các phụ kiện có ba cực trở lên, dòng điện
thử nghiệm trong thử nghiệm phải được cho chạy qua các tiếp điểm pha. Nếu có
tiếp điểm trung tính, thử nghiệm tách rời tiếp điểm phải được thực hiện bằng
cách cho dòng điện thử nghiệm chạy qua tiếp điểm trung tính và tiếp điểm pha
gần nhất. Thử nghiệm tách rời tiếp điểm tiếp theo phải được thực hiện bằng cách
cho dòng điện thử nghiệm chạy qua tiếp điểm nối đất và tiếp điểm pha gần nhất.
Dòng điện 2 A phải cho chạy qua tiếp
điểm pilot, nếu có, trong thử nghiệm bất kỳ trong các thử nghiệm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện
danh nghĩa
A
Dòng điện thử
nghiệm
Tiết diện
danh nghĩa của dây dẫn thử nghiệm c)
Phích cắm,
ổ nối vào thiết bị, ổ cắm di động
Ổ cắm cố
định
Dòng điện
danh định ưu tiên
Thông số đặc
trưng khác
Dãy I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
mm2
mm2
6
8,5
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
14
1,5
1,5
16
20
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 a)
25
32
4 a)
6 a)
32
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
42
10
40
42
10
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
dòng điện
danh định
10
16
63
60
dòng điện
danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
80
dòng điện
danh định
25
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dòng điện
danh định
25
35
125
100
dòng điện
danh định
50
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
dòng điện
danh định
70
95
160
dòng điện
danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
250
200
dòng điện
danh định
150
185 b)
315
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dòng điện
danh đinh
150
185
350
dòng điện
danh định
185
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dòng điện
danh định
240
300
500
dòng điện
danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
630
600
dòng điện
danh định
400
400
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dòng điện
danh định
500
630
a) Đối với các phụ kiện có điện áp
làm việc danh định không quá 50 V, các giá trị được tăng lên 10 A.
b) 150 mm2 đối với các
phụ kiện 200 A thuộc dãy II.
c) Đối với các thông số đặc trưng
khác với giá trị nêu trên bảng, tiết diện của các ruột dẫn có thể
được
quy
định bởi nhà chế tạo.
Thời gian của thử nghiệm là
- 1 h đối với các phụ kiện có dòng
điện danh định không quá 32 A;
- 2 h đối với phụ kiện có dòng điện
danh định vượt quá 32 A nhưng không quá 125 A;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phụ kiện có dòng điện danh
định vượt quá 250 A, thử nghiệm phải được tiếp tục cho đến khi đạt được ổn định
nhiệt, ổn định nhiệt được coi là đạt được khi ba số đọc liên tiếp, được lấy ở các khoảng
thời gian không quá 10 min, cho thấy nhiệt độ không tăng quá 1 °C.
Độ tăng nhiệt của các đầu nối không
được vượt quá 50 °C.
23 Cáp mềm và đấu
nối cáp
23.1 Cơ cấu
chặn cáp
Phích và ổ cắm di động phải có cơ cấu
chặn cáp sao cho ruột dẫn không phải chịu ứng suất, kể cả xoắn, khi chúng được
nối với phần kim loại chạm tới được, trừ khi các phần kim loại chạm tới được
này được nối với đầu nối đất bên trong.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
23.2 Yêu cầu
đối với phích cắm và ổ cắm di động
23.2.1 Phích cắm
không thay dây được và ổ cắm di động
Các phụ kiện phải có cáp mềm phù hợp
với IEC 60245-4 của một trong hai kiểu được quy định trong Bảng 12, tiết diện
danh nghĩa không nhỏ hơn giá trị cho trong bảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện
danh nghĩa
A
Kiểu cáp IEC
60245-4
Tiết diện
danh nghĩa e)
Dòng điện
danh định ưu tiên
Thông số đặc
trưng khác
Dãy l
Dãy II
mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
53 b), 57 b), 66
1
10
53 b), 57 b), 66
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
53 b), 57 b), 66
2,5 a)
25
66
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
66
6
40
66
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
66
10
63
60
66
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
66
25
90
66
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
66 c)
50
150
66 c)
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
66 c)
70
250
200
66 d)
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
Đang xem
xét
150
350
Đang xem
xét
185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đang xem
xét
240
500
Đang xem
xét
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
Đang xem
xét
400
800
Đang xem
xét
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Không áp dụng đối với các phụ
kiện có điện áp lầm việc danh định quá 415 V.
c) Chỉ áp dụng đối với 3 P + E hoặc
2P + N + E
và 2P + E hoặc
1 P + N + E.
d) Chỉ áp dụng đối với 3 P + E hoặc
2 p + N + E.
e) Đối với các thông số đặc trưng
khác với các giá trị nêu trên, tiết diện của dây dẫn có thể được nhà chế tạo quy
định.
Cáp mềm có tiết diện danh nghĩa khác
với giá trị quy định trong Bảng 12 có thể được sử dụng nếu đã biết tải.
Lõi được nối với đầu nối đất phải được nhận
biết bằng tổ hợp màu xanh/vàng. Tiết diện danh nghĩa của dây dẫn nối đất và dây
dẫn trung tính, nếu có, phải tối thiểu bằng tiết diện của các dây pha.
Dây dẫn pilot, nếu có, phải có tiết
diện danh nghĩa tối thiểu là 1,5 mm2.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng thử nghiệm của 23.3.
23.2.2 Phích cắm
thay dây được và ổ cắm di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết kế cáp và cơ cấu chặn cáp phải
sao cho cơ cấu chặn cáp hoặc các thành phần của nó được đặt đúng vị trí so với
phụ kiện khi được lắp.
- Các cơ cấu chặn cáp không được có
các cạnh sắc và phải được thiết kế sao cho các cơ cấu chặn cáp hoặc các thành
phần của nó không có nhiều khả năng bị mất khi mở vỏ bọc của phụ kiện và cơ cấu
chặn cáp không được mở ra.
- Không được sử dụng phương pháp thay
thế tạm thời, ví dụ buộc cáp thành nút hoặc buộc các đầu với dây néo.
- Cơ cấu chặn cáp và lối vào cáp phải
thích hợp cho các kiểu cáp khác nhau của cáp mềm mà có thể được nối vào.
Nếu lối vào cáp được cung cấp cùng với
ống lót để ngăn hư hại cáp, ống lót này phải bằng vật liệu cách điện và phải
trơn, không có bavia.
Nếu có lỗ hở dạng hình phễu, đường
kính tại các đầu phải tối thiểu bằng 1,5 lần đường kính của cáp có tiết diện lớn nhất
cần nối.
Lò xo bằng kim loại kiểu xoắn ốc, khi
để trần hoặc được phủ vật liệu cách điện, không được sử dụng làm ống lót cho
cáp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng thử nghiệm trong 23.3.
23.3 Thử
nghiệm kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ kiện không thay dây được được thử
nghiệm như khi được giao.
Phụ kiện không thay dây được được thử
nghiệm ban đầu với một và sau đó với kiểu cáp còn lại, phù hợp với IEC 60245-4,
như quy định trong Bảng 13.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
S Mẫu
W Vật nặng
E Đĩa lệch tâm
C Tay quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 13 -
Kích thước cáp
Điện áp làm
việc danh định
V
Dòng điện
danh nghĩa A
Kiểu cáp
Tiết diện
Đường kính
ngoài xấp xỉ của cáp a)
Dòng điện
danh định ưu tiên
Thông số khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dãy I
Dãy II
IEC 60245-4
mm2
2 P
3 P
1 P + N + E 2 P + E
2P + N + E 3P + E
3P + N + E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
20
66
4
13,5
14,5
‒
‒
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
10
21,3
22,8
‒
‒
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
30
66
4
13,5
14,5
‒
‒
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
10
21,3
22,8
‒
‒
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 50
6
57
0,75
‒
‒
7,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,8
66
1
‒
‒
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,7
10
57
1
‒
‒
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
66
1,5
‒
‒
10,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,8
16
20
57
1
‒
‒
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
66
2,5
‒
‒
12,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,2
25
57
1,5
‒
‒
9,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,3
66
4
‒
‒
14,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,8
32
30
57
2,5
‒
‒
11,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,6
66
6
‒
‒
16,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,9
40
66
4
‒
‒
14,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,8
66
10
‒
‒
22,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,3
50
66
4
‒
‒
14,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,8
66
10
‒
‒
22,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,3
63
60
66
6
‒
‒
16,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,9
66
16
‒
‒
24,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,9
80
66
10
‒
‒
22,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,3
66
25
‒
‒
30,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,0
90
66
10
‒
‒
22,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,3
66
25
‒
‒
30,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,0
125
100
66
16
‒
‒
24,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,9
66
50
‒
‒
38,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_b)
150
66
25
‒
‒
30,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,0
66
70
‒
‒
43,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_b)
160
66
25
‒
‒
43,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,0
66
70
‒
‒
_b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_b)
250
200
66
70
‒
‒
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,4
_b)
66
150
‒
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_b)
65,5
_b)
315
300
66
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‒
_b)
65,5
_b)
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‒
‒
_b)
_b)
_b)
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
‒
‒
_b)
_b)
_b)
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
‒
‒
_b)
_b)
_b)
630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
‒
‒
_b)
_b)
_b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
‒
‒
_b)
_b)
_b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các giá trị đang
được xem xét.
Ruột dẫn của cáp của phụ kiện thay dây
được được đưa vào đầu nối, vít đầu nối được xiết chặt chỉ vừa đủ để ngăn ruột
dẫn dễ dàng thay đổi vị trí.
Cơ cấu chặn cáp được sử dụng theo cách
bình thường, kẹp được xiết chặt với mô men bằng:
- hai phần ba giá trị quy định trong
Bảng 19 đối với các vít; hoặc
- hai phần ba giá trị quy định trong
24.5 đối với mặt bích giữ cáp; hoặc
- được quy định bởi nhà chế tạo trong
tờ hướng dẫn hoặc trên sản phẩm.
Sau khi lắp lại mẫu, với mặt bích giữ
cáp, nếu có, vào đúng vị trí, các thành phần phải lắp vừa vặn và không được có
khả năng ấn cáp vào mẫu đến mức đáng kể.
Mẫu được cố định trong thiết bị thử
nghiệm sao cho trục của cáp thẳng đứng khi tiến vào mẫu.
Sau đó cáp được cho chịu 100 lần một
lực có giá trị như trong Bảng 14. Mỗi lực kéo được đặt vào, không giật, trong
thời gian 1 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 14 - Giá
trị thử nghiệm mô men
Dòng điện
danh nghĩa A
Lực kéo
J
Mô men
Nm
Dòng điện
danh định ưu tiên
Dòng điện
khác
Dãy I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
80
0,35
10
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
20
80
0,35
25
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
30
100
0,425
40
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
110
0,610
63
60
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
160
1,2
90
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
100
200
1,5
150
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
250
2,3
250
200
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315
300
400
4,0
350
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
500
4.5
500
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
630
600
600
5,0
800
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các thử nghiệm, cáp không được
bị hư hại.
Sau các thử nghiệm, cáp không được bị
dịch chuyển quá 2 mm. Đối với các phụ kiện thay dây được, các đầu ruột dẫn
không được dịch chuyển đáng kể trong đầu nối; đối với các phụ kiện không thay
dây được, không được có đứt gãy các mối nối điện.
Đối với phép đo độ dịch chuyển dọc,
thực hiện đánh dấu trên cáp ở khoảng cách xấp xỉ 2 cm từ một đầu của mẫu hoặc cơ cấu chặn
cáp trước khi bắt đầu thử nghiệm. Đối với các phụ kiện không thay dây được, nếu
không có đầu xác định đến mẫu, thực hiện đánh một dấu bổ sung trên thân của mẫu.
Sau các thử nghiệm, đo độ dịch chuyển
của dấu trên cáp so với mẫu hoặc cơ cấu chặn cáp.
24 Độ bền cơ
24.1 Các phụ kiện
phải có đủ độ bền cơ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử
nghiệm thích hợp trong 24.2 đến 24.7 như sau:
- đối với ổ cắm cố định và ổ nối vào
thiết bị, 24.2;
- đối với phích cắm thay dây được và ổ
cắm di động, 24.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với phụ kiện có cấp bảo vệ IP23
hoặc cao hơn, 24.5;
- đối với phụ kiện có tấm che, 24.6;
- đối với phụ kiện có đầu bọc được
cách điện trên các tiếp điểm, 24.7.
Trước khi bắt đầu thử nghiệm trong
24.2 hoặc 24.3, phụ kiện có vỏ bọc đàn hồi hoặc bằng vật liệu nhựa nhiệt dẻo
được đặt trong tủ lạnh ở nhiệt độ (-25 ± 2) °C trong tối thiểu 16 h, với các đế
hoặc cáp mềm của chúng; sau đó chúng được lấy ra khỏi tủ lạnh và ngay lập tức
cho chịu thử nghiệm trong 24.2 hoặc 24.3, khi thích hợp.
24.2 Phụ kiện phải
có đủ độ bền cơ để duy trì tính toàn vẹn của cấp bảo vệ theo ghi nhãn sau khi
cho chịu các va đập xuất hiện trong sử dụng bình thường.
Các mẫu ổ cắm cố định và ổ nối vào
thiết bị phải được cố định với tấm lắp đặt cứng vững như trong sử dụng bình
thường, lối vào cáp được để mở và vít cố định của các nắp và vỏ bọc được xiết
chặt với mô men bằng hai phần ba giá trị quy định trong Bảng 19. Nắp trên các ổ
cắm cố định được đóng lại. Các đầu bọc được cung cấp cùng với ổ
nối vào thiết bị được lắp vào.
Các va đập phải được đặt lên mẫu bằng
thiết bị thử nghiệm va đập. Phụ lục A đưa ra hướng dẫn và mô tả trang thiết bị
thử nghiệm. Trang bị thử nghiệm được thể hiện trên Hình A.1. Dự
kiến là các va đập đặt lên mẫu trong các thử nghiệm này sẽ không đập vào các
mặt bích dùng để lắp đặt hoặc các tiếp điểm chân cắm của ổ nối vào thiết bị.
Trang bị thử nghiệm phải được điều chỉnh đề đặt các va đập như khi chúng xảy ra
trong sử dụng thực tế và theo mô tả thử nghiệm dưới đây.
Năm va đập phải được đặt lên từng mẫu
thử bằng trang bị va đập thể hiện trên Hình A.1.
Bốn va đập đầu tiền được đặt khi phụ
kiện được lắp như trong sử dụng bình thường trên tấm lắp đặt thẳng đứng. Con
lắc phải được lắp sao cho nó dao động song song với tấm lắp đặt. Bề mặt va đập của
con lắc phải được
bố trí sao cho khi con lắc được treo tự do, bề mặt va đập chỉ vừa chạm với
mặt bên của phụ kiện. Điểm tiếp xúc về cơ bản phải tại tâm hình học của mặt bên của phụ
kiện hoặc các phần nhô ra thích hợp của bề mặt đó. Sau đó con lắc được nâng
lên, thả xuống và va đập lại được đặt vào. Sau đó phụ kiện được quay một góc
90° xung quanh trục vuông góc với bề mặt lắp đặt và hiệu chỉnh lại vị trí tương
đối của nó so với bề mặt va đập, nếu cần. Sau đó đặt va đập thứ hai vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va đập thứ năm được đặt vào với bề mặt
phẳng của con lắc vuông góc với bề mặt của tấm lắp đặt sao cho con lắc đập vào
mẫu ở điểm nhô ra xa nhất của nó tính từ tấm lắp đặt.
Các va đập phải có năng lượng va đập
theo Bảng 15.
Bảng 15 -
Năng lượng va đập của thử nghiệm va đập
Dòng điện
danh nghĩa
A
Năng lượng
J
Dòng điện
danh định ưu tiên
Dòng điện
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dãy II
6
1
10
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
1
25
1
32
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
40
1
50
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
2
80
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
125
100
2
150
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
3
250
200
4
315
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
350
4
400
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
4
630
600
4
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Sau thử nghiệm, các mẫu không được cho
thấy có hư hại theo nghĩa của tiêu chuẩn này; cụ thể không được có phần nào trở
nên nới lỏng hoặc bị rời ra.
Các phụ kiện có cấp bảo vệ IPX7 và lớn
hơn phải chịu
được thử nghiệm liên quan quy định trong Điều 18.
Các phụ kiện có vỏ bọc bằng vật liệu
nhựa nhiệt dẻo phải chịu được thử nghiệm trong 19.6.
Các mảnh vỡ nhỏ, nứt hoặc lõm không ảnh hưởng bất lợi
đến bảo vệ chống điện giật và hơi ẩm thì được bỏ qua. Trong trường hợp có nghi
ngờ, thực hiện các thử nghiệm thích hợp trong Điều 18 và Điều 19.
24.3 Các phụ kiện
thay dây được được lắp với kiểu cáp mềm có tiết diện nhỏ nhất đối với thông số
đặc trưng liên quan quy định trong Bảng 13.
Các phụ kiện không thay dây được được
thử nghiệm như được giao.
Đầu tự do của cáp, dài xấp xỉ 2,25 m,
được cố định với tường ở độ cao 75 cm tính từ sàn nhà, như thể hiện trên Hình
18.
Mẫu được giữ sao cho cáp nằm ngang và
sau đó để rơi lên sàn bê tông. Điều này được thực hiện tám lần, sau mỗi lần,
cáp được quay một góc 45° xung quan điểm cố định của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
A Mẫu
Hình 18 - Bố
trí thử nghiệm độ bền cơ dùng cho phích cắm và ổ cắm di động
Sau thử nghiệm, mẫu không được cho
thấy có hư hại theo nghĩa của tiêu chuẩn này; cụ thể, không được có phần nào
trở nê nới lỏng hoặc
rời ra.
Các phụ kiện có cấp bảo vệ IPX7 và cao
hơn phải chịu thử nghiệm liên quan quy định trong Điều 18. Các phụ kiện có vỏ
bọc bằng nhựa nhiệt dẻo phải chịu được thử nghiệm trong 19.6.
CHÚ THÍCH: Các mảnh vỡ nhỏ, nứt hoặc
lõm không ảnh hưởng bất lợi đến bảo vệ chống điện giật và hơi ẩm thì được bỏ
qua.
24.4 Các phụ kiện
không thay dây được phải chịu thử nghiệm uốn trong trang thiết bị tương tự như
thể hiện trên Hình 19.
Mẫu được cố định vào thành phần dao
động của trang thiết bị thử nghiệm sao cho, khi nó nằm giữa hành trình, trục của
cáp mềm, khi tiến vào mẫu, vuông góc và đi qua trục dao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
A Thiết bị để cố định mẫu
B Trục dao động
C Vật nặng
Hình 19 -
Trang thiết bị thử uốn
Bảng 16 - Giá
trị tải dùng cho thử nghiệm uốn
Dòng điện
danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
N
Đến và bằng 20
20
Từ 21 đến và bằng 32
25
Dòng điện bằng dòng điện danh định của
phụ kiện được cho chạy qua các ruột dẫn, điện áp giữa chúng là điện áp làm việc
danh định.
Thành phần dao động được di chuyển
tiến lùi qua một góc 90° (45° trên hai phía của trục thẳng đứng), số lần uốn là
20 000 lần và tốc độ uốn là 60 lần/phút.
Sau thử nghiệm, các mẫu không được cho
thấy có hư hại theo nghĩa của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.5 Các mặt bích
có ren được lắp với thanh kim loại hình trụ có đường kính, tính bằng milimét,
bằng với số nguyên nhỏ hơn gần nhất với đường kính trong của vỏ bọc, tính bằng
milimét. Các mặt bích sau đó được xiết chặt bằng chìa vặn thích hợp, lực được
cho trong Bảng 17 được đặt vào chìa vặn trong 1 min, tại điểm cách trục của mặt
bích 25 cm.
Bảng 17 - Giá
trị thử nghiệm dùng cho mặt bích có ren
Đường kính
của thanh thử nghiệm
mm
Lực
N
Mặt bích
bằng kim loại
Mặt bích
bằng vật liệu đúc
Đến và bằng
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Lớn hơn 20
đến và bằng 30
40
30
Lớn hơn 30
50
40
Sau thử nghiệm, các mặt bích và vỏ bọc
của mâu không được cho thấy có hư hại theo nghĩa của tiêu chuẩn này.
24.6 Tấm che, nếu có,
phải được thiết kế sao cho chúng chịu được lực cơ học có thể có trong sử dụng
bình thường, ví dụ khi tiếp điểm phích cắm được đặt lực bất lợi vào tầm che của
lối vào ổ cắm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một tiếp điểm của phích cắm của cùng
hệ thống đặt vào trong 1 min với lực 75 N lên tấm che của lối vào theo hướng
vuông góc với bề mặt phía trước của ổ cắm.
Tiếp điểm phích cắm không được trở nên
tiếp xúc với các phần mang điện.
Cơ cấu chỉ thị điện có
điện áp không nhỏ hơn 40 V và không lớn hơn 50 V được sử dụng để cho biết việc
tiếp xúc với các phần liên quan.
Sau thử nghiệm, các mẫu không được bị
hư hại theo nghĩa của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Các vết lõm nhỏ trên bề mặt
không làm ảnh hưởng bất lợi đến sử
dụng sau này của ổ cắm thì được bỏ qua.
24.7
24.7.1 Đầu bọc cách
điện, nếu có, phải được cố định thích hợp với các chân tiếp điểm sao cho chúng
chịu được lực cơ học mà phụ kiện có thể phải chịu trong sử dụng bình thường.
Chúng phải chịu các thử nghiệm trong
24.7.2 và 24.7.3.
Sau từng thử nghiệm trong các thử
nghiệm ở 24.7.2 và 24.7.3, các mẫu không được cho thấy bị hư hại như dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không phần nào được di chuyển, nới
lỏng hoặc biến dạng đến mức làm các mẫu không còn hoạt động và thực hiện chức
năng như dự kiến;
- không được phần mang điện không có
cách điện nào được trở nên tiếp cận được bởi ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn
theo IEC 61032, Đầu dò B;
- chiều dài đường rò và
khe hở không khí
giữa các phần mang điện không cách điện và các phần kim loại được
nối đất hoặc phần kim loại tiếp cận được, không được giảm xuống thấp hơn các
giá trị nhỏ nhất chấp nhận được;
- không được có bằng chứng hư hại khác
mà có thể làm tăng rủi ro cháy hoặc điện giật.
24.7.2 Các phụ kiện
có đầu bọc cách điện trên các tiếp điểm không được bị ảnh hưởng bất lợi bởi các
điều kiện ứng suất nhiệt có thể xảy ra trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho các
phụ kiện ổn định, trong
khí cắm với phụ kiện bổ sung của nó, như quy định dưới đây.
Phải thử nghiệm các mẫu thử nghiệm của
các đầu bọc có kích cỡ lớn nhất và nhỏ nhất.
Các mẫu được cắm với phụ kiện bổ sung của
chúng và chịu sự thay đổi của thử nghiệm nhiệt độ của TCVN 7699-2-14 (IEC
60068-2-14) với các tham số sau:
- quy trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ môi trường phòng thí
nghiệm
+25 °C ± 5 °C
- nhiệt độ cao
100 °C
- nhiệt độ thấp
-25 °C
- thời gian phơi nhiễm
30 min
- thời gian truyền hoặc tốc độ thay
đổi lớn nhất là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số chu kỳ thử nghiệm
10 chu kỳ
24.7.3 Một bộ sáu
cụm tiếp điểm với các đầu bọc cách điện phải chịu thử nghiệm kéo. Lực được xác
định trong Bảng 18 được đặt vào trong 1 min và phải được đặt vào theo
hướng đối diện với tiếp điểm, dọc theo trục tiếp điểm. Lực kéo phải được đặt
vào theo cách để không gây ảnh hưởng lên diện tích cố định của phần đó.
CHÚ THÍCH: Lực có thể đặt vào bằng
cách khoan vào đầu bọc cách điện, vuông góc với trực tiếp điểm,
gần với một đầu.
Bảng 18- Lực
kéo lên đầu bọc cách điện
Đường kính
tiếp điểm
mm
Lực kéo
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
Lớn hơn 3
40
25 Vít, các phần
mang điện và các đấu nối
25.1 Các đấu nối
điện hoặc các đấu nối khác phải chịu được các ứng suất cơ xảy ra trong sử dụng
bình thường.
Vít truyền lực ép tiếp điểm và vít hoạt
động khi nối phụ kiện và có đường kính nhỏ hơn 3,5 mm phải được vặn vào đai ốc
kim loại hoặc miếng chèn bằng kim loại.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và, đối với các vít và đai ốc truyền lực ép tiếp xúc hoặc hoạt động khi nối phụ
kiện, bằng thử nghiệm sau.
Vít hoặc đai ốc được xiết chặt hoặc
nới lỏng:
- mười lần đối với vít có ren bằng vật
liệu cách điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vít có ren bằng vật liệu cách điện
được tháo hoàn toàn và lắp lại sau mỗi lần.
Việc tháo và lắp các vít hoặc đai ốc
phải được thực hiện ở tốc độ sao cho ren bằng vật liệu cách điện không chịu độ
tăng nhiệt đáng kể do ma sát. Khi thử nghiệm các vít đầu nổi và đai ốc, ruột
dẫn bằng đồng có tiết diện lớn nhất trong Bảng 3, loại cứng (một sợi hoặc bện)
dùng cho ổ cắm cố định và các ổ nối vào thiết bị và ruột dẫn mềm dùng cho phích
cắm và ổ cắm di động, được đặt vào trong đầu nối.
Thử nghiệm được thực hiện bằng
tuốcnơvít hoặc chìa vặn thích hợp. Mô men lớn nhất đặt vào khi xiết bằng giá
trị cho trong Bảng 19, ngoài
ra mô men được tăng lên 20 % đối với vít có ren trong lỗ được tạo ra bằng cách
ấn, nếu chiều dài của phần nhô ra vượt quá 80 % chiều dày ban đầu của phần kim
loại.
Khi nhà chế tạo quy định, đối với vít
có đầu nối, mô men lớn hơn giá trị cho trong Bảng 19 thì phải sử dụng mô men
quy định này trong thử nghiệm.
Bảng 19 - Mô
men xiết
Giá trị
tiêu chuẩn hệ mét
Đường kính
danh nghĩa của ren
Mô men
Nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
I
II
III
2,5
Đến và bằng
2,8
0,2
0,4
0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 2,8
đến và bằng 3,0
0,25
0,5
0,5
‒
Lớn hơn 3,0
đến và bằng 3,2
0,3
0,6
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 3,2
đến và bằng 3,6
0,4
0,8
0,8
4,0
Lớn hơn 3,6
đến và bằng 4,1
0,7
1,2
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 4,1
đến và bằng 4,7
. 0,8
1,8
1,8
5,0
Lớn hơn 4,7
đến và bằng 5,3
0,8
2,0
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 5,3
đến và bằng 6,0
1,2
2,5
3,0
8,0
Lớn hơn 6,0
đến và bằng 8,0
2,5
3,5
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 8,0
đến và bằng 10,0
4,0
10,0
12,0
Lớn hơn
10,0 đến và bằng 12,0
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn
12,0 đến và bằng 15,0
19,0
16,0
Lớn hơn
15,0 đến và bằng 20,0
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn
20,0 đến và bằng 24,0
36,0
24,0
Lớn hơn
24,0
50,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột I
Áp dụng cho các vít không có mũ vít
mà khi được xiết sẽ không nhô ra khỏi lỗ, và áp dụng cho
các vít không thể xiết bằng tuốcnơvít có lưỡi rộng hơn đường kính của vít.
Cột II
Áp dụng cho các vít khác và đai ốc
được xiết bằng tuốcnơvít.
Cột III
Áp dụng cho các vít và đai ốc có thể
xiết bằng dụng cụ không phải tuốcnơvít.
Mỗi lần (các) vít kẹp hoặc (các) đai
ốc được nới lỏng, phải sử dụng ruột dẫn mới cho đấu nối tiếp theo.
Khi vít có mũ lục giác có phương tiện
để xiết bằng tuốcnơvít và các giá trị trong cột II và cột III là khác nhau thì
thực hiện thử nghiệm hai lần, lần đầu đặt mô men quy định trong cột III vào mũ
lục giác và sau đó đặt mô men quy định trong cột II lên bộ mẫu còn lại bằng
tuốcnơvít. Nếu các giá trị trong cột II và cột III giống nhau, chỉ thử nghiệm
với tuốcnơvít.
Sau thử nghiệm đối với các vít và đai
ốc kẹp, bộ kẹp không được có những thay đổi làm ảnh hưởng bất lợi đến sử dụng
sau này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các đầu nối măng sông trong đó
đai ốc được xiết bằng phương tiện không phải tuốcnơvít và đối với đường kính vít danh
nghĩa lớn hơn 10 mm, giá trị của mô men đang được xem xét.
Vít hoặc đai ốc được làm việc khi nối
với phụ kiện bao gồm các vít đầu nối hoặc đai ốc, cụm vít, vít dùng để cố định
nắp che, v.v. nhưng không bao gồm các đấu nối dùng cho các đường ống có ren và
các vít dùng đề cố định các ổ cắm cố định hoặc ổ nối vào thiết bị với bề mặt
lắp đặt.
Hình dạng của lưỡi tuốcnơvít thử
nghiệm phải phù hợp với mũ vít cần thử nghiệm.
Vít và đai ốc được xiết không giật.
CHÚ THÍCH: Việc hư hại nắp che được bò
qua.
Các đấu nối có ren sẽ được kiểm tra
từng phần bằng thử nghiệm trong Điều 21 và Điều 24.
25.2 Các vít có
ren bằng vật liệu cách điện và được làm việc khi nối với phụ kiện có chiều dài
nối tối thiểu là 3 mm cộng với một phần ba đường kính vít danh nghĩa, hoặc 8
mm, chọn giá trị nhỏ hơn.
Phải đảm bảo đưa đúng vít vào lỗ có
ren.
Các yêu cầu liên quan đến việc đưa vào
đúng được đáp ứng nếu ngăn ngừa được việc đưa vít vào theo cách xiên, ví dụ
bằng cách dẫn hướng cho vít bằng pan cố định, bằng hốc trong lỗ có ren, hoặc
bằng cách sử dụng vít có ren dẫn hướng tháo ra được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.3 Các mối nối
điện phải được thiết kế sao cho áp lực tiếp xúc không được truyền qua vật liệu
cách điện không phải bằng gốm, mica tinh khiết hoặc vật liệu khác có đặc tính
không thích hợp, trừ khi có đủ độ đàn hồi trong các phần kim loại để bù được
phần co ngót hoặc cong uốn bất kỳ của vật liệu cách điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
CHÚ THÍCH: Sự thích hợp của vật liệu
được xem xét dựa trên tính ổn định về kích thước.
25.4 Các vít và
đinh tán đóng vai trò là các mối nối điện và cơ phải được giữ không được nới
lỏng.
Ví dụ về các giải pháp thoả đáng gồm:
- vòng đệm lò xo;
- đinh tán có trục không tròn hoặc
chốt thích hợp;
- hợp chất gắn, bị mềm khi có nhiệt,
chỉ dùng cho các đấu nối có ren không chịu xoắn trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng thử nghiệm bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đồng;
- hợp kim chứa tối thiểu 50 % đồng;
- kim loại khác có khả năng chịu ăn mòn
không thấp hơn đồng và có đặc tính cơ không ít thích hợp hơn thì phải được xem
xét.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và, nếu cần, bằng phân tích hoá học.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu đối với đầu nối
được cho trong Điều 11.
25.6 Các tiếp điểm
chịu tác động trượt trong sử dụng bình thường phải bằng kim loại có khả năng
chịu mài mòn.
Lò xo đảm bảo sự đàn hồi của các ống
tiếp xúc phải bằng vật liệu có khả năng chịu ăn mòn hoặc được bảo vệ đủ chống
ăn mòn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và, nếu cân bằng phân
tích hoá học.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm đề xác định khả
năng chịu mài mòn hoặc có đủ bảo vệ chổng mài mòn đang được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.1 Quy
định chung
26.1.1 Chiều dài
đường rò, khe hở không khí và khoảng cách qua hợp chất gắn phải được đánh giá
bằng một trong các phương pháp thay thế theo 26.1.2 hoặc 26.1.3.
26.1.2 Chiều dài
đường rò, khe hở không khí và khoảng cách qua hợp chất gắn không được nhỏ hơn
các giá trị, tính bằng milimét, cho trong Bảng 20.
Bảng 20 -
Chiều đài đường rò, khe hở không khí và khoảng cách qua hợp chất gắn
Điện áp
cách điện của phụ kiện
V
Đến và bằng
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 415
đến và bằng 600
Lớn hơn 600 đến và
bằng 690
Lớn hơn 690
đến và bằng 1 000
Chiều dài đường rò:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
6
10
16
2. giữa các phần mang điện và:
- phần kim loại tiếp cận được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các tiếp điểm nối đất, vít cố định
và các chi tiết tương tự,
- vít lắp ráp bên ngoài, không phải
vít trên bề mặt tiếp giáp của các phích cắm và được phân cách với các tiếp
điểm nối đất
3
4
6
10
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. giữa các phần mang điện có cực
tính khác nhau
2,5
4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
4. giữa các phần mang điện và:
- phần kim loại tiếp cận được không
được liệt kê trong điểm 5,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các tiếp điểm nối đất, vít cố định
và các chi tiết tương tự,
- vít lắp ráp bên ngoài, không phải
vít trên bề mặt tiếp giáp của các phích cắm và được phân cách với các tiếp
điểm nối đất
2,5
4
6
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. giữa các phần mang điện và:
- vỏ bọc kim loại, nếu không được
lót vật liệu cách điện,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bề mặt trên đó lắp đế của ổ cắm cố
định
4
6
10
10
10
6. giữa các phần mang điện và để của
hốc dùng cho ruột dẫn bất kỳ trong để của ổ cắm cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
10
10
10
Khoảng cách qua hợp chất gắn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Giữa các phần mang
điện để phủ bởi tối thiểu 2,5 mm hợp
chất gắn và bề mặt
trên đó lắp để của ổ cắm cố định
2,5
4
6
6
6
8. giữa các phần mang điện để phủ bởi tối thiểu
2 mm hợp chất gắn và đế của hốc dùng cho ruột dẫn bất kỳ trong đế của
ổ cắm cố định
2,5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo.
Đối với các phụ kiện thay dây được,
các phép đo được thực hiện trên mẫu có lắp ruột dẫn có tiết diện lớn nhất quy
định trong Bảng 3, và không có ruột dẫn. Đối với các phụ kiện không thay dây
được, phép đo được thực hiện trên mẫu như được giao.
Các ổ cắm được kiểm tra khi cắm với
phích cắm và không cắm với phích cắm.
CHÚ THÍCH: Sự góp phần vào chiều dải
đường rò của rảnh bất kỳ có chiều rộng nhỏ hơn 1 mm được giới hạn đến chiều rộng của nó.
Khe hở không khí bất kỳ có chiều
rộng nhỏ hơn 1 mm được bỏ qua khi tính khe hở không khí tổng.
Bề mặt trên đó đế của ổ cắm cố định
được lắp bao gồm bề mặt bất kỳ mà đế tiếp xúc khi lắp đặt ổ cắm cố định. Nếu đế
được cung cấp với tấm kim loại ở phía sau, tấm này không được coi là bề mặt lắp
đặt.
26.1.3 Chiều dài
đường rò, khe hở không khí và khoảng cách qua hợp chất gắn:
- giữa các phần mang điện có cực tính
khác nhau,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phần kim loại tiếp cận được,
• tiếp điểm nối đất, vít dùng để cố
định và các cơ cấu tương tự,
• cụm vít bên ngoài, không phải vít
cắm vào các phích cắm và được cách ly với các tiếp điểm nối đất,
• đáy của hốc chưa ruột dẫn bất kỳ
trong đế của ổ cắm cố định;
- thông qua hợp chất gắn (như cách
điện rắn),
- giữa phần mang điện được che phủ tối
thiểu 2,5 mm của hợp chất gắn và bề mặt trên đó lắp đặt đế của ổ cắm cố định,
- giữa các phần mang điện được che phủ
tối thiểu 2 mm hợp chất gắn và đáy của hốc chứa ruột dẫn bất kỳ trong đế của ổ
cắm cố định,
phải được đánh giá theo IEC 60664-1,
TCVN 10884-3 (IEC 60664-3), và 26.1.5.
Chiều dài đường rò, khe hở không khí
và khoảng cách qua hợp chất gắn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• vỏ bọc kim loại, nếu không được lót
vật liệu cách điện, kể cả các phụ tùng dùng cho
đường ống hoặc cáp có áo giáp,
• bề mặt trên đó lắp đế của ổ cắm cố
định,
phải được đánh giá theo IEC 60664-1,
TCVN 10884-3 (IEC 60664-3), và 26.1.5, và có tính đến cách điện kép. Pilot điều
khiển phải được coi là phần “mang điện” và các mạch tín hiệu phải được coi là “phần
kim loại tiếp cận được” đối với mục đích của 26.1.3.
Đối với các phụ kiện thay dây được,
kiểm tra sự phù hợp bằng cách sử dụng các mẫu có ruột dẫn có tiết diện lớn nhất
quy định trong Bảng 3, và không có ruột dẫn. Đối với các phụ kiện không thay
dây được, kiểm tra sự phù hợp bằng cách sử dụng các mẫu như được giao.
Ổ cắm được kiểm tra khi cắm với phích cắm và
không cắm với phích cắm.
CHÚ THÍCH: Khe hở không khí bất kỳ có
chiều rộng nhỏ hơn 1 mm được bỏ qua khi tính khe hở không khí tổng.
Bề mặt trên đó đế của ổ cắm cố định được lắp
bao gồm bề mặt bất kỳ mà đế tiếp xúc khi lắp đặt ổ cắm cố định. Nếu đế được
cung cấp với tấm kim loại ở phía sau, tấm này không được coi là bề mặt lắp đặt.
26.1.4 Các phụ kiện
phải được thiết kế cho cấp nhiễm bần độ 3 theo IEC 60664-1.
26.1.5 Đối với phần
bên trong của phụ kiện, cấp nhiễm bẩn thấp hơn có thể được xem xét nếu bảo vệ
đạt được bằng vỏ bọc thích hợp. Nếu cần các cấp nhiễm bẩn khác, chiều dài đường
rò và khe hở không khí phải theo IEC 60664-1. Giá trị chỉ số phóng điện tương
đối (CTI) phải được đánh giá theo IEC 60112.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định các kích thước khe hở
không khí và chiều dài đường rò phải được thực hiện IEC 60664-1:2020, 6.2.
26.2 Hợp
chất gắn
Hợp chất gắn không được nhô ra cao hơn
mép của hốc chứa nó.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
27 Khả năng chịu
nhiệt, cháy và phóng điện tạo vết
27.1 Phụ kiện phải có đủ khả
năng chịu nhiệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử
nghiệm sau.
Các mẫu được giữ trong 1 h trong tủ
nhiệt ở nhiệt độ (100 ± 5) °C.
Các mẫu không được có thay đổi bất kỳ ảnh hưởng xấu đến sử
dụng sau này của chúng, và hợp chất gắn không được chảy đến mức lộ
ra phần mang điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Việc dịch chuyển nhẹ của
hợp chất gắn được bỏ qua.
Các phần bằng vật liệu cách điện cho
chịu thử nghiệm ép viên bi theo IEC 60695-10-2.
Thử nghiệm được thực hiện trong tủ nhiệt ở
nhiệt độ:
- (125 ± 5) °C đối với các phần đỡ
phần mang điện của phụ kiện thay dây được;
- (80 ± 3) °C đối với các phần khác.
Đối với các vật liệu cho thấy có biến dạng, đường
kính phần lõm không được vượt quá 2 mm.
CHÚ THÍCH: Đối với vật liệu đàn hồi,
thử nghiệm đang được xem xét.
Thử nghiệm không được thực hiện trên
các phần bằng vật liệu gốm.
27.2 Các phần bên
ngoài bằng vật liệu cách điện và các phần cách điện đỡ phần mang điện của phụ
kiện phải có khả năng chịu nhiệt bất thường và chịu cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sợi dây nóng đỏ theo TCVN
9900-2-11 (IEC 60695-2-11) với các quy định kỹ thuật sau.
Nhiệt độ của đầu sợi dây nóng đỏ là:
- (650 ± 10) °C đối với phần bằng vật
liệu cách điện không cần thiết cho việc giữ các phần mang dòng và phần của mạch
nối đất đúng vị trí, ngay cả khi chúng tiếp xúc với chúng. Các thử nghiệm không
được thực hiện trên các mặt bích và hợp chất gắn.
- (850 ± 15) °C đối với các phần bằng
vật liệu cách điện cần thiết cho
việc giữ các phần mang dòng và phần của mạch nối đất đúng vị trí.
Đầu sợi dây nóng đỏ được đặt vào các
vị trí sau:
- ở giữa phần bên ngoài của mỗi phần,
ngoại trừ các mặt bích và hợp chất gắn;
- ở giữa phần mang tiếp điểm cách điện
của mỗi vật liệu.
Đầu được đặt lên các bề mặt phẳng và
không đặt vào rãnh, lỗ đột, hốc hẹp hoặc mép sắc và nếu có thể không nhỏ hơn 9
mm tính từ các mép của phụ kiện.
Thử nghiệm được thực hiện trên một
mẫu. Trong trường hợp có nghi ngờ liên quan đến các kết quả thử nghiệm, thử
nghiệm được lặp lại với hai mẫu nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không nhìn thấy ngọn lửa và không có
cháy đỏ kéo dài, hoặc
- ngọn lửa và chỗ cháy đỏ trên mẫu
hoặc phần xung quanh
tự tắt trong vòng 30 s sau khi đưa sợi dây nóng đỏ ra xa, và các phần xung
quanh không được cháy hoàn toàn.
Giấy bản không được cháy kéo dài.
27.3 Các phần cách
điện đỡ phần mang điện phải bằng vật liệu chịu được phóng điện tạo
vết.
Đối với vật liệu không phải gốm, kiểm
tra sự phù hợp bằng thử nghiệm theo IEC 60112 với các tham số sau:
- thử nghiệm CTI;
- dung dịch a;
- điện áp đặt 175 V.
Không được có phóng điện bề mặt hoặc
phóng điện đánh thủng giữa các điện cực trước khi nhỏ hết 50 giọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận bằng sắt thép, kể cả vỏ
bọc phải được bảo vệ chống gỉ một cách thích hợp.
Trong trường hợp ăn mòn có thể là một
vấn đề trên các bộ phận điện, khuyến cáo sử dụng các phụ kiện có cấp bảo vệ
IP67 Đối với các điều kiện cụ thể và các quy định đối với các điều kiện này,
nhà chế tạo cần có xem xét đặc biệt đến các sản phẩm liên quan đến khả năng
chịu ăn mòn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
dưới đây.
Tất cả các vết mỡ phải được lấy khỏi
các bộ phần cần thử nghiệm bằng cách ngâm chúng trong 10 min vào
carbontetrachloride, trichloroethane hoặc chất tẩy rửa tương đương. Các bộ phận
này sau đó được ngâm trong 10 min vào dung dịch amoni clorua 10 % trong nước ở
nhiệt độ (20+ 5) °C.
Không được để khô, được quyền vảy sạch
những giọt bám trên mẫu, đặt mẫu vào hộp có chứa không khí bão hòa ẩm ở nhiệt độ
(20+ 5)°C trong 10 min.
Sau khi các bộ phận này được sấy khô 10 min
trong tủ nhiệt ở nhiệt độ (100 ± 5) °C, bề mặt của chúng không được có dấu hiệu
bị gỉ.
Các vết gỉ ở những mép sắc và bất kỳ
lớp mỏng màu vàng nhạt có thể làm sạch được bằng cách lau chùi được phép bỏ
qua.
Đối với các lò xo nhỏ và tương tự, và
đối với các bộ phận không chạm tới được có thể bị chà xát, một lớp mỡ cũng có thể
đủ để bảo vệ chống
gỉ. Các bộ phận như vậy chỉ chịu thử nghiệm này nếu có nghi ngờ về hiệu quả của lớp
mỡ và thử nghiệm khi đó được tiến hành mà không tẩy mỡ trước.
29 Thử nghiệm chịu
dòng điện ngắn mạch có điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ cắm và phích cắm phải có khả năng chịu dòng
điện ngắn mạch kỳ vọng nhỏ nhất là 10 kA hoặc giá trị lớn hơn do nhà chế tạo
quy định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
trong 29.2.
29.2 Thông
số đặc trưng và điều kiện thử nghiệm
29.2.1 Quy định chung
Thử nghiệm được đặt vào ổ cắm và phích
cắm mới được lắp như trong sử dụng bình thường.
Số cực khác nhau đối với cùng một dòng điện
danh định và cùng kết cấu được coi là đại diện cho kiểu.
Thiết bị bảo vệ ngắn mạch phải là cầu
chảy kiểu “gG” đối với ứng dụng chung phù hợp với các yêu cầu của TCVN 5926-1
(IEC 60269-1) và IEC 60269-2 và có thông số đặc trưng đồng nhất với thông số
đặc trưng của ổ cắm và phích cắm cần thử nghiệm.
Trong trường hợp cầu chảy có dòng điện
danh định bằng dòng điện danh định của ổ cắm và không có phích cắm cần thử
nghiệm, phải sử dụng cầu chảy có giá trị danh định cao hơn tiếp theo.
Dữ liệu kỹ thuật của cầu chảy cũng như
giá trị cắt của nó phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệm phải bằng với điện
áp làm việc danh định của ổ cắm và phích cắm cần thử nghiệm.
Giá trị hệ số công suất và hằng số
thời gian không được quy định cho thử nghiệm này.
Dung sai dưới đây được áp dụng trong
thử nghiệm này:
a) dòng điện: từ 95 % đến 105 %;
b) điện áp: từ 100 % đến 105 %;
c) tần số: từ 95 % đến 105 %.
29.2.2 Mạch thử
nghiệm
a) Hình 20, Hình 21 và Hình 22 đưa ra
sơ đổ mạch điện cần sử dụng cho thử nghiệm:
- phụ kiện hai cực trên mạch AC một
pha hoặc DC (Hình 20);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phụ kiện bốn cực trên mạch AC ba pha
bốn dây (Hình 22).
b) Nguồn S nuôi mạch
điện gồm các điện trở R1, điện kháng X và phụ kiện D cần thử nghiệm.
Trong tất cả các trường hợp, nguồn
phải có công suất đủ để cho phép kiểm tra xác nhận các đặc tính được nhà chế
tạo cung cấp.
c) Trong từng mạch thử nghiệm (Hình
20, Hình 21 và Hình 22), điện trở và điện kháng được chèn vào giữa nguồn S và thiết bị
D cần thử nghiệm. Vị trí của thiết bị đóng A và thiết bị cảm biến dòng điện
(11, 12,13) có thể
khác nhau.
Phải có một và chỉ một điểm trong mạch
thử nghiệm được nối đất; điều này có thể là dây nối ngắn mạch của mạch thử
nghiệm của điểm trung tính của nguồn hoặc điểm thích hợp khác bất kỳ.
d) Tất cả các phần của phụ kiện thường
được nối đất khi làm việc, kể cả tiếp điểm đất và tiếp điểm pilot, vỏ bọc hoặc
màn chắn phải được cách điện với đất và được nối với điểm như chỉ ra trên Hình
20, Hình 21 và Hình 22.
Đấu nối này phải gồm thành phần cầu
chảy F2 là một sợi dây đồng đường kính 0,8 mm và dài tối thiểu 50 mm, hoặc phần
tử cầu chảy 30/35 để
phát hiện dòng điện sự cố.
Đấu nối của phụ kiện cần thử nghiệm
phải được làm bằng các dây đồng có tiết diện như chỉ ra trong Bảng 3, và chiều
dài càng ngắn càng tốt, không vượt quá 1 m trên cả hai phía.
29.2.3 Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.2.4 Quy trình thử nghiệm
Các đấu nối tạm thời B được thay bằng
phụ kiện cần thử nghiệm. Mạch điện được đóng với giá trị dòng điện kỳ vọng tối
thiểu bằng dòng điện chịu ngắn mạch có điều kiện của phụ kiện cần thử nghiệm.
29.2.5 Điều kiện
chấp nhận
Không được có hồ quang cũng như phóng
điện bề mặt giữa các cực, và cầu chảy của mạch phát hiện sự cố của các bộ phận
dẫn để hở (F2) không
được tác động.
- Các phụ kiện phải vẫn hoạt động được
về cơ.
- Không cho phép hàn dính tiếp điểm,
ví dụ để ngăn ngừa thao tác cắt sử dụng phương tiện tác động bình thường.
- Ngay sau thử nghiệm, phụ kiện phải
phù hợp với thử nghiệm điện môi theo 19.5 với điện áp đặt giữa các bộ phận như
chỉ ra trong
19.3 b) hoặc 19.4 b), khi thích hợp.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Nguồn
Ur1, Ur2, Ur3, Ur4, Ur5,
Ur6
= Các cảm biến điện áp
V
= Thiết bị đo điện áp
A
= Thiết bị đóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Điện trở điều
chỉnh được
N
= Trung tính của nguồn (hoặc trung
tính giả)
F2
= Thành phần gây chảy
X
= Điện kháng điều Chỉnh được
RL
= Điện trở giới hạn dòng điện sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Thiết bị cần thử nghiệm (kể cả các cáp
đấu nối)
F1
= Các cầu chảy
B
= Các đấu nối tạm thời để hiệu chuẩn
l1, l2,
l3
= Các cảm biến dòng điện
T
= Đất - Chỉ một điểm nối đất duy
nhất (phía tải hoặc
phía nguồn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Điện trở sun
P
= Tiếp điểm pilot
a) Tải điều chỉnh được X và R1 có thể
được đặt trên phía điện áp cao hoặc trên phía điện áp thấp của mạch nguồn,
thiết bị đóng A được đặt trên phía điện áp thấp.
b) Ur1, Ur2 và Ur3,
có thể được nối luân phiên giữa pha và trung tính.
Hình 20 - Sơ đồ mạch
điện thử nghiệm để kiểm tra xác nhận khả năng chịu dòng điện ngắn mạch của phụ
kiện hai cực trên mạch AC hoặc DC một pha

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Nguồn
Ur1, Ur2, Ur3, Ur4, Ur5,
Ur6
= Các cảm biến điện áp
V
= Thiết bị đo điện áp
A
= Thiết bị đóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Điện trở điều
chỉnh được
N
= Trung tính của nguồn (hoặc trung
tính giả)
F2
= Thành phần gây chảy
X
= Điện kháng điều Chỉnh được
RL
= Điện trở giới hạn dòng điện sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Thiết bị cần thử nghiệm (kể cả các cáp
đấu nối)
F1
= Các cầu chảy
B
= Các đấu nối tạm thời để hiệu chuẩn
l1, l2,
l3
= Các cảm biến dòng điện
T
= Đất - Chỉ một điểm nối đất duy
nhất (phía tải hoặc
phía nguồn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= Điện trở sun
P
= Tiếp điểm pilot
a) Tải điều chỉnh được X và R1 có thể
được đặt trên phía điện áp cao hoặc trên phía điện áp thấp của mạch nguồn,
thiết bị đóng A được đặt trên phía điện áp thấp.
b) Ur1, Ur2 và Ur3,
có thể được nối luân phiên giữa pha và trung tính.
Hình 21 - Sơ
đồ mạch điện thử nghiệm để kiểm tra xác nhận khả năng chịu dòng điện ngắn mạch
của phụ kiện ba cực

S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ur1, Ur2, Ur3, Ur4, Ur5,
Ur6
= Các cảm biến điện áp
V
= Thiết bị đo điện áp
R1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
= Trung tính của nguồn (hoặc trung
tính giả)
F2
= Thành phần gây chảy
X
= Điện kháng điều Chỉnh được
RL
= Điện trở giới hạn dòng điện sự cố
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1
= Các cầu chảy
B
= Các đấu nối tạm thời để hiệu chuẩn
l1, l2,
l3
= Các cảm biến dòng điện
T
= Đất - Chỉ một điểm nối đất duy
nhất (phía tải hoặc
phía nguồn)
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
= Tiếp điểm pilot
a) Tải điều chỉnh được X và R1 có thể
được đặt trên phía điện áp cao hoặc trên phía điện áp thấp của mạch nguồn,
thiết bị đóng A được đặt trên phía điện áp thấp.
b) Ur1, Ur2 và Ur3,
có thể được nối luân phiên giữa pha và trung tính.
Hình 22 - Sơ
đồ mạch điện thử nghiệm để kiểm tra xác nhận khả năng chịu dòng điện ngắn mạch
của phụ kiện bốn cực
30 Tương thích điện
từ
30.1 Miễn nhiễm
Phụ kiện không có các linh kiện điện tử nên không
nhạy với nhiễu điện từ và do đó
không yêu cầu các thử nghiệm miễn nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Bóng đèn sáng mở, ví dụ các
bộ chỉ thị đèn neon
và tương tự, không được coi là các linh kiện điện tử theo nghĩa của tiêu chuẩn
này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
30.2 Phát xạ
Các phụ kiện không có linh kiện điện
từ được thiết kế để sử dụng liên tục; trong sử dụng bình thường chúng không
phát ra nhiễu điện từ.
CHÚ THÍCH 1: Các phụ kiện này sẽ chỉ
phát ra nhiễu điện từ trong các thao tác cắm vào và rút ra. Tần suất, mức độ và
hậu quả của các phát xạ này được coi là một phần của môi trường điện từ bình thường.
CHÚ THÍCH 2: Bóng đèn sáng mở, ví dụ các bộ
chỉ thị đèn neon và tương tự, không được coi là các linh kiện điện từ theo
nghĩa của tiêu chuẩn này.
Các phụ kiện có linh kiện điện tử phải
phù hợp IEC 61000-6-3.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Hướng dẫn và mô tả trang thiết bị thử nghiệm
A.1 Con lắc và
lắp đặt
Khả năng tái lặp và tái lập của thử
nghiệm va đập phụ thuộc vào quy định chi tiết của trang thiết bị thử nghiệm.
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đạt được là vị trí tâm va chạm
của con lắc, khối lượng tổng của con lắc, bán kính mũi búa, vật liệu búa và độ
cứng của tấm lắp đặt. Trong ví dụ về trang thiết bị thích hợp, con lắc được
thiết kế sao cho điểm va chạm đồng tâm với tâm va chạm của con lắc.
Ngoài ra, sự thay đổi của khối lượng
con lắc hoặc mô men quán tính không được làm thay đổi đặc tính tác động và góc
thả rơi.
Tâm va chạm là điểm mà qua đó mô men
tổng của thân con lắc có thể đại diện bởi một véc tơ bằng mvg, trong đó m là
khối lượng của thân và vg là vận tốc của tâm trọng trường. Tâm va chạm, λ , có thể
được tính từ công thức
λ = l/md
trong đó l là mô men
quán tính xung quanh trục của chốt, m là khối lượng, và d là khoảng cách từ
chốt đến tâm trọng
trường.
Sự thay đổi của bán kính mũi búa và
vật liệu cũng sẽ ảnh hưởng đến đặc tính tác động bằng cách thay đổi diện tiếp
xúc của va chạm và thời gian xung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Năng lượng va
đập và góc thả rơi
Với mục đích của thử nghiệm này, năng
lượng va đập được xác định là năng lượng thế năng (E) của con lắc trước khi thả
rơi, và bằng:
E = mghc.g.
trong đó m là khối lượng, g là gia tốc
trọng trường, và hc.g. là dịch chuyển theo chiều thẳng đứng của tâm trọng
trường của con lắc. Góc thả rơi, được tính bằng độ từ đường thẳng đứng, được
tính toán để tránh nhầm lẫn về điểm đo độ cao thả rơi. Góc này được tính từ
quan hệ lượng giác giữa hc.g. và d, khoảng cách từ chốt đến tâm trọng trường.
Xem Bảng A.1 đối với các giá trị tiêu chuẩn hoá.
A.3 Mô tả trang
thiết bị thử nghiệm
Con lắc được mô tả trong Hình A.1 đến
Hình A.7 được thiết kế để tạo ra các
mức năng lượng va đập mong muốn theo yêu cầu của tiêu chuẩn này, cũng như các
mức năng lượng cần xem xét. Cụ thể, trang thiết bị thử nghiệm là con lắc vật
lý tạo bởi chốt, trục theo dạng ống, đầu trục, búa hoặc đe, và hai vật nặng
0,25 kg, khoảng cách giữa chốt và mũi búa là 1 m. Mũi búa tương ứng với tâm va
đập của con lắc. Độ dịch chuyển của vật nặng là quan trọng để duy trì vị trí của tâm va
đập.
Đối với các thử nghiệm với vật nặng
0,500 kg, vật nặng phải được lắp đặt trong lỗ lắp đặt thấp nhất trong đầu trục của
con lắc.
Đối với thử nghiệm với vật nặng 1 kg,
vật nặng phải được lắp đặt trong lỗ lắp đặt cao nhất trong đầu trục của con
lắc.
Dưới đây là các tham số quan trọng với
tính năng của con lắc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng con lắc
=
1,44 kg
Mô men quán tính
=
1,17 kg . m2
Khoảng cách của tâm trọng trường
=
0,776 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng con lắc
=
1,93 kg
Mô men quán tính
=
1,61 kg . m2
Khoảng cách của tâm trọng trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,833 m
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
A Chốt bằng
nhôm
B L = 1
031/Vật nặng: 1,0 kg hoặc L = 1 059/Vật nặng: 0,5 kg
C Trục thép Ø10 với vách bằng 1
D Đầu trục bằng thép
E Hai vật nặng
0,25 kg = 0,50 kg hoặc bốn vật nặng
0,25 kg = 1,0 kg - Từng vật nặng đều bằng thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G Đe bằng thép
Hỉnh A.1 - Cơ
cấu thử nghiệm va đập - Cụm lắp ráp con lắc
Bảng A.1 -
Góc thả rơi trong thử nghiệm va đập
Góc thả rơi trong
thử nghiệm va đập
Mức va đập
Vật nặng
được sử dụng
Góc thả rơi
(độ so với
đường thẳng đứng)
J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,5
25°
2
0,5
35°
3
1
36°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
42°
5
1
47°
6
1
52°

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Xem bảng
Cấu hình lỗ
Sử dụng cho
0,5 kg
1 kg
Ø 8,4
‒
2
M8 x 1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đường kính
đai ốc
0 a,4
14,25 ® 8
1
1
M8 x 1,25 SHCS x 43
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M8 x 1,25 SHCS x 75
‒
1
CHÚ THÍCH 1: Tất cả các kích thước
tính bằng milimét.
CHÚ THÍCH 2: Vật liệu : thép.
CHÚ THÍCH 3: SHCS: Vít có đầu mũ lục
giác.
Hình A.2 - Cơ
cấu thử nghiệm va đập - Khối lượng con lắc - Số lượng: 4

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Tất cả các kích thước
tính bằng milimét.
CHÚ THÍCH 2: Vật liệu: thép
Hình A.3 - Cơ
cấu thử nghiệm va đập - Đầu trục của con lắc

CHÚ DẴN
A Chiều sâu 19 mm
CHÚ THÍCH 1: Tất cả các kích thước
tinh bằng milimét.
CHÚ THÍCH 2: Vật liệu: thép
Hình A.4 - Cơ
cấu thử nghiệm va đập - Đe của con lắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Tất cả các kích thước
tính bằng milimét.
CHÚ THÍCH 2: Vật liệu: ống thép Ø 10 x 1,0 chiều
dài vách
Hình A.5 - Cơ
cấu thử nghiệm va đập - Trục của con lắc

CHÚ THÍCH 1: Tất cả các kích thước
tinh bằng milimét.
CHÚ THÍCH 2: Vật liệu: nhôm
Hình A.6 - Cơ
cấu thử nghiệm va đập - Chốt của con lắc

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Lỗ tùy chọn
dùng cho thiết bị lắp bằng mặt
C Bốn cơ cấu xiết khoá nhanh (nêm)
D Tấm phía sau
CHÚ THÍCH 1: Tất cả các kích thước
tính bằng milimét.
CHÚ THÍCH 2: Vật liệu: thép dày 8 mm.

CHÚ DẪN
A Các chân của
chốt
B Lỗ tùy chọn
dùng cho thiết bị lắp bằng mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D Tấm lắp đặt
CHÚ THÍCH 1: Tất cả các kích
thước tính bằng milimét.
CHÚ THÍCH 2: Vật liệu: thép dày 8 mm.
CHÚ THÍCH 3: Các lỗ bổ sung có thể
được khoan như yêu cầu để lắp các mẫu thử nghiệm.
Hình A.7 - Trang
thiết bị thử nghiệm va đập - Tấm phía sau và tấm lắp đặt
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] IEC 60050-441:2000,
International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 441: Switchgear,
controlgear and fuses
[2] I EC 60050-151:2001,
International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 151: Electrical and
magnetic devices
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] IEC 60352-7, Solderless
connections - Part 7: Spring clamp connections - General requirements, test
methods and practical guidance
[5] IEC 60884-1:2002 with AMD2:2013, Plugs
and socket-outlets for household and similar purposes - Part 1: General
requirements
[6] I EC 60998-2-2, Connecting
devices for low-voltage circuits for household and similar purposes -
Part 2-2: Particular requirements for connecting devices as separate entities
with screwlesstype clamping units