TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13590-4:2023
IEC 60309-4:2021
PHÍCH CẮM, Ổ CẮM CỐ ĐỊNH HOẶC DI ĐỘNG VÀ Ổ NỐI VÀO THIẾT
BỊ DÙNG CHO MỤC ĐÍCH CÔNG NGHIỆP - PHẦN 4: Ổ CẮM CÓ THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT CÓ HOẶC
KHÔNG CÓ KHÓA LIÊN ĐỘNG
Plugs, fixed
or portable socket-outlets and appliance inlets for industrial purposes - Part 4:
Switched socket-outlets with or without interlock
Lời nói đầu
TCVN 13590-4:2023 hoàn toàn tương
đương với IEC 60309-4:2021;
TCVN 13590-4:2023 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ TCVN 13590 (IEC 60309), Phích cắm,
ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào thiết bị
dùng cho mục đích công nghiệp, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13590-2:2023 (IEC
60309-2:2021), Phần 2: Yêu cầu tương thích về kích thước đối với phụ kiện dạng
chân cắm và tiếp điểm dạng ống
- TCVN 13590-4:2023 (IEC
60309-4:2021), Phần 4: Ổ cắm có thiết
bị đóng cắt có hoặc không có khóa liên động
Bộ IEC 60309 còn có tiêu chuẩn sau:
- IEC 60309-5:2017, Plugs,
socket-outlets and couplers for industrial purposes - Part 5: Dimensional
compatibility and interchangeability requirements for plugs, socket-outlets,
ship connectors and ship inlets for low-voltage shore connection systems (LVSC)
PHÍCH CẮM, Ổ CẮM CỐ ĐỊNH HOẶC DI
ĐỘNG VÀ Ổ NỐI VÀO THIẾT BỊ DÙNG CHO
MỤC ĐÍCH CÔNG NGHIỆP - PHẦN 4: Ổ CẮM CÓ THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT CÓ HOẶC KHÔNG
CÓ KHÓA LIÊN ĐỘNG
Plugs, fixed
or portable socket-outlets and appliance inlets for industrial purposes - Part 4:
Switched socket-outlets with or without interlock
1 Phạm vi áp dụng
Áp dụng Điều 1 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm
độc lập chủ yếu được thiết kế cho mục đích công nghiệp, trong nhà hoặc ngoài trời,
kết hợp các cơ cấu sau trong cùng một vỏ bọc:
- ổ cắm cố định hoặc
di động theo TCVN 13590-1 (IEC 60309-1) hoặc TCVN 13590-2 (IEC 60309-2) với điện
áp làm việc danh định không quá 1 000 V một chiều hoặc 1 000 V xoay chiều với tần
số không quá
500 Hz và dòng điện danh định không quá 800 A;
- cơ cấu đóng cắt.
Các sản phẩm này có thể kết hợp với
khóa liên động và/hoặc thiết bị bảo vệ.
Phụ kiện được thiết kế chỉ để lắp đặt bởi
người được huấn luyện hoặc người có kỹ năng.
2 Tài liệu viện dẫn
Áp dụng Điều 2 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021), ngoài ra:
TCVN 6592-3 (IEC 60947-3), Thiết bị
đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 3: Thiết bị đóng cắt, dao cách ly, thiết bị
đóng cắt dao cách ly và khối kết hợp cầu chảy
TCVN 6592-4 1 (IEC
60947-4-1), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 4-1:
Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ - Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ kiểu điện
- cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7922 (IEC 60617), Ký hiệu bằng
hình vẽ trên sơ đồ
TCVN 13590-1:2023 (IEC 60309-1:2021), Phích
cắm, ổ cắm cố định và di động
và ổ nối vào thiết bị dùng cho mục đích công nghiệp - Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021), Phích
cắm, ổ cắm cố định và di động và ổ nối vào thiết bị dùng cho mục đích công nghiệp
- Phần 2: Yêu cầu tương thích về kích thước đối với phụ kiện dạng chân cắm và tiếp
điểm dạng ống
IEC 60073, Basic and safety
principles for man-machine interface, marking and identification - Coding
principles for indicators and actuators (Nguyên tắc cơ bản và an toàn đối với
giao diện người- máy, ghi nhãn và nhận biết - Nguyên tắc mã hóa dùng cho cơ cấu
chỉ thị và cơ cấu chấp hành)
IEC 60947-1:2020 [1], Low-voltage switchgear and
controlgear - Part 1: General rules (Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần
1: Quy tắc chung)
IEC 60947-5-1, Low-voltage
switchgear and controlgear - Part 5-1: Control circuit devices and switching
elements - Electromechanical control circuit devices (Thiết bị đóng cắt và điều
khiển hạ ốp - Phần 5-1: Thiết bị mạch điều khiển và phần tử đóng cắt -
Thiết bị mạch điều khiển điện cơ)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Áp dụng Điều 3 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021), ngoài ra:
Không áp dụng thuật ngữ và định nghĩa
từ 3.6 đến 3.9. Bổ sung các thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ cắm có thiết bị đóng
cắt
(switched socket-outlet)
Sản phẩm (có khóa liên động hoặc
không) chứa thiết bị đóng cắt và ổ cắm trong cùng một vỏ bọc, được thiết kế để
sử dụng kết hợp.
3.402
Ổ cắm có khóa liên động (interlocked
socket-outlet)
Ổ cắm có kết hợp khóa liên động.
3.403
Thiết bị đóng cắt (switching
device)
Thiết bị được ấn định để đóng và cắt
dòng điện trong một hoặc nhiều mạch điện.
[NGUỒN: IEC 60050-441:1984, 441-14-01]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đóng cắt cơ khí (mechanical
switching device)
Thiết bị đóng cắt được thiết kế để đóng và mở một
hoặc nhiều mạch điện bằng các tiếp điểm có thể tách rời nhau.
[NGUỒN: IEC 60050-441:1984, 441-14-02,
có sửa đổi - Bỏ chú thích]
3.403.1.1
Cơ cấu đóng cắt cơ khí
((mechanical) switch)
Thiết bị đóng cắt cơ khí có khả năng
đóng, mang và cắt dòng điện trong các điều kiện mạch điện bình thường mà
có thể bao gồm điều kiện quá tải làm việc quy định và cũng mang trong thời gian
quy định các dòng điện trong các điều kiện mạch điện bất thường quy định ví dụ
như điều kiện ngắn mạch.
CHÚ THÍCH: Cơ cấu đóng cắt có thể có
khả năng đóng, nhưng không cắt các dòng điện ngắn mạch.
[NGUỒN: IEC 60050-441:1984, 441-14-10]
3.403.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đóng cắt mà,
khi ở vị trí mở, phù hợp với các yêu cầu quy định cho chức năng cách ly.
[NGUỒN: IEC 60050-441:1984, 441-14-12,
có sửa đổi - Viện dẫn đến chức năng cách ly thay vì các yêu cầu quy định cho
dao cách ly]
3.403.1.3
Côngtắctơ (contactor)
Thiết bị đóng cắt cơ khí chỉ có một vị
trí nghỉ, được thao
tác không phải bằng tay, có khả năng đóng, mang và cắt dòng điện trong các điều
kiện mạch điện bình thường kể cả điều kiện làm việc quá tải.
[NGUỒN: IEC 60050-441:1984, 441 14-33,
có sửa đổi - bỏ cụm từ
“cơ khí” trong phần
thuật ngữ và bỏ chú thích.]
3.403.2
Thiết bị đóng cắt kết hợp (associated
switching device)
Thiết bị đóng cắt riêng rẽ mà có thể
được thay độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đóng cắt tích hợp (integral
switching device)
Thiết bị đóng cắt có kết cấu như một
phần của ổ cắm trong tiêu chuẩn này, ở đó thiết bị đóng cắt hoặc ổ cắm không thể
được thay độc lập.
3.404
Cách ly (isolation)
Cắt toàn bộ hoặc một phần riêng biệt của
hệ thống lắp đặt khỏi tất cả các nguồn điện vì lý do an toàn điện.
[NGUỒN: IEC 60947-1:2020, 3.3.19]
3.405
Cấp sử dụng (đối với thiết bị đóng cắt)
(utilization
category (for a switching device))
Sự kết hợp các yêu cầu quy định, liên
quan đến các điều kiện trong đó các thiết bị đóng cắt hoặc cầu chảy đáp ứng mục
đích của nó, được chọn để đại diện cho một nhóm đặc tính áp dụng cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 60050-411:1984, 441-17-19,
có sửa đổi - Bỏ cụm từ “hoặc cầu chảy” trong thuật ngữ và định nghĩa.]
3.406
Thiết bị mạch điều
khiển
(control circuit device)
Thiết bị điện, được thiết kế để điều
khiển, báo hiệu, khóa liên động v.v... cho thiết bị đóng cắt và điều khiển.
CHÚ THÍCH: Xem IEC 60947-1:2020,
3.4.16
3.407
Chốt (latching device)
Một phần của cơ cấu khóa liên động được
cung cấp nhằm giữ phích cắm hoặc ổ nối vào thiết bị trong ổ cắm.
4 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung:
4.401 Các linh kiện
được lắp hoặc tích hợp trong sản phẩm (ví dụ cáp mềm, cơ cấu cắt dòng điện, cơ
cấu cắt theo nguyên lý nhiệt, máy biến áp an toàn, thiết bị đóng cắt, cầu chảy,
thiết bị dòng dư, đui đèn và thiết bị đấu nối) phải phù hợp với các tiêu chuẩn
liên quan trong chừng mực áp dụng được.
5 Thông số đặc trưng
tiêu chuẩn
Áp dụng Điều 5 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) đối với các sản phẩm có lắp ổ cắm theo TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021). Áp dụng Điều 5 của TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021) đối
với các sản phẩm có lắp ổ cắm theo TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021).
Bổ sung nội dung sau vào cuối của
5.201:
Đối với ổ cắm có thiết bị đóng cắt có
hoặc không có khóa
liên động theo 6.401, toàn bộ sản phẩm có thể có cấp bảo vệ khác nhưng không được
nhỏ hơn IP44 (xem thêm 8.1).
6 Phân loại các phụ
kiện
Áp dụng Điều 6 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021), ngoài ra:
6.1 Thay thế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ổ cắm cố định
- ổ cắm di động
6.5 Không áp dụng
Bổ sung:
6.401 Theo thiết bị
đóng cắt và khóa liên động:
- sản phẩm có thiết bị đóng cắt và
không có khóa liên động;
- sản phẩm có thiết bị đóng cắt và có
khóa liên động.
6.402 Theo tác động
của khóa liên động/thiết bị đóng cắt:
- bằng tay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kết hợp cả hai.
CHÚ THÍCH: Việc cắm phích cắm không được
coi là tác động bằng tay của khóa liên động/thiết bị đóng cắt.
6.403 Theo thiết bị
đóng cắt cơ khí:
- thiết bị đóng cắt;
- thiết bị đóng cắt-cách ly;
- công tắc tơ;
- thiết bị khác có thông số đặc trưng đóng
cắt thích hợp.
6.404 Theo sự
thích hợp của việc cách ly thiết bị đóng cắt:
- thích hợp cho cách ly;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.405 Theo hệ thống
khóa liên động có chốt hay không:
- có chốt (khóa liên động cơ khí);
- không chốt (khóa liên động điện).
6.406 Theo sự có mặt
của thiết bị bảo vệ:
- có thiết bị bảo vệ;
- không có thiết bị bảo vệ.
7 Ghi nhãn
Áp dụng Điều 7 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021), ngoài ra:
7.1 Bổ sung các
điểm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) chỉ thị kiểu thiết bị
đóng cắt.
7.2 Bổ sung:
Vị trí mở

IEC
60417-5008 (2002-10)
và/hoặc
OFF
Vị trí đóng
|
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và/hoặc
ON
Thiết bị đóng cắta) b)

hoặc

Thiết bị đóng cắt-cách ly a)
b)

Công tắc tơa) b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đóng cắt khác a)
Theo tiêu chuẩn liên quan
a) Ký hiệu bằng
hình vẽ có thể đặt thẳng đứng hoặc nằm ngang.
b) Khi không
có ký hiệu để ghi nhãn trên thiết bị thì sử dụng các ký hiệu đối với sơ đồ điện
theo IEC 60617.
7.4 Không áp dụng.
7.5 Thay thế:
Đầu nối trung tính, nếu có, phải được
ghi nhãn N.
Đầu nối đất, nếu có, phải được ghi
nhãn
(ưu tiên) IEC
60417-5019 (2006-08) hoặc
IEC 60417-5017 (2006-08).
Mối quan hệ giữa các đầu nối dùng cho
cáp nguồn và các đầu nối tải/tiếp điểm tải phải rõ ràng, nếu cần, bằng sơ đồ hoặc hướng
dẫn. Ghi nhãn bổ sung để chỉ thị đầu
nối trung tính và/hoặc đầu nối đất có thể được sử dụng như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chữ cái G và/hoặc màu xanh lá cây
dùng cho nối đất.
Không yêu cầu ghi nhãn đối với các đầu
nối dùng cho các ruột dẫn pilot. Trong trường hợp chúng được ghi nhãn, nên sử dụng
chữ cái p hoặc PILOT.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.6 Thay câu đầu
tiên bằng nội dung sau:
7.6 Ghi nhãn
trên phía ngoài của vò bọc
phải rõ ràng và dễ dàng đọc được.
Bổ sung:
7.401 Vị trí (mở hoặc
đóng) của thiết bị đóng cắt không được gây nhầm lẫn và được chỉ thị rõ ràng.
Cơ cấu chấp hành của thiết bị đóng cắt
cơ khí có thể được sử dụng để chỉ thị vị trí của các tiếp điểm.
Đối với thiết bị đóng cắt cơ khí tác động
bằng hai nút ấn, chỉ nút ấn được thiết kế cho thao tác mở được có màu đỏ hoặc
được ghi nhãn ký hiệu
“O”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.402 Ghi nhãn kiểu
thiết bị đóng cắt phải được đặt ở vị trí nhìn thấy được sau khi lắp đặt sản phẩm,
trên phía bên ngoài của vỏ bọc hoặc trên nắp, nếu có, nếu nắp không thể tháo rời
mà không có dụng cụ.
8 Kích thước
Áp dụng Điều 8 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) đối với các sản phẩm có lắp ổ cắm theo TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021). Áp dụng Điều 8 của TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021) đối
với các sản phẩm có lắp ổ cắm theo TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021):
8.1 Bổ sung nội
dung sau sau đoạn thứ nhất:
Ổ cắm có thiết bị đóng cắt theo 6.401
có cấp bảo vệ cao hơn IP44 và khác với IP67 phải sử dụng ổ cắm phù hợp với kết
cấu như nêu trong tờ dữ liệu tiêu chuẩn 2-I (tiếp theo 2) hoặc 2-III (tiếp theo
2) hoặc 2-VIII (tiếp theo 2).
9 Bảo vệ chống điện
giật
Thay Điều 9 của TCVN 13590-1:2023 (IEC
60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021) bằng nội dung sau:
9.1
9.1.1 Vỏ bọc phải
được thiết kế sao cho các phần mang điện không tiếp cận được trong sử dụng bình
thường và các phần có thể tháo rời mà không cần dụng cụ được tháo rời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2 Ngón tay thử
nghiệm tiêu chuẩn theo IEC 61032, Đầu dò B được đặt vào với lực 10 N ± 1 N theo
mọi vị trí có thể. Cơ cấu chỉ thị điện có điện áp không nhỏ hơn 40 V và không lớn
hơn 50 V được sử dụng để chỉ ra tiếp xúc với phần liên quan.
9.1.3 Đối với vỏ bọc
đàn hồi hoặc vỏ bọc nhựa nhiệt dẻo, thử nghiệm dưới đây được thực hiện ở nhiệt độ môi
trường 35 °C ± 2 °C, các sản phẩm được giữ ở nhiệt độ này.
Trong quá trình thử nghiệm này, các phần
bằng vật liệu đàn hồi hoặc nhựa nhiệt dẻo của sản phẩm được cho chịu một lực 75
N trong 1 min được đặt vào thông qua đầu của ngón tay thử nghiệm thẳng không khớp
có các kích thước giống với ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn. Ngón tay này, với
cơ cấu chỉ thị điện như mô tả
ở trên, được đặt vào tất cả các vị trí bằng vật
liệu cách điện mà có thể
làm
mất an toàn của sản phẩm.
Trong quá trình thử nghiệm này, sản phẩm
không được biến dạng đến mức các phần mang điện trở nên tiếp cận được.
9.1.4 Đầu dò thử nghiệm
D của IEC 61032 được đặt vào với một lực 1
N.
Thử nghiệm này không áp dụng cho các
linh kiện lắp vào sản phẩm.
Dây thử nghiệm được cung cấp cơ cấu chỉ
thị điện, có điện áp không nhỏ hơn 40 V và không lớn hơn 50 V để cho biết việc
tiếp xúc với phần liên quan.
Việc bảo vệ được coi là thỏa đáng nếu
sợi dây không thể
chui vào vỏ bọc, hoặc nếu có chui vào thì nó không chạm tới các phần mang điện
bên trong vỏ bọc.
9.2 Các phần tạo
bảo vệ chống điện giật phải có đủ độ bền cơ và phải gắn chắc chắn bởi các vít
hoặc theo cách tin cậy tương tự sao cho chúng không bị nới lỏng trong sử dụng
bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Nút bấm, cần thao
tác, nút ấn, thanh truyền và tương tự, dùng đề thao tác thiết bị đóng cắt trong
ổ cắm có đóng cắt phải bằng vật liệu cách điện, trừ khi các phần kim loại tiếp
cận được của chúng được phân cách với các phần kim loại của cơ cấu bằng cách điện
kép hoặc cách điện tăng cường, hoặc chúng được nối tin cậy với đất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng các thử nghiệm của Điều 19 và Điều 22.
10 Quy định cho nối
đất
Áp dụng Điều 10 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1.2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021), ngoài ra:
10.1 Thay đoạn thứ
nhất bằng nội dung sau:
Các sản phẩm có tiếp điểm nối đất phải có đầu nối
nối đất. Ngoài ra, các sản phẩm cố định bọc kim loại có đầu nối nối đất bên trong
có thể được cung cấp đầu nối đất bên ngoài, mà ngoại trừ đối với các sản phẩm lắp
bằng mặt, phải nhìn thấy được từ phía ngoài.
Đầu nối đất của ổ cắm có thể được sử dụng
với điều kiện dễ dàng tiếp cận.
11 Đầu nối và đầu cốt
Áp dụng Điều 11 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021), ngoài ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay Điều 12 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) và TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021) bằng nội dung sau:
12 Khoá liên
động, thiết bị đóng cắt và các bộ phận của chúng
12.1 Ổ cắm có đóng
cắt có khóa liên động phải có kết cấu sau cho phích cắm hoặc ổ nối vào thiết
bị không thể bị rút ra hoàn toàn khỏi ổ cắm trong khi các tiếp điểm của ổ cắm
đó mang điện, và các tiếp điểm của ổ cắm không thể mang điện cho đến khi phích
cắm hoặc ổ nối vào thiết bị được cắm hoàn toàn. Các tiếp điểm không được mở hoặc
đóng khi có tải.
Tiếp điểm pilot trong ổ cắm
có đóng cắt (có khóa liên động hoặc không có khỏa liên động) có thể mang điện
khi không cắm với tiếp điểm pilot đực nếu tiếp điểm cái là một phần của mạch
SELV hoặc nếu không tiếp cận được bằng ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn theo IEC
61032, Đầu dò B.
CHÚ THÍCH: SELV được định nghĩa trong
IEC 60364-4-411.
Ổ cắm phải được thiết kế sao cho, sau khi cắm
vào phụ kiện bổ sung, khóa liên động tác động đúng. Tác động của khóa liên động
không được bị ảnh hưởng bởi việc mòn một phần của phích cắm hoặc ổ nối vào thiết
bị được sử dụng để khóa liên động.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thực hiện
các thử nghiệm trong 12.2 hoặc 12.3, nếu thuộc đối tượng áp dụng, sau thử nghiệm
của Điều 21.
12.2 Ổ cắm có đóng
cắt có khóa liên động nhưng không có chức năng chốt (khóa liên động điện) phải
có kết cấu sao cho:
- khoảng thời gian giữa thời
điểm mở các tiếp điểm của thiết bị đóng cắt điều khiển và thời điểm mở các tiếp
điểm của các cực chính phải đảm bảo rằng thiết bị đóng cắt cơ khí ngắt dòng điện
trước khi các tiếp điểm của phích cắm hoặc ổ nối vào thiết bị được ngắt khỏi
các tiếp điểm của ổ cắm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau:
Đối với sản phẩm có cơ cấu chấp hành,
khi không cắm phụ kiện bổ sung, nỗ lực đóng thiết bị đóng cắt cơ khí bằng cách
đặt lực theo 24.401. Các tiếp điểm của thiết bị đóng cắt cơ khí không được đóng
lại.
Yêu cầu này được kiểm tra bằng thử
nghiệm tính liền mạch giữa các đầu nối nguồn và cụm tiếp điểm của ổ cắm.
Khoảng thời gian được kiểm tra bằng
cách đo khoảng thời gian giữa thời điểm mở (các) tiếp điểm của thiết bị đóng cắt
điều khiển hoặc các tiếp điểm pilot và thời điểm mở tiếp điểm của thiết bị đóng
cắt cơ khi, trong các điều kiện không tải.
Đối với các sản phẩm 60/63 A và
100/125 A phù hợp với TCVN 13590-2 (IEC 60309-2) trong đó thiết bị đóng cắt điều
khiển phụ thuộc vào chân pilot và tiếp điểm dạng ống pilot, khoảng thời gian
không được lớn hơn 35 ms.
CHÚ THÍCH: Khoảng thời gian 35 ms là tỷ
số giữa các khoảng
cách cho trong tờ dữ liệu tiêu chuẩn ở các điều kiện xấu nhất và tốc độ
tách tiếp điểm cho trong Điều 20 và Điều 21.
12.3 Ổ cắm có
đóng cắt có khóa liên động với thiết bị chốt phích cắm và ổ nối vào thiết bị
vào ổ cắm (khóa liên động cơ khí) phải có kết cấu sao cho khóa liên động liên kết
với tác động của thiết bị đóng cắt sao cho phích cắm hoặc ổ nối vào thiết bị
không thể cắm vào hoặc rút ra khỏi ổ cắm trong khi các tiếp điểm của ổ cắm đang
mang điện và các tiếp điểm của ổ cắm không thể mang điện cho đến khi phích cắm
được cắm vào hoàn toàn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
bằng thử nghiệm bằng tay và bằng thử nghiệm sau.
Các sản phẩm có khóa liên động và thiết
bị chốt, giữ phích cắm trong ổ cắm, phải chịu thử nghiệm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu này được kiểm tra bằng thử
nghiệm tính liền mạch giữa các đầu nối nguồn và cụm tiếp điểm của ổ cắm.
Ổ cắm có đóng cắt có khóa liên động được
cố định với giá đỡ của thiết bị như thể hiện trên Hình 401 sao cho trục phân
tách thẳng đứng, và dịch chuyển phích cắm theo hướng đi xuống. Với (các) thiết
bị chốt giữ phích cắm thử nghiệm trong ổ cắm ở vị trí cắm, lực kéo dọc trục được đặt lên
phích cắm thử nghiệm thích hợp được cắm trong ổ cắm có đóng cắt có khóa liên động.
Phích cắm thử nghiệm, theo các tờ dữ liệu tiêu chuẩn liên quan, phải có tiếp điểm
nối đất chính xác
bằng thép ủ, có độ cứng
bề mặt
không
quá 0,8 μm trên suốt
toàn bộ chiều dài tích cực và cách nhau những khoảng cách danh nghĩa, với
dung sai ±0,05 mm.
Kích thước của các tiếp điểm của phích
cắm thử nghiệm hoặc khoảng cách giữa các bề mặt tiếp điểm đối với các loại tiếp
điểm phích cắm khác
nhau phải phù hợp với (các) kích thước nhỏ nhất cho trong tờ dữ liệu dữ liệu
tiêu chuẩn liên quan, với dung sai 0/+0,01 mm.
Các tiếp điểm phích cắm thử nghiệm được
lau sạch dầu mỡ trước khi thử nghiệm.
Phích cắm thử nghiệm được ấn vào hoặc
rút ra khỏi ổ cắm 10 lần. Sau đó nó lại được cắm vào, một vật nặng được gắn vào
bằng kẹp thích hợp. Khối lượng tổng của phích cắm thử nghiệm, kẹp, vật mang, vật
nặng chính và bổ sung phải tạo ra một lực kéo như trong Bảng 401. Vật nặng bổ
sung phải sao cho nó tạo ra lực bằng một phần mười lực rút ra. Phương tiện giữ,
nếu có, phải được để mở.
Vật nặng chính được treo không giật
trên phích cắm thử nghiệm, và vật nặng bổ sung được thả rơi từ độ cao 5 cm lên
vật nặng chính.
Bảng 401 - Lực
rút ứng với các thông số đặc trưng
Dòng điện
danh định
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
Dãy I
Dãy II
Các thông số
đặc trưng khác
16
20
6
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
30
25
40
165
63
60
50
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
100
90
150
440
250
200
160
660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
350
800
400
500
1 000
630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
1 200
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
A - Giá đỡ
B - Mẫu
C - Phích cắm thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E - Vật nặng chính
Hình 401 - Ví
dụ về thiết bị kiểm tra lực kéo
Trong quá trình thử nghiệm, phích cắm
thử nghiệm không được tuột ra khỏi ổ cắm và thiết bị chốt để giữ phích cắm
thử nghiệm trong ổ cắm phải giữ ở vị trí khóa.
Trong quá trình thử nghiệm, phải duy
trì sự liền mạch về điện.
Sau thử nghiệm, ổ cắm có đóng cắt có
khóa liên động không được bị hư hại hoặc biến dạng có thể ảnh hưởng đến chức
năng của sản phẩm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm.
12.4 Thiết bị đóng cắt phải có
tối thiểu số cực bằng số cực của ổ cắm.
CHÚ THÍCH: Đóng cắt trung tính phụ thuộc
vào quy định kỹ thuật của quốc gia,
Với mục đích này, tiếp điểm nối đất
không được coi là một cực và không được đóng cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5 Thiết bị đóng
cắt kết hợp và thiết bị đóng cắt-cách ly dùng cho các ổ cắm có đóng cắt phải
phù hợp với TCVN 6592-3 (IEC 60947-3) và:
- đối với ứng dụng điện xoay chiều,
chúng phải có dòng điện danh định ở cấp sử dụng tối thiểu là AC- 22A, không nhỏ
hơn dòng điện danh định của ổ cắm kết hợp;
- đối với ứng dụng điện một chiều,
chúng phải có dòng điện danh định ở cấp sử dụng tối thiểu là DC- 21A, không nhỏ
hơn dòng điện danh định của ổ cắm kết hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
bằng phép đo và bằng các thử nghiệm.
12.6 Công tắc tơ kết hợp
dùng cho các ổ cắm có đóng cắt phải phù hợp với TCVN 6592-4-1 (IEC 60947-4-1)
và
- đối với ứng dụng điện xoay chiều,
chúng phải có dòng điện danh định ở cấp sử dụng tối thiểu là AC-2, không nhỏ
hơn dòng điện danh định của ổ cắm kết hợp;
- đối với ứng dụng điện một chiều,
chúng phải có dòng điện danh định ở cấp sử dụng tối thiểu là DC-3, không nhỏ
hơn dòng điện danh định của ổ cắm kết hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
bằng phép đo và bằng các thử nghiệm.
12.7 Các thiết bị
kết hợp khác đang được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với ứng dụng điện xoay chiều,
chúng phải có dòng điện danh định ở cấp sử dụng tối thiểu là AC-22A, không nhỏ hơn
dòng điện danh định của ổ cắm kết hợp;
- đối với ứng dụng điện một chiều,
chúng phải có dòng điện danh định ở cấp sử dụng tối thiểu là DC- 21A, không nhỏ
hơn dòng điện danh định của ổ cắm kết hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
bằng phép đo và bằng các thử nghiệm.
12.9 Thiết bị mạch
điều khiển và phần tử đóng cắt, nếu có, được sử dụng trong mạch điều khiển của ổ
cắm có khóa liên động điện phải phù hợp với IEC 60947-5-1 hoặc TCVN 6615-1 (IEC
61058-1) và chúng phải có thông số đặc trưng danh định phù hợp với tải cần điều
khiển.
Thiết bị đóng cắt điều khiển theo TCVN
6615-1 (IEC 61058-1) phải được phân loại với tối thiểu 6 000 chu kỳ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
bằng phép đo và bằng các thử nghiệm.
12.10 Thiết bị đóng
cắt theo 12.5, 12.6, 12.7 và 12.8 phải phù hợp với Điều 29, trừ khi đã được thử
nghiệm theo tiêu chuẩn liên quan đối với dòng điện ngắn mạch chịu thử tối thiểu
10 kA.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
bằng phép đo và bằng các thử nghiệm.
12.11 Thiết bị đóng
cắt thích hợp cho cách ly phải có khoảng cách cách ly ở vị trí mở phù hợp với
các yêu cầu của IEC 60947-1, cần thiết để đáp ứng chức năng cách ly (xem 3.404).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- vị trí của cơ cấu chấp hành, hoặc
- cơ cấu chỉ thị cơ khí riêng rẽ.
Chỉ thị này phải nhìn thấy được khi sản phẩm trong
điều kiện làm việc bình thường của nó.
Trong trường hợp phương tiện làm việc
của thiết bị đóng cắt cơ khí được sử dụng để chỉ thị các vị trí mở hoặc đóng,
cơ cấu chấp hành phải có đủ độ bền cơ và chỉ thị vị trí mở phải có đủ độ tin cậy.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng các thử nghiệm trong 24.401.
12.12 Phương tiện
có thể do nhà chế tạo cung cấp cho phép khóa thiết bị đóng cắt cơ khí ở vị trí
mở, ví dụ, bằng cách sử dụng (các) khóa móc.
Việc khóa ở vị trí đóng được phép đối
với một số ứng dụng cụ thể.
Nếu có phương tiện khóa, phương tiện
khóa này phải được thiết kế sao cho chúng không thể được tháo ra khi (các) khóa
móc thích hợp được lắp đặt mà không cần dụng cụ.
Trong trường hợp thiết bị đóng cắt cơ
khí được khóa thậm chí bởi một khóa móc, không được có khả năng thao tác cơ cấu
chấp hành, làm giảm khe hở không khí giữa các tiếp điểm mở đến mức không còn
phù hợp với các yêu cầu về khe hở không khí trong IEC 60947-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng thử nghiệm 24.402.
12.13 Các tiếp điểm
pilot và mạch điện phụ trợ được sử dụng cho các khóa liên động phải đóng sau
khi trung tính và (các) pha đóng.
Các tiếp điểm pilot và mạch điện phụ
trợ được sử dụng cho khóa liên động phải mở trước khi (các) pha và trung tính
ngắt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng thử nghiệm 12.2.
13 Khả năng chịu lão
hoá của cao su và vật liệu nhựa nhiệt dẻo
Áp dụng Điều 13 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021).
14 Kết cấu
Áp dụng Điều 14 của TCVN
13590-1:2023 (IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021), ngoài
ra:
Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Kết cấu của ổ cắm
cố định
Áp dụng Điều 15 của
TCVN 13590-1:2023 (IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021).
16 Kết cấu của phích
cắm và ổ cắm di động
Áp dụng Điều 16 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:202.3 (IEC 60309 2:2021).
17 Kết cấu của ổ nối
vào thiết bị
Không áp dụng Điều 17 của TCVN
13590-1:2023 (IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021).
18 Cấp bảo vệ
Áp dụng Điều 18 của TCVN
13590-1:2023 (IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC
60309-2:2021).
19 Điện trở cách điện
và độ bền điện môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.1 Bổ sung nội
dung sau sau đoạn thứ ba:
Đối với các ổ cắm có đóng cắt, thử
nghiệm phải được thực hiện với thiết bị đóng cắt ở vị trí ON.
20 Khả năng cắt
Áp dụng Điều 20 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021), ngoài ra:
Bổ sung nội dung sau sau đoạn thứ tư:
Ổ cắm có đóng cắt không có khóa liên động
có thiết bị đóng cắt kết hợp phải được thử nghiệm với thiết bị đóng cắt
ở vị trí ON.
Ổ cắm có đóng cắt không có khóa liên động có
thiết bị đóng cắt tích hợp phải được thử nghiệm hai lần, thử nghiệm lần đầu với
thiết bị đóng cắt ở vị trí ON (thử nghiệm ổ cắm), thử nghiệm lần sau với phích
cắm được giữ trong ổ cắm tác động thiết bị đóng cắt (thử nghiệm thiết bị đóng cắt).
21 Làm việc bình thường
Áp dụng Điều 21 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021), ngoài ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ cắm có đóng cắt không có khóa liên động có
thiết bị đóng cắt kết hợp phải được thử nghiệm với thiết bị đóng cắt ở vị trí
ON.
Ổ cắm có đóng cắt không có khóa liên động
có thiết bị đóng cắt tích hợp phải được thử nghiệm hai lần, thử nghiệm lần đầu
với thiết bị đóng cắt ở vị trí ON (thử nghiệm ổ cắm), thử nghiệm lần sau với
phích cắm được giữ trong ổ cắm tác động thiết bị đóng cắt (thử nghiệm thiết bị
đóng cắt).
22 Độ tăng nhiệt
Áp dụng Điều 22 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021), ngoài ra:
Bổ sung nội dung sau sau đoạn thứ hai:
Các sản phẩm được thử nghiệm như trong
sử dụng bình thường.
Thay Bảng 11 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309 1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021) bằng bảng sau:
Bảng 11 - Thử
nghiệm độ tăng nhiệt
Dòng điện
danh định ưu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện thử
nghiệm
Tiết diện
danh nghĩa của dây dẫn thử nghiệm
Phích cắm, ổ
nối vào thiết bị, ổ cắm di động
Ổ cắm cố định
Dãy I
Dãy II
Thông số đặc trưng khác
A
mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
dòng điện
danh định
1
1,5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1,5
16
20
dòng điện
danh định
2,5 a)
4 a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
dòng điện
danh định
4 a)
6 a)
32
30
dòng điện
danh định
6 a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
dòng điện
danh định
10
16
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
16
63
60
dòng điện
danh định
16
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
dòng điện
danh đinh
25
35
90
dòng điện
danh định
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
100
dòng điện
danh định
50
70
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
95
160
dòng điện
danh định
70
95
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dòng điện
danh định
150
185b)
315
300
dòng điện
danh định
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
dòng điện
danh định
185
240
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
300
500
dòng điện
danh định
300
400
630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dòng điện
danh định
400
500
800
dòng điện
danh định
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với
các phụ kiện có điện áp làm việc danh định không quá 50 V, các
giá trị được tăng lên 10 A.
b) 150 mm2 đối với các phụ kiện
200 A thuộc dãy II.
Thay đoạn cuối bằng nội dung sau:
Nhiệt độ được xác định bằng vật nóng
chảy, cơ cấu chỉ thị thay đổi màu, hoặc nhiệt ngẫu, được chọn và đặt sao cho
chúng có ảnh hưởng không đáng kể lên nhiệt độ cần xác định. Độ tăng nhiệt của
các đầu nối đối với các ruột dẫn bên ngoài phải không quá 50 K. Trong trường hợp
các đầu nối của thiết bị đóng cắt được sử dụng như là đầu nối cho ruột dẫn bên
ngoài thì áp dụng các giới hạn độ tăng nhiệt của tiêu chuẩn liên quan.
Độ tăng nhiệt của phương tiện thao tác
bằng tay không được vượt quá 15 K nếu chúng được làm bằng kim loại hoặc 25 K nếu
chúng làm bằng vật liệu cách điện.
Phương tiện thao tác bằng tay chỉ tiếp
cận được sau khi mở vỏ bọc, ví dụ tay cầm loại rút ra ít được sử dụng, cho phép
tăng đến 25 K so với các giới hạn độ tăng nhiệt này.
Độ tăng nhiệt của các bề mặt bên ngoài
tiếp cận được không được vượt quá 30 K nếu chúng được làm bằng kim loại hoặc 40
K nếu bằng vật liệu cách điện.
Nếu không có quy định khác, trong trường
hợp các bề mặt tiếp cận được nhưng không cần thiết phải chạm tới trong làm việc
bình thường thì cho phép tăng thêm 10 K so với các giới hạn độ tăng nhiệt này.
23 Cáp mềm và đấu nối
cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24 Độ bền cơ
Áp dụng Điều 24 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021), ngoài ra:
Bổ sung:
24.401 Chỉ áp dụng
24.101 cho các sản phẩm được phân
loại là thích hợp cho cách ly (xem 6.404). Điều này được áp dụng để kiểm tra độ
bền của cơ cấu chấp hành và cơ cầu chỉ thị vị trí (xem 12.11).
Phải đo lực cần thiết F để mở thiết bị
đóng cắt. Để đo, lực này cần được đặt vào các đầu mút của cơ cấu chấp hành.
Với thiết bị đóng cắt ở vị trí đóng,
các tiếp điểm cố định và di động của cực mà với nó thử nghiệm được coi là khắc
nghiệt nhất, phải được giữ đóng bằng phương tiện thích hợp. Cơ cấu chấp hành phải
chịu lực thử nghiệm như xác định trong Bảng 402, theo kiểu của nó.
Lực phải đặt không xóc vào cơ cấu chấp
hành theo hướng để mở các tiếp điểm trong thời gian 10 s.
Hướng của lực, như thể hiện trên Hình 402, phải
được duy trì trong suốt thử nghiệm.
Nếu có phương tiện khỏa để khóa cơ cấu
chấp hành ở vị trí mở, không được có khả năng khóa cơ cấu chấp hành ở vị trí
này trong khi đặt lực thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu cơ cấu
chấp hành
Lực thử
nghiệm
Tối thiểu
Tối đa
Nút ấn (Hình 402 a)
3 F
50 N
150 N
Thao tác một ngón tay (Hình 402 b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 N
150 N
Thao tác hai ngón tay (Hình 402 c)
3 F
100 N
200 N
Thao tác một bàn tay (Hình 402 d)
3 F
150 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là lực làm
việc bình thường trong điều kiện mới. Lực thử nghiệm phải bằng 3 F với
các giá trị tối thiểu và tối đa như được nêu và phải được đặt vào như Hình
402.
Sau thử nghiệm và khi lực thử nghiệm
không còn đặt vào cơ cấu chấp hành nữa, với cơ cấu chấp hành được để tự do, chỉ
thị vị trí mở không được thể hiện không đúng.

Hình 402 - Lực
F đặt lên cơ cấu chấp hành
24.402 Áp dụng điều
này để kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu đối với cơ cấu chấp hành có phương
tiện khóa.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách sử dụng
các phương tiện khóa do nhà chế
tạo quy định hoặc, trong trường hợp có khỏa móc, sử dụng dưỡng tương đương, cho
điều kiện bất lợi nhất để mô phỏng việc khóa. Lực thử nghiệm quy định trong Bảng
402 phải được đặt vào các điểm mút của cơ cấu chấp hành để cố gắng thao tác thiết
bị đóng cắt cơ khí từ vị trí mở sang vị trí đóng.
Trong khi đặt lực thử nghiệm, thiết bị
đóng cắt cơ khí phải chịu điện áp thử nghiệm ngang qua các tiếp điểm để hở. Thiết
bị đóng cắt phải có khả năng chịu được giá trị điện áp thử nghiệm cho trong Bảng
8 của TCVN 13590-T.2023 (IEC 60309-1:2021). Điện áp thử nghiệm phải có dạng về
cơ bản là sóng sin, có tần số 50 Hz hoặc 60 Hz.
Ban đầu, đặt vào không quá một nửa giá
trị điện áp quy định, và sau đó nâng nhanh đến giá trị đầy đủ. Trong suốt thử
nghiệm, không được xảy ra phóng điện bề mặt hoặc phóng điện đánh thủng.
CHÚ THÍCH: Phóng điện mở không bị sụt
điện áp thì được bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng Điều 25 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021).
26 Chiều dài đường
rò, khe hở không khí và khoảng cách qua hợp chất gắn
Áp dụng Điều 26 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021).
27 Khả năng chịu nhiệt,
cháy và phóng điện tạo vết
Áp dụng Điều 27 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021), ngoài ra:
27.2 Thay gạch đầu
dòng thứ hai của đoạn 5 bằng nội dung sau:
- (850 ± 15) °C đối với các phần bằng
vật liệu cách điện cần thiết cho việc giữ các phần mang dòng và phần của mạch nối
đất đúng vị trí trừ các phần bằng vật liệu cách điện cần thiết cho việc giữ đầu
nối đất đúng vị trí trong vỏ bọc, khi đó các phần này được thử nghiệm ở nhiệt độ
650 °C.
28 Ăn mòn và khả
năng chống gỉ
Áp dụng Điều 28 của TCVN 13590-1:2023 (IEC
60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng Điều 29 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021).
30 Tương thích điện
từ
Áp dụng Điều 30 của TCVN 13590-1:2023
(IEC 60309-1:2021) hoặc TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021).
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thông số đặc
trưng tiêu chuẩn
6 Phân loại các
phụ kiện
7 Ghi nhãn
8 Kích thước
9 Bảo vệ chống điện
giật
10 Quy định cho
nối đất
11 Đầu nối và đầu
cốt
12 Khóa liên động
13 Khả năng chịu
lão hóa của cao su và vật liệu nhựa nhiệt dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Kết cấu của ổ cắm cố định
16 Kết cấu của
phích cắm và ổ cắm di động
17 Kết cấu của ổ nối
vào thiết bị
18 Cấp bảo vệ
19 Điện trở
cách điện và độ bền điện môi
20 Khả năng cắt
21 Làm việc bình thường
22 Độ tăng nhiệt
23 Cáp mềm và đấu
nối cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 Vít, các phần
mang điện và các đấu nối
26 Chiều dài đường
rò, khe hở không khí và khoảng cách qua hợp chất gắn
27 Khả năng chịu
nhiệt, cháy và phóng điện tạo vết
28 Ăn mòn và khả
năng chống gỉ
29 Thử nghiệm chịu
dòng điện ngắn mạch có điều kiện
30 Tương thích
điện từ
[1] Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia
đã có TCVN 6592-1:2009 hoàn toàn tương đương với IEC 60947-1:2007.