TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13536:2022
BÊ
TÔNG - PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN
Concrete - Ultrasonic
method to estimate compressive strength
Lời nói đầu
TCVN 13536:2022 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn GOST 17624-2012 Concrete. Ultrasonic method for
strength determination.
TCVN 13536:2022 và TCVN
13537:2022 thay thế TCVN 9357:2012
TCVN 13538:2022 do Viện Khoa
học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học vả Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Concrete - Ultrasonic
method to estimate compressive strength
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử
dụng siêu âm để xác định cường độ chịu nén của bê tông thường, bê tông nhẹ cốt
liệu rỗng trên các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối cũng như đúc sẵn.
Kiểm tra và đánh giá bê tông theo cường
độ chịu nén thực hiện theo quy định trong TCVN 10303:2014.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3105:2022, Hỗn hợp bê tông nặng
và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3118:2022, Bê tông nặng -
Phương pháp xác định cường độ nén.
TCVN 5574:2018, Kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12252:2020, Bê tông - Phương
pháp xác định cường độ bê tông trên mẫu lấy từ kết cấu.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ, định nghĩa trong TCVN 5574:2018, TCVN 10303:2014 và các thuật ngữ định
nghĩa sau:
3.1
Phương pháp siêu âm xác định cường độ
chịu nén
(ultrasonic method to estimate compressive strength)
Phương pháp không phá hủy xác định cường
độ chịu nén dựa trên cơ sở mối tương quan giữa vận tốc xung siêu âm với cường độ.
3.2
Chỉ số gián tiếp (nondirect
index)
Tốc độ, thời gian truyền xung siêu âm
hoặc chỉ số khác hiển thị trên thiết bị thí nghiệm không phá hủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường chuẩn (fitting curve)
Đồ thị hoặc công thức thể hiện quan hệ
giữa chỉ số gián tiếp và cường độ bê tông.
3.4
Chiều dài đường truyền (path length
)
Khoảng cách giữa tâm điểm của bề mặt đầu
phát và tâm điểm của bề mặt đầu thu siêu âm khi hai đầu dò áp lên trên bề mặt
bê tông.
3.5
Hệ số quy đổi (conversion
coefficient)
Hệ số sử dụng để quy đổi kết quả xác định
cường độ dựa trên đường chuẩn được xây dựng trước đó hoặc đường chuẩn chung
theo kết quả thí nghiệm thực tế.
4 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Vận tốc xung siêu
âm được xác định theo sơ đồ truyền âm trực tiếp hoặc truyền âm gián tiếp (Phụ lục
A). Với các kết cấu thi công tại chỗ, áp dụng sơ đồ truyền âm gián tiếp. Sơ đồ
truyền âm trực tiếp chỉ áp dụng với các kết cấu thi công tại chỗ khi có thể xác
định chiều dài đường truyền với sai số tương đối theo 6.18.
4.3 Cường độ bê tông
trên kết cấu phải được xác định dựa trên đường chuẩn (3.3) xây dựng bằng thực
nghiệm thể hiện tương quan giữa các chỉ số gián tiếp (3.2) với cường độ của bê
tông.
4.4 Cường độ bê tông
trên kết cấu phải được xác định tại các khu vực không có các dấu hiệu hư hại (nứt,
vỡ, rỗ bề mặt,...).
4.5 Phương pháp siêu âm
xác định cường độ chịu nén được áp dụng với bê tông ở nhiệt độ trên 0 °C. Trường
hợp nhiệt độ bê tông nhỏ hơn 0 °C, đường chuẩn xác định cường độ phải được xây
dựng theo 6.9.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Phép đo siêu âm được
thực hiện bởi các thiết bị đo thời gian và tốc độ lan truyền xung siêu âm trong
bê tông. Các thiết bị này phải được kiểm tra và kiểm định theo quy định.
5.2 Giới hạn cho phép của
sai số tuyệt đối của phép đo thời gian truyền xung siêu âm trong mẫu chuẩn kèm
theo bộ thiết bị, tính bằng micro giây (µs), không được vượt quá giá trị (Δ),
được xác định theo công thức:
Δ = (0,01 x t + 0,1)
(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t là thời gian truyền xung, tính bằng
micro giây (µs).
5.3 Nếu sử dụng một vài
thiết bị siêu âm để kiểm tra cường độ bê tông cùng một công trình, trước khi
thí nghiệm xây dựng đường chuẩn, cần hiệu chỉnh các thiết bị này trên cùng một
mẫu chuẩn sao cho sai số các chỉ số của chúng không vượt quá 0,5 %.
5.4 Khi xác định vận tốc
xung siêu âm theo sơ đồ truyền âm gián tiếp, chiều dài đường truyền phải không
nhỏ hơn 120 mm và không lớn hơn 200 mm.
5.5 Phải đảm bảo sự nối
âm tốt giữa bề mặt bê tông và bề mặt đầu dò. Phải sử dụng cùng phương pháp đảm
bảo nối âm trong thí nghiệm xây dựng đường chuẩn và trong thí nghiệm kiểm tra
cường độ.
5.6 Không cho phép sử dụng
các thiết bị siêu âm chia độ trước theo thang cường độ để xác định trực tiếp cường
độ bê tông.
6 Chuẩn bị thí nghiệm
6.1 Chuẩn bị thí nghiệm
bao gồm việc kiểm tra các thiết bị sử dụng theo hướng dẫn sử dụng và thu thập số
liệu để xây dựng đường chuẩn theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
6.2 Để kiểm tra cường độ
bê tông, đường chuẩn cần được xây dựng trên cơ sở các số liệu sau:
- kết quả thí nghiệm theo phương pháp
siêu âm và kết quả thí nghiệm nén mẫu lấy từ cùng một vùng kết cấu theo TCVN
12252:2020;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Đối với bê tông có
cùng thành phần danh định, cần xây dựng các đường chuẩn riêng biệt cho từng loại
cường độ quy định tại 4.1. Cho phép xây dựng một đường chuẩn cho bê tông cùng
loại, khác nhau về thành phần danh định và giá trị cường độ quy định, nhưng
không vượt quá ba cấp cường độ danh định.
6.4 Để xây dựng đường
chuẩn theo kết quả thí nghiệm siêu âm và thí nghiệm mẫu lấy từ kết cấu, trước
tiên cần sử dụng phương pháp siêu âm để xác định các vùng có giá trị chỉ số
gián tiếp nhỏ nhất và lớn nhất. Sau đó, lựa chọn không ít hơn 12 vùng bao gồm
các vùng có giá trị chỉ số gián tiếp nhỏ nhất, lớn nhất và trung gian. Sau khi
thí nghiệm bằng phương pháp siêu âm, tiến hành khoan, cắt và thí nghiệm mẫu lấy
tại các vùng đã lựa chọn theo TCVN 12252:2020.
6.5 Tuổi bê tông các
vùng thí nghiệm không được chênh lệch quá 25 % so với tuổi trung bình bê tông của
khu vực kết cấu hoặc nhóm các kết cấu được kiểm tra. Không cần tính đến tuổi của
từng vùng kết cấu nếu như đường chuẩn được xây dựng cho bê tông kết cấu có tuổi
lớn hơn 2 tháng.
6.6 Tại mỗi vùng, trước
tiên cần xác định vị trí thép cốt. Sau đó, sử dụng thiết bị siêu âm đo chỉ số
gián tiếp không ít hơn hai lượt. Theo đó, siêu âm được truyền theo hai hướng
vuông góc nhau và tạo thành góc gần bằng 45° so với phương của thép cốt nằm
song song hoặc vuông góc với nó. Khi thí nghiệm siêu âm theo hướng song song với
thép cốt, đường truyền phải nằm giữa các thanh thép cốt (xem Hình 1).

CHÚ DẪN:
1 - Vị trí đặt thiết bị khi thí nghiệm;
2 - Thép cốt trong bê tông.
Hình 1 - Bố
trí truyền âm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Đường chuẩn được
xây dựng dựa trên các cặp giá trị đơn lẻ chỉ số gián tiếp và cường độ bê tông:
Giá trị đơn lẻ chỉ số gián tiếp là giá trị trung bình cộng chỉ số gián tiếp của
một vùng.
Khi sử dụng mẫu lấy từ kết cấu để xây
dựng đường chuẩn, giá trị đơn lẻ cường độ bê tông là cường độ bê tông của một
vùng.
Khi sử dụng mẫu đúc để xây dựng đường
chuẳn, giá trị đơn lẻ cường độ bê tông là cường độ tổ mẫu xác định theo TCVN
3118:2022.
6.8 Với kết cấu thi
công toàn khối có nhiệt độ bề mặt lớn hơn 40 °C, nếu cần thiết, vẫn tiến hành
thí nghiệm siêu âm bê tông ở ngay nhiệt độ đó, còn thí nghiệm kéo nhổ và thí
nghiệm mẫu lấy từ kết cấu được tiến hành sau khi bê tông đã được làm nguội về
nhiệt độ thường.
6.9 Với kết cấu thi
công toàn khối, khi nhiệt độ bê tông nhỏ hơn 0 °C (xem 4.5), trước tiên, tiến
hành thí nghiệm siêu âm các vùng được lựa chọn phục vụ cho việc xây dựng đường
chuẩn, sau đó khoan, cắt lấy mẫu rồi thí nghiệm nén mẫu lấy từ kết cấu ở trong
điều kiện nhiệt độ trên 0 °C.
6.10 Khi sử dụng kết quả
thí nghiệm siêu âm mẫu đúc và kết quả thí nghiệm nén chính các mẫu đúc đó để
xây dựng đường chuẩn, thì mẫu được chế tạo theo TCVN 3105:2022 và xác định cường
độ theo TCVN 3118:2022 sau khi đã thí nghiệm siêu âm.
Với kết cấu được gia công nhiệt (bê
tông còn nóng), nếu xây dựng đường chuẩn để xác định cường độ xuất xưởng khi bê
tông ở nhiệt độ thường, thì được phép xây dựng đường chuẩn trên cơ sở kết quả
thí nghiệm siêu âm tiến hành khi bê tông còn nóng và kết quả thí nghiệm nén
chính các mẫu đó sau khi chúng đã được làm nguội về nhiệt độ thường.
6.11 Để xây dựng đường
chuẩn dựa trên cơ sở thí nghiệm mẫu đúc, cần sử dụng kết quả thí nghiệm không
ít hơn 15 tổ mẫu đúc.
Mẫu được lấy, chế tạo theo TCVN
3105:2022 ở các ca làm việc khác nhau trong khoảng thời gian không nhỏ hơn 3
ngày đêm, từ hỗn hợp bê tông có cùng thành phần danh định, được sản xuất theo
cùng công nghệ và được đóng rắn trong cùng điều kiện như kết cấu được kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.13 Chiều dài đường
truyền phải không nhỏ hơn 100 mm. Có thể sử dụng chiều dài đường truyền không
nhỏ hơn 70 mm khi thí nghiệm bê tông hạt nhỏ và bê tông ở tuổi sớm (vận tốc
xung siêu âm nhỏ hơn 2 000 m/s).
6.14 Khi sử dụng phương
pháp siêu âm theo sơ đồ truyền âm gián tiếp và thí nghiệm mẫu đúc để xây dựng
đường chuẩn, các đầu dò cần được bố trí theo sơ đồ tại Hình 2b.
Chiều dài đường truyền không được nhỏ
hơn 120 mm.
Tiến hành đo trên bề mặt có vị trí so
với khuôn và hướng tạo hình trong quá trình đúc mẫu tương tự như bề mặt sẽ kiểm
tra trên cấu kiện.
6.15 Theo sơ đồ truyền
âm trực tiếp, tiến hành 3 lần đo trên mỗi mẫu. Theo sơ đồ truyền âm gián tiếp,
tiến hành 4 lần đo trên mỗi mẫu.
6.16 Chênh lệch của từng
kết quả đo chỉ số gián tiếp trên mỗi mẫu so với giá trị trung bình của các chỉ
số gián tiếp đo được trên mẫu đó không được lớn hơn 2 %.
Không được sử dụng kết quả thí nghiệm
mẫu trong tính toán giá trị trung bình chỉ số gián tiếp của tổ mẫu nếu không thỏa
mẫn yêu cầu trên.
Không sử dụng kết quả thí nghiệm của tổ
mẫu nếu trong tổ mẫu đó có 2 mẫu không thỏa mãn yêu cầu trên.
6.17 Bề mặt bê tông tại
vùng tiếp xúc với đầu dò không được có các vết lõm và bọt khí sâu hơn 3 mm, rộng
hơn 6 mm cũng như các vết lồi cao hơn 0,5 mm so với bề mặt. Bề mặt bê tông phải
được làm sạch bụi bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a, Bố trí
thí nghiệm trên mẫu lập phương theo sơ đồ truyền âm trực tiếp
b, Bố trí
thí nghiệm trên mẫu lập phương theo sơ đồ truyền âm gián tiếp
CHÚ DẪN:
1 - Hướng tạo hình bê tông;
2 - Hướng gia tải khi thí nghiệm xác định
cường độ chịu nén;
I - chiều dài đường truyền.
Hình 2 - Sơ đồ
bố trí thí nghiệm
6.18 Sai số tương đối
khi đo chiều dài đường truyền không được vượt quá 0,5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.20 Kiểm tra và hiệu chỉnh
đường chuẩn đã xây dựng có tính đến các kết quả thí nghiệm bổ sung cần được tiến
hành không ít hơn một lần trong vòng một tháng theo phương pháp trình bày tại
Phụ lục B. Số lượng mẫu và vùng thí nghiệm khi tiến hành hiệu chỉnh không được ít
hơn 3.
6.21 Xác định sơ bộ cường
độ bê tông có thể tiến hành theo đường chuẩn đã xây dựng trước đó cho bê tông
khác với bê tông đang kiểm tra hoặc theo đường chuẩn chung.
CHÚ THÍCH: Đường chuẩn chung cho bê
tông thường cấp từ B7,5 đến B35 và từ B35 đến B60 được trình bày trong Phụ lục
D. Có thể sử dụng các đường chuẩn này để xác định sơ bộ cường độ của bê tông từ
12,5 MPa đến 45 MPa và từ 45 MPa đến 75 MPa khi sử dụng sơ đồ truyền âm gián tiếp
với chiều dài đường truyền 150 mm.
6.23 Theo từng điều kiện
thí nghiệm cụ thể cần quy đổi các kết quả xác định dựa trên đường chuẩn đã xây
dựng trước đó hoặc đường chuẩn chung bằng cách sử dụng hệ số quy đổi. Phương
pháp xác định hệ số quy đổi được trình bày tại Phụ lục E.
6.24 Nếu không quy đổi
theo Phụ lục E, chỉ được phép sử dụng đường chuẩn đã xây dựng trước đó hoặc đường
chuẩn chung để xác định giá trị sơ bộ cường độ. Không được phép sử dụng giá trị
sơ bộ cường độ để đánh giá cấp bê tông.
7 Xác định cường độ
bê tông trên kết cấu
7.1 Số lượng vùng và bố
trí các vùng kiểm tra trên kết cấu cần phải thỏa mãn yêu cầu của TCVN
10303:2014 và được mô tả trong hồ sơ thiết kế kết cấu hoặc được chỉ định, có
tính đến:
- yêu cầu kiểm tra (xác định cấp cường
độ thực tế, cường độ tháo ván khuôn, cường độ xuất xưởng, xác định khu vực có
cường độ thấp,...);
- loại kết cấu (cột, dầm, sàn,...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thép cốt của kết cấu.
7.2 Cường độ bê tông mỗi
vùng của kết cấu có thể được xác định theo sơ đồ truyền âm trực tiếp hoặc truyền
âm gián tiếp.
7.3 Sơ đồ truyền âm
gián tiếp được áp dụng cho các kết cấu thi công toàn khối và các kết cấu đúc sẵn
khi khó có thể áp dụng sơ đồ truyền âm trực tiếp (tấm sàn, tấm tường, ống,...).
7.4 Chiều dài đường
truyền khi thí nghiệm trên kết cấu theo sơ đồ truyền âm gián tiếp phải bằng chiều
dài đường truyền khi thí nghiệm để xây dựng đường chuần.
7.5 Khi kiểm tra cường
độ quy định của bê tông, tuổi bê tông kết cấu được kiểm tra không được sai khác
quá 50 % so với tuổi của bê tông dùng trong xây dựng đường chuẩn.
Khi xác định cường độ bê tông trong
quá trình đóng rắn, tuổi bê tông kết cấu không được sai khác quá 25 % so với tuổi
bê tông dùng trong xây dựng đường chuẩn
7.6 Chất lượng bề mặt
bê tông vùng kiểm tra trên kết cấu ở nơi tiếp xúc với đầu dò phải đáp ứng yêu cầu
quy định tại 6.17.
7.7 Khi áp dụng sơ đồ
truyền âm trực tiếp, đường truyền phải vuông góc với trục của thép chủ.
Khi áp dụng sơ đồ truyền âm gián tiếp,
để hạn chế ảnh hưởng của thép cốt, cần bố trí phép đo theo sơ đồ tại Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ bê tông mỗi vùng được xác định
trên cơ sở giá trị trung bình vận tốc (hoặc thời gian) truyền xung siêu âm nhờ
đường chuẩn được xây dựng theo Điều 6, với điều kiện các giá trị chỉ số gián tiếp
đo được phải nằm trong khoảng từ giá trị nhỏ nhất đến lớn nhất sử dụng để xây dựng
đường chuẩn hoặc quy đổi đường chuẩn chung.
7.9 Đánh giá các chỉ số
thống kê về cấp bê tông theo kết quả thí nghiệm bằng phương pháp siêu âm được
thực hiện theo TCVN 10303:2014 chỉ khi cường độ bê tông được xác định theo đường
chuẩn xây dựng theo Điều 6.
Khi sử dụng đường chuẩn chung bằng
cách quy đổi theo điều kiện thực tế (Phụ lục E), không tiến hành kiểm tra thống
kê. Khi đó, việc đánh giá được thực hiện theo quy trình KT quy định trong TCVN
10303:2014.
7.10 Hướng dẫn vè số lượng
vùng kiểm tra đối với kết cấu thi công toàn khối và đúc sẵn theo loại hình kết
cấu để xác định cường độ bê tông bằng phương pháp siêu âm được trình bày trong
Phụ lục F.
8 Báo cáo thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm cần được lập thành
báo cáo, trong đó thể hiện ít nhất các nội dung sau:
a) Thông tin về kết cấu được kiểm tra,
b) Thông tin về bê tông được kiểm tra,
cấp cường độ thiết kế, ngày đổ bê tông (nếu có);
c) Ngày thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Đường chuẩn, số liệu sử dụng để xây
dựng đường chuẩn hoặc để quy đổi theo điều kiện thực tế;
f) Số lượng vùng thí nghiệm và vị trí
các vùng thí nghiệm trên kết cấu;
g) Chỉ số gián tiếp, cường độ bê tông
các vùng và cường độ trung bình của khối đổ hoặc kết cấu;
h) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
i) Người thử nghiệm.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Sơ đồ truyền âm khi thí nghiệm siêu âm bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Khi thí nghiệm siêu
âm bê tông theo sơ đồ truyền âm gián tiếp, các đầu dò được bố trí trên cùng mặt
mẫu hoặc kết cấu theo Hình A.1, b.


a, Bố trí
thí nghiệm theo sơ đồ truyền âm trực tiếp
b, Bố trí
thí nghiệm theo sơ đồ truyền âm gián tiếp
CHÚ DẪN:
I - Chiều dài đường truyền.
Hình A.1 - Sơ
đồ bố trí thí nghiệm siêu âm
A.3 Vận tốc truyền xung
siêu âm (V), tính bằng mét trên giây (m/s), được xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.1)
trong đó:
l là chiều dài đường
truyền, tính bằng milimét (mm);
t là thời gian truyền
xung siêu âm, tính bằng micro giây (µs).
Phụ
lục B
(Quy
định)
Phương pháp thiết lập, hiệu chỉnh và đánh giá
các thông số của đường chuẩn
B.1 Phương trình đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = a x H + b
(B.1)
trong đó:
a, b là hệ số của phương
trình, được xác định theo các công thức sau:

(B.2)

(B.3)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là cường độ trung bình của các vùng, xác định
trên mẫu lấy từ kết cấu, tính bằng megapascal (MPa);
Hi là giá trị chỉ số gián
tiếp tại vùng thứ i, được xác định theo Điều 6;
là giá trị trung bình chỉ số gián tiếp của
các vùng;

(B.4)

(B.5)
trong đó:
N là số lượng vùng hoặc
mẫu riêng biệt sử dụng để xây dựng đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Sau khi thiết lập
đường chuẩn theo công thức (B.1), tiến hành hiệu chỉnh bằng cách loại bỏ các
giá trị đơn lẻ không thỏa mãn điều kiện sau:

(B.6)
trong đó:
S là độ lệch chuẩn,
tính bằng megapascal (MPa) và được xác định theo công thức:

(B.7)
RiH là cường độ
bê tông vùng thứ i, tính bằng megapascal (MPa) và được xác định theo công thức
sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
aj, bj là hệ số của
phương trình đường chuẩn sau khi đã loại bỏ các giá trị không thỏa mãn điều kiện
(B.6).
B.2.2 Sau khi kiểm tra và
loại bỏ các giá trị không phù hợp theo điều kiện (B.6), sử dụng các giá trị còn
lại để xác định các hệ số của phương trình (B.1) theo hướng dẫn tại mục B.1 cũng
như xác định các giá trị lớn nhất Hmax và nhỏ nhất Hmin
của chỉ số gián tiếp.
B.3 Các thông số của đường chuẩn
B.3.1 Độ lệch chuẩn của
đường chuẩn được xác định theo công thức (B.7). Hệ số biến động (v) được
xác định theo công thức:

(B.9)
B.3.2 Hệ số tương quan của
đường chuẩn (r) được xác định theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
là cường độ trung bình của các vùng xác định
theo đường chuẩn, tính bằng megapascal (MPa), được xác định theo công thức sau

(B.11)
B.4 Hiệu chỉnh đường chuẩn
Việc hiệu chỉnh đường chuẩn đã xây dựng
theo các số liệu thí nghiệm bổ sung cần được tiến hành không ít hơn một lần
trong vòng một tháng.
Khi hiệu chỉnh đường chuẩn trên cơ sở
các số liệu thí nghiệm bổ sung, cần bổ sung không ít hơn 3 kết quả thí nghiệm.
Theo quá trình tích lũy số liệu, cần loại bỏ dần các kết quả thí nghiệm ban đầu,
bắt đầu từ các kết quả thí nghiệm cũ hơn sao cho tổng số kết quả thí nghiệm
dùng trong xây dựng đường chuẩn không vượt quá 20. Sau khi loại bỏ các kết quả
thí nghiệm không thỏa mãn điều kiện (B.6) và bổ sung các kết quả thí nghiệm mới,
cần xác định lại đường chuẩn và các thông số của nó theo các công thức từ (B.1)
đến (B.11).
B.5 Điều kiện áp dụng đường chuẩn
Đường chuẩn chỉ được áp dụng để xác định
cường độ bê tông tương ứng với các giá trị chỉ số gián tiếp nằm trong khoảng từ
Hmin đến Hmax.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Ví dụ thiết lập và đánh giá các thông số của
đường chuẩn
C.1 Trong Phụ lục này
trình bày ví dụ tính toán thiết lập và đánh giá các thông số của đường chuẩn của
bê tông có cấp cường độ chịu nén từ B20 đến B25.
C.2 Cường độ bê tông cấp
từ B20 đến B25 dược kiểm tra trên kết cấu bằng phương pháp siêu âm theo sơ đồ
truyền âm gián tiếp. Để xây dựng đường chuẩn giữa vận tốc xung siêu âm và cường
độ bê tông ở tuổi 28 ngày, tại mỗi vùng của kết cấu đã tiến hành song song thí nghiệm
siêu âm và thí nghiệm mẫu khoan bê tông theo TCVN 12252:2020. Kết quả thí nghiệm
được trình bày tại cột 2 và cột 3 của Bảng C.1.
Bảng C.1 - Số
liệu thí nghiệm
Vùng số
Vận tốc
xung siêu âm, m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ghi chú
theo thí
nghiệm Rif
theo đường
chuẩn RiH
chưa xử lý
đã xử lý
chưa xử lý
đã xử lý
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
1
3 245
20,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,3
0,47
0,71
-
2
2 470
13,6
11,6
11,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,66
-
3
3 095
22,6
20,6
21,0
0,47
0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2 870
15,6
17,4
17,5
0,42
0,54
-
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,3
38,4
40,0
0,26
0,77
-
6
3 615
33,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,1
1,24
1,26
-
7
2 655
14,2
14,3
14,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
-
8
3 780
30,7
30,6
31,6
0,02
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
3 490
21,8
26,4
27,1
1,07
1,51
-
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,1
31,5
32,6
1,54
1,57
-
11
3 400
30,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,7
1,21
1,31
-
12
3 255
22,5
23,0
235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
-
13
3 940
35,8
32,9
34,1
0,68
0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
4 070
33,1
34,8
36,1
0,40
0,86
-
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,2
24,2
24,8
0,23
0,46
-
16
2 940
15,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,6
0,65
0,86
-
17
3 130
17,5
21,2
21,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,17
-
18
3 305
29,7
23,7
24,3
1,40
1,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
3 765
20,1
30,4
-
2,40
-
loại bỏ
C.3 Giá trị trung bình
của cường độ theo kết quả thí nghiệm
và của vận tốc xung siêu âm
được tính toán theo công thức
(B.4) và (B.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số a và b được tính
toán theo công thức (B.2) và (B.3).

Đường chuẩn thu được có thể mô tả bằng
phương trình:
R = 0,0145 x V -
24,23
Độ lệch chuẩn của đường chuẩn được
tính toán theo công thức (B.7) như sau:

So sánh các cặp giá trị cường độ thực
tế Rif và cường độ tính toán theo đường chuẩn RIH (xem Bảng C.1) có thể
thấy rằng, vùng số 19 có các giá trị không thỏa mãn điều kiện (B.6). Do đó, kết
quả thí nghiệm tại vùng này bị loại bỏ.
C.4 Sử dụng kết quả thí
nghiệm tại 18 vùng còn lại để tính toán giá trị trung bình của cường độ theo kết
quả thí nghiệm
và của
vận tốc xung siêu âm
,
hệ số a và b cũng như độ lệch chuẩn của đường chuẩn:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đường chuẩn xây dựng trên số
liệu đã loại bỏ kết quả không phù hợp R = 0,0155x7-27,0 điều kiện (B.6)
được đáp ứng tại tất cả các vùng thí nghiệm. Do đó, không cần tiếp tục hiệu chỉnh
đường chuẩn này nữa. Đường chuẩn này được trình bày trên đồ thị Hình C.1.

Vận tốc xung
siêu âm, m/s

Hình C.1 - Đường
chuẩn
Hệ số biến động được tính toán theo
công thức (B.9):

Giá trị trung bình của cường độ các
vùng xác định theo đường chuẩn đã xây dựng được tính toán theo công thức
(B.11):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị vận tốc xung siêu âm nhỏ nhất là Vmax = 2470 m/s và lớn
nhất là Vmax = 4320 m/s.
Đường chuẩn thu được có r =
0,91 > 0,7 và v = 0,138 < 0,15, thỏa mãn yêu cầu theo B.5.
C.5 Theo TCVN
13536:2022, đường chuẩn R = 0,0155 x V - 27,0 được phép sử dụng để xác định cường
độ bê tông trên kết cấu khi vận tốc xung siêu âm đo được có giá trị từ 2 470
m/s đến 4 320 m/s (cường độ bê tông từ 11,3 MPa đến 40 MPa).
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Đường chuẩn chung
Đường chuẩn chung cho bê tông nặng
trình bày tại Phụ lục này được xây dựng trên cơ sở kết quả thí nghiệm bê tông ở
tuổi từ 20 ngày đến 30 ngày theo sơ đồ truyền âm gián tiếp với chiều dài đường
truyền 150 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường chuẩn chung được xây dựng trên
cơ sở kết quả thí nghiệm bê tông có cấp cường độ chịu nén thiết kể từ B35 đến
B60 có dạng R = 0,02 x V - 37,6 được trình bày tại Hình D.2.

Hình D.1 - Đường
chuẩn xây dựng theo kết quả thí nghiệm bê tông cấp cường độ từ B7,5 đến B35

Hình D.2 - Đường
chuẩn xây dựng theo kết quả thí nghiệm bê tông cấp cường độ từ B35 đến B60
Phụ
lục E
(Quy
định)
Phương pháp quy đổi đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(E.1)
trong đó:
Rif là cường độ
bê tông vùng thứ i, được xác định bằng thí nghiệm nén mẫu khoan hoặc bằng thí
nghiệm kéo nhỗ, tính bằng megapascal (MPa);
RiH là cường độ
bê tông vùng thứ i, được tính toán theo đường chuẩn đã được xây dựng trước đó,
tính bằng megapascal (MPa);
n là số lượng vùng thí
nghiệm, được lấy không ít hơn 3 vùng.
E.2 Khi tính toán hệ số
quy đổi cần phải đảm bào các yêu cầu sau:
- từng giá trị
phải nằm trong khoảng từ 0,7 đến
1,3:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- từng giá trị
không được chênh lệch quá 15% so với
hê số quy đổi đường chuẩn:

(E.3)
Các giá trị
không thỏa mãn các yêu cầu trên sẽ không được
sử dụng trong tính toán hệ số quy đổi đường chuẩn.
Phụ
lục F
(Quy
định)
Chỉ định số vùng thí nghiệm cho kết cấu đúc sẵn
và kết cấu đổ tại chỗ
F.1 Khi kiểm tra cường
độ bê tông đúc sẵn (cường độ xuất xưởng hoặc cường độ truyền ứng lực), với mỗi
loại cấu kiện, cần kiểm tra không ít hơn 10% số lượng cấu kiện và không ít hơn
12 cấu kiện trong lô. Nếu lô bao gồm 12 cấu kiện hoặc ít hơn, cần kiểm tra toàn
bộ các cấu kiện trong lô. Khi đó, số lượng vùng thí nghiệm cần phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không ít hơn 1 vùng cho 4 m2
đối với cấu kiện dạng bản.
F.2 Khi kiểm tra cường
độ bê tông thì công toàn khối ở tuổi trung gian, với mỗi loại kết cấu (cột, tường,
sàn, dầm,...) cần kiểm tra không ít hơn một kết cấu trong lô.
F.3 Khi kiểm tra cường
độ bê tông thì công toàn khối ở tuổi thiết kế, cần kiểm tra toàn bộ các kết cấu
trong lô. Khi đó, số lượng vùng thi nghiệm cần phải:
- không ít hơn 3 vùng cho mỗi khối đổ
đối với kết cấu dạng bản (tấm tường, sàn, móng);
- không ít hơn 1 vùng cho 4 m dài (hoặc
3 vùng cho mỗi khối đổ) đối với mỗi kết cấu dạng thanh nằm ngang (dầm, giằng);
- không ít hơn 6 vùng cho mỗi kết cấu
dạng thanh nằm thẳng đứng (cột, trụ).
F.4 Tổng số vùng thí
nghiệm cần thiết để tính toán độ đồng nhất cường độ bê tông của lô kết cấu
không được ít hơn 20.
F.5 Lựa chọn giá trị cường
độ đơn khi sử dụng các phương pháp không phá hủy xác định cường độ bê tông tuân
thủ theo 7.6 của TCVN 10303:2014.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Quy định
chung
5 Thiết bị, dụng
cụ
6 Chuẩn bị thí
nghiệm
7 Xác định cường
độ bê tông trên kết cấu
8 Báo cáo thí
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (Quy định) Phương pháp thiết
lập, hiệu chỉnh và đánh giá các thông số của đường chuẩn
Phụ lục C (Tham khảo) Ví dụ
thiết lập và đánh giá các thông số của đường chuẩn
Phụ lục D (Tham khảo) Đường chuẩn
chung
Phụ lục E (Quy định) Phương pháp quy đổi
đường chuẩn
Phụ lục F (Quy định) Chỉ định số vùng
thí nghiệm cho kết cấu đúc sẵn và kết cấu đổ tại chỗ