TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10303:2014
BÊ
TÔNG - KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN
Concrete -
Control and assessment of compressive strength
Lời nói đầu
TCVN 10303 : 2014 được biên soạn
trên cơ sở tiêu chuẩn ΓOCT 18105- 2010 “Бeтноы. Пpaвила контpоля и оцeнк прочности” (GOST 18105-
2010 Bê tông. Nguyên tắc kiểm soát và đánh giá cường độ)
TCVN 10303 : 2014 do Viện Khoa
học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÊ TÔNG - KIỂM
TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định nguyên tắc và
hướng dẫn quy trình kiểm tra,
đánh giá cường độ chịu nén của bê tông
sử dụng trong thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thiết kế theo
TCVN 5574:2012.
Tiêu chuẩn này áp dụng trong kiểm tra,
đánh giá, nghiệm thu bê tông theo cường độ chịu nén xác định trên mẫu đúc đối với
các kết cấu thi công toàn khối hoặc đúc sẵn.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này có thể
áp dụng trong kiểm tra, đánh
giá phục vụ quản lý chất lượng và nghiệm thu hỗn hợp bê tông trộn sẵn tại các
cơ sở sản xuất theo thỏa thuận giữa các bên.
Tiêu chuẩn này cũng hướng dẫn áp dụng
các phương pháp không phá hủy trong kiểm tra, đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản
được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông nặng
và bê tông nặng
- Lấy
mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3118:1993, Bê tông nặng -
Phương pháp xác định cường độ nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9334:2012, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng
bật nảy.
TCVN 9357:2012, Bê tông nặng -
Phương pháp thử không phá hủy - Đánh giá chất lượng bê tông bằng vận tốc xung
siêu âm.
TCVN 9490:2012, Bê tông - Xác định
cường độ kéo nhổ.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ, định nghĩa trong TCVN 5574:2012 và các thuật ngữ định nghĩa sau:
3.1. Cường độ quy định của
bê tông (specified strength)
Cường độ bê tông được quy định trong
tiêu chuẩn hoặc các tài liệu kỹ thuật áp dụng cho lô bê tông toàn khối, bê tông
đúc sẵn hay hỗn hợp bê tông trộn sẵn.
CHÚ THÍCH: Giá trị cường độ quy định
được chỉ định theo cấp hoặc tỷ lệ với cấp cường độ.
3.2. Cường độ yêu cầu của bê tông
(required strength)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Cường độ của lô (strength of
lot)
Cường độ bê tông đại diện
cho lô, được tính bằng trung bình cộng cường độ các tổ mẫu trong lô.
3.4. Mẫu hỗn hợp bê
tông (sample of fresh concrete)
Thể tích hỗn hợp bê tông có cùng
thành phần, được sử dụng để chế tạo đồng thời một hoặc một vải tổ mẫu bê tông.
3.5. Tổ mẫu bê tông (set
of samples)
Nhóm mẫu bê tông hình lập phương cạnh
150 mm, được đúc từ cùng một mẫu hỗn hợp bê tông, được bảo dưỡng trong cùng một điều kiện,
được thí nghiệm ở cùng độ tuổi và được sử dụng để xác định cùng loại cường độ.
3.6. Lô hỗn hợp bê tông
(lot of fresh concrete)
Thể tích hỗn hợp bê tông có cùng thành
phần, được sản xuất liên tục trên cùng một dây chuyền công nghệ trong một
khoảng thời gian nhất định.
3.7. Lô bê tông toàn khối
(lot of cast-in-place concrete)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Lô bê tông đúc sẵn (lot of precast
concrete)
Thể tích bê tông của một hoặc một số kết cấu đúc
sẵn cùng loại, có cùng thành phần, được thi công liên tục theo cùng một công
nghệ trong khoảng thời gian nhất định.
3.9. Giai đoạn kiểm tra
(assessment period)
Khoảng thời gian nhất định trong quá
trình sản xuất mà trong đó giá trị cường
độ yêu cầu là cố định. Giai
đoạn kiểm tra có thể bao gồm một hoặc nhiều lô.
3.10. Giai đoạn tham chiếu
(reference period)
Giai đoạn kiểm tra mà hệ số biến động
cường độ trong
đó được sử dụng để
xác định
cường
độ yêu
cầu cho giai đoạn
đang kiểm tra, đánh giá.
3.11. Hệ số biến động cường
độ của lô (coefficient of variation for lot)
Hệ số biến động cường độ bê
tông các tổ mẫu trong lô, được tính toán trên cơ sở độ lệch chuẩn và cường độ
trung bình của các tổ
mẫu thuộc lô.
3.12. Hệ số biến động cường
độ của giai đoạn tham
chiếu (coefficient of variation for reference
period)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Phương pháp phá hủy
(destructive method)
Phương pháp xác định cường độ bê tông
trên cơ sở nén mẫu đúc theo
tiêu chuẩn TCVN 3118:1993
3.14. Phương pháp phá hủy một
phần (semi-destructive method)
Phương pháp xác định cường độ bê tông
dựa trên cường độ kéo nhổ theo tiêu chuẩn TCVN 9490:2012.
3.15. Phương pháp không phá hủy
(non-destructive method)
Phương pháp xác định cường độ bê tông
dựa trên chỉ số bật nảy theo tiêu chuẩn TCVN 9334:2012 hoặc dựa trên vận
tốc xung siêu âm theo tiêu chuẩn TCVN 9357:2012.
3.16. Vùng kiểm tra
(control area)
Phần kết cấu mà tại đó tiến
hành xác định giá trị cường độ đơn bằng phương pháp không phá hủy.
3.17. Khu vực kết cấu (part of
structure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18. Giá trị cường độ đơn (individual strength
test result)
Giá trị cường độ thực tế của bê tông
sử dụng trong tính toán hệ số biến động cường độ. Giá trị cường độ đơn được lấy
bằng cường độ tổ mẫu khi kiểm tra trên mẫu đúc, được lấy bằng cường độ
trung bình của vùng
kiểm tra hoặc cường độ trung bình của một kết cấu khi kiểm tra bằng phương pháp không
phá hủy.
3.19. Khối đổ
(continuous pouring
volume)
Thể tích bê tông của toàn bộ hoặc một
phần kết cấu bê tông toàn khối;
được đổ liên tục trong một khoảng
thời gian xác định, sử dụng một hoặc một vài lô hỗn hợp bê tông.
4. Quy định chung
4.1. Cường độ bê tông được
kiểm tra và đánh giá theo từng lô thông qua việc so sánh cường độ trung bình,
cường độ đơn trong lô với cường độ yêu cầu và cường độ quy định.
4.2. Các loại cường độ quy định của bê tông chịu
kiểm tra, đánh giá bao gồm:
- Cường độ ở tuổi thiết kế - đối với hỗn hợp
bê tông trộn sẵn, bê tông toàn khối và bê tông đúc sẵn;
- Cường độ xuất xưởng - đối với bê tông đúc sẵn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Tuổi thiết kế được lấy bằng 28
ngày. Trong các trường hợp riêng, có thể kiểm tra, đánh giá cường độ bê tông ở các tuổi
khác với 28 ngày.
CHÚ THÍCH 2: Tùy theo yêu cầu thực tế, thiết kế
có thể chỉ định kiểm tra, đánh giá các loại cường độ quy định khác (cường độ
tháo dỡ cốp pha, cường độ cẩu cấu kiện đúc sẵn, ...)
4.3. Kế hoạch kiểm tra,
đánh giá cường độ bê tông
phải được lập và phê duyệt trước khi bắt đầu sản xuất, thi công. Trong kế hoạch kiểm tra,
đánh giá cường độ bê tông phải chỉ rõ quy trình kiểm tra áp dụng, các quy định chi tiết về giai đoạn,
lô, tổ mẫu và các vấn
đề liên quan. Việc thay đổi kế hoạch kiểm tra, đánh giá cường độ bê tông trong
quá trình sản xuất, thi công phải được phê duyệt và chỉ được áp dụng với lô mới sau
khi đã có kết luận đối với lô đang
kiểm tra.
5. Quy trình kiểm
tra, đánh giá
5.1. Kiểm tra, đánh giá các loại cường
độ quy định được tiến hành theo một trong các quy trình sau:
- Quy trình T30 - sử dụng không ít hơn 30 giá
trị cường độ đơn của các lô đã kiểm tra trong giai đoạn tham chiếu để
tính toán hệ số biến động cường
độ bê tông;
- Quy trình T15 - sử dụng không ít hơn 15 giá
trị cường độ đơn của lô đang kiểm tra và của các lô đã kiểm tra trong đoạn tham
chiếu để tính toán hệ số biến động cường độ bê tông;
- Quy trình KH - sử dụng các giá trị cường độ
đơn được xác định bằng phương pháp không phá hủy của một lô kết cấu đang kiểm
tra để tính toán hệ số biến động cường
độ bê tông;
- Quy trình KT - không tính toán hệ số
biến động cường độ bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Kiểm tra, đánh giá cường độ theo
quy trình T30 hoặc T15 bao gồm các bước sau:
- Xác định giai đoạn tham chiếu và các lô thuộc
giai đoạn tham chiếu;
- Xác định các giá trị cường độ đơn của mỗi lô
trong giai đoạn tham chiếu;
- Tính toán hệ số biến động cường độ của mỗi lô
trong giai đoạn tham chiếu;
- Tính toán hệ số biến động cường độ của giai
đoạn tham chiếu;
- Tính toán cường độ yêu cầu của giai đoạn đang
kiểm tra;
- Xác định các giá trị cường độ đơn và cường độ
của lô trong giai đoạn đang kiểm tra;
- Đánh giá cường độ của từng lô trong giai đoạn
đang kiểm tra.
CHÚ THÍCH: Giai đoạn đang kiểm
tra theo quy trình T15 chỉ bao gồm một lô đang kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định các giá trị cường độ đơn của lô đang
kiểm tra bằng phương pháp không phá hủy;
- Tính toán hệ số biến động cường độ của lô
đang kiểm tra;
- Tính toán cường độ yêu cầu đối với lô đang kiểm
tra;
- Đánh giá cường độ của lô đang kiểm tra.
5.4. Kiểm tra, đánh
giá cường độ theo quy trình KT bao gồm
các bước sau.
- Tính toán cường độ yêu cầu;
- Xác định các giá trị cường độ đơn và cường độ
của lô đang kiểm tra;
- Đánh giá cường độ của lô đang kiểm
tra.
6. Quy định về lô và
giai đoạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không quá một ca sản xuất đối với lô hỗn
hợp bê tông trộn sẵn;
- Bằng thời gian một đợt đổ bê tông liên
tục và không lớn
hơn hai ngày đêm đối với lô bê tông toàn
- Không lớn hơn một ngày đêm đối với lô bê tông đúc
sẵn.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp riêng, thiết kế có thể
chỉ định khoảng thời
gian sản xuất một lô khác với
các quy định trên.
CHÚ THÍCH 2: Thời gian một đợt đổ bê tông liên tục
đối với cọc khoan nhồi bằng thời gian đổ bê tông một cọc.
6.2. Khi áp dụng quy trình T30 hoặc
T15 kiểm tra hỗn hợp bê tông trộn sẵn, cho phép kết hợp các hỗn hợp bê tông có cấp phối thiết kế khác
nhau nhưng cùng cấp cường độ
vào một lô, nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
- Hệ số biến động cường độ bê tông của giai đoạn
tham chiếu khi đã kết hợp các cấp phối không vượt quá 13 %;
- Khoảng biến thiên (chênh lệch giữa giá trị lớn
nhất và giá trị nhỏ nhất) hệ số biến động cường độ bê tông của giai đoạn tham
chiếu của các cấp phối riêng rẽ
không vượt quá 2 %;
- Kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu của các
cấp phối không chênh
lệch quá hai lần, lượng dùng xi măng không chênh lệch quá 10 % giá trị trung
bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kết hợp các cấp phối hỗn hợp bê
tông trộn sẵn vào cùng một lô, hệ số biến động cường độ của giai đoạn kiểm tra
đầu tiên sau khi kết hợp được
lấy bằng trung
bình cộng hệ số biến động trong giai đoạn kiểm tra cuối
cùng của các cấp phối riêng biệt.
6.3. Kiểm tra, đánh giá
theo quy trình T30
6.3.1. Giai đoạn kiểm tra có
thể kéo dài từ một
tuần đến một tháng.
CHÚ THÍCH: Nếu các số liệu phân tích
cho thấy xu hướng tăng, giảm rõ rệt của cường độ và hệ số biến động
thì có thể rút ngắn thời gian của các giai đoạn kiểm tra.
6.3.2. Giai đoạn tham chiếu là
giai đoạn đã kiểm tra ngay trước đó. Nếu số lượng các giá trị cường độ đơn dùng để tính
toán hệ số biến động nhỏ hơn 30, có thể mở rộng giai đoạn tham chiếu. Khi đó,
bên cạnh các giá trị cường độ đơn trong giai đoạn tham chiếu, có thể sử dụng thêm các giá
trị cường độ đơn trong giai đoạn ngay trước giai đoạn tham chiếu.
6.4. Khi kiểm tra, đánh giá
theo quy trình T15, giai đoạn tham chiếu bao gồm lô đang kiểm tra và các lô đã kiểm
tra gần nhất trước đó. Số lượng lô đã kiểm tra
trước đó được lựa chọn sao cho tổng số giá trị cường độ đơn dùng để tính toán
hệ số biến động không nhỏ hơn 15.
6.5. Kiểm tra, đánh giá
theo quy t
6.5.1. Để kiểm tra cường độ
bằng phương pháp không phá hủy phải sử dụng các đường tương quan được xây dựng
trước tuân thủ các yêu cầu trong TCVN 9334:2012 và TCVN 9357:2012.
6.5.2. Đối với cường độ xuất
xưởng và cường độ truyền ứng lực của bê tông đúc sẵn, số lượng mỗi loại kết cấu
cần kiểm tra được lấy không nhỏ hơn 10 % hoặc không ít hơn 12 cấu kiện trong
lô. Nếu lô có 12 cấu kiện và ít hơn thì kiểm tra tất cả các kết cấu
trong lô. Khi đó, số lượng
vùng kiểm tra không ít hơn một trên mỗi 4 m dài của kết cấu dạng thanh và mỗi 4 m2
của kết cấu dạng bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.4. Đối với cường độ bê
tông toàn khối ở tuổi thiết kế, tiến hành kiểm tra tất cả các kết cấu trong lô.
Khi đó, số lượng
vùng kiểm tra phải
không ít hơn:
- Ba vùng cho mỗi khối đổ đối với kết
cấu dạng bản (tường, sàn, bản móng);
- Một vùng cho mỗi 4 m dài (hoặc ba khu vực cho
mỗi khối đổ) đối với kết cấu dạng thanh nằm ngang (dầm, giằng);
- Sáu vùng cho mỗi kết cấu dạng thanh thẳng đứng (cột,
trụ).
Để xác định hệ số biến động, tổng số vùng kiểm
tra cho một lô kết cấu phải không nhỏ hơn 20.
Số lượng giá trị đo xác định
tại mỗi vùng kiểm tra tuân thủ theo tiêu chuẩn phương pháp thí nghiệm tương ứng.
7. Xác định cường độ
bê tông
7.1. Lấy mẫu
7.1.1. Kiểm tra, đánh giá hỗn
hợp bê tông trộn sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.2. Mẫu hỗn hợp bê
tông được lấy tại cửa xả
của máy trộn hoặc vị trí khác theo thỏa thuận.
7.1.2. Khi kiểm tra, đánh giá bê tông
toàn khối, số lượng mẫu hỗn hợp bê tông cần lấy từ mỗi lô được xác định tùy thuộc
vào loại kết cấu nhưng không ít hơn một mẫu hỗn hợp bê tông cho một lô.
7.1.2.1. Theo đặc điểm kết cấu,
số lượng mẫu hỗn
hợp bê tông cần lấy phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Đối với bê tông khối lớn, mỗi 500 m3
lấy một mẫu hỗn
hợp bê tông khi khối lượng bê tông
trong một khối đổ lớn hơn 1000
m3 và mỗi 250 m3 lấy một mẫu hỗn hợp bê tông khi khối lượng bê
tông trong một khối đổ dưới
1000 m3;
- Đối với bê tông các móng lớn (thể
tích trên 100 m3), mỗi 100 m3 bê tông lấy một mẫu hỗn
hợp bê tông;
- Đối với bê tông móng bệ máy, mỗi 50 m3
bê tông lấy một mẫu
hỗn hợp bê tông;
- Đối với bê tông kết cấu khung và
các kết cấu móng (cột,
dầm, bản, vòm, ...), mỗi 20 m3 bê tông lấy một mẫu hỗn
hợp bê tông;
- Đối với bê tông các kết cấu đơn chiếc có khối lượng ít hơn 20 m3,
mỗi lô lấy một mẫu hỗn hợp bê tông;
- Đối với bê tông nền, mặt đường, mỗi 200 m3
bê tông lấy một mẫu hỗn hợp bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với bê tông kết cấu thi công theo phương pháp cốp
pha trượt, lấy một mẫu hỗn hợp bê tông cho mỗi ca nếu khối lượng bê tông trượt trung bình trong ca lớn
hơn 20 m3, và lấy một mẫu hỗn
hợp bê tông cho không quá hai ca nếu khối lượng bê tông trượt trung bình trong ca
nhỏ hơn 20 m3.
7.1.2.2. Mẫu hỗn hợp bê
tông được lấy tại vị trí đổ bê tông.
7.1.3. Kiểm tra, đánh giá bê
tông đúc sẵn
7.1.3.1. Lấy không ít hơn hai
mẫu hỗn hợp bê tông từ mỗi lô
bê tông đúc sẵn và không ít hơn một mẫu trong một ca sản
CHÚ THÍCH: Tùy theo đặc điểm sản phẩm
và điều kiện sản xuất, thiết
kế có thể chỉ định tần suất lấy mẫu.
7.1.3.2. Mẫu hỗn hợp bê
tông được lấy tại vị trí đúc sản phẩm.
7.1.4. Từ mỗi mẫu hỗn hợp bê
tông đúc ít nhất một tổ mẫu bê tông để xác định mỗi loại cường độ quy định cần kiểm tra,
đánh giá. Một tổ mẫu bê tông gồm ba viên mẫu hình lập phương kích thước cạnh
150 mm.
7.1.5. Công tác lấy mẫu cần tuân
thủ yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 3105:1993.
7.1.6. Các tổ mẫu lưu phục vụ
thí nghiệm đối chứng được
lấy, bảo dưỡng,
thí nghiệm và đánh giá theo thỏa thuận giữa các bên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Mẫu bê tông dùng để
kiểm tra, đánh giá cường độ ở tuổi
thiết kế được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn
theo TCVN 3105:1993.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp riêng, theo
thỏa thuận của các bên liên
quan, có thể bảo dưỡng mẫu trong điều kiện tương tự điều kiện đóng rắn
của kết cấu hoặc
các điều kiện khác.
7.2.2. Mẫu bê tông
dùng để kiểm tra, đánh giá cường độ xuất xưởng và cường độ truyền ứng lực được
bảo dưỡng trong điều kiện tương tự điều kiện đóng rắn của kết cấu.
7.3. Cường độ viên mẫu được
xác định theo tiêu chuẩn TCVN 3118:1993.
7.4. Cường độ tổ mẫu được
tính bằng trung bình cộng cường độ của ba viên mẫu trong tổ mẫu.
Nếu giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất
trong ba giá trị cường
độ của viên mẫu trong tổ mẫu lệch quá 15 % so với giá trị cường độ còn lại thì
không sử dụng tổ mẫu này trong kiểm
tra, đánh giá.
7.5. Cường độ bê tông trên
kết cấu được xác định bằng các phương pháp không phá hủy theo TCVN 9334:2012,
TCVN 9357:2012, bằng phương pháp phá hủy một phần theo TCVN 9490:2012 và bằng
phương pháp phá hủy theo TCVN 3118:1993.
CHÚ THÍCH 1: Kiểm tra cường
độ bê tông đúc sẵn ở tuổi thiết kế phải được tiến hành trên cơ sở mẫu đúc.
7.6. Giá trị cường độ đơn được quy định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi kiểm tra trên kết cấu bằng phương
pháp không phá hủy, cường độ đơn được lấy bằng trung bình cộng cường
độ vùng kiểm tra hoặc khu vực kết cấu hoặc cường
độ trung bình của mỗi kết
cấu. Đối với kết cấu đúc sẵn gồm
các tấm sàn, tấm mái phẳng (gồm loại có lỗ rỗng), tấm panel cho đường, tấm tường
ngăn chịu lực, blốc tường và các loại ống, cường độ đơn được lấy bằng cường độ trung
bình của kết cấu (trung bình cộng các giá trị cường độ của các vùng kiểm tra).
7.7. Cường độ của lô
(1)
trong đó:
Rlô là cường độ
của lô, tính bằng Megapascal (MPa);
Ri là cường độ
đơn thứ i trong lô, tính bằng Megapascal (MPa);
n là số lượng các giá
trị cường độ đơn trong lô.
8. Xác định hệ số biến
động cường độ bê tông
8.1. Độ lệch chuẩn cường
độ của lô có trên 6 giá
trị cường độ đơn được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Slô là độ lệch
chuẩn cường độ của lô, tính bằng Megapascal (MPa).
8.2. Độ lệch chuẩn cường độ
của lô có từ 2 đến 6 giá trị cường độ đơn được tính theo công thức:
(3)
trong đó:
Wlô là khoảng biến
thiên cường độ của lô (chênh lệch giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất), tính bằng
Megapascal (MPa);
a là hệ số được tra theo Bảng 1.
Bảng 1 - Hệ số a
Chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
Hệ số a
1,13
1,69
2,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,50
CHÚ THÍCH 1: Lô có một giá trị cường độ đơn không đủ
điều kiện để xác định độ
lệch chuẩn và hệ số biến động của
lô, do đó, không được sử dụng trong tính toán hệ số biến động cường độ của giai
đoạn tham chiếu.
CHÚ THÍCH 2: Nếu ba lô liên tiếp mà trong đó mỗi
lô chỉ có một
giá trị cường độ đơn thì lô tiếp theo
(lô thứ tư) phải có
ít nhất hai giá trị cường độ
8.3. Khi kiểm tra
cường độ bằng phương
pháp không phá hủy, độ lệch chuẩn cường độ của lô được tính theo công thức:
(4)
trong đó:
SKH là độ lệch
chuẩn cường độ của lô xác định theo kết quả thí nghiệm bằng phương pháp không
phá hủy, tính bằng Megapascal (MPa);
ST là độ lệch chuẩn
tính toán của đường tương quan sử dụng trong xác định cường độ, tính bằng
Megapascal (MPa) và được tính
theo công thức:
(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ lệch chuẩn
của phương pháp
phá hủy hoặc phương pháp phá hủy một phần sử dụng để xây dựng đường tương quan,
tính bằng Megapascal (MPa).
được xác định như sau:
- đối với phương pháp kéo nhổ,
được tính bằng bằng cường độ
trung
bình của các vùng dùng để xây dựng đường
tương quan nhân với 0,04 khi đầu kéo nhổ đặt sâu 48 mm, nhân với 0,05 khi đầu
kéo nhổ đặt sâu 35 mm, nhân với 0,06 khi đầu kéo nhổ đặt sâu 30 mm và nhân với
0,07 khi đầu kéo nhổ đặt sâu 20 mm;
- đối với phương pháp phá hủy,
được tính bằng cường độ trung bình của các mẫu
thí nghiệm nhân với 0,02;
r là hệ số tương quan,
được xác định khi xây dựng đường
tương quan theo công thức:
(6)
trong đó:
,
là cường độ của vùng (hoặc của tổ mẫu) thứ i
xác định bằng
phương pháp phá hủy và
phương pháp không phá hủy,
sử dụng để xây dựng đường tương quan, tính bằng
Megapascal (MPa);
,
là cường độ trung
bình của các vùng (hoặc các tổ mẫu) xác định bằng phương pháp phá hủy và phương
pháp không phá hủy,
tính bằng Megapascal (MPa);
Giá trị hệ số r không được nhỏ
hơn 0,7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(7)
trong đó:
là
hệ số biến động cường
độ của lô, tính bằng phần trăm (%).
8.4. Hệ số biến động cường
độ của giai đoạn tham chiếu được tính theo
công thức:
(8)
trong đó:
Vgđ là hệ số biến động cường
độ của giai đoạn tham chiếu, tính bằng phần trăm (%);
Vlôj là hệ số biến
động cường độ của lô thứ j trong giai đoạn tham chiếu, tính bằng phần
trăm
(%);
nj là số lượng giá trị
cường độ đơn trong lô thứ j;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Giá trị tối đa cho phép
của hệ số biến động cường độ của giai đoạn tham chiếu là 17 % đối với bê tông silicát,
19 % đối với bê tông
tổ ong và 16 %
đối với các loại bê tông
khác.
8.6. Nếu hệ số biến động
cường độ của giai đoạn tham chiếu vượt quá 15 % đối với bê tông silicát, 17 % đối với bê
tông tổ ong và 13,5
% đối với các loại bê tông khác, cần tiến hành:
- Kiểm tra, xác định nguyên nhân gây biến động;
- Áp dụng các biện pháp khắc phục.
CHÚ THÍCH: Không cho phép chuyển sang
kiểm tra, đánh
giá theo quy trình KT khi hệ
số biến động của
giai đoạn kiểm tra cuối cùng vượt quá các giá trị ở trên, tương ứng với từng loại bê
tông.
9. Xác định cường độ
yêu cầu
9.1. Cường độ yêu cầu được
tính theo công thức:
(9)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
cường độ quy định, được chỉ định theo cấp hoặc tỷ lệ với cấp cường độ, tính bằng
Megapascal (MPa);
là
hệ số yêu cầu, được xác định phụ
thuộc vào quy trình kiểm tra, đánh giá
áp dụng.
9.2. Khi kiểm tra, đánh
giá theo quy trình T30,
được xác định theo Bảng 2, phụ thuộc
vào hệ số
biến
động cường độ của giai đoạn tham chiếu.
2 - Hệ số
khi kiểm tra, đánh giá theo quy trình
T30 và KH
Hệ số biến
động
, %
Hệ số
đối với
Bê tông các
loại
Bê tông
silicat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£6
1,07
1,06
1,08
7
1,08
1,07
1,09
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,08
1,10
9
1,11
1,09
1,12
10
1,14
1,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
1,18
1,14
1,14
12
1,23
1,18
1,17
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,22
1,22
14
1,33
1,27
1,26
15
1,38
1,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
1,43
1,39
1,37
17
-
1,46
1,43
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,50
19
-
-
1,57
CHÚ THÍCH: Bê tông các loại được đề
cập ở đây không bao gồm bê tông silicát, bê tông tổ ong.
9.3. Khi kiểm tra,
đánh giá theo quy trình T15, kyc được tính
theo công thức:
(10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
hệ số, xác định theo Bảng 3.
Bảng 3 - Hệ số
khi kiểm tra, đánh giá theo quy trình T15
Chỉ tiêu
Số lượng
giá trị cường độ đơn n
15
20
25
30
31 đến 60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số 
1,76
1,73
1,71
1,70
1,68
1,64
9.4. Kiểm tra đánh giá theo
quy trình KH
9.4.1. Đối với bê tông đúc sẵn
và bê tông toàn khối, kyc được xác định
theo Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
trong đó:
là
hệ số, xác định theo
Bảng 4.
Bảng 4 - Hệ số

Chỉ tiêu
Số lượng giá trị cường
độ đơn n
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
Hệ số 
3,18
2,78
2,57
2,45
2,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,26
9.5. Khi kiểm tra, đánh
giá theo quy trình KT, kyc được lấy bằng 1,33 đối với bê tông silicat và 1,43
đối với bê tông tổ ong và 1,285
đối với các loại
bê tông khác.
10. Đánh giá và nghiệm
thu
10.1. Đánh giá và nghiệm
thu bê tông được thực hiện theo từng lô và với từng loại cường độ quy định.
10.2. Cường độ của lô được
đánh giá là phù hợp khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Cường độ của lô không nhỏ hơn cường độ yêu cầu:
Rlô ≥ Ryc
(12)
- Cường độ của mỗi tổ mẫu trong lô không nhỏ
hơn cường độ quy định và không nhỏ hơn cường độ yêu cầu trừ 4 MPa (Ryc -
4):
Ri ≥ Rgđ (13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3. Lô bê tông toàn khối,
bê tông đúc sẵn
hay hỗn hợp bê tông được nghiệm thu nếu cường độ của lô được đánh giá là phù hợp.
10.4. Trong trường hợp cường
độ của lô được đánh giá là
không phù hợp cần tiến hành kiểm tra. đánh giá cường độ thực tế của lô đó
trên cấu kiện hoặc kết cấu công trình.
10.5. Hồ sơ nghiệm thu
lô bê tông toàn khối, bê tông đúc sẵn hay hỗn hợp bê tông trộn sẵn bao gồm:
- Biên bản lấy mẫu bê tông;
Kết quả thí nghiệm xác định cường độ
(bao gồm các kết quả sử dụng trong tính toán hệ số biến động cường độ và các
kết quả của lô đang
kiểm tra);
- Biên bản nghiệm thu, trong
+ Tiêu chuẩn áp dụng;
+ Mô tả về sản phẩm, kết cấu,
hạng mục;
+ Loại cường độ quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Kết quả tính toán hệ số biến động của
cường độ và cường độ yêu cầu;
+ Tổng hợp kết quả thí nghiệm cường độ
lô đang kiểm tra;
+ Kết luận về sự phù hợp của từng lô.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài
liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Quy trình kiểm tra, đánh giá
6. Quy định về lô và giai đoạn
7. Xác định cường độ bê tông
8. Xác định hệ số biến động cường độ bê
tông
9. Xác
định cường độ yêu cầu
10. Đánh giá và nghiệm thu