TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9490 : 2012
ASTM C900 - 06
BÊ TÔNG - XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ KÉO NHỔ
Standard
Test Method for Pullout Strength of Hardened Concrete
Lời nói đầu
TCVN 9490:2012 được xây dựng
trên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM C900 - 06 Standard test method for
pullout strength of hardened concrete với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100
Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM C900 - 06
thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 9490:2012 do Hội công
nghiệp bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard
Test Method for Pullout Strength of Hardened Concrete
1 Phạm vi áp
dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định cường độ kéo nhổ của bê tông bằng cách đo lực cần thiết để
kéo nhổ chi tiết chèn ra khỏi mẫu thử bê tông hoặc kết cấu bê tông. Việc chèn
thanh kim loại có thể thực hiện khi đổ hỗn hợp bê tông hoặc khi bê tông đã đóng
rắn. Phương pháp thử nghiệm này không cung cấp quy tắc thống kê để ước tính các
đặc trưng cường độ khác.
1.2 Trong tiêu chuẩn này sử
dụng các đơn vị thuộc hệ SI.
1.3 Các đoạn văn chú thích
của tiêu chuẩn này, chỉ cung cấp tài liệu giải thích. Những đoạn văn đó (trừ
các bảng biểu và hình vẽ) không được coi là yêu cầu của tiêu chuẩn này.
1.4 Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu
chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe
cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào
sử dụng.
(CẢNH BÁO - Hỗn hợp vữa xi
măng mới trộn gây ăn da và có thể gây bỏng hóa chất cho da và mô khi tiếp xúc
lâu dài)1.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E4, Practice for force
verification of testing machines (Hướng dẫn thực hành kiểm tra lực của thiết bị
thử nghiệm).
ASTM E74, Practice of
calibration of force-measuring instruments for verifying the force indication
of testing machines (Hướng dẫn thực hành hiệu chuẩn dụng cụ đo lực để kiểm tra
hiển thị lực của thiết bị thử nghiệm).
3 Tóm tắt
phương pháp thử
3.1 Chi tiết chèn được đặt
vào trước khi đổ hỗn hợp bê tông hoặc chèn vào khi bê tông đã đóng rắn. Để xác
định cường độ tại hiện trường, dùng giắc kéo để kéo chi tiết chèn với phản lực
tạo bởi vòng kê. Cường độ kéo nhổ được xác định thông qua lực lớn nhất để kéo
chi tiết chèn ra khỏi bê tông. Để kiểm tra cường độ đã đạt mức quy định, kéo
chi tiết chèn tới giá trị lực quy định.
4 Ý nghĩa và sử
dụng
4.1 Đối với một bê tông nhất
định và một thiết bị thử nghiệm nhất định, cường độ kéo nhổ có thể liên quan
đến kết quả thử cường độ nén. Mối quan hệ về cường độ như vậy phụ thuộc vào cấu
hình của chi tiết chèn, kích thước vòng kê, độ sâu của chi tiết chèn và mức độ
phát triển cường độ bê tông. Trước khi sử dụng tiêu chuẩn này, các mối quan hệ
phải được thiết lập cho mỗi hệ thống và mỗi kết hợp mới của vật liệu bê tông.
Mối quan hệ như vậy có xu hướng ít biến đổi khi cả mẫu thử kéo nhổ và các mẫu
thử nén có kích thước tương tự nhau, được làm chặt đến mật độ tương tự nhau, và
bảo dưỡng trong điều kiện tương tự nhau.
CHÚ THÍCH 1: Báo cáo (1-17) được
công bố bởi các nhà nghiên cứu khác nhau trình bày kinh nghiệm của họ trong
việc sử dụng thiết bị kiểm tra kéo nhổ. Tham khảo ACI 228.1R (14) để được hướng
dẫn về việc thành lập mối quan hệ cường độ và diễn giải kết quả thử nghiệm. Phụ
lục này cung cấp phương tiện để so sánh cường độ kéo nhổ thu được bằng cách sử
dụng các cấu hình khác nhau.
4.2 Thí nghiệm kéo nhổ được
áp dụng để xác định cường độ hiện trường của bê tông đã đạt đến mức quy định
hay chưa để có thể:
(1) tiến hành kéo cáp (đối với bê
tông dự ứng lực kéo căng sau);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) kết thúc bảo dưỡng.
Ngoài ra, thí nghiệm kéo nhổ chi
tiết chèn sau có thể được sử dụng để đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu
công trình.
4.3 Khi lập kế hoạch và phân
tích kết quả thí nghiệm cần chú ý tới hiện tượng cường độ bê tông ở bên trên
mỗi lượt đổ thường có xu hướng thấp hơn ở bên dưới. Cường độ kéo nhổ biểu thị
cường độ của bê tông trong khu vực hình nón cụt được giới hạn bởi đầu chèn và
vòng kê. Như các hệ thí nghiệm bề mặt điển hình, cường độ kéo nhổ bê tông cho
biết chất lượng vùng bề mặt của kết cấu và có thể hữu ích trong việc đánh giá
lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
4.4 Đối với chi tiết chèn
trước, cần xác định vị trí của chúng trong kết cấu trước khi đổ bê tông. Đối
với chi tiết chèn sau khi bê tông đã đóng rắn, có thể chèn ở bất kỳ vị trí nào
tùy theo mong muốn miễn là đáp ứng yêu cầu nêu trong 6.1.
4.5 Không áp dụng phương
pháp thử này cho các thí nghiệm chèn sau khác, nếu khi thí nghiệm đến phá hủy,
cơ chế phá hủy không giống và dạng phá hủy không phải là hình nón cụt như trong
thí nghiệm chèn trước được mô tả trong tiêu chuẩn này (16).
5 Thiết bị,
dụng cụ
5.1 Hệ thống thiết bị cho
phương pháp này đòi hỏi phải có ba yếu tố cơ bản sau: dụng cụ để chèn chi tiết
chèn, hệ thống gia tải và hệ thống đo tải trọng (Chú thích 2). Để chèn chi tiết
sau khi bê tông đã đóng rắn cần có thêm máy khoan lõi, đĩa mài để làm phẳng bề
mặt, máy phay để cắt rãnh và dụng cụ mở rộng để mở rộng lỗ chèn.
CHÚ THÍCH 2: Sử dụng một giắc kéo
thủy lực hướng tâm có đồng hồ đo áp lực đã hiệu chuẩn theo Phụ lục A và vòng kê
đã được lắp đặt một cách an toàn.
5.1.1 Chi tiết chèn trước
được làm bằng kim loại không phản ứng với xi măng. Bộ chèn bao gồm một đầu hình
trụ và một trục cố định chiều sâu. Trục này được gắn vào vị trí trung tâm (xem
Hình 1). Đầu trục được tạo ren để có thể di chuyển và thay thế bằng trục khỏe
hơn để kéo, hoặc nó là một phần của chi tiết chèn, có chức năng như trục kéo.
Thành phần kim loại của chi tiết chèn trước và phần đính kèm phải giống nhau và
có khả năng chống ăn mòn điện hóa trong môi trường xi măng. Chi tiết chèn sau
phải được thiết kế sao cho chúng thích hợp với các lỗ khoan và có thể kéo dài
để phù hợp với các rãnh đã được cắt đến độ sâu định trước (xem Hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Hệ thống gia tải bao
gồm một vòng kê được đặt trên bề mặt bê tông (xem Hình 1 và Hình 2) và thiết bị
gia tải có dụng cụ đo tải trọng dễ dàng gắn vào trục kéo.
5.1.3 Thiết bị thử gồm bộ
hướng tâm để đảm bảo rằng vòng kê luôn nằm ở tâm bộ chèn và tải trọng được cấp
dọc theo trục kéo, vuông góc với vòng kê và phân bố đồng đều trên toàn bộ bề
mặt.
5.2 Kích thước thiết bị được
xác định như sau (xem Hình 1)
5.2.1 Đường kính đầu chèn (d2)
là cơ sở để xác định cấu hình thí nghiệm. Chiều dày của các đầu chèn và cường
độ xoắn của kim loại phải đủ để ngăn chặn hiện tượng xoắn của chi tiết chèn
trong quá trình thí nghiệm. Mặt bên của đầu chèn phải phẳng nhẵn (Chú thích 5).
Đường kính đầu chèn lớn hơn hoặc bằng 2/3 kích thước danh nghĩa của hạt cốt
liệu lớn nhất.

Hình
1 - Sơ đồ mặt cắt ngang thí nghiệm kéo nhổ chèn trước


a)
Lỗ khoan, mặt phẳng mài, rãnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


c)
Chèn mở rộng
d)
Lắp vòng kê, hệ thống gia tải, thanh kéo
Hình
2 - Sơ đồ quy trình thử nghiệm kéo nhổ chèn sau
CHÚ THÍCH: Đường kính chi tiết chèn
điển hình là 25 mm và 30 mm, cũng có thể được sử dụng loại đường kính lớn hơn.
Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng khi kích thước danh nghĩa lớn nhất của hạt cốt
liệu gấp 1,5 lần đường kính đầu chèn thì không có ảnh hưởng đáng kể đến mối
quan hệ với cường độ. Kích cỡ hạt cốt liệu lớn hơn có thể dẫn đến làm tăng phân
tán các kết quả thí nghiệm vì các hạt lớn có thể làm cản trở khi rút côn hình
nón cụt.
CHÚ THÍCH 5: Chi tiết chèn trước có
thể được phủ một lớp ngăn cách để giảm thiểu liên kết với bê tông, và chúng có
thể được vuốt thon về một phía để giảm thiểu ma sát trong quá trình thí nghiệm.
Nếu các trục chèn đã được tháo bỏ trước khi thực hiện thí nghiệm, đầu chèn nên
được sử dụng các biện pháp, chẳng hạn như khía chữ V, để ngăn chặn hiện tượng
quay trong bê tông. Để phòng ngừa chuyển động quay của đầu chèn, tất cả các phần
cứng có ren cần được kiểm tra trước khi chèn, để đảm bảo rằng nó quay tự do và
có thể dễ dàng tháo bỏ. Một đoạn khóa ren được đề nghị sử dụng để ngăn chặn sự
nới lỏng của đầu chèn ra khỏi trục trong khi chèn và trong quá trình rung của
bê tông xung quanh.
5.2.2 Đối với chèn trước,
chiều dài của trục chèn kéo phải như thế nào đó để khoảng cách từ đầu chèn đến
bề mặt bê tông (h) bằng đường kính của đầu chèn (d2). Đường kính của
trục chèn ở đầu (d1) không được vượt quá 0,60 d2.
5.2.3 Đối với chi tiết chèn
sau, các rãnh để tiếp nhận chi tiết chèn sẽ được cắt sao cho khoảng cách giữa
bề mặt chịu lực của rãnh và bề mặt bê tông bằng với đường kính đầu chèn sau khi
đã mở rộng (d2). Sự khác biệt giữa các đường kính của các rãnh cắt
dưới (d2) và lỗ khoan (d1) phải đủ để ngăn chặn sự hư
hỏng cục bộ và đảm bảo bê tông hình nón cụt được tách ra trong khi thí nghiệm
(xem Chú thích 6). Các chi tiết chèn sẽ phải chịu tải đồng đều trên toàn bộ
diện tích chịu tải của rãnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Vòng kê có đường kính
trong (d3) bằng (2,0 ¸ 2,4)
lần đường kính đầu chèn (d2), và có đường kính ngoài (d4)
ít nhất bằng 1,25 lần đường kính trong. Chiều dày của vòng (t) ít nhất bằng 0,4
lần đường kính đầu chèn kéo.
5.2.5 Sai lệch kích thước
của chi tiết chèn, vòng kê và chiều sâu chèn là ±
2 % trong một hệ thống nhất định.
CHÚ THÍCH 7: Giới hạn đối với kích
thước và cấu hình chèn thí nghiệm kéo và thiết bị có thể khuyến cáo sử dụng hệ
thống khác.
5.2.6 Thiết bị gia tải phải
có đủ khả năng gia tải với tốc độ quy định ở 7.4 và có tải trọng vượt quá tải
trọng lớn nhất dự kiến.
CHÚ THÍCH 8: Bơm thủy lực cấp tải
liên tục cho kết quả thí nghiệm đồng đều hơn so với máy bơm cấp tải không liên
tục.
5.2.7 Thiết bị đo lực kéo
có khoảng chia độ không quá 5% giá trị lực trong phạm vi dự định sử dụng.
5.2.8 Đồng hồ đo có giá trị
lớn nhất vượt giá trị tải trọng lớn nhất trong quá trình thí nghiệm.
5.2.9 Thiết bị kéo phải được
hiệu chuẩn theo quy định của Phụ lục A ít nhất mỗi năm một lần và sau tất cả
các lần sửa chữa (nếu có). Hiệu chuẩn thiết bị kéo bằng cách sử dụng máy thử
theo quy định trong ASTM E4 hoặc bộ chất tải theo quy định trong ASTM E74. Lực
kéo đo được dựa trên mối quan hệ hiệu chuẩn phải trong vòng ± 2% lực được đo bằng các máy thử hoặc bộ thử
tải.
6 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 9: Nên sử dụng máy dò cốt
thép để tránh cốt thép khi lập kế hoạch xác định các vị trí thí nghiệm khi chèn
sau. Thực hiện theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất đối với việc vận hành
thiết bị đó.
6.2 Khi kết quả thí nghiệm
kéo được sử dụng để đánh giá cường độ hiện trường nhằm mục đích cho phép bắt đầu
các hoạt động xây dựng quan trọng, chẳng hạn như tháo ván khuôn hoặc tiến hành
kéo thép trong bê tông dự ứng lực kéo căng sau, ít nhất phải thí nghiệm kéo
riêng lẻ năm lần như sau:
6.2.1 Cứ mỗi 115 m3,
đối với đổ bê tông, hoặc một phần tương ứng, hoặc
6.2.2 Cứ mỗi 470 m2,
đối với các tấm hoặc các bức tường, hoặc một phần tương ứng bằng diện tích bề
mặt của một mặt.
CHÚ THÍCH 10: Nhiều hơn số lượng
tối thiểu chi tiết chèn cần được cung cấp trong trường hợp kết quả thí nghiệm
không hợp lệ hoặc thí nghiệm bắt đầu trước khi cường độ bê tông đã phát triển
đầy đủ.
6.2.3 Chi tiết chèn được bố
trí tại các khu vực quan trọng của kết cấu tùy theo điều kiện vận hành và yêu
cầu chịu lực của kết cấu.
6.3 Khi thí nghiệm kéo nhổ
được sử dụng cho các mục đích khác, số lượng các thí nghiệm được xác định theo
quy định riêng.
7 Cách tiến
hành
7.1 Chèn trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Ngoài ra, theo quy
định của phép thử, các chi tiết chèn được cho vào bề mặt bê tông nằm ngang. Các
chi tiết chèn sẽ được nhúng vào bê tông tươi đảm bảo độ sâu đồng nhất và trục
của nó phải vuông góc với bề mặt phẳng của bê tông. Việc lắp đặt chi tiết chèn
phải được thực hiện hoặc giám sát bởi nhân viên đã được các nhà sản xuất hoặc
đại diện của nhà sản xuất đào tạo.
CHÚ THÍCH 11: Kinh nghiệm cho thấy
rằng lực kéo có giá trị thấp hơn và thay đổi nhiều hơn khi chèn các chi tiết
chèn bằng tay so với khi các chi tiết chèn được đặt trước trong ván khuôn.
7.1.3 Khi đo cường độ kéo
nhổ của bê tông, phải tháo bỏ tất cả bộ phận được sử dụng cho việc đảm bảo định
vị chi tiết chèn. Trước khi lắp đặt hệ thống cấp tải, phải loại bỏ tất cả các
mảnh vỡ hoặc những bất thường của bề mặt để đảm bảo bề mặt phẳng vuông góc với
trục của chi tiết chèn.
7.2 Chèn sau
7.2.1 Bề mặt thử được lựa
chọn phải phẳng và thích hợp cho việc khoan lỗ và cắt rãnh. Khoan một lỗ vuông
góc với bề mặt để cung cấp một điểm tham khảo cho các hoạt động tiếp theo và để
thích ứng với việc chèn mở rộng và các bộ phận phối hợp liên quan. Không được
phép sử dụng khoan va đập.
7.2.2 Sử dụng một đĩa mài để
tạo phẳng cho bề mặt (nếu cần thiết), các công cụ khác hỗ trợ cho quá trình
chuẩn bị thí nghiệm và để vòng kê được được đồng tâm trong quá trình thí
nghiệm. Bề mặt phải vuông góc với trục của lỗ khoan.
7.2.3 Sử dụng công cụ phay
để cắt rãnh có đường kính và ở độ sâu thích hợp trong các lỗ khoan. Các rãnh
đồng tâm với các lỗ khoan.
CHÚ THÍCH 12: Để kiểm soát tính
chính xác của các hoạt động này, nên được sử dụng một hệ thống hỗ trợ để giữ
thiết bị ở vị trí thích hợp trong trong các bước tiếp sau.
7.2.4 Nếu sử dụng nước để
làm mát, phải loại bỏ nước tự do tại lỗ khoan khi đã hoàn thành việc khoan và
cắt rãnh. Cần phải bảo vệ không để nước xâm nhập vào các lỗ khoan cho đến khi
hoàn thành thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5 Dùng dụng cụ mở rộng
để định vị vòng chèn sau vào rãnh và mở rộng vòng chèn sau tới kích thước thích
hợp.
7.3 Vòng kê
Vòng kê được đặt quanh trục chèn
kéo, nối trục kéo với thiết bị thủy lực và xiết cho thiết bị thủy lực tỳ khít
vào bề mặt đỡ. Cần đảm bảo vòng kê được đặt trùng tâm với chi tiết chèn và nằm
bằng phẳng trên bề mặt bê tông.
7.4 Tốc độ gia tải phải đồng
đều sao cho mức tăng ứng suất trên bề mặt đạt mức (70 ± 30) kPa/s (Chú thích 14). Nếu chèn để thử nghiệm đến vỡ của bê
tông, tải được cấp đồng đều theo tốc độ quy định cho đến khi xảy ra vỡ bê tông.
Ghi số đọc tối đa đến chính xác đến gần một nửa vạch chia của đồng hồ đo. Nếu
chèn để thử nghiệm chỉ với một tải trọng quy định để kiểm tra xem mức tối thiểu
của cường độ hiện trường đã đạt chưa, tải được cấp đồng đều theo tốc độ quy
định cho đến khi đạt mức yêu cầu thì dừng. Duy trì tải quy định đó ít nhất 10
s.
CHÚ THÍCH 14: Tốc độ gia tải được
quy định trong điều khoản của tốc độ ứng suất danh nghĩa để phù hợp với kích cỡ
khác nhau của hệ thống thử kéo. Xem Phụ lục B đối với công thức liên quan với
tốc độ ứng suất danh nghĩa bình thường và tải trọng kéo. Đối với một hệ thống
thí nghiệm kéo, trong đó d2 = 25 mm và d3 = 55 mm, tốc độ
ứng suất quy định tương ứng với tốc độ cấp tải khoảng (0,5 ± 0,2) kN/s. Nếu hệ thống này được sử dụng,
những dao động của thời gian để hoàn thành một thí nghiệm tải kéo khác nhau
theo ước đoán sẽ như trong Bảng 1.
Bảng
1 - Ước đoán thời gian hoàn thành thử nghiệm kéo phụ thuộc vào tải trọng kéo
Tải
trọng kéo, kN
Thời
gian tối thiểu, s
Thời
gian tối đa, s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
33
20
29
67
30
43
100
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133
50
71
167
60
86
200
70
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
114
267
90
129
300
100
143
333
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Các tình huống từ chối
Một kết quả thử nào đó có thể bị từ
chối nếu gặp một hoặc một số điều kiện sau:
7.5.1 Đầu lớn của hình nón
cụt không phải là một vòng tròn hoàn chỉnh có đường kính như đường kính trong
của vòng kê;
7.5.2 Khoảng cách từ bề mặt
đến đầu chèn (h trong Hình 1 hoặc Hình 2) không bằng đường kính của chi tiết chèn;
7.5.3 Đường kính của các
rãnh trong thí nghiệm chèn sau không bằng giá trị thiết kế;
7.5.4 Đường kính chèn mở
rộng trong thí nghiệm chèn sau sau không bằng giá trị thiết kế; hoặc
7.5.5 Nhìn thấy thanh gia cố
trong khu vực hư hỏng sau khi lấy hình nón ra.
8 Tính kết quả
8.1 Chuyển đổi số đọc thành
lực kéo trên cơ sở dữ liệu hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Báo cáo thử
nghiệm
9.1 Báo cáo gồm các thông
tin sau:
9.1.1 Kích thước của chi
tiết chèn và vòng kê (sơ đồ hoặc kích thước cụ thể);
9.1.2 Đánh dấu vị trí thử trên
bê tông;
9.1.3 Ngày và thời gian thí
nghiệm kéo;
9.1.4 Đối với các thí nghiệm
kéo đến phá hủy, cần báo cáo tải trọng kéo lớn nhất của các thí nghiệm kéo
riêng lẻ, độ lệch trung bình và độ lệch chuẩn, kN.
Đối với các thí nghiệm chỉ kéo đến
tải trọng quy định, cần báo cáo các tải trọng kéo áp dụng trong mỗi lần thử,
kN;
9.1.5 Mô tả các bất thường
trên bề mặt không tương ứng với vòng hoạt động tại vị trí thí nghiệm;
9.1.6 Những bất thường trong
mẫu thử bị vỡ và trong chu trình gia tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.8 Các thông tin khác
trong công việc có thể có ảnh hưởng đến cường độ kéo nhổ.
10 Độ chụm và
độ chệch
10.1 Độ chụm của các thử nghiệm
đơn
Dựa trên các dữ liệu được tóm lược
trong ACI 228.1R đối với thử nghiệm kéo chèn trước với mức chôn sâu khoảng 25
mm, hệ số sai lệch trung bình của thí nghiệm được thực hiện trên bê tông có
kích thước hạt cốt liệu lớn nhất 19 mm của một người làm, sử dụng cùng một
thiết bị thử nghiệm là 8%. Do đó, phạm vi các kết quả thử riêng lẻ, thể hiện
bằng % trung bình, không được vượt quá các giá trị ghi trong Bảng 2.
Bảng
2 - Phạm vi chấp nhận kết quả thử nghiệm
Số
mẫu thử
Phạm
vi chấp nhận (% trung bình)
5
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
10
36
Giá trị thay đổi trong thí nghiệm
kéo chèn sau giống nhau về hình học như đối với thử chèn trước cũng tương tự.
CHÚ THÍCH 15: Nếu các kết quả thí
nghiệm vượt quá phạm vi chấp nhận, cần thực hiện nghiên cứu thêm. Những kết quả
thí nghiệm bất thường do quy trình không đúng hoặc sự cố thiết bị. Người sử
dụng cần nghiên cứu nguyên nhân tiềm năng bên ngoài và loại bỏ những kết quả
thử có thể nằm ngoài phạm vi xác định. Nếu không có nguyên nhân rõ ràng, các
giá trị vượt trội đó có thể là sự khác biệt thực sự trong cường độ bê tông tại
các vị trí thí nghiệm. Những khác biệt này có thể do sự thay đổi tỷ lệ hỗn hợp,
mức độ đầm chặt, hoặc điều kiện bảo dưỡng.
10.2 Các dữ liệu về độ chụm
của nhiều người thực hiện chưa có.
10.3 Độ chệch của phương
pháp này chưa được đánh giá nhiều vì phương pháp thử kéo nhổ chỉ được thực hiện
theo các điều khoản của phương pháp thử này.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn hệ thống thủy lực gia tải kéo
A.1 Mục tiêu của quy trình
hiệu chuẩn là thiết lập mối quan hệ giữa số đọc của hệ thống đo lực kéo và lực
kéo dọc trục được sử dụng để kéo chi tiết chèn. Mối quan hệ này được thiết lập
bằng cách sử dụng các phương pháp tiên tiến như được chỉ ra trong Hình A.1. Nói
chung, hiệu chuẩn được thực hiện bằng cách so sánh số đọc của hệ thống cấp tải
kéo với lực được đo bằng một máy thử nghiệm đã được xác minh theo quy định của
ASTM E4 hoặc đo với ô thử tải loại A đã được hiệu chuẩn theo quy định trong
ASTM E74. Khoảng thời gian giữa các lần xác minh bằng máy thử hoặc hiệu chuẩn ô
thử tải được quy định trong ASTM E4 hoặc ASTM E74.


a)
Hiệu chuẩn bằng máy thử nén
b)
Hiệu chuẩn bằng máy thử kéo


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d)
Hiệu chuẩn bằng ô chịu tải nén
Hình
A.1 - Sơ đồ các phương pháp chấp nhận để hiệu chuẩn hệ thống đo tải kéo
A.2 Vị trí của hệ thống cấp
tải kéo trên thiết bị đo lực. Căn tất cả các thành phần để các lực kéo đồng tâm
với hệ thống cấp tải và hệ thống đo lực. Sử dụng ghế hình cầu hoặc phương tiện
tương tự khác để giảm thiểu tác động uốn trong hệ thống gia tải.
CHÚ THÍCH A.1: Khi máy thử nén được
sử dụng để đo lực, các blốc chịu tải cần được bảo vệ để tránh bị hư hại. Nên sử
dụng tấm thép cán nguội dày ít nhất là 13 mm.
A.3 Sử dụng hệ thống cấp tải
kéo, áp dụng tăng tải trọng trên phạm vi hoạt động, ghi lại số đọc và lực tương
ứng được đo bằng các máy kiểm tra hoặc ô thử tải. Hãy đọc tại khoảng 10 cấp tải
phân bố trong phạm vi hoạt động của hệ thống kéo tải.
CHÚ THÍCH A.2: Các giá trị thấp của
lực cần tránh trong quá trình hiệu chuẩn bởi vì những ảnh hưởng của ma sát có
thể dẫn đến những sai sót đáng kể. Các nhà sản xuất cần cung cấp phạm vi hoạt
động của hệ thống gia tải khi kéo.
A.4 Sử dụng các số đọc thu
được trong quá trình hiệu chuẩn để tính toán phương trình hồi quy thích hợp
bằng cách sử dụng phương pháp đường cong diện tích nhỏ nhất.
CHÚ THÍCH A.3: Phụ lục B2 cung cấp
ví dụ để minh họa cho sự phát triển chương trình hiệu chuẩn. Các thông tin bổ
sung được cung cấp trong ASTM E74.
A.5 Sự khác biệt giữa lực
tính theo phương trình hồi quy và lực đo bằng máy thử hoặc ô thử tải không được
lớn hơn ± 2 % lực đo trong phạm vi hoạt
động. Nếu độ sai lệch này không được đáp ứng, hệ thống tải kéo đó không được sử
dụng cho đến khi yêu cầu này được thỏa mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham
khảo)
B1 Tính ứng suất
B1.1 khi tính toán ứng suất
mong muốn, tính ứng suất danh nghĩa bình thường trên bề mặt nứt hình nón bằng
cách chia lực kéo cho diện tích hình nón cụt và nhân với sin của góc nửa đỉnh
(xem Hình 1). Sử dụng các phương trình sau:
fn
=
x sina
(B1.1)
sina =
(B1.2)
A = pS x
(B1.3)
S =
(B1.4)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P: Lực kéo, N;
a:
góc đỉnh hình nón cụt, hoặc tang-1 (d3 - d2)/2
h;
A: diện tích bề mặt nứt, mm2
d2: đường kính của đầu
chèn kéo, mm;
d3: đường kính trong của
vòng kê hoặc đường kính lớn của hình nón cụt, mm;
h: chiều cao của hình nón cụt, từ
đầu chèn đến bề mặt lớn, mm;
S: chiều dài nghiêng của hình nón
cụt, mm.
B1.2 Tính kết quả
Tính toán trên cho giá trị trung
bình của ứng suất bình thường trên bề mặt nứt vỡ giả định như trong Hình 1. Bởi
vì trạng thái ứng suất trên hình nón cụt không đồng đều, nên ứng suất bình
thường được tính là giá trị ảo. Các giá trị ứng suất bình thường tính được rất
hữu ích khi so sánh cường độ kéo thu được với các thí nghiệm hình học khác nhau
nằm trong giới hạn của phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B2.1 Phụ lục này cung cấp ví
dụ để minh họa cho sự phát triển các phương trình hiệu chuẩn để chuyển đổi số
đọc trên hệ thống cấp tải sang lực tác động lên chi tiết chèn. Bảng B2.1 cho
thấy dữ liệu thu được bằng cách sử dụng quy trình trong phụ lục. Cột đầu tiên
là số đọc và cột thứ hai chỉ lực đo được.
B2.2 Hình B2.1 là đồ thị thể
hiện các dữ liệu trong bảng B2.1 có đường thẳng phù hợp nhất với dữ liệu. Đường
thẳng phù hợp sử dụng chương trình máy tính thông dụng để vẽ đồ thị và phân
tích thống kê. Phương trình của đường thẳng được thể hiện trong bảng kết quả
trên đồ thị và là như sau:
P
(kN) = -0,55 + 1,089 G (kN) (B2.1)
trong đó:
P: lực kéo ước tính, kN;
G: lực kéo được chỉ ra trên đồng hồ
đo của hệ thống gia tải kéo, kN.
Bảng
B2.1 - Ví dụ về số liệu hiệu chuẩn và số dư hồi quy
Số
đọc, kN
Lực
đo được, kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,6
0,03
5,0
4,8
0,09
10,0
10,5
-
0,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,8
-
0,02
20,0
21,2
0,03
25,0
26,7
-
0,03
30,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
35,0
37,4
0,16
40,0
42,8
0,21
45,0
48,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,0
54,2
-
0,30
55,0
59,4
-
0,06
60,0
64,5
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B2.3 Hình B2.2 là đồ thị của
các số dư của đường phù hợp tốt nhất như là hàm của lực đo. Các số dư được hiển
thị trong cột thứ ba của Bảng B2.1, và chúng là những khác biệt giữa lực ước
tính dựa trên phương trình phù hợp tốt nhất và lực đo (Cột 2 trong Bảng B2.1).
Trong Hình B2.2 cũng thể hiện giới hạn ±
2 % theo quy định trong 5.2.9. Từ đó có thể thấy rằng, ngoại trừ ba điểm đầu
tiên, các số dư là tốt trong dung sai cho phép. Như vậy, mối quan hệ hiệu chỉnh
cho thiết bị này đáp ứng các yêu cầu của 5.2.9, cấp lực kéo lớn hơn khoảng 10
kN.
B2.4 Hình B2.2 cho thấy rằng
các số không phân bố ngẫu nhiên nhưng xuất hiện để có sự thay đổi định kỳ theo
mức của lực. Điều này cho thấy rằng phương trình hiệu chỉnh thực không phải là
một đường thẳng. Tuy nhiên, bởi vì các số dư cũng dưới mức ± 2 %, điều đó có nghĩa là không cần thiết
phải cố gắng để phương trình phù hợp với mức cao hơn (đa thức), và đường thẳng
là đủ. Các thảo luận bổ sung về phương trình phù hợp cao hơn được cung cấp
trong ASTM E 74.

Hình
B2.1 - Đồ thị dữ liệu hiệu chuẩn từ bảng B2.1 và đường thẳng phù hợp nhất

Hình
B2.2 - Số dư của phương trình phù hợp tốt nhất - Phương trình phù hợp như là
hàm số của lực đo.
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
(1) Richards, O.," Pullout
Strength of Concrete," Reproducibility and Accuracy of Mechanical
Tests, ASTM STP 626, ASTM 1977, pp. 32-40.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Malhotra, V.M. and Carrette,
G., "Camparison of Pullout Strength of Concrete with Compressive Strength of
Cylinders and Cores, Pulse Velocity and Rebound Number," Journal, American
Concrete Insti-tute, Vol. 77, No.3, May-June 1980, pp. 161-170.
(4) Bickley, J. A., "The
Variability of Pullout Tests and In-Place Concrete Strength," Concrete
International, American Concrete Institute, Vol 4, No. 4, April 1982, pp.
44-51.
(5) Dilly, R. L. and Ledbetter, W.
B., "Concrete Strength Based on Maturity and Pullout," ASCE
Journal of Structural Engineering, American Society of Civil Engineers,
Vol. 110, No. 2, Feb.1984, pp. 354-369.
(6) Stone, W. C. and Giza, B. J.,
"The Effect of Geometry and Aggregate on the Reliability of the Pullout
Test," Concrete International, American Concrete Institute, Vol 7,
No. 2, Feb. 1985, pp. 27-36.
(7) Hindo, K. R. and Bergstrom, W.
R., "Statistical Evaluation of the In-Place Compressive Strength of
Concrete," Concrete International, American Concrete Institute Vol.
7, No. 2, Feb. 1985, pp. 44-48.
(8) Yener, M. and Chen, W. F.,
"On In-Place Strength of Concrete and Pullout Tests," Cement, Concrete,
and Aggregates, CCAGDP, Vol. 6, No. 2, Winter 1984, pp. 90-99.
(9) Bickley, J. A., "The
Evaluation of Acceptance of Concrete Quality by In-Place Testing," In
Situ/Nondestructive Testing of Concrete, Ameri-can Concrete Institute,
1984, pp. 95-109.
(10) Carrette, G. G. and Malhotra,
V. M., "In Situ Tests: Variability and Strength Prediction of Concrete at
Early Ages," In Situ/Nondestructive Testing of Concrete, American
Concrete Institute, 1984, pp. 111-141.
(11) Khoo, L. M.,"Pullout
Technique-An Additional Tool for
In-Situ Concrete Strength Determination,"In-Situ/Nondestructive
Testing of Concrete, American Concrete Institute, 1984, pp. 143-159.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(13) Parsons, T. J. and Naik, T.
R., "Early Age Concrete Strength Determination Pullout Testing and
Maturity," In-Situ/Nondestructive Testing of Concrete, American
Concrete Institute, 1984, pp. 177-199.
(14) ACI 228.1R-03,"In-Place
Methods to Estimate Concrete Strength," American Concrete Institute,
Farmington Hills, MI, www.concrete.org, 44
p.
(15) Petersen, C.G., "LOK-TEST
and CAPO-TEST Pullout Testing, Twenty Years Experience," Proceedings of
Conference on Nondestructive Testing in Civil Engineering, J.H. Bungey,
Ed., British Institute of Nondestructive Testing, U.K., Liverpool, 8-11 April
1997, pp. 77-96.
(16) Carino, N.J., "Pullout
Test," Chapter 3 in Handbook on Nondestruc-tive Testing of Concrete,
2nd Edition, V.M. Malhotra and N.J. Carino, Eds., CRC Press, Boca
Raton, FL, and ASTM International, West Conshohocken, PA, www.astm.org,
2004.
(17) Soutsos, M.N., Bungey, J.H.,
and Long, A.E., "Pullout Test Correlations and In-Place Strength
Assessment-The European Concrete Frame Building Project," ACI Materials
Journal, Vol. 12, No. 6, Nov-Dec 2005, pp 422-428.
Strength Prediction of Concrete at
Early Ages," In Situ/Nondestructive Testing of Concrete, American
Concrete Institute, 1984, pp. 111-141.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
3 Tóm tắt phương pháp thử
4 Ý nghĩa và sử dụng
5 Thiết bị, dụng cụ
6 Lấy mẫu
7 Cách tiến hành
8 Tính kết quả
9 Báo cáo thử nghiệm
10 Độ chụm và độ chệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
B1 Tính ứng suất
B2 Ví dụ minh họa quá trình hiệu
chuẩn
Tài liệu tham khảo