TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9492
: 2012
ASTM C1556
- 11a
BÊ
TÔNG - XÁC ĐỊNH HỆ SỐ KHUẾCH TÁN CLORUA BIỂU KIẾN THEO CHIỀU SÂU KHUẾCH TÁN
Standard test method
for determining the apparent chloride diffusion coefficient of cementitious
mixtures by bulk diffusion
Lời nói đầu
TCVN 9492:2012 được xây dựng trên cơ
sở hoàn toàn tương đương với ASTM C1556 - 11a Standard test method for
determining the apparent chloride diffusion coefficient of cementitious
mixtures by bulk diffusion với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr
Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM C1556 - 11a
thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 9492:2012 do Hội Công nghiệp
Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test method
for determining the apparent chloride diffusion coefficient of cementitious
mixtures by bulk diffusion
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
hệ số khuếch tán clorua biểu kiến trong phòng thí nghiệm của bê tông hoặc vữa
xi măng đã đóng rắn.
1.2. Trong tiêu chuẩn này, các giá trị được công
bố theo đơn vị thuộc hệ SI.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các
vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách
nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng
áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2.1. Tiêu chuẩn ASTM
C31/C31M, Practice for Making and Curing
Concrete Test Specimens in theo Field (Hướng dẫn chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
bê tông tại hiện trường).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C125, Terminology Relating to Concrete and
Concrete Aggregates (Thuật ngữ liên quan đến bê tông và cốt liệu bê tông).
C192/C192M, Practice for Making and Curing
Concrete in the Laboratory (Hướng dẫn về chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử bê tông
trong phòng thí nghiệm).
C670, Practice for Preparing Precision and
Bias Statements for Test Methods for Construction Materials (Hướng dẫn thực
hành xử lý, biểu thị độ chính xác và độ lệch đối với các phương pháp thử vật
liệu xây dựng).
C1152/C1152M, Test Method for Acid-Soluble
Chloride in Mortar and Concrete (Phương pháp xác định clorua tan trong axit của
vữa và bê tông).
C1202, Test Method for Electrical
Indication of Concrete's Ability to Resist Chloride Ion Penetration (Phương
pháp đo điện lượng xác định khả năng chống thẩm thấu ion clo của bê tông).
2.2. Tiêu chuẩn NORDTEST
NT BUILD 443, Approved 1995-11, Concrete,
Hardened: Accelerated Chloride Penetration (in English) (thông qua 11 - 1995,
Bê tông: Thẩm thấu clorua nhanh).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Các định nghĩa về thuật ngữ dùng riêng
cho tiêu chuẩn này
3.2.1. Hệ số khuếch tán clorua biểu kiến, Da
(Apparent
chloride diffusion coefficient)
Thông số chuyển clorua tính từ số liệu xác
định clorua tan trong axit của mẫu thử đã được ngâm trong dung dịch clorua đến
bão hòa, không hiệu chỉnh đối với clorua liên kết, nó cung cấp thông tin về sự
dễ dàng thấm clorua vào trong vữa hoặc bê tông xi măng.
3.2.2. Clorua liên kết (Chloride binding)
Quá trình hóa học ion clo di chuyển từ dung
dịch và liên kết với sản phẩm thủy hóa của xi măng.
3.2.2.1. Giải thích
Clorua liên kết là sự phối hợp chủ yếu với
sản phẩm thủy hóa hình thành bởi pha aluminat của xi măng và hỗn hợp có chứa xỉ
lò cao.
3.2.3. Thẩm thấu clorua (Chloride
penetration)
Sự xâm nhập ion clo vào vật ngâm trong dung
dịch clorua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch natri clorua dùng để ngâm các mẫu
thử trước khi lấy ra xác định clorua.
3.2.5. Thời gian ngâm (Exposure time)
Thời gian mẫu thử được ngâm trong dung dịch
có chứa ion clo.
3.2.6. Hàm lượng ion clo ban đầu Ci
(Initial
chloride-ion content)
Tỷ lệ giữa khối lượng ion clo và khối lượng
mẫu thử bê tông chưa nhiễm ion clo từ nguồn bên ngoài.
3.2.7. Nghiền lát cắt (Profile grinding)
Quá trình nghiền khô và thu mẫu dạng bột ở
các lớp mỏng kế tiếp nhau từ mẫu thử.
3.2.8. Hàm lượng clorua bề mặt Cs (Surface chloride
content)
Tỷ lệ theo lý thuyết giữa khối lượng ion clo
và khối lượng bê tông ở bề mặt tiếp xúc với dung dịch ngâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Lấy mẫu đại diện cho vữa hoặc bê tông xi măng
trước khi ngâm vào dung dịch chứa ion clo. Tách mỗi mẫu thành mẫu thử và một
mẫu dùng để xác định hàm lượng ion clo ban đầu. Nghiền mẫu thử ion clo ban đầu
và xác định hàm lượng ion clo ban đầu trong axit. Bịt kín tất cả các mặt của
mẫu thử bằng lớp phủ ngăn nước thích hợp, trừ bề mặt được hoàn thiện. Làm bão
hòa mẫu thử đã bịt kín trong dung dịch canxi hydroxyt Ca(OH)2, rửa
sạch mẫu dưới vòi nước, sau đó cho vào dung dịch clorua natri. Sau thời gian
ngâm quy định, lấy mẫu ra và cắt thành các lát mỏng song song với bề mặt nhiễm
clorua. Xác định hàm lượng ion clo tan trong axit của mỗi lớp. Tính hệ số
khuếch tán clorua biểu kiến và nồng độ ion clo bề mặt bằng cách dùng hàm lượng
ion clo ban đầu. Ít nhất phải có 6 giá trị tương ứng với hàm lượng ion clo và
chiều sâu dưới bề mặt dung dịch ngâm.
5. Ý nghĩa và sử dụng
5.1. Phương pháp thử này áp dụng cho vữa hoặc bê
tông xi măng chưa chịu tác động của ion clo bên ngoài, hoặc có một lượng không
đáng kể ion clo có trong nước được dùng để chuẩn bị mẫu thử trước khi thử.
5.2. Quy trình tính toán được mô tả trong tiêu
chuẩn này chỉ áp dụng cho mẫu thử trong phòng thí nghiệm chịu tác động của dung
dịch clorua natri được mô tả trong tiêu chuẩn này, không áp dụng cho các mẫu
thử chịu tác động của ion clo theo chu kỳ khô và ẩm.
CHÚ THÍCH 1: Các loại ion khuếch tán trong bê
tông xảy ra ở trong các lỗ xốp, các vết nứt và các khoảng trống khác có chứa
chất lỏng. Nồng độ và hóa trị của các loại ion khác trong lỗ xốp có chất lỏng
cũng ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán clorua, vì thế hệ số khuếch tán biểu kiến
cũng được xác định theo quy trình này.
5.3. Trong hầu hết các trường hợp, giá trị hệ số
khuếch tán clorua biểu kiến của vữa hoặc bê tông xi măng thay đổi theo thời
gian (xem Chú thích 2). Vì vậy, hệ số khuếch tán biểu kiến thu được ở tuổi sớm
có thể chưa đại diện cho tính năng làm việc của vật liệu.
CHÚ THÍCH 2: Tốc độ thay đổi hệ số khuếch tán
biểu kiến đối với vữa hoặc bê tông xi măng có puzơlan hoặc xỉ lò cao sẽ khác
hơn so với hỗn hợp chỉ có xi măng poóc lăng.
5.4. Hệ số khuếch tán clorua biểu kiến theo định
luật khuếch tán thứ hai của Fick được dùng để đánh giá sự thẩm thấu clo vào
trong vữa hoặc bê tông xi măng ở điều kiện bão hòa.
5.5. Hệ số khuếch tán clorua biểu kiến được dùng
phổ biến trong mô hình xâm nhập clo dựa trên định luật khuếch tán thứ hai của
Fick. Hệ số khuếch tán biểu kiến xác định theo phương pháp này bao gồm clorua
liên kết, do đó sử dụng đúng hệ số khuếch tán clorua biểu kiến để xác định
trước sự thẩm thấu clo đòi hỏi phải xem xét cả clo liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Cân, có độ chính xác đến ± 0,01 g;
6.2. Nhiệt kế, có độ chính xác đến ± 1,0 0C;
6.3. Phòng thí nghiệm hoặc buồng thí nghiệm kiểm soát được nhiệt
độ, duy trì nhiệt độ nước trong thùng ở (23 ±
2) 0C;
6.4. Thùng nhựa có nắp đậy kín, kích thước phù hợp
với yêu cầu trong 9.1.2;
6.5. Thiết bị nghiền và lấy mẫu thử (Hình 1 và Hình 2 là
những thiết bị thích hợp) (xem Chú thích 3). Các thiết bị này dùng để nghiền và
lấy mẫu thử dạng bột từ bê tông, vữa hoặc vữa rót theo từng lớp dày khoảng 2
mm.
CHÚ THÍCH 3: Máy tiện hoặc máy nghiền có gắn
các đầu bịt bằng cácbít hoặc kim cương.

Hình 1 - Nghiền mẫu
bằng máy phay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Nghiền mẫu
bằng máy tiện
6.6. Túi polyetylen có thể dán kín được,
rộng (200 ÷ 300) mm, dài (250 ÷ 300) mm và có độ dày không dưới 0,1 mm;
6.7. Các thiết bị nghiền bê tông, vữa hoặc vữa
rót được mô tả trong ASTM C1152/C1152M;
6.8. Thiết bị phân tích clo theo ASTM
C1152/C1152M;
6.9. Thước cặp có độ chính xác đến ± 0,1 mm.
7. Hóa chất và vật
liệu
7.1. Nước cất hoặc nước đã khử ion;
7.2. Canxi hydroxyt [Ca(OH)2]
cấp kỹ thuật;
7.3. Dung dịch canxi hydroxyt bão hòa (khoảng 3
g/L);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Dung dịch natri clorua nồng độ (165 ± 1) g/L;
7.6. Sơn epoxy hoặc polyuretan hai thành phần, có
khả năng tạo màng ngăn sự khuếch tán ion clo.
8. Mẫu thử
8.1. Mẫu khoan, mẫu đúc hình trụ hoặc mẫu lập
phương đều có thể dùng làm mẫu thử. Một tổ mẫu phải gồm ít nhất hai mẫu thử
(xem Chú thích 4). Mẫu thử phải không có khuyết tật như lỗ rỗng, vết nứt nhìn
thấy được bằng mắt (xem Chú thích 5). Kích thước nhỏ nhất cắt ngang bề mặt hoàn
thiện của mỗi mẫu thử ít nhất phải bằng 75 mm nhưng không nhỏ hơn ba lần kích
thước danh nghĩa của hạt cốt liệu lớn nhất. Độ dày của mẫu thử ít nhất phải
bằng 75 mm.
CHÚ THÍCH 4: Vật liệu nằm giữa bề mặt chịu
tác động và lớp ngoài cùng của cốt thép thường được coi trọng vì rất cần bảo vệ
chống clo xâm nhập, hơn thế nữa, chất lượng vật liệu ở vùng đặc biệt này có thể
lệch khỏi hệ thống do chịu ảnh hưởng của thực tế thi công.
CHÚ THÍCH 5: Mẫu thử có các lỗ rỗng ở sâu hơn
lớp chiều dày đã tính sẽ làm tăng tốc độ thẩm thấu clo biểu kiến và làm tăng độ
biến thiên của phép thử.
8.2. Trừ khi có những quy định khác, mẫu thử phải
được bảo dưỡng ẩm 28 ngày trong phòng thí nghiệm theo ASTM C31/C31M hoặc ASTM
C192/C192M trước khi đem ngâm trong dung dịch.
8.2.1. Bất kỳ sự thay đổi nào từ thực tế bảo dưỡng
cũng phải được đưa vào báo cáo.
8.3. Đối với mẫu khoan lấy theo ASTM C42/C42M,
khi chuẩn bị mẫu thử cần cắt bỏ 75 mm lớp ngoài cùng của nó. Mẫu thử như thế sẽ
có một mặt là mặt đã hoàn thiện ban đầu, mặt còn lại là mặt đã cắt như Hình 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Ví dụ về mẫu
thử lấy từ mẫu đại diện
8.5. Từ phần còn lại của mẫu khoan hoặc mẫu đúc,
cắt các lát mỏng dày ít nhất 20 mm. Dùng các lát cắt này để xác định hàm lượng
ion clo ban đầu, Ci, bằng cách nghiền đập toàn bộ lát cắt hoặc
nghiền mài theo lớp dày ít nhất 2 mm. Ngoài ra, nếu lớp mỏng từ các mẫu thử
khuếch tán được lấy đủ sâu như thế nào đó để hai lớp kế tiếp nhau sau cùng có
hàm lượng clorua trong khoảng 0,01 % khối lượng bê tông của mỗi mẫu thử, thì
cho phép ngoại suy một phương trình phù hợp nhất của clorua để thu được hàm
lượng ion clo ban đầu Ci.
8.6. Rửa mẫu thử dưới vòi nước ngay sau khi cắt.
Lau chùi bề mặt bằng bàn chải nilon mềm và rửa lại. Làm khô mẫu trong không khí
cho đến khi không thể lau ẩm trên bề mặt bằng khăn giấy khô trước khi bịt kín
(xem Chú thích 6).
8.6.1. Bảo dưỡng mẫu thử trong điều kiện tiêu
chuẩn, nhiệt độ môi trường (23 ±
2)0C, độ ẩm tương đối (65 ±
3)% không quá 24 h.
CHÚ THÍCH 6: Mẫu thử bảo dưỡng trong dung
dịch nước vôi bão hòa thường có các hạt vôi lắng đọng trên bề mặt. Nếu không
làm sạch mà để làm khô trong không khí ngay sẽ tạo nên lớp cácbônát trên bề mặt
mẫu thử. Lớp cácbônát này sẽ làm sai lệch kết quả thử. Đó là lý do tại sao lại
phải làm sạch và rửa sau khi lấy mẫu thử ra khỏi dung dịch nước vôi bão hòa.
8.7. Bịt kín tất cả các mặt của mẫu thử trừ mặt
đã hoàn thiện theo quy trình trong ASTM C1202.
8.8. Xác định khối lượng ban đầu của mẫu thử sau
khi lớp phủ đã đóng rắn.
8.9. Ngâm mẫu thử trong nước vôi bão hòa ở (23 ± 2) 0C trong thùng nhựa
kín. Thùng phải chứa đầy nước vôi để tránh hiện tượng cácbônát hóa. Sau 24 h,
lấy mẫu thử ra, làm khô bề mặt bằng khăn giấy, cân xác định khối lượng mẫu thử
ở trạng thái khô bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 7: Thường khối lượng mẫu thử sẽ ổn
định sau 48 h bảo dưỡng ẩm.
9. Cách tiến hành
9.1. Ngâm
9.1.1. Lấy mẫu thử đã bão hòa ra khỏi thùng chứa
nước vôi, rửa ngay dưới vòi nước, đặt mẫu thử vào thùng chứa dung dịch thử, đậy
nắp thùng. Để thùng trong buồng hoặc phòng có nhiệt độ (23 ± 2) 0C. Ghi ngày và giờ,
chính xác đến từng giờ, từ khi bắt đầu ngâm.
9.1.2. Cho phép đặt nhiều mẫu thử trong cùng một
thùng, khoảng cách giữa chúng phải đủ để chất lỏng bao bọc hoàn toàn các bề mặt
của mẫu thử. Duy trì tỷ lệ diện tích bề mặt mẫu thử được ngâm và thể tích dung
dịch bằng (50 ± 30) cm2/L
(xem Chú thích 8).
CHÚ THÍCH 8: Thể tích chất lỏng đối với mẫu
trụ hoặc mẫu khoan đường kính danh nghĩa 100 mm cần khoảng một lít cho một mẫu.
9.1.3. Các mẫu thử phải được ngâm trong chất lỏng
ít nhất 35 ngày (xem Chú thích 9).
CHÚ THÍCH 9: Thời gian ngâm nên kéo dài đối
với hỗn hợp đã được chế tạo từ lâu, được chế tạo với tỷ lệ nước/xi măng (N/X)
thấp hoặc hỗn hợp chất lượng cao có chứa phụ gia xi măng.
9.1.4. Nếu chất lỏng bị bay hơi hoặc thùng chứa bị
rò rỉ làm cho bề mặt mẫu thử bị khô trong thời gian ngâm, thì kết quả thử sẽ
không được chấp nhận (xem Chú thích 10).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.5. Ghi thời gian ngâm chính xác đến từng giờ.
9.2. Nghiền mẫu
9.2.1. Lấy mẫu thử ra khỏi dung dịch ngâm, rửa dưới
vòi nước, làm khô ít nhất 24 h trong phòng thí nghiệm có nhiệt độ (23 ± 2)0C và độ ẩm tương đối
(65 ± 3) %.
9.2.2. Nếu nghiền mẫu sau 48 giờ kể từ khi lấy ra
khỏi dung dịch thì chứa mẫu thử trong túi polyêtylen mềm kín cho đến khi đem ra
nghiền. Nếu nghiền mẫu sau 7 ngày kể từ khi lấy ra khỏi dung dịch thì chứa mẫu
thử trong bao kín và bảo quản ở nhiệt độ (- 15 ± 5) 0C cho đến khi đem ra nghiền.
9.2.3. Lấy mẫu bột bằng cách nghiền theo lớp song
song với bề mặt ngâm của mẫu thử. Trừ khi lớp phủ đã được tách ra bằng cách cưa
xẻ hoặc bằng cách dùng đục. Không nghiền phần cách cạnh nhỏ hơn 5 mm để tránh
ảnh hưởng của các cạnh và nhiễu loạn do lớp phủ.
9.2.4. Đối với mẫu ngâm 35 ngày thì nghiền ít nhất
8 lớp như ghi trong Bảng 1. Đối với mẫu ngâm lâu hơn, chọn khoảng tăng độ sâu
như thế nào đó để có ít nhất 6 điểm theo chiều sâu tuyến tính từ khoảng cách 1
mm dưới bề mặt ngâm đến độ sâu có hàm lượng ion clo bằng hoặc lớn hơn so với
hàm lượng ion clo ban đầu.
Bảng 1 - Các khoảng
độ sâu (mm) khuyến cáo lấy mẫu để nghiền
N/X
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,40
0,50
0,60
0,70
Độ sâu 1
0 ÷ 1
0 ÷ 1
0 ÷ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 ÷ 1
0 ÷ 1
0 ÷ 1
Độ sâu 2
1 ÷ 2
1 ÷ 2
1 ÷ 2
1 ÷ 3
1 ÷ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ÷ 5
Độ sâu 3
2 ÷ 3
2 ÷ 3
2 ÷ 3
3 ÷ 5
3 ÷ 5
3 ÷ 6
5 ÷ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 ÷ 4
3 ÷ 4
3 ÷ 5
5 ÷ 7
5 ÷ 8
6 ÷ 10
10 ÷ 15
Độ sâu 5
4 ÷ 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 ÷ 7
7 ÷ 10
8 ÷ 12
10 ÷ 15
15 ÷ 20
Độ sâu 6
5 ÷ 6
6 ÷ 8
7 ÷ 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 ÷ 16
15 ÷ 20
20 ÷ 25
Độ sâu 7
6 ÷ 8
8 ÷ 10
9 ÷ 12
13 ÷ 16
16 ÷ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 ÷ 30
Độ sâu 8
8 ÷ 10
10 ÷ 12
12 ÷ 16
16 ÷ 20
20 ÷ 25
25 ÷ 30
30 ÷ 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.6. Lấy một mẫu ít nhất 10 g bột từ mỗi lớp. Xác
định khoảng cách từ bề mặt ngâm đến điểm giữa của mỗi lớp. Ví dụ, chiều dày của
lớp và điểm giữa của độ sâu được xác định từ các phép đo mẫu thử trước và sau
khi lấy mẫu bột. Độ sâu dưới bề mặt ngâm là giá trị trung bình của năm số đo
bằng thước cặp phân bố đồng đều.
9.3. Phân tích clorua
9.3.1. Xác định hàm lượng ion clo hòa tan trong
axit của mẫu bột, Cx (% khối lượng), chính xác đến 0,001 % theo ASTM
C1152/C1152M.
9.3.2. Lấy hàm lượng ion clo ban đầu, Ci
(% khối lượng) từ lát cắt dày 20 mm bằng cách nghiền và chuẩn bị bột theo hướng
dẫn của ASTM C1152/C1152M.
9.4. Ghi lại bất kỳ sự sai lệch nào so với yêu
cầu của tiêu chuẩn này.
10. Tính kết quả
10.1. Kết quả thử
10.1.1. Xác định nồng độ bề mặt và hệ số
khuếch tán biểu kiến của clorua bằng cách kết hợp phương trình (1) với hàm
lượng ion clo đo được bằng phương pháp phân tích hồi quy không tuyến tính với
việc dùng phương pháp bình phương nhỏ nhất. Bỏ qua hàm lượng ion clorua được
xác định từ lớp bề mặt ngâm trong phân tích hồi quy. Tất cả các số đo hàm lượng
ion clo khác đều dùng trong phân tích hồi quy.
C(x,t) = Cs
- (Cs - Ci) . erf () (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C(x,t) - nồng độ clo đo được ở độ
sâu x, thời gian ngâm t, % khối lượng;
Cs - nồng độ clo ở bề mặt giữa
chất lỏng và mẫu thử được xác định bằng phương pháp phân tích hồi quy, % khối
lượng;
Ci - nồng độ ion clo khởi đầu của
hỗn hợp xi măng trước khi ngâm, % khối lượng;
x - độ sâu dưới lớp bề mặt (đến điểm giữa của
lớp), m;
Da - hệ số khuếch tán biểu kiến
của clorua, m2/s;
t - thời gian ngâm, s;
erf - hàm sai số được tính theo phương trình
(2):
erf(z) = 2/
(2)
10.1.2. Các giá trị của hàm sai số được nêu
trong các tài liệu tiêu chuẩn toán học. Hàm sai số cũng bao gồm cả hàm tra cứu
trong các phần mềm tính toán điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.3.1. Hàm lượng ion clo ban đầu, Ci
(% khối lượng) lấy chính xác đến ba số thập phân.
10.1.3.2. Nồng độ ion clo bề mặt ngâm chịu tác
động của dung dịch, Cs (% khối lượng) lấy chính xác đến ba số thập
phân.
10.1.3.3. Hệ số khuếch tán biểu kiến của
clorua, Da (m2/s), lấy chính xác đến hai số thập phân.
10.2. Phân tích hồi quy không tuyến tính
Thực hiện phân tích hồi quy không tuyến tính
bằng cách tối thiểu hóa tổng đưa ra trong phương trình (3). Xem Hình 4 để hiểu
rõ hơn.
S = = (3)
Trong đó:
S - tổng các bình phương được tối thiểu hóa,
(% khối lượng);
N - số lượng các lớp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cm(n) - nồng độ clo đo được ở lớp
thứ n, % khối lượng;
Cc(n) - nồng độ clo tính được ở
chính giữa lớp thứ n, % khối lượng.
Đường cong phù hợp về
mối quan hệ giữa hàm lượng clo và độ sâu lấy mẫu
Cx,t = Cs
- (Cs - Ci)*(erf[x/sprt(4Dt)]

Hình 4 - Ví dụ về
phân tích hồi quy
10.3. Các tính toán khác
10.3.1. Vẽ biểu đồ hàm lượng clorua với tất
cả các điểm đo được theo độ sâu bên dưới bề mặt. Đường cong phù hợp nhất giống
như biểu đồ ở Hình 4.
11. Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.1. Tên và địa chỉ phòng thí nghiệm, địa
điểm thực hiện phép thử nếu khác với địa chỉ của phòng thí nghiệm.
11.1.2. Ngày và số của báo cáo.
11.1.3. Phương pháp lấy mẫu và các tình huống
khác (ngày, người đại diện lấy mẫu, người chứng kiến).
11.1.4. Mô tả đối tượng thử nghiệm bao gồm
loại mẫu thử, ký hiệu nhận dạng, tỷ lệ cấp phối, ngày tạo mẫu, chế độ bảo
dưỡng, tuổi ở thời điểm bắt đầu ngâm.
11.1.5. Ngày bắt đầu và khoảng thời gian
ngâm.
11.1.6. Chế độ ổn định mẫu thử, mô tả điều
kiện ngâm mẫu trong khi thử như nhiệt độ, dấu hiệu bay hơi.
11.1.7. Các thiết bị và dụng cụ sử dụng.
11.1.8. Các sai lệch so với quy định của
phương pháp thử này và những thông tin quan trọng khác cần cho việc đánh giá
kết quả.
11.1.9. Lập bảng số đo hàm lượng ion clo cho
mỗi lớp và độ sâu tại điểm giữa của mỗi lớp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.11. Giá trị Ci, Cs
đo được và Da xác định từ phân tích hồi quy.
11.1.12. Ngày tháng năm, ký tên.
Bảng 2 - Ví dụ tính
toán
Cs, %
khối lượng
Ci, %
khối lượng
Da, m2/s
t (năm)
Tổng (Sai lệch)2
0,605
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,86E-13
1,00
2,2151E-03
x, mm
Giá trị đo được
Giá trị dự đoán
Sai lệch, DC(n) (đo - dự đoán)
(Sai lệch)2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,530
2
0,450
0,458
-8,19E - 03
6,72E - 05
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,391
1,94E - 02
3,76E - 04
4
0,326
0,329
-3,31E - 03
1,10E - 05
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,275
-9,49E - 03
9,01E - 05
6
0,231
0,230
1,25E - 03
1,55E - 06
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,192
-1,71E - 02
2,93E - 04
8
0,183
0,162
2,08E - 02
4,34E - 04
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,139
-7,07E - 03
5,00E - 05
10
0,124
0,122
2,16E - 03
4,66E - 06
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,089
2,85E - 02
8,12E - 04
20
0,080
0,085
-5,16E - 03
2,66E - 05
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,085
-7,00E - 03
4,90E - 05
Bảng 3 - Đánh giá độ
chụmA
Hệ số
Thống kê
Phòng thí nghiệm
đơn
Nhiều phòng thí
nghiệm
Da
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,2
20,2
d2s %
39,8
56,6
Cs
CV
13,3
18,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37,2
50,7
CHÚ THÍCH:
A đại lượng thống kê CV (1s%) và d2s% như
định nghĩa trong hướng dẫn C 670;
B hệ số biến thiên.
12. Độ chụm và độ
chệch
12.1. Độ chụm
Chưa có nghiên cứu chung giữa các phòng thí
nghiệm về phép thử này. Tuy nhiên, đã có số liệu về độ chụm từ một nghiên cứu
giữa các phòng thí nghiệm của NORDTEST NT Build 443, từ đó mà phương pháp này
được phát triển. Báo cáo bao gồm số liệu từ hai nghiên cứu giữa các phòng thí
nghiệm trên ba hỗn hợp bê tông và ba đến năm phòng thí nghiệm tham gia trên
từng hỗn hợp. Giá trị trung bình của Da trong số các hỗn hợp nằm
trong phạm vi từ (2,1 x 10-12) m2/s đến (14,7 x 10 -12)
m2/s. Giá trị trung bình của Cs trong các hỗn hợp nằm
trong phạm vi từ 0,61% đến 1,0%. Bảng 3 tổng hợp của phòng thí nghiệm đơn và
nhiều phòng thí nghiệm, hệ số thay đổi và sự khác nhau tối đa đạt được giữa các
phép xác định giống nhau bằng 95% của sự so sánh như thế. Vì vậy, kết quả hệ số
khuếch tán biểu kiến của hai phép thử được thực hiện đúng sẽ khác nhau không
quá 39,8% so với giá trị trung bình.
12.2. Độ chệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Tóm tắt phương pháp
5. Ý nghĩa và sử dụng
6. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Mẫu thử
9. Cách tiến hành
10. Tính kết quả
11.Báo cáo thử nghiệm
12. Độ chụm và độ chệch