TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9357:2012
BÊ
TÔNG NẶNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ KHÔNG PHÁ HỦY - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG BẰNG
VẬN TỐC XUNG SIÊU ÂM
Normal concrete -
Nondestructive methods - Assessment of concrete quality using ultrasonic pulse
velocity
Lời nói đầu
TCVN 9357:2012 được chuyển đổi từ TCXD
225:1998 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9357:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây
dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÊ TÔNG NẶNG - PHƯƠNG
PHÁP THỬ KHÔNG PHÁ HỦY - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG BẰNG VẬN TỐC XUNG SIÊU ÂM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp xác định
vận tốc xung siêu âm để đánh giá các tính chất của bê tông, bê tông cốt thép và
bê tông cốt thép ứng suất trước.
Tiêu chuẩn này được áp dụng trong các trường
hợp sau:
- Xác định độ đồng nhất của bê tông trong một
cấu kiện hoặc giữa nhiều cấu kiện (Điều 8);
- Xác định sự hiện diện và dự đoán sự phát
triển của vết nứt, xác định các lỗ rỗng và các khuyết tật khác (Điều 9);
- Xác định sự thay đổi đặc tính của bê tông
theo thời gian (Điều 10);
- Kiểm tra chất lượng bê tông dựa trên mối
quan hệ giữa vận tốc xung siêu âm và cường độ (Điều 11);
- Xác định môđun đàn hỗi tĩnh và hệ số
Poisson động của bê tông (Điều 12).
Để đảm bảo độ tin cậy của phương pháp, cần
thiết lập trước mối quan hệ giữa vận tốc xung siêu âm với đặc tính của loại bê
tông cần đánh giá dựa trên các mẫu đúc sẵn hoặc trong quá trình thi công (Điều
11, Điều 12).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho bê tông có
cường độ lớn hơn 60 MPa. Khi đó cần cân nhắc một số yếu tố có ảnh hưởng tới mối
quan hệ giữa vận tốc xung và cường độ như loại và hàm lượng xi măng, các phụ
gia, loại và cỡ cốt liệu, các điều kiện dưỡng hộ, tuổi của bê tông và thận trọng
khi xử lý kết quả.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông nặng và bê
tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3115:1993, Bê tông nặng - Phương pháp
xác định khối lượng thể tích.
TCVN 3118:1993, Bê tông nặng - Phương pháp
xác định cường độ nén.
TCVN 9334:2012, Bê tông năng - Phương pháp
xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy.
BS 1881, Testing concrete. Part 209
Recommendations for the measurement of dynamic mudulus of elasticity.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian cần thiết để cho một xung siêu âm
truyền từ đầu dò phát tới đầu dò thu xuyên qua lớp bê tông nằm giữa hai đầu dò.
3.2 Gốc dùng để đếm thời gian (Onset)
Mặt trước của xung do bộ đếm thời gian của
thiết bị phát hiện ra.
4 Nguyên lý
Xung của dao động dọc được tạo ra nhờ một bộ
phận biến đổi điện âm - sau đây gọi tắt là đầu dò - được giữ tiếp xúc với một
mặt của phần bê tông chịu kiểm tra. Sau khi đi qua chiều dài L đã biết của bê
tông, xung dao động được chuyển thành tín hiệu điện nhờ đầu dò thứ hai. Thời
gian truyền T của xung đo được nhờ các mạch điện đếm thời gian. Vận tốc xung V
(km/s hoặc m/s) được tính bằng công thức:
V =
(1)
trong đó:
L là chiều dài đường truyền, được gọi là đáy
đo, tính bằng kilômét (km) hoặc mét (m);
T là thời gian cần thiết để xung dao động
truyền qua hết chiều dài L, tính bằng giây (s).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Cho xung có đỉnh nhọn.
b) Phát ra năng lượng cực đại theo phương
truyền của xung.
Khi xung được truyền vào bê tông, nó bị phản
xạ nhiều lần tại các mặt tiếp giáp giữa các loại vật liệu khác nhau nằm trong
bê tông và tạo ra một hệ thống tổng hợp các sóng ứng suất, trong đó bao gồm cả
sóng dọc và sóng ngang lan truyền trong bê tông.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Tổng quát
Các bộ phận chủ yếu của thiết bị bao gồm bộ
phận tạo xung điện, một đôi đầu dò, bộ phận khuếch đại và bộ phận thiết bị điện
đếm thời gian giữa thời điểm lúc xung bắt đầu phát ra từ đầu dò phát và thời
điểm xung bắt đầu đến đầu do thu - lúc mặt trước của xung đầu tiên chạm tới đầu
thu. Có hai loại thiết bị điện đếm thời gian và hiển thị kết quả đếm, một loại
dùng màn hình hiện sóng và hiển thị xung nhận được trên một thang đo thời gian
thích hợp, loại kia dùng bộ đếm thời gian và hiển thị bằng số đọc trực tiếp.
5.2 Các đặc tính
Các thiết bị cần có những đặc tính sau:
a) Có khả năng đo thời gian truyền qua các độ
dài trong phạm vi từ 100 mm đến 3 000 mm (xem 5.7) với độ chính xác là ± 1%,
được xác định theo trình tự miêu tả ở 5.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Khoảng ngắt giữa các xung phải đủ lớn để
đảm bảo rằng với các mẫu bê tông kiểm tra có kích thước nhỏ thì mặt trước của
tín hiệu xung nhận được không bị ảnh hưởng do sự dội lại của các xung đã được
tạo ra trong chu kỳ phát trước đó.
d) Quá phạm vi giới hạn về nhiệt độ, độ ẩm
của môi trường xung quanh và điện áp của nguồn điện mà người chế tạo máy yêu
cầu, thiết bị vẫn giữ được các đặc tính của mình.
5.3 Đầu dò
5.3.1 Loại đầu dò
Các đầu dò có tần số như quy định ở 5.3.2 đều
có thể dùng được. Loại đầu dò điện áp và từ giảo đều dùng được, song, với các
dải tần số thấp thì loại đầu dò từ giảo thích hợp hơn.
5.3.2 Tần số của đầu dò
Thông thường tần số của đầu dò nằm trong phạm
vi từ 20 KHz đến 150 KHz, khi quãng đường truyền rất dài có thể dùng loại đầu
dò tần số thấp đến 10 KHz và ngược lại có thể dùng loại đầu dò có tần số đến 1
MHz cho vữa và hồ xi măng. Các đầu dò có tần số từ 50 KHz đến 60 KHz là thông
dụng nhất.
5.4 Xác định thời điểm đến của mặt trước của
xung
5.4.1 Tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Máy hiển thị dao động bằng màn hiện
sóng
Trong trường hợp đo thời gian bằng màn hình
hiện sóng thì xung cần được khuếch đại cho đến khi thấy xuất hiện xung răng cưa
trên trục thời gian. Giao điểm của mặt trước xung với trục thời gian được coi
là thời điểm đến của mặt trước xung. Chọn giao điểm này làm mốc để đếm thời
gian.
5.4.3 Thiết bị hiển thị số
Khi dùng thiết bị hiển thị số, xung nhận được
phải được khuếch đại và định hình theo độ dốc tương ứng của xung kích thích để
bộ đếm bắt đầu làm việc.
Bộ đếm phải đếm từ mặt trước xung và đếm
trong khoảng thời gian phù hợp với độ chính xác đã nêu ở 5.2. Tuy nhiên, độ
chính xác tuyệt đối của thiết bị luôn luôn bị hạn chế bởi tỷ lệ tín hiệu xung
trên nhiễu. Khi dùng thiết bị hiển thị số có thể xảy ra trường hợp thiết bị
hiển thị thời gian do sóng thứ hai chứ không phải do sóng đầu tiên của xung
khởi động bộ đếm gây ra. Cần xem xét dạng tổng quát của kết quả đo để loại trừ
sai số do nguyên nhân này.
5.5 Chỉnh 0 cho thiết bị đếm thời gian
Cần chỉnh 0 cho thiết bị đo vì số đo bị ảnh
hưởng bởi độ dốc của xung truyền qua vật liệu đầu dò và truyền trong cáp của
đầu dò. Cần điều chỉnh độ dốc xung một cách thích hợp cho thiết bị đo để không
ảnh hưởng đến kết quả đo.
Việc điều chỉnh độ dốc xung được thực hiện
bằng cách đặt hai đầu dò lên hai đầu đối diện của thanh chuẩn đã biết trước
thời gian truyền trong nó. Trong mọi lần điều chỉnh, phải đặt đầu dò lên hai
thanh chuẩn một cách như nhau. Dùng một lớp đệm truyền âm mỏng và ấn chặt đầu
dò lên đầu mút của thanh chuẩn.
Mỗi khi thay đổi loại đầu dò, hoặc thay đổi
độ dài cáp, cần chỉnh 0 chuẩn xác cho máy bằng cách hoán vị hai đầu dò. Tùy
từng loại cáp và sự ổn định của nguồn điện mà chỉnh 0 thường xuyên hơn cho máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác của phép đo thời gian truyền
xung phụ thuộc vào thiết bị điện dùng để đo thời gian và độ nhạy của nó trong
việc phát hiện mặt đầu xung.
Cần kiểm tra các đặc tính của thiết bị bằng
cách đo trên hai thanh chuẩn đã biết trước thời gian truyền xung trong chúng
với độ chính xác ± 0,2 μs. Cần định kỳ kiểm tra máy 5 năm một lần, hoặc cần
kiểm tra khi máy bị hư hỏng, hay bị cơ sở chế tạo nó đưa về sửa chữa. Việc kiểm
tra máy phải được nơi chế tạo nó hoặc phòng kiểm chuẩn công nhận, căn cứ vào
thanh chuẩn có thời gian truyền theo đúng quy định của tiêu chuẩn quốc gia.
Các phép đo trên thanh chuẩn được thực hiện
như mô tả ở 5.4. Kết quả kiểm tra không được sai khác quá 0,5 % so với trị số
đã biết của thanh chuẩn.
5.7 Độ chính xác của phép đo độ dài đường
truyền
Phép đo phải có sai số nhỏ hơn ± 1 %. Ở những
chỗ không đo trực tiếp được chiều dài đường truyền thì dùng kích thước danh
nghĩa và dung sai của nó theo thiết kế và phải ghi điều này vào báo cáo. Với
những đường truyền có chiều dài nhỏ hơn 300 mm, không cho phép lấy kích thước
theo thiết kế vì như vậy sai số sẽ lớn.
6 Xác định vận tốc
xung
6.1 Cách bố trí đầu dò
Để thực hiện được việc đo vận tốc xung có ba
cách đặt đầu dò như sau:
a) Hai đầu dò đặt trên hai mặt đối diện
(truyền trực tiếp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Hai đầu dò đặt trên cùng một bề mặt
(truyền gián tiếp hoặc truyền bề mặt).
Ba cách bố trí đầu dò này được thể hiện trong
các Hình 1a, Hình 1b và Hình 1c.

CHÚ THÍCH:
T: Đầu dò phát; R: Đầu dò thu.
Hình 1 - Phương pháp
truyền và nhận xung
6.2 Xác định vận tốc xung theo phương pháp
truyền trực tiếp
Nên dùng phương pháp truyền trực tiếp vì nó
có ưu điểm là năng lượng truyền qua giữa hai đầu dò đạt tới mức lớn nhất và do
đó độ chính xác của phép đo vận tốc xung sẽ chỉ bị ảnh hưởng chủ yếu bởi độ
chính xác của phép đo độ dài. Cần phủ lớp đệm càng mỏng càng tốt để tránh hiệu
ứng đầu mút do vận tốc xung khác nhau trong vật liệu đệm và trong bê tông gây
nên.
6.3 Xác định vận tốc xung theo phương pháp
truyền bán trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Xác định vận tốc xung theo phương pháp
truyền gián tiếp
Phương pháp truyền gián tiếp được dùng khi bê
tông chỉ lộ một bề mặt, khi cần xác định chiều sâu vết nứt hoặc khi cần xem xét
mối quan hệ giữa chất lượng bề mặt với chất lượng chung của bê tông (Điều 9).
Phương pháp đo này có độ nhạy thấp nhất trong
ba cách đo, với cùng một chiều dài đường truyền cho trước, theo phương pháp đo này,
biên độ của tín hiệu tại đầu thu chỉ bằng 2 % hay 3 % biên độ của tín hiệu khi
đo theo phương pháp truyền trực tiếp. Trên cùng một cấu kiện bê tông, khi đo
gián tiếp thì vận tốc xung thường thấp hơn so với khi đo trực tiếp từ 5 % đến
20 % tùy thuộc chủ yếu vào chất lượng bê tông kiểm tra.
Khi đo gián tiếp, việc xác định chiều dài
đường truyền có phần kém chính xác nên cần thực hiện một loạt các phép đo với
các đáy đo khác nhau để hạn chế nhược điểm này: đầu phát phải được đặt cố định
vào mặt bê tông tại điểm x và đầu thu được đặt ở các điểm xn xa dần
điểm x dọc theo một tuyến chọn trước trên bề mặt bê tông. Thời gian truyền xung
tương ứng với các vị trí xn được vẽ thành những điểm trên biểu đồ,
qua đó thấy mối tương quan giữa chúng với đáy đo tương ứng. Xem ví dụ trên Hình
2 đường b.
Đo độ dốc (tgα) của đường thẳng nhất đi qua
các điểm đã vẽ và lấy nó là vận tốc xung trung bình của bê tông trên tuyến đã
chọn. Trên tuyến này, tại những điểm có sự đột biến về vận tốc thì ở đó có vết
nứt bề mặt hoặc có lớp bê tông bề mặt kém chất lượng (xem 9.4) và vận tốc xung
đo được trên đáy đo này chỉ là cá biệt.

a - Kết quả đối với
bê tông có lớp kém chất lượng dày 50 mm (xem 9.4)

b - Kết quả đối với
bê tông đồng nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Áp đầu dò lên mặt bê tông
Để đảm bảo các xung siêu âm từ đầu phát xuyên
qua bê tông rồi phát hiện được ở đầu thu, phải có sự nối âm tốt giữa bê tông và
bề mặt các đầu dò. Để tiếp âm tốt, bề mặt bê tông cần được tạo đủ phẳng bằng
cách dùng chất đệm truyền âm và đồng thời phải áp mạnh đầu dò lên mặt bê tông.
Các chất đệm thường dùng là dầu mỏ đông, mỡ vô cơ, xà phòng nhẹ, hồ cao lanh,
hồ glycerin… Cần phải đọc số liệu nhiều lần cho đến khi thu được giá trị thời
gian truyền nhỏ nhất
Cần đặt đầu dò lên bề mặt bê tông phía tiếp
giáp với ván khuôn hoặc thành khuôn đúc. Khi phải đo trên bề mặt được tạo hình
bằng cách khác (như trát tay) cần đo trên một tuyến dài hơn so với tuyến đo
bình thường. Với bề mặt không được tạo hình bằng khuôn thì dùng chiều dài đường
truyền tối thiểu là 150 mm khi truyền trực tiếp và tối thiểu là 400 mm khi
truyền gián tiếp. Khi bề mặt bê tông quá xù xì và gồ ghề thì phải làm cho phẳng
và mài nhẵn vùng sẽ áp đầu dò. Có thể dùng một số loại chất tạo phẳng như nhựa
epoxy đóng rắn nhanh hoặc vữa trát, song phải đảm bảo sự bám dính tốt giữa
chúng với bề mặt bê tông để xung được truyền hoàn toàn vào bê tông kiểm tra. Lớp
tạo phẳng càng mỏng càng tốt. Nếu lớp này khá dày thì phải kể đến vận tốc xung
trong nó khi tính toán vận tốc xung trong bê trong. Để tránh những ảnh hưởng
rắc rối đến vấn đề tiếp âm tốt giữa đầu dò và bề mặt không đủ phẳng, cho phép
dùng một lớp đệm mỏng và dùng loại đầu dò đặc biệt có thể phát và nhận xung qua
mũi nhọn có đường kính 6 mm. Khi dùng loại đầu dò đặc biệt, bắt buộc phải chỉnh
0. Khi áp đầu dò không cẩn thận, số đọc sẽ biến động liên tục, khi áp đầu dò
tốt thì số đọc sẽ nhanh chóng ổn định.
7 Các yếu tố có ảnh
hưởng đến việc đo vận tốc xung
7.1 Tổng quát
Để đảm bảo phép đo vận tốc xung có thể lặp
lại và chỉ phụ thuộc và phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của bê tông kiểm tra,
cần phải xem xét các yếu tố ảnh hưởng tới vận tốc và mối quan hệ của các yếu tố
đó với đặc tính vật lý của bê tông.
7.2 Độ ẩm
Độ ẩm có hai tác động đến vận tốc xung: tác
động hóa học và tác động vật lý. Trong việc thiết lập đường chuẩn nhằm dự đoán
cường độ của bê tông, hai tác động này có vai trò quan trọng. Vận tốc xung đo
trên mẫu lập phương được dưỡng hộ chuẩn và vận tốc xung đo trên một bộ phận kết
cấu được chế tạo cũng bằng loại bê tông ấy có thể khác nhau nhiều. Sự khác nhau
này phần lớn là do điều kiện dưỡng hộ khác nhau tác động lên sự thủy hóa xi
măng gây nên, còn phần nhỏ là do lượng nước tự do trong lỗ rỗng gây nên. Cần
xem xét kỹ các tác động này khi đánh giá cường độ của bê tông.
7.3 Nhiệt độ của bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Ảnh hưởng
của nhiệt độ tới sự truyền xung
Nhiệt độ,
oC
Hiệu chỉnh vận tốc
xung đo được, %
Bê tông khô
Bê tông bão hòa
nước
60
40
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-4
+ 5
+ 2
0
- 0,5
- 1,5
+ 4
+ 1,7
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 7,5
7.4 Chiều dài đường truyền
Đường truyền phải đủ dài để vận tốc xung đo
được không bị ảnh hưởng nhiều bởi tính không đồng nhất tự nhiên của bê tông.
Ngoài những điều quy định trong 7.5, đường truyền phải dài tối thiểu là 100 mm
đối với bê tông dùng cốt liệu thô là 20 mm và dài tối thiểu là 150 mm đối với
bê tông dùng cốt liệu thô từ 20 mm đến 40 mm. Khi thay đổi chiều dài đường
truyền vận tốc xung không bị ảnh hưởng nhiều, mặc dù nó có xu hướng giảm đôi
chút khi chiều dài đường truyền tăng. Vận tốc xung giảm đi là do khó xác định
chính xác mặt trước của xung và nó phụ thuộc vào phương pháp cụ thể dùng để xác
định mặt trước xung. Sự giảm vận tốc xung này thường nhỏ và nằm trong phạm vị
độ chính xác cho phép khi đo thời gian truyền như đã nêu trong 5.2.
7.5 Hình dạng và kích thước mẫu
Khi kích thước nhỏ nhất của mẫu kiểm tra nhỏ
hơn một giá trị cực tiểu nhất định thì vận tốc xung sẽ bị giảm nhưng nếu tỉ số
giữa chiều dài bước sóng của xung và cạnh nhỏ nhất của mẫu nhỏ hơn 1 thì mức độ
giảm sẽ ít đi. Bảng 2 cho mối quan hệ giữa vận tốc xung trong bê tông, tần số
của đầu dò và kích thước tối thiểu cho phép của cạnh mẫu.
Nếu kích thước tối thiểu này nhỏ hơn chiều
dài bước sóng hoặc nếu dùng cách đo gián tiếp thì dạng lan truyền sóng sẽ thay
đổi và vận tốc xung thu được sẽ khác đi. Khi so sánh các cấu kiện bê tông có
kích thước khác nhau nhiều thì điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Bảng 2 - Ảnh hưởng
của kích thước mẫu tới sự truyền xung
Tần số của đầu dò,
KHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi vận tốc xung
trong bê tông, km/s
Vb = 3,5
Vb = 4,0
Vb = 4,5
24
54
82
150
146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
23
167
74
49
27
188
83
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Ảnh hưởng của cốt thép
7.6.1 Tổng quát
Vận tốc xung siêu âm ở vùng bê tông lân cận
cốt thép sẽ cao hơn vận tốc xung ở vùng bê tông đơn thuần. Mức độ ảnh hưởng của
thép đến vận tốc xung phụ thuộc vào khoảng cách từ vị trí đo đến cốt thép, vào
đường kính cốt thép, vào số lượng thép và phương đặt của chúng so với đường
truyền, nó cũng bị chi phối bởi cả tần số xung và cả điều kiện bề mặt cốt thép.
Việc điều chỉnh các giá trị đo do kể đến cốt thép sẽ làm giảm độ chính xác khi
tính vận tốc xung trong bê tông, do đó nên đó ở những vị trí không có thép nằm
trên hoặc nằm gần đường truyền giữa hai đầu dò. Nên sử dụng thiết bị đo lớp bảo
vệ bằng phương pháp từ để phát hiện vị trí cốt thép.
7.6.2 Trường hợp trục thép song song với
phương truyền xung
Nếu không chọn được vị trí đo sao cho cốt
thép không nằm song song với đường truyền xung thì trong quá trình tính toán
phải kể đến sự có mặt của cốt thép bằng cách hiệu chỉnh giá trị vận tốc xung.
Khi đó, vận tốc xung trong bê tông được tính
theo công thức:
Vb =
(2)
Với điều kiện: Vt > Vb
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vt là vận tốc xung trong thép,
tính bằng kilômét trên giây (km/s);
a là khoảng cách từ mép thanh thép đến đường
nối hai điểm gần nhất của hai đầu dò, tính bằng milimét, (mm), xem Hình 3;
T là thời gian truyền, tính bằng microgiây
(μs);
L là chiều dài của đường truyền trực tiếp
giữa hai đầu dò, tính bằng milimét (mm).
Thép sẽ không có ảnh hưởng khi:

Và lúc này không sử dụng được công thức (2)
nữa. Vùng mà cốt thép có ảnh hưởng đến vận tốc xung phụ thuộc vào giá trị tương
đối của vận tốc xung trong thép và trong bê tông, trong trường hợp thép có
đường kính lớn nằm trong bê tông chất lượng kém thì giới hạn trên của tỷ số a/L
có thể có giá trị khoảng 0,25. Trong trường hợp bê tông chất lượng cao, giới
hạn a/L không thể lớn hơn 0,15 nhưng sẽ nhỏ đi nhiều khi thép có đường kính nhỏ
hơn hoặc bằng 12 mm. Trong thực tế không phát hiện được vùng ảnh hưởng của thép
có đường kính 6 mm và có thể bỏ qua.
Khó khăn chính khi sử dụng công thức (2) là
việc xác định giá trị Vt vì nó bị ảnh hưởng bởi cả đường kính thép
và cả vận tốc xung trong vùng bê tông bao quanh thép. Có thể đo vận tốc Vt
bằng cách truyền xung dọc theo trục thanh thép nằm trong bê tông và bỏ qua lớp
bê tông bảo vệ ở hai đầu thanh thép.
Công thức (2) có thể biến đổi thành dạng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Vm là vận tốc xung đo được (L/T),
tính bằng kilômét trên giây (km/s);
k là hệ số hiệu chỉnh tính theo công thức:
k =
+ 2 x
với

Hình 3 trình bày các giá trị của
ứng với những giá trị Vb và
đường kính thép thường gặp khi dùng loại đầu dò có tần số xung 54 KHz. Ứng với
một giá trị Vb giả thiết, kết hợp trị số tương ứng tra trên Hình 3
với biểu đồ trên Hình 4 để dự đoán giá trị k trong công thức (3). Để có được
giá trị Vb gần đúng nhất cần lặp lại nhiều lần quá trình giả thiết Vb,
tra và xác định k.
Các công thức này chỉ có giá trị khi khoảng
cách a lớn hơn 2 lần lớp bảo vệ ở đầu mút thanh thép. Khi khoảng cách a nhỏ hơn
thì xung sẽ truyền qua toàn bộ thanh thép. Trường hợp các thanh thép nằm ngay
trên đường truyền xung giữa hai đầu dò thì hệ số điều chỉnh tính như sau:
k = 1 -
(4)
trong đó:
Lt là chiều dài thanh thép, tính
bằng milimet (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3 Trường hợp trục thanh thép vuông góc
với phương truyền xung
Lúc này, có thể dùng lý thuyết để tính toán
ảnh hưởng lớn nhất của thép với giả thiết rằng xung truyền ngang qua toàn bộ
các đường kính d của từng thanh thép trên đường truyền của nó, xem minh
họa trên Hình 5.
Trong thực tế, khi dùng các đầu dò 54 KHz, có
thể bỏ qua ảnh hưởng của các thanh thép có đường kính nhỏ hơn 20 mm. Trường hợp
các thanh thép có đường kính từ 20 mm đến 50 mm, bám dính tốt với bê tông, ảnh
hưởng của chúng được kể đến bằng cách coi chúng là thanh thép có chiều dài bằng
chiều dài tổng thể L
(xem Hình 5). Lúc này dùng
hệ số k ở 7.6.2 (công thức(4)) trong đó trị số
lấy
từ Hình 5 đã kể đến việc giảm vận tốc trong thép. Trường hợp các thanh thép
ngang liên kết không tốt với bê tông thì ảnh hưởng của nó sẽ giảm và khi thép
không nằm trực tiếp trên đường truyền xung giữa hai đầu dò thì ảnh hưởng của nó
sẽ khó xác định một cách chính xác.

Hình 3 - Ảnh hưởng
của cốt thép đến vận tốc xung khi thép nằm song song với đường truyền xung

Hình 4 - Ảnh hưởng
của cốt thép đến vận tốc xung. Hệ số hiệu chỉnh khi thép nằm song song với
đường truyền xung (với a>2b) (xem Hình 3a)

Hình 5 - Ảnh hưởng
của cốt thép đến vận tốc xung khi thép nằm vuông góc với đường truyền xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đo vận tốc xung cho phép nghiên cứu về
độ đồng nhất của bê tông. Để đạt mục đích này phải lựa chọn một hệ thống điểm
đo phân bố đều trên một bề mặt bê tông nhất định của kết cấu.
Số lượng điểm kiểm tra phụ thuộc vào kích
thước của kết cấu, vào độ chính xác yêu cầu và tính biến động của bê tông. Khi
kết cấu lớn, làm bằng bê tông khá đồng nhất, nên dùng mạng lưới điểm đo có
khoảng cách là 1 m, nhưng khi cấu kiện nhỏ và bê tông có độ biến động lớn thì
cần giảm kích thước lưới điểm đo. Khi dùng chiều dài đường truyền T không đổi
trong suốt quá trình đo thì có thể sử dụng ngay giá trị thời gian truyền để
đánh giá độ đồng nhất của bê tông mà không cần phải chuyển đổi qua vận tốc.
Trong thực tế, cách làm này chỉ thích hợp với cách truyền trực tiếp.
Độ đồng nhất của bê tông được biểu diễn dưới
dạng một đại lượng thống kênh độ lệch chuẩn hay hệ số biến động của vận tốc
xung đo được trên lưới đo. Tuy nhiên, chỉ có thể dùng những thông số này để so
sánh sự biến động trong các cấu kiện bê tông có kích thước hoàn toàn giống
nhau.
Khi đánh giá tầm quan trọng của độ biến động,
cần kể đến những yếu tố có thể tác động đến bộ phận kết cấu kiểm tra. Ví dụ như
sự phân bố ứng suất trong kết cấu ở điều kiện tải trọng tới hạn hoặc là điều
kiện bề mặt kết cấu.
9 Xác định các khuyết
tật
9.1 Tổng quát
Việc sử dụng vận tốc xung siêu âm để dò tìm
và vạch rõ quy mô khuyết tật bên trong bê tông phải do các chuyên gia có kinh
nghiệm thực hiện.
Nếu chỉ đơn thuần căn cứ vào những kết quả đo
vận tốc xung siêu âm mà đưa ra các kết luận chung là rất nguy hiểm. Các khuyết
tật nằm giữa hai đầu dò, có kích thước lớn hơn bề rộng của đầu dò và lớn hơn
bước sóng của xung siêu âm sẽ làm cho thời gian truyền xung trong bê tông bị
kéo dài do xung bị nhiễu xạ ở những vùng khuyết tật. Hiệu ứng này được sử dụng
để xác định vị trí các vết rạn nứt, các lỗ rỗng hoặc khuyết tật khác có kích
thước lớn hơn khoảng 100 mm ở đó sâu khoảng hơn 100 mm. Việc xác định vị trí
khuyết tật được căn cứ trên các đường đồng mức của các xung siêu âm. Tại những
chỗ bị nứt nhưng vẫn gắn kết với nhau do có lực nén (như ở cọc chịu lực) thì
xung vẫn truyền qua được. Nếu vết nứt bị lấp đầy bằng chất lỏng có tính truyền
năng lượng xung như nước biển thì không phát hiện vết nứt bằng thiết bị hiện số
được mà phải đo sự suy giảm năng lượng để dò tìm vết nứt.
9.2 Dò tìm các lỗ rỗng hoặc các hốc khí lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Dự đoán chiều sâu vết nứt bề mặt
Để đo chiều sâu vết nứt bề mặt (nhìn thấy
được) có hai cách đặt đầu dò. Hình 6a thể hiện cách đặt đầu dò thích hợp với
mục đích này. Lấy hai giá trị x là 150 mm và 300 mm, đo thời gian truyền tương
ứng với chúng. Với những trị số x như trên thì chiều sâu của vết nứt chứa đầy
không khí được tính bằng công thức:
(5)
trong đó:
C là chiều sâu vết nứt, tính bằng milimét
(mm);
t1 là thời gian truyền khi x = 150
mm, tính bằng microgiây (μs);
t2 là thời gian truyền khi x = 300
mm, tính bằng microgiây (μs).
Công thức (5) có được từ giả thiết rằng vết
nứt nằm vuông góc với bề mặt bê tông và bê tông ở vùng lân cận vết nứt là có
chất lượng đồng nhất.
Có thể kiểm tra xem vết nứt có vuông góc với
bề mặt bê tông hay không bằng cách đặt hai đầu dò gần vết nứt như Hình 6b và
dịch chuyển dần một đầu dò ra xa vết nứt. Khi đầu dò dịch chuyển mà thấy thời
gian truyền giảm đi thì chứng tỏ vết nứt kết thúc vào khoảng vị trí của đầu dò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C=
(6)
Trong đó:
T2 là thời gian truyền ứng với
khoảng cách 2Y, tính bằng microgiây (μs);
T3 là thời gian truyền ứng với
khoảng cách 3Y, tính bằng microgiây (μs).
Hình 6c cho thấy khi đầu thu rời xa dần vết
nứt thì thời gian truyền có xu hướng dần đạt tới trị số thời gian truyền ứng
với bê tông không có vết nứt.


Hình 6 - Cách bố trí
đầu dò để xác định chiều sâu của vết nứt
9.4 Dự đoán chiều dày lớp bê tông kém chất
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t=
(7)
trong đó:
t là chiều dày lớp bê tông kém chất lượng,
tính bằng milimét (mm);
Vh là vận tốc xung trong lớp bê
tông bị hư hỏng, tính bằng kilômét trên giây (km/s);
Vb là vận tốc xung của lớp bê tông
tốt ở dưới tính bằng kilômét trên giây (km/s);
x0 là khoảng cách từ đầu phát tới
điểm có độ dốc thay đổi, tính bằng milimét (mm).
Phương pháp này được áp dụng cho những bề mặt
bê tông rộng lớn, trên đó lớp bê tông kém chất lượng có chiều dày tương đối
đồng đều và có Vh nhỏ hơn hẳn Vb. Những vùng hư hỏng hoặc
rỗ tổ ong cục bộ thì khó xác định hơn, nhưng nếu dùng cả hai phương pháp truyền
trực tiếp và truyền bề mặt thì vẫn có thể tìm được chiều dày gần đúng của lớp
đó.
10 Xác định sự thay
đổi tính chất của bê tông
Có thể xác định sự thay đổi tính chất của bê
tông bằng cách đo vận tốc xung nhiều lần tại những thời điểm khác nhau với cùng
một loại đầu dò và trên cùng một vị trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đo vận tốc xung đặc biệt thích hợp để
theo dõi quá trình đóng rắn của bê tông, nhất là trong thời gian 36 h đầu tiên.
Lúc này, vận tốc xung thay đổi nhanh là do sự thay đổi hóa lý trong cấu trúc
vữa xi măng và nếu muốn theo dõi chặt chẽ quá trình thay đổi này nên đo cách 1
h hay 2 h một lần. Sau 36 h đầu tiên này, khoảng cách giữa hai lần đo có thể
kéo dài đến 1 ngày hoặc hơn nữa.
11 Quan hệ giữa vận
tốc xung và cường độ
11.1 Tổng quát
Chất lượng bê tông thường biểu hiện bằng
cường độ và do vậy việc đo vận tốc xung siêu âm được dùng để dự đoán cường độ.
Quan hệ giữa vận tốc xung siêu âm và cường độ
bị chi phối bởi một số yếu tố bao gồm tuổi, điều kiện dưỡng hộ, điều kiện độ
ẩm, tỷ lệ cấp phối, loại cốt liệu và loại xi măng. Nếu yêu cầu dự đoán cường độ
của loại bê tông nào thì cần xây dựng quan hệ giữa cường độ và vận tốc xung
(sau đây gọi là đường chuẩn V-R) cho riêng loại bê tông đó. Đường chuẩn này
được thiết lập bằng thực nghiệm trên cơ sở thí nghiệm một lượng mẫu đủ lớn để
bao trùm phạm vi cường độ cần có và đủ độ tin cậy về mặt thống kê. Việc thiết
lập đường chuẩn giữa vận tốc xung với cường độ được tiến hành hoặc bằng một
trong những phương pháp thí nghiệm được mô tả trong TCVN 3118:1993 hoặc bằng
cách tiến hành thí nghiệm trên một kết cấu hay cấu kiện hoàn chỉnh. Độ tin cậy
của đường chuẩn phụ thuộc vào lượng mẫu đại diện cho các kết cấu kiểm tra. Để
thuận tiện, người ta xây dựng đường chuẩn này bằng cách thí nghiệm các mẫu đúc.
Thực nghiệm cho thấy đường chuẩn dựa trên các mẫu đúc cho dự đoán cường độ thấp
hơn so với cường độ thu được từ các mẫu cắt hoặc khoan ở kết cấu.
11.2 Đường chuẩn dựa trên các mẫu đúc
Cường độ của bê tông có thể biến thiên theo
sự thay đổi của:
a) Tỷ lệ nước xi măng;
b) Tuổi ở lúc thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tạo mẫu được tiến hành theo TCVN
3105:1993. Mỗi mẻ trộn nên tạo ít nhất 3 mẫu. Vận tốc xung nên đo trên mẫu thí
nghiệm ở hai mặt giáp thành khuôn. Với mẫu dầm, để đạt độ chính xác cao hơn,
phải đo vận tốc xung ở suốt dọc chiều dài của dầm. Với mỗi mẫu thí nghiệm nên
đo ít nhất 3 lần với vị trí đầu dò đặt ở đỉnh, ở giữa và ở đáy mẫu (xem Bảng 2
về kích thước mẫu). Thời gian truyền xung đo được trên từng mẫu chỉ được biến
thiên trong khoảng ± 5 % giá trị trung bình của 3 lần đo, nếu không thì loại
bỏ, coi như mẫu dị thường. Sau đó nên thí nghiệm xác định cường độ chịu nén của
mẫu theo phương pháp được mô tả trong TCVN 3118:1993.
Trị số trung bình của vận tốc xung và trị số
trung bình của cường độ thu được trên từng tổ mẫu gồm 3 mẫu giống nhau sẽ là
những số liệu để xây dựng đường chuẩn. Đường chuẩn này chỉ có giá trị với những
mẫu được chế tạo, bảo dưỡng, thí nghiệm bằng cùng một phương pháp. Nếu dùng
cách dưỡng hộ khí thay cho cách dưỡng hộ nước thì phải có đường chuẩn khác thay
thế.
11.3 Đường chuẩn dựa trên các lõi khoan
Khi xây dựng đường chuẩn bằng cách thí nghiệm
các lõi khoan thì không thể thay đổi cường độ bê tông một cách chủ động được.
Cho nên phải đo vận tốc xung riêng cho từng vùng có chất lượng khác nhau và
dùng giới hạn cường độ của lõi khoan ở vùng tương ứng để xây dựng đường chuẩn.
Khi xây dựng đường chuẩn lưu ý là phải dùng vận tốc xung đo được trên kết cấu
tại vùng lõi khoan, không được dùng vận tốc xung đo được trên lõi khoan sau khi
đã cắt bằng đầu và ngâm nước vì vận tốc xung này thường cao hơn vận tốc xung đo
ở kết cấu. Khoan và thí nghiệm lõi khoan theo TCVN 3118:1993 và đường chuẩn
được xây dựng như mô tả ở 11.2. Với loại bê tông bất kỳ không được dưỡng hộ
chuẩn thì đường chuẩn V-R có dạng giống nhau. Bởi vậy có thể dùng đường chuẩn
khác để ngoại suy ra phần đường chuẩn bị thiếu khi xây dựng từ các lõi khoan.
11.4 Đường chuẩn đối với cường độ các cấu
kiện đúc sẵn
Khi đòi hỏi các bộ phận đúc sẵn phải đạt cường
độ yêu cầu nào đó thì xây dựng đường chuẩn giữa vận tốc xung với riêng loại
cường độ đó. Khi thiết lập đường chuẩn này cần tiến hành đo vận tốc xung ở
những vùng dự đoán là bê tông sẽ bị hư hỏng khi chịu tải thí nghiệm. Sử dụng
trình tự đã mô tả ở 11.2 để xây dựng biểu đồ quan hệ đó.
11.5 Kết hợp vận tốc xung với các phép đo
khác
Việc dự đoán cường độ có thể đạt được độ
chính xác cao hơn khi kết hợp kết quả đo vận tốc xung với kết quả đo trị số bật
nảy của súng như mô tả trong TCVN 9334:2012. Độ chính xác sẽ đạt cao hơn nữa
nếu kết hợp vận tốc xung siêu âm với kết quả đo khối lượng thể tích. Ở kết cấu,
nên đo khối lượng thể tích ngay trên tuyến đã đo vận tốc xung. Để đo khối lượng
thể tích dùng phương pháp được mô tả trong TCVN 3115:1993, với điều kiện loại
trừ ảnh hưởng của cốt thép. Sau đó có thể xây dựng đường chuẩn riêng cho từng
phạm vi khối lượng thể tích yêu cầu.
12 Xác định môđun đàn
hồi và hệ số Poisson động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Eđ =
(8)
Trong đó:
Eđ là mô đun đàn hồi động, tính
bằng megapascan (MPa);
v là hệ số Poisson động;
là khối lượng thể tích, tính bằng kilôgam
trên mét khối (kg/m3);
V là vận tốc xung, tính bằng kilômét trên
giây (km/s).
Ở trong phòng thí nghiệm, tỷ số Eđ/
được tính từ công thức:
(9)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L là chiều dài mẫu thử, tính bằng mét (m).
Kết hợp công thức (8) và (9) ta có:
(10)
Trị số v có thể xác định từ Bảng 3.
Thường không thể tiến hành thí nghiệm cộng
hưởng trên các bộ phận của kết cấu để xác định các đặc tính của chúng. Có thể
sử dụng kinh nghiệm để dự đoán giá trị của môđun đàn hồi tĩnh và động từ vận
tốc xung đo được ở một điểm bất kỳ trên kết cấu. Với các loại bê tông thông
thường chế tạo từ cốt liệu tự nhiên có thể lấy môđun đàn hồi tĩnh và động như ở
Bảng 4. Khi dự đoán môđun đàn hồi theo bảng này thì đạt được sai số nhỏ hơn
10%.
Bảng 3 - Trị số v

v
0,257
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,395
0,431
0,456
0,474
0,487
0,494
0,499
0,45
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,25
0,20
0,15
0,10
0,05
Bảng 4 - Mối quan hệ
theo kinh nghiệm giữa môđun đàn hồi
tĩnh và động với vận
tốc xung
Vận tốc xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môđun đàn hồi
(MPa)
Động
Tĩnh
3,6
3,8
4,0
4,2
4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
5,0
24000
26000
29000
32000
36000
42000
49000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13000
15000
18000
22000
27000
34000
43000
52000
13 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Ngày giờ và địa điểm làm thí nghiệm;
b) Mô tả kết cấu hay mẫu chịu kiểm tra;
c) Thành phần của bê tông, bao gồm;
1. Loại xi măng;
2. Hàm lượng xi măng;
3. Tỷ lệ nước/xi măng;
4. Loại cốt liệu và kích thước;
5. Loại phụ gia (nếu có);
d) Điều kiện dưỡng hộ và tuổi của bê tông tại
thời điểm thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Sơ đồ vị trí đặt đầu dò và đường truyền
của xung. Trên sơ đồ này nên thể hiện chi tiết về cốt thép hoặc ống dẫn ở lân
cận vùng thí nghiệm;
g) Điều kiện bề mặt tại điểm thí nghiệm (độ
nhẵn, trát thủ công, độ ráp, có vết nứt hay mảnh vụn do hư hỏng vì hỏa hoạn);
h) Dự đoán độ ẩm bên trong của bê tông tại thời
điểm thí nghiệm và điều kiện dưỡng hộ lâu dài (ở đây hiểu là bề mặt ướt, làm
khô bề mặt (ngay khi tháo khuôn) hay để khô trong không khí (khi tháo khuôn
trong điều kiện khô));
i) Loại và cấu tạo của thiết bị đo, độ chính
xác, tần số của xung và bất kỳ một đặc tính đặc biệt nào;
j) Chiều dài đường truyền, phương pháp đo và độ
chính xác dự đoán của phép đo;
k) Trị số vận tốc xung đo được (kể cả những
hiệu chỉnh cần thiết về nhiệt độ, ảnh hưởng của thép…);
l) Kết quả dự đoán về cường độ, khuyết tật,
độ đồng nhất…tùy theo yêu cầu kiểm tra.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương
pháp xác định hệ số chuyển đổi vận tốc xung xác định theo phương pháp gián tiếp
sang vận tốc xung xác định bằng phương pháp trực tiếp
A1 Việc xác định hệ số chuyển đổi (K) từ vận tốc
xung siêu âm đo theo phương pháp gián tiếp thành vận tốc xung đo theo phương
pháp trực tiếp được thực hiện khi chuẩn bị thí nghiệm kết cấu và thực hiện ít
nhất mỗi năm một lần.
A2 Chế tạo ít nhất 6 mẫu lăng trụ có kích thước
100 mm x 100 mm x 200 mm theo yêu cầu của TCVN 3105:1993 từ các mẻ trộn khác
nhau. Các mẻ trộn này có cấp phối, công nghệ chế tạo và chế độ bảo dưỡng như
kết cấu được kiểm tra theo phương pháp gián tiếp.
A.3 Đo vận tốc xung siêu âm cho từng mẫu, với
cùng một chuẩn đo, theo sơ đồ như cho ở Hình A1. Chuẩn đo nhỏ nhất là 120 mm.
Bề mặt bê tông trên mẫu và kết cấu, tại nơi đo vận tốc xung theo phương pháp
gián tiếp, phải có vị trí tương đối như nhau so với ván khuôn và so với phương
đổ bê tông.
Đo thời gian truyền xung theo phương pháp bề
mặt ít nhất 3 lần cho một vùng đo.
A.4 Hệ số chuyển đổi (K) được tính theo công
thức:
K =
(A.1)
trong đó
Ki là hệ số chuyển đổi được xác
định theo kết quả thí nghiệm của mẫu thứ i, tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi là vận tốc xung trung bình của
mẫu thứ i, đo bằng phương pháp trực tiếp;
Vmi là vận tốc xung trung bình của
mẫu thứ i, đo bằng phương pháp gián tiếp;
n là số lượng mẫu thí nghiệm để xác định hệ
số K.
A.5 Độ lệch bình phương trung bình (Sk)
của hệ số chuyển đổi K được tính theo công thức:
Sk = W x
dn (A.3)
trong đó:
W = Kmax - Kmin ;
Kmax là giá trị lớn nhất của Ki
(1 ≤ i ≤ n);
Kmin là giá trị nhỏ nhất của Ki
(1 ≤ i ≤ n);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A1 - Giá trị của
hệ số dn tùy theo lượng mẫu thí nghiệm
n
6
7
8
9
10
dn
2,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,47
3,92
4,35
Trị số Sk được sử dụng để tính sai
số của đường chuẩn, được nói đến ở B.3 - Phụ lục B.

CHÚ THÍCH:
a - Sơ đồ thí nghiệm mẫu lăng trụ theo phương
pháp truyền trực tiếp;
b - Sơ đồ thí nghiệm mẫu lăng trụ theo phương
pháp gián tiếp (bề mặt);
1 - Phương đúc mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6 Cho phép tiến hành đo vận tốc xung siêu âm
theo A.3 đối với các vùng kết cấu mà điều kiện kỹ thuật cho phép đo theo cả
phương pháp trực tiếp và gián tiếp.
Số lượng vùng đo trên kết cấu ít nhất là 6
vùng.
A.7 Vận tốc xung dùng để xây dựng đường chuẩn R-V
có kể đến hệ số K được tính theo công thức:
V = K x
x 103 (A.4)
Trong đó:
Tm là thời gian truyền xung khi đo
theo phương pháp gián tiếp, tính bằng micro giây (μs);
L là chuẩn đo, tính bằng milimét (mm);
V tính bằng mét trên giây (m/s).
Chuẩn đo giống nhau khi xác định hệ số K và
khi đo trên kết cấu và không được lớn hơn 400 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Phương
pháp xây dựng đường chuẩn V-R
Để xây dựng đường chuẩn V-R cần đúc từ 30 đến
60 mẫu lập phương cạnh 15 cm hoặc cạnh 10 cm, dưỡng hộ mẫu cho đến tuổi thí
nghiệm, đo vận tốc xung siêu âm Vi. Thí nghiệm nén mẫu để xác định
cường độ Rmi của từng tổ mẫu (loại bỏ các kết quả thí nghiệm dị
thường), tiến hành xây dựng đường chuẩn theo trình tự sau:
B.1 Xác định quan hệ giữa V và R:
Quan hệ giữa V và R có 2 dạng là tuyến tính
và phi tuyến
- Khi Rmimax - Rmimin
≤ (60 - 0,1 x
)% thì dùng phương trình
dạng tuyến tính:
R = a0 + a1
x V (B.1)
- Trường hợp còn lại thì dùng phương trình
dạng phi tuyến tuyến (hàm số mũ):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
V là vận tốc xung siêu âm trong mẫu;
R là cường độ bê tông xác định theo phương
trình;
là cường độ nén
trung bình của tất cả các tổ mẫu;
Rmimax là cường độ
nén lớn nhất của tất cả các tổ mẫu;
Rmimin là cường độ
nén nhỏ nhất của tất cả các tổ mẫu;
Các hệ số a0, a1, b0,
b1 được tính như sau:
a0 =
-
a1 x 
(B.3)
a1 =
(B.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b0 =
e
(B.6)


(B.7)
(B.8)
(B.9)
Trong đó:
Rmi là cường độ của mẫu thứ i;
Vi là vận tốc của tổ mẫu thứ i;
n là số tổ mẫu thí nghiệm để xây dựng đường
chuẩn.
B.2 Việc hiệu chỉnh đường chuẩn được thực hiện
bằng cách loại bỏ mẫu không thỏa mãn điều kiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S là độ lệch bình phương trung bình, xác định
theo công thức:
S =
(B.11)
trong đó:
Ri là cường độ của tổ mẫu thứ i
xác định theo đường chuẩn đã xây dựng;
Ri = a0 + a1
x Vi đối với phương trình (B.1) hoặc Ri = b0
x e đối với phương trình (B.2).
Sau đó đường chuẩn được xây dựng lại theo kết
quả các tổ mẫu còn lại.
Việc hiệu chỉnh đường chuẩn được thực hiện
cho đến khi kết quả từng tổ mẫu thỏa mãn điều kiện (B.10).
B.3 Sai số của cường độ bê tông được xác định
bằng đường chuẩn vừa xây dựng, được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
S
là độ lệch bình
phương trung bình của hệ số chuyển đổi K từ vận tốc đo theo phương pháp bề mặt
sang vận tốc đo theo phương pháp xuyên âm. Nếu không có hệ số chuyển đổi thì Sk
= 0;
q là hệ số được tính bằng Rm - a0
khi sử dụng phương trình (B.1) và bằng
khi
dùng phương trình (B.2).
Nếu Sc/Rm x 100% >
12 % thì không được phép dùng đường chuẩn này.
B.4 Vẫn cho phép dùng phương trình (B.1) để xây
dựng khi Rmimax - Rmimin > (60 -
0,1 x
) nếu Sc/Rmx100%≤12%
B.5 Kiểm tra đường chuẩn cần được tiến hành định
kỳ ít nhất hai tháng một lần bằng cách sau:
B.5.1 Chế tạo ít nhất sáu tổ mẫu. Xác định vận tốc
Vi và cường độ Rmi của từng tổ mẫu theo 11.2 của tiêu
chuẩn này. Ứng với Vi của từng tổ mẫu, xác định Ri tương
ứng bằng đường chuẩn đang sử dụng.
Tính vận tốc trung bình
của tất cả các tổ mẫu để kiểm tra
đường chuẩn.
Chia các tổ mẫu thành hai nhóm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhóm thứ hai gồm các tổ mẫu còn lại.
B.5.2 Đường chuẩn sẽ được tiếp tục sử dụng nếu
đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Chênh lệch Rmi - Ri của
5 trên 6 tổ mẫu phải khác dấu.
- Phải thỏa mãn bất đẳng thức: Sn
< 1,5 x Sc
trong đó:
Sn =
(B.14)
n là số tổ mẫu được thí nghiệm để kiểm tra
đường chuẩn.
- Chênh lệch Rmi - Ri của
nhóm mẫu 1 và nhóm mẫu 2 không được cùng dấu.
B.6 Khi dùng loại thiết bị và tần số đầu dò khác
cũng phải kiểm tra đường chuẩn theo B.5 nói trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.7.1 Thiết lập đường chuẩn vận tốc-cường độ để
kiểm tra cường độ bê tông lúc tháo khuôn. Yêu cầu kiểm tra cường độ bê tông
trên kết cấu bằng phương pháp siêu âm bê tông mác 25.
Để xây dựng đường chuẩn "R-V", đã
tạo 20 tổ mẫu lập phương cạnh 10 cm trong 5 ngày. Mẫu được dưỡng hộ nhiệt và
thí nghiệm ở tuổi 4 h đến 8 h sau khi dưỡng hộ. Sau khi loại bỏ các số liệu dị
thường, kết quả thí nghiệm các mẫu cho ở Bảng B.1.
Cường độ
(MPa)
và vận tốc xung siêu âm trung bình
(m/s) là:


Cường độ lớn nhất và nhỏ nhất của mẫu là Rmmin
= 20,6 MPa; Rmmax = 36,9 MPa (tổ mẫu số 1 và tổ mẫu số
17).
Vì Rmmax - Rmmin
= 16,3 MPa < 2 x 27,79 x (60 - 27,79)/100 = 17,9 MPa nên dùng đường
chuẩn dạng tuyến tính Ri = a0 + a1 x V.
Các hệ số a0, a1 được
tính toán theo công thức (B.3),(B.4):
a1 = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bởi vậy đường chuẩn được mô tả bằng phương
trình:
Ri =
0,0301 x V - 99,92
Các giá trị cường độ Ri tính theo
phương trình đường chuẩn được ghi trong Bảng B.1. Độ lệch bình phương trung
bình xác định theo công thức (B.11) bằng:
S =
MPa
Khi so sánh giá trị Rmi của các tổ
mẫu với Ri xác định bằng đường chuẩn (Bảng B.1) thấy rằng tổ mẫu thứ
hai không thỏa mãn điều kiện (B.10), do đó loại bỏ tổ mẫu này.
Tính các giá trị mới của
,
và
các hệ số a0, a1 theo kết quả của 19 tổ mẫu còn lại:
MPa;
m/s
a1 = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S =
MPa
Đường chuẩn vừa được hiệu chỉnh này có tỉ số
với tất cả các tổ mẫu. Bởi vậy không
cần phải hiệu chỉnh đường chuẩn nữa và sử dụng phương trình sau để làm đường
chuẩn:
Ri =
0,0325 x V - 109,68
Bảng B.1 - Số liệu
xây dựng đường chuẩn V - R
Thứ tự tổ mẫu
Vận tốc xung Vi, m/s
Cường độ, MPa

Theo kết quả nén
mẫu, (Rmi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chưa xử lý
Sau xử lý
Chú thích
Chưa xử lý
Sau xử lý
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
11
12
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
17
18
19
20
4 029
4 371
4 080
4 097
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 137
4 136
4 187
4 195
4 248
4 232
4 285
4 267
4 037
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 352
4 398
4 393
4 475
4 436
20,6
26,0
22,0
26,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,4
26,0
26,4
29,2
25,5
28,5
25,0
31,6
21,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,5
36,9
34,5
33,0
33,3
21,35
31,65
22,89
23,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,60
24,57
26,11
26,35
27,94
27,46
29,06
28,52
21,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,08
32,46
32,31
34,78
33,60
21,26
-
22,92
23,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,77
24,74
26,40
26,66
28,38
27,86
29,58
29,00
21,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,76
33,26
33,09
31,76
34,49
0,27
2,02
0,32
-1,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,43
-0,51
-0,10
-1,02
0,87
-0,37
1,45
-1,10
-0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,21
-1,59
-0,78
0,64
0,11
0,27
-
0,37
-1,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
-0,51
0
-1,03
1,16
-0,26
1,85
-1,05
-0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
-1,47
-0,57
1,11
0,48
Loại bỏ
Đường chuẩn trước và sau khi hiệu chỉnh được
trình bày trên Hình B.1

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(__) Đường chuẩn đã được hiệu chỉnh
(x) Tổ mẫu bị loại bỏ
Hình B.1 - Biểu đồ
đường chuẩn trước và sau khi hiệu chỉnh
B.7.2 Đánh giá sai số khi xác định cường độ theo
kết quả đo siêu âm.
Cường độ bê tông trên kết cấu được kiểm tra
theo đường chuẩn vừa xây dựng ở trên. Tiến hành kiểm tra bằng phương pháp siêu
âm, không dùng hệ số chuyển đổi. Lúc này, sai số cường độ tính toán theo công
thức (B.12):
Sc = 
Vì
nên được phép
dùng đường chuẩn này để xác định cường độ bê tông.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh
giá độ đồng nhất và dò tìm khuyết tật của bê tông trên công trình bằng phương
pháp siêu âm
C.1 Đánh giá độ đồng nhất
Để đánh giá độ đồng nhất của bê tông, tiến
hành đo vận tốc xung siêu âm trên bê tông theo mạng lưới đo. Lưu ý lựa chọn
mạng lưới điểm đo cho phù hợp với kích thước cấu kiện và chất lượng bê tông.
Sau khi có kết quả đo vận tốc xung, có thể xem xét mức độ đồng nhất theo cách
sau:
Biểu diễn các kết quả đo vận tốc xung thành
biểu đồ. Sự phân tán của biểu đồ càng hẹp thì độ đồng nhất của bê tông càng cao
và ngược lại.
Hình C.1 cho thấy biểu đồ đặc trưng cho độ
đồng nhất của các loại bê tông khác nhau. Dựa theo dạng biểu đồ để nhận xét sơ
bộ.
Sau đó có thể tính độ đồng nhất của bê tông
bằng hệ số biến động của kết quả đo vận tốc xung.
Với tiêu chuẩn chất lượng xây dựng thông
thường thì giá trị hệ số khi có biến động là từ 2 % đến 3 % thì có thể cho là
kết cấu được chế tạo đồng nhất.
Hiện chưa có quy định cụ thể về giới hạn giá
trị độ biến động khi yêu cầu kiểm tra cường độ bê tông trên kết cấu công trình
bằng phương pháp siêu âm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b, Đối với bê tông rỗ
tổ ong
Hình C.1 - Biểu đồ
đặc trưng cho độ đồng nhất của bê tông

c, Đối với bê tông
gồm hai loại chất lượng khác nhau
Hình C.1 - Biểu đồ
đặc trưng cho độ đồng nhất của bê tông (kết thúc)
C.2 Dò tìm lỗ rỗng
Để dò tìm các lỗ rỗng có thể định cỡ được
tiến hành đo vận tốc xung siêu âm trên một mạng lưới điểm đo phủ đều trên bề
mặt bê tông vùng nghi ngờ có khuyết tật. Phải lưu ý lựa chọn kích thước lưới đo
cho thích hợp. Sau đó vẽ đường đồng mức vận tốc xung của các điểm trên mạng
lưới đã đo. Ở chỗ mà vận tốc xung thay đổi nhanh trong phạm vi diện tích bề mặt
bê tông nhỏ thể hiện bằng mức độ dày sít của các đường đồng mức vận tốc thì tại
đó có lỗ rỗng.
Để phác họa được cụ thể hơn vị trí lỗ rỗng
cần phải dùng phép tính gần đúng. Dùng phương pháp thống kê để vạch đường biên
của lỗ rỗng với lập luận như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp dò tìm và phác họa lỗ rỗng đã
được kiểm chứng bằng cách đo V cho một số mẫu bê tông được tạo trước các lỗ
rỗng có kích thước khác nhau. Lưới đo có kích thước là 50 m. Kết quả đo được
thể hiện trên Hình C.2.
Hình vẽ này cho thấy vận tốc xung giảm nhanh
về phía tâm lỗ rỗng vì các đường đồng mức vận tốc chụm lại với nhau, vận tốc
xung ở bên trong lỗ rỗng thấp hơn giá trị vận tốc xung trung bình nhiều. Và
đường giới hạn độ tin cậy thấp bám rất sát với biên độ của lỗ rỗng.
Khi tiến hành đo V, vẽ các đường đồng mức V
trên 2 mặt vuông góc với nhau ta sẽ có được hình ảnh không gian 3 chiều của lỗ
rỗng.

CHÚ DẪN:
(…) Giới hạn độ tin cậy thấp
(__) Đường biên thực của lỗ rỗng
Hình C.2 - Đường bao
vận tốc xung siêu âm đo được trên mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên lý
5 Thiết bị, dụng cụ
6 Xác định vận tốc xung
7 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc đo vận tốc
xung
8 Xác định độ đồng nhất của bê tông
9 Xác định các khuyết tật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Quan hệ giữa vận tốc xung và cường độ
12 Xác định mô đun đàn hồi và hệ số Poisson
động
13 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Phương pháp xác định hệ
số chuyển đổi vận tốc xung xác định theo phương pháp gián tiếp sang vận tốc
xung xác định bằng phương pháp trực tiếp
Phụ lục B (Tham khảo) Phương pháp xây dựng
đường chuẩn V-R
Phụ lục C (Tham khảo) Đánh giá độ đồng nhất
và dò tìm khuyết tật của bê tông trên công trình bằng phương pháp siêu âm