TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
10303:2025
BÊ
TÔNG - KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ TRÊN MẪU ĐÚC
Concrete - Control and assessment
of strength using moulded specimens
Lời nói đầu
TCVN 10303:2025 thay thế TCVN 10303:2014
TCVN 10303:2025 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo GOST 18105-2018 Concrete. Rules for control and assessment of strength.
TCVN 10303:2025 do Viện Khoa học Công nghệ
Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Cường độ bê tông được hình thành, phát triển
theo thời gian và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như mức độ làm chặt, điều kiện
đóng rắn (nhiệt độ, độ ẩm), tải trọng cũng như tác động xâm thực của môi trường
và luôn biến động trong phạm vi nhất định. Bên cạnh đó, mặc dù sử dụng cùng hỗn
hợp bê tông, nhưng do mẫu đúc được chế tạo và bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn
nên cường độ xác định trên mẫu đúc có khác biệt so với cường độ xác định trên mẫu
lấy từ sản phẩm hoặc kết cấu. Các vấn đề trên cần được tính đến khi kiểm tra và
đánh giá cường độ bê tông.
Tiêu chuẩn này, được xây dựng trên cơ sở
tham khảo tiêu chuẩn Liên bang Nga GOST 18105:2018, có một số điểm mới như: được
áp dụng khi kiểm tra, đánh giá cường độ bê tông xác định trên mẫu đúc, bao gồm
cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo khi uốn và cường độ chịu kéo dọc trục; bổ
sung một số quy định và trình bày theo đối tượng bao gồm hỗn hợp bê tông, sản phẩm đúc sẵn
và kết cấu toàn khối; thay đổi cách đánh giá đối với kết cấu toàn khối. Kiểm tra,
đánh giá cường độ bê tông trên mẫu lấy từ sản phẩm, kết cấu cũng như theo
phương pháp không phá hủy được thực hiện theo TCVN 14524:2025.
BÊ TÔNG - KIỂM
TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ TRÊN MẪU ĐÚC
Concrete - Control and assessment
of strength using moulded specimens
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định nguyên tắc và quy trình
kiểm tra, đánh giá cường độ bê tông xác định trên mẫu đúc đối với hỗn hợp bê
tông, sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn cũng như kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép toàn khối.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng
cho các loại bê tông có quy định yêu cầu về cường độ (bê tông thông thường, bê
tông nhẹ, bê tông silicat đặc chắc, bê tông tổ ong và các loại bê tông khác). Đối
với các loại bê tông, kết cấu, sản phẩm đặc biệt (khối lớn, công trình ngầm, mặt
đường và sân bay, bê tông phun, bê tông cốt sợi,...) có thể có các quy định bổ
sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 3105, Hỗn hợp bê tông và bê tông
- Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
TCVN 3118, Bê tông - Phương pháp xác
định cường độ chịu nén
TCVN 3119, Bê tông - Phương
pháp xác định cường độ chịu kéo khi uốn
TCVN 14524, Bê tông - Kiểm tra và
đánh giá cường độ trên kết cấu toàn khối và sản phẩm đúc sẵn
TCVN 14525, Bê tông cường độ cao cho kết
cấu toàn khối - Kiểm tra và đánh giá chất lượng
TCVN 14586, Hỗn hợp bê tông - Yêu cầu
kỹ thuật
GOST 10180, Concrete. Methods for
strength determination using reference specimens (Bê tông. Phương pháp
xác định cường độ trên mẫu kiểm tra)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1
Cấp cường độ thực tế (actual strength class)
Bact
Giá trị để đánh giá cấp cường độ bê
tông, được tính toán theo kết quả xác định cường độ thực tế của bê tông và độ đồng
nhất về cường độ.
3.1.2
Cường độ quy định (specified strength)
Bsp
Cường độ bê tông ở tuổi thiết kế hoặc tỷ
lệ cường độ bê tông ở tuổi trung gian được quy định trong tiêu chuẩn hoặc các
tài liệu kỹ thuật áp dụng cho hỗn hợp bê tông, sản phẩm đúc sẵn hoặc kết cấu
toàn khối.
Chú thích 1: Tùy thuộc vào tiêu chuẩn hoặc
tài liệu kỹ thuật, cấp cường độ bê tông được quy định theo: cấp cường độ chịu
nén B; cấp cường độ chịu kéo dọc trục Bt; cấp cường độ chịu kéo khi
uốn Btb.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ thực tế (actual strength)
Ract
Cường độ bê tông, được tính bằng trung bình
cộng các giá trị cường độ trong lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết
cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu.
3.1.4
Cường độ yêu cầu (required strength)
Rreq
Giá trị cường độ nhỏ nhất cho phép của
lô hỗn hợp bê tông hoặc lô sản phẩm đúc sẵn, tương ứng với cường độ quy định của bê tông
và độ đồng nhất thực tế của cường độ.
3.1.5
Giá trị cường độ đơn (individual strength
test result)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị cường độ thực tế của bê tông, được
sử dụng trong tính toán hệ số biến động cường độ, được lấy bằng cường độ của tổ
mẫu bê tông.
3.1.6
Giai đoạn kiểm tra (control period)
Khoảng thời gian trong đó cường độ yêu cầu
được giữ cố định và được tính toán trên cơ sở hệ số biến động của giai đoạn
tham chiếu trước đó.
3.1.7
Giai đoạn tham chiếu (reference period)
Khoảng thời gian mà hệ số biến động cường
độ bê tông được tính toán cho các lô hỗn hợp bê tông hoặc lô sản phẩm đúc sẵn
được sản xuất trong khoảng thời gian đó.
3.1.8
Hệ số biến động hiện thời (actual coefficient of
variation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến động cường độ bê tông của lô
hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối
riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra.
3.1.9
Hệ số biến động T15 (coefficient of
variation T15)
VT15
Hệ số biến động cường độ bê tông được
tính bằng trung bình cộng các hệ số biến động hiện thời của lô đang được kiểm
tra và của các lô hỗn hợp bê tông hoặc lô sản phẩm đúc sẵn đã kiểm tra khi áp dụng
quy trình T15.
3.1.10
Hệ số biến động T30 (coefficient of variation
T30)
VT30
Hệ số biến động cường độ bê tông được
tính bằng trung bình cộng các hệ số biến động hiện thời trong giai đoạn tham
chiếu khi áp dụng quy trình T30.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra (control)
Tính toán cường độ thực tế và độ đồng nhất
cường độ của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết
cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu dựa trên các kết quả thử
nghiệm.
3.1.12
Khối đổ (continuous pouring
volume)
Thể tích bê tông của toàn bộ hoặc một phần
kết cấu toàn khối được đổ liên tục, giới hạn bởi các mạch ngừng thi công và cạnh
mép của kết cấu.
3.1.13
Khu vực kết cấu (region of a structure)
Phần kết cấu được kiểm tra có cường độ
chênh lệch hơn 15 % so với cường độ trung bình của kết cấu.
3.1.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích hỗn hợp bê tông có cùng thành
phần danh định được sản xuất trong một khoảng thời gian xác định.
3.1.15
Lô sản phẩm đúc sẵn (lot of precast
products)
Các sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép
cùng loại, được sản xuất theo cùng một công nghệ từ hỗn hợp bê tông cùng loại trong
một khoảng thời gian xác định.
3.1.16
Mẫu hỗn hợp bê tông (sample of fressh
concrete)
Thể tích hỗn hợp bê tông có cùng thành
phần danh định, được sử dụng để chế tạo đồng thời một hoặc một vài tổ mẫu bê
tông.
3.1.17
Nhóm kết cấu toàn khối (group of cast-in-place
structures)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.18
Tổ mẫu (serie of specimens)
Một số viên mẫu, được chế tạo từ cùng một
mẫu hỗn hợp bê tông hoặc được lấy từ cùng một kết cấu toàn khối hay sản phẩm
đúc sẵn, được đóng rắn trong cùng một điều kiện, được thử nghiệm ở cùng độ tuổi
để xác định cùng một loại
cường độ thực tế.
3.2 Ký hiệu và
chữ viết tắt
kreq Hệ số yêu cầu
n Số lượng giá trị cường
độ đơn của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết
cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra
Ri,max Giá trị cường độ
đơn lớn nhất
Ri,min Giá trị cường độ
đơn nhỏ nhất
Sact Độ lệch chuẩn cường độ
thực tế của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết
cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wact Khoảng biến thiên cường
độ của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu
toàn
khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra
T30 Quy trình kiểm tra cường
độ bê tông sử dụng phương pháp thống kê với không ít hơn 30 giá
trị
cường độ đơn
T15 Quy trình kiểm tra cường
độ bê tông sử dụng phương pháp thống kê với không ít hơn 15 giá trị cường độ
đơn
KT Quy trình kiểm tra cường
độ bê tông không sử dụng phương pháp thống kê
4 Quy định chung
4.1 Kiểm tra và
đánh giá cường độ được thực hiện trong quá trình kiểm soát sản xuất, thi công hỗn
hợp bê tông, sản phẩm đúc sẵn cũng như kết cấu toàn khối và bán lắp ghép.
4.2 Xác định cường
độ của bê tông có cấp cường độ chịu nén B60 trở lên hoặc có cường độ chịu nén
trung bình từ 70 MPa trở lên được thực hiện theo TCVN 14525.
4.3 Kiểm tra và đánh giá cường
độ bê tông tại cơ sở sản xuất hỗn hợp bê tông, sản phẩm đúc sẵn, kết cấu toàn
khối và bán lắp ghép nên được thực hiện bằng phương pháp thống kê có tính đến độ
đồng nhất của bê tông theo cường độ.
4.4 Các loại cường độ quy định
cần kiểm tra được quy định trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy trình T30 - sử dụng không ít hơn
30 giá trị cường độ đơn của các lô hỗn hợp bê tông hoặc sản phẩm đúc sẵn đã kiểm
tra trong giai đoạn tham chiếu để tính toán độ đồng nhất cường độ bê tông:
- Quy trình T15 - sử dụng không ít hơn
15 giá trị cường độ đơn của lô hỗn hợp bê tông hoặc lô sản phẩm đúc sẵn đang kiểm
tra và của các lô đã kiểm tra trong đoạn tham chiếu để tính toán độ đồng nhất
cường độ bê tông;
- Quy trình KT - không sử dụng phương
pháp thống kê.
4.6 Độ đồng nhất cường độ
bê tông được đánh giá thông qua hệ số biến động cường độ, được xác định theo
các quy trình kiểm tra tương ứng.
4.7 Áp dụng quy trình KT
trong các trường hợp sau:
- Khi thi công kết cấu toàn khối riêng
biệt hoặc trong giai đoạn đầu sản xuất chưa thể có đủ số lượng kết quả đơn cường
độ bê tông quy định trong quy trình T30 và T15;
- Khi được các bên liên quan thống nhất.
Cần đảm bảo các điều kiện quy định tại
5.4 khi kiểm tra theo quy trình KT.
Bảng 1 - Yêu cầu
kiểm tra cường độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ quy
định cần kiểm tra a
Cường độ truyền
ứng lực
Cường độ ở tuổi
trung
gian b
Cường độ xuất
xưởng
Cường độ ở tuổi
thiết kế
Hỗn hợp bê tông
-
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm đúc sẵn không ứng suất trước
-
-
+
+c
Sản phẩm đúc sẵn ứng suất trước
+
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu toàn khối và bán lắp ghép
không ứng suất trước
-
+
-
+
Kết cấu toàn khối và bán lắp ghép ứng
suất trước
+
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Cần kiểm tra
các loại cường độ được đánh dấu “+”.
b Cường độ ở
tuổi trung gian theo yêu cầu của công nghệ thi công (dỡ cốp pha, gia tải cho
đến khi đạt cường độ thiết kế,...), với hỗn hợp bê tông cường độ ở tuổi trung
gian được quy định trong hợp đồng.
c Nếu cường độ
xuất xưởng hoặc cường
độ ở tuổi trung gian của sản phẩm đúc sẵn đạt từ 90 % trở lên so với
cường độ ở tuổi thiết kế thì có thể không kiểm tra cường độ ở tuổi thiết kế.
4.8 Nếu độ đồng nhất
cường độ bê tông không nằm trong phạm vi cho phép (theo Phụ lục A) hoặc khi
không đáp ứng yêu cầu theo 5.4 (khi kiểm tra theo quy trình KT) thì phải bổ
sung thêm kết quả thử nghiệm khi đánh giá hoặc phải phân nhỏ lô để có hệ số biến
động nhỏ hơn.
5 Xác định độ đồng nhất
cường độ
5.1 Cường độ thực tế
của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu
toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu (Ract), tính bằng
megapascan (MPa), được tính theo công thức:

(1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là số lượng các giá trị
cường độ đơn.
5.2 Độ lệch chuẩn cường độ thực tế của lô hỗn hợp
bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng
biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu (Sact), tính bằng megapascan
(MPa), được tính theo công thức:

(2)
Nếu số lượng giá trị cường độ đơn từ 2 đến
8 thì độ lệch chuẩn cường độ thực tế (Sact), tính bằng
megapascan (MPa), được tính theo công thức:

(3)
trong đó:
Wact là khoảng biến thiên
cường độ của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu
toàn
khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu, tính bằng
megapascan (MPa), được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
trong đó:
Ri,max , Ri,min là giá trị cường
độ đơn lớn nhất và nhỏ nhất của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết
cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu, tính
bằng megapascan (MPa);
α là hệ số được tra theo
Bảng 2.
Bảng 2 - Hệ số α
Chỉ tiêu
Giá trị ứng với
số lượng giá trị cường độ đơn n
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
Hệ số α
1,13
1,69
2,06
2,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,70
2,84
5.3 Hệ số biến động hiện
thời của lõ hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu
toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra (Vact),
tính bằng phần trăm (%), được tính theo công thức:

(5)
5.4 Điều kiện để có thể áp
dụng quy trình KT trong kiểm tra cường độ bê tông là hệ số biến động của các giá
trị cường độ đơn sử dụng trong kiểm tra phải không lớn hơn hệ số biến động tối
đa (Vmax) quy định trong Bảng 3. Hệ số
biến động các giá trị cường độ đơn được tính theo công thức (5), độ lệch chuẩn
các giá trị cường độ đơn được tính theo 5.2.
Bảng 3 - Hệ số
biến động tối đa Vmax khi áp dụng quy trình KT
Chỉ tiêu
Giá trị ứng với
số lượng giá trị cường độ đơn n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
8
10
15
20
≥ 30
Hệ số biến động tối đa Vmax, %
4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
12
CHÚ THÍCH: Với các giá trị n trung gian, hệ
số biến động tối đa Vmax được tính bằng nội suy tuyến tính.
6 Kiểm tra và đánh giá
hỗn hợp bê tông
6.1 Quy định chung
6.1.1 Kiểm tra và
đánh giá hỗn hợp bê tông được thực hiện theo lô. Lô hỗn hợp bê tông bao gồm hỗn
hợp bê tông có cùng thành phần danh định, được sản xuất từ cùng vật liệu đầu
vào theo cùng công nghệ. Thời gian sản xuất một lô hỗn hợp bê tông không được
nhỏ hơn 1 ca và không lớn hơn 1 tuần.
6.1.2 Kiểm tra cường
độ bê tông đối với hỗn hợp bê tông được thực hiện theo quy trình T30, T15 và KT
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi chưa đủ số lượng giá trị cường độ
đơn để áp dụng quy
trình T30 - theo quy trình T15;
- Trong thời gian đầu sản xuất hoặc khi
được các bên liên quan thống nhất - theo quy trình KT.
6.1.3 Khi kiểm tra
theo quy trình T30 và T15, cho phép kết hợp hỗn hợp bê tông cùng cấp cường độ nhưng
có thành phần danh định khác nhau vào một lô nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
- Giá trị lớn nhất của hệ số biến động
cường độ bê tông sau khi kết hợp các thành phần trong giai đoạn tham chiếu
không lớn hơn 13 %;
- Chênh lệch giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hệ số biến động
cường độ bê tông của các thành phần được kết hợp trong giai đoạn tham chiếu
không được lớn hơn 2 %:
- Các thành phần được kết hợp có kích
thước lớn nhất của cốt liệu khác nhau không quá hai lần, lượng dùng xi măng
không chênh lệch quá 10 % so với giá trị trung bình.
Kiểm tra điều kiện để kết hợp các thành phần
bê tông được tiến hành một lần trong năm theo kết quả xác định độ đồng nhất cường
độ bê tông của thành phần danh định trong hai giai đoạn kiểm tra cuối.
Khi kết hợp các thành phần bê tông vào một
lô hỗn hợp bê tông, hệ số biến động cường độ bê tông của giai đoạn kiểm tra đầu tiên được lấy bằng
giá trị trung bình cộng các hệ số biến động của các thành phần danh định riêng
biệt.
6.2 Xác định cường độ bê
tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu hỗn hợp bê tông được lấy tại cửa xả của máy
trộn hoặc tại vị trí khác theo thỏa thuận.
6.2.2 Mỗi mẫu hỗn hợp bê
tông được dùng để chế tạo các tổ mẫu đúc để xác định từng loại cường độ quy định theo Bảng
1.
Số lượng viên mẫu trong tổ mẫu được quy
định trong TCVN 3118, GOST 10180 hoặc TCVN 3119.
6.2.3 Mẫu đúc để kiểm tra chất
lượng hỗn hợp bê tông phải được đóng rắn trong điều kiện tiêu chuẩn quy định
trong TCVN 3105.
CHÚ THÍCH: Mẫu đúc có thể được đóng rắn
trong điều kiện khác với điều kiện tiêu chuẩn khi được các bên liên quan thống
nhất.
6.2.4 Cường độ thực tế của bê
tông (Ract) được tính theo công thức (1). Trong đó, giá trị
cường độ
đơn
được lấy bằng cường độ của tổ mẫu được chế tạo từ cùng một mẫu hỗn hợp bê tông
để kiểm tra một loại cường độ quy định trong Bảng 1.
6.3 Xác định độ đồng
nhất cường độ bê tông
6.3.1 Giai đoạn tham chiếu để
xác định độ đồng nhất cường độ bê tông theo quy trình T30 và T15 có thể kéo dài
từ 1 tuần đến 3 tháng.
Số lượng giá trị cường độ đơn trong một
giai đoạn, phụ thuộc vào quy trình kiểm tra, được lấy theo 4.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Tính toán hệ số
biến động VT30, tính bằng phần trăm (%), khi kiểm tra theo
quy trình T30 hoặc hệ số biến động VT15, tính bằng phần
trăm (%), khi kiểm tra theo quy trình T15 của giai đoạn tham chiếu theo công thức:

(6)
trong đó:
Vact,i là hệ số biến động hiện
thời của lô thứ i, tính bằng phần
trăm (%);
ni là số lượng giá trị cường độ đơn trong
lô thứ i;
m là số lượng lô trong giai đoạn tham chiếu.
6.3.4 Khi kiểm tra
các lô hỗn hợp bê tông sản xuất không thường xuyên, có thể áp dụng hệ số biến động
cường độ của bê tông với thành phần khác nếu chúng được sản xuất theo cùng một
công nghệ, từ cùng các vật liệu đầu vào và có cường độ không khác biệt nhau quá
hai cấp.
6.4 Xác định cường
độ yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rreq = kreq x Bsp
(7)
trong đó:
kreq là hệ số yêu cầu;
Bsp là cường độ
quy định, được chỉ định theo cấp
hoặc tỷ lệ với cấp cường độ, tính bằng megapascan (MPa).
- Khi kiểm tra theo quy trình T30, hệ số
yêu cầu (kreq) được lấy theo
Bảng A.1 Phụ lục A phụ thuộc vào hệ số biến động VT30 của
giai đoạn tham chiếu.
- Khi kiểm tra theo quy trình T15, hệ
số yêu cầu (kreq) được tính
theo công thức:

(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tα là hệ số, được
lấy theo Bảng A.2 Phụ lục A phụ thuộc vào tổng số giá trị cường độ đơn của các
lô hỗn hợp bê tông đã kiểm tra, được sử dụng để tính hệ số biến động VT15.
- Khi kiểm tra theo quy
trình KT hệ số yêu cầu (kreq) được lấy theo Bảng A.3 Phụ lục A.
CHÚ THÍCH: Khi được chỉ định theo cấp cường
độ, ví dụ B30, cường độ quy định được lấy bằng cấp cường độ (Bsp = 30 MPa). Khi được
chỉ định tỷ lệ với cấp cường độ, ví dụ 70% của B30 hay 0,7.B30, cường độ quy định được tính bằng
cấp cường độ nhân với tỷ lệ được chỉ định (Bsp = 70% x 30 = 21 MPa).
6.4.2 Khi kiểm tra theo quy
trình T30, giai đoạn kiểm tra, trong đó có thể sử dụng giá trị cường độ yêu cầu
xác định trong giai đoạn tham chiếu, có thể kéo dài từ 1 tuần đến 1 tháng.
6.5 Đánh giá hỗn hợp bê
tông
6.5.1 Hỗn hợp bê tông được
đánh giá theo cường độ ở tuổi thiết kế và ở tuổi trung gian (nếu được quy định).
6.5.2 Hỗn hợp bê tông được
đánh giá là phù hợp về cường độ nếu cường độ thực tế của lô hỗn hợp bê tông (Ract) không nhỏ hơn
cường độ yêu cầu (Rreq) và giá trị cường độ đơn nhỏ nhất (Ri,min) không nhỏ hơn cường độ
quy định (Bsp):
Ract ≥ Rreq
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10)
6.5.3 Lô hỗn hợp bê
tông được nghiệm thu nếu được đánh giá là phù hợp về cường độ. Giá trị cường độ
yêu cầu khi kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông phải được ghi trong chứng chỉ
chất lượng của lô hỗn hợp bê tông bê tông đặt hàng chất lượng theo TCVN
14586.
7 Kiểm tra và đánh giá
sản phẩm đúc sẵn
7.1 Quy định chung
7.1.1 Các sản phẩm đúc sẵn
trong nhà máy được kiểm tra và đánh giá theo Điều 7. Các sản phẩm đúc sẵn tại
công trường hoặc không tại vị trí sử dụng cuối cùng được kiểm tra và đánh giá
theo Điều 8.
7.1.2 Sản phẩm đúc sẵn được kiểm
tra và đánh giá theo lô. Lô bao gồm các sản phẩm được sản xuất từ hỗn hợp bê
tông có cùng thành phần danh định, được tạo hình theo cùng một công nghệ. Thời
gian sản xuất một lô không nhỏ hơn một ca và không lớn hơn một tuần.
7.1.3 kiểm tra cường độ bê
tông đối với sản phẩm đúc sẵn được thực hiện theo quy trình T30, T15 và KT như
sau:
- Khi sản xuất đại trà và kiểm tra trên
mẫu đúc - theo quy trình T30;
- Khi chưa đủ số lượng giá trị cường độ
đơn xác định trên mẫu đúc để áp dụng quy trình T30 - theo quy trình T15;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Xác định cường
độ bê tông
7.2.1 Cường độ chịu
nén của bê tông được xác định trên mẫu đúc theo TCVN 3118, cường độ chịu kéo dọc
trục - theo GOST 10180, cường độ chịu kéo khi uốn - theo TCVN 3119. Để xác định
cường độ bê tông trên mẫu đúc cần lấy không ít hơn 2 mẫu hỗn hợp bê tông cho mỗi lô hỗn hợp
bê tông và không ít hơn 1 mẫu hỗn hợp bê tông trong một ca sản xuất.
CHÚ THÍCH: Khi được các bên liên quan thống
nhất, số lượng mẫu có thể được lấy theo các tiêu chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật đối
với sản phẩm nhưng không ít hơn số lượng quy định ở trên.
7.2.2 Mỗi mẫu hỗn hợp bê tông
được dùng chế tạo các tổ mẫu đúc để xác định từng loại cường độ quy định theo Bảng
1.
Số lượng viên mẫu trong tổ mẫu được quy
định trong TCVN 3118, GOST 10180 hoặc TCVN 3119.
Tổ mẫu đúc để kiểm tra cường độ bê tông ở
tuổi thiết kế có thể được chế tạo không phải từ mỗi mẫu hỗn hợp bê tông mà từ:
- Không ít hơn 2 mẫu hỗn hợp bê tông lấy
từ 1 lô hỗn hợp bê tông trong 1 tuần nếu cấp cường độ bê tông nhỏ hơn hoặc bằng B30;
- Không ít hơn 4 mẫu hỗn hợp bê tông lấy
từ 2 lô hỗn hợp bê tông trong 2 tuần nếu cấp cường độ bê tông lớn hơn hoặc bằng
B35.
Khi kiểm tra cường độ bê tông tổ ong, cần khoan cắt tại không
ít hơn 2 vị trí trên sản phẩm của mỗi lô hoặc trên bloc được chế tạo đồng
thời cùng sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.4 Cường độ thực tế của bê
tông (Ract) được tính theo công
thức (1). Giá trị cường độ đơn sử dụng trong tính toán được lấy bằng cường độ tổ
mẫu được chế tạo từ cùng hỗn hợp bê tông để kiểm tra một loại cường độ quy định
trong Bảng 1.
7.3 Xác định độ đồng
nhất cường độ bê tông
7.3.1 Giai đoạn tham chiếu để xác định độ đồng nhất
cường độ bê tông theo quy trình T30 và T15 có thể kéo dài từ 1 tuần đến 3 tháng.
Số lượng giá trị cường độ đơn trong giai
đoạn đó phụ thuộc vào quy trình kiểm tra đã lựa chọn áp dụng và được lấy theo
4.5.
7.3.2 Tính toán độ lệch
chuẩn cường độ thực tế (Sact) theo 5.2 và hệ
số biến động hiện thời (Vact) của mỗi lô sản phẩm
đúc sẵn theo 5.4. Tính toán các chỉ số trên cho tất cả các loại cường độ quy định
trong Bảng 1.
7.3.3 Tính toán hệ số biến động
VT30 khi kiểm tra theo quy trình T30 hoặc hệ số biến động VT15
khi kiểm tra
theo
quy trình T15 của giai đoạn tham chiếu theo 6.3.3.
7.3.4 Với các sản phẩm sản xuất
trong nhà máy, cho phép không tính toán hệ số biến động cường độ ở tuổi thiết kế.
Khi đó, hệ số biến động cường độ ở tuổi thiết kế của lô sản phẩm được lấy bằng
85 % hệ số biến động cường độ xuất xưởng của cùng lô sản phẩm đó.
7.4 Xác định cường độ yêu cầu
Cường độ yêu cầu với mỗi loại bê tông (Rreq),
tính bằng megapascan (MPa), được tính theo công thức (7). Khi đỏ hệ số yêu cầu
(kreq), phụ thuộc
vào quy trình kiểm tra, được lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quy trình T15 - theo công thức (8),
trong đó hệ số tα lấy theo Bảng
A.2 Phụ lục A phụ thuộc vào tổng số giá trị cường độ đơn trong lô sản phẩm được
kiểm tra, sử dụng để tính toán hệ số biến động VT15;
- Quy trình KT - theo Bảng A.3 Phụ lục
A.
7.5 Đánh giá sản phẩm
bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn
7.5.1 Sản phẩm đúc sẵn
được đánh giá theo cường độ xuất xưởng và cường độ truyền ứng lực.
7.5.2 Lô sản phẩm đúc sẵn được
đánh giá là phù hợp về cường độ nếu cường độ thực tế của lô sản phẩm đúc sẵn (Ract)
không nhỏ hơn cường độ yêu cầu (Rreq) và giá trị cường độ đơn
nhỏ nhất
(Ri,min) không nhỏ hơn
cường độ quy định (Bsp) theo công thức (9) và
(10).
7.5.3 Kiểm tra cường
độ bê tông ở tuổi thiết kế được tiến hành định kỳ theo 7.2.3 bằng cách so sánh
cường độ thực tế của bê tông ở tuổi thiết kế của tất cả các lô đã kiểm tra
trong tuần với cường độ yêu cầu ở tuổi thiết kế.
Cường độ bê tông ở tuổi thiết kế được
coi là phù hợp nếu thỏa mãn yêu cầu (9)
và (10). Kết quả kiểm tra này được áp dụng cho tất cả các lô sản phẩm đúc sẵn sản xuất
trong tuần.
7.5.4 Tài liệu chất lượng sản
phẩm đúc sẵn cần bao gồm ít nhất các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấp cường độ thiết kế và cường độ yêu
cầu ở tuổi thiết kế;
- Cường độ ở tuổi thiết kế (nếu cần), cường
độ xuất xưởng và cường độ truyền ứng lực (quy định, yêu cầu và thực tế).
7.5.5 Lô sản phẩm
đúc sẵn được nghiệm thu nếu được đánh giá là phù hợp về cường độ. Nếu kết quả
kiểm tra không thỏa mãn yêu cầu tại 7.5.2, 7.5.3 thì có thể đánh giá cường độ
bê tông trên sản phẩm đúc sẵn theo TCVN 14524.
8 Kiểm tra và đánh giá
kết cấu toàn khối
8.1 Quy định chung
8.1.1 Kiểm tra và
đánh giá cường độ bê tông kết cấu toàn khối được thực hiện khi kiểm soát thi
công kết cấu toàn khối và phần toàn khối của kết cấu bán lắp ghép.
8.1.2 Kiểm tra và nghiệm thu
kết cấu toàn khối được thực hiện theo:
- Từng kết cấu riêng biệt;
- Từng khối đổ riêng biệt hoặc khu vực kết
cấu riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Trong phạm vi một tầng,
cho phép kết hợp các kết cấu để kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu vào một nhóm kết
cấu toàn khối. Khi đó, nhóm kết cấu
toàn khối bao gồm các kết cấu được thi công từ bê tông cùng cấp cường độ, được
tạo hình theo cùng công nghệ (cùng một điều kiện đổ, đầm và đóng rắn bê tông).
Khoảng thời gian thi công các kết cấu trong một nhóm không được lớn hơn 1 tuần.
8.1.4 Kiểm tra cường độ bê
tông đối với kết cấu toàn khối được thực hiện theo quy trình KT.
CHÚ THÍCH: Lựa chọn quy trình KT cần
tính đến quy định tại 8.4.5.
8.1.5 Dựa trên kết quả
kiểm tra, cần xác định và khoanh vùng các khu vực kết cấu có cường độ bê tông nhỏ
hơn cường độ trung bình của kết cấu quá 15 %. Việc đánh giá cường độ các khu vực
này được thực hiện tách biệt với kết cấu chính.
8.1.6 Khi kết hợp các kết cấu
toàn khối vào nhóm theo 8.1.3 và kết quả kiểm tra cho thấy kết cấu có cường độ
trung bình chênh lệch so với cường độ của nhóm kết cấu toàn khối quá 15 % thì cần
phải loại bỏ kết cấu này khỏi nhóm và đánh giá riêng.
8.2 Xác định cường
độ bê tông
8.2.1 Cường độ chịu
nén của bê tông được xác định trên mẫu đúc theo TCVN 3118, cường độ chịu kéo dọc
trục - theo GOST 10180, cường độ chịu kéo khi uốn - theo TCVN 3119.
8.2.2 Khi xác định
cường độ bê tông kết cấu toàn khối trên mẫu đúc trong quá trình thi công, số lượng
mẫu hỗn hợp bê tông lấy từ mỗi nhóm kết cấu toàn khối cần phải:
- Không nhỏ hơn 2 mẫu khi thể tích bê
tông của nhóm kết cấu toàn khối nhỏ hơn 12 m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không nhỏ hơn 6 mẫu khi thể tích bê
tông của nhóm kết cấu toàn khối lớn hơn 24 m3.
CHÚ THÍCH: Khi được các bên liên quan thống
nhất, số lượng mẫu có thể được lấy theo quy định về thi công và nghiệm thu tại các
tiêu chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật của dự án.
8.2.3 Mỗi mẫu hỗn hợp bê tông được dùng để chế tạo
các tổ mẫu đúc để xác định từng loại cường độ quy định theo Bảng 1.
Số lượng viên mẫu trong tổ mẫu được quy
định trong TCVN 3118, GOST 10180 hoặc TCVN 3119.
Giá trị cường độ đơn được lấy bằng cường
độ của tổ mẫu được chế tạo từ cùng một mẫu hỗn hợp bê tông.
8.2.4 Mẫu đúc phải được đóng rắn
trong cùng điều kiện đóng rắn của kết cấu.
8.2.5 Cường độ thực tế của nhóm kết cấu toàn khối, kết
cấu toàn khối riêng lẻ, khối đổ hoặc khu vực kết cấu (Ract)
được tính theo công thức (1).
8.3 Xác định cấp cường
độ thực tế
Cấp cường độ thực tế của nhóm kết cấu toàn khối,
kết cấu toàn khối riêng lẻ, khối đổ hoặc khu vực kết cấu (Bact), tính bằng
megapascan (MPa), khi kiểm tra theo quy trình KT được lấy bằng 80 % cường độ thực
tế của bê tông:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
8.4 Đánh giá kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép toàn khối
8.4.1 Nhóm kết cấu toàn khối,
kết cấu toàn khối riêng lẻ, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được đánh giá theo cường
độ ở tuổi trung gian, cường
độ ở tuổi thiết kế.
8.4.2 Nhóm kết cấu toàn khối,
kết cấu toàn khối riêng lẻ, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được đánh giá là phù hợp
về cường độ nếu cấp cường độ thực tế của bê tông (Bact)
không nhỏ hơn cường độ quy định (Bsp):
Bact ≥ Bsp
(12)
8.4.3 Nhóm kết cấu toàn khối,
kết cấu toàn khối riêng lẻ, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được nghiệm thu nếu được
đánh giá là phù hợp về cường độ. Giá trị cấp cường độ thực tế của mỗi kết cấu
toàn khối hoặc nhóm kết cấu toàn khối phải được ghi trong tài liệu nghiệm thu.
8.4.4 Nếu kết quả kiểm tra
không thỏa mãn yêu cầu tại 8.4.2 thì có thể tiến hành đánh giá cường độ bê tông
trên kết cấu toàn khối theo TCVN 14524.
8.4.5 Khả năng sử dụng (hoặc
yêu cầu gia cường) kết cấu có cường độ không đạt yêu cầu phải được thỏa thuận với
bên thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy
định)
Các hệ số áp dụng trong kiểm tra
Các hệ số kreq, tα áp dụng trong
kiểm tra được trình bày trong các Bảng A.1, Bảng A.2 và Bảng A.3.
Bảng A1 - Hệ số
kreq khi kiểm
tra theo quy trình T30
Hệ số Vact , %
Hệ số kreq đối với
các loại bê tông
Các loại bê
tông, trừ các loại tại cột (3), (4), (5)
Bê tông canxi silicat đặc chắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông thủy
công khối lớn
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
≤ 6
1,07
1,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,09
7
1,08
1,07
1,09
1,10
8
1,09
1,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,11
9
1,11
1,09
1,12
1,13
10
1,14
1,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,14
11
1,18
1,14
1,14
1,16
12
1,23
1,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,18
13
1,28
1,22
1,22
1,20
14
1,33
1,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,22
15
1,38
1,33
1,32
1,23
16
1,43
1,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
17
- a
1,46
1,43
1,28
18
- a
- a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,32
19
- a
- a
1,57
1,36
20
- a
- a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,39
> 20
- a
- a
- a
- a
a Không chỉ định
hệ số kreq do hệ số biến
động hiện thời Vact vượt quá giá
trị cho phép.
CHÚ THÍCH: Với các giá trị Vact
trung gian, hệ số kreq được tính
theo nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng giá
trị cường độ đơn c
Hệ số tα
15
1,76
20
1,73
25
1,71
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Với các giá trị n trung gian, hệ
số tα được tính theo nội suy tuyến tính.
Bảng A.3 - Hệ số
kreq khi kiểm tra
theo quy trình KT
Loại bê tông
Hệ số kreq
Các loại bê tông, trừ bê tông canxi
silicat đặc chắc và bê tông tổ ong
1,28
Bê tông canxi silicat đặc chắc
1,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,43
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết
tắt
4 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Kiểm tra và đánh giá hỗn hợp bê tông
7 Kiểm tra và đánh giá sản phẩm đúc sẵn
8 Kiểm tra và đánh giá kết cấu toàn khối
Phụ lục A (quy định) Các hệ số áp dụng
trong kiểm tra