TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14524:2025
BÊ
TÔNG – KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ TRÊN KẾT CẤU TOÀN KHỐI VÀ SẢN PHẨM ĐÚC SẴN
Concrete - Control and assessment
of strength on cast-in-place structures and precast products
Lời nói đầu
TCVN 14524:2025 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo GOST 18105-2018 Concrete. Rules for control and assessment of strength.
TCVN 14524:2025 do Viện Khoa học Công nghệ
Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ bê tông được hình thành, phát
triển theo thời gian và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như mức độ làm chặt, điều
kiện đóng rắn (nhiệt độ, độ ẩm), tải trọng cũng như tác động xâm thực của môi
trường và luôn biến động trong phạm vi nhất định. Bên cạnh đó, mặc dù sử dụng
cùng hỗn hợp bê tông, mẫu đúc được chế tạo và bảo dưỡng trong điều kiện tiêu
chuẩn nên cường độ xác định trên mẫu đúc có khác biệt so với cường độ xác định
trên mẫu lấy từ sản phẩm hoặc kết cấu.
Quy định về quy trình và tiêu chí đánh
giá cường độ bê tông trên kết cấu toàn khối và sản phẩm đúc sẵn của các hệ thống
tiêu chuẩn khác nhau có sự khác biệt nhất định. Năm 2006, Bộ Xây dựng đã ban
hành TCXDVN 239:2006 hướng dẫn sử dụng các phương pháp thí nghiệm để xác định
và đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình. Tuy nhiên, sau khi hết thời
hạn chuyển đổi tiêu chuẩn ngành thành tiêu chuẩn
quốc gia thì TCXDVN 239:2006 đã không còn hiệu lực.
Tiêu chuẩn này, được xây dựng trên cơ sở
tham khảo tiêu chuẩn Liên bang Nga GOST 18105-2018 và tương thích với TCVN
5574:2018 Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
Tiêu chuẩn này hướng dẫn việc kiểm tra
và đánh giá cường độ trên kết cấu toàn khối và sản phẩm đúc sẵn dựa trên giá trị
cường độ mẫu được khoan, cắt từ kết cấu, sản phẩm cũng như giá trị cường độ được xác
định bằng các phương pháp không phá hủy.
BÊ TÔNG – KIỂM
TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ TRÊN KẾT CẤU TOÀN KHỐI VÀ SẢN PHẨM ĐÚC SẴN
Concrete - Control and assessment
of strength on cast-in-place structures and precast products
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định
nguyên tắc và quy trình kiểm tra, đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép toàn khối cũng như sản phẩm bê tông và bê tông cốt
thép đúc sẵn được thiết kế theo TCVN 5574.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3 Tiêu chuẩn này áp dụng
cho các loại bê tông có quy định yêu cầu về cường độ (bê tông thông thường, bê
tông nhẹ, bê tông silicat đặc chắc, bê tông tổ ong và các loại bê tông khác).
Tiêu chuẩn cho các loại bê tông, kết cấu, sản phẩm đặc biệt (khối lớn, công
trình ngầm, mặt đường và sân bay, bê tông phun, bê tông cốt sợi,...) có thể có
các quy định bổ sung.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 3118, Bê tông - Phương pháp xác định cường độ
chịu nén
TCVN 3119, Bê tông - Phương pháp
xác định cường độ chịu kéo khi uốn
TCVN 5574, Thiết kế kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép
TCVN 9334, Bê tông nặng - Phương pháp
xác định cường độ nén bằng súng bật nảy
TCVN 12252, Bê tông - Phương pháp xác
định cường độ bê tông trên mẫu lấy từ kết cấu
TCVN 13536, Bê tông - Phương pháp
siêu âm xác định cường độ chịu nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GOST 22690, Concretes.
Determination of strength by mechanical methods of nondestructive testing (Bê tông. Xác định
cường độ bằng các phương pháp cơ học không phá hủy)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ
và định nghĩa
3.1.1
Cấp cường độ thực tế (actual strength class)
Bact
Giá trị để đánh giá cấp cường độ bê
tông, được tính toán theo kết quả xác định cường độ thực tế của bê tông và độ đồng
nhất về cường độ..
3.1.2
Chỉ số gián tiếp (indirect indicator)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3
Cường độ quy định (specified strength)
Bsp
Cường độ bê tông ở tuổi thiết kế hoặc tỷ
lệ cường độ bê tông ở tuổi trung gian được quy định trong tiêu chuẩn hoặc các
tài liệu kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm đúc sẵn hoặc kết cấu toàn khối.
Chú thích 1: Tùy thuộc vào tiêu chuẩn hoặc
tài liệu kỹ thuật, cấp cường độ bê tông được quy định theo: cấp cường độ chịu
nén B; cấp cường độ chịu kéo dọc trục Bt; cấp cường độ chịu kéo khi
uốn Btb.
3.1.4
Cường độ thực tế (actual strength)
Ract
Cường độ bê tông, được tính bằng trung
bình cộng các giá tộ cường độ trong lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối,
kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ yêu cầu (required strength)
Rreq
Giá trị cường độ nhỏ nhất cho phép của lô sản
phẩm đúc sẵn, tương ứng với cường độ quy định của bê tông và độ đồng nhất thực
tế của cường độ.
3.1.6
Đường chuẩn (relationship)
Tương quan được thể hiện bằng đồ thị hoặc
hàm số giữa chỉ số gián tiếp và cường độ bê tông xác định bằng phương pháp phá
hủy hoặc phương pháp không phá hủy trực tiếp.
3.1.7
Giá trị cường độ đơn (individual strength test result)
Ri
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.8
Giai đoạn tham chiếu (reference period)
Khoảng thời gian mà hệ số biến động cường
độ bê tông được tính toán cho các lô sản phẩm đúc sẵn được sản xuất trong khoảng
thời gian đó.
3.1.9
Hệ số biến động hiện thời (actual coefficient of
variation)
Vact
Hệ số biến động cường độ bê tông của lô
sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ
hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra.
3.1.10
Kiểm tra (control)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.11
Khối đổ (continuous pouring
volume)
Thể tích bê tông của toàn bộ hoặc một phần
kết cấu toàn khối được đổ liên tục, giới hạn bởi các mạch ngừng thi công và cạnh
mép của kết cấu.
3.1.12
Khu vực kết cấu (region of a structure)
Phần kết cấu được kiểm tra có cường độ
chênh lệch hơn 15 % so với cường độ trung bình của kết cấu.
3.1.13
Lô sản phẩm đúc sẵn (lot of precast
products)
Các sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép
cùng loại, được sản xuất theo cùng một công nghệ từ hỗn hợp bê tông cùng loại
trong một khoảng thời gian xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm kết cấu toàn khối (group of cast-in-place
structures)
Một vài kết cấu toàn khối sử dụng bê
tông cùng cấp cường độ thiết
kế, được nhóm gộp theo nguyên tắc chung (theo công nghệ thi công và tạo hình),
được thi công trong một khoảng thời gian xác định.
3.1.15
Phương pháp không phá hủy (non-destructive
method)
Phương pháp xác định cường độ bê tông, dựa
trên mối liên quan giữa chỉ số gián tiếp và cường độ, thông qua tác động cục bộ
lên bê tông kết cấu toàn khối, sản phẩm đúc sẵn hoặc mẫu đúc mà không làm phá hủy
chúng.
3.1.16
Phương pháp không phá hủy gián tiếp (indirect
non-destructive method)
Phương pháp không phá hủy xác định cường
độ bê tông theo đường chuẩn được thiết lập trước.
CHÚ THÍCH: Phương pháp siêu âm, phương
pháp bật này, và các phương pháp khác có sử dụng các đường chuẩn được thiết lập
trước, được coi
là các phương pháp không phá hủy gián tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp không phá hủy trực tiếp (direct non-destructive
method)
Phương pháp không phá hủy theo sơ đồ thử
nghiệm tiêu chuẩn, cho phép sử dụng các đường chuẩn chung sẵn có mà không cần
điều chỉnh hoặc quy đổi.
Chú thích 1: Phương pháp kéo nhổ, phương pháp bửa cạnh,
cho phép sử dụng đường chuẩn chung, được coi là các phương pháp không phá hủy trực
tiếp.
3.1.18
Phương pháp phá hủy (destructive method)
Phương pháp xác định cường độ bê tông
trên mẫu đúc hoặc mẫu lấy từ kết cấu toàn khối, sản phẩm đúc sẵn.
3.1.19
Tổ mẫu (serie of specimens)
Một số viên mẫu được lấy từ cùng một kết
cấu toàn khối hay sản phẩm đúc sẵn, được đóng rắn trong cùng một điều kiện, được
thử nghiệm ở cùng độ tuổi để xác định cùng một loại cường độ thực tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng kiểm tra (test location)
Phần kết cấu toàn khối hoặc sản phẩm đúc
sẵn có kích thước cho phép xác định giá trị cường độ đơn của bê tông.
3.2 Ký hiệu và
chữ viết tắt
kreq Hệ số yêu cầu
n Số lượng giá trị cường
độ đơn của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết
cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra
Ri,max Giá trị cường độ đơn lớn
nhất
Ri,min Giá trị cường độ
đơn nhỏ nhất
Sact Độ lệch chuẩn cường độ
thực tế của lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối
riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra
S1 Độ lệch chuẩn giá trị
cường độ đơn của lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối
riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra khi xác định cường độ bằng
phương pháp không phá hủy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S3 Độ lệch chuẩn của
đường chuẩn đã thiết lập
S4 Độ lệch chuẩn của
phương pháp không phá hủy trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng khi xây
dựng
đường chuẩn
Vmax Hệ số biến động tối đa
các giá trị cường độ đơn đánh giá theo quy trình KT
Wact Khoảng biến thiên cường
độ của lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt,
khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra
TL Quy trình kiểm tra cường
độ bê tông sử dụng phương pháp thống kê theo lô, nhóm
KT Quy trình kiểm tra cường độ bê
tông không sử dụng phương pháp thống kê
4 Quy định chung
4.1 Kiểm tra và
đánh giá cường độ được thực hiện:
- Trong quá trình kiểm soát sản xuất,
thi công các sản phẩm đúc sẵn cũng như kết cấu toàn khối và bán lắp ghép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi cần xác định cường độ thực tế phục vụ đánh
giá, tính toán kết cấu.
4.2 Với bê tông có cấp
cường độ chịu nén B60 trở lên hoặc có cường độ chịu nén trung bình từ 70 MPa trở
lên, việc xác định cường độ được thực hiện theo TCVN 14525.
4.3 Kiểm tra và đánh giá
cường độ bê tông tại cơ sở sản xuất đối với sản phẩm đúc sẵn, tại công trình đối
với kết cấu toàn khối và bán lắp ghép nên được thực hiện bằng phương pháp thống
kê có tính đến độ
đồng nhất của bê tông theo cường độ.
4.4 Các loại cường độ quy
định cần kiểm tra đối với kết cấu toàn khối, sản phẩm đúc sẵn trước khi đưa vào
sử dụng được trình bày trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu
kiểm tra cường độ
Đối tượng áp
dụng
Cường độ quy
định cần kiểm tra a
Cường độ truyền
ứng lực
Cường độ ở tuổi
trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ ở tuổi
thiết kế
Sản phẩm đúc sẵn không ứng suất trước
-
-
+
+ b
Sản phẩm đúc sẵn ứng suất trước
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Kết cấu toàn khối và bán lắp ghép không
ứng suất trước
-
+
-
+
Kết cấu toàn khối và bán lắp ghép ứng
suất trước
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
a Cần kiểm tra
các loại cường độ được đánh dấu "+".
b Nếu cường độ
xuất xưởng hoặc cường độ ở tuổi trung gian của sản phẩm đúc sẵn đạt từ 90 %
trở lên so với cường độ ở tuổi thiết kế thì có thể không kiểm tra cường độ ở
tuổi thiết kế.
4.5 Đối với kết cấu toàn
khối, sản phẩm đúc
sẵn của công trình hiệu hữu, tiến hành kiểm tra cường độ ở tuổi dài ngày. Cấp cường
độ thực tế ở tuổi dài ngày có thể dùng trong tính toán kết cấu. Việc đánh giá
cường độ ở tuổi dài ngày cần được các bên liên quan thỏa thuận, thống nhất.
4.6 Các quy trình kiểm tra
cường độ bê tông trên kết cấu toàn khối và sản phẩm đúc sẵn bao gồm:
- Quy trình TL - sử dụng các giá trị cường
độ đơn của một lô sản phẩm đúc sẵn hoặc một nhóm kết cấu toàn khối đang kiểm
tra để tính toán độ đồng
nhất cường độ bê tông:
- Quy trình KT - không sử dụng phương
pháp thống kê.
4.7 Áp dụng quy trình KT
trong các trường hợp sau:
- Khi không thiết lập đường chuẩn, trong trường hợp
thử nghiệm bằng phương pháp không phá hủy, mà sử dụng đường chuẩn chung có áp dụng
hệ số quy đổi theo cường độ bê tông kết cấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần đảm bảo các điều kiện quy định tại
5.5 khi kiểm tra theo quy trình KT.
4.8 Nếu độ đồng nhất cường độ bê tông
không nằm trong phạm vi cho phép (theo Phụ lục A) hoặc khi không đáp ứng yêu cầu
theo 5.5 (áp dụng cho quy trình KT) thì phải bổ sung thêm kết quả thử nghiệm
khi đánh giá hoặc phải phân nhỏ lô để có hệ số biến động nhỏ hơn.
4.9 Để kiểm tra, đánh giá
cường độ bê tông trên kết cấu toàn khối và sản phẩm đúc sẵn cần lập và thống nhất
Phương án thí nghiệm kiểm tra đánh giá, trong đó quy định một số (nhưng không
giới hạn) nội dung dưới đây:
4.9.1 Các thông tin
về đối tượng được kiểm tra, bao gồm:
- Thông tin chung về kết cấu toàn khối
và sản phẩm đúc sẵn được kiểm tra, vị trí, đặc điểm làm việc trong kết cấu, hạng
mục công trình, điều kiện môi trường tiếp xúc (điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, tác động
của môi trường xâm thực, ...), khả năng tiếp cận;
- Thông tin về thiết kế cấu tạo (hình dạng,
kích thước, bố trí cốt thép và các chi tiết đặt sẵn, ...);
- Thông tin về bê tông đã sử dụng trong
thi công, chế tạo (các chỉ tiêu chất lượng quy định, kích thước hạt lớn nhất của
cốt liệu, ...) và quá trình thi công (công nghệ sản xuất, đổ, đầm, đóng rắn, thời
gian thi công,
...).
CHÚ THÍCH: Các thông tin chung rất hữu
ích trong việc lựa chọn phương pháp và trình tự thực hiện xác định, đánh giá cường
độ. Nếu thiếu thông tin hoặc
có nghi nhờ về các thông tin có được, cần xem xét thực hiện các biện pháp khảo
sát, kiểm chứng, xác định thông tin phục vụ lập Phương án.
4.9.2 Phương pháp
xác định cường độ cần được cân nhắc lựa chọn phụ thuộc vào loại cường độ cần
xác định, đặc điểm đối tượng kiểm tra, các điều kiện hiện trường, hiệu quả kinh
tế kỹ thuật, có tính đến độ chính xác, các giới hạn của phương pháp cũng như
các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xác định cường độ theo từng phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu kết quả kiểm tra đánh giá bằng
phương pháp không phá hủy cho thấy bê tông không phù hợp về cường độ, có thể xem
xét đánh giá bổ sung bằng phương pháp phá hủy.
- Để nâng cao độ chính xác của kết quả
kiểm tra, đánh giá, có thể sử dụng phối hợp các phương pháp khác nhau.
4.9.3 Phương án thí nghiệm kiểm
tra đánh giá cần làm rõ trình tự thực hiện các công việc sau:
- Xác định lô sản phẩm đúc sẵn hoặc nhóm kết cấu
toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, sản phẩm đơn lẻ, khối đổ hoặc khu vực kết cấu,
xác định số lượng kết cấu, sản phẩm, giá trị cường độ đơn cần xác định;
- Biện pháp tiếp cận khu vực thí nghiệm,
phù hợp với phương pháp thử nghiệm lựa chọn;
- Xác định vùng thí nghiệm. Chú ý số lượng và
phân bổ vùng thí nghiệm để đảm bảo tính đại diện. Bê tông vùng thí nghiệm không
được có các khuyết tật cũng như các dấu hiệu hư hại (rỗ, nứt, phân tầng, mạch
ngừng,...). Tránh các vùng có dấu hiệu ăn mòn, bị tác động bởi nhiệt độ cao;
- Biện pháp xử lý bề mặt các vùng thí
nghiệm, làm phẳng, loại bỏ các khu vực bị cacbonat hóa,...;
- Tùy theo thông tin về thiết kế cấu tạo, có thể cần xem
xét thí nghiệm bổ sung xác định vị trí cốt thép, các hệ thống, chi tiết đặt sẵn, ...;
- Biện pháp hoàn trả các khu vực thí
nghiệm (nếu cần) khi áp dụng các phương pháp thí nghiệm phá hủy hoặc làm suy giảm
chất lượng bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Xác định độ đồng nhất
cường độ
5.1 Cường độ thực tế của
lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối
đổ hoặc khu vực kết cấu (Ract), tính bằng
megapascan (MPa), được tính theo công thức:

(1)
trong đó:
Ri là giá trị cường độ
đơn thứ i, tính bằng
megapascan (MPa);
n là số lượng các giá trị
cường độ đơn.
5.2 Độ lệch chuẩn
cường độ thực tế của lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu
toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu (Sact), tính bằng
megapascan (MPa), được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu số lượng giá trị cường độ đơn từ 2 đến
8 thì độ lệch chuẩn cường độ thực tế (Sact), tính bằng megapascan (MPa),
được tính theo công thức:

(3)
trong đó:
Wact là khoảng biến
thiên cường độ của lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối
riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu, tính bằng megapascal (MPa), được tính theo
công thức:

(4)
trong đó:
Ri,max , Ri,min là giá trị cường
độ đơn lớn nhất và nhỏ nhất của lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết
cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu, tính bằng megapascan
(MPa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Hệ số α
Chỉ tiêu
Giá trị ứng với
số lượng giá trị cường độ đơn n
2
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số α
1,13
1,69
2,06
2,33
2,53
2,70
2,84
5.3 Khi kiểm tra cường độ
bê tông bằng phương pháp không phá hủy theo quy trình TL, độ lệch chuẩn cường độ
thực tế (Sact), tính bằng
megapascan (MPa), được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
trong đó:
S1 là độ lệch chuẩn
giá trị cường độ đơn của lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu
toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra khi xác định cường độ bằng
phương pháp không phá hủy, tính bằng megapascan (MPa);
S2 là độ lệch chuẩn của
đường chuẩn được sử dụng trong xác định cường độ, tính bằng megapascan (MPa),
được tính theo công thức:

(6)
trong đó:
S3 là độ lệch chuẩn
của đường chuẩn đã thiết lập, tính bằng megapascan (MPa), được tính toán theo
TCVN 13536 hoặc GOST 22690 sau khi đã loại bỏ các cặp giá trị không phù hợp;
S4 là độ lệch chuẩn của phương pháp phá hủy
hoặc phương pháp không phá hủy trực tiếp dùng để thiết lập đường chuẩn, tính bằng
megapascan (MPa). S4 được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với phương pháp phá hủy, S4
được tính bằng cường độ trung bình của các mẫu thí nghiệm nhân với 0,02;
r là hệ số tương quan của
đường chuẩn đã thiết lập, được tính toán theo TCVN 13536 hoặc GOST 22690.
5.4 Hệ số biến động hiện
thời của lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng
biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra (Vact), tính bằng phần
trăm (%), được tính theo công thức:

(7)
5.5 Điều kiện để có
thể áp dụng quy trình KT trong kiểm tra cường độ bê tông là hệ số biến động của các giá trị
cường độ đơn sử dụng trong kiểm tra phải không lớn hơn hệ số biến động tối đa (Vmax)
quy định trong Bảng 3. Hệ số biến động các giá trị cường độ đơn được tính theo
công thức (7), độ lệch chuẩn các giá trị cường độ đơn được tính theo 5.2.
Bảng 3 - Hệ số biến động
tối đa Vmax khi áp dụng quy
trình KT
Chỉ tiêu
Giá trị ứng với
số lượng giá trị cường độ đơn n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
8
10
15
20
≥ 30
Hệ số biến động tối đa Vmax, %
4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
12
CHÚ THÍCH: Với các giá trị n trung gian,
hệ số biến động tối đa Vmax được tính bằng nội suy tuyến tính.
6 Kiểm tra và đánh giá
sản phẩm đúc sẵn
6.1 Quy định chung
6.1.1 Các sản phẩm đúc sẵn
trong nhà máy được kiểm tra và đánh giá theo Điều 6. Các sản phẩm đúc sẵn tại
công trường hoặc không tại vị trí sử dụng cuối cùng được kiểm tra và đánh giá
theo Điều 7.
6.1.2 Sản phẩm đúc sẵn được kiểm tra và nghiệm thu
theo lô. Lô bao gồm các sản phẩm được sản xuất từ hỗn hợp bê tông có cùng thành
phần danh định, được tạo hình theo cùng một công nghệ. Thời gian sản xuất một lô không nhỏ hơn 1 ca và
không lớn hơn 1 tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Kiểm tra cường độ bê
tông trên sản phẩm đúc sẵn được thực hiện theo quy trình TL và KT như sau:
- Quy trình TL;
- Trong thời gian đầu sản xuất, khi sản
xuất sản phẩm đơn lẻ, khi không thể
thực hiện đủ số lượng thử nghiệm cần thiết để tính được độ đồng nhất cường độ
hoặc khi có sự thống nhất của các bên - theo quy trình KT.
6.2 Xác định cường
độ bê tông
6.2.1 Với sản phẩm đúc sẵn,
cường độ bê tông được xác định như sau:
- Cường độ chịu nén của bê tông được xác
định trên mẫu lấy từ sản phẩm theo TCVN 12252 hoặc bằng các phương pháp không
phá hủy theo TCVN 13536, TCVN 9334 hoặc GOST 22690;
- Cường độ chịu kéo khi uốn và cường độ
chịu kéo dọc trục của bê tông được xác định trên mẫu lấy từ sản phẩm theo TCVN
12252.
6.2.2 Khi kiểm tra
cường độ bê tông trên sản phẩm đúc sẵn bằng phương pháp không phá hủy hoặc mẫu
lấy trên sản phẩm, số lượng sản phẩm mỗi loại cần kiểm tra phải không nhỏ hơn 10 % hoặc không nhỏ
hơn 12 sản phẩm trong lô. Nếu số lượng sản phẩm trong lô nhỏ hơn hoặc bằng 12
thì tiến hành kiểm tra từng sản phẩm.
Số lượng vùng kiểm tra được lấy không nhỏ
hơn 3 vùng, đồng thời không nhỏ hơn 1 vùng cho 4 m dài với các sản phẩm dạng
thanh (cột, dầm, ống), không nhỏ hơn 1 vùng cho 4 m2 sản phẩm dạng tấm
(tấm, panel).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Khi kiểm tra chất lượng
trong quá trình sản xuất đối với các sản phẩm được xuất xưởng theo kết quả kiểm
tra cường độ xuất xưởng, cường độ ở tuổi thiết kế được xác định trên mẫu đúc.
6.2.4 Cường độ thực tế của bê
tông trong lô được tính theo 5.1. Giá trị cường độ đơn sử dụng trong tính toán
được lấy bằng:
- Cường độ tổ mẫu bê tông lấy từ sản phẩm
theo TCVN 12252;
- Cường độ trung bình của vùng kiểm tra hoặc của
một sản phẩm khi kiểm tra bằng phương pháp không phá hủy.
6.3 Xác định độ đồng
nhất cường độ bê tông
6.3.1 Tính toán độ lệch chuẩn
cường độ thực tế (Sact) theo 5.2 và hệ
số biến động hiện thời (Vact) của mỗi lô sản phẩm đúc sẵn theo 5.4.
Tính toán các chỉ số trên cho tất cả các loại cường độ quy định theo 4.4. Khi
kiểm tra
cường
độ bằng phương pháp không phá hủy theo quy trình TL, độ lệch chuẩn cường độ thực
tế (Sact) được tính
theo 5.3.
6.3.2 Với các sản phẩm sản xuất
trong nhà máy, có thể không tính toán hệ số biến động cường độ ở tuổi thiết kế.
Khi đó, hệ số biến động cường độ ở tuổi thiết kế của lô sản phẩm được lấy bằng
85 % hệ số biến động cường độ xuất xưởng của cùng lô sản phẩm đó.
6.4 Xác định cường
độ yêu cầu
Cường độ yêu cầu với mỗi loại bê tông (Rreq
), tính bằng megapascan (MPa), được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(8)
trong đó:
Bsp là cường độ quy định,
được chỉ định theo cấp hoặc tỷ lệ với cấp cường độ, tính bằng megapascal (MPa).
kreq là hệ số yêu cầu, phụ
thuộc vào quy trình kiểm tra, được lấy như sau:
- quy trình TL - theo Bảng A.1 Phụ lục A
phụ thuộc vào hệ số biến động hiện thời của lô đang được kiểm tra (Vact);
- quy trình KT - theo Bảng A.2 Phụ lục
A.
CHÚ THÍCH: Khi được chỉ định theo cấp cường độ,
ví dụ B30, cường
độ quy định được lấy bằng cấp cường độ (Bsp = 30 MPa). Khi được chỉ định
tỷ lệ với cấp cường độ, ví dụ 70% của B30 hay 0,7.B30, cường độ quy định được tính bằng cấp cường độ
nhân với tỷ lệ được chỉ định (Bsp = 70% x 30 =
21 MPa).
6.5 Đánh giá sản
phẩm bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn
6.5.1 Khi kiểm tra chất lượng
trong quá trình sản xuất, sản phẩm đúc sẵn được đánh giá theo cường độ xuất xưởng
và cường độ truyền ứng lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(9)

(10)
6.5.3 Khi kiểm tra chất lượng trong quá
trình sản xuất, lô sản phẩm đúc sẵn được nghiệm thu nếu được đánh giá là phù hợp
về cường độ.
6.5.4 Khi kiểm tra cường độ sản phẩm
đúc sẵn ở tuổi dài ngày trên công trình hiện hữu, cường độ thực tế của sản phẩm
được đánh giá ở thời điểm kiểm tra. Cường độ thực tế thỏa mãn yêu cầu (9) và
(10) cho thấy bê tông đáp ứng yêu cầu thiết kế ở thời điểm kiểm tra. Việc đánh
giá, nghiệm thu (nếu cần) sản phẩm thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên liên
quan.
7 Kiểm tra và đánh giá
kết cấu toàn khối
7.1 Quy định chung
7.1.1 Kiểm tra và đánh giá
cường độ bê tông được thực hiện đối với kết cấu toàn khối và phần toàn khối của
kết cấu bán lắp ghép khi kiểm soát thi công cũng như khi có nghi ngờ về cường độ
theo kết quả kiểm tra trên mẫu đúc và khi cần xác định cường độ thực tế phục vụ
đánh giá, tính toán kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Từng kết cấu riêng biệt;
- Từng khối đổ bê tông hoặc khu vực kết
cấu.
Quy trình nghiệm thu bắt buộc đối với từng
khối đổ hoặc khu vực kết cấu được bên thiết kế quy định, có tính đến đặc điểm
làm việc của kết cấu cũng như khi xác định được sự khác biệt có tính hệ thống về
cường độ bê tông theo 7.1.6.
7.1.3 Trong phạm vi 1 tầng,
được phép kết hợp các kết cấu để kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu vào 1 nhóm.
Khi đó, nhóm kết cấu toàn khối bao gồm các kết cấu được thi công từ bê tông
cùng cấp cường độ, được tạo hình theo cùng công nghệ (cùng một điều kiện đổ, đầm
và đóng rắn bê tông), Khoảng thời gian thi công các kết cấu trong 1 lô không được
lớn hơn 1 tuần.
7.1.4 Khi kiểm tra cường độ
bê tông ở tuổi trung gian, cần kiểm tra không ít hơn 1 kết cấu mỗi loại (cột,
tường, tấm sàn, dầm, ...) trong nhóm. Khi kiểm tra cường độ bê tông ở tuổi thiết
kế, cần kiểm tra cường độ tất cả các kết cấu trong nhóm. Khi kiểm tra cường độ
bê tông ở tuổi dài ngày, số lượng kết cấu phụ thuộc vào mục đích kiểm tra và cần
được thống nhất với các bên liên quan.
7.1.5 Kiểm tra cường độ bê
tông trên kết cấu toàn khối được thực hiện theo quy trình TL và KT như sau:
- Quy trình TL;
- Đối với khu vực kết cấu riêng biệt -
theo quy trình TL và KT;
- Khi kiểm tra cường độ bê tông bằng các phương
pháp không phá hủy sử dụng đường chuẩn được quy đổi (xem 7.3.3) hoặc khi có thỏa
thuận giữa các bên liên quan - theo quy trình KT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.6 Khi thấy khu vực
kết cấu có cường độ bê tông nhỏ hơn cường độ trung bình quá 15 % thì cần phải
khoanh vùng khu vực này. Việc đánh giá cường độ các khu vực này được thực hiện
tách biệt với kết cấu chính.
7.1.7 Khi kết hợp
các kết cấu toàn khối vào nhóm theo 7.1.3 và thấy kết cấu có cường độ trung
bình chênh lệch so với cường độ của nhóm kết cấu toàn khối quá 15 % thì cần phải
loại bỏ kết cấu này khỏi nhóm và đánh giá riêng.
7.2 Xác định cường
độ bê tông
7.2.1 Kiểm tra cường
độ bê tông kết cấu toàn khối được thực hiện trên mẫu lấy từ kết cấu theo TCVN 12252 nếu
không làm suy giảm khả năng sử dụng của kết cấu, hoặc bằng các phương pháp
không phá hủy theo TCVN
13536, TCVN 9334 hoặc GOST 22690.
7.2.2 Khi kiểm tra cường độ
bê tông bằng phương pháp không phá hủy gián tiếp, bắt buộc phải sử dụng các đường
chuẩn được thiết lập trước hoặc quy đổi về điều kiện cụ thể đáp ứng các yêu cầu của
tiêu chuẩn.
7.2.3 Khi thiết lập đường chuẩn
cho bê tông có tuổi lớn hơn 2 tháng, cho phép thiết lập 1 đường chuẩn cho các
bê tông cùng loại, sử dụng cùng loại cốt liệu lớn, thi công theo cùng công nghệ
nhưng có thành phần danh định và cường độ quy định khác nhau nếu đáp ứng các
yêu cầu của TCVN 13536 hoặc GOST 22690 khi thiết lập đường chuẩn.
7.2.4 Khi kiểm tra
cường độ bê tông kết cấu toàn khối, số lượng vùng kiểm tra ở mỗi kết cấu và khối
đổ cần phải:
- Không nhỏ hơn 1 vùng kiểm tra cho 20 m2
diện tích và không nhỏ hơn 6 vùng cho mỗi kết cấu dạng tấm (tường, sàn, móng)
hoặc khối đổ;
- Không nhỏ hơn 1 vùng kiểm tra cho 4 m
chiều dài và không nhỏ hơn 3 vùng cho kết cấu dạng thanh ngang (dầm, xà);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi kiểm tra cường độ các kết
cấu dạng thanh thẳng đứng trên mẫu lấy từ kết cấu, giá trị cường độ đơn có thể lấy bằng cường độ viên mẫu
theo TCVN 12252. Khi đó kích thước nhỏ nhất của mặt cắt mẫu phải không nhỏ hơn
70 mm.
7.2.5 Tổng số vùng kiểm tra để tính độ đồng nhất cường
độ bê tông của nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc
khu vực kết cấu khi kiểm tra theo quy trình TL cần phải:
- không nhỏ hơn 20 với nhóm kết cấu toàn
khối cũng như với kết cấu dạng tấm (tường, sàn, móng);
- không nhỏ hơn 6 với kết cấu dạng thanh
(cột, trụ, dầm, xà), cũng như khu vực kết cấu riêng biệt.
7.2.6 Khi kiểm tra không phá hủy, số lượng phép đo tại
mỗi vùng kiểm tra được lấy theo TCVN 13536, TCVN 9334 hoặc GOST 22690. Khi kiểm
tra trên mẫu lấy từ kết cấu, số lượng mẫu lấy từ mỗi vùng kiểm tra được xác định
theo TCVN 12252.
7.2.7 Cường độ thực tế của
nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết
cấu (Ract) được tính
theo công thức (1), trong đó Ri là giá trị cường độ
đơn của vùng kiểm tra hoặc cường độ tổ mẫu (trường hợp viên mẫu được quy định
trong 7.2.4).
7.3 Xác định độ đồng
nhất cường độ bê tông
7.3.1 Khi kiểm tra cường độ bê
tông bằng các phương pháp không phá hủy theo đường chuẩn đã thiết lập (quy
trình TL), độ lệch chuẩn cường độ thực tế (Sact) của mỗi nhóm kết cấu
toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được xác định theo
5.3. Hệ số biến động hiện thời (Vact) được xác định
theo 5.4.
7.3.2 Khi kiểm tra cường độ
bê tông trên mẫu lấy từ kết cấu theo TCVN 12252, độ lệch chuẩn cường độ thực tế
(Sact) của mỗi nhóm
kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu
được xác định theo 5.2. Hệ số biến động hiện thời (Vact) được xác định
theo 5.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Xác định cấp
cường độ thực tế
7.4.1 Cấp cường độ thực
tế của nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực
kết cấu (Bact), tính bằng
megapascan (MPa), khi kiểm tra theo quy trình TL và số lượng vùng kiểm tra
không nhỏ hơn 20 (n ≥ 20) được tính theo công thức:

(11)
Giá trị hệ số yêu cầu kreq được lấy theo
Bảng A.1 Phụ lục A.
7.4.2 Cấp cường độ thực tế của
kết cấu toàn khối hoặc khu vực kết cấu riêng biệt (Bact), tính bằng
megapascan (MPa), khi kiểm tra bằng phương pháp không phá hủy trực tiếp hoặc
phương pháp phá hủy và số lượng vùng kiểm tra từ 6 đến 15 (6 ≤ n ≤ 15)
được tính theo công thức:

(12)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn cường độ thực tế (Sact) được xác định
theo 5.2.
Bảng 4 - Hệ số ks
Chỉ tiêu
Giá trị ứng với
số lượng giá trị cường độ đơn n
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
14
15
Hệ số ks
2,00
1,94
1,91
1,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,84
1,83
1,82
1,81
1,80
7.4.3 Cấp cường độ thực tế của
bê tông kết cấu toàn khối dạng thanh thẳng đứng (cột, trụ) hoặc khu vực kết cấu
riêng biệt khi kiểm tra bằng các phương pháp không phá hủy và số lượng vùng kiểm
tra từ 6 đến 10 (6 ≤ n ≤ 10), nếu thỏa mãn
điều kiện cường độ của các vùng riêng biệt chênh lệch so với cường độ trung
bình của kết cấu hoặc khu vực kết cấu không lớn hơn 8 %, được tính theo công thức:

(13)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn của đường chuẩn sử dụng (S2)
được xác định theo 5.3.
Bảng 5 - Hệ số tβ
Chỉ tiêu
Giá trị ứng với
số lượng giá trị cường độ đơn n
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,57
2,45
2,36
2,31
2,26
7.4.4 Cấp cường độ thực tế của nhóm kết cấu toàn khối,
kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu (Bact), tính bằng
megapascan (MPa), khi kiểm tra theo quy trình KT được lấy bằng 80 % cường độ thực
tế của bê tông:

(14)
7.5 Đánh giá kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép toàn khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2 Nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu
toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được đánh giá là phù hợp về
cường độ nếu cấp cường độ thực tế của bê tông (Bact) không nhỏ hơn
cường độ quy
định (Bsp):

(15)
7.5.3 Khi kiểm soát thi công
cũng như khi có nghi ngờ về cường độ theo kết quả kiểm tra trên mẫu đúc, nhóm kết
cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được
nghiệm thu nếu được đánh giá là phù hợp về cường độ.
7.5.4 Khả năng sử dụng (hoặc
yêu cầu gia cường) kết cấu có cường độ không đạt yêu cầu theo 7.5.2 phải được
thỏa thuận với bên thiết kế.
7.5.5 Nếu kiểm tra theo quy
trình KT cho kết quả không thỏa mãn điều kiện (15), việc đánh giá có thể dựa
trên kết quả kiểm tra bổ sung theo quy trình TL.
CHÚ THÍCH: Không áp dụng quy trình TL để
kiểm tra cường độ kết cấu khó tiếp cận bê tông.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số yêu cầu
Hệ số yêu cầu kreq khi kiểm tra
theo quy trình TL và KT được trình bày trong Bảng A.1 và Bảng A.2.
Bảng A1 - Hệ số
kreq khi kiểm tra
theo quy trình TL
Hệ số Vact , %
Hệ số kreq đối với các
loại bê tông
Các loại bê
tông, trừ các loại tại cột (3), (4), (5)
Bê tông canxi
silicat đặc chắc
Bê tông tổ
ong
Bê tông thủy
công khối lớn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
(3)
(4)
(5)
≤ 6
1,07
1,06
1,08
1,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,08
1,07
1,09
1,10
8
1,09
1,08
1,10
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,11
1,09
1,12
1,13
10
1,14
1,12
1,13
1,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,18
1,14
1,14
1,16
12
1,23
1,18
1,17
1,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,28
1,22
1,22
1,20
14
1,33
1,27
1,26
1,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,38
1,33
1,32
1,23
16
1,43
1,39
1,37
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- a
1,46
1,43
1,28
18
- a
- a
1,50
1,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- a
- a
1,57
1,36
20
- a
- a
- a
1,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- a
- a
- a
- a
a Không chỉ định
hệ số kreq do hệ số biến
động hiện thời Vact vượt quá giá
trị cho phép.
CHÚ THÍCH: Với các giá trị Vact trung gian,
hệ số kreq được tính
theo nội suy tuyến tính.
Bảng A.2 - Hệ số kreq khi kiểm tra
theo quy trình KT
Loại bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại bê tông, trừ bê tông canxi
silicat đặc chắc và bê tông tổ ong
1,28
Bê tông canxi silicat đặc chắc
1,33
Bê tông tổ ong
1,43
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết
tắt
4 Quy định chung
5 Xác định độ đồng nhất cường độ
6 Kiểm tra và đánh giá sản phẩm đúc sẵn
7 Kiểm tra và đánh giá kết cấu toàn khối
Phụ lục A (quy định) Hệ số yêu cầu