TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
3119:2022
BÊ
TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU KÉO KHI UỐN
Hardened
concrete -Test method for flexural tensile strength
Lời nói đầu
TCVN 3119:2022 thay thế
TCVN 3119:1993.
TCVN 3119:2022 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo GOST 10180-2012, Concretes - Methods for strength determination
using reference specimens.
TCVN 3119:2022 do Viện Khoa
học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hardened
concrete -Test method for flexural tensile strength
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định cường độ chịu kéo khi uốn của bê tông.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để xác định
cường độ chịu chịu kéo khi uốn của các loại bê tông có tiêu chuẩn quy định
riêng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 3105:2022, Hỗn hợp bê tông và
bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3118:2022, Bê tông - Phương
pháp xác định cường độ chịu nén.
3 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Cơ cấu truyền lực, máy được
trang bị cơ cấu truyền lực phù hợp (tham khảo sơ đồ Hình 1). Trong đó, gối truyền
tải và các gối tựa phải có chiều dài lớn hơn chiều rộng của viên mẫu, dầm thép
phụ phải có chiều dài không nhỏ hơn một nửa chiều dài của viên mẫu. Độ võng của
dầm thép phụ khi truyền tài không được lớn hơn 1/500 khẩu độ uốn của dầm. Chiều
cao của gối đỡ không nhỏ hơn 0,15 lần chiều rộng của mẫu, chiều rộng của gối đỡ
từ 0,3 đến 0,4 lần chiều rộng mẫu thử và chiều dài gối đỡ bằng chiều rộng mẫu
thử. Thiết bị sau khi lắp mẫu phải đảm bảo độ chính xác kích thước không lớn
hơn 0,3 % đối với khoảng cách giữa hai gối và 1 % với các kích thước còn lại.
3.3 Thước đo có độ dài phù hợp và
có vạch chia đến 1 mm.
4 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu thử
4.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu xác định cường độ chịu kéo khi
uốn theo tổ mẫu. Mỗi tổ mẫu gồm 3 viên được chuẩn bị theo TCVN 3105:2022.
CHÚ THÍCH: Lấy mẫu xác định cường độ
chịu kéo khi uốn từ kết cấu và cấu kiện thực hiện theo quy trình riêng.
Kích thước tính bằng mm

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Đệm kê lõm
9 Gối di động
a Chiều rộng mẫu thử
P Tải trọng
2 Gối cầu
6 Đệm kê phẳng
10 Khớp cầu
3 Đệm kê gối cầu
7 Dầm thép phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Chiều cao mẫu thử
I Khoảng cách giữa hai gối đỡ
4 Gối xoay
8 Gối cố định
Hình 1 - Sơ đồ
đặt mẫu và truyền lực xác định cường độ chịu kéo khi uốn
4.2 Chuẩn bị mẫu
4.2.1 Mẫu thử xác định cường
độ chịu kéo khi uốn phải đảm bảo các yêu cầu về sai số hình dạng và kích thước
như quy định trong Điều 6, TCVN 3105:2022.
4.2.2 Không sử dụng viên
mẫu có khuyết tật sau để xác định cường độ chịu kéo khi uốn:
- Vết nứt, mất cạnh với chiều sâu lớn
hơn 10 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có dấu hiệu phân tầng hoặc không được
đầm chặt.
4.2.3 Phần bê tông thừa ở
cạnh viên mẫu cần được loại bỏ bằng đá mài.
5 Cách tiến hành
5.1 Các viên mẫu trong
cùng tổ mẫu phải được thử ở tuổi quy định và cả tổ đó phải được thử xong trong
vòng 1 h.
5.2 Lựa chọn hai mặt chịu
lực của mẫu cho sao cho trục của gối truyền tải vuông góc với mặt hở khi đúc mẫu.
Đánh dấu các vị trí đặt gối tựa, gối truyền tải và các đường trung bình trên mỗi
mặt mẫu.
5.3 Dùng thước đo chiều
rộng theo đường trung bình trên hai mặt chịu lực, chiều rộng của mẫu được tính
bằng trung bình cộng hai chiều rộng đo được, chính xác tới 1 mm.
Dùng thước đo chiều cao theo đường
trung bình trên hai mặt đứng, chiều cao của mẫu được tính bằng trung bình cộng
của hai chiều cao đo được, chính xác tới 1 mm.
Dùng thước đo khoảng cách giữa hai gối
tựa, chính xác đến 1 mm.
CHÚ THÍCH: Nếu có tài liệu chứng minh
mẫu được đúc trong khuôn đáp ứng các yêu cầu như quy định trong 4.1, TCVN
3105:2022 thì cho phép lấy kích thước của mẫu bằng kích thước danh nghĩa của
khuôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Chọn thang lực
thích hợp của máy để khi uốn tải trọng phá hủy nằm trong khoảng từ 20 % đến 80
% tải trọng cực đại của thang lực đã chọn.
5.6 Uốn mẫu bằng cách
tăng tải liên tục với tốc độ không đổi và bằng (0,05 ± 0,01) MPa/s cho tới khi mẫu
bị phá hủy. Thời gian gia tải mẫu cho đến khi phá hủy không nhỏ hơn 30 s.
CHÚ THÍCH: Với bê tông cường độ thấp,
thời gian gia tải có thể nhỏ hơn 30 s.
5.7 Nếu vị trí phá hủy của
mẫu lăng trụ nằm ngoài khoảng một phần ba của khẩu độ uốn (ngoài khoảng giữa
hai gối truyền tải) hoặc bề mặt phá hủy nghiêng quá 15° so với chiều thẳng đứng
thi loại bỏ kết quả của viên mẫu này.
6 Biểu thị kết quả
6.1 Cường độ chịu kéo
khi uốn của viên mẫu (R), tính bằng megapascan (MPa), chính xác đến 0,01 MPa,
được tính theo công thức:

(1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l là khoảng cách giữa
hai gối tựa, tính bằng milimét (mm);
a là chiều rộng viên mẫu,
tính bằng milimét (mm);
b là chiều cao viên mẫu,
tính bằng milimét (mm);
δ là hệ số chuyển đổi
kết quả thử xác định trên mẫu khác mẫu chuẩn về cường độ chịu kéo khi uốn của mẫu
chuẩn (mẫu lăng trụ kích thước 150 mm x 150 mm x 600 mm). Hệ số δ được
xác định bằng thực nghiệm theo quy trình tại Phụ lục B, TCVN 3118:2022 hoặc lấy
theo Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Quy trình tại Phụ lục B,
TCVN 3118:2022 cũng có thể áp dụng để chuyển đổi cường độ chịu kéo khi uốn về
các loại cường độ khác.
Bảng 1 - Hệ số
chuyển đổi kết quả thử xác định trên các mẫu khác mẫu chuẩn
Kích thước
mẫu lăng trụ
mm
Hệ số δ a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,86
100 x 100 x 400
0,92
150 x 150 x 600
1,00
200 x 200 x 800
1,15
250 x 250 x 1000
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,34
a Chỉ áp dụng
hệ số δ trong bảng với bê tông thông thường (Bê tông thông thường là
bê tông cấu trúc đặc chắc có khối lượng thể tích từ 2 200 kg/m3 đến
2 500 kg/m3, sử dụng cốt liệu đặc chắc).
6.2 Cường độ chịu kéo
khi uốn của tổ mẫu được tính bằng trung bình cộng cường độ 3 viên mẫu trong tổ
nếu giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong 3 giá trị cường độ viên mẫu không lệch
quá 15 % so với giá trị cường độ còn lại.
Nếu giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong
3 giá trị cường độ viên mẫu lệch quá 15 % so với giá trị cường độ còn lại thì
không tính toán cường độ chịu kéo khi uốn của tổ mẫu
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm bao gồm ít
nhất các thông tin sau:
a) Ngày lấy mẫu và ngày thử nghiệm;
b) Ký hiệu mẫu;
c) Tuổi bê tông, điều kiện bảo dưỡng,
trạng thái mẫu lúc thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Tải trọng phá hủy, vị trí và góc của
bề mặt phá hủy so với chiều thẳng đứng;
f) Cường độ chịu kéo khi uốn của từng
viên mẫu và cường độ kéo khi uốn của tổ mẫu;
g) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
h) Người thử nghiệm.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
5 Cách tiến hành
6 Biểu thị kết quả
7 Báo cáo thử
nghiệm