TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13567-4:2024
LỚP MẶT ĐƯỜNG BẰNG
HỖN HỢP NHỰA NÓNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 4: BÊ TÔNG NHỰA CHẶT TÁI CHẾ
NÓNG TẠI TRẠM TRỘN SỬ DỤNG VẬT LIỆU CŨ KHÔNG QUÁ 25 %
Hot Mix Asphalt Pavement Layer - Construction
and Acceptance - Part 4 : Hot Recycled Dense-Graded Asphalt
Concrete In Mixing Plant With RAP Content Less Than 25%
Lời nói đầu
TCVN 13567 do Viện
Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13567,
Lớp mặt đường bằng hỗn hợp nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu bao gồm 4
phần:
TCVN 13567-1:2022, Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường
thông thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13567-3:2022, Phần 3: Hỗn hợp nhựa bán rỗng
TCVN 13567-4:2024, Phần 4: Bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm
trộn sử dụng vật liệu cũ không quá 25 %
LỚP MẶT ĐƯỜNG BẰNG HỖN
HỢP NHỰA NÓNG - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU - PHẦN 4: BÊ TÔNG NHỰA CHẶT TÁI CHẾ NÓNG
TẠI TRẠM TRỘN SỬ DỤNG VẬT LIỆU CŨ KHÔNG QUÁ 25 %
Hot Mix Asphalt Pavement Layer - Construction
and Acceptance - Part 4 : Hot Recycled Dense-Graded Asphalt
Concrete In Mixing Plant With RAP
Content Less Than 25%
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật
về vật liệu, thiết kế hỗn hợp, sản xuất, thi công, kiểm tra và nghiệm thu lớp mặt
đường bằng hỗn hợp bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm trộn sử dụng vật liệu
cũ (RAP) không quá 25 %.
1.2 Tiêu
chuẩn này áp dụng cho việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới kết cấu áo
đường ô tô cao tốc (theo TCVN 5729), đường ô tô (theo TCVN 4054), đường giao
thông nông thôn (theo TCVN 10380), đường đô thị (TCVN 13592), bến bãi, quảng
trường. Phạm vi áp dụng phù hợp của từng loại hỗn hợp bê tông nhựa chặt tái chế
nóng quy định trong Bảng 1.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4054, Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế.
TCVN 4197, Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới
hạn chảy trong phòng thí nghiệm.
TCVN 5729, Đường ô tô cao tốc - Yêu cầu và thiết kế.
TCVN 7494, Bitum - Phương pháp lấy mẫu.
TCVN 7495, Bitum - Phương pháp xác định độ kim lún.
TCVN 7504, Bitum - Phương pháp xác định độ dính bám với đá.
TCVN 7572-10, Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
10: Xác định cường độ và hệ số hóa mềm của đá gốc.
TCVN 7572-12, Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles.
TCVN 7572-13, Cốt liệu bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần
13: Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8735, Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương
pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm.
TCVN 8817-1, Nhũ tương nhựa đường axit - Phần 1:
Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8818-1, Nhựa đường lỏng- Phần 1: Yêu cầu kỹ
thuật.
TCVN 8820, Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế
theo phương pháp Marshall.
TCVN 8860-1, Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần
1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall.
TCVN 8860-3, Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần
3: Xác định thành phần hạt.
TCVN 8860-5, Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần
5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén.
TCVN 8860-7, Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ góc cạnh của cát.
TCVN 8860-9, Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần
9: Xác định độ rỗng dư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8860-11, Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần
11: Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa.
TCVN 8860-12, Bê tông nhựa - Phương pháp thử - Phần
12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa.
TCVN 11633, Bê tông nhựa - Thu hồi nhựa đường từ
dung dịch sau khi chiết bằng phương pháp Abson.
TCVN 13899, Bê tông nhựa - Phương pháp thử xác định
vệt hằn bánh xe.
TCVN 8864, Mặt đường ô tô - Xác định độ bằng phẳng
mặt đường bằng thước dài 3,0 mét.
TCVN 8865, Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh
giá xác định độ bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI.
TCVN 8866, Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường
bằng phương pháp rắc cát.
TCVN 10271, Mặt đường ô tô - Xác định sức kháng trượt
của bề mặt đường bằng phương pháp con
lắc Anh.
TCVN 10380, Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu
thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12884-2, Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn
nhựa - Phần 2: Phương pháp thử.
TCVN 13567-1:2022, Lớp mặt đường bằng bê tông nhựa
nóng - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường
thông thường.
TCVN 13592, Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế
AASHTO M 156-13 (2021), Standard Specification for
Requirements for Mixing Plants for Hot-Mixed, Hot-Laid Bituminous Paving
Mixtures (Yêu cầu đối với các trạm trộn hỗn hợp sử dụng chất kết dính bitum rải
mặt đường trộn nóng, rải nóng).
AASHTO T 2, Standard Method of Test for Sampling of
Aggregates (Phương pháp lấy mẫu cốt liệu).
AASHTO T 11, Standard Method of Test for Materials
Finer Than 75-µm (No. 200) Sieve in Mineral Aggregates by Washing (Phương pháp
xác định vật liệu nhỏ hơn 0,075 mm có trong cốt liệu khoáng bằng phương pháp rửa).
AASHTO T 27, Standard Method of Test for Sieve
Analysis of Fine and Coarse Aggregates (Phương pháp thử nghiệm phân tích thành
phần hạt của cốt liệu nhỏ và cốt liệu lớn).
AASHTO T 84, Standard Method of Test for Specific
Gravity and Absorption of Fine Aggregate (Phương pháp xác định tỷ trọng và mức
độ hấp thụ nước của cốt liệu nhỏ).
AASHTO T 85, Standard Method of Test for Specific
Gravity and Absorption of Coarse Aggregate (Phương pháp xác định tỷ trọng và mức
độ hấp thụ nước của cốt liệu lớn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AASHTO T 176, Standard Method of Test for Plastic
Fines in Graded Aggregates and Soils by Use of the Sand Equivalent Test (Phương
pháp xác định hệ số đương lượng cát (ES) của đất và cốt liệu).
AASHTO T 195, Standard Method of Test for
Determining Degree of Particle Coating of Asphalt Mixtures (Phương pháp xác định mức độ các hạt được bao bọc
trong hỗn hợp nhựa).
AASHTO T 248, Standard Method of Test for Reducing
Samples of Aggregate to Testing size (Phương pháp rút gọn mẫu cốt liệu đến kích
thước thử nghiệm).
AASHTO T 308, Standard Method of Test for
Determining the Asphalt Binder Content of Asphalt Mixtures by the Ignition
Method (Phương pháp xác định hàm lượng nhựa đường có trong hỗn hợp bằng phương
pháp đốt).
AASHTO T 329, Standard Method of Test for Moisture
Content of Asphalt Mixtures by Oven Method (Phương pháp xác định độ ẩm có trong hỗn hợp nhựa bằng phương
pháp sử dụng lò sấy).
AASHTO R42, Standard Practice for Developing a
Quality Assurance Plan for Hot Mix Asphalt (Tiêu chuẩn thực hành để phát triển
kế hoạch đảm bảo chất lượng đối với hỗn hợp nhựa nóng).
AASHTO R 47, Standard Practice for Reducing Samples
of Hot Mix Asphalt (HMA) to Testing size (Phương pháp rút gọn mẫu hỗn hợp nhựa
nóng đến kích thước thử nghiệm).
AASHTO R 97, Standard Practice for Sampling Asphalt
Mixtures (Phương pháp lấy mẫu hỗn hợp nhựa).
ASTM D 6927, Standard Test Method for Marshall
Stability and Flow of Asphalt Mixtures (Phương pháp thử nghiệm độ ổn định và độ dẻo Marshall của hỗn hợp
nhựa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa như trong TCVN 13567-1 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Công nghệ tái chế nóng hỗn hợp nhựa tại trạm trộn (Hot Recycling Technology
of Mix Asphalt In Asphalt Mixing Plant)
Công nghệ tái sử dụng một phần hoặc toàn bộ hỗn hợp vật
liệu cũ của lớp hỗn hợp nhựa cũ để trộn với các loại vật liệu mới (cốt liệu lớn,
cốt liệu nhỏ, bột khoáng, nhựa đường), chất
tái chế (nếu có) và phụ gia (nếu có) theo tỷ lệ thiết kế theo phương pháp trộn
nóng tại trạm trộn hỗn hợp nhựa nóng (trạm trộn bê tông nhựa nóng). Hỗn hợp nhựa
nóng sau khi trộn được vận chuyển đến công trường, được rải nóng và lu lèn đến
độ chặt yêu cầu. Công nghệ tái chế nóng hỗn hợp nhựa tại trạm trộn bao gồm các
công đoạn chính sau:
- Cào bóc, thu gom và và lưu trữ vật liệu mặt đường nhựa
cũ;
- Nghiền, sàng, tuyển chọn vật liệu mặt đường cũ thành
các nhóm có kích cỡ phù hợp khác nhau; vật liệu thu được sau công đoạn này gọi
là hỗn hợp vật liệu cũ (ký hiệu là RAP).
- Trộn RAP với các loại vật liệu mới, chất tái chế (nếu
có) và phụ gia (nếu có) theo tỷ lệ thiết kế theo phương pháp trộn nóng tại trạm
trộn hỗn hợp nhựa nóng để tạo thành hỗn hợp nhựa tái chế nóng.
- Vận chuyển hỗn hợp nhựa tái chế nóng ra công trường,
rải nóng và lu lèn đến độ chặt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp nhựa tái chế nóng tại trạm trộn (Hot Recycled Mix Asphalt In
Asphalt Mixing Plant)
Hỗn hợp nhựa nóng có được theo công nghệ nêu tại mục
3.1.
3.3
Hỗn hợp bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm trộn (Hot Recycled Dense-Graded
Asphalt Concrete Mix in Asphalt Mixing Plant)
Một loại hỗn hợp nhựa tái chế nóng tại trạm trộn; có cấp
phối chặt (cấp phối liên tục), cỡ hạt lớn nhất danh định không quá 25 mm; có độ
rỗng dư sau đầm nén từ 3 % đến 6 %. Trong tiêu chuẩn này viết tắt là BTNCTCN.
3.4
Hỗn hợp vật liệu cũ (Reclaimed Asphalt Pavement)
Sản phẩm thu được sau quá trình nghiền, sàng, tuyển chọn
từ vật liệu thu hồi từ lớp (các lớp) mặt đường hỗn hợp nhựa cũ.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vật liệu mới bao gồm cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, bột
khoáng, nhựa đường được trộn cùng với RAP để tạo nên hỗn hợp bê tông nhựa chặt tái chế nóng.
3.6
Nhựa đường cũ (RAP Asphalt)
Nhựa đường thu hồi được từ RAP.
3.7
Cốt liệu cũ (RAP Aggregate)
Cốt liệu có trong RAP sau khi đã thu hồi nhựa đường
cũ.
3.8
Chất tái chế (Rejuvenator)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phân loại, yêu cầu kỹ thuật và phạm
vi sử dụng phù hợp của BTNCTCN
4.1 Phân loại BTNCTCN
Theo cỡ hạt lớn nhất danh định, BTNCTCN được phân
thành 5 loại:
- BTNCTCN 9,5: Có cỡ hạt
lớn nhất danh định là 9,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 12,5 mm.
- BTNCTCN 12,5: có cỡ
hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm và cỡ hạt lớn nhất là 16 mm.
- BTNCTCN 16: Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 16 mm và
cỡ hạt lớn nhất là 19 mm.
- BTNCTCN 19: Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 19 mm và
cỡ hạt lớn nhất là 25 mm.
- BTNCTCN 25: Có cỡ hạt lớn nhất danh định là 25 mm và
cỡ hạt lớn nhất là 31,5 mm.
4.2 Yêu cầu về cấp phối cốt liệu
của BTNCTCN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Cấp phối hỗn hợp cốt
liệu, chiều dày và phạm vi sử dụng phù hợp của các loại BTNCTCN
Chỉ tiêu
Loại BTNCTCN
BTNCTCN 9,5
BTNCTCN 12,5
BTNCTCN 16
BTNCTCN 19
BTNCTCN 25
1. Cỡ hạt lớn nhất danh định,
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
16
19
25
2. Cỡ sàng mắt vuông, mm
Lượng lọt qua sàng, % khối
lượng
31,5
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
100
25
-
-
-
100
90÷100
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
100
90÷100
75÷90
16
-
100
90÷100
78÷92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
100
90÷100
76÷92
62÷78
55÷74
9,5
90÷100
68÷85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50÷72
45÷65
4,75
45÷75
38÷68
34÷62
26÷56
24÷52
2,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24÷50
20÷48
16÷44
16÷42
1,18
20÷44
15÷38
13÷36
12÷33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,600
13÷32
10÷28
9÷26
8÷24
8÷24
0,300
9÷23
7÷20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5÷17
5÷17
0,150
6÷16
5÷15
5÷14
4÷13
4÷13
0,075
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4÷8
4÷8
3÷7
3÷7
3. Chiều dầy hợp lý (sau
khi đầm nén), cm
4÷5
5÷7
5÷7
6÷8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Phạm vi sử dụng dụng phù
hợp:
- Đường đô thị (cấp khu vực,
cấp nội bộ, TCVN 13592); đường ô tô từ cấp
III (TCVN 4054) trở xuống; đường giao thông nông thôn (TCVN 10380)
Lớp mặt trên
Lớp mặt trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp mặt dưới của tầng mặt
có 2 lớp; lớp mặt giữa của tầng mặt có 3 lớp
Lớp mặt dưới cùng của tầng
mặt có 3 lớp; lớp mỏng trên của tầng móng
- Đường ô tô cao tốc (TCVN
5729); đường ô tô từ cấp II (TCVN 4054) trở lên; đường đô thị (cấp đô thị, TCVN 13592)
-
-
Lớp mặt giữa của tầng mặt
có 3 lớp
Lớp mặt dưới của tầng mặt
có 2 lớp; lớp mặt giữa của tầng mặt có 3 lớp
Lớp mặt dưới cùng của tầng
mặt có 3 lớp; lớp móng trên của tầng móng
4.2.2 Tùy
theo lượng phần trăm lọt qua cỡ sàng
khống chế, mỗi loại BTNCTCN được phân thành loại cấp phối thô và loại cấp phối
mịn như trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Loại BTNCTCN
Cỡ sàng (vuông) khống chế, mm
Lượng lọt qua cỡ sàng khống
chế, %
Cấp phối thô
Cấp phối mịn
1
BTNCTCN 9,5
2,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 45 %
2
BTNCTCN 12,5
2,36
< 40 %
≥ 40 %
3
BTNCTCN 16
2,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 38 %
4
BTNCTCN 19
4,75
< 45 %
≥ 45 %
5
BTNCTCN 25
4,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 40 %
4.2.3 Cấp phối hỗn hợp cốt liệu của BTNCTCN khi thiết kế phải nằm
trong giới hạn cấp phối quy định trong Bảng 1. Nếu thiết kế hỗn hợp cấp phối
thô thì còn phải thỏa mãn điều kiện khống chế trong Bảng 2.
CHÚ THÍCH : Để ang cường độ chống cắt trượt và tính ổn định nhiệt cho
BTNCTCN, nên thiết kế đường cong cấp phối hỗn hợp cốt liệu thô thỏa mãn các quy
định nói trên là một đường cong liên tục có dạng chữ S với nhánh trên ngắn nằm
sát giới hạn trên và nhánh dưới nằm gần với giới hạn dưới của đường bao cấp phối
quy định trong Bảng 1 nhằm giảm tỷ lệ các cỡ hạt ≤ 0,6 mm, còn nhánh giữa của
chữ s được thiết kế có độ dốc lớn nhằm ang tỷ lệ các cỡ hạt trung gian (từ 4,75 mm đến 9,5 mm và từ
9,5 mm đến 12,5 mm).
4.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu
đối với hỗn hợp BTNCTCN
Hàm lượng nhựa đường tối ưu của BTNCTCN được chọn trên
cơ sở thiết kế hỗn hợp theo phương pháp Marshall (theo TCVN 8820), sao cho các
chỉ tiêu kỹ thuật của mẫu hỗn hợp thiết kế thoả mãn các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu
trong Bảng 3.
4.4 Phạm vi sử dụng
phù hợp của các loại hỗn hợp BTNCTCN quy định trong Bảng 1.
Bảng 3 - Các chỉ tiêu kỹ thuật
yêu cầu với BTNCTCN
Chỉ tiêu
Mức, ứng với từng loại
BTNCTCN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BTNC TCN 9,5
BTNC TCN 12,5
BTNC TCN 16
BTNC TCN 19
BTNC TCN 25
1. Số chày đầm, chày
75 × 2
TCVN 8860-1 Mẫu trụ tròn,
kích thước (DxH) mm = (101,6x63,5) mm
2. Độ ổn định Marshall (60 °C, 40 min), kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8860-1 hoặc ASTM D6927
3. Độ dẻo Marshall, mm
1,5 ÷ 4
4. Độ ổn định Marshall còn lại, %
≥ 80
TCVN 8860-12
5. Độ rỗng dư (Va), %
Lớp mặt trên
4 ÷ 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các lớp dưới
3 ÷ 6
6. Độ rỗng lấp đầy nhựa (VFA), %
65 ÷ 75
TCVN 8860-11
7. Độ rỗng cốt liệu (VMA) ứng với Va thiết kế, %
Va = 3 %
≥ 14
≥ 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 12
≥ 11
TCVN 8860-10
Va = 4 %
≥ 15
≥ 14
≥ 13,5
≥ 13
≥ 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 16
≥ 15
≥ 14,5
≥ 14
≥ 13
Va = 6 %
≥ 17
≥ 16
≥ 15,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 14
8. Tỷ lệ giữa hàm lượng lọt qua sàng 0,075 mm và hàm
lượng nhựa có hiệu
(P0,075
/Pae) (1)
0,8 ÷ 1,6
Tính toán
9. Chỉ
tiêu đánh giá khả năng kháng lún vệt bánh xe, có thể sử dụng một trong hai chỉ
tiêu sau:(2)
9a. Độ sâu vệt hằn bánh xe, sau 20 000 lượt tác dụng
tải, mm (3)
9b. Độ ổn định động, lần/mm (4)
≤ 12,5
≥ 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D của TCVN 13899
(1) Không bắt buộc đối với: Đường ô tô từ cấp IV (theo TCVN 4054) trở
xuống, đường giao thông nông thôn, đường đô thị cấp nội bộ. Pbe Xác định theo TCVN 8820.
(2) Được thực hiện trong quá trình thiết kế hỗn hợp BTNTCN
(giai đoạn thiết kế hoàn thiện, ứng với hàm lượng nhựa thiết kế). Không bắt
buộc đối với: Đường ô tô từ cấp IV (theo TCVN 4054) trở xuống, đường giao
thông nông thôn, đường đô thị cấp nội bộ; lớp móng trên của tầng móng đối với
tất cả các loại đường, cấp đường.
(3) Mẫu thử nghiệm dạng tấm được chế tạo
bằng phương pháp sử dụng đầm lăn, có độ rỗng dư bằng (7 ± 1) %; thử nghiệm
trong môi trường nước ở 50 °C, áp lực bánh xe thử nghiệm 0,70 Mpa.
(4) Mẫu thử nghiệm dạng tấm được chế tạo bằng phương pháp sử
dụng đầm lăn, có độ rỗng dư bằng độ rỗng dư của hỗn hợp thiết kế; thử nghiệm
trong môi trường không khí ở 60 °C, áp lực bánh xe thử nghiệm 0,70 Mpa.
5 Yêu cầu đối với vật liệu dùng cho
BTNCTCN
5.1 Cốt
liệu lớn
Theo 5.1 của TCVN 13567-1
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, khi viện dẫn đến các nội dung
trong TCVN 13567-1 thì các thuật ngữ ”bê tông nhựa chặt” (BTNC) sẽ đổi thành
"bê tông nhựa chặt tái chế
nóng" (BTNCTCN), số hiệu của các Điều, mục, tiểu mục, các bảng trong tiêu
chuẩn này tương đương với các Điều, mục, tiểu mục, các bảng trong TCVN
13567-1:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo 5.2 của TCVN 13567-1
5.3 Bột
khoáng
Theo 5.3 của TCVN 13567-1
5.4 Nhựa
đường
Nhựa đường dùng cho BTNCTCN là loại nhựa đường gốc dầu
mỏ cấp 60/70 thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục A của TCVN
13567-1.
5.5 Yêu
cầu đối với RAP, nhựa đường cũ, cốt liệu cũ
5.5.1 RAP phải tơi xốp, không vón cục,
5.5.2 Nhựa đường cũ và cốt liệu cũ có các chỉ tiêu cơ lý thỏa mãn
các yêu cầu tại Bảng 4. Trong trường hợp nhựa đường cũ và/hoặc cốt liệu cũ
không thỏa mãn các quy định tại Bảng 4 thì chỉ nên sử dụng RAP cho lớp mỏng.
Bảng 4 - Yêu cầu tính chất cơ
lý của nhựa đường cũ, cốt liệu cũ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
Phương pháp thử
Lớp mặt trên
Các lớp dưới
1. Độ kim lún của nhựa đường cũ, 25°C, 1/10 mm
≥ 20
TCVN 7495
2. Độ hao mòn Los Angeles, %
≤ 28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7572-12
3. Hàm lượng sét cục và hạt mềm yếu, %
≤ 10
≤ 15
AASHTOT 112
5.6 Phụ
gia
5.6.1 Có thể sử dụng phụ gia cho hỗn hợp BTNCTCN trong một số trường
hợp sau: Muốn cải thiện một hoặc một số tính chất của nhựa đường (ví dụ độ dính
bám đá - nhựa, độ nhớt của nhựa, ...), và/hoặc muốn cải thiện một hoặc một số
chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp BTNCTCN, và/hoặc tính năng khai thác, tuổi thọ của lớp
mặt đường BTNCTCN.
5.6.2 Tùy theo mục đích sử dụng và thực tế dự án để lựa chọn loại
phụ gia cho phù hợp; liều lượng sử được xác định trong quá trình thiết kế hỗn hợp
BTNCTCN (có thử nghiệm so sánh với trường hợp không sử dụng phụ gia).
5.6.3 Phụ gia dùng cho hỗn hợp BTNCTCN có thể ở dạng lỏng, dạng bột,
dạng hạt, dạng mảnh, dạng sợi. Tùy theo từng loại mà có thể được trộn với hỗn hợp
BTNCTCN theo một trong hai phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3.2 Phương pháp trộn khô: Phụ gia được định lượng sau đó được đưa
lên thùng trộn, trộn với hỗn hợp cốt liệu
đã được sấy nóng, sau đó hỗn hợp cốt liệu đã trộn phụ gia tiếp tục được trộn với
nhựa đường để tạo thành hỗn hợp BTNCTCN.
5.6.4 Nguyên tắc sử dụng phụ gia
5.6.4.1 Hỗn hợp BTNCTCN sử dụng phụ gia được thiết kế, sản xuất, thi
công, kiểm tra, nghiệm thu theo quy định trong tiêu chuẩn này và hướng dẫn của
đơn vị cung ứng phụ gia.
5.6.4.2 Việc sử dụng phụ gia phải đảm bảo mục tiêu như quy định tại
5.6.1. Phụ gia phải đảm bảo an toàn cho môi trường, an toàn lao động. Đơn vị
cung ứng phụ gia phải chịu trách nhiệm pháp lý về chất lượng phụ gia theo quy định
hiện hành.
6 Xác định các tính chất của RAP, nhựa
cũ, cốt liệu cũ
Để xác định các tính chất của RAP, nhựa cũ, cốt liệu
cũ, có thể lấy mẫu RAP tại hiện trường (trước khi được cào bóc, thu hồi, nghiền
sàng, lưu trữ hoặc sử dụng ngay) theo 6.1 hoặc lấy từ kho lưu trữ theo 6.2.
6.1 Lấy
mẫu RAP từ mặt đường hiện hữu
6.1.1 Thu thập hồ sơ hoàn công của mặt đường nhựa cũ (nếu có), tiến
hành phân loại mặt đường nhựa cũ thành các đoạn tương đối đồng nhất về vật liệu
(thời gian thi công, kích thước danh định lớn nhất, hàm lượng nhựa, nguồn gốc cốt
liệu, chiều dầy lớp,...); thị sát hiện trường để phân đoạn đồng nhất (căn cứ
theo tình trạng hư hỏng mặt đường).
6.1.2 Trên mỗi đoạn đồng nhất, lựa chọn ít nhất 3 vị trí; mỗi vị
trí khoan tối thiểu 3 mẫu (đường kính 100 mm hoặc 152 mm) đến hết chiều dầy các
lớp bê tông nhựa sau đó đo xác định chiều dầy
từng lớp, cắt mẫu mặt đường (hoặc dùng máy cào bóc chuyên dụng để cào bóc từng
lớp); tùy theo chiều sâu dự kiến tái chế để quyết định chiều sâu cào bóc lấy mẫu. Mẫu tại mỗi vị trí lấy mẫu
được mang mẫu về phòng thử nghiệm làm tơi, được rút gọn đến kích thước thử nghiệm
theo AASHTO R 47 sau đó thử nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định
trong Bảng 4 và Bảng A.1 cho mỗi vị trí lấy mẫu; các kết quả trung bình thu được
trên 3 mẫu vật liệu RAP được sử dụng cho thiết kế hỗn hợp BTNCTCN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi loại RAP (hoặc hỗn hợp RAP đã được phối trộn từ
các nguồn tương đương nhau) được lưu trữ thành các khu riêng biệt. Tại mỗi khu
riêng biệt, tiến hành lấy mẫu ít nhất tại 3 vị trí khác nhau phân bổ đều trên
diện tích bề mặt đống RAP. Trình tự lấy mẫu theo AASHTO R 97, mẫu tại mỗi vị
trí lấy mẫu được mang về phòng thí nghiệm, được rút gọn đến kích thước thử nghiệm
theo AASHTO R 47. Sau đó tiến hành các thử nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật
theo quy định trong Bảng 4 và Bảng A.1 cho mỗi vị trí lấy mẫu; các kết quả trung
bình thu được trên 3 mẫu vật liệu RAP được sử dụng cho thiết kế hỗn hợp
BTNCTCN.
7 Cào bóc, thu hồi, nghiền sàng và
lưu trữ RAP
Trong trường hợp hỗn hợp BTNCTCN sử dụng RAP lấy từ mặt
đường hiện hữu thì thực hiện các nội dung trong Điều này.
7.1 Cào bóc, thu hồi RAP
7.1.1 Trước khi cào bóc thu hồi
RAP, mặt đường cần phải được vệ sinh sạch sẽ đảm
bảo mặt đường không bị lẫn tạp chất, rác, bùn sét.
7.1.2 Mặt
đường được cào, bóc bằng các thiết bị chuyên dụng.
7.1.3 Độ sâu cào bóc được điều chỉnh
theo đúng thiết kế; tùy theo tổng chiều sâu cào bóc mà có thể cào bóc theo từng
lớp mỏng khác nhau. Để RAP đồng nhất, tốt nhất là
cào bóc riêng lẻ từng lớp BTN hiện hữu.
7.2 Nghiền, sàng RAP
RAP sau khi cào bóc được vận chuyển về kho bãi, sau đó
được nghiền theo công nghệ phù hợp, sàng thành các nhóm hạt có cỡ phù hợp với
loại BTNCTCN sử dụng RAP (thông thường là
các cỡ hạt 19 mm, 16 mm, 12,5 mm, 9,5 mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1 RAP được lưu trữ riêng biệt
trong các kho bãi có mái che để tránh ảnh hưởng của thời tiết và môi trường.
7.3.2 Chiều cao đống RAP lưu trữ
không vượt quá 3 m để hạn chế sự kết dính của RAP do tác dụng của trọng lượng bản
thân và nhiệt độ môi trường.
8 Thiết kế hỗn hợp BTNCTCN
8.1 Mục
đích của công tác thiết kế là tìm ra được tỷ lệ phối hợp các loại vật liệu mới
(cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, bột khoáng, nhựa đường, phụ gia), tỷ lệ phối hợp của
RAP sao cho hỗn hợp BTNCTCN có thành phần cấp phối thoả mãn yêu cầu trong Bảng 1 và các chỉ
tiêu kỹ thuật thỏa mãn yêu cầu trong Bảng 3.
8.2 Việc
thiết kế hỗn hợp BTNCTCN được tiến hành theo Phụ lục A.
8.3 Thiết
kế hỗn hợp BTNCTCN được tiến hành theo 3 bước: Thiết kế sơ bộ (Cold mix
design), thiết kế hoàn chỉnh (Hot mix design) và xác lập công thức chế tạo hỗn
hợp BTNCTCN (Job mix formular). Nhiệt
độ chế bị mẫu thí nghiệm theo quy định trong Bảng 6.
8.3.1 Thiết kế sơ bộ: Mục đích của công tác thiết kế này nhằm xác định
sự phù hợp về chất lượng và thành phần hạt của các loại cốt liệu sẵn có tại nơi
thi công, khả năng sử dụng những cốt liệu này để sản xuất ra hỗn hợp BTNCTCN thỏa mãn các chỉ tiêu quy định,
sử dụng vật liệu tại khu vực tập kết vật liệu của trạm trộn để thiết kế. Kết quả
thiết kế sơ bộ là cơ sở định hướng cho thiết kế hoàn chỉnh.
8.3.2 Thiết kế hoàn chỉnh: Mục đích của công tác thiết kế này nhằm
xác định thành phần cấp phối của hỗn
hợp cốt liệu và hàm lượng nhựa tối ưu khi cốt liệu đã được sấy nóng. Tiến hành
chạy thử trạm trộn trên cơ sở số liệu của
thiết kế sơ bộ. Lấy mẫu cốt liệu tại các phễu dự trữ cốt liệu nóng để thiết kế.
Kết quả thiết kế hoàn chỉnh là cơ sở để quyết định sản xuất thử hỗn hợp BTNCTCN
và rải thử lớp BTNCTCN.
8.3.3 Xác lập công thức chế tạo hỗn hợp BTNCTCN: Trên cơ sở thiết kế
hoàn chỉnh, tiến hành công tác rải thử. Trên cơ sở kết quả sau khi rải thử lớp
BTNCTCN, tiến hành các điều chỉnh (nếu thấy cần thiết) để đưa ra công thức chế
tạo hỗn hợp phục vụ thi công đại trà lớp BTNCTCN. Công thức chế tạo hỗn hợp
BTNCTCN là cơ sở cho toàn bộ công tác tiếp theo: Sản xuất hỗn hợp tại trạm trộn,
thi công, kiểm tra giám sát chất lượng và nghiệm thu. Công thức chế tạo hỗn hợp
phải chỉ ra tối thiểu các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết quả thử nghiệm kiểm tra các loại vật liệu sử dụng:
Nhựa đường, cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, bột khoáng (bao gồm cả bột khoáng thu hồi
nếu có sử dụng), phụ gia (nếu có);
- Nguồn gốc RAP;
- Kết quả thử nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu của RAP, cốt
liệu cũ, nhựa đường cũ;
- Tỷ lệ phối hợp giữa các loại cốt liệu: cốt liệu lớn,
cốt liệu nhỏ, bột khoáng (bao gồm cả bột khoáng thu hồi nếu có sử dụng), RAP tại
phễu nguội;
- Thành phần cấp phối của hỗn hợp cốt liệu (được tính
toán theo tỷ lệ phối hợp tại các phễu nóng);
- Kết quả thí nghiệm Marshall, hàm lượng nhựa đường tối
ưu (tính theo phần trăm khối lượng của hỗn hợp bê tông nhựa), hàm lượng phụ gia
sử dụng (nếu có);
- Tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTNCTCN (là cơ sở để
xác định độ rỗng dư);
- Khối lượng thể
tích của mẫu hỗn hợp BTNCTCN đã đầm nén ứng với hàm lượng nhựa đường tối ưu sử
dụng (là cơ sở để xác định độ chặt lu lèn K);
- Phương án thi công ngoài hiện trường như: Chiều dầy
lớp BTNCTCN chưa lu lèn, loại lu, sơ đồ lu, số lượt lu trên một điểm, ...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Trong quá trình thi công, nếu
có bất cứ sự thay đổi nào về nguồn vật liệu đầu vào hoặc có sự biến đổi lớn về
chất lượng của vật liệu thì phải làm lại thiết kế hỗn hợp BTNCTCN theo các giai
đoạn nêu trên và xác định lại công thức chế tạo hỗn hợp BTNCTCN.
9 Sản xuất hỗn hợp BTNCTCN tại trạm
trộn
9.1 Yêu cầu về mặt
bằng, kho chứa, khu vực tập kết vật liệu
9.1.1 Toàn bộ khu vực trạm trộn chế tạo hỗn hợp BTNCTCN phải đảm bảo
vệ sinh môi trường, thoát nước
tốt, mặt bằng sạch sẽ để giữ cho vật liệu được sạch và khô ráo.
9.1.2 Khu vực tập kết cốt liệu các
loại của trạm trộn phải đủ rộng. Các loại cốt liệu phải được ngăn cách để không
lẫn sang nhau, phải có giải pháp che mưa, không sử dụng cốt liệu bị trộn lẫn.
Khu vực cấp liệu cho các phễu nguội (Cold Bin), hệ thống băng tải cấp liệu cho
trống sấy của máy trộn phải có mái che mưa.
9.1.3 Kho chứa bột khoáng: Bột khoáng phải có nhà kho chứa riêng,
nền kho phải cao ráo, mái che và tường xung quanh của nhà kho không được dột,
thủng, đảm bảo bột khoáng không bị ẩm hoặc suy giảm chất lượng trong quá trình
lưu trữ.
9.1.4 Các bồn chứa nhựa đường phải có dung tích phù hợp, hệ thống
lưu thông nhựa đường phải có công suất phù hợp để cung cấp đủ và liên tục nhựa
từ bồn chứa đến bộ phận định lượng trong suốt thời gian hoạt động.
9.1.5 Kho chứa phụ gia (nếu sử dụng): Phụ gia phải được lưu trữ
trong điều kiện theo đúng quy định của nhà cung ứng, đảm bảo không được suy giảm
chất lượng trong quá trình lưu trữ. Trữ lượng phải đủ để không làm gián đoạn
quá trình sản xuất hỗn hợp BTNCTCN.
9.1.6 RAP được lưu trữ theo quy định tại 7.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng trạm trộn theo mẻ (trạm trộn chu kỳ) hoặc
trạm trộn liên tục, truyền nhiệt cho RAP theo phương pháp gián tiếp hoặc trực
tiếp. Trong 9.2 quy định các nội dung đối với trường hợp sử dụng trạm trộn theo mẻ, truyền nhiệt gián
tiếp cho RAP; trong các trường hợp khác, dự án có hướng dẫn
riêng.
Yêu cầu đối với trạm trộn là phải có thiết bị điều khiển
tự động, hệ thống cân định lượng các loại vật liệu tự động, có tính năng kỹ thuật
và công suất phù hợp, đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo khả năng sản xuất hỗn
hợp BTNCTCN ổn định về chất lượng.
9.2.1 Hệ sàng: Cần điều chỉnh, bổ
sung, thay đổi hệ sàng của trạm trộn cho phù hợp với từng loại hỗn hợp BTNCTCN
có cỡ hạt lớn nhất danh định khác nhau, sao cho cốt liệu sau khi sấy sẽ được
phân thành các nhóm hạt bảo đảm cấp phối hỗn hợp cốt liệu thoả mãn công thức chế
tạo hỗn hợp đã được xác lập. Kích cỡ sàng trong phòng thử nghiệm và kích cỡ
sàng chuyển đổi tương ứng của trạm trộn tham khảo tại Phụ lục B của TCVN
13567-1.
9.2.2 Hệ thống lọc bụi: Trong trường hợp bụi thu hồi được sử dụng để
sản xuất hỗn hợp BTNCTCN thì bụi thu hồi phải được thu gom, định lượng (theo tỷ
lệ thiết kế) và đưa vào thùng trộn BTNCTCN một cách tự động. Trong trường hợp
không sử dụng bột thu hồi thì bột thu hồi cũng phải được xử lý và thu gom theo
cách phù hợp để không ảnh hưởng đến môi trường.
9.2.3 Cốt liệu sau nung sấy không được phép có độ ẩm lớn hơn 0,5 %.
Dầu dùng để sấy khô và nung nóng cốt liệu phải cháy hết sau quá trình nung sấy,
không cho phép nhìn thấy dầu còn lại ở cốt liệu khi đổ ra từ tang sấy.
9.2.4 Phễu cấp bột khoáng phải gắn thiết bị chấn động để chống bột
khoáng vón cục.
9.2.5 Hệ thống cấp phụ gia (nếu có sử dụng phụ gia): Phải sử dụng hệ
thống cấp phụ gia tự động, có kết nối với hệ thống điều khiển tự động của trạm
trộn BTNCTCN để cung cấp phụ gia cho thùng trộn. Hệ thống cấp phụ gia phải đảm
bảo tối thiểu các yêu cầu sau:
- Hoạt
động chính xác, ổn định và giám sát được định lượng với sai số ± 5 % khối lượng
phụ gia.
- Cấp phụ gia chính xác ở thời điểm quy định trong quá
trình sản xuất hỗn hợp BTNCTCN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.6 Trạm trộn phải có hệ thống cấp liệu RAP (phễu RAP) để đưa RAP
vào buồng trộn. Hệ thống cấp liệu RAP phải đảm bảo đưa RAP vào buồng trộn đúng
thời điểm và tỷ lệ thiết kế; sai số
cho phép cân định lượng của RAP là ≤ 5 % khối lượng.
CHÚ THÍCH: Khuyến khích sử dụng trạm trộn bê tông nhựa đáp ứng
tiêu chuẩn AASHTO M 156-13 (2021).
9.3 Sản xuất hỗn hợp BTNCTCN
9.3.1 Sơ
đồ công nghệ chế tạo hỗn hợp BTNCTCN trong trạm trộn phải tuân theo đúng quy định
trong bản hướng dẫn kỹ thuật của trạm trộn.
9.3.2 Việc sản xuất hỗn hợp BTNCTCN tại trạm trộn phải tuân theo
đúng công thức chế tạo hỗn hợp đã được lập tại 8.3.3.
9.3.3 Thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu
và hàm lượng nhựa đường của hỗn hợp BTNCTCN khi ra khỏi thùng trộn tại trạm trộn
phải thỏa mãn công thức chế tạo hỗn hợp, thỏa mãn dung sai cho phép quy định
trong Bảng 5, đồng thời phải thỏa mãn quy định trong Bảng 1.
Bảng 5 - Dung sai cho phép so
với công thức chế tạo hỗn hợp BTNCTCN
Chỉ tiêu
Dung sai cho phép so với công thức chế tạo, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng lọt qua sàng tương ứng với các cỡ sàng, mm
Cỡ hạt lớn nhất (Dmax) của BTNCTCN
0
12,5 và lớn hơn
± 8
9,5 và 4,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,36 và 1,18
± 6
0,600 và 0,300
± 5
0,150 và 0,075
± 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,3
9.3.4 Hỗn
hợp BTNCTCN sản xuất ra phải thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu ở Bảng 3.
9.3.5 Nhiệt
độ nhựa đường khi đun nóng sơ bộ để bơm đến thiết bị đun nhựa đường phải trong
khoảng (80 ÷ 100) °C.
9.3.6 Nhiệt độ nhựa đường khi chuyển
lên thùng đong của máy trộn được chọn tương ứng với độ nhớt của nhựa đường khoảng
0,2 Pa.s; tùy thuộc vào cấp nhựa đường, nhiệt độ này thường nằm trong khoảng
nhiệt độ quy định khi trộn hỗn hợp trong thùng trộn (Bảng 7). Trong trường hợp
không có số liệu thử nghiệm, có thể chọn giá trị nhiệt độ bằng cách tham khảo Bảng
7.
9.3.7 Chỉ được chứa nhựa đường
trong phạm vi (75 ÷ 80) % dung tích thùng nấu nhựa
đường trong khi nấu.
9.3.8 Phải cân sơ bộ các cỡ đá dăm và cát ở thiết bị cấp liệu trước
khi đưa vào trống sấy, với dung sai cho phép ± 5 %.
9.3.9 Nhiệt độ của hỗn hợp cốt liệu
khi ra khỏi trống sấy theo quy định trong Bảng 6. Độ ẩm của hỗn hợp cốt liệu
khi ra khỏi trống sấy phải nhỏ hơn 0,5 %.
9.3.10 Nhiệt độ của hỗn hợp RAP và cốt
liệu mới khi ra khỏi trống sấy cao hơn nhiệt độ trộn hỗn hợp BTNCTCN không quá
15 °C.
9.3.11 Nhiệt
độ sấy nóng của cốt liệu mới được lựa chọn sao cho hỗn hợp RAP và cốt liệu mới
khi ra khỏi trống sấy thỏa mãn quy định tại 9.3.10. Giá trị nhiệt độ cụ thể được
xác định thông qua công tác trộn và thi công thí điểm, căn cứ vào hàm lượng RAP
sử dụng và độ ẩm thực tế của RAP, giá trị tham khảo tại Bảng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng RAP sử dụng, % khối lượng hỗn hợp
BTNCTCN
Độ ẩm RAP, %
Nhiệt độ sấy nóng cốt liệu mới, °C
10
0
180÷185
1
185÷190
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
195÷200
20
0
200÷210
1
205÷215
2
210÷220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
215÷225
25
0
210÷220
1
215÷225
2
220÷230
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hỗn hợp BTNCTCN có hàm lượng RAP sử dụng và
độ ẩm RAP không trùng với các giá trị ghi trong bảng thì sử dụng phương pháp
nội suy để lựa chọn giá trị nhiệt độ cho phù hợp.
9.3.12 Bột khoáng ở dạng nguội sau
khi cân đong, được đưa trực tiếp vào thùng trộn.
9.3.13 Trộn hỗn hợp BTNCTCN
9.3.13.1 Cốt
liệu mới được chứa trong phễu nguội, qua hệ thống băng tải đến trống sấy, đốt
nóng đến nhiệt độ cài đặt trước tùy thuộc vào hàm lượng và độ ẩm RAP và đưa lên
hệ thống sàng qua hệ thống băng truyền, cốt liệu sau khi sàng sẽ được phân loại
và chứa trong các phễu nóng. Tùy theo tỷ lệ phối trộn được cài đặt, đá từ phễu
nóng được xả xuống buồng trộn và trộn đều trong thời gian từ 10 s đến 15 s (tùy theo hướng dẫn của nhà sản
xuất trạm trộn).
9.3.13.2 RAP từ phễu cấp liệu RAP qua hệ thống băng tải đi vào buồng
trộn và trộn chung với cốt liệu đá trong thời gian từ 10 s đến 15 s. Khi đó nhiệt
lượng có trong đá sẽ cung cấp và làm nóng RAP trong buồng trộn.
9.3.13.3 Bột khoáng và nhựa đường nóng lúc này cùng được đưa vào buồng
trộn và trộn đều.
9.3.13.4 Tổng thời gian trộn mỗi mẻ từ 45 s đến 60 s. Thời gian trộn
được điều chỉnh phù hợp trên cơ sở xem xét kết quả sản xuất thử và rải thử. Nếu
có sử dụng phụ gia thì thời gian trộn phải tăng thêm ít nhất 5 s, và phải trộn
khô (thời gian trộn khô theo hướng dẫn của đơn vị cung cấp phụ gia, thông thường
từ 5 s đến 10 s), sau đó mới bơm nhựa
đường vào trộn tiếp.
CHÚ THÍCH: Thời gian trộn trong thùng trộn được quy định là thời
gian ngắn nhất thỏa mãn yêu cầu có ít nhất 95 % hạt cốt
liệu được nhựa đường bao bọc hoàn toàn (xác định theo AASHTO T 195).
9.3.14 Nhiệt độ hỗn hợp trong buồng
trộn và nhiệt độ hỗn hợp khi xả vào thùng xe được quy định tại Bảng 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1 Trạm trộn sản xuất hỗn hợp
BTNCTCN phải có phòng thí nghiệm trang bị đầy đủ các thiết bị thí nghiệm cần
thiết để kiểm tra chất lượng vật liệu, các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp tại trạm
trộn như quy định trong TCVN 8820.
9.4.2 Nội dung kiểm tra thành phần cốt liệu và hàm lượng nhựa được
thực hiện như trong Bảng 8. Nội dung, mật độ thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật
liệu, kiểm tra chất lượng hỗn hợp tại trạm trộn được quy định tại 11.3 và 11.4.
Qua số liệu thành phần vật liệu mỗi mẻ trộn nếu thấy có những biến động bất thường
thì cần phải kịp thời xử lý để đảm bảo chất lượng hỗn hợp luôn đồng nhất.
9.4.3 Nội
dung kiểm tra nhiệt độ các công đoạn thực hiện như trong Bảng 7.
10 Thi công lớp BTNCTCN
10.1 Phối hợp các công việc trong
quá trình thi công
10.1.1 Phải
đảm bảo nhịp nhàng hoạt động của trạm trộn, phương tiện vận chuyển hỗn hợp ra
hiện trường, thiết bị rải và phương tiện lu lèn. Cần đảm bảo năng suất trạm trộn phù hợp với năng suất của máy
rải.
10.1.2 Khoảng cách giữa các trạm trộn
và hiện trường thi công phải bảo đảm sao cho hỗn hợp khi được vận chuyển đến hiện
trường vẫn ở trong phạm vi nhiệt độ quy định.
Bảng 7 - Nhiệt độ các công đoạn sản xuất,
thi công lớp BTNCTCN
Các khâu công nghệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nhiệt độ đun nóng nhựa đường ở trạm trộn và khi
chế tạo mẫu thử trong phòng thử nghiệm (1)
155 ÷ 165
2. Nhiệt độ nung nóng cốt liệu mới ở trạm trộn
Xem 9.3.11
3. Nhiệt độ hỗn hợp khi xả từ thùng trộn vào thùng ô tô tải vận chuyển (1)
145 ÷ 165
4. Nhiệt độ phải loại bỏ hỗn hợp
≥ 195
5. Nhiệt độ hỗn hợp trên xe tải vận chuyển tại hiện
trường (trước khi đổ vào máy rải)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Nhiệt độ hỗn hợp khi rải tương ứng khi nhiệt độ bề
mặt lớp dưới là (2):
(15
÷ 20) °C
≥ 135 (128)
(20 ÷ 25) °C
≥ 132 (126)
(25 ÷ 30) °C
≥ 130(124)
>30 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Nhiệt độ hỗn hợp lúc bắt đầu lu
Không nhỏ hơn nhiệt độ rải
quá 5 °C
8. Nhiệt độ bề mặt lớp hỗn hợp khi kết thúc lu lèn:
- Nếu dùng lu bánh thép
≥ 70
- Nếu dùng lu bánh lốp
≥ 80
- Nếu dùng lu rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Nhiệt độ bề mặt lớp hỗn hợp khi xe lưu thông
≤ 50
10. Nhiệt độ trộn hỗn hợp khi chế tạo mẫu thử trong
phòng thử nghiệm
145 ÷ 165
11. Nhiệt độ đầm
nén mẫu thử trong phòng thử nghiệm
135 ÷ 155
(1) Nên chọn trị số cao khi thi công về mùa lạnh (nhiệt độ
không khí ≥ 15 °C).
(2) Nhiệt độ rải là thích hợp với trường
hợp bề dầy lớp BTNCTCN không quá 5 cm, trị số nhiệt độ rải nằm trong ngoặc đơn là thích hợp với trường hợp bề dầy
lớp BTNCTCN lớn hơn 8 cm. Nếu bề dầy lớp BTNCTCN trong khoảng từ 5 cm đến 8
cm thì chọn nhiệt độ trung bình giữa trị số không có ngoặc đơn và có ngoặc
đơn.
10.2 Yêu cầu về điều kiện thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.2 Cần đảm bảo công tác rải và
lu lèn được hoàn thiện vào ban ngày. Trường hợp đặc biệt cần thi công vào ban
đêm, phải có đủ thiết bị chiếu sáng để đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá trình thi công.
10.3 Yêu cầu về đoạn thi công thử
10.3.1 Trước khi thi công đại trà hoặc
khi sử dụng một loại hỗn hợp BTNCTCN khác, phải tiến hành thi công thử một đoạn
để kiểm tra và xác định công nghệ thi công làm cơ sở áp dụng cho thi công đại
trà. Đoạn thi công thử phải có chiều dài tối thiểu 100 m, rộng tối thiểu một
làn xe. Đoạn thi công thử được chọn ngay trên công trình sẽ thi công đại trà hoặc
trên công trình có tính chất tương tự (là công trình có lớp vật liệu phía dưới
sẽ rải thử lớp BTNCTCN lên và điều kiện khí hậu gần tương tự như công trình sẽ
thi công đại trà).
CHÚ THÍCH: Đối với công trình có khối lượng thi công
BTNCTCN nhỏ, không đủ chiều dài 100 m thì có thể xem xét rải thử với chiều dài
ngắn hơn hoặc không rải thử nhưng lớp BTNCTCN thi công vẫn phải đảm bảo chất lượng theo quy định trong tiêu chuẩn
này.
10.3.2 Số liệu thu được sau khi rải thử
sẽ là cơ sở để chỉnh sửa (nếu có) và chấp thuận để thi công đại trà. Các số liệu
chấp thuận bao gồm:
- Công thức chế tạo hỗn hợp BTNCTCN (theo 8.3.3);
Phương án và công nghệ thi công: Loại vật liệu tưới
dính bám, hoặc thấm bám; tỷ lệ tưới dính bám, hoặc thẩm bám; thời gian cho phép
rải lớp hỗn hợp BTNCTCN sau khi tưới vật liệu dính bám hoặc thấm bám; chiều dầy
rải lớp hỗn hợp chưa lu lèn; nhiệt độ rải; nhiệt độ lu lèn bắt đầu và kết thúc;
sơ đồ lu lèn của các loại lu khác nhau, số lượt lu cần thiết; độ chặt lu lèn; độ
bằng phẳng; độ nhám bề mặt sau khi thi công.
10.3.3 Nếu đoạn thi công thử chưa đạt được chất lượng yêu cầu thì phải làm một đoạn thử khác, với sự
điều chỉnh lại công thức chế tạo hỗn hợp, công nghệ thi công cho đến khi đạt được
chất lượng yêu cầu.
10.4 Chuẩn bị mặt bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.2 Trước
khi rải hỗn hợp BTNCTCN trên mặt đường cũ phải tiến hành công tác sửa chữa chỗ
lồi lõm, vá ổ gà, bù vênh mặt. Nếu dùng hỗn hợp đá
nhựa rải nguội để sửa chữa thì phải hoàn thành trước ít nhất 15 ngày; nếu dùng
hỗn hợp rải nóng thì phải hoàn thành trước ít nhất 1 ngày.
10.4.3 Bề mặt chuẩn bị, hoặc là mặt
của lớp mỏng hay mặt của lớp dưới của mặt đường sẽ rải phải bảo đảm cao độ, độ
bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc với các sai số nằm trong phạm vi cho phép
mà các tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng đã quy định.
10.4.4 Tưới
vật liệu thấm bám hoặc dính bám: Trước khi rải hỗn hợp BTNCTCN phải tưới vật liệu
thấm bám hoặc dính bám.
10.4.4.1 Tưới
vật liệu thấm bám:
a) Tưới thấm bám trên mặt các lớp móng làm bằng các lớp
vật liệu như: Cấp phối đá dăm, cấp phối tự
nhiên; cấp phối đá dăm gia cố xi măng, cấp phối tự nhiên gia cố xi măng; các lớp
vật liệu gia cố (gia cố xi măng, gia cố xi măng và nhũ tương, gia cố nhựa đường
bọt, .......).
b) Có thể sử dụng một trong các loại vật liệu tưới thấm
bám sau:
Nhựa đường lỏng đông đặc vừa MC30 hoặc MC70 (theo TCVN
8818-1): Tùy thuộc trạng thái bề mặt mà tưới vật liệu thấm bám với tỷ lệ từ
(0,5 ÷ 1,3) L/m2; nhiệt
độ tưới thấm bám với MC30 là (45 ± 10) °C, với MC70 là (70 ± 10) °C. Thời gian
từ lúc tưới nhựa lỏng thấm bám đến khi rải lớp bê tông nhựa do Tư vấn giám sát
quyết định, tối thiểu sau 24 h.
- Cũng có thể dùng nhũ tương phân tách chậm CSS-1 hoặc
CSS-1h (theo TCVN 8817-1) để tưới
thấm bám trên bề mặt lớp cấp phối đá dăm hoặc cấp phối tự nhiên với tỷ lệ từ
(0,5 ÷ 1,3) L/m2; nhiệt độ tưới thấm bám tại nhiệt độ
môi trường. Thời gian từ lúc tưới nhũ tương thấm bám đến khi rải lớp BTNCTCN
phía trên phải đủ để phân tách hết nhũ tương, tối thiểu sau 12 h
CHÚ THÍCH: Cũng có thể sử dụng nhũ tương nhựa đường a
xít thấm bám hoặc loại vật liệu khác phù hợp để tưới
thấm bám.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trước khi rải lớp BTNCTCN, tưới dính bám trên mặt
các lớp vật liệu phía dưới có sử dụng chất liên kết là nhựa đường như bê tông
nhựa, hỗn hợp đá gia cố nhựa, thâm
nhập nhựa, láng nhựa. Tùy thuộc trạng thái bề mặt (kín hay hở) và tuổi thọ mặt đường cũ mà tưới vật
liệu dính bám với lượng tưới phù hợp.
b) Có thể sử dụng một trong các loại vật liệu tưới
dính bám sau:
Nhũ tương a xít phân tách chậm CSS-1h (TCVN 8817-1) với
lượng tưới từ (0,3 0,6) L/m2. Thời gian
từ lúc tưới dính bám đến khi rải lớp BTNCTCN phải đủ để nhũ tương phân tách
hoàn toàn (khi nhũ tương dính bám chuyển sang màu đen), thông thường sau ít nhất
là 4 h.
Nhũ tương a xít phân tách nhanh CRS-1 (TCVN 8817-1) với
lượng tưới từ (0,3 ÷ 0,6) L/m2. Thời
gian từ lúc tưới dính bám đến khi rải lớp BTNCTCN phải đủ để nhũ tương phân
tách hoàn toàn (khi nhũ tương dính bám chuyển sang màu đen), thông thường sau
ít nhất từ 2 h đến 4 h.
Nhựa lỏng đông đặc nhanh RC70 (TCVN 8818-1) với lượng
tưới từ (0,3 ÷ 0,5) L/m2. Thời
gian từ lúc tưới dính bám đến khi rải lớp
BTNCTCN phải đủ để nhựa lỏng RC70 đông đặc hoàn toàn, thông thường sau ít nhất
là 4 h.
CHÚ THÍCH:
- Cũng
có thể sử dụng loại vật liệu khác
phù hợp để tưới dính bám.
- Trong
trường hợp sử dụng RC70, cần thực hiện theo đúng khuyến cáo sử dụng của đơn vị
cung ứng RC70 để không gây cháy, nổ. Lượng dầu có trong RC70 nếu chưa được bay
hơi hoàn toàn có thể ảnh hưởng không tốt đến chất lượng dính bám giữa hai lớp.
Đối với BTNCTCN rải trên bản mặt cầu bê tông xi măng,
tiến hành thi công lớp vật liệu phòng nước theo quy định trước khi thi công lớp
vật liệu dính bám.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.6 Chỉ được tưới dính bám hoặc thấm bám khi
bề mặt đã được chuẩn bị đầy đủ theo quy định tại 10.4.1, 10.4.2 và 10.4.3.
Không được tưới khi có gió to, trời mưa, có cơn mưa. Vật liệu tưới dính bám hoặc
thẩm bám phải phủ đều trên bề mặt, chỗ nào thiếu phải tưới bổ sung bằng thiết bị
phun cầm tay, chỗ nào thửa phải được gạt bỏ.
10.4.7 Phải định vị trí và cao độ rải
ở hai mép mặt đường đúng với thiết kế. Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc. Khi có đá vỉa ở hai bên cần
đánh dấu độ cao rải và quét lớp nhựa lỏng (hoặc nhũ tương) vào thành đá vỉa; nếu
không có đá vỉa thì cần lắp ván khuôn ở hai bên vệt rải.
10.4.8 Khi dùng máy rải có bộ phận tự
động điều chỉnh cao độ lúc rải, cần chuẩn bị cẩn thận các đường chuẩn (hoặc
căng dây chuẩn thật thẳng, thật căng dọc theo mép mặt đường và dải sẽ rải, hoặc
đặt thanh dầm làm đường chuẩn, sau khi đã cao đạc chính xác dọc theo theo mặt
đường và mép của dải sẽ rải). Kiểm tra cao độ bằng
máy cao đạc. Khi lắp đặt hệ thống cao độ chuẩn cho máy rải phải tuân thủ đầy đủ
hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị và phải đảm bảo các cảm biến làm việc ổn định
với hệ thống cao độ chuẩn này.
10.5 Vận chuyển hỗn hợp BTNCTCN
10.5.1 Dùng ô tô tự đổ vận chuyển hỗn
hợp BTNCTCN. Chọn ô tô có trọng tải và số lượng
phù hợp với công suất của trạm trộn, của máy rải và cự li
vận chuyển, bảo đảm sự liên tục, nhịp nhàng ở các khâu. Khi thi công đường cao
tốc nên có 5 xe chờ gần máy rải (100 ÷ 300) m mới bắt đầu rải.
10.5.2 Cần phải có kế hoạch vận chuyển
phù hợp sao cho nhiệt độ của hỗn hợp đến nơi rải không thấp hơn quy định trong
Bảng 7.
10.5.3 Thùng
xe vận chuyển hỗn hợp BTNCTCN phải kín, sạch, được phun đều một lớp mỏng dung dịch
xà phòng (hoặc các loại dầu chống dính bám) vào thành và đáy thùng. Không được
dùng dầu mazút, dầu diezen hay các dung môi làm hoà tan nhựa đường để quét lên
đáy và thành thùng xe. Xe phải có bạt che phủ. Bánh xe nên rửa sạch trước khi
vào hiện trường và khi đi lên lớp dính bám hoặc thấm bám xe không được phanh gấp.
10.5.4 Mỗi chuyến ô tô vận chuyển hỗn hợp BTNCTCN khi rời trạm trộn
phải có phiếu xuất xưởng ghi rõ loại hỗn hợp BTNCTCN, nhiệt độ hỗn hợp, khối lượng,
chất lượng hỗn hợp (đánh giá bằng mắt về độ đồng đều), thời điểm xe rời trạm trộn,
nơi xe sẽ đến, tên người lái xe. Trước khi ô tô đi vào phạm vi đã được tưới thấm
bám hoặc dính bám, các lốp xe cần được làm sạch bằng cách phù hợp để hạn chế
làm bẩn bề mặt lớp vật liệu thấm bám hoặc dính bám.
10.5.5 Trước khi đồ hỗn hợp BTNCTCN vào phễu máy rải phải kiểm tra
nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế. Nếu nhiệt độ hỗn hợp thấp hơn nhiệt độ nhỏ nhất
quy định cho công đoạn rải (xem Bảng 7) thì phải loại bỏ. Nếu quan sát thấy hỗn
hợp trên thùng xe bị phân ly hoặc bị ướt thì cũng phải loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.1 Hỗn hợp BTNCTCN được rải bằng máy chuyên dùng. Đối với đường
ô tô cao tốc, đường ô tô từ cấp III trở lên, đường đô thị cấp đô thị và cấp khu
vực yêu cầu phải sử dụng máy rải có hệ thống điều chỉnh cao độ tự động. Trừ những
chỗ hẹp cục bộ không rải được bằng máy thì cho phép rải thủ công và tuân theo
quy định tại 10.6.13.
10.6.2 Tùy theo bề rộng mặt đường,
nên dùng 2 hoặc 3 máy rải hoạt động đồng thời trên 2 hoặc 3 vệt rải. Các mảy rải
phải đi cách nhau (10 ÷ 20) m. Trường hợp dùng một
máy rải, trình tự rải phải được tổ chức sao cho khoảng cách giữa các điểm cuối
của các vệt rải trong ngày là ngắn nhất.
10.6.3 Trước khi rải (0,5 ÷ 1,0) h phải đốt nóng tấm là, guồng xoắn
đến trên 100 °C
10.6.4 Ô tô chở hỗn hợp đi lùi tới phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều
và nhẹ nhàng với 2 trục lăn của máy rải. Sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ
từ hỗn hợp xuống giữa phễu máy rải. Xe để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về phía trước
cùng máy rải. Khi hỗn hợp đã phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải và ngập tới
2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải tiến về phía trước theo vệt quy định.
Trong quá trình rải luôn giữ cho hỗn hợp thường xuyên ngập 2/3 chiều cao guồng
xoắn.
10.6.5 Trong
suốt thời gian rải hỗn hợp BTNCTCN bắt buộc phải để thanh đầm (hoặc bộ phận chấn
động trên tấm là) của máy rải luôn hoạt động.
10.6.6 Tùy bề dầy của lớp rải và năng suất của máy mà chọn tốc độ của
máy rải cho thích hợp để không xảy ra hiện tượng bề mặt bị nứt nẻ, bị xé rách
hoặc không đều đặn. Tốc độ rải thường trong khoảng (2 ÷ 6) m/min và phải được Tư vấn giám
sát chấp thuận tốc độ rải và phải được giữ đúng và đều trong suốt quá trình rải.
10.6.7 Phải
thường xuyên dùng thuốn sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày rải. Đối với máy
không có bộ phận tự động điều chỉnh thì vặn tay nâng (hay hạ) tấm là từ từ để
chiều dày lớp không bị thay đổi đột ngột. Nếu phát hiện hỗn hợp rải có hiện tượng
phân tầng, rạn nứt, làn sóng, vệt hằn thì phải tìm nguyên nhân để khắc phục
ngay.
10.6.8 Khi máy rải làm việc, bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy để
làm các việc sau:
- Lấy hỗn hợp hạt nhỏ từ trong phễu máy té phủ rải thành lớp mỏng dọc theo mối
nối, san đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trước khi lu lèn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.9 Cuối
ngày làm việc, máy rải phải chạy không tài ra quá cuối vệt rải khoảng từ (5 -
7) m mới được ngừng hoạt động.
10.6.10 Trên
đoạn đường có dốc dọc lớn hơn 40 ‰ phải tiến hành rải hỗn hợp từ chân dốc đi
lên. Nên dùng hai hoặc nhiều máy rải đi cánh nhau (10 ÷ 20) m.
10.6.11 Trường hợp máy rải đang làm việc bị hỏng thì phải báo ngay về
trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp BTNCTCN và cho phép dùng máy san tự hành
san nốt lượng hỗn hợp còn lại trong trường hợp không phải là lớp mặt trên cùng
của đường ô tô cao tốc, đường ô tô từ cấp III trở lên, đường đô thị cấp đô thị
và cấp khu vực.
10.6.12 Trường hợp máy đang rải gặp
mưa đột ngột thì:
- Báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp;
- Nếu lớp hỗn hợp BTNCTCN đã được lu lèn trên 2/3 tổng
số lượt lu yêu cầu thì cho phép tiếp tục lu trong mưa cho đến hết số lượt lu lèn
yêu cầu. Ngược lại thì phải ngừng lu và gạt bỏ hỗn hợp ra ngoài phạm vi mặt đường.
Chỉ khi nào mặt đường khô ráo lại mới được tiếp tục rải hỗn hợp.
10.6.13 Trường hợp phải rải bằng thủ
công (ở các chỗ hẹp cục bộ) cần tuân theo quy định sau:
- Dùng xẻng xúc hỗn hợp BTNCTCN và đổ thấp tay, không
được hất từ xa để tránh hỗn hợp bị phân tầng;
- Dùng cào và bàn trang trải đều hỗn hợp BTNCTCN thành
một lớp bằng phẳng đạt dốc ngang yêu cầu, có bề dày dự kiến bằng (1,35 - 1,45)
lần bề dày lớp BTNCTCN thiết kế (xác định chính xác qua thử nghiệm lu lèn tại
hiện trường);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.14 Mối nối ngang:
- Mối nối ngang sau mỗi ngày làm việc phải vuông góc với
tim đường; trước khi rải tiếp thì phải dùng máy cắt bỏ phần đầu mối nối, vệ
sinh sạch vết cắt, sau đó dùng vật liệu tưới dính bám quét lên thành mép cắt để
đảm bảo vệt rải mới và cũ dính kết tốt.
- Các mối nối ngang của lớp trên và lớp dưới cách nhau
ít nhất là 1 m,
- Các mối nối ngang của các vệt rải ở cùng một lớp được
bố trí so le tối thiểu 25 cm.
10.6.15 Mối nối dọc:
- Mối nối dọc sau mỗi ngày làm việc phải được cắt bỏ
phần rìa dọc vết rải cũ, vệ sinh sạch vết cắt, sau đó dùng vật liệu tưới dính
bám quét lên thành mép cắt để đảm bảo vệt rải mới và cũ dính kết tốt.
- Các mối dọc của lớp trên và lớp dưới cách nhau ít nhất
là 20 cm.
- Các mối nối dọc của lớp trên và lớp dưới nên được bố
trí sao cho các đường nối dọc của lớp trên cùng của mặt đường bê tông nhựa trùng
với vị trí các đường phân chia các làn giao thông hoặc trùng với tim đường đối
với đường 2 làn xe.
10.7 Lu lèn lớp BTNCTCN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lu
bánh hơi phối hợp với lu bánh thép;
- Lu
rung phối hợp với lu bánh thép;
- Lu
rung phối hợp với lu bánh hơi.
10.7.2 Lu bánh hơi phải có tối thiểu 7 bánh, các lốp nhẵn đồng đều
và có khả năng hoạt động với áp lực lốp đến 0,85 MPa. Mỗi lốp sẽ được bơm tới áp lực quy định và
chênh lệch áp lực giữa hai lốp bất kỳ không được vượt quá 0,03 kPa. Phải có biện
pháp để điều chỉnh tải trọng của lu bánh hơi sao cho tải trọng trên mỗi bánh lốp
có thể thay đổi từ (1,5 ÷ 2,5) T.
10.7.3 Ngay sau khi hỗn hợp BTNCTCN
được rải và làm phẳng sơ bộ, cần phải tiến hành kiểm tra và sửa những chỗ không
đều. Nhiệt độ hỗn hợp sau khi rải và nhiệt độ lúc lu phải được giám sát chặt chẽ
đảm bảo trong giới hạn đã quy định (Bảng 6).
10.7.4 Sơ đồ lu lèn, tốc độ lu lèn,
sự phối hợp các loại lu, số lần lu lèn qua một điểm của từng loại lu để đạt được
độ chặt yêu cầu được xác định trên đoạn rải thử, có thể tham khảo các chỉ dẫn
dưới đây:
10.7.4.1
Lu sơ bộ, phải
bám sát máy rải để nhanh chóng lu lèn bề mặt nhằm tránh hỗn hợp bị mất nhiệt;
thông thường dùng lu bánh sắt (6 ÷
8) T hoặc lu bánh lốp nhẵn lu (1 ÷
2) lần/điểm. Kết thúc lu sơ bộ cần kiểm tra độ dốc ngang và độ bằng phẳng của lớp
thi công.
10.7.4.2 Giai đoạn lu chặt
- Không được đồng thời dùng các loại lu khác nhau trên
cùng một lượt lu trong phạm vi bề rộng của đoạn thi công để tránh gây ra không
đồng đều về độ chặt. Chiều dài mỗi đoạn lu
chặt không nên quá 60 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nên dùng lu chấn động để lu chặt lớp BTNCTCN, tần suất
chấn động khi lu nên bằng (35 ÷ 50) Hz với biên độ chấn động
bằng (0,3 ÷ 0,8) mm (bề dày lớp lu lèn
càng lớn càng cần chọn tần số và biên độ chấn động lớn). Mỗi khi chuyển hướng
phải tắt chấn động.
- Nếu dùng lu bánh thép nhẵn để lu chặt thì phải dùng
lu nặng ≥ 12 T.
10.7.4.3 Giai đoạn lu cuối nên dùng lu bánh thép loại 2 bánh, 3 bánh
hoặc lu chấn động tắt chấn động lu ít nhất 2 lượt cho đến khi mặt lớp BTNCTCN
không còn vệt hằn. Nếu ở cuối giai đoạn lu chặt, bề mặt BTNCTCN không còn vệt hẳn
thì có thể bỏ qua giai đoạn này
10.7.5 Bề dày lu lèn một lớp BTNCTCN có thể tham khảo ở Bảng 1.
10.7.6 Lu lèn phải được tiến hành liên tục với tốc độ đều trong thời
gian hỗn hợp còn giữ được nhiệt độ lu lèn có hiệu quả, không được thấp hơn nhiệt độ kế thúc lu lèn (xem Bảng
7). Vệt bánh lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20 cm. Những lượt lu đầu tiên
dành cho mối nối dọc, sau đó tiến hành lu từ mép ngoài song song với tim đường
và dịch dần về phía tim đường. Khi lu trong đường cong có bố trí siêu cao việc
lu sẽ tiến hành từ bên thấp dịch dần về phía bên cao. Các lượt lu không được dừng
tại các điểm nằm trong phạm vi 1 m tính từ điểm cuối của các lượt trước. Khi lu
khởi động, đổi hướng tiến lùi... phải thao tác nhẹ nhàng, không thay đổi đột ngột
để hỗn hợp BTNCTCN không bị dịch chuyển và xé rách
10.7.7 Trong quá trình lu, đối với lu bánh sắt phải thường xuyên
làm ẩm bánh sắt bằng nước. Đối với lu bánh hơi, dùng dầu chống dính bám bôi mặt
lốp vài lượt đầu, khi lốp đã có nhiệt độ xấp xỉ với nhiệt độ của hỗn hợp
BTNCTCN thì sẽ không xảy ra tình trạng dính bám nữa. Không được dùng nước để
làm ẩm lốp bánh hơi. Không được dùng dầu diezel, dầu cặn hay các dung môi có khả
năng hoà tan nhựa đường để bôi vào bánh lu.
10.7.8 Máy lu và các thiết bị nặng
không được đỗ lại trên lớp BTNCTCN chưa được lu lèn chặt và chưa nguội hẳn.
10.7.9 Trong khi lu lèn nếu thấy lớp BTNCTCN bị nứt nẻ hoặc bị làn
sóng phải tìm nguyên nhân để điều chỉnh (nhiệt độ, tốc độ
lu, tải trọng lu...).
10.7.10 Kết thúc lu lèn phải chờ lớp BTNCTCN giảm nhiệt độ bề mặt đến
dưới 50 °C mới được cho thông xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Giám sát, Kiểm tra và nghiệm thu
lớp BTNCTCN
11.1 Công tác giám sát kiểm tra được
tiến hành thường xuyên trước khi rải, trong khi rải và sau khi rải lớp BTNCTCN.
Các quy định về công tác kiểm tra nêu dưới đây là quy định tối thiểu, căn cứ
vào tình hình thực tế tại công trình mà có thể tăng tần suất kiểm tra cho phù hợp.
11.2 Kiểm tra hiện trường trước
khi thi công, bao gồm các nội dung sau:
- Tình trạng bề mặt trên đó sẽ rải BTNCTCN, độ dốc
ngang, độ dốc dọc, cao độ, bề rộng;
- Tình trạng lớp nhựa tưới thấm bám hoặc dính bám;
- Hệ thống cao độ chuẩn;
- Thiết bị rải, lu lèn, thiết bị thông tin liên lạc, lực
lượng thi công, hệ thống đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động.
11.3 Kiểm tra chất lượng vật liệu
11.3.1 Kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhựa đường: Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng theo
quy định trong 5.4 cho mỗi đợt nhập vật liệu;
- RAP: Kiểm tra các chỉ tiêu theo quy định tại 5.5 cho
mỗi đợt nghiền sàng, đồng thời phải đảm bảo tần suất không nhiều hơn 500 T/lần.
- Phụ gia: Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng theo quy định
trong 5.6 cho mỗi đợt nhập vật liệu;
- Vật liệu tưới thấm bám, dính bám: Kiểm tra các chỉ
tiêu chất lượng của vật liệu tưới dính bám, thấm bám áp dụng cho công trình cho
mỗi đợt nhập vật liệu.
CHÚ THÍCH: Mẫu cốt liệu thô, cốt liệu nhỏ được lấy
theo AASHTO T2, được rút gọn đến khối lượng
thử nghiệm theo AASHTO T248; mẫu nhựa đường, vật liệu thấm bám, vật liệu dính
bám được lấy theo TCVN 7494.
11.3.2 Kiểm tra vật liệu trong quá trình sản xuất hỗn hợp BTNCTCN:
Theo quy định trong Bảng 8.
Bảng 8 - Kiểm tra vật liệu
trong quá trình sản xuất hỗn hợp BTNCTCN
Loại vật liệu
Chỉ tiêu kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí kiểm tra
Căn cứ
1. Cốt liệu lớn
- Thành phần hạt
- Hàm lượng hạt thoi dẹt
- Hàm lượng vật liệu nhỏ hơn 0,075 min
2 ngày/lần hoặc 200 m3/lần
Khu vực tập kết cốt liệu lớn
Theo 5.1 của TCVN 13567-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thành phần hạt
- Hệ số đương lượng cát
2 ngày/lần hoặc 200 m3/lần
Khu vực tập kết cốt liệu nhỏ
Theo 5.2 của TCVN 13567-1
3. Bột khoáng
- Thành phần hạt
- Chỉ số dẻo
- Độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kho chứa bột khoáng
Theo 5.3 của TCVN 13567-1
4. Nhựa đường
- Độ kim lún
- Điểm hóa mềm
- Chỉ số Pl
1 ngày/lần
Thùng nấu nhựa đường sơ bộ
Phụ lục A của TCVN 13567-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàm lượng nhựa đường cũ
- Độ kim lún của nhựa đường cũ
- Thành phần hạt cốt liệu cũ
500 T/lần
Khu vực tập kết RAP
1. Trong trường hợp sử dụng bột khoáng thu hồi (theo
5.3.5) thì phải tiến hành lấy mẫu bột khoáng thu hồi trong quá trình sản xuất
hỗn hợp BTNCTCN cho đoạn rải thử để thử nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định
tại 5.3, nêu bột khoáng thu hồi thỏa mãn các yêu cầu quy định tại 5.3 thì mới
được sử dụng. Trong quá trình sản xuất
đại trà hỗn hợp BTNCTCN, nội dung và
tần suất kiểm tra bột khoáng thu hồi theo quy định trong bảng này.
2. Mẫu cốt liệu thô, cốt liệu nhỏ được lấy theo
AASHTO T2, được rút gọn đến khối lượng thử nghiệm theo AASHTO T248; mẫu nhựa
đường được lấy theo TCVN 7494.
11.4 Kiểm tra trong các khâu công
nghệ tại trạm trộn: Theo quy định trong Bảng 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung kiểm tra
Chỉ tiêu/phương pháp
Tần suất
Vị trí kiểm tra
Căn cứ
1. Vật liệu tại các phễu nóng
Thành phần hạt
1 ngày/lần
Lấy mẫu từ các phễu nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Hàm lượng RAP sử dụng
Mỗi mẻ trộn
Mỗi mẻ
Phòng điều khiển, phiếu in
kết quả từng mẻ trộn
Hồ sơ thiết kế
3. Công thức chế tạo hỗn hợp BTNCTCN
- Thành phần hạt
- Hàm lượng nhựa đường
- Tỷ trọng lớn nhất (khối lượng riêng) của hỗn hợp
(để phục vụ tính toán độ rỗng dư)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ rỗng dư
- Độ ổn định, độ dẻo Marshall
- Độ ổn định Marshall còn lại
1 ngày/lần
Lấy mẫu hỗn hợp BTNCTCN tại
trạm trộn hoặc trên xe chở hỗn hợp BTNCTCN.
Các chỉ tiêu của hỗn hợp
BTNCTCN đã được phê duyệt
4. Hệ thống cân đong vật liệu
Kiểm tra các chứng chỉ hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm
tra bằng mắt
1 ngày/ lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo 9.2.
5. Hệ thống nhiệt kế
Kiểm tra các chứng chỉ hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm tra bằng mắt
1 ngày/ lần
Toàn trạm trộn
Theo 9.2.
6. Nhiệt độ nhựa đường
Thiết bị đo nhiệt độ
1 giờ/lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo 9.3.6. và Bảng 7
7. Nhiệt độ cốt liệu sau khi sấy
Thiết bị đo nhiệt độ
1 giờ/lần
Tang sấy
Theo 9.3.9
8. Nhiệt độ hỗn hợp RAP và cốt liệu mới
Nhiệt kế
1 giờ/lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo 9.3.10
9. Nhiệt độ trộn
Thiết bị đo nhiệt độ
Mỗi mẻ trộn
Thùng trộn
Bảng 7
10. Thời gian trộn
Thiết bị đo thời gian
Mỗi mẻ trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo 9.3.13
11. Nhiệt độ hỗn hợp khi ra khỏi thùng trộn
Thiết bị đo nhiệt độ
Mỗi mẻ trộn
Phòng điều khiển
Bảng 7
Lấy mẫu hỗn hợp BTNCTCN tại trạm trộn hoặc trên xe tải
được thực hiện theo AASHTO R 97, mẫu hỗn
hợp được rút gọn đến khối lượng mẫu thử theo AASHTO R 47.
11.5 Kiểm tra trong khi thi công:
Theo quy định trong Bảng 10.
Bảng 10 - Kiểm tra trong khi
thi công lớp BTNCTCN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu/ phương pháp
Mật độ kiểm tra
Vị trí kiểm tra
Căn cứ
1. Nhiệt độ hỗn hợp trên xe tải
Thiết bị đo nhiệt độ
Mỗi xe
Thùng xe
Bảng 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo nhiệt độ
50 mét/điểm
Ngay sau máy rải
Bảng 7
3. Nhiệt độ lu lèn hỗn hợp
Thiết bị đo nhiệt độ
50 mét/điểm
Mặt đường
Bảng 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốn sắt
50 mét/điểm
Mặt đường
Hồ sơ thiết kế
5. Công tác lu
lèn
Sơ đồ lu, tốc độ lu, số lượt lu, tải trọng lu, các quy định
khi lu lèn
Thường xuyên
Mặt đường
Theo 10.3.2 và 10.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quan sát bằng mắt
Các mối nối
Mặt đường
Theo 10.6.14 và 10.6.15
7. Độ bằng phẳng sau khi lu sơ bộ
Thước 3 mét
25 mét/mặt cắt
Mặt đường
Khe hở không quá 5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hàm lượng nhựa;
- Thành phần
cấp phối
- Độ ổn định, độ dẻo Marshall
- Độ ổn định Marshall còn lại.
2500 m2 mặt đường
/ 1 mẫu
Lấy mẫu hỗn hợp BTNCTCN từ
xe tải chở hỗn hợp hoặc từ mặt đường ngay khi hỗn hợp BTNCTCN vừa được rải ra (trước khi lu lèn).
Các chỉ tiêu của hỗn hợp
BTNCTCN đã được phê duyệt
Lấy mẫu hỗn hợp BTNCTCN trên xe tải hoặc từ mặt đường
ngay khi hỗn hợp BTNCTCN vừa được rải ra (trước khi lu lèn) được thực hiện theo AASHTO R 97, mẫu hỗn hợp được
rút gọn đến khối lượng mẫu thử theo AASHTO R 47.
11.6 Kiểm tra
khi nghiệm thu lớp BTNCTCN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 11 - Sai số cho phép của
các đặc trưng hình học
Hạng mục
Phương pháp
Mật độ đo
Sai số cho phép
Quy định về tỷ lệ điểm đo đạt
yêu cầu
1. Bề rộng
Thước thép
50 m / mặt cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số chỗ hẹp khống quá 5
% chiều dài đường
2. Độ dốc ngang:
Máy thủy bình
50 m / mặt cắt
± 0,5 %
≥ 95 % tổng số điểm đo
- Lớp dưới
- Lớp trên
± 0, 25 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoan lõi
2500 m2 (hoặc
330 m dài đường 2 làn xe) /1 tổ 3 mẫu
± 8 % chiều dầy
≥ 95 % tổng số điềm đo, 5 % còn lại không vượt quá 10 mm
(có thể tham khảo Phụ lục E của TCVN 13567-1)
- Lớp dưới
- Lớp trên
± 5 % chiều dầy
4. Cao độ
Máy thủy bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-10 mm; + 5 mm
≥ 95 % tổng số điểm đo, 5 % còn lại sai số không vượt quá
±10 mm
- Lớp dưới
- Lớp trên
± 5 mm
11.6.2 Độ
bằng phẳng của bề mặt lớp BTNCTCN:
11.6.2.1 Độ
bằng phẳng của bề mặt lớp BTNCTCN được kiểm tra, đánh giá theo chỉ số độ gồ ghề
quốc tế IRI:
- Bắt
buộc áp dụng cho lớp trên cùng của tất cả các cấp đường, loại đường; ngoại trừ
đường ô tô từ cấp IV trở xuống, đường đô thị cấp nội bộ.
- Khuyến
khích áp dụng cho lớp dưới của tất cả các cấp đường, loại đường; lớp trên cùng
của đường ô tô từ cấp IV trở xuống,
đường đô thị cấp nội bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.6.2.2 Độ
bằng phẳng của bề mặt lớp BTNCTCN được kiểm tra, đánh giá bằng thước dài 3 m:
- Áp dụng cho lớp trên cùng khi chiều dài thi công ≤ 1
Km của tất cả các cấp đường, loại đường; lớp dưới của tất cả các cấp đường, loại
đường; lớp trên cùng của đường ô tô từ cáp IV trở xuống, đường đô thị cấp nội bộ.
- Tiêu chuẩn nghiệm thu quy định trong Bảng 12.
Bảng 12 - Tiêu chuẩn nghiệm
thu độ bằng phẳng
Chỉ tiêu
Mật độ kiểm tra
Mức
Phương pháp thử
1. Độ bằng phẳng theo chỉ số độ
gồ ghề quốc tế (IRI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo cấp đường, theo
quy định trong TCVN 8865
TCVN 8865
2. Độ bằng phẳng đo bằng thước 3 m
25 m /1 vị trí / làn xe
Tùy theo cấp đường, theo
quy định trong TCVN 8864
TCVN 8864
11.6.3 Độ nhám, sức kháng trượt của bề mặt lớp BTNCTCN: Được thực hiện
đối với lớp BTNCTCN trên cùng.
11.6.3.1 Độ nhám xác định bằng phương pháp rắc cát được áp dụng đối với
tất cả các cấp đường, loại đường. Tiêu chuẩn nghiệm thu quy định trong Bảng 13.
Bảng 13 - Tiêu chuẩn nghiệm
thu độ nhám
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ kiểm tra
Mức
Phương pháp thử
Độ nhám mặt đường xác định bằng phương pháp rắc cát
10 điểm /1 làn xe /1 Km
≥ 0,45 mm (Tỷ lệ số điểm đo
đạt yêu cầu ≥ 95 %)
TCVN 8866
11.6.3.2 Sức kháng trượt xác định bằng con lắc Anh được áp dụng đối với
đường ô tô cao tốc, đường ô tô từ cấp III trở lên, đường đô thị cấp đô thị.
Tiêu chuẩn nghiệm thu quy định trong Bảng 14.
Bảng 14 - Tiêu chuẩn nghiệm
thu sức kháng trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ kiểm tra
Mức
Phương pháp thử
Sức kháng trượt xác định bằng con lắc Anh
10 điểm /1 làn xe /1 Km
BPN ≥ 50 (Tỷ lệ số điểm đo
đạt yêu cầu ≥ 95 %)
TCVN 10271
11.6.4 Độ chặt lu lèn: Hệ số độ chặt lu lèn (K) của các lớp BTNCTCN,
xác định theo công thức (1), không được nhỏ hơn 0,98.
K = γtn / γo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- γtn: Khối lượng thể tích trung bình của
BTNCTCN sau khi thi công ở hiện trường, g/cm3 (xác định trên mẫu
khoan);
- γo: Khối lượng thể tích trung bình của
BTNCTCN ở trạm trộn tương ứng với lý trình kiểm tra, g/cm3 (xác định
trên mẫu đúc Marshall từ hỗn hợp BTNCTCN lấy tại trạm trộn).
Mật độ kiểm tra: 2500 m2 mặt đường / 1 tổ 3
mẫu khoan (sử dụng mẫu khoan đã xác định chiều dày theo quy định ở Bảng 10), có
thể tham khảo cách kiểm tra đánh giá độ chặt ở Phụ lục E của TCVN 13567-1.
CHÚ THÍCH: Có thể kiểm tra, nghiệm thu độ chặt lu lèn
lớp BTNCTCN bằng phương pháp không phá hủy. Phương pháp thực hiện và đánh giá,
nghiệm thu thực hiện theo tiêu chuẩn, hướng dẫn tương ứng với loại thiết bị sử
dụng.
11.6.5 Độ
rỗng dư xác định từ mẫu khoan phải nằm trong giới hạn cho phép quy định trong Bảng
3; trong trường hợp thiết kế hỗn hợp với độ rỗng dư từ 5 % đến 6 % thì độ rỗng dư xác định trên mẫu khoan
có thể cho phép đến 7 % nhưng bắt buộc độ chặt không được nhỏ hơn 0,99.
11.6.6 Dính bám giữa lớp BTNCTCN với lớp dưới phải tốt (khoảng trên
95 % diện tích bề mặt dưới của mẫu khoan có dính bám với lớp dưới), được nhận
xét đánh giá bằng mắt trên các mẫu khoan.
11.6.7 Chất lượng các mối nối được đánh giá bằng mắt. Mối nối phải
ngay thẳng, bằng phẳng, không rỗ mặt, không bị khác, không có khe hở.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyến khích áp dụng hệ số thanh toán theo AASHTO R 42
để thanh toán cho Nhà thầu thi công tùy
theo mức độ đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật của lớp BTNCTCN.
11.7 Hồ sơ nghiệm thu bao gồm những
nội dung sau:
- Kết
quả kiểm tra chấp thuận vật liệu khi đưa vào công trình;
- Kết
quả kiểm tra RAP, cốt liệu cũ, nhựa đường cũ;
- Thiết
kế sơ bộ;
- Thiết
kế hoàn chỉnh;
- Biểu
đồ quan hệ giữa tốc độ cáp liệu (T/h) và tốc độ băng tải (m/min) cho cốt liệu;
- Thiết
kế được phê duyệt - công thức chế tạo hỗn hợp BTNCTCN;
- Hồ
sơ của công tác rải thử, trong đó có quyết định của Tư vấn về nhiệt độ lu lèn,
sơ đồ lu, số lượt lu trên một điểm,...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hồ
sơ kết quả kiểm tra theo các yêu cầu quy định từ Bảng 8 đến Bảng 14.
12 An toàn lao động và bảo vệ môi
trường
12.1 Công tác an toàn lao động và
bảo vệ môi trường phải được thực hiện theo
đúng các quy định hiện hành, bao gồm tối thiểu
các quy định dưới đây.
12.2 Tại trạm trộn hỗn hợp BTNCTCN
12.2.1 Phải triệt để tuân theo các quy định về phòng cháy, chống
sét, bảo vệ môi trường, an toàn lao động hiện hành.
12.2.2 Ở các nơi có thể xảy ra đám cháy (kho, nơi chứa RAP, nơi chứa
nhựa đường, nơi chứa nhiên liệu, máy trộn...) phải có sẵn các dụng cụ chữa
cháy, thùng đựng cát khô, bình bọt dập lửa, bể nước và các lối ra phụ.
12.2.3 Nơi nấu nhựa phải cách xa các công trình xây dựng dễ cháy và
các kho tàng khác ít nhất là 50 m. Những chỗ có nhựa rơi vãi phải dọn sạch và rắc
cát.
12.2.4 Bộ phận lọc bụi của trạm trộn
phải hoạt động tốt.
12.2.4.1 Bộ phận lọc bụi của trạm trộn phải hoạt động tốt và đủ công
suất đáp ứng trong trường hợp nhiệt độ tiếp xúc đá và RAP lên đến gần 250 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.5 Khi vận hành máy ở trạm trộn
cần phải:
- Kiểm
tra các máy móc và thiết bị;
- Khởi
động máy, kiểm tra sự di chuyển của nhựa trong các ống dẫn, nếu cần thì phải
làm nóng các ống, các van cho nhựa chảy được;
- Chỉ
khi máy móc chạy thử không tải trong tình trạng tốt mới đốt đèn khò ở trống sấy.
12.2.6 Trình
tự thao tác khi đốt đèn khò phải tiến hành tuân theo chỉ dẫn của trạm trộn. Khi
mồi lửa cũng như điều chỉnh đèn khò phải đứng phía cạnh buồng đốt, không được đứng
trực diện với đèn khò.
12.2.7 Không được sử dụng trống
sấy vật liệu có những hư hỏng ở buồng đốt, ở đèn khò, cũng như khi có hiện tượng
ngọn lửa len qua các khe hở của buồng đốt phụt ra ngoài trời.
12.2.8 Ở các trạm trộn hỗn hợp BTNCTCN điều khiển tự động cần theo
các quy định:
- Trạm điều khiển cách xa máy trộn ít nhất là 15 m;
- Trước mỗi ca làm việc phải kiểm tra các đường dây,
các cơ cấu điều khiển, từng bộ phận máy móc thiết bị trong máy trộn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.9 Trong
lúc kiểm tra cũng như sửa chữa kỹ thuật, trong các lò nấu, thùng chứa, các chỗ ẩm ướt chỉ được dùng các ngọn đèn điện
di động có hiệu điện thế 12V. Khi kiểm tra và sửa chữa bên trong trống sấy và
thùng trộn hỗn hợp phải để các bộ phận này nguội hẳn.
12.2.10 Mọi người làm việc ở trạm trộn
đều phải học qua một lớp về an toàn lao động và kỹ thuật cơ bản của từng khâu
trong dây chuyền công nghệ chế tạo hỗn hợp BTNCTCN ở trạm trộn, phải được trang
bị quần áo, kính, găng tay, dày bảo hộ lao động tùy theo từng phần việc.
12.2.11 Ở
trạm trộn phải có y tế thường trực, đặc biệt là sơ cứu khi bị bỏng, có trang bị
đầy đủ các dụng cụ và thuốc men mà cơ quan y tế đã quy định.
12.3 Tại hiện trường thi công BTNCTCN
12.3.1 Trước khi thi công phải đặt
biển báo "công trường" ở đầu và cuối đoạn đường thi công, bố trí người
và biển báo hướng dẫn đường tránh cho các loại phương tiện giao thông trên đường;
quy định sơ đồ chạy đến và chạy đi của ô tô vận chuyển hỗn hợp, chiếu sáng khu
vực thi công nếu thi công vào ban đêm.
12.3.2 Công nhân phục vụ theo máy rải
phải có trang bị bảo hộ lao động phù hợp (giầy/ủng, găng tay, khẩu trang, quần
áo bảo hộ lao động, ...).
12.3.3 Trước
mỗi ca làm việc phải kiểm tra tất cả các máy móc và thiết bị thi công; sửa chữa
điều chỉnh để máy làm việc tốt. Ghi vào sổ trực ban ở hiện trường về tình trạng
và các hư hỏng của máy và báo cho người chỉ đạo thi công ở hiện trường kịp thời.
12.3.4 Đối với máy rải phải chú ý kiểm tra sự làm việc của hệ thống
vòi phun nhũ tương dính bám, băng tải cấp liệu, đốt nóng tấm là. Trước khi hạ
phần treo của máy rải phải trông chừng không để có người đứng kề sau máy rải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Hướng
dẫn thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa chặt tái chế nóng có sử dụng hàm lượng RAP
không quá 25 %
A.1 Trình tự thiết kế hỗn hợp BTNCTCN
Hỗn hợp BTNCTCN được thiết kế theo trình tự gồm 5 bước:
- Bước
1 - Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của RAP: Xem A.2.
- Bước 2 - Thiết kế đường cong cấp phối cốt liệu: Xem
A.3.
- Bước 3 - Xác định tổng hàm lượng nhựa dự kiến cho hỗn
hợp BTNCTCN: Xem A.4
- Bước 4 - Xác định hàm lượng nhựa đường mới: Xem A.5.
- Bước 5 - Thiết kế tối ưu hỗn hợp BTNCTCN theo phương
pháp Marshall: Xem A.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành các thử nghiệm trên mẫu RAP (theo Điều 6) để
đánh giá chất lượng vật liệu cũ và phục vụ thiết kế hỗn hợp BTNCTCN. Các chỉ
tiêu thử nghiệm trên mẫu RAP trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Các chỉ tiêu thử
nghiệm trên mẫu RAP
Chỉ tiêu
Mục đích sử dụng
Phương pháp thử
I. Thử nghiệm trên mẫu RAP
1. Độ ẩm của RAP
Xác định nhiệt độ sấy cốt liệu bổ sung khi sản xuất hỗn hợp BTNCTCN tại trạm trộn
AASHTO T 329
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định hàm lượng nhựa đường mới bổ sung khi thiết
kế hỗn hợp BTNCTCN
TCVN 8860-2 (phương pháp
chiết, tách). Trong trường hợp không cần thu hồi nhựa đường cũ để làm các thử
nghiệm khác thì có thể thực hiện theo AASHTO T 308 (phương pháp đốt)
II. Thử nghiệm trên mẫu nhựa đường
cũ (nhựa đường thu hồi được từ
dung dịch có được sau thử nghiệm chiết, tách nhựa đường ra khỏi RAP)
3. Thu hồi nhựa đường từ dung dịch thu được sau thử
nghiệm chiết, tách nhựa đường ra khỏi RAP
Lấy mẫu
nhựa đường cũ để thử nghiệm độ kim lún
AASHTOR 59
4. Độ kim lún của nhựa đường cũ
Đánh giá tinh khả thi của việc sử dụng RAP cho hỗn hợp
BTNCTCN
TCVN 7495
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thành phần hạt
Thiết kế thành phần cấp phối hỗn hợp cốt liệu của hỗn
hợp BTNCTCN
AASHTO T27
6. Độ hao mòn Los Angeles
Kiểm tra chất lượng hỗn hợp cốt liệu cũ
TCVN 7572-12
7. Hàm lượng sét cục và hạt mềm yếu
Kiểm tra chất lượng hỗn hợp cốt liệu cũ
AASHTOT 112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phục vụ thiết kế hỗn hợp BTNCTCN
TCVN 8820
(1) Hỗn hợp cốt liệu cũ sẽ được sàng (theo AASHTO T 27) để
phân thành nhóm là cốt liệu lớn (> 4,75 mm) và cốt liệu nhỏ (≤ 4,75 mm).
Thử nghiệm xác định tỷ trọng cốt liệu lớn theo AASTO T
85, xác định tỷ trọng cốt liệu nhỏ theo AASHTO T 84, tính toán xác định
tỷ trọng của hỗn hợp cốt liệu cũ theo hướng dẫn tại TCVN 8820.
A.3 Thiết kế đường cong cấp phối cốt liệu
Tính toán để tìm ra tỷ lệ phối trộn của từng loại cốt
liệu mới (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, bột khoáng), cốt liệu cũ sao cho hỗn hợp
cốt liệu của BTNCTCN có thành phần cấp phối thỏa mãn quy định trong Bảng 1.
Phương pháp thực hiện theo TCVN 8820.
A.4 Xác định tổng hàm lượng nhựa dự kiến cho hỗn hợp BTNCTCN
A.4.1 Trường hợp trong chỉ dẫn kỹ thuật của dự án có đưa ra khoảng
hàm lượng nhựa đường tham khảo thì hàm lượng nhựa đường tối ưu dự đoán được chọn
nằm trong khoảng hàm lượng nhựa đường tham khảo đó.
A.4.2 Trường
hợp trong chỉ dẫn kỹ thuật của dự án không đưa ra khoảng hàm lượng nhựa đường
tham khảo, cần xác định tổng hàm lượng nhựa tối ưu dự đoán theo công thức (A.1)
hoặc theo kinh nghiệm thực tế.
P = 0,035 × a + 0,045 × b + Kc + F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- P
là tổng hàm lượng nhựa tối ưu dự đoán (tính theo % tổng khối lượng hỗn hợp
BTNCTCN);
- a là phần trăm cốt liệu nằm trên sàng 2,36 mm, đưa
vào dưới dạng số nguyên (ví dụ 22,3 % thì ghi là 22);
- b
là phần trăm cốt liệu lọt sàng 2,36 mm và nằm trên sàng 0,075 mm, đưa vào dưới
dạng số nguyên;
- c
là phần trăm cốt liệu lọt sàng 0,075 mm, đưa vào dưới dạng số thập phân (ví dụ
6,25 % thì ghi là 6,25);
- K
là hệ số phụ thuộc vào hàm lượng cốt liệu lọt qua sàng 0,075 mm, cụ thể:
+ K = 0,15 nếu lượng lọt sàng 0,075 mm từ 11 % đến 15
%;
+ K = 0,18 nếu lượng lọt sàng 0,075 mm từ 6 % đến 10
%;
+ K = 0,20 nếu lượng lọt sàng 0,075 mm từ 0 % đến 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3 Để tiện lợi trong tính toán, quy đổi tổng hàm lượng nhựa đường
tối ưu dự đoán tính theo % tổng khối lượng hỗn
hợp BTNCTCN sang tính theo % tổng khối lượng hỗn hợp cốt liệu cố trong BTNCTCN
theo công thức (A.2).

(A.2)
Trong đó:
- Pbt/agg
là tổng hàm lượng nhựa tối ưu
dự đoán tính theo % tổng khối lượng hỗn hợp cốt liệu;
- Pm là tổng hàm lượng nhựa tối ưu
dự đoán tính theo % tổng khối lượng hỗn
hợp.
A.5 Xác định hàm lượng nhựa đường mới
A.5.1 Sử dụng nhựa đường mới là nhựa
đường cấp 60/70.
A.5.2 Xác định hàm lượng nhựa đường
mới:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(A.3)
Trong đó:
- Prap
là hàm lượng nhựa đường cũ có
trong RAP;
- arap
là hàm lượng cốt liệu cũ có
trong RAP,
- Arap/agg là hàm lượng cốt liệu có trong RAP được
đưa vào hỗn hợp BTNCTCN, tính theo % cốt liệu của hỗn hợp BTNCTCN.
A.5.2.2 Hàm lượng nhựa đường mới đưa
vào hỗn hợp BTNCTCN, tính theo % khối lượng hỗn hợp cốt liệu, được xác định
theo công thức (A.4).
Pnew/agg = Pbt/agg - Prap/agg
(A.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.2.3 Hàm
lượng RAP trong hỗn hợp BTNCTCN, tính theo % khối lượng hỗn hợp BTNCTCN, được
xác định theo công thức (A.5).

(A.5)
A.5.2.4 Hàm
lượng nhựa đường mới cần thêm vào, tính theo % khối lượng hỗn hợp BTNCTCN, được xác định theo công thức (A.6).

(A.6)
A.5.2.5
Tổng hàm lượng nhựa đường,
tính theo % khối lượng hỗn hợp BTNCTCN, được xác định theo công thức (A.7).

(A.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán hàm lượng RAP (theo % khối lượng hỗn hợp
BTNCTCN) và hàm lượng nhựa đường mới (theo % khối lượng hỗn hợp BTNCTCN) cho hỗn
hợp BTNCTCN 12,5 khi sử dụng khoảng 20 % RAP có hàm lượng nhựa đường cũ 4 %.
Xác định hàm lượng nhựa đường và hàm lượng cốt liệu
trong RAP: Prap = 4 %, arap = 100 - 4 = 96 %.
Để sử dụng khoảng 20 % RAP, cần
chọn 20 % cốt liệu RAP để thiết kế đường cong cấp phối BTNCTCN 12,5.
Hàm lượng nhựa đường cũ có trong RAP trong hỗn hợp
BTNCTCN 12,5, tính theo % khối lượng hỗn hợp cốt liệu, là:

Theo kinh nghiệm, tổng hàm lượng nhựa đường tính theo
% cốt liệu cho BTNCTCN 12,5 khoảng 5,3 %, tức là: Pbt/agg = 5,3 %.
Hàm lượng nhựa đường mới cho vào hỗn hợp BTNCTCN 12,5,
tính theo % khối lượng hỗn hợp cốt liệu có trong hỗn hợp BTNCTCN 12,5, là: Pnew/agg
= Pbt/agg - Prap/agg = Pbt/agg - 0,83 = 5,3 -
0,83 = 4,47 %.
Hàm lượng RAP trong hỗn hợp BTNCTCN 12,5, tính theo %
khối lượng hỗn hợp BTNCTCN 12,5, là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tổng hàm lượng nhựa, tính theo % khối lượng hỗn hợp
BTNCTCN 12,5, là:

A.6 Thiết kế tối ưu hỗn hợp BTNCTCN theo phương pháp Marshall
A.6.1 Khi
thiết kế theo phương pháp Marshall ta thay đổi tổng hàm lượng nhựa theo cốt liệu
(Pbt/agg) để tính toán hàm lượng nhựa mới cần thêm vào cho từng tổ mẫu.
A.6.2 Trình
tự thực hiện đúc mẫu và thử nghiệm xác định hàm lượng nhựa tối ưu theo hướng dẫn
tại TCVN 8820. Việc trộn mẫu hỗn hợp BTNTCN trong phòng thí nghiệm được thực hiện
như sau:
- Cân
xác định khối lượng RAP, cốt liệu bổ sung, nhựa đường mới cho một mẻ trộn.
- Cho
mẫu RAP vào một tủ sấy và nung nóng đến nhiệt độ (120÷140) °C, duy trì RAP ở nhiệt độ này
trong thời gian khoảng 2 h.
- Cho
mẫu cốt liệu mới vào một tủ sấy khác và nung nóng đến nhiệt độ khoảng (200÷220) °C, duy trì cốt liệu mới ở nhiệt
độ này trong thời gian khoảng (2÷3)
h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trộn đều cốt liệu mới với RAP trong thời gian khoảng
15 s. Sau đó đổ nhựa đường mới vào trộn đều với hỗn hợp trong khoảng thời gian
khoảng từ (30÷45) s.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ và thời gian trộn nêu trong điều này là
tương đối, sẽ được xác định cụ thể trong quá trình thiết kế trong phòng sao cho
nhiệt độ hỗn hợp BTNTCN thỏa mãn quy định tại Bảng 12 và hỗn hợp BTNTCN thỏa
mãn yêu cầu có ít nhất 95 % hạt cốt liệu được nhựa đường bao bọc hoàn toàn (xác
định theo AASHTO T 195).
A.6.3 Ví dụ tính toán
- Với
các dữ liệu nêu trong A.5.3, chế tạo các tổ mẫu Marshall với các hàm lượng nhựa
đường (tính theo % khối lượng hỗn hợp cốt liệu có trong hỗn hợp BTNCTCN 12,5) lần
lượt là: 4,5 %; 5,0 %; 5,5 %;
6,0 % và 6,5 %.
- Tính
toán theo các công thức từ (A.3) đến (A.7), ta được hàm lượng nhựa đường mới
(tính theo % theo hỗn hợp BTNCTCN 12,5) cần thêm vào tương ứng là: 3,51 %; 3,97
%; 4,42 %; 4,87 % và 5,32 %.
- Đúc các tổ mẫu với các hàm lượng nhựa đường mới như
trên. Theo phương pháp Marshall chọn được hàm lượng nhựa đường mới tối ưu và
đúc mẫu thử nghiệm kiểm tra lại các chỉ tiêu cơ lý. Giả thiết ta chọn được tổng
hàm lượng nhựa đường tối ưu là 5,4 % theo khối
lượng hỗn hợp cốt liệu, tương đương với hàm lượng nhựa đường mới tối ưu là 4,33
%.
- Như
vậy, để sản xuất BTNCTCN 12,5 với 20 % RAP (hàm lượng nhựa trong RAP là 4 %)
thì ta cần sử dụng 4,33 % nhựa đường mới cấp 60/70.
A.6.4 Sau khi xác định được hàm lượng nhựa tối ưu và các chỉ tiêu kỹ
thuật của BTNCTCN 12,5, tiến hành thử nghiệm vệt lún bánh xe theo quy định
trong Bảng 3. Nếu kết quả thử nghiệm thỏa mãn yêu cầu thì hỗn hợp BTNCTCN đã
thiết kế là phù hợp, nếu không thỏa mãn yêu cầu thì phải điều chỉnh thiết kế hỗn hợp BTNCTCN cho đến khi đạt yêu
cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại, yêu cầu kỹ thuật và phạm vi sử dụng phù hợp
của bê tông nhựa chặt tái chế nóng
5 Yêu cầu đối với vật liệu dùng cho bê tông nhựa chặt
tái chế nóng
6 Xác định các tính chất của hỗn hợp vật liệu cũ, nhựa
cũ, cốt liệu cũ
7 Cào bóc, thu hồi, nghiền sàng và lưu trữ hỗn hợp vật
liệu cũ
8 Thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa chặt tái chế nóng
9 Sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa chặt tái chế nóng tại trạm
trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Giám sát, kiểm tra và nghiệm thu lớp bê tông nhựa chặt
tái chế nóng
12 An toàn lao động và bảo vệ môi
trường
Phụ lục A (quy định): Hướng dẫn thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa chặt tái
chế nóng sử dụng vật liệu cũ không quá 25 %