TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13599-2:2022
ISO 15784-2:2015
HỆ
THỐNG GIAO THÔNG THÔNG MINH (ITS) - TRAO ĐỔI DỮ LIỆU VỚI CÁC MÔ ĐUN GIAO TIẾP
BÊN ĐƯỜNG - PHẦN 2: GIAO TIẾP GIỮA TRUNG TÂM VÀ CÁC THIẾT BỊ LIÊN QUAN BẰNG
GIAO THỨC SNMP
Intelligent
transport systems (ITS) - Data exchange involving roadside modules communication
- Part 2: Traffic Management Centre to field device communications using SNMP
Lời nói dầu
TCVN 13599-2:2022 hoàn toàn tương
đương với ISO 15784- 2:2015 “Intelligent transport systems (ITS) - Data
exchange involving roadside modules communication - Part 2: Centre to field
device communications using SNMP” của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO.
TCVN 13599-2:2022 do Bộ Giao thông Vận
tải biên soạn và đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Intelligent
transport systems (ITS) - Data exchange involving roadside modules communication
- Part 2: Traffic Management Centre to field device communications using SNMP
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tổng quát
Tiêu chuẩn này quy định cơ chế trao đổi
dữ liệu và thông điệp trong các trường hợp sau:
a) Giữa (các) trung tâm quản lý giao
thông và các mô đun giao tiếp bên đường để quản lý giao thông;
b) Giữa các mô đun giao tiếp bên đường
được sử dụng để quản lý giao thông.
Phạm vi của tiêu chuẩn này không bao gồm
việc trao đổi thông tin giữa trung tâm quản lý giao thông và các thiết bị trong xe, giữa
các mô đun giao tiếp bên đường và các thiết bị trong xe, truyền thông trong xe,
hoặc truyền thông trong tủ thiết bị, hoặc truyền video chuyển động từ camera hoặc
phương tiện có ghi.
Tiêu chuẩn này là phần bổ sung cho
TCVN 13599-3:2022, nhưng sử dụng một tầng ứng dụng khác cho trao đổi thông tin
để cấu hình, điều khiển và giám sát các mô đun giao tiếp bên đường điều khiển
giao thông tại hiện trường. Trong khi TCVN 13599-3:2022 dựa trên các tiêu chuẩn
DATEX, tiêu chuẩn này là một giải pháp thay thế dựa trên SNMP với phần mở rộng
tùy chọn để truyền thông hiệu quả hơn trên môi trường băng thông thấp.
Cả hai tiêu chuẩn đều phù hợp với bộ
các yêu cầu về hồ sơ ứng dụng được quy định trong TCVN 13599-1:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ ứng dụng này phù hợp để sử dụng
khi áp dụng các điều kiện sau:
a) Khi dữ liệu được trao đổi có thể được
xác định như là một hoặc nhiều phần tử có thể được truy xuất hoặc được lưu trữ.
Giao thức có thể hỗ trợ nhiều loại thiết bị và đã chấp nhận khái niệm cơ sở
thông tin quản lý (MIB) xác định cấu hình, kiểm soát và giám sát tham số cho mô
đun giao tiếp bên đường. Cách tiếp cận chuẩn hóa này thường được sử dụng cho
các ứng dụng quản lý mạng đối với các thiết bị như bộ định tuyến, thiết bị chuyển
mạch, cầu nối và tường lửa. Nó cũng được
sử dụng ở nhiều nước để điều khiển các thiết bị như các biển báo linh động.
b) Khi yêu cầu trao đổi dữ liệu được đảm
bảo, xác định và thời gian thực là không quá quan trọng. Hoạt động SNMP thường
khá nhanh, nhưng hạ tầng mạng có thể gây ra sự chậm trễ trong việc gửi thông điệp
hoặc thậm chí làm mát thông điệp; do đó, giao thức này không thích hợp cho các ứng
dụng yêu cầu truyền thông tin cậy có thời gian trễ dưới 1 giây;
c) Để trao đổi không liên tục bất kỳ dữ
liệu xác định nào. Các hoạt động SNMP thông thường cho phép các thông điệp được
cấu trúc bằng cách kết hợp bất kỳ nhóm phần tử nào thành một yêu cầu
truy xuất hoặc lưu trữ;
d) Để trao đổi lặp đi lặp
lại, thường xuyên của cùng một cấu trúc thông điệp (với các giá trị có thể khác
nhau) trên các đường truyền băng thông thấp, cấu hình này hỗ trợ một biến thể
hiệu quả của SNMP được gọi là STMP cho phép xác định thời gian chạy của 13
thông điệp có thể được trao đổi lặp lại khi càn với tiêu đề tối thiểu;
e) Đề cho phép một mô đun giao tiếp
bên đường đưa ra các báo cáo ngoại lệ khi phát sinh các điều kiện đặc biệt. Hồ
sơ này bao gồm khái niệm về một thông điệp thông báo cho phép một đại lý báo
cho thiết bị quản lý các điều kiện đặc biệt, mặc dù thiết bị quản lý không yêu
cầu cụ thể thông tin vào thời điểm đó.
Lưu ý rằng tiêu chuẩn này không đề cập
đến dữ liệu cần thiết cho từng loại thiết bị ITS cụ thể. Các tiêu chuẩn giao tiếp
thiết bị tiếp theo sẽ được phát triển để xác định chức năng của thiết bị và các
đối tượng để quản lý và giám sát chức năng đó. Tiêu chuẩn này cũng tương tự như
NTCIP 2301 xác định các giao thức cùng với các đối tượng cần thiết để điều khiển,
vận hành, giám sát và chẩn đoán các giao thức đó. Các tiêu chuẩn khác xác định
các đối tượng dành riêng cho thiết bị. Nó dự đoán các lĩnh vực sẽ phát triển
MIB thiết bị để đáp ứng nhu
cầu cụ thể của chúng.
Tiêu chuẩn này sẽ cho phép triển khai
hệ thống mở sử dụng các thiết bị của nhiều nhà sản xuất cung cấp nhiều loại dịch
vụ khác nhau trên môi trường mạng dùng chung. Với các giao thức mở như vậy, MIB
công cộng, và sự tuân thủ đối với các tiêu chuẩn, các mô đun giao tiếp bên đường
có thể tương tác giữa các nhà cung cấp và nhiều nhà cung cấp có thể cung cấp sản
phẩm trong môi trường hệ thống.
2 Sự phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung (nếu
có).
TCVN 13599-1:2022, Hệ thống giao thông
thông minh (ITS) - Trao đổi dữ liệu với các mô đun giao tiếp bên đường - Phần
1: Nguyên tắc chung và khung tài liệu cho các hồ sơ ứng dụng (ISO 15784-1:2008
Intelligent transport systems (ITS) - Data exchange involving roadside modules
communication - Part 1: General principles and documentation framework of
application profiles).
ISO/IEC 8825-7, Information technology
- ASN.1 encoding rules - Part 7: Specification of Octet Encoding Rules (OER) (Công
nghệ thông tin - Quy tắc mã hóa ASN.1 - Phần 7: Đặc điểm kỹ thuật của Quy tắc
mã hóa octet).
IETF RFC 1157, A Simple Network
Management Protocol (SNMP) (Giao thức quản [ý mạng đơn giản SNMP).
IETF RFC 1905, Protocol Operations for
Version 2 of the Simple Network Management Protocol (SNMPv2) (Hoạt động giao thức
cho phiên bản 2 của Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMPv2).
IETF RFC 1910, User Based Security
Model for SNMPv2 (Mô hình an toàn dựa trên người dùng cho SNMPv2).
IETF RFC 2578, structure of Management
Information Version 2 (SMIv2) (Cấu trúc Thông tin Quản lý Phiên bản 2 (SMIv2)).
IETF RFC 3411:2002, An Architecture
for Describing SNMP Management Frameworks (Kiến trúc mô tả các khung quản lý
SNMP).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IETF RFC 3413:2002, SNMP Applications
(Các ứng dụng SNMP).
IETF RFC 3414:2002, User-based
Security Model (Mô hình an toàn dựa trên người dùng).
IETF RFC 3415:2002, View-based Access
Control Model (Mô hình điều khiển truy cập dựa trên chế độ hiển thị).
IETF RFC 3416, Version 2 of SNMP
Protocol Operations (Phiên bản 2 của Hoạt động Giao thức SNMP).
IETF RFC 3417:2002, Transport Mappings
(Ánh xạ vận tải).
IETF RFC 3418:2002, Management
Information Base (MIB) for the Simple Network Management Protocol (SNMP) (Cơ sở
thông tin quản lý (MIB) cho Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP).
IETF RFC 3584, Coexistence between
Version 1, Version 2, and Version 3 of the Internet-standard Network Management
Framework (Cùng tồn tại giữa Phiên bản 1, Phiên bản 2 và Phiên bản 3 của Khung
quản lý mạng Internet chuẩn).
IETF RFC 3826:2004, The Advanced
Encryption Standard (AES) Cipher Algorithm in the SNMP User- based Security
Model (Giải thuật mật mã tiêu chuẩn mã hóa nâng cao (AES) trong Mô hình an toàn
dựa trên người dùng SNMP).
IETF RFC 5590:2009, Transport
Subsystem for the Simple Network Management Protocol (SNMP) (Phân hệ truyền tải
cho Giao thức quản lý mạng đơn giản SNMP).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IETF RFC 6353, Transport Layer
Security (TLS) Transport Model for the Simple Network Management Protocol
(SNMP) (Mô hình truyền tải an toàn tầng truyền tải (TLS) cho Giao thức quản lý
mạng đơn giản SNMP).
4 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
4.1
Đại lý (agent)
Thực thể SNMP có thể đáp ứng các yêu cầu
lấy (get) và lập (set) tới SNMP.
CHÚ THÍCH: Một đại lý cũng có thể đưa
ra báo cáo (report), bẫy (trap) và /hoặc thông điệp (message).
4.2
Bộ phận (component)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các bộ phận có thể lá bộ phận
trung tâm quản lý hoặc bộ phận ở hiện trường. Các bộ phận trong một hệ thống
ITS có thể được cung cấp bởi nhiều nhà sản xuất.
4.3
Gói dữ liệu (datagram)
Một đơn vị chứa dữ liệu được
truyền độc lập với các đơn vị dữ liệu khác.
4.4
Không dùng nữa (deprecated)
Vẫn có giá trị, nhưng không được sử dụng cho
các thiết kế mới.
CHÚ THÍCH: Đây là một thuật ngữ được sử
dụng trong trường trạng thái (STATUS) của MIB để chỉ ra rằng đối tượng được
liên kết không còn đại diện cho thiết kế xem xét, nhưng đối tượng vẫn có thể hữu
ích để tương thích trở lại với triển khai truyền thống. Một đối tượng không
dùng nữa có thể trở nên lỗi thời với bản phát hành tiếp theo của tiêu chuẩn.
4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuỗi byte hoàn chỉnh được sử dụng để
biểu thị một giá trị dữ liệu.
4.6
Thực thể (entity)
Thiết bị hoặc “thứ” sẽ trở thành một
phần của hệ thống giao thông thông minh.
4.7
Trường hợp (instance)
Việc thực hiện đối tượng cụ thể dựa
trên định nghĩa trong thành phần của MIB.
4.8
Có thể tương tác
(interoperable)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9
Thiết bị quản lý (manager)
Thực thể SNMP có thể tạo các yêu cầu lấy
(get) và lập (set) SNMP và/hoặc có thể nhận báo cáo (report), bẫy (trap), và/hoặc
các thông báo thông điệp (message).
4.10
Thông điệp (message)
Nhóm các phần tử dữ liệu có cấu trúc
hoặc các khung dữ liệu thành một gói thông tin đã được tạo ra với mục đích truyền
tin giữa các giữa các thành phần hoặc ứng dụng.
4.11
Dạng MIB (MIB view)
Tập con của tập đầy đủ các trường hợp
đối tượng trong MIB thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12
Đối tượng (object)
Phần dữ liệu cụ thể, xác định được
đăng ký để sử dụng công khai trên cây định danh đối tượng quốc tế.
CHÚ THÍCH: Các đối tượng có thể được
xác định theo một số tiêu chuẩn khác nhau để các hệ thống công nghệ khác nhau sử
dụng.
4.13
Định danh đối tượng (object
identifier)
Danh sách thứ tự có các giá trị số
nguyên từ gốc của cây định danh đối tượng quốc tế đến một nút, xác định rõ ràng
nút đỏ.
CHÚ THÍCH: Nguồn TCVN 10583-1:2014,
3.5.11.
4.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không còn giá trị.
CHÚ THÍCH: Đây là một thuật ngữ được sử
dụng trong trường trạng thái (STATUS) của MIB để chỉ ra rằng đối tượng liên
quan không còn đại diện cho thiết kế xem xét và không nên sử dụng. Một đối tượng
lỗi thời có thể bị xóa khỏi tiêu chuẩn phát hành tiếp theo.
4.15
Giao thức (protocol)
Tập hợp các định dạng thông điệp (quy
tắc ngữ nghĩa, cú pháp và ký hiệu) và các quy tắc trao đổi thông điệp giữa các
thực thể tầng ngang hàng (thông điệp nào hợp lệ).
CHÚ THÍCH: Nguồn ISO/IEC 16500-1:1999,
3.56.
4.16
Đơn vị dữ liệu giao thức (protocol
data unit)
Đơn vị thông tin được truyền thông giữa
các thiết bị mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.17
Đại lý ủy quyền (proxy
agent)
Đại lý hoạt động thay mặt cho một thực
thể mục tiêu.
CHÚ THÍCH: Đại lý ủy quyền thường được
sử dụng làm bộ dịch để cho phép thiết bị không phù hợp với giao thức mạng có thể
tham gia vào mạng.
4.18
Mô đun giao tiếp bên đường (roadside
module)
Nhóm các bộ phận hoặc các ứng dụng được
cài đặt trong một mô đun giao tiếp bên đường và có thể được kiểm soát và/hoặc
giám sát bởi một thực thể từ xa.
CHÚ THÍCH: Mỗi mô đun giao tiếp bên đường
có thể là chủ thể riêng biệt theo các thông số kỹ thuật xác định các chức năng
và giao diện yêu cầu.
4.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần kiến trúc bên trong của kiến
trúc SNMP như được định nghĩa trong IETF RFC 3411.
CHÚ THÍCH: Các ứng dụng SNMP đã xác định
bao gồm bộ tạo lệnh, bộ phản hồi lệnh, bộ khởi tạo thông báo, bộ nhận thông báo
và bộ chuyển tiếp proxy.
4.20
Thực thể SNMP (SNMP entity)
Triển khai SNMP nằm trong một thực thể.
4.21
Nhãn (tag)
Phương tiện biểu thị loại của mỗi loại
ASN.1.
5 Ký hiệu và thuật
ngữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Advanced Encryption Standard
Tiêu chuẩn Mã hóa nâng cao
ASN.1
Abstract Syntax Notation 1 (ISO
8824)
Cú pháp trừu tượng ký hiệu 1
BCP
Best Current Practice
Thực tiễn tốt nhất hiện tại
BER
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy tắc mã hóa cơ bản
CBC
Cipher Block Chaining
Chuỗi khối mật mã
DES
Data Encryption standard
Tiêu chuẩn mã hóa dữ liệu
DTLS
Datagram Transport Layer Security
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IAB
Internet Architechture Board
Ban kiến trúc Internet
IANA
Internet Assigned Numbers Authority
Tổ chức thẩm quyền cấp
phát số hiệu Internet
ITS
Intelligent Transportation Systems
Hệ thống giao thông thông minh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hash-based Message Authentication
Code ‒ Message
Digest 5
Mã xác thực bản tin dựa trên băm -
Thông báo thông báo 5
MIB
Management Information Base
Cơ sở thông tin quản lý
MPD
Message Processing and Dispatching
Xử lý và gửi thông điệp
OER
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy tắc mã hóa Octet
OID
Object Identifier
Định danh đối tượng
OSI
Open Systems Interconnect
Liên kết các hệ thống mở
PDU
Protocol Data Unit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRL
Profile Requirements List
Danh sách yêu cầu hồ sơ
RFC
Request for Comments
Yêu cầu nhận xét
CHÚ THÍCH: Cụ thể, RFC do Lực lượng
Đặc nhiệm Kỹ thuật Internet xuất bản.
SHA-1
Hash-based Message Authentication
Code ‒ Secure Hash Algorithm 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SMIv2
Structure of Management Information
version 2
Cấu trúc của Thông tin quản lý phiên
bản 2
SNMP
Simple Network Management Protocol
Giao thức quản lý mạng đơn giản (RFC
1157)
snmp
SNMP MIB
GHI CHÚ: Khi được hiển thị ở dạng chữ
thường và phông chữ có độ rộng cố định, từ viết tắt đề cập cụ thể đến tập hợp
của các đối tượng được xác định bên dưới cùng “snmp” của cây nhận dạng đối tượng
quốc tế như được
định nghĩa trong IETF RFC 3418.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Simple Network Management Protocol
version 1
Giao thức quản lý mạng đơn giản
phiên bản 1
SNMPv2
Simple Network Management Protocol
version 2
Giao thức quản lý mạng đơn giản
phiên bản 2
SNMPv3
Simple Network Management Protocol
version 3
Giao thức quản lý mạng đơn giản
phiên bản 3
STMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao thức quản lý truyền tải đơn giản
STD
IAB Standard
Tiêu chuẩn IAB
TLS
Transport Layer Security
An toàn tầng truyền tải
TSM
Transport Security Model
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UDP
User Datagram Protocol (RFC 768)
Giao thức dữ liệu người dùng (RFC
768)
USM
User-based Security Model
Mô hình an toàn dựa trên người dùng
UTMC
Urban Traffic Management and Control
Quản lý và Kiểm soát Giao thông Đô
thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Quy ước
6.1.1 ASN.1
Tiêu chuẩn này bao gồm các mô đun
ASN.1, MIB (được viết dưới dạng ASN.1), các tham khảo và giải thích các khái niệm
dữ liệu ASN.1 trong nội dung của nó. Trong mọi trường hợp, các thuật ngữ ASN.1
được biểu diễn bằng các thuật ngữ tiếng Anh.
6.1.2 Thuật ngữ
SNMP
Thuật ngữ giữa các phiên bản SNMP hơi
khác nhau. Với các mục tiêu trong tiêu chuẩn này, áp dụng thuật ngữ SNMPv3.
6.1.3 Định dạng
Hồ sơ ứng dụng này tuân theo TCVN
13599-1:2022.
6.2 Mô đun ASN.1 và
MIB
Tất cả các mô đun ASN.1 cho tiêu chuẩn
này đã được nhóm vào Phụ lục B để dễ dàng tham khảo. Tất cả các mô đun MIB đã
được nhóm vào Phụ lục C để dễ dàng tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Ví dụ
về kịch bản AP
này
Hồ sơ ứng dụng này phù hợp để sử dụng trong các
kiến trúc được mô tả trong Hình 1:
1) Truyền thông giữa trung tâm quản lý
giao thông (TMC) và các mô đun giao tiếp bên đường;
2) Truyền thông giữa một trung tâm
khác (không quản lý giao thông) và các mô đun giao tiếp bên đường;
3) Truyền thông giữa hai mô đun giao tiếp
bên đường. Lưu ý rằng tiêu chuẩn này dựa trên việc sử dụng SNMP triển khai mô
hình SET/GET trong đó có một thiết bị quản lý và một đại lý. Tuy nhiên, một mô
đun giao tiếp bên đường có thể hoạt động như thiết bị quản lý (ví dụ: gửi yêu cầu
đến các mô đun giao tiếp bên đường khác) và đồng thời với tư cách là một đại lý
(ví dụ: phản hồi các yêu cầu từ TMC).
6.4 Mối quan hệ với
mô hình OSI
Mô hình tham chiếu liên kết các hệ thống
mở (Open Systems Interconnect - OSI) định nghĩa bảy tầng, mỗi tầng thực hiện một
vai trò cụ thể trong việc truyền dữ liệu qua một phương tiện. Tiêu chuẩn này định
nghĩa sự kết hợp của các
tiêu chuẩn cho ba tầng cao trong mô hình.
Tầng trên cùng của mô hình bảy tầng
OSI, tầng ứng dụng, xử lý các vấn đề như tính trong suốt của mạng,
phân bổ tài nguyên
và các vấn đề liên quan tới phân vùng. Tầng ứng dụng liên quan đến cách nhìn của
người dùng về mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tầng 5, tầng phiên, xử
lý an toàn và tạo phiên.
Các giao thức cụ thể được xác định bởi
tiêu chuẩn này cho mỗi tầng được biểu diễn trong Bảng 1.
Bảng 1 - Giao
thức cho các tầng OSI
Tầng OSI
Tiêu chuẩn
cơ bản
Tầng ứng dụng
SNMPv3,
SNMPv2,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNMPv1, hoặc
STMP
Tầng trình diễn
ISO 8825-1 Các quy tắc mã hóa cơ bản
(ISO 8825-7 Quy tắc mã hóa Octet cho
STMP)
Tầng phiên
<NULL>
7 Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu và lựa chọn mức cao được
trình bày trong tiêu chuẩn này được trình bày theo kiến trúc mô đun của SNMPv3.
Như vậy, Điều này bao gồm các điều nhỏ về cơ bản tương ứng với IETF RFC 3411 đến IETF RFC
3418:
a) Thuật ngữ và kiến trúc;
b) Xử lý và gửi thông điệp;
c) Các ứng dụng;
d) Các mô hình an toàn;
e) Kiểm soát truy nhập dựa
trên chế độ hiển thị;
f) Các hoạt động của giao thức;
g) Ánh xạ vận tải;
h) Các cơ sở thông tin quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ và kiến trúc được sử dụng
cho các thảo luận SNMP sẽ được định nghĩa trong IETF RFC 3411 và IETF RFC 5590.
CHÚ THÍCH: Kiến trúc bao
gồm định nghĩa về các thành phần khác nhau và các giao diện dịch vụ trừu tượng
có thể tồn tại trong một thực thể SNMP. Việc triển khai được khuyến khích áp dụng
kiều kiến trúc này cho thiết kế bên trong song không bắt buộc phải làm như vậy.
Tiêu chuẩn này chỉ yêu cầu sự phù hợp ở giao diện bên ngoài của công cụ SNMP và
không đặt ra bất kỳ yêu cầu nào đối với thiết kế bên trong. Tuy nhiên, các thuật
ngữ được định nghĩa trong kiến trúc này rất quan trọng trong việc hiểu hoạt động
dự kiến của giao thức tổng thể và do đó, IETF RFC này là một tham chiếu quy chuẩn.
7.3 Xử lý và
gửi thông điệp
7.3.1 Yêu cầu chung
Các quy tắc xử lý và gửi thông điệp phải
tuân theo IETF RFC 3412.
Việc thực hiện tiêu chuẩn này phải hỗ
trợ ít nhất một trong các mô hình xử lý thông điệp SNMP sau:
a) Xử lý Thông điệp Phiên bản 1 như định
nghĩa trong 7.3.2;
b) Xử lý Thông điệp Phiên bản 2 như định
nghĩa trong 7.3.3;
c) Xử lý Thông điệp Phiên bản 3 như định
nghĩa trong 7.3.4 .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chúng bao gồm các quy tắc gửi
và nhận thông điệp, xử lý thông điệp theo phiên bản cụ thể, tương tác với phân
hệ an toàn và điều phối các PDU tới các ứng dụng SNMP thích hợp.
7.3.2 Mô hình xử lý
thông điệp phiên bản 1
Việc thực hiện tiêu chuẩn này có thể hỗ
trợ xử lý thông điệp SNMPv1. IETF RFC 1157 sẽ cung cấp định nghĩa chuẩn về giao
diện bên ngoài cho phiên bản giao thức này.
CHÚ THÍCH: Mặc dù IETF RFC 1157 không
được viết bằng thuật ngữ và cấu trúc được xác định bởi kiến trúc SNMPv3, nhưng
nó xác định đầy đủ các đầu vào và đầu ra như được chứng minh bằng số lượng lớn
các triển khai có thể tương tác trên toàn thế giới.
Nếu được hỗ trợ, SNMPv1 sẽ được yêu
cầu để có thể hoạt động đồng thời với tất cả các mô hình xử lý
thông điệp được hỗ trợ khác. Một triển khai hỗ trợ phiên bản này có thể được cấu
hình để vô hiệu hóa việc sử dụng nó. Hoạt động đồng thời của các phiên bản sẽ được mô
tả trong IETF RFC 3584.
SNMPv1 không cung cấp bất kỳ cơ chế an
toàn đáng kể nào. Nó chỉ được cho phép khi kết nối giữa thiết bị quản lý và đại
lý khi biết là an toàn.
7.3.3 Mô hình xử lý
thông điệp phiên bản 2
Việc thực hiện tiêu chuẩn này có thể hỗ
trợ xử lý thông báo SNMPv2. IETF RFC 1905 sẽ cung cấp định nghĩa chuẩn về giao
diện bên ngoài cho phiên bản giao thức này. Nếu được hỗ trợ, SNMPv2 sẽ được yêu
cầu để có thể hoạt động đồng thời với tất cả các mô hình xử lý thông điệp được
hỗ trợ khác. Thực hiện hỗ trợ phiên bản này có thể được cấu hình để vô hiệu hóa
việc sử dụng nó. Hoạt động đồng thời của các phiên bản sẽ được mô tả trong IETF
RFC 3584.
7.3.4 Mô hình xử lý
thông điệp phiên bản 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý: Đây là phiên bản SNMP mới nhất
và cung cấp truyền thông an toàn và cải thiện báo cáo ngoại lệ.
Nếu được hỗ trợ, SNMPv3 sẽ được yêu cầu
để có thể hoạt động đồng thời với tất cả các mô hình xử lý thông điệp được hỗ
trợ khác. Thực hiện hỗ trợ phiên bản này có thể được cấu hình để vô hiệu
hóa việc sử dụng nó. Hoạt động đồng thời của các phiên bản sẽ được mô tả trong
IETF RFC 3584.
7.3.5 Mô hình xử lý
thông điệp STMP
Việc thực hiện tiêu chuẩn này có thể hỗ
trợ Mô hình xử lý thông điệp STMP ngoài (các) Mô hình xử lý thông điệp SNMP đã
chọn. Điều 6.2 cung cấp định nghĩa về Mô hình xử lý thông điệp STMP.
Nếu được hỗ trợ, STMP sẽ được yêu cầu
để có thể hoạt động đồng thời với tất cả các mô hình xử lý thông điệp được hỗ
trợ khác. Thực hiện hỗ trợ phiên bản này có thể được cấu hình để vô hiệu hóa việc
sử dụng nó. STMP sẽ có thể hoạt động đồng thời với tất cả các phiên bản SNMP được
hỗ trợ.
7.4 Ứng dụng
7.4.1 Loại thực thể
Việc thực hiện tiêu chuẩn này phải là
đại lý, thiết bị quản lý hoặc cả hai. Việc thực hiện sẽ hỗ trợ (các) chế độ hoạt
động giống nhau cho tất cả các giao thức được hỗ trợ.
7.4.2 Bộ tạo lệnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lý có thể hỗ trợ ứng dụng tạo lệnh
như định nghĩa trong IETF RFC 3413.
7.4.3 Bộ phản hồi lệnh
Thiết bị quản lý có thể hỗ trợ ứng dụng
phản hồi lệnh như định nghĩa trong IETF RFC 3413.
Đại lý sẽ hỗ trợ một ứng dụng phản hồi
lệnh như định nghĩa trong IETF RFC 3413.
7.4.4 Bộ khởi tạo
thông báo
Thiết bị quản lý có thể hỗ trợ ứng dụng
tạo thông báo như định nghĩa trong IETF RFC 3413.
Đại lý có thể hỗ trợ một ứng dụng khởi
tạo thông báo như định nghĩa trong IETF RFC 3413.
7.4.5 Bộ nhận thông
báo
Thiết bị quản lý có thể hỗ trợ ứng dụng
nhận thông báo như định nghĩa trong IETF RFC 3413.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.6 Bộ chuyển tiếp
proxy
Thiết bị quản lý có thể hỗ trợ ứng dụng
chuyển tiếp proxy như định nghĩa trong IETF RFC 3413.
Đại lý có thể hỗ trợ ứng dụng chuyển
tiếp proxy như định nghĩa trong IETF RFC 3413.
7.5 Các mô
hình an toàn
7.5.1 Mô hình an
toàn dựa trên người dùng cho SNMP phiên bản 2
Việc thực hiện tiêu chuẩn này hỗ trợ
SNMPv2 sẽ hỗ trợ Mô hình an toàn dựa trên Người dùng định nghĩa trong IETF RFC
1910 cho các thông điệp SNMPv2.
7.5.2 Mô hình an
toàn dựa trên người dùng cho SNMP phiên bản 3
Việc thực hiện tiêu chuẩn này hỗ trợ
SNMPv3 sẽ hỗ trợ Mô hình an toàn dựa trên Người dùng định nghĩa trong IETF RFC
3414 cho cả SNMPv3 và STMP.
7.5.2.1 Xác thực MD5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý: Tùy chọn này không được an toàn
như lược đồ xác thực SHA1.
7.5.2.2 Xác thực SHA1
Việc thực hiện tiêu chuẩn này hỗ trợ
SNMPv3 sẽ hỗ trợ xác thực HMAC-SHA-96 (SHA-1) như định nghĩa trong IETF RFC
3414:2002, Điều 7.
GHI CHÚ: Đặc biệt khuyến nghị xác thực
tất cả các yêu cầu đã thiết lập.
Khi tốc độ bộ xử lý máy tính tăng lên,
các sơ đồ xác thực sẽ được cải thiện để cung cấp bảo vệ đầy đủ chống lại các cuộc
tấn công tự động. Mức độ xác thực như SHA-1 được đề xuất để bảo vệ khỏi các cuộc
tấn công tự động.
7.5.2.3 Mã hóa DES
Việc thực hiện tiêu chuẩn này hỗ trợ
SNMPv3 có thể hỗ trợ Chuỗi khối mật mã (CBC)/ Tiêu chuẩn mã hóa dữ liệu (DES)
như định nghĩa trong IETF RFC 3414:2002, Điều 8.
GHI CHÚ: Đây là một sơ đồ mã hóa có
tính lịch sử không còn được khuyến khích sử dụng do khả năng máy tính hiện đại
mạnh sẽ giải được mã hóa.
7.5.2.4 Mã hóa AES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặc dù nhiều thiết bị hiện trường sẽ
không nhất thiết yêu cầu trao đổi dữ liệu riêng cho các hoạt động bình thường,
song tất cả các thiết bị phải sử dụng xác thực càng nhiều càng tốt và các khóa
an toàn để xác thực và mã hóa nên được cập nhật định kỳ. Các bản cập nhật cho
các khóa này chỉ được thực hiện trên cơ sở trao đổi dữ liệu riêng.
Khi tốc độ bộ xử lý máy tính tăng lên,
các lược đồ mã hóa nên được cải thiện để cung cấp bảo vệ đầy đủ chống lại các
cuộc tấn công tự động. Hiện nay AES là mã hóa khuyến nghị để bảo vệ khỏi các cuộc
tấn công tự động.
7.5.3 Mô hình an
toàn truyền tải
Việc thực hiện tiêu chuẩn này có thể hỗ
trợ Mô hình An toàn Truyền tải (TSM) định nghĩa trong IETF RFC 5591.
7.6 Kiểm
soát truy cập dựa trên chế độ hiển thị
Việc thực hiện tiêu chuẩn này phải
tuân theo các quy tắc Kiểm soát truy cập dựa trên chế độ hiển thị được định
nghĩa trong IETF RFC 3415 cho tất cả các giao thức và phiên bản giao thức được
định nghĩa hoặc tham chiếu trong tiêu
chuẩn này.
Đối với tất cả các thông điệp SNMPv1,
hiển thị sẽ được xác định bằng cách sử dụng securityModel chế độ hiển thị “noAuthNoPriv”,
contextEngineID mặc định và một contextName bằng với communityName có trong
thông điệp.
Đối với tất cả các yêu cầu STMP, chế độ
hiển thị sẽ được xác định như định nghĩa trong Điều 6.
7.7 Hoạt động
giao thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện tiêu chuẩn này yêu cầu
hỗ trợ cho Xử lý thông điệp Phiên bản 1 (7.3.2) sẽ hỗ trợ các hoạt động giao thức
được xác định trong IETF RFC 1157 cho các thông điệp phiên bản 1.
7.7.2 SNMPv2
Việc thực hiện tiêu chuẩn này yêu cầu
hỗ trợ Xử lý thông điệp Phiên bản 2 (7.3.3) sẽ hỗ trợ các hoạt động giao thức định
nghĩa trong IETF RFC 1905 cho các thông điệp phiên bản 2.
7.7.3 SNMPv3
Việc thực hiện tiêu chuẩn này yêu cầu
hỗ trợ Mô hình Xử lý thông điệp Phiên bản 3 (7.3.4) sẽ hỗ trợ các hoạt động
giao thức định nghĩa trong IETF RFC 3416.
7.7.4 STMP
Việc thực hiện tiêu chuẩn này yêu cầu
hỗ trợ Xử lý thông điệp STMP (7.3.5) sẽ hỗ trợ các hoạt động giao thức định
nghĩa trong 8.2.
7.7.5 Biến thể ID
yêu cầu
Khi đưa ra các yêu cầu SNMP, thiết bị quản
lý sẽ thay đổi giá trị của id yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8 Ánh xạ vận
tải
Thực thể SNMP nên sử dụng số cổng được
gán đã biết được chỉ định bởi Cơ quan thẩm quyền cấp số Internet hoặc số cổng
riêng.
CHÚ THÍCH 1: UDP và TCP sử dụng một tập
hợp chung các số cổng đã biết áp dụng cho cả IPv4 và IPv6, số cổng đã biết cho
SNMP là 161. Số cổng đã biết
cho thông báo SNMP là 162
CHÚ THÍCH 2: Số cổng riêng
là dải số trong phạm vi từ 49152 đến 65535.
7.8.1 UDP trên IPv4
Việc thực hiện tiêu chuẩn này sẽ hỗ trợ
SNMP trên UDP qua ánh xạ vận tải IPv4 định nghĩa trong IETF RFC 3417: 2002, Điều
3. Nếu việc thực hiện hỗ trợ ánh xạ vận tải này, thì sẽ hỗ trợ nó cho tất cả
các mô hình xử lý thông điệp được hỗ trợ.
CHÚ THÍCH 1: Đây là môi trường triển
khai điển hình cho tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: RFC yêu cầu mã hóa BER và
hỗ trợ các gói có ít nhất 484
octet.
7.8.2 UDP trên IPv6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.2.1 Tuần tự hóa
Mỗi thực thể của một thông điệp sẽ được
tuần tự hóa (tức là được mã hóa) theo các quy tắc của BER bằng cách sử dụng thuật
toán được chỉ định trong IETF RFC 3417: 2002, Điều 8. Thông điệp được mã hóa
BER này sẽ được đặt vào một gói dữ liệu UDP duy nhất và được gửi bàng một gói
tin IPv6.
7.8.2.2 Kích thước
thông điệp
Việc thực hiện yêu cầu tuân thủ với
ánh xạ vận tải này sẽ chấp nhận các thông điệp có kích thước lên đến 484 octet.
Khuyến nghị rằng thực hiện chấp nhận các thông điệp có kích thước lên đến 1472
octet. Việc thực hiện với các giá trị lớn hơn được khuyến khích khi có thể.
7.8.3 TCP trên IPv4
Việc thực hiện tiêu chuẩn này có thể hỗ
trợ SNMP trên TCP qua ánh xạ vận tải IPv4 định nghĩa trong IETF RFC 3430. Nếu
việc thực hiện hỗ trợ ánh xạ vận tải này, thì sẽ hỗ trợ tất cả các mô hình xử
lý thông điệp được hỗ trợ.
CHÚ THÍCH 1: Cho đến nay,
môi trường triển khai này thướng được chọn như một phần của giải pháp tăng cường
an toàn cho truyền thông SNMP. Tuy nhiên, SNMPv3 trên UDP dã được chứng minh là
một giải pháp ưu việt do kích thước gói tin nhỏ và linh
hoạt trong việc xử lý các lỗi truyền thông. Khi mạng gặp sự cố (ví dụ: mát gói
trên 5%), kết nối TCP bắt đầu gặp sự cố nghiêm trọng do cần trao đổi xác nhận, trong khi
đó sự đơn giản của gói tin UDP cho phép đạt hiệu năng tổng thể tốt hơn. Về vấn đề này,
nếu môi trường triển khai chủ yếu là lưu lượng SNMP, thì hiệu năng tốt hơn
trong khoảng thời gian hiệu năng mạng kém có thể tạo ra sự khác biệt đáng kể
trong hoạt động mạng.
CHÚ THÍCH 2: SNMP trên TCP có thể cung
cấp khả năng truyền
dữ liệu kích thước lớn hiệu quả hơn SNMP trên UDP.
7.8.4 TCP trên IPv6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.5 Mô hình truyền
tải an toàn
Việc thực hiện hỗ trợ TSM (7.5.3) sẽ hỗ
trợ An toàn tầng truyền tải (TLS) như định nghĩa trong IETF RFC 6353.
7.8.5.1 Hỗ trợ TLS
Việc thực hiện hỗ trợ TSM có thể hỗ trợ
Giao thức An toàn tầng truyền tải (TLS) Phiên bản 1.2 như định nghĩa trong IETF
RFC 5246.
7.8.5.2 Hỗ trợ DTLS
Việc thực hiện hỗ trợ TSM có thể hỗ trợ
An toàn tầng truyền tải dữ liệu (DTLS) như định nghĩa trong IETF RFC 4347.
7.9 Cơ sở
thông tin quản lý (MIB)
7.9.1 Đại lý MIB
Một đại lý yêu cầu tuân thủ với tiêu
chuẩn này phải hỗ trợ các MIB sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) SNMP-MPD-MIB, như định nghĩa trong
IETF RFC 3412:2002, Điều 5;
c) SNMP-USER-BASED-SM-MIB, như định nghĩa trong IETF
RFC 3414:2002, Điều 5;
d) SNMP-USM-AES-MIB, như định nghĩa
trong IETF RFC 3826:2004, Điều 2;
e) SNMP-VIEW-BASED-ACM-MIB, như định
nghĩa trong IETF RFC 3415:2002, Điều 4;
f) SNMPV2-MIB, như định nghĩa trong
IETF RFC 3418:2002, Điều 2.
7.9.2 MIB của bộ khởi
tạo thông báo
Một đại lý yêu cầu hỗ trợ cho ứng dụng
của bộ khởi tạo thông báo sẽ hỗ trợ các MIB sau:
a) SNMP-TARGET-MIB, như định nghĩa
trong IETF RFC 3413:2002, 4.1;
b) SNMP-NOTIFICATION-MIB, như định
nghĩa trong IETF RFC 3413:2002, 4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đại lý yêu cầu hỗ trợ cho ứng dụng
chuyển tiếp proxy sẽ hỗ trợ các MIB sau:
a) SNMP-TARGET-MIB, như định nghĩa
trong IETF RFC 3413:2002, 4.1;
b) SNMP-PROXY-MIB, như định nghĩa
trong IETF RFC 3413:2002, 4.3.
7.9.4 STMP MIB
Một thực thể yêu cầu hỗ trợ cho STMP sẽ
hỗ trợ MIB sau:
a) STMP-MIB, như được định nghĩa trong
6.4.
7.9.5 Mô hình an
toàn truyền tải MIB
Một thực thể yêu cầu hỗ trợ cho mô
hình an toàn truyền tải sẽ hỗ trợ MIB sau:
a) SNMP-TSM-MIB, như định nghĩa trong
IETF RFC 5591:2009, Điều 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các đối tượng dữ liệu mà đại lý
SNMP có thể truy cập phải được xác định trong một thiết bị MIB theo các quy tắc
định nghĩa trong IETF RFC 2578.
7.10 Khả
năng tương tác
Tầng dưới tiếp theo của ngăn xếp truyền
thông sẽ sử dụng một số cổng duy nhất để xác định mọi gói dữ liệu bằng cách sử
dụng hồ sơ này để cung cấp khả năng tương tác giữa các hồ sơ ứng dụng khác
nhau.
8 Giao thức quản lý
truyền tải đơn giản (STMP)
8.1 Yêu cầu
chung
Điều này cung cấp định nghĩa chính tắc
về Giao thức quản lý truyền tải đơn giản (STMP), một tính năng tùy chọn của
tiêu chuẩn này. Giải thích mô tả kỹ hơn về giao thức được cung cấp trong Phụ lục
D. Mặt khác, các mã hóa mẫu được cung cấp trong Phụ lục E.
STMP là một phần mở rộng của SNMP cung
cấp khả năng trao đổi dữ liệu hiệu quả theo byte, nhỏ gọn để sử dụng ở những
nơi băng thông vật lý bị hạn chế. Giao thức này cho phép, ví dụ, thăm dò ý kiến
theo mỗi giây của bộ điều khiển tín hiệu giao thông qua các đường truyền tốc độ thấp,
nhiều lỗi mất gói và nối tiếp. Nó sử dụng SNMP đề xác định “các đối tượng động”
tại thời điểm chạy. Mỗi đối tượng động là một chuỗi các đối tượng thành phần được
xác định (tức là một đối tượng được xác định trong MIB). Sau khi được xác định,
một thao tác GET trên một đối tượng động sẽ truy xuất toàn bộ chuỗi các đối tượng
thành phần không cần thủ tục bổ sung thường được liên kết với SNMP. Tương tự
như vậy, một SET có thể cấu hình từng điều này theo cách tương tự.
Mỗi đại lý STMP hỗ trợ 13 đối tượng động.
Mỗi đối tượng động có thể chứa tối đa 255 đối tượng thành phần. Số lượng thực tế
của các đối tượng thành phần được sử dụng sẽ được xác định bởi thiết bị quản lý
cấu hình đối tượng động. Vì chỉ có một số lượng nhỏ các đối tượng động được xác
định bởi giao thức, bộ nhận dạng đối tượng động chỉ yêu cầu bốn bit thay vì nhiều
byte mà SNMP yêu cầu để xác định từng đối tượng thành phần. Điều này thúc đẩy
hiệu quả cao hơn trong bất kỳ môi trường nào.
Tuy nhiên, lợi ích của STMP đi cùng một
sự đánh đổi về chi phí. Quan trọng nhất là độ phức tạp của phần mềm đại lý bị
tăng lên đáng kể. Ngoài ra, thêm thủ tục bổ sung trong việc định cấu hình các đối
tượng động. Kỳ vọng là các bộ quản lý sẽ cấu hình các đối tượng động khi khởi tạo
thiết bị và hiếm khi thay đổi chúng. Do đó, lợi ích thực sự của bản chất động của
các đối tượng này là một cơ sở mã duy nhất có thể được triển khai trong nhiều
môi trường nơi các bộ quản lý khác nhau cấu hình các đối tượng động khác nhau.
STMP tuân theo kiến trúc chung của SNMPv3 như được định nghĩa trong IETF RFC
3411 với các đặc tả kỹ thuật sau cho các thành phần chính của kiến trúc này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mỗi thực hiện STMP sẽ hỗ trợ các
yêu cầu ứng dụng xác định trong 7.4.1;
c) Mỗi thực hiện STMP sẽ hỗ trợ các
thông điệp STMP không an toàn. Những thông điệp như vậy sẽ sử dụng ngầm
noAuthNoPriv securityLevel, như định nghĩa bởi IETF RFC 3411;
d) Mỗi thực hiện STMP sẽ hỗ trợ các
thông điệp STMP an toàn (tức là secure-pdu). Những bản tin này phải phù hợp với
8.2.3.2.1;
e) Mỗi thực hiện STMP sẽ hỗ trợ kiểm
soát truy cập dựa trên chế độ hiển thị như định nghĩa trong IETF RFC 3415 sử dụng
ngầm định contextEngineID bằng mặc định contextEngineID và một ngầm định
contextName bằng giá
trị
của dynObjectOwner cho đối tượng động mà thao tác đang được thực hiện trên đó;
f) Mỗi thực hiện STMP sẽ hỗ trợ các hoạt
động giao thức như định nghĩa trong 6.2;
g) Mỗi thực hiện STMP sẽ hỗ trợ các
ánh xạ vận tải như định nghĩa trong 6.3;
h) Mỗi thực hiện STMP sẽ hỗ trợ các đối
tượng quản lý như định nghĩa trong 6.4.
Đối với các mục đích của tiêu chuẩn
này và diễn dịch các RFC, STMP sẽ được coi là một phiên bản khác của SNMP.
8.2 Hoạt động
gửi thông điệp, xử lý và giao thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thực thể STMP sẽ tuân theo các yếu
tố điều phối giống như của các thủ tục định nghĩa trong IETF RFC 3412:2002, Điều
4 và IETF RFC 5590, ngoại trừ tất cả các tham chiếu đến các đối tượng “snmp”
(tức là các đối tượng được xác định trong IETF RFC 3418) trong IETF RFC
3412:2002, Điều 4 sẽ được hiểu tương đương với các đối tượng “stmp” được xác định
trong 6.4.
8.2.2 Các thành phần
thông điệp của thủ tục
Điều này mô tả các thủ tục được tuân
theo bởi một phương tiện STMP khi tạo và xử lý các thông điệp STMP.
Các thành phần của thủ tục cho các
thông điệp STMP giống với các thành phần của thủ tục được định nghĩa cho SNMPv3
như định nghĩa trong IETF RFC 3412:2002, Điều 7 với các ngoại lệ sau.
8.2.2.1 prepareOutgoingMessage
(Chuẩn bị bản tin đầu ra)
Các quy tắc bổ sung sau đây sẽ áp dụng
cho nguyên gốc dịch vụ prepareOutgoingMessage:
a) Nếu pduType nằm trong lớp phản hồi,
một errorIndication (đặc
trưng thực hiện) sẽ được gửi trả lại ứng dụng gọi. Không có quá trình xử lý nào
được thực hiện tiếp;
b) Nếu securityLevel là “noAuthNoPriv”, bản tin sẽ chỉ
chứa pdu, nếu không, bản tin sẽ chứa secure-pdu;
c) Nếu danh sách các đối tượng trong cấu
trúc PDU không tham chiếu chính xác đến một đối tượng, errorIndication (đặc
trưng thực hiện) sẽ được trả về ứng dụng gọi. Không có quá trình xử lý nào được
thực hiện tiếp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Nếu contextEngine không bằng
contextEngine mặc định, errorIndication (đặc trưng thực hiện) sẽ được trả về ứng
dụng gọi. Không có quá trình xử lý nào được thực hiện tiếp;
f) Nếu contextName không bằng giá trị
của dynObjectOwner có cùng chỉ số với chỉ số trong dynObjectValue, errorIndication
(đặc trưng thực hiện) sẽ được trả về ứng dụng gọi. Không có quá trình xử lý nào
được thực hiện tiếp;
g) Nếu giá trị của expectResponse là “true”
và giá trị của pduType là setNoReplyDynObj, errorIndication (đặc trưng thực hiện)
sẽ được trả về ứng dụng gọi. Không có quá trình xử lý nào được thực hiện tiếp;
h) Nếu giá trị của expectResponse là “false”
và giá trị của pduType là getDynObj, setDynObj, hoặc getNextDynObj, errorIndication
(đặc trưng thực hiện) sẽ được trả về ứng dụng gọi. Không có quá trình xử lý nào
được thực hiện tiếp;
i) Thông tin được lưu trong bộ nhớ
cache cho các PDU lớp đã được xác nhận sẽ bao gồm pduType.
8.2.2.2 prepareResponseMessage
(Chuẩn bị thông điệp phản hồi)
Các quy tắc bổ sung sau đây sẽ áp dụng
cho nguyên gốc dịch vụ prepareResponseMessage:
a) Nếu pduType không nằm trong lớp phản
hồi, một errorIndication (đặc trưng thực hiện) sẽ được gửi trở lại ứng dụng gọi.
Không có quá trình xử lý nào được thực hiện tiếp;
b) Nếu securityLevel là “noAuthNoPriv”,
bản tin sẽ chỉ chứa pdu, nếu không, bản tin sẽ chứa secure-pdu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Nếu đối tượng được tham chiếu trong
cấu trúc PDU không phải là dynObjectValue với chỉ số từ 1 đến 13, một errorIndication
(đặc trưng thực hiện) sẽ được trả về ứng dụng gọi. Không có quá trình xử lý nào
được thực hiện tiếp;
e) Nếu contextEngine không bằng
contextEngine mặc định, một errorIndication (đặc trưng thực hiện) sẽ được trả về
ứng dụng gọi. Không có quá trình xử lý nào được thực hiện tiếp;
f) Nếu contextName không bằng giá trị
của dynObjectOwner có cùng chỉ số chứa trong dynObjectValue, một errorIndication
(đặc trưng thực hiện) sẽ được trả về vào ứng dụng gọi. Không có quá trình xử lý
nào được thực hiện tiếp.
8.2.2.3 prepareDataElements
(Chuẩn bị thành phần dữ liệu)
Các quy tắc bổ sung sau đây sẽ áp dụng
cho nguyên gốc dịch vụ prepareDataElements:
a) Danh sách các đối tượng trong cấu
trúc PDU phải được thiết lập để tham chiếu đến đối tượng động được chỉ định;
b) contextEngine sẽ được đặt thành
contextEngine mặc định;
c) contextName sẽ được đặt thành giá
trị của dynObjectOwner với cùng chỉ số với đối tượng động được chỉ định.
8.2.3 Định nghĩa
trường thông điệp STMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông điệp STMP sẽ là một secure-pdu
như định nghĩa trong 8.2.3.2 hoặc pdu như định nghĩa trong 8.2.3.3.
8.2.3.2 PDU an toàn
8.2.3.2.1 Cờ
Trường cờ của cấu trúc Secure-Pdu sẽ
được xác định như sau:
a) Bit vị trí cao nhất sẽ chỉ ra giá
trị của cờ báo cáo reportableFlag như được định nghĩa trong IETF RFC 3412;
b) Bit vị trí cao nhất tiếp theo sẽ chỉ
ra giá trị của privFlag như được định nghĩa trong IETF RFC 3412;
c) Bit vị trí cao nhất tiếp theo sẽ chỉ
ra giá trị của
authFlag như được định nghĩa trong IETF RFC 3412;
d) Năm bit vị trí thấp nhất sẽ chỉ ra
msgSecurityModel là INTEGER (0..31). Các các giá trị không (0) đến 15 sẽ được
xác định bởi Tổ chức thẩm quyền cấp phát số Internet trong không gian số SNMP.
Ý nghĩa của các giá trị từ 16 đến 31 dành cho đặc trưng thực hiện.
CHÚ THÍCH 1: Khi sử dụng USM trên IETF
RFC 3414, các tham số an toàn OCTET STRING sẽ chứa thông tin được mã hóa sử dụng
BER. Điều này cho phép sử dụng lại mã được thiết kế để sử dụng với SNMPv3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.2.2 Các tham số
an toàn
Trường tham số an toàn phải chứa thông
tin an toàn cho mô hình an toàn đã chọn sử dụng các quy tắc mã hóa được xác định
bởi mô hình an toàn. Kết quả mã hóa sẽ được bao bọc vào giá trị của trường
securityParameters được biểu diễn dưới dạng OCTET STRING.
CHÚ THÍCH: Trường STMPMessage, bao gồm
trường securityParameters OCTET STRING được mã hóa theo quy tắc lập ánh xạ vận
tải. Khi triển khai các ánh xạ vận tải định nghĩa trong điều 6.3, có nghĩa là
các tham số mã hóa BER được bao bọc trong một thông điệp được mã hóa OER. Một
ví dụ về điều này là mã hóa được cung cấp trong Phụ lục E.
8.2.3.2.3 Dữ liệu PDU
STMP-Pdu sẽ được mã hóa theo các quy tắc
của OER để có được mã hóa thô. Nếu
trường securityParameters chỉ thị không mật mã hóa, trường pduData sẽ chứa mã
hóa thô dưới dạng OCTET STRING. Nếu không, trường pduData sẽ chứa giá trị mật
mã hóa của mã hóa thô dưới dạng OCTET STRING.
8.2.3.3 STMP PDU
Mỗi thông điệp đều chứa câu lệnh
STMP-Pdu CHOICE xác định
- pduType và
- đối tượng động mà bản tin liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: STMPMessage cho biết cả số
đối tượng động pduType trong một CHOICE ASN.1 duy nhất để cung cấp mã hóa hiệu
quả. Một khi các quy tắc mã hóa được áp dụng, các tùy chọn khác
nhau trong kết quả câu lệnh CHOICE là bốn bit bậc cao mã hóa pduType trong khi
bốn bit bậc thấp mã hóa số đối tượng
động. Mặc dù cấu trúc ASN.1 có vẻ dài dòng, nhưng mã hóa thực tế sẽ trở thành
khá hiệu quả.
Giao thức xác định pduTypes được hiển
thị bên dưới cùng với “Type” cho biết giá trị được mã hóa của pduType trong bốn
bit trọng số cao khi sử dụng OER.
a) getDynObj (Kiểu 0x8): Sẽ là một lớp
đọc và lớp được xác nhận pduType biểu diễn một yêu cầu lấy (get) đối tượng
dynObjectValue được chỉ định như định nghĩa trong 8.2.4.1.
b) setDynObj (Kiểu 0x9): Sẽ là một lớp
ghi và lớp được xác nhận pduType biểu diễn một yêu cầu thiết lập (set) đối tượng
dynObjectValue được chỉ định như định nghĩa trong 8.2.4.2 .
c) setNoReplyDynObj (Kiểu 0xA): Sẽ là một
lớp ghi lớp và chưa được xác nhận pduType biểu diễn một yêu cầu thiết lập (set)
cho đối tượng dynObjectValue được chỉ định mà không có bất kỳ thông điệp phản hồi
nào. về mặt ngữ nghĩa tương đương với setDynObj pduType, nhưng sẽ không tạo
thông điệp phản hồi từ đại lý như định nghĩa trong 8.2.4.2.
d) getNextDynObj (Kiểu OxB): Sẽ là một
lớp đọc và lớp đã xác nhận pduType biểu diễn một yêu cầu lấy (get) cho đối
tượng dynObjectValue “hoạt động” và được sắp xếp theo thứ tự từ vựng tiếp theo
được định nghĩa trong 8.2.4.3 .
e) getRespDynObj (Loại OxC): Sẽ là một
lớp phản hồi và lớp chưa được xác nhận pduType biểu diễn một phản hồi nhận
(get) cho đối tượng dynObjectValue được chỉ định như được định nghĩa trong điều
8.2.4.1 và 8.2.4.3.
f) setRespDynObj (Kiểu OxD): Sẽ là một
lớp phản hồi và lớp chưa được xác nhận pduType biểu diễn một phản hồi thiết lập
(set) cho đối tượng dynObjectValue được chỉ định như định nghĩa trong điều
8.2.4.2.
g) errorRespDynObj (Loại OxE): Sẽ là một
lớp phản hồi và lớp chưa được xác nhận pduType biểu diễn phản hồi lỗi cho đối
tượng dynObjectValue được chỉ định như định nghĩa trong điều 8.2.4.1 đến
8.2.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.4 DynamicObject-PDU
Định nghĩa của cấu trúc
DynamicObject-PDU sẽ được xác định tại thời điểm chạy dựa trên cấu hình hiện tại
của đối tượng động được chỉ định. Cụ thể, định nghĩa DynamicObject-PDU đối với
một đối tượng động cụ thể sẽ là một ASN.1 SEQUENCE của các đối tượng được tham
chiếu bởi dynObjectVariables được định nghĩa cho đối tượng động cụ thể, theo thứ
tự các giá trị chỉ số của chúng và kết thúc tại (và loại trừ) dynObjectVariable
đầu tiên được đặt thành null (tức là 0.0).
VÍ DỤ: Nếu biến đầu tiên của một
đối tượng động được xác định để tham chiếu đến một đối tượng của SYNTAX INTEGER
(0..255), biến thứ hai của cùng một đối tượng động được xác định để tham chiếu đến một đối
tượng của SYNTAX OCTET STRING (SIZE (0..127)) và biến thứ ba của cùng một đối
tượng động được xác định để tham chiếu nút null; trường DynamicObject-PDU sẽ được
định nghĩa là

8.2.3.5 ErrorInformation-PDU
Các trường trạng thái lỗi error-status
và chỉ số lỗi error-index sẽ chỉ các giá trị được định nghĩa trong ISO/IEC
9834-1: 2012, 8.2.4.
8.2.4 Các thành phần
PDU của thủ tục
8.2.4.1 GetDynObjX
Mỗi loại trong số 13 loại GetDynObjX đại
diện cho một yêu cầu lấy (get) đối với đối tượng động được chỉ định (tức là GetDynObjl
biểu diễn cho một yêu cầu lấy đối với đối tượng động 1). Một PDU GetDynObjX được
tạo và được truyền theo yêu cầu của một ứng dụng. Khi nhận được PDU GetDynObjX,
thực thể STMP nhận sẽ xử lý yêu cầu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nếu không, nếu dynObjectStatus của
đối tượng động được chỉ định không “hoạt động”, thực thể sẽ tạo ra một ErrorInformation-PDU.
Trường errorStatus sẽ được đặt thành “NoSuchName” và trường errorIndex sẽ được
đặt thành không (0);
c) Nếu không, nếu đối tượng động chứa
một tham chiếu đến một đối tượng trong một trong các dynObjectVariable của nó
mà các giá trị không có trong chế độ hiển thị MIB hiện tại (tức là hiện không
được khởi tạo, không hiển thị, V.V.), thực thể sẽ tạo ra ErrorInformation-PDU.
Trường errorStatus sẽ được đặt thành “noSuchName” và trường errorIndex sẽ được
đặt thành chỉ số của dynObjectVariable đầu tiên của đối tượng động không hợp lệ;
d) Nếu không, nếu đối tượng động không
thể được truy xuất vì bất kỳ lý do nào khác, thực thể sẽ tạo ra một ErrorInformation-PDU.
Trường errorStatus sẽ được đặt thành “genErr” và trường errorIndex sẽ được đặt
thành chỉ số của dynObjectVariable gây ra vấn đề lỗi nếu biết, và đặt là không (0) trong
trường hợp ngược lại;
e) Nếu không, thực thể sẽ tạo ra một
DynamicObject-PDU cho đối tượng động được yêu cầu chứa giá trị của
dynObjectValue.X;
f) PDU phản hồi sau đó được đóng gói
thành một thông điệp. Nếu kích thước của thông điệp kết quả nhỏ hơn hoặc bằng cả
giới hạn cục bộ và kích thước thông điệp tối đa của bộ khởi tạo, nó được truyền
tới bộ khởi tạo GetNextDynObjX;
g) Nếu không, một ErrorInformation-PDU
được tạo cho đối tượng động chủ thể. Giá trị của trường errorStatus sẽ là “tooBig”
và giá trị của trường error-index sẽ là số không. ErrorInformation-PDU này sau
đó được đóng gói thành một thông điệp và truyền đến thiết bị khởi tạo
GetDynObjX.
8.2.4.2 SetDynObjX và
SetNoReplyDynObjX
Mỗi loại trong số 13 loại SetDynObjX
và 13 loại SetNoReplyDynObjX biểu diễn một yêu cầu thiết lập cho đối tượng động
được chỉ định. Các PDU này được tạo và truyền theo yêu cầu của một ứng dụng.
Khi nhận được một PDU như vậy, thực thể tiếp nhận STMP sẽ xử lý yêu cầu như
sau:
a) Nếu dynObjectStatus của đối tượng động
được chỉ định không “hoạt động”, thực thể sẽ tạo ra một ErrorInformation-PDU.
Trường errorStatus sẽ được đặt thành “noSuchName” và trường errorIndex sẽ được
đặt thành không (0);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Nếu không, nếu đối tượng động chứa
tham chiếu đến một đối tượng không có sẵn cho việc thiết lập hoạt động với chế
độ hiển thị MIB hiện tại, thực thể sẽ tạo ra ErrorInformation-PDU. Trường
errorStatus sẽ được đặt thành “readOnly” và trường errorIndex sẽ được đặt thành chỉ số của
dynObjectVariable không thể thiết lập được;
d) Nếu không, nếu có bất kỳ lỗi phân
tích cú pháp nào xảy ra khi giải mã nội dung của DynamicObject- PDU, thực thể sẽ
tăng giá trị của stmpInASNParseErrs và sẽ tạo ra một ErrorInformation-PDU. Trường
errorStatus sẽ được đặt thành “badValue” và trường errorIndex sẽ chỉ ra chỉ số
của dynObjectVariable nơi phân tích cú pháp không thành công;
e) Nếu không, nếu bất kỳ đối tượng nào
được tham chiếu bởi đối tượng động không thể được thay đối với bất kỳ lý do nào
khác thì thực thể sẽ tạo ra ErrorInformation-PDU. Trường errorStatus sẽ được đặt
thành “genErr” và trường errorIndex sẽ chỉ ra chỉ số của dynObjectVariable gây
ra vấn đề lỗi;
f) Nếu không, đối với mỗi đối tượng được
tham chiếu trong yêu cầu đối tượng động, thực thể sẽ tạo đối tượng, nếu cần, và
sẽ gán giá trị được yêu cầu cho nó. Mỗi phép gán trong số này xảy ra như thể đồng
thời, đối với tất cả các phép gán khác được chỉ định trong cùng một yêu cầu:
1) Nếu bất kỳ phép gán nào không thành
công (ngay cả sau tất cả các lần xác nhận trước đó), thì thực thể sẽ hoàn tác tất
cả các phép gán khác và tạo ErrorInformation-PDU. Trường errorStatus sẽ được đặt
thành “commitFailed” và trường errorIndex sẽ được đặt thành chỉ số của
dynObjectVariable không thể được thiết lập;
2) Nếu không thể hoàn tác tất cả các
phép gán, thì thực thể sẽ tạo ra một ErrorInformation- PDU. Trường errorStatus
sẽ được đặt thành “undoFailed” và trường errorIndex sẽ được đặt thành 0;
CHÚ THÍCH: Khuyến khích thực hiện tất cả
các biện pháp có thể để tránh sử dụng “commitFailed” hoặc “undoFailed”. Hai mã
trạng thái lỗi này không được coi là cấp quyền để giải quyết dễ dàng cho việc
thực hiện.
3) Nếu không, thực thể sẽ tạo ra một
PDU SetRespDynObjX làm PDU phản hồi;
g) Nếu yêu cầu là SetNoReplyDynObjX
PDU, quá trình xử lý sẽ hoàn tất và không gửi phản hồi nào đi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4.3 GetNextDynObjX
Mỗi loại trong số 13 loại
GetNextDynObjX biểu diễn một yêu cầu lấy đối với đối tượng động “hoạt động” tiếp
theo. GetNextDynObjX PDU
được
tạo và truyền theo yêu cầu của ứng dụng. Khi nhận được một GetNextDynObjX PDU,
thực thể STMP nhận xử lý yêu cầu như sau:
a) Nếu PDU chứa bất kỳ thông tin nào,
thực thể sẽ tăng giá trị của stmpInASNParseErrs. Thông điệp sẽ bị loại bỏ và
quá trình xử lý sẽ hoàn tất;
b) Đối tượng động được định vị là đối
tượng kế tiếp từ điển tiếp theo của đối tượng động được chỉ định mà
dynObjectStatus có giá trị là “active”;
c) Nếu không có kế tiếp từ điển là một
đối tượng động có trạng thái “active”, thì thực thể sẽ tạo ra ErrorInformation-PDU.
Đối tượng động phản hồi sẽ là đối tượng động có trong yêu cầu. Trường
errorStatus sẽ được đặt thành “noSuchName” và trường errorIndex sẽ được đặt
thành không (0);
d) Nếu không, nếu đối tượng động kế tiếp
từ điển có chứa tham chiếu đến một đối tượng là một trong các giá trị
dynObjectVariable của nó không có trong chế độ hiển thị MIB hiện tại (tức là
không hiện ngay lập tức, không hiển thị, v.v.), thực thể sẽ tạo ra ErrorInformation-PDU.
Phản hồi đối tượng động sẽ là đối tượng động kế tiếp từ điển. Trường
errorStatus sẽ được đặt thành “noSuchName” và trường errorIndex sẽ được đặt
thành chỉ số của dynObjectVariable của đối tượng động không hợp lệ;
e) Nếu không, nếu đối tượng động kế tiếp
từ điển không thể
được truy xuất vì bất kỳ lý do nào khác, thực thể sẽ tạo ra ErrorInformation-PDU.
Đối tượng động phản hồi sẽ là đối tượng động kế tiếp từ điển. Trường
errorStatus sẽ được đặt thành “genErr” và trường errorIndex sẽ được đặt thành chỉ
số của dynObjectVariable gây ra vấn đề lỗi nếu được biết, và bằng không (0)
trong trường hợp ngược lại;
f) Nếu không, thực thể sẽ tạo ra một
DynamicObject-PDU chứa giá trị dynObjectValue cho đối tượng động kế tiếp từ điển;
g) PDU phản hồi sau đó được đóng gói
thành một bản tin. Nếu kích thước của thông điệp kết quả nhỏ hơn hoặc bằng giới
hạn cục bộ và kích thước thông điệp tối đa của bộ khởi tạo, nó được truyền tới
bộ khởi tạo GetNextDynObjX;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4.4 GetRespDynObjX,
SetRespDynObjX và ErrorRespDynObjX
Mỗi loại trong số 13 loại
GetRespDynObjX và 13 loại SetRespDynObjX biểu diễn một phản hồi cho một đối tượng
động với chỉ số đối tượng động được chỉ định. Các PDU này được tạo bởi một thực
thể STMP theo các quy tắc được xác định ở trong tiêu chuẩn này. Khi nhận được
PDU như vậy, thực thể nhận STMP đưa ra nội dung của nó cho ứng dụng đã tạo ra
PDU yêu cầu gần đây nhất cho đối tượng động được chỉ định.
8.3 Ánh xạ vận
tải
8.3.1 Yêu cầu chung
Các quy tắc sau đây sẽ áp dụng cho tất
cả các ánh xạ vận tải STMP được xác định trong tiêu chuẩn này.
8.3.1.1 Tuần tự hóa
Mỗi trường hợp của thông điệp STMP sẽ
được tuần tự hóa (tức là được mã hóa) theo các quy tắc của OER.
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng USM, trường
securityParameters là một hỗn hợp các kiểu mã hóa. IETF RFC 3414 định nghĩa các
tham số dưới dạng
ASN.1 SEQUENCE được mã hóa bằng BER. Kết quả mã hóa BER sau đó được
nhúng vào STMP dưới dạng OCTET STRING. Trình tự đóng gói sau đó được mã hóa theo các
quy tắc của điều này dựa trên OER. Phụ lục E cung cấp ví dụ về mã hóa này.
8.3.1.2 Số cổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: UDP và TCP sử dụng một tập
hợp chung các số cổng đã biết áp dụng cho cả IPv4 và IPv6. Các số cổng đã biết
cho STMP là 501.
CHÚ THÍCH 2: Số cổng riêng trải trong
phạm vi từ 49152 đến 65535.
8.3.2 UDP trên IPv4
Việc thực hiện tiêu chuẩn này có thể hỗ
trợ STMP trên nền UDP của IPv4. Nếu việc thực hiện hỗ trợ ánh xạ vận tải này,
nó sẽ hỗ trợ nó cho tất cả các mô hình xử lý thông điệp được hỗ trợ.
CHÚ THÍCH: Đây là môi trường triển
khai được tiêu chuẩn hóa quốc tế phổ biến nhất cho giao thức này. Tuy nhiên,
nhiều triển khai dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia không dựa trên IP.
8.3.2.1 Đóng gói
Việc thực hiện yêu cầu phù hợp với ánh
xạ vận tải này phải đặt thông điệp mã hóa OER (xem 8.3.1.1) vào gói dữ liệu UDP
đơn và gửi nó bằng cách sử dụng gói IPv4 đơn.
8.3.2.2 Kích thước bản
tin
Việc thực hiện yêu cầu tuân thủ với
ánh xạ vận tải này sẽ chấp nhận các thông điệp có kích thước lên đến và bao gồm
484 octet. Khuyến nghị rằng việc thực hiện chấp nhận các thông điệp có kích thước
lên đến 1472 octet. Việc thực hiện các giá trị lớn hơn được khuyến khích, khi
có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3 UDP trên IPv6
Việc thực hiện tiêu chuẩn này có thể hỗ
trợ STMP trên UDP của IPv6. Nếu một thực hiện hỗ trợ ánh xạ vận tải này, nó sẽ
hỗ trợ nó cho tất cả các mô hình xử lý thông điệp được hỗ trợ.
8.3.3.1 Đóng gói
Việc thực hiện yêu cầu tuân thủ với
ánh xạ vận tải này sẽ đặt thông điệp mã hóa OER (xem 8.3.1.1) vào một gói dữ liệu
UDP duy nhất và gửi nó bằng một gói IPv6.
8.3.3.2 Kích thước bản
tin
Một thực hiện yêu cầu tuân thủ với ánh
xạ vận tải này sẽ chấp nhận các thông điệp có kích thước lên đến và bao gồm 484
octet. Khuyến nghị rằng việc thực hiện chấp nhận các thông điệp có kích thước lên đến 1
472 octet. Việc thực hiện các giá trị lớn hơn được khuyến khích, khi có thể.
Một đại lý yêu cầu tuân thủ với ánh xạ
vận tải này sẽ có thể tạo ra các thông điệp phản hồi có kích thước lên đến và
bao gồm 484 octet. Khuyến nghị rằng một
đại lý có thể tạo các thông điệp phản hồi có kích thước lên đến 1 472 octet. Việc
thực hiện các giá trị lớn hơn được khuyến khích, khi có thể.
8.3.4 TCP trên IPv4
Việc thực hiện tiêu chuẩn này có thể hỗ
trợ STMP sử dụng TCP trên nền IPv4. Nếu việc thực hiện hỗ trợ ánh xạ vận tải
này, nó sẽ hỗ trợ nó cho tất cả các mô hình xử lý thông điệp được hỗ trợ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: SNMP trên TCP có thể cung
cấp khả năng truyền dữ liệu kích thước lớn hiệu quả hơn SNMP
trên UDP.
8.3.4.1 Đóng gói
Việc thực hiện yêu cầu tuân thủ với
ánh xạ vận tải này sẽ gửi thông điệp được mã hóa OER (xem 8.3.1.1) qua kết nối
TCP.
Phương tiện STMP sẽ không xen kẽ các
thông điệp STMP hoặc SNMP trong luồng byte TCP. Toàn bộ byte của một thông điệp
STMP sẽ được gửi trước bất kỳ byte nào của một bản tin STMP hoặc SNMP khác.
8.3.4.2 Kích thước bản
tin
Việc thực hiện yêu cầu tuân thủ với
ánh xạ vận tải này sẽ chấp nhận các thông điệp có kích thước lên đến và bao gồm
8192 octet. Việc thực hiện các giá trị lớn hơn được khuyến khích, khi có thể.
Một đại lý yêu cầu tuân thủ với ánh xạ
vận tải này sẽ có thể tạo ra các tin nhắn phản hồi có kích thước lên đến và bao
gồm 8 192 octet. Việc thực hiện các giá trị lớn hơn được khuyến khích, khi có
thể.
8.3.5 TCP trên IPv6
Việc thực hiện tiêu chuẩn này có thể hỗ
trợ STMP trên TCP trên IPv6. Nếu thực hiện hỗ trợ ánh xạ vận tải này, nó sẽ hỗ
trợ nó cho tất cả các mô hình xử lý thông điệp được hỗ trợ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện tuân thủ với ánh xạ vận
tải này sẽ gửi thông điệp được mã hóa OER (xem 8.3.1.1) trên kết nối TCP.
Phương tiện STMP sẽ không xen kẽ các
thông điệp STMP hoặc SNMP trong luồng byte TCP. Toàn bộ byte của một thông điệp
STMP sẽ được gửi trước bất kỳ byte nào của một thông điệp STMP hoặc SNMP khác.
8.3.5.2 Kích thước bản
tin
Việc thực hiện yêu cầu tuân thủ với
ánh xạ vận tải này sẽ chấp nhận các thông điệp có kích thước lên đến và bao gồm
8 192 octet. Việc thực hiện các giá trị lớn hơn được khuyến khích, khi có thể.
Một đại lý yêu cầu tuân thủ với ánh xạ
vận tải này sẽ có thể tạo ra các thông điệp phản hồi có kích thước lên
đến và bao gồm 8 192 octet. Việc thực hiện các giá trị lớn hơn được khuyến
khích, khi có thể.
9 Hiệu năng
9.1 Tổng quan
Việc sử dụng SNMP để truy xuất các đối
tượng bao hàm khoảng thời gian phản hồi cần thiết để thiết bị hiện trường bắt đầu
truyền đến trạm chủ (quản lý). Các yêu cầu về hiệu năng sẽ phụ thuộc vào độ phức
tạp của thiết bị và dữ liệu cụ thể đang được truy xuất cũng phụ thuộc vào loại
thiết bị ITS cụ thể. Khi sử dụng STMP, điều này thậm chí có thể trở nên
phức tạp hơn vì đại lý cần thời gian để thu thập nội dung của các đối tượng, định
dạng khối để truyền và lập lịch truyền.
Đại lý phải xác định các yêu cầu thực
hiện cụ thể cần thiết để đảm bảo một hệ thống đáng tin cậy. Ví dụ: trong cấu
hình bán song công, tốc độ chậm, hai dây dẫn, thời gian “quay vòng” này có thể được
chỉ định theo bậc từng 40 miligiây. Trong môi trường IP, giá trị này có thể được
chỉ định là 100 miligiây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Thời gian phản
hồi mặc định
Trong trường hợp không có bất kỳ đặc tả
kỹ thuật nào khác, thời gian phản hồi được xác định là thời gian từ khi nhận
byte cuối cùng của lớp đã xác nhận pruType đến khi bắt đầu truyền byte đầu tiên
của thông điệp phản hồi (khi quyền truy cập được cho phép bởi các lớp thấp hơn)
không được vượt quá 100 miligiây, trừ khi được phép rõ ràng trong định nghĩa
MIB về một trong các đối tượng có trong phản hồi.
CHÚ THÍCH: Thời gian đáp ứng 100 ms mặc
định có thể được thay đổi bởi các tiêu chuẩn khác (ví dụ: tiêu chuẩn MIB cho
các loại thiết bị cụ thể) hoặc đặc tả kỹ thuật (ví dụ như được sử dụng trong
mua sắm hoặc ghi lại những gi được cung cấp) mà không làm cho thiết bị không
tuân thủ tiêu chuẩn này. Điều này bao gồm những thay đổi làm tăng thời gian phản
hồi cũng như những thay đổi làm giảm thời gian phản hồi. Dự kiến là hầu hết các
trường hợp ngoại lệ đối với thời gian phản hồi mặc định sẽ liên quan đến một số
lượng nhỏ các đối tượng được
xác định. Việc thực hiện có thể luôn phản hồi trước khi hết hạn thời gian đáp ứng.
VÍ DỤ 1: Một hệ thống nhất định cần
thường xuyên thăm dò một số lượng lớn các thiết bị cho một tập hợp thông tin cụ
thể. Cung ứng từ hệ thống đó có thể yêu cầu thời gian phản hồi cho thông tin cụ
thể đó là 70 ms thay vì 100 ms mặc định.
VÍ DỤ 2: Một tiêu chuẩn định nghĩa một
đối tượng yêu cầu đại lý thực hiện một số phép tính trước khi phản hồi. Trong
trường hợp này, định nghĩa đối tượng có thể chỉ ra rằng bất kỳ yêu cầu nào đối
với đối tượng sẽ có thời gian phản hồi tối đa là 200 ms.
VÍ DỤ 3: Một tiêu chuẩn giới hạn số lượng
đối tượng có thể được truy xuất trong một yêu cầu duy nhất trong khi vẫn đáp ứng
thời gian phản hồi 100 ms.
PHỤ
LỤC A
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Tổng quan
Phụ lục này cung cấp danh sách yêu cầu
hồ sơ (PRL) để thực hiện tiêu chuẩn này. Người thực hiện được khuyến khích điền
vào các bảng trong Phụ lục này để chỉ ra khả năng của việc thực hiện và để đảm
bảo rằng chúng hoàn toàn tuân thủ tiêu chuẩn.
Người dùng có thể sử dụng PRL đã điền đầy đủ
thông tin để so sánh các thiết bị về khả năng tương tác và cũng có thể sử dụng
thêm khuôn dạng như một phần các kiểm tra lập kế hoạch và trong các đặc tả kỹ
thuật mua sắm.
A.1.1 Ký hiệu
Các chú thích và ký hiệu sau được sử dụng
để biểu thị trạng thái và trạng thái điều kiện trong PRL.
A.1.1.1 Trạng thái
Bảng A.1 định nghĩa ý nghĩa của các ký
hiệu được sử dụng để biểu thị trạng thái của một đặc tính trong tiêu chuẩn này.
Bảng A.1 - Ý
nghĩa của các ký hiệu
Biểu tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
bắt buộc
o
không bắt buộc/tùy chọn
o. <n>
tùy chọn, nhưng hỗ trợ ít nhất một
trong số nhóm các tùy chọn được gắn nhãn bởi cùng một số, <n>, là bắt
buộc
<predicate>:
trạng thái điều kiện đối với chỉ định
<predicate>; predicate là một tham chiếu đến chỉ số của một đặc tính
trong PRL
A.2 Nhận dạng thực
hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 - Nhận
dạng thực hiện
Tham khảo
Câu hỏi
Phản hồi
1
Nhà cung cấp
2
Đầu mối liên hệ cho các truy vấn về
hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
(Các) tên thực hiện và (các) phiên bản
4
Ngày tuyên bố
5
Thông tin khác: tên máy, hệ điều
hành, tên hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sửa đổi hoặc cập nhật đối với
các Tiêu chuẩn cơ bản hoặc các hồ sơ có thể áp dụng
A.3 Tuyên bố toàn
cầu về sự phù hợp
Bảng A.3 cung cấp tuyên bố toàn cầu về
sự phù hợp.
Bảng A.3 -
Tuyên bố toàn cầu về sự phù hợp
Tham khảo
Tiêu chuẩn
Câu trả lời (khoanh tròn những câu áp
dụng)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNMPv1 SNMPv2 SNMPv3
A.4 Yêu cầu cơ bản
Bảng A.4 liệt kê các yêu cầu và tùy chọn
chính để thực hiện tiêu chuẩn này với vai trò là thiết bị quản lý hoặc đại lý.
Các yêu cầu và tùy chọn bổ sung áp dụng cho thiết bị quản lý như được định
nghĩa trong A.5. Mặt khác, các yêu cầu và tùy chọn bổ sung đối với đại lý được
định nghĩa trong A.6. Để
yêu
cầu sự tuân thủ, việc thực hiện phải đáp ứng các yêu cầu bắt buộc về sự phù hợp
của hồ sơ này. Người thực hiện nên sử dụng bảng này để cho biết liệu từng tính
năng được xác định có được hỗ trợ hay không.
Bảng A.4 -
Danh sách yêu cầu giao thức
Chỉ số
Đặc tính
Điều của hồ
sơ
Trạng thái hồ sơa
Hỗ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNMPv1 được triển khai?
7.3.2
o.1
Có/không
snmpv2
SNMPv2 được triển khai?
7.3.3
o.1
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SNMPv3 được triển khai?
7.3.4
o.1
Có
stmp
STMP được triển khai?
7.3.5
o
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ thông báo ứng
dụng của bộ khởi tạo không?
7.4.4
o
Có/không
nr
Việc thực hiện có hỗ trợ thông báo ứng
dụng bộ thu không?
7.4.5
o
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ ứng dụng
chuyển tiếp proxy không?
7.4.6
o
Có/không
usm2
Việc thực hiện có hỗ trợ Mô hình an
toàn dựa trên Người dùng cho SNMPv2 không?
7.5.1
snmpv2: m
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ Mô hình an
toàn dựa trên Người dùng cho SNMPv3 không?
7.5.2
snmpv3: m
Có
md5
Việc thực hiện có hỗ trợ Thuật toán
xác thực MD5 không?
7.5.2.1
snmpv3: o b
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ Thuật toán
xác thực SHA1 không?
7.5.2.2
snmpv3: m
Có
des
Việc thực hiện có hỗ trợ Thuật toán
mật mã hóa DES không?
7.5.2.3
snmpv3: o c
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ Thuật toán
mật mã hóa AES không?
7.5.2.4
snmpv3: m
Có
tsm
Việc thực hiện có hỗ trợ Mô hình an
toàn truyền tải (TSM) không?
7.5.3
o
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ Mô hình điều
khiển quyền truy cập dựa trên chế độ hiển thị không?
7.6
m
Có
oper1
Việc thực hiện có hỗ trợ tất cả các
hoạt động giao thức yêu cầu cho SNMPv1 không?
7.7.1
SNMPv1: m
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ tất cả các
hoạt động giao thức yêu cầu cho SNMPv2 không?
7.7.2
snmpv2: m
Có/không
oper3
Việc thực hiện có hỗ trợ tất cả các
hoạt động giao thức yêu cầu cho SNMPv3 không?
7.7.3
snmpv3: m
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ tất cả các
hoạt động giao thức yêu cầu cho STMP không?
7.7.4
stmp:m
Có/không
udp4
Việc thực hiện có hỗ trợ UDP trên
IPv4 không?
7.8.1
m
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ UDP trên
IPv6 không?
7.8.2
o
Có/không
tcp4
Việc thực hiện có hỗ trợ TCP trên
IPv4 không?
7.8.3
o
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ TCP trên
IPv6 không?
7.8.4
o
Có/không
stm
Việc thực hiện có hỗ trợ Mô hình
truyền tải an toàn không?
7.8.5
tsm: m
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ bộ khởi tạo
thông điệp MIBs không?
7.9.2
no: m
Có/không
pf-mib
Việc thực hiện có hỗ trợ bộ chuyển
tiếp proxy MIB không?
7.9.3
pf: m
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ STMP MIB
không?
7.9.4
stmp: m
Có/không
tsm-mib
Việc thực hiện có hỗ trợ Mô hình an
toàn truyền tải MIB không?
7.9.5
tsm: m
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các đối tượng được hỗ trợ có
được định nghĩa trong module MIB phù hợp với RFC 2578 không?
7.9.6
m
Có
udp4
Việc thực hiện có hỗ trợ UDP trên
IPv4 không?
7.8.1
m
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ UDP trên
IPv6 không?
7.8.2
o
Có/không
tcp4
Việc thực hiện có hỗ trợ TCP trên
IPv4 không?
7.8.3
o
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ TCP trên
IPv6 không?
7.8.4
o
Có/không
stm
Việc thực hiện có hỗ trợ Mô hình
truyền tải an toàn không?
7.8.5
tsm: m
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ bộ khởi tạo
thông điệp MIBs không?
7.9.2
no: m
Có/không
pf-mib
Việc thực hiện có hỗ trợ bộ chuyển
tiếp proxy MIB không?
7.9.3
pf: m
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ STMP MIB
không?
7.9.4
stmp: m
Có/không
tsm-mib
Việc thực hiện có hỗ trợ Mô hình an
toàn truyền tải MIB không?
7.9.5
tsm: m
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các đối tượng được hỗ trợ có
được định nghĩa trong module MIB phù hợp với RFC 2578 không?
7.9.6
m
Có
a Xem A.1.1.1
để biết mô tả đầy đủ về các giá trị
trong cột này.
b SNMPv2 yêu
cầu hỗ trợ thuật toán băm md5 như một phần của IETF RFC 1910.
c SNMPv2 yêu
cầu hỗ trợ mật mã hóa des như một phần của IETF RFC 1910.
A.5 Yêu cầu bổ
sung đối với thiết bị quản lý
Bảng A.5 liệt kê các yêu cầu và tùy chọn
chính bổ sung để thực hiện tiêu chuẩn này với thiết bị quản lý. Để yêu cầu sự
tuân thủ với vai trò là
thiết bị quản lý, việc thực hiện phải đáp ứng các yêu cầu phù hợp bắt buộc của
hồ sơ này. Việc thực hiện nên sử dụng bảng này để biết mỗi tính năng được xác định
có được hỗ trợ hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số
Đặc tính
Điều của hồ sơ
Trạng thái hồ sơ a
Hỗ trợ
mgr
Việc thực hiện có yêu cầu thiết bị
quản lý không?
7.4.1
o.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cg
Việc thực hiện có hỗ trợ ứng dụng tạo
lệnh không?
7.4.2
mgr: m
Có/Không
cr
Việc thực hiện có hỗ trợ ứng dụng phản
hồi lệnh không?
7.4.3
mgr: o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
req-id
Việc thực hiện có thay đổi RequestID
giữa các yêu cầu không?
7.7.5
mgr: m
Có/Không
a Xem A.1.1.1 để biết
mô tả đầy đủ về các giá trị trong cột này.
A.6 Yêu cầu bổ
sung đối với đại lý
Bảng A.6 liệt kê các yêu cầu và tùy chọn
chính bổ sung để thực hiện tiêu chuẩn này do đại lý yêu cầu. Để yêu cầu tuân thủ
với vai trò là một đại lý, việc thực hiện phải đáp ứng các yêu cầu phù hợp bắt
buộc của hồ sơ này. Việc thực hiện nên sử dụng bảng này để chỉ ra liệu mỗi tính
năng được xác định có được hỗ trợ hay không.
Bảng A.6 -
Danh sách yêu cầu giao thức đối với một đại lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính
Điều của hồ sơ
Trạng thái hồ sơ a
Hỗ trợ
Agent (đại lý)
Việc thực hiện có yêu cầu đại lý
không?
7.4.1
o.2
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ ứng dụng tạo
lệnh không?
7.4.2
agent: o
Có/không
cr
Việc thực hiện có hỗ trợ ứng dụng phản
hồi lệnh không?
7.4.3
agent: m
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện có hỗ trợ tất cả các
đại lý MIB được yêu cầu không?
7.9.1
agent: m
Có/không
resp-time
Việc thực hiện có đáp ứng tất cả các
yêu cầu không được miễn trừ trong thời gian phản hồi mặc định không?
9.2
agent: m
Có/không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(Quy
định)
Mô đun STMP ASN.1
B.1 STMPMessage
(bản tin STMP)
Các cấu trúc ASN.1 sau đây cung cấp một
định nghĩa chính thức về cấu trúc bản tin STMP. D.5.3 cung cấp mô tả thực tế
hơn về cách các cấu trúc dữ liệu này xuất hiện sau khi chúng được mã hóa theo
các quy tắc của tiêu chuẩn này.
‒ASN1START
STMPMessageSyntax {iso (1) std (0)
15784 iso15784-2 (2)
stmp (1) stmpModules (0) stmpMessage (0) version2015 (1)} DEFINITIONS IMPLICIT
TAGS:: = BEGIN

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
getDynObj1
getDynObj2
getDynObj3
getDynObj4
getDynObj5
getDynObj6
getDynObj7
getDynObj8
getDynObj9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
getDynObj11
getDynObj12
getDynObj13
[1] NULL,
[2] NULL,
[3] NULL,
[4] NULL,
[5] NULL,
[6] NULL,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] NULL,
[9] NULL,
[10] NULL,
[11] NULL,
[12] NULL,
[13] NULL,
setDynObj1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
setDynObj3
setDynObj4
setDynObj5
setDynObj6
setDynObj7
setDynObj8
setDynObj9
setDynObj10
setDynObj11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
setDynObj13
[17] DynamicObject-PDU,
[18] DynamicObject-PDU,
[19] DynamicObject-PDU,
[20] DynamicObject-PDU,
[21] DynamicObject-PDU,
[22] DynamicObject-PDU,
[23] DynamicObject-PDU,
[24] DynamicObject-PDU,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[26] DynamicObject-PDU,
[27] DynamicObject-PDU,
[28] DynamicObject-PDU,
[29] DynamicObject-PDU,
setNoReplyDynObj1
setNoReplyDynObj2
setNoReplyDynObj3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
setNoReplyDynObj5
setNoReplyDynObj6
setNoReplyDynObj7
setNoReplyDynObj8
setNoReplyDynObj9
setNoReplyDynObj10
setNoReplyDynObj11
setNoReplyDynObj12
setNoReplyDynObj13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[34] DynamicObject-PDU,
[35] DynamicObject-PDU,
[36] DynamicObject-PDU,
[37] DynamicObject-PDU,
[38] DynamicObject-PDU,
[39] DynamicObject-PDU,
[40] DynamicObject-PDU,
[41] DynamicObject-PDU,
[42] DynamicObject-PDU,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[44] DynamicObject-PDU,
[45] DynamicObject-PDU,
getNextDynObj1
getNextDynObj2
getNextDynObj3
getNextDynObj4
getNextDynObj5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
getNextDynObj7
getNextDynObj8
getNextDynObj9
getNextDynObj10
getNextDynObj11
getNextDynObj12
getNextDynObj13
[49] NULL,
[50] NULL,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[52] NULL,
[53] NULL,
[54] NULL,
[55] NULL,
[56] NULL,
[57] NULL,
[58] NULL,
[59] NULL,
[60] NULL,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
getRespDynObj1
[PRIVATE 1]
DynamicObject-PDU,
getRespDynObj2
[PRIVATE 2]
DynamicObject-PDU,
getRespDynObj3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DynamicObject-PDU,
getRespDynObj4
[PRIVATE 4]
DynamicObject-PDU,
getRespDynObj5
[PRIVATE 5]
DynamicObject-PDU,
getRespDynObj6
[PRIVATE 6]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
getRespDynObj7
[PRIVATE 7]
DynamicObject-PDU,
getRespDynObj8
[PRIVATE 8]
DynamicObject-PDU,
getRespDynObj9
[PRIVATE 9]
DynamicObject-PDU,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[PRIVATE 10]
DynamicObject-PDU,
getRespDynObj11
[PRIVATE 11]
DynamicObject-PDU,
getRespDynObj12
[PRIVATE 12]
DynamicObject-PDU,
getRespDynObj13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DynamicObject-PDU,
setRespDynObj1
[PRIVATE 17]
NULL,
setRespDynObj2
[PRIVATE 18]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
setRespDynObj3
[PRIVATE 19]
NULL,
setRespDynObj4
[PRIVATE 20]
NULL,
setRespDynObj5
[PRIVATE 21]
NULL,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[PRIVATE 22]
NULL,
setRespDynObj7
[PRIVATE 23]
NULL,
setRespDynObj8
[PRIVATE 24]
NULL,
setRespDynObj9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NULL,
setRespDynObj10
[PRIVATE 26]
NULL,
setRespDynObj11
[PRIVATE 27]
NULL,
setRespDynObj12
[PRIVATE 28]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
setRespDynObj13
[PRIVATE 29]
NULL,
errorRespDynObj1
[PRIVATE 33]
ErrorInformation-PDU,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[PRIVATE 34]
ErrorInformation-PDU,
errorRespDynObj3
[PRIVATE 35]
ErrorInformation-PDU,
errorRespDynObj4
[PRIVATE 36]
ErrorInformation-PDU,
errorRespDynObj5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ErrorInformation-PDU,
errorRespDynObj6
[PRIVATE 38]
ErrorInformation-PDU,
errorRespDynObj7
[PRIVATE 39]
ErrorInformation-PDU,
errorRespDynObj8
[PRIVATE 40]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
errorRespDynObj9
[PRIVATE 41]
ErrorInformation-PDU,
errorRespDynObj10
[PRIVATE 42]
ErrorInformation-PDU,
errorRespDynObj11
[PRIVATE 43]
ErrorInformation-PDU,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[PRIVATE 44]
ErrorInformation-PDU,
errorRespDynObj13
[PRIVATE 45]
Errorl nformation-PDU
}
‒ Định nghĩa cho DynamicObject-PDU là
một phần giữ chỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PHỤ
LỤC C
(Quy
định)
Cơ sở thông tin quản lý STMP
C.1 STMP MIB
Nội dung sau cung cấp định nghĩa về
các đối tượng để quản lý STMP.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66





Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Khái niệm cơ bản cho giao thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này bao gồm thông tin hỗ trợ
hiểu một số khái niệm được trình bày trong phần còn lại của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này dựa trên mô hình SNMP “get-set”
tiêu chuẩn Internet. Nói cách khác, giao thức cho phép hệ thống quản lý (tức là
“thiết bị quản lý”) đưa ra các thông điệp để giám sát (tức là “lấy/get”) và
thay đổi (tức là “thiết lập/set”) một hoặc nhiều phần dữ liệu cụ thể (tức là “đối
tượng”) trong một thiết bị mục tiêu (tức là “đại lý”).
D.2 Các loại đối
tượng
Tất cả thông tin bên trong một đại lý
có thể truy cập được qua SNMP (và các giao thức tương tự) được xác định trong tệp
có thể đọc được trên máy tính được gọi là Cơ sở Thông tin Quản lý (MIB). Trong
tệp này, một đối tượng riêng biệt được định nghĩa cho mỗi loại thông tin thành
phần được gọi là đối tượng. Một định nghĩa đối tượng ví dụ được cung cấp dưới
đây.

Tên mà con người có thể đọc được của đối
tượng là “dynObjectMaxVariables”. Trường “SYNTAX” cho biết những loại giá trị
nào mà đối tượrg có thể lưu trữ và là yểu tố chính xác định nó sẽ được mã hóa
như thế nào. Trường “MAX-ACCESS” cho biết quyền truy cập tối đa được phép bằng
bất kỳ thao tác nào. Một đối tượng có thể được viết sẽ có MAX-ACCESS “đọc-ghi”,
nhưng vì một số nhóm người dùng có thể có quyền hạn chế nên một đối tượng có thể
đọc-ghi có thể xuất hiện dưới dạng chỉ đọc đối với một số người dùng.
Trường “STATUS” cho biết nếu đối tượng
này vẫn còn được sử dụng thực tế hoặc nếu đối tượng này đã không còn được
chấp nhận trong một số tình huống hiện thời. Trường “DESCRIPTION” cung cấp định
nghĩa chính xác của đối tượng. Cuối cùng, dòng cuối cùng cho biết tên đối tượng
có thể đọc được trên máy tính. Tên máy tính có thể đọc được này dựa trên một mã
định danh được đăng ký trên cây đặt tên quốc tế.
Cây đặt tên do ISO và ITU-T cùng tạo
ra để cung cấp một tham chiếu duy nhất đến bất kỳ đối tượng nào thông qua cơ chế
sử dụng tập hợp các cơ quan đăng ký phân tán. Số nhận dạng này bao gồm một tập
các số nhận dạng tích hợp, mỗi số có thể được liên kết với một tên.
Có ba cung gốc được định danh trong
cây đặt tên quốc tế: iso, itu-t và joint-iso-itu-t. Mỗi tiêu chuẩn ISO được chỉ
định cung riêng của nó dưới cung iso std để xác định bất kỳ dữ liệu nào có thể
cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.1 -
Cây đặt tên quốc tế
cho dynObjectMaxVariables
Bằng cách xác định một số định dạnh
duy nhất trên toàn cầu cho mọi đối tượng, bất kỳ đại lý nào cũng có thể trao đổi
bất kỳ thông tin nào mà không có bất kỳ nguy cơ mơ hồ nào về ý nghĩa của dữ liệu.
D.3 Đối tượng
Đối tượng là trường hợp của các loại đối
tượng. Một số loại đối tượng chỉ có một trường hợp được chỉ định bằng cách gắn
một số định danh cá thể không vào cuối định danh đối tượng. Các loại đối tượng
khác trình bày ở dạng bảng. Mỗi cột trong bảng được đại diện bởi một loại đối
tượng và mỗi hàng đại diện cho một phiên bản khác nhau của từng loại đối tượng
trong hàng đó. Một phiên bản cụ thể của đối tượng cột được đưa ra bằng cách
thêm giá trị của (các) chỉ số vào cuối mã định danh đối tượng.
D.4 Thông điệp
SNMP
SNMP cho phép trao đổi thông tin
thông qua việc sử dụng các hoạt động khác nhau trên các đối tượng cụ thể. Các
các hoạt động cụ thể được SNMP xác định như sau:
a) get - thiết bị quản lý có thể
đưa ra yêu cầu get để truy xuất (các) giá trị của một hoặc nhiều đối tượng từ một
đại lý. Một yêu cầu nhận thường dẫn đến việc đại lý trả lời bằng một thông điệp phản hồi;
b) getnext - thiết bị quản lý
có thể đưa ra yêu cầu getnext để truy xuất (các) giá trị của một hoặc nhiều đối
tượng theo logic (các) đối tượng được chỉ định trong yêu cầu này. Điều này cung
cấp một cơ chế để thiết bị quản lý xâm nhập các đối tượng trong thiết bị. Điều
này có thể hữu ích khi thiết bị quản lý muốn truy xuất một bảng thông tin,
nhưng không biết có bao nhiêu hàng hiện đang được lưu trữ trong bảng. Một yêu cầu
getnext thường dẫn đến việc đại lý trả lời bằng một thông điệp phản hồi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) set - thiết bị quản lý có thể
đưa ra một yêu cầu thiết lập cho một đại lý để định cấu hình (các) đối tượng được
chỉ định cho (các) giá trị được chỉ định. Một yêu cầu nhận thường dẫn đến việc
đại lý trả lời bằng một thông điệp phản hồi;
e) trap - một đại lý có thể đưa
ra một thông báo chưa được xác nhận cho thiết bị quản lý để chỉ ra sự xuất hiện
của một số sự kiện. Thông báo trap có thể chứa các chi tiết bổ sung về sự kiện.
Ví dụ, có thể sử dụng để báo cáo khi thiết bị khởi động lại. Trap không dẫn đến
bất kỳ phản hồi nào và không được xác nhận, cần cẩn thận để tránh các tình huống
có thể làm quá tài hệ thống (ví dụ: số lượng thiết bị báo cáo khởi động lại tất
cả cùng một lúc trong một khu vực phục hồi sau khi mất điện);
f) inform (chỉ SNMPv3) - một đại
lý có thể đưa ra một thông báo đã xác nhận cho thiết bị quản lý để chỉ ra sự xuất
hiện của một số sự kiện. Điều này tương tự như một cái bẫy/trap, ngoại trừ việc
thiết bị quản lý sẽ thừa nhận việc nhận
được một thông điệp thông báo bằng cách gửi cho đại lý một thông điệp phản hồi.
Ngoài danh sách các đối tượng và thao
tác được yêu cầu, mọi thông điệp SNMP đều chứa thông tin tiêu đề nhất định như
sau:
a) thông tin an toàn (chỉ SNMPv3) - xử
lý xác thực và mật mã hóa thông điệp bằng một cơ chế có thể được cập nhật với
các công nghệ mới khi cần thiết;
b) request id- cho phép đối chiếu các
phản hồi với yêu cầu còn tồn đọng tương ứng;
c) thông tin lỗi - được sử dụng trong
các phản hồi để báo cáo lỗi khi có yêu cầu.
D.5 STMP
STMP tương tự về mặt khái niệm và là một
phần mở rộng của SNMP cung cấp thông điệp hiệu quả với số byte nhỏ để sử dụng ở
những nơi băng thông vật lý bị hạn chế. Giao thức này cho phép, ví dụ, thăm dò
ý kiến theo từng giây của bộ điều khiển tín hiệu giao thông qua các đường nối
tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5.1 Cấu hình đối
tượng động
Đối tượng động là một chuỗi đơn giản của
các đối tượng cụ thể tương tự như đối tượng khối, nhưng các đối tượng thành phần
bên trong đối tượng động được trạm quản lý xác định tại thời điểm chạy thay vì
được định nghĩa là một phần của MIB.
STMP hỗ trợ 13 đối tượng động cho mỗi
thực thể ứng dụng. Mỗi đối tượng động có thể chứa tối đa 255 biến. Số lượng biến
thực tế được sử dụng sẽ được xác định bởi từng ứng dụng cụ thể.
Một trung tâm quản lý sẽ cấu hình mỗi
thiết bị với một tập hợp các đối tượng động cụ thể.
Vì chỉ có một số lượng nhỏ các đối tượng
động được xác định bởi giao thức, định danh thông điệp chỉ yêu cầu bốn bit chứ
không phải nhiều byte như SNMP yêu cầu. Ngoài ra, các giá trị đối tượng được mã
hóa bằng Quy tắc mã hóa ASN.1 Octet thay vì Quy tắc mã hóa cơ bản ASN.1 dài
dòng hơn. Các đối tượng động được định nghĩa trong một cặp bảng (dynObjectTable
và dynObjectVarTable) hoạt động như một đơn vị. Cả hai bảng đều sử dụng
dynObjectNumber làm chỉ số và dynObjectVarTable sử dụng dynObjectVarIndex làm
chỉ số phụ. Để thuận tiện trực quan, hai bảng có thể được nhìn thấy cùng nhau,
như sau.
Bảng D.1 - Bảng
đối tượng động
dynObjectTable
dynObjectVarTable
Số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khởi tạo lại
Trạng thái
Chỉ số biến VarIndex
Biến số
1
<Chủ sở
hữu của đối tượng động #1>
<Cho
phép nhanh chóng xóa định nghĩa đối tượng động #1>
<Trạng
thái của đối tượng động #1>
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
<OID của
đối tượng thứ 2 trong dynObj 1 >
3
<OID của
đối tượng thứ 3 trong dynObj 1 >
...
255
<OID của
đối tượng thứ 255 trong dynObj 1 >
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
13
<Chủ sở
hữu của đối tượng động #13>
<Cho
phép nhanh chóng xóa định nghĩa đối tượng động #13>
<Trạng
thái của đối tượng động #13>
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
<OID của
đối tượng thứ 2 trong dynObj 13>
3
<OID của
đối tượng thứ 3 trong dynObj 13>
...
255
<OID của
đối tượng thứ 255 trong dynObj 13>
Mỗi hàng của bảng đối tượng động bao gồm
tên chủ sở hữu đã xác định, trường khởi tạo lại (reset) và trạng thái (status).
Tên chủ sở hữu xác định ngữ cảnh (còn được biết là “cộng đồng”) sẽ được sử dụng để truy
cập thông tin. Cấu hình thích
hợp của giá trị này có thể đảm bảo rằng một đối tượng động chỉ có thể được sử
dụng cho quyền truy cập chỉ đọc. Khởi tạo lại có thể được sử dụng để nhanh
chóng xóa định nghĩa của đối tượng động khi ở chế độ chỉnh sửa. Ví dụ: trạng
thái quản lý quyền truy cập vào đối tượng động sẽ ngăn quyền truy cập vào đối
tượng động khi thiết bị quản lý đang trong quá trình thay đổi cấu hình. Bạn có
thể tìm thấy mô tả đầy đủ về cách trường trạng thái hoạt động trong bất kỳ sách
giáo khoa SNMP nào thảo luận về cú pháp RowStatus.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5.2 Hoạt động
STMP
Các đối tượng động chỉ có thể được
truy xuất bằng cách sử dụng STMP. STMP xác định các hoạt động tương tự như SNMP
với các biến thể nhỏ như sau:
a) get - thiết bị quản lý có thể
yêu cầu một đối tượng động bằng cách sử dụng một byte duy nhất. Điều này thường
dẫn đến việc đại lý gửi một phản hồi có chứa dữ liệu được yêu cầu;
b) getNext - thiết bị quản lý
có thể yêu cầu láy đối tượng động hoạt động tiếp theo bằng cách sử dụng một
byte duy nhất. Điều này thường dẫn đến việc đại lý gửi một phản hồi có chứa dữ
liệu được yêu cầu;
c) set - thiết bị quản lý có thể
yêu cầu cấu hình của các đối tượng được tham chiếu bởi một đối tượng động. Các
thiết bị quản lý gửi
các giá trị được định cấu hình trong yêu cầu và đại lý thường phản hồi bằng một
byte xác nhận hành động;
d) setNoReply - thiết bị quản
lý có thể yêu cầu cấu hình của các đối tượng được tham chiếu bởi đối tượng động
mà không có bất kỳ xác nhận nào. Sau đó, thiết bị quản lý có thể gửi một quyền
cho đối tượng động để xác nhận rằng các giá trị đã được thiết lập.
Ngoài ra, thay vì có một cấu trúc phản
hồi duy nhất, STMP sử dụng ba phản hồi khác nhau như sau:
a) getResponse - chứa dữ liệu
được yêu cầu;
b) setResponse - xác nhận lệnh
với một byte duy nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi STMP loại bỏ hầu hết thủ tục
để đơn giản hóa hoạt động thì nó vẫn cung cấp một tùy chọn cho thông tin an
toàn.
D.5.3 Cấu trúc gói dữ
liệu STMP
Gói dữ liệu STMP phải có trường tiêu đề
và trường thông tin PDU.
D.5.3.1 Trường tiêu
đề
Trường tiêu đề một byte sẽ được chia
thành một bit định dạng PDU, ba bit trường loại thông điệp và bốn bit trường định
danh đối tượng động như sau.
Bảng D.2 - Giải
thích trường tiêu đề STMP
Bit
Nội dung
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PDUFormat - Khuôn dạng PDU
0 Dự trữ
1 Chỉ thị gói tin là STMP
6-4
Message Type - Loại thông điệp
Chỉ hợp lệ khi Khuôn dạng PDU là 0x1
000 STMP lấy đối tượng
động
001 STMP thiết lập đối tượng động
010 STMP thiết lập đối tượng động -
Không trả lời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 STMP lấy đối tượng động phản hồi
(ACK tích cực)
101 STMP thiết lập đối tượng động phản
hồi (ACK tích cực)
110 STMP phản hồi lỗi đối tượng động
111 Secure-pdu, nếu ID đối tượng bằng
0000, nếu không, dự phòng.
3-0
Object ID
0000 Secure-ID, nếu loại thông điệp
bằng 111, nếu không, dự phòng
0001-1101 ID của đối tượng động STMP
1110 Dự phòng sử dụng cho tương lai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giá trị của trường Loại bản tin
(Message Type) và trường ID đối tượng (Object ID) cho biết “được dự
phòng/reserved”, thì gói tin sẽ bị bỏ qua.
D.5.3.2 Trường thông
tin PDU
Trường thông tin PDU phải chứa một
Secure-PDU (nếu Loại bản tin là 111) hoặc một trong các cấu trúc sau:
a) STMP lấy đối tượng động;
b) STMP lấy đối tượng động tiếp theo;
c) STMP thiết lập yêu cầu đối tượng động;
d) STMP thiết lập yêu cầu không trả lời
đối tượng động;
e) STMP thiết lập yêu cầu nhận phản hồi
đối tượng động;
f) STMP thiết lập phản hồi đối tượng động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi cấu trúc trong số bảy cấu trúc này
sẽ có một tiêu đề cụ thể cho từng đối tượng trong số 13 đối tượng động.
D.5.3.2.1 Lấy cấu trúc
đối tượng động yêu cầu
Byte tiêu đề sẽ chứa 0x81 - 0x8D cho mỗi
một trong số 13 thông điệp STMP lấy đối tượng động yêu cầu.
Sẽ không có thông tin PDU trong thông
điệp này.
D.5.3.2.2 Lấy cấu trúc
đối tượng động yêu cầu tiếp theo
Byte tiêu đề sẽ chứa 0xB1 - 0xBD cho mỗi một
trong số 13 thông điệp STMP lấy đối tượng động yêu cầu tiếp theo.
Sẽ không có thông tin PDU trong bản
tin này.
D.5.3.2.3 Thiết lập cấu
trúc đối tượng động yêu cầu
Byte tiêu đề sẽ chứa 0x91 - 0x9D cho mỗi
một trong số 13 thông điệp STMP thiết lập đối tượng động yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Nếu đối tượng động được xác định
có hai biến được lập chỉ số, thì biến đầu tiên tham chiếu đến một đối tượng của SYNTAX INTEGER
(0..255) và đối tượng thứ hai tham chiếu đến một đối tượng của SYNTAX OCTET
STRING (SIZE (0..127)), trường thông tin STMP PDU sẽ được định nghĩa là mã hóa
OER của cấu trúc sau:
SEQUENCE {
valuel INTEGER (0..255),
value2 OCTET STRING (SIZE (0..127))
}
D.5.3.2.4 Thiết lập cấu
trúc đối tượng động yêu cầu không trả lời
Byte tiêu đề sẽ chứa 0xA1 - 0xAD cho mỗi một
yêu cầu trong số 13 thông điệp STMP thiết lập đối tượng động yêu cầu không trả
lời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lý nhận thông điệp STMP thiết lập
yêu cầu không trả lời sẽ không phản hồi trong bất kỳ trường hợp nào.
D.5.3.2.5 Lấy cấu trúc
đối tượng động phản hồi
Byte tiêu đề sẽ chứa 0xC1 - 0xCD cho mỗi một
trong số 13 thông điệp STMP lấy đối tượng động phản hồi.
Dạng của PDU này sẽ là ASN.1 SEQUENCE
của các đối tượng được tham chiếu bởi dynObjectVariables được xác định đã định
nghĩa theo thứ tự mà chúng đã được xác định.
D.5.3.2.6 Thiết lập cấu
trúc đối tượng động phản hồi
Byte tiêu đề sẽ chứa 0xD1 - 0xDD cho mỗi một
trong số 13 thông điệp STMP thiết lập đối tượng động phản hồi.
Sẽ không có thông tin PDU trong thông
báo này.
D.5.3.2.7 Cấu trúc đối
tượng động phản hồi lỗi
Byte tiêu đề sẽ chứa 0xE1 - 0xED cho mỗi một
trong số 13 thông điệp STMP đối tượng động phản hồi lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin PDU sẽ chỉ chứa một byte trạng
thái lỗi, theo sau là một byte chỉ số lỗi. Thiết bị quản lý nên giữ lại yêu cầu cuối
cùng được chuyển đến một đại lý để xác định phần nào của yêu cầu gây ra lỗi.
Trường trạng thái lỗi xác định loại lỗi
mà đại lý gặp phải khi xử lý yêu cầu liên quan từ trung tâm.
Các mã lỗi này phù hợp với các số được
chỉ định bởi SNMPv1. Giá trị của “noError (0)" như được định
nghĩa trong SNMP không bao giờ hợp lệ trong thiết kế của STMP và do đó đã bị bỏ
khỏi danh sách này. Nếu một trạm quản lý nhận được bất kỳ giá trị nào không được
định nghĩa trong danh sách này, nó sẽ coi nó như một genErr.
Các giá trị lỗi như sau:
a) tooBig (1): Lỗi này
được trả về nếu PDU lớn hơn mong đợi. Số chỉ số sẽ được đặt thành không;
b) noSuchName (2): Định danh đối
tượng được chỉ ra bởi số chỉ số không được đại lý hỗ trợ;
c) badValue (3): Lỗi này chỉ
có thể xảy ra trong hoạt động thiết lập. Trường lồng nhau (hoặc đối tượng trong
trường hợp STMP) được chỉ ra bởi giá trị số chỉ số sẽ là giá trị đầu tiên không
hợp lệ (nằm ngoài phạm vi);
d) readOnly (4): Lỗi này chỉ có
thể xảy ra trong một hoạt động đã thiết lập. Số chỉ số cho biết đối
tượng nào không thể ghi lại được;
e) genErr (5): Lỗi này chỉ ra rằng
một số lỗi khác đã xảy ra và chúng không tương đồng với một trong các lỗi được
chỉ định ở trên. Nó là đặc trưng ứng dụng và yêu cầu tham khảo các tài liệu đại
lý để xác định lỗi có thể là gì;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) undoFailed (15): Chỉ ra việc
nỗ lực thực hiện các thay đổi có trong một yêu cầu đã vượt qua kiểm tra xác nhận
ban đầu, nhưng không thể được thực hiện đầy đủ và thiết bị không thể khôi phục
lại trạng thái trước đó của nó.
Trường chỉ số lỗi STMP phải chứa giá trị
dynObjIndex của mục nhập vi phạm để chỉ ra vị trí chính xác của dữ liệu dẫn đến
trạng thái lỗi được báo cáo. Trong một số trường hợp, giá trị này có thể bằng 0
cho biết lỗi là do nguyên nhân khác với giá trị của trường dữ liệu.
D.5.3.2.8 Secure PDU
Thông tin PDU cho một secure PDU chứa
cờ và dữân toàn có dạng tương tự như được sử dụng trong SNMPv2 (nhưng được nén
và mã hóa bằng OER) theo sau là STMP-Pdu đã có thể mã hóa (tức là bắt đầu bằng bit
định dạng PDU của dữ liệu được chứa).
D.6 Các tầng truyền
thông
SNMP thường được triển khai trên
UDP/IP, nhưng nó có thể được triển khai trên hầu như bất kỳ tầng truyền tải
nào. Ví dụ, NTCIP 2202 xác định tầng truyền tải thường xuất hiện dưới dạng tầng
rỗng để giảm thiểu tiêu thụ băng thông trên các liên kết tốc độ thấp với các kết
nốl vật lý trực tiếp giữa thiết bị quản lý và các đại lý khác nhau của nó (ví dụ
như có thể tồn tại trên mạng tín hiệu giao thông trong đó một thiết bị
quản lý được kết nối với nhiều bộ điều khiển tín hiệu giao thông chia sẻ kết nối
nổi tiếp dây đồng chạy vài kilomet). Nó cũng đôi khi được triển khai trên TCP/IP,
đôi khi với mật mã hóa SSL, để đáp ứng nhu cầu của bộ phận CNTT về an toàn. Nói
tóm lại, thiết kế giao thức có thể mở rộng để hoạt động trong nhiều môi trường
từ liên kết tốc độ thấp (triển khai đã biết ở tốc độ 1200 b/s) đến liên kết cấp
quang tốc độ cao với bất kỳ phương tiện truyền thông nào có sẵn.
PHỤ
LỤC E
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Tổng quan
Các điều sau đây cung cấp các ví dụ về
các thông điệp mã hóa được tiêu chuẩn này cho phép.
E.2 SNMPv3 lấy
yêu cầu không an toàn
Đây là một GetRequest mẫu có thể được
gửi trong môi trường an toàn được cung cấp bởi các phương tiện khác (ví dụ: vật
lý hoặc bởi các tầng thấp hơn) và quyền truy cập cấp mặc định vào thiết bị là
phù hợp.
GHI CHÚ: Cả hai SNMPv1 và SNMPv3 đều sử
dụng các quy tắc mã hóa cơ bản mã hóa từng trường như loại của nó, theo sau là
độ dài và giá trị được mã hóa thực tế.

E.3 SNMPv3 lấy phản
hồi mà không an toàn
Đây là một mẫu nhận phản hồi yêu cầu từ
B.1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là một SetRequest mẫu có xác thực.
Giả định rằng đối tượng động nằm “notlnService” và nó được thay đổi
thành trạng thái “hoạt động” trước khi sử dụng.


E.5 STMP lấy đối
tượng động mà không an toàn
Phần sau cung cấp một yêu cầu ví dụ
cho đối tượng động đầu tiên mà không áp dụng bất kỳ an toàn nào.
81
getDynObj1
E.6 STMP lấy phản
hồi đối tượng động không an toàn
Phần sau cung cấp phản hồi ví dụ cho
yêu cầu trong D.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
byte = ‘A’ CHÚ THÍCH: Giả sử
định nghĩa theo từng ví dụ được đưa ra trong 8.2.3.4 trong đó biến đầu tiên của
đối tượng động được định nghĩa để tham chiếu đến một đối tượng của SYNTAX
INTEGER (0..255), biến
thứ hai được định nghĩa để tham chiếu một đối tượng của SYNTAX OCTET STRING
[SIZE (0..127)] và biến thứ ba được xác định để tham chiếu đến nút “null”.
E.7 STMP lấy đối
tượng động với an toàn
Điều này sao chép ví dụ trong D.4,
nhưng thêm xác thực USM. Các byte được gạch dưới cho biết phần giá trị được mã
hóa BER của msgSecurityParameters. Trường này được bao bọc trong một thông điệp
được mã hóa OER.

Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 14817-1, Intelligent transport
systems - Data dictionaries - Part 1: Definition of data concepts (Hệ thống
giao thông thông minh - Từ điển dữ liệu - Phần 1: Định nghĩa khái niệm dữ liệu).
[2] ISO 14817-3, Intelligent transport
systems ‒ ITS data dictionaries ‒ Part 3: Object identifier assignments for ITS
data concepts (Hệ thống giao thông thông minh - Từ điển dữ liệu - Phần 3:
Gán định danh đối tượng cho các khái niệm dữ liệu ITS).
[3] ISO/IEC 8824-1:2008, Information
technology ‒ Abstract Syntax Notation One (ASN.1): Specification of basic
notation ‒ Part 1. (Công nghệ thông tin - ASN.1: Đặc tả kỹ thuật của ký hiệu
cơ bản - Phần 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] TCVN 10583-1:2014 (ISO/IEC
9834-1:2012), Công nghệ thông tin - Thủ Tục Điều Hành Của Cơ Quan Đăng Ký Định
Danh.
[6] IETF RFC 3430, Simple Network
Management Protocol (SNMP) over Transmission Control Protocol (TCP) Transport
Mapping (Giao thức quản lý mạng đơn giản (SNMP) qua Giao thức điều khiển
truyền tải (TCP) Ánh xạ vận tải).
[7] NTCIP 1103v02-6b National
Transportation Communication for ITS Protocol Transportation Management
Protocols (TMP) (Truyền thông Vận tải Quốc gia cho Giao thức ITS - Giao thức quản lý
Truyền tải TMP).
[8] RFC 1155 (STD 16) structure and
Identification of Management Information for TCP/IP-based Internets (May 1990) (Cấu
trúc và Nhận dạng Thông tin Quản lý cho các mạng Internet nền TCP/IP).
[9] RFC 1212 (STD 16) Concise MIB
definitions. (March 1991) (Định nghĩa MIB ngắn gọn).
[10] RFC 1213 (STD 17) Management
Information Base for Network Management of TCP/IP-based internets: MIB-II
(March 1991) (Cơ sở thông tin quản lý để quản lý các mạng Internet nền
TCP/IP).
[11] RFC 2579 (STD 58) Textual
Coneventions for SMIv2 (April 1999) (Công ước về văn bản cho SMIv2).
[12] RFC 2580 (STD 58) Conformance
Statements for SMIv2 (April 1999) (Tuyên bố tuân thủ cho SMIv2).
[13] RFC 3410 Introduction and
Applicability Statements for Internet standard Management Framework (December
2002) (Tuyên bố giới thiệu và khả năng áp dụng cho Khung quản lý tiêu chuẩn
Internet).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] UTMC TS003.003:2009 UTMC
Framework Technical Specification (Đặc tả kỹ thuật khung UTMC).
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tổng quát
1.2 Mô tả chung
2 Sự phù hợp
3 Tài liệu viện
dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Ký hiệu và
thuật ngữ viết tắt
6 Tổng quan
6.1 Quy ước
6.1.1 ASN.1
6.1.2 Thuật ngữ SNMP
6.1.3 Định dạng
6.2 Mô đun ASN.1
và MIB
6.3 Kiến trúc
logic
6.4 Mối quan hệ với
mô hình OSI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Tổng quan
7.2 Thuật ngữ và
kiến trúc
7.3 Xử lý và gửi
thông điệp
7.3.1 Yêu cầu
chung
7.3.2 Mô hình xử lý
thông điệp phiên bản 1
7.3.3 Mô hình xử
lý thông điệp phiên bản 2
7.3.4 Mô hình xử lý
thông điệp phiên bản 3
7.3.5 Mô hình xử lý
thông điệp STMP
7.4 Ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2 Bộ tạo lệnh
7.4.3 Bộ phản hồi lệnh
7.4.4 Bộ khởi tạo
thông báo
7.4.5 Bộ nhận
thông báo
7.4.6 Bộ chuyển tiếp
proxy
7.5 Các mô hình
an toàn
7.5.1 Mô hình an toàn dựa
trên người dùng cho
SNMP phiên bản 2
7.5.2 Mô hình an
toàn dựa trên người dùng cho SNMP phiên bản 3
7.5.3 Mô hình an
toàn truyền tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Hoạt động
giao thức
7.7.1 SNMPv1
7.7.2 SNMPv2
7.7.3 SNMPv3
7.7.4 STMP
7.7.5 Biến thể ID
yêu cầu
7.8 Ánh xạ vận tải
7.8.1 UDP trên
IPv4
7.8.2 UDP trên
IPv6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.4 TCP trên IPv6
7.8.5 Mô hình truyền
tải an toàn
7.9 Cơ sở thông
tin quản lý (MIB)
7.9.1 Đại lý MIB
7.9.2 MIB của bộ
khởi tạo thông báo
7.9.3 MIB của bộ
chuyển tiếp proxy
7.9.4 STMP MIB
7.9.5 Mô hình an
toàn truyền tải MIB
7.9.6 Dữ liệu được
hỗ trợ khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Giao thức quản
lý truyền tải đơn giản (STMP)
8.1 Yêu cầu chung
8.2 Hoạt động gửi
thông điệp, xử lý và giao thức
8.2.1 Thiết bị điều
phối
8.2.2 Các thành phần
thông điệp của thủ tục
8.2.3 Định nghĩa
trường thông điệp STMP
8.2.4 Các thành phần
PDU của thủ tục
8.3 Ánh xạ vận tải
8.3.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3 UDP trên IPv6
8.3.4 TCP trên IPv4
8.3.5 TCP trên IPv6
9 Hiệu năng
9.1 Tổng quan
9.2 Thời gian phản
hồi mặc định
Phụ lục A (Quy định) - Danh sách yêu cầu
hồ sơ
A.1 Tổng quan
A.2 Nhận dạng thực
hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4 Yêu cầu cơ bản
A.5 Yêu cầu bổ
sung đối với thiết bị quản lý
Phụ lục B (Quy định) - Mô đun STMP
ASN.1
B.1 STMPMessage
(bản tin STMP)
Phụ lục C (Quy định) -
Cơ sở thông tin quản lý STMP
C.1 STMPMIB
Phụ lục D (Tham khảo) - Khái niệm cơ bản
cho giao thức
D.1 Tổng quan
D.2 Các loại đối
tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4 Thông điệp
SNMP
D.5 STMP
D.5.2 Hoạt động
STMP
D.5.3 Cấu trúc gói
dữ liệu STMP
D.6 Các tầng truyền
thông
Phụ lục E (Tham khảo) - Các ví dụ mã
hóa
E.1 T ổng quan
E.2 SNMPv3 lấy
yêu cầu không an toàn
E.3 SNMPv3 lấy
phản hồi mà không an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.5 STMP lấy đối
tượng động mà không an toàn
E.6 STMP lấy phản
hồi đối tượng động không an toàn
E.7 STMP lấy đối
tượng động với an toàn
Thư mục tài liệu tham khảo