TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12914:2020
BÊ
TÔNG NHỰA - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG KHÁNG ẨM CỦA MẪU ĐÃ ĐẦM CHẶT
Asphalt
Mixtures - Determination for Resistance of Compacted Asphalt Mixtures to
Moisture-Induced Damage
Lời nói đầu
TCVN 12914:2020 do Viện
Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
TCVN 12914:2020 được biên soạn
trên cơ sở AASHTO T283 - 14; ASTM D4867/D4867M - 2014.
BÊ TÔNG NHỰA
- XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG KHÁNG ẨM CỦA MẪU ĐÃ ĐẦM CHẶT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy
định trình tự chuẩn bị mẫu và phương pháp thí nghiệm xác định mức độ thay đổi
cường độ kéo khi ép chẻ của mẫu bê tông nhựa đầm chặt do ảnh hưởng của việc
ngâm bão hòa chân không với 1 chu kỳ làm lạnh đóng-tan băng.
1.2 Các kết quả này có
thể được sử dụng để dự đoán liên kết đá nhựa trong thời gian sử dụng của hỗn hợp
bê tông nhựa và đánh giá hiệu quả của các chất phụ gia tăng dính bám sử dụng.
1.3 Tiêu chuẩn này áp dụng
cho:
• Hỗn hợp BTN trong quá trình thiết kế
hỗn hợp (mẫu được trộn trong phòng thí nghiệm, đầm nén trong phòng thí nghiệm);
• Hỗn hợp BTN sản xuất tại trạm trộn
(mẫu được trộn tại hiện trường, đầm nén trong phòng thí nghiệm);
• Mẫu khoan BTN từ hiện trường ở bất kỳ
độ tuổi nào.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8860-4:2011, Bê tông nhựa -
Phương pháp thử - Phần 4: Xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê
tông nhựa ở trạng thái rời;
TCVN 8860-5:2011, Bê tông nhựa -
Phương pháp thử - Phần 5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê
tông nhựa đã đầm nén;
TCVN 8860-9:2011, Bê tông nhựa -
Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ rỗng dư;
TCVN 8862:2011, Quy trình thí nghiệm
xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết
dính;
TCVN 6910-1:6:2001, Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo;
AASHTO T312:2015, Standard Method
of Test for Preparing and Determining the Density of Asphalt Mixture Specimens
by Means of the Superpave Gyratory Compactor (Chuẩn bị mẫu và xác định khối lượng
thể tích của mẫu bê tông nhựa nóng (HMA) bằng thiết bị đầm xoay Superpave);
AASHTO T167:2010, Method of test
for compressive strength of hot mix asphalt (Phương pháp thử xác định cường độ
chịu nén của hỗn hợp bê tông nhựa nóng);
AASHTO R47, Reducing Samples of Hot
Mix Asphalt (HMA) to Testing Size (Rút gọn mẫu bê tông nhựa nóng để thử nghiệm);
ASTM D 979/ 979M, Standard Practice
for Sampling Bituminous Paving Mixtures (Tiêu chuẩn lấy mẫu hỗn hợp bê tông nhựa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C670-15, Standard Practice for
Preparing Precision and Bias Statements for Test Methods for Construction
Materials (Tiêu chuẩn Phương pháp xác định độ chụm và độ chệch cho các phương
pháp thử nghiệm đối với vật liệu xây dựng).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Điều kiện khô (Dry condition)
Là điều kiện mô phỏng trạng thái khi mẫu
BTN không chịu tác động của nước (ẩm) khi mẫu được đặt vào trong bể nước có nhiệt
độ (25 ± 0,5) °C trong khoảng thời gian 2 h ± 10 min trước khi thí nghiệm.
3.2
Điều kiện bão hòa (Saturated
condition)
Là điều kiện mô phỏng trạng thái bất lợi
khi mẫu BTN được ngâm nước bão hòa chân không với 1 chu kỳ đóng-tan bang: mẫu
BTN sau khi trải qua chu kỳ đóng-tan bang được đưa vào ngâm trong nước nhiệt độ
(25 ± 0,5) °C trong khoảng thời gian 2 h ± 10 min trước khi thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ đóng - tan băng (Freeze-thaw
cycle)
Mẫu BTN sau khi ngâm nước và hút chân
không tạo độ bão hòa từ 70 % đến 80 % được đưa vào tủ làm lạnh ở nhiệt độ (-18
± 3) °C trong vòng 16 h sau đó đưa ra ngoài và ngâm trong nước ở (60 ± 1) °C
trong khoảng thời gian (24 ± 1) h.
3.4
Tỷ số cường độ kéo gián tiếp (Tensile
strength Ratio - TSR)
Là tỷ số cường độ kéo gián tiếp của mẫu
BTN ở điều kiện bão hòa và cường độ kéo gián tiếp của mẫu BTN ở điều kiện khô,
đơn vị %.
4 Nguyên lý thí nghiệm
4.1 Phương pháp này quy
định trình tự chuẩn bị mẫu và thí nghiệm xác định mức độ suy giảm cường độ kéo
gián tiếp của mẫu BTN đã đầm nén do ảnh hưởng của việc ngâm bão hòa nước với 1
chu kỳ làm lạnh đóng-tan băng.
4.2 Kết quả thí nghiệm
thu được có thể được sử dụng để dự đoán độ nhạy ẩm của BTN, mức độ chống bong
tách dài hạn của hỗn hợp BTN trong thời gian sử dụng và đánh giá hiệu quả của của
các chất phụ gia tăng dính bám sử dụng cho BTN.
5 Tóm tắt phương
pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Thiết bị để tạo mẫu và đầm nén mẫu: thường sử dụng
thiết bị đầm Marshall theo TCVN 8860-1:2011. Có thể sử dụng đầm xoay Superpave
theo AASHTO T312:2015.
6.2 Thiết bị thí nghiệm cường độ kéo
gián tiếp khi ép chẻ: máy nén Marshall theo quy định tại TCVN
8860-1:2011 có tốc độ gia tải không đổi trong quá trình thử nghiệm là 50,8
mm/min.
6.3 Bộ phận gia tải bằng kim loại,
mặt tiếp xúc với mẫu thử dạng cung tròn có đường kính bằng với đường kính của mẫu
thí nghiệm. Chiều dài của thanh gia tải phải dài hơn chiều cao của mẫu. Với mẫu
thí nghiệm đường kính (101,6 ± 0,2) mm, thanh gia tải có chiều rộng là (12,7 ±
0,3) mm, với mẫu thí nghiệm đường kính (150 ± 0,2) mm, thanh gia tải có chiều rộng
là (19,05 ± 0,3) mm.
6.4 Bình hút chân không và máy hút
chân không,
quy định tại TCVN 8860-4:2011.
6.5 Bể ổn nhiệt có khả năng
duy trì được ở nhiệt độ (60 ± 1) °C.
6.6 Cân phù hợp với quy định
tại TCVN 8860-5:2011.
6.7 Dụng cụ bọc mẫu là màng nhựa
mỏng để bọc mẫu; túi nhựa mỏng để đựng mẫu bão hòa; băng dính.
6.8 Ống đong dung tích 10
rnl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10 Tủ sấy, kiểm soát được nhiệt
độ, có khả năng duy trì được ở nhiệt độ quy định trong phạm vi từ nhiệt độ
phòng thí nghiệm đến (176 ± 3) °C.
6.11 Tủ lạnh, duy trì được
ở nhiệt độ (-18 ± 3) °C.
7 Chuẩn bị mẫu thử
7.1 Trộn mẫu, đầm nén mẫu trong phòng
thí nghiệm
7.1.1 Chuẩn bị một nhóm mẫu gồm ít nhất
là 6 mẫu, một nửa được thí nghiệm ở điều kiện khô và nửa còn lại được thí nghiệm
ở điều kiện bão hòa. Khuyến nghị nên chế bị thêm 2 mẫu cho mỗi nhóm mẫu. Các mẫu
này có thể được sử dụng để đánh giá trình tự đầm nén và công nghệ bão hòa chân
không.
7.1.2 Mẫu thí nghiệm có đường kính
(101,6 ± 0,2) mm, chiều cao (63,5 ± 2,5) mm hoặc đường kính (150 ± 0,2) mm, chiều
cao (95 ± 5) mm. Mẫu thí nghiệm có đường kính (150 ± 0,2) mm, chiều cao (95 ±
5) mm được sử dụng khi hỗn hợp BTN với cốt liệu có đường kính lớn nhất lớn hơn
25 mm.
7.1.3 Chuẩn bị hỗn hợp BTN theo từng
mẻ, có khối lượng đủ lớn để chế bị ít nhất là 3 mẫu hoặc mỗi mẻ có khối lượng đủ
để chế bị từng mẫu. Trong trường hợp hỗn hợp của mẻ trộn dùng cho nhiều mẫu thì
phải chia đều khối lượng trước khi cho vào trong tủ sấy.
7.1.4 Sau khi trộn, cho hỗn hợp BTN
vào chảo và để nguội đến nhiệt độ phòng trong thời gian (2 ± 0,5) h. Sau đó,
cho hỗn hợp BTN vào tủ sấy có nhiệt độ (60 ± 3) °C trong thời gian (16 ± 1) h.
Chảo được đặt trên các miếng đệm để cho không khí lưu thông được tự do dưới đáy
chảo nếu mặt đáy của tủ sấy không được đục lỗ.
7.1.5 Sau đó, cho chảo mẫu vào tủ sấy
trong khoảng thời gian 2 h ± 10 min ở nhiệt độ đầm nén ± 3°C trước khi đầm nén
mẫu. Việc đầm nén mẫu được thực hiện bằng thiết bị đầm Marshall (hoặc đầm xoay
Superpave). Mẫu được đầm nén đến độ rỗng dư là (7,0 ± 1,0) %. Độ rỗng dư này có
thể đạt được thông qua việc hiệu chỉnh số chày đầm mẫu Marshall (hoặc hiệu chỉnh
số vòng xoay Superpave). Việc hiệu chỉnh được xác định bằng kinh nghiệm đối với
từng hỗn hợp bê tông nhựa (Có thể tiến hành khảo sát số chày đầm để đạt độ rỗng
dư yêu cầu trước khi chế bị mẫu thí nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Trộn mẫu tại hiện trường, đầm nén
mẫu tại phòng thí nghiệm
7.2.1 Chuẩn bị một nhóm mẫu gồm ít nhất
là 6 mẫu, một nửa được thí nghiệm ở điều kiện khô và nửa còn lại được thí nghiệm
ở điều kiện bão hòa.
7.2.2 Mẫu thí nghiệm có đường kính
(101,6 ± 0,2) mm, chiều cao (63,5 ± 2,5) mm hoặc đường kính (150 ± 0,2) mm, chiều
cao (95 ± 5) mm. Mẫu thí nghiệm có đường kính (150 ± 0,2) mm, chiều cao (95 ±
5) mm được sử dụng khi bê tông nhựa sử dụng cốt liệu có đường kính lớn nhất lớn
hơn 25 mm.
7.2.3 Lấy mẫu hỗn hợp BTN rời tại trạm
trộn BTN, hoặc tại xe vận chuyển BTN, hoặc tại máy rải BTN hiện trường theo
tiêu chuẩn ASTM D 979/ D 979M.
7.2.4 Hỗn hợp bê tông nhựa rời lấy về
từ hiện trường được chia rút mẫu đại diện theo AASHTO R47. Sau đó, đặt mẫu vào
trong một tủ sấy cho tới khi đạt đến nhiệt độ đầm nén ± 3°C. Việc đầm nén mẫu
được thực hiện bằng thiết bị đầm Marshall (hoặc đầm xoay Superpave). Mẫu được đầm
nén đến độ rỗng dư là (7,0 ± 1,0) %. Độ rỗng dư này có thể đạt được thông qua
việc hiệu chỉnh số chày đầm mẫu Marshall (hoặc hiệu chỉnh số vòng xoay
Superpave). Việc hiệu chỉnh được xác định theo kinh nghiệm đối với từng hỗn hợp
bê tông nhựa.
7.2.5 Sau khi lấy ra khỏi khuôn, mẫu
sẽ được lưu giữ ở điều kiện nhiệt độ phòng thí nghiệm trong khoảng thời gian
(24 ± 3) h.
7.3 Mẫu khoan hiện trường
7.3.1 Lựa chọn những vị trí trên mặt
đường BTN đã hoàn thiện để khoan lấy mẫu thí nghiệm. Trong trường hợp chiều dày
lớp bê tông nhựa nhỏ hơn hoặc bằng 63,5 mm thì sử dụng mẫu khoan có đường kính
100 mm. Trong các trường hợp khác, có thể sử dụng mẫu khoan có đường kính 100
mm hoặc 150 mm. Số lượng mẫu thí nghiệm của 1 tổ mẫu ứng với 1 loại bê tông nhựa
ít nhất là 6 mẫu.
7.3.2 Nếu là mẫu khoan mặt đường gồm
nhiều lớp BTN, tiến hành tách lớp bằng cách sử dụng máy cắt hoặc thiết bị phù hợp
khác. Mẫu cần thí nghiệm sẽ được lưu giữ trong phòng thí nghiệm cho tới khi
khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Sau khi bảo dưỡng,
làm nóng hoặc làm khô hỗn hợp bê tông nhựa, thí nghiệm xác định tỷ trọng rời lý
thuyết lớn nhất (Gmm) theo TCVN 8860-4:2011.
8.2 Xác định chiều cao
mẫu (h), đường kính mẫu (D).
8.3 Xác định tỷ trọng
khối (Gmb) của các mẫu thí nghiệm theo TCVN 8860-5:2011. Xác định thể
tích của mẫu (E), hoặc khối lượng của mẫu bão hòa khô bề mặt trừ đi khối lượng
của nước, có đơn vị là cm3.
8.4 Xác định độ rỗng dư
(Va) theo TCVN 8860-9:2011.
8.5 Chia nhóm mẫu ra
làm hai tổ mẫu, mỗi tổ mẫu có ít nhất 3 mẫu sao cho độ rỗng dư trung bình của
hai tổ mẫu này tương đương nhau.
8.6 Đối với tổ mẫu ngâm
bão hòa chân không, tính toán tổng thể tích lỗ rỗng dư, đơn vị cm3,
theo công thức sau

(1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tổng thể tích lỗ rỗng dư, cm3;
Va
độ rỗng dư, %;
E
thể tích mẫu, cm3.
9 Bảo dưỡng
9.1 Nhóm mẫu ở điều kiện khô
Sau khi mẫu được lưu giữ ở điều kiện
nhiệt độ phòng thí nghiệm trong thời gian (24 ± 3) h, bọc kín mẫu bằng 1 màng
nhựa không thấm nước. Sau đó mẫu sẽ được đặt vào trong bể nước có nhiệt độ (25
± 0,5) °C trong khoảng thời gian 2 h ± 10 min, nước phải ngập mẫu tối thiểu là
25 mm. Sau đó lấy mẫu ra khỏi bể ổn nhiệt và thực hiện thí nghiệm xác định cường
độ kéo gián tiếp.
9.2 Nhóm mẫu ở điều kiện bão hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2. Cho bình hút trở lại về áp suất
bình thường, và tiếp tục ngâm mẫu trong bình hút chân không trong một khoảng thời
gian ngắn (khoảng 5 phút đến 10 phút).
CHÚ THÍCH 1 - Thời gian để một số loại
BTN đạt đến mức độ bão hòa (70 % đến 80 %) có thể chưa đến 5 phút. Hoặc với một
số loại BTN mức áp suất duy trì có thể lên hơn 67 kPa hoặc xuống thấp hơn 13
kPa để đạt mức bão hòa này.
9.2.3 Xác định khối lượng của mẫu bão
hòa khô bề mặt (B’) theo TCVN 8860-5 : 2011, phương pháp A.
9.2.4 Tính toán thể tích nước hấp phụ
vào mẫu theo công thức:
J’ = B’ - A
(2)
trong đó:
J’ là thể tích nước hấp phụ vào mẫu
(cm3);
B’ là khối lượng mẫu khô bề mặt sau
khi ngâm bão hòa (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.5 Tính độ bão hòa nước (S’) theo
công thức:

(3)
trong đó:
S’ là độ bão hòa nước (%).
CHÚ THÍCH 2 - Nếu độ bão hòa nhỏ hơn
70 % thì phải thực hiện lại với việc hút chân không với áp suất hút chân không
cao hơn và/hoặc thời gian hút lâu hơn, nếu độ bão hòa lớn hơn 80 % thì phải bỏ
mẫu đi và làm lại mẫu khác với việc hút chân không với áp suất hút chân không
thấp hơn và/hoặc thời gian hút ngắn hơn.
9.2.6 Nếu độ bão hòa nằm trong khoảng
từ 70 % đến 80 % thì thực hiện tiếp các thao tác sau:
Dùng màng nhựa mỏng bọc kín mẫu, sau
đó đặt mẫu vào trong một túi ni lông khác có chứa (10 ± 0,5) ml nước và buộc chặt
lại. Đặt túi ni lông đựng mẫu này vào tủ lạnh có nhiệt độ (-18 ± 3) °C trong
khoảng thời gian ít nhất là 16 h. Lấy mẫu ra khỏi tủ lạnh.
Ngâm mẫu vào trong bể ổn nhiệt chứa nước
có nhiệt độ (60 ± 1) °C trong khoảng thời gian (24 ± 1) h sao cho nước ngập mẫu
ít nhất là 25 mm. Ngay sau khi đặt mẫu vào bể ổn nhiệt, tháo bỏ các túi ni lông
và màng nhựa mòng ra khỏi mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Cách tiến hành
10.1 Lấy mẫu ra khỏi bể ổn
nhiệt có nhiệt độ (25 ± 0,5) °C. Đặt mẫu vào vị trí thí nghiệm giữa 2 thanh gia
tải. Cần chú ý để tải trọng tác dụng dọc theo phương đường kính của mẫu (Hình
1).
10.2 Gia tải lên mẫu với
tốc độ không đổi là 50,8 mm/min cho đến khi đạt được giá trị lực lớn nhất (P).
10.3 Tiếp tục gia tải
cho đến khi thấy xuất hiện các vết nứt dọc trên mẫu. Lấy mẫu ra khỏi máy thí
nghiệm và tách mẫu thành các phần theo vết nứt. Quan sát trên bề mặt mẫu vừa bị
tách xem các hạt cốt liệu có bị vỡ hay không; đánh giá bằng mắt một cách gần
đúng mức độ ảnh hưởng của nước theo các mức từ 0 đến 5 (Mức 5 là mức bong bật
nhiều nhất).

Hình 1 - Mô
hình thí nghiệm
11 Tính toán kết quả
11.1 Cường độ chịu kéo gián
tiếp được tính theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
ITS là cường độ chịu kéo gián tiếp,
kPa;
P là lực lớn nhất,
N;
h là chiều cao mẫu, mm;
D là đường kính mẫu, mm.
11.2 Tỷ số cường độ kéo
gián tiếp được xác định theo công thức sau:

(5)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ITSk là cường độ chịu kéo gián tiếp
trung bình của tổ mẫu ở điều kiện
khô kPa;
ITSbh là cường độ chịu kéo
gián tiếp trung bình của tổ mẫu ở điều kiện bão hòa kPa.
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải bao gồm
ít nhất các thông tin sau:
- Loại bê tông nhựa và nguồn gốc mẫu;
- Kết quả thí nghiệm các giá trị ITSk,
ITSbh, TSR;
- Người thí nghiệm và cơ sở thí nghiệm;
- Ngày thí nghiệm;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham
khảo)
Độ chụm và độ lệch
A.1 Độ chụm
A.1.1 Độ chụm của giá trị TSR
Quy định độ chụm của giá trị TSR tính
toán từ thí nghiệm kéo gián tiếp trong điều kiện khô và bão hòa được thể hiện ở
Bảng A.1.
Bảng A.1 - Độ
chụm của TSR
Điều kiện
thí nghiệm
Độ lệch chuẩn
d1s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thí nghiệm
đơn phòng
0.033
0.093
Thí nghiệm
liên phòng
0.087
0.247
A.1.2 Độ chụm của giá trị ITS
Quy định độ chụm của giá trị cường độ
kéo gián tiếp trong điều kiện khô và bão hòa được thể hiện ở Bảng A.2.
Bảng A.2 - Độ
chụm của các giá trị cường độ chịu kéo khi ép chẻ (ITS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn
d1s
Khoảng chấp
nhận của 2 kết quả d2s
Thí nghiệm đơn phòng
55 kPa
159 kPa
Thí nghiệm liên phòng
8%
23%
CHÚ THÍCH 3: Các giá trị này biểu thị
các giới hạn d1s (hoặc d1s %) và d2s (hoặc d2s %) như qui định trong ASTM C
670.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này không có độ lệch vì
giá trị tỷ số cường độ kéo gián tiếp chỉ được quy định theo phương pháp này.
PHỤ
LỤC B
(Quy
định)
Báo cáo kết quả thử nghiệm
KẾT QUẢ THÍ
NGHIỆM
KHẢ NĂNG
KHÁNG ẨM CỦA MẪU BÊ TÔNG NHỰA ĐÃ ĐẦM CHẶT
Resistance
of Compacted Asphalt Mixtures to Moisture-Induced Damage
1. Đơn vị yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguồn gốc mẫu:
4. Tiêu chuẩn thí
nghiệm:
5. Kết quả thí nghiệm:
Mã số mẫu
Đường kính, mm (in.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao, mm (in.)
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng mẫu khô cân trong không
khí, g
A
Khối lượng mẫu bão hòa khô bề mặt,
g
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng cân trong nước, g
C
Thể tích (B-C), cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng khối (A/E)
Gmb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng lớn nhất
Gmm
Độ rỗng dư [100.(Gmm-Gmb)/Gmm]
Va
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích lỗ rỗng dư, cm3
Pa
Tải trọng, N (lbf)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngâm bão hòa .... Phút tại ... kPa
(psi) hoặc ….. mmHg (in.Hg)
Chiều cao, mm (in.)
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng mẫu bão hòa khô bề mặt,
g
B’
Thể tích nước hấp phụ (B’-A), cm3
J’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bão hòa (100J’/Va), %
S’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P’
Cường độ mẫu khô [2000P/πtD
(2P/πhD)], kPa (psi)
ITSk
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ mẫu bảo dưỡng [2000P/πhD
(2P/πhD)], kPa (psi)
ITSbh
Mức độ ảnh hưởng của nước (từ 0 đến
5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TSR(S2/S1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viễn dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên lý thí nghiệm
5. Tóm tắt phương pháp
6. Thiết bị, dụng cụ
7. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Bảo dưỡng
10. Cách tiến hành
11. Tính toán kết quả
12. Báo cáo thử nghiệm
13. Phụ lục A: Độ chụm và độ lệch
14. Phụ lục B