TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
3106:2022
HỖN
HỢP BÊ TÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ SỤT
Fresh
concrete - Test method for slump
Lời nói đầu
TCVN 3106:2022 thay thế
TCVN 3106:1993.
TCVN 3106:2022 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo GOST 10181-2014, Concrete mixtures - Methods of testing.
TCVN 3106:2022 do Viện Khoa
học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fresh
concrete - Test method for slump
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông dẻo.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hỗn hợp bê
tông thông thường, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ. Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho hỗn hợp bê tông hốc rỗng, bê tông tổ ong, bê tông polystyren, bê tông tự
lèn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3105:2022, Hỗn hợp bê tông và
bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
3 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị sử dụng xác định độ sụt bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Tấm nền làm từ vật liệu cứng,
phẳng, không thấm nước, có kích thước cạnh không nhỏ hơn 700 mm x 700 mm;
3.3 Phễu đổ hỗn hợp dùng để đổ hỗn
hợp bê tông vào khuôn;
3.4 Thanh đầm được làm từ
thanh thép tròn trơn đường kính 16 mm, dài 600 mm, hai đầu được làm tròn;
3.5 Bay phù hợp để xúc hỗn hợp
bê tông và làm phẳng;
3.6 Đồng hồ đo thời gian có khả
năng đọc đến 1 s;
3.7 Thước đo dài 300 mm và 600
mm, có vạch chia đến 1 mm, có vạch 0 tại điểm đầu của thước.
Bảng 1 - Kích
thước côn thử độ sụt
Loại côn
Kích thước,
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính
trong tại đáy côn
Chiều cao
côn
dt
db
h
N1
100 ± 2
200 ± 2
300 ± 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150 ± 2
300 ± 2
450 ± 2
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Tay cầm
dt Đường kính
trong tại đỉnh côn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
db Đường kính
trong tại đáy côn
3 Chi tiết giữ cố định côn (hoặc gối
đặt chân)
h Chiều cao côn
Hình 1 - Côn
thử độ sụt
4 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu thử
4.1 Lấy và chuẩn bị mẫu
hỗn hợp bê tông theo Điều 5, TCVN 3105:2022.
4.2 Thể tích hỗn hợp bê
tông cần lấy phải đủ cho 2 lần thử, nhưng:
- Không nhỏ hơn 16 L nếu kích thước hạt
danh nghĩa lớn nhất của cốt liệu trong hỗn hợp bê tông nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm;
- Không nhỏ hơn 48 L nếu kích thước hạt
danh nghĩa lớn nhất của cốt liệu trong hỗn hợp bê tông lớn hơn 40 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Dùng côn N1
để xác định độ sụt của hỗn hợp bẻ tông có kích thước hạt danh nghĩa lớn nhất
của cốt liệu nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm; côn N2 để xác định độ sụt
của hỗn hợp bê tông có kích thước hạt danh nghĩa lớn nhất của cốt liệu trong hỗn
hợp bê tông lớn hơn 40 mm. Khi kích thước hạt danh nghĩa lớn nhất của cốt liệu
từ 70 mm đến 100 mm, trước khi thí nghiệm cần phải sàng loại bỏ các hạt cỏ kích
thước lớn hơn 40 mm có trong hỗn hợp bê tông.
5.2 Dùng giẻ ẩm lau mặt
trong của côn và các dụng cụ khác sẽ tiếp xúc với hỗn hợp bê tông trong quá
trình xác định độ sụt.
5.3 Đặt côn lên tấm nền.
Côn phải được giữ cố định trong cả quá trình đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong
côn bằng chi tiết giữ cố định côn hoặc tì chân lên gối đặt chân.
5.4 Đổ và làm chặt hỗn
hợp bê tông trong côn.
5.4.1 Với hỗn hợp bê tông
có độ sụt nhỏ hơn 160 mm, đổ hỗn hợp bê tông qua phễu vào côn làm ba lớp, mỗi lớp
chiếm khoảng một phần ba chiều cao của côn. Sau khi đổ mỗi lớp, dùng thanh đầm
chọc đều trên toàn bề mặt hỗn hợp bê tông từ ngoài vào trong theo đường xoáy
trôn ốc. Khi dùng côn N1 mỗi lớp chọc 25 lần. Khi dùng côn
N2 mỗi lớp chọc 56 lần.
CHÚ THÍCH: Khi đổ và chọc lớp trên
cùng cần đảm bảo hỗn hợp bê tông luôn cao hơn miệng côn.
5.4.2 Với hỗn hợp bê tông
có độ sụt từ 160 mm đến 220 mm, đổ hỗn hợp bê tông qua phễu vào côn một lần.
Dùng thanh đầm chọc đều trên toàn bề mặt hỗn hợp bê tông từ ngoài vào trong
theo đường xoáy trôn ốc. Khi dùng côn N1 chọc 10 lần. Khi
dùng côn N2 chọc 20 lần.
5.5 Sau khi làm chặt hỗn
hợp bê tông trong côn, nhấc phễu ra, cắt phần hỗn hợp bê tông thừa, lấy bay gạt
phẳng miệng côn và làm sạch xung quanh đáy côn. Dùng tay ghì chặt côn xuống tấm
nền và nhả chi tiết giữ cố định côn (hoặc bỏ chân ra khỏi gối đặt chân). Từ từ
nhấc côn thẳng đứng trong khoảng thời gian từ 5 s đến 10 s.
5.6 Nếu khối hỗn hợp bê
tông sau khi nhấc côn lên bị vỡ (Hình 2b), sạt (Hình 2c) thì phải lấy mẫu khác
theo Điều 5, TCVN 3105:2022 để thử lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Hỗn
hợp bê tông sau khi nhấc côn
5.7 Đặt đứng côn sang
bên cạnh khối hỗn hợp bê tông. Xác định độ sụt của mẫu bằng cách đo chênh lệch
chiều cao giữa miệng côn với điểm cao nhất của khối hỗn hợp bê tông (h)
với độ chính xác tới 5 mm (Hình 3).

Hình 3 - Xác
định độ sụt của mẫu
5.8 Độ sụt của hỗn hợp
bê tông khi dùng côn N2 được quy đổi về độ sụt côn N1
bằng cách nhân với hệ số chuyển đổi 0,67.
5.9 Thời gian thí nghiệm
5.9.1 Quá trình thí nghiệm
phải được tiến hành liên tục, không ngắt quãng. Thời gian thí nghiệm tính từ
lúc bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào côn cho tới thời điểm nhấc côn khỏi khối hỗn
hợp bê tông không quá 3 min.
5.9.2 Tổng thời gian xác
định độ sụt của các lượt thí nghiệm cho cùng một mẫu hỗn hợp bê tông không quá
10 min tính từ thời điểm bắt đầu đổ hỗn hợp bê tông vào côn lần thứ nhất cho tới
thời điểm nhấc côn khỏi khối hỗn hợp bê tông lần cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Độ sụt của hỗn hợp
bê tông được tính bằng trung bình cộng kết quả hai lần đo, làm tròn đến 10 mm nếu:
- Chênh lệch giá trị hai lần đo nhỏ
hơn 10 mm với độ sụt hỗn hợp nhỏ hơn hoặc bằng 90 mm;
- Chênh lệch giá trị hai lần đo nhỏ
hơn 20 mm với độ sụt hỗn hợp từ 100 mm đến 150 mm;
- Chênh lệch giá trị hai lần đo nhỏ
hơn 30 mm với độ sụt hỗn hợp lớn hơn hoặc bằng 160 mm.
6.2 Nếu chênh lệch giữa
hai lần đo vượt quá quy định tại 6.1 thì phải lấy mẫu hỗn hợp bê tông khác theo
Điều 5, TCVN 3105:2022 và thí nghiệm lại từ đầu.
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các
thông tin sau:
a) Ngày lấy mẫu, ngày thử nghiệm;
b) Tên mẫu, ký hiệu mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Độ sụt của hỗn hợp bê tông;
e) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
f) Người thí nghiệm.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Cách tiến hành
6 Biểu thị kết quả
7 Báo cáo thử
nghiệm