TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8228:2009
HỖN HỢP BÊ TÔNG THỦY CÔNG – YÊU CẦU
KỸ THUẬT
Hydraulic
concrete mixture – Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hỗn hợp
bê tông thủy công chế tạo bằng cốt liệu nặng (không bao gồm hỗn hợp bê tông đầm
lăn), được sản xuất ở nhà máy bê tông trộn sẵn hoặc ở công trường để thi công
và sản xuất các cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép của các công trình thủy
lợi, thủy điện (công trình thủy).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 2682 Xi măng Pooclăng – Yêu cầu
kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4033 Xi măng Pooclăng puzơlan –
Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4316 Xi măng xỉ hạt lò cao –
Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6069 Xi măng Pooclăng ít tỏa
nhiệt – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6067 Xi măng Pooclăng bền
sunphat – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7570 Cốt liệu cho bê tông và
vữa – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 3106 Hỗn hợp bê tông nặng –
Phương pháp xác định độ sụt.
TCVN 3107 Hỗn hợp bê tông nặng
– Phương pháp Vebe xác định độ cứng.
TCVN 3111 Hỗn hợp bê tông nặng
– Phương pháp xác định hàm lượng bọt khí.
TCVN 8219 Hỗn hợp bê tông thủy
công và bê tông thủy công – Phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ định nghĩa sau:
3.1 Hỗn hợp bê tông thủy công
(hydraulic concrete mixture)
Là hỗn hợp mới trộn của xi măng,
cát, đá dăm (sỏi hoặc sỏi dăm) với nước (hoặc có thêm phụ gia) còn ở trạng thái
dẻo để dùng trong xây dựng các công trình thủy.
3.2 Độ sụt (SN) (depression)
Là độ cao tự hạ, tính bằng centimét,
của khối hỗn hợp bê tông, được tạo hình trong côn tiêu chuẩn, sau khi nhấc côn
ra khỏi bê tông. Độ sụt biểu thị độ dẻo của hỗn hợp bê tông.
3.3 Độ cứng (ĐC) (hardness)
Là thời gian cần thiết, tính bằng
giây để làm phẳng mặt một khối hỗn hợp bê tông hình côn trong khuôn tiêu chuẩn
dưới tác dụng của bàn rung tiêu chuẩn. Độ cứng biểu thị mức độ dễ tạo hình của
hỗn hợp bê tông không có độ sụt.
3.4 Hàm lượng khí (air content)
Là thể tích bọt khí chứa trong hỗn
hợp bê tông sau khi đầm, tính bằng phần trăm thể tích hỗn hợp bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Phân loại hỗn hợp bê tông thủy công
Dựa vào độ sụt và độ cứng, hỗn hợp
bê tông thủy công được phân ra các loại như trong Bảng1.
Bảng 1 – Phân loại hỗn hợp bê tông
thủy công theo SN và ĐC
Loại hỗn hợp bê tông
Độ sụt SN cm
Độ cứng ĐC s
Hỗn hợp bê tông chảy
Hỗn hợp bê tông dẻo
Hỗn hợp bê tông kém dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 15
Từ 4 đến 15
Từ 1 đến 3
0
0
0
Từ 15 đến 25
Từ 30 đến 200
4.2 Yêu cầu kỹ thuật của hỗn hợp bê tông thủy công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Yêu cầu về độ dẻo (độ
sụt) hoặc độ cứng sau khi trộn và trước khi đổ;
- Yêu cầu về nhiệt độ
trước khi đổ;
- Yêu cầu về hàm lượng
bọt khí và các yêu cầu khác.
4.2.2 Thành phần hỗn hợp
bê tông thủy công phải được xác định sao cho hỗn hợp bê tông bảo đảm các tính
chất yêu cầu với lượng dùng xi măng ít nhất.
4.2.3 Độ sụt hoặc độ
cứng của hỗn hợp bê tông thủy công được quy định ở Bảng 2;
Bảng 2 – Độ sụt và độ cứng
của hỗn hợp bê tông thủy công tại khối đổ
Loại kết cấu
Độ cứng, ĐC s
Độ sụt, SN cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát nhỏ (1,5 ≤ Mđl ≤ 2)
Không pha phụ gia giảm nước
Có pha phụ gia giảm nước
Không pha phụ gia giảm nước
Có pha phụ gia giảm nước
Bê tông khối lớn, có hàm lượng cốt
thép ít hơn 0,5 %
Từ 7 đến 11
Từ 2 đến 4
Từ 1 đến 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1 đến 2
Kết cấu bê tông có hàm lượng cốt thép từ 0,5 % đến 1 %
Từ 5 đến 7
Từ 4 đến 8
Từ 3 đến 6
Từ 3 đến 6
Từ 2 đến 5
Kết cấu bê tông cốt thép có hàm lượng cốt thép lớn hơn 1%
Từ 3 đến 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 6 đến 10
Từ 6 đến 10
Từ 5 đến 8
CHÚ THÍCH: Phụ gia giảm nước là phụ gia hóa dẻo
hoặc siêu dẻo.
4.2.4 Sau khi vận chuyển
đến nơi đổ, hỗn hợp bê tông thủy công không được phân tầng. Nếu có hiện tượng
phân tầng, phải trộn lại.
4.2.5 Vật liệu để chế
tạo hỗn hợp bê tông thủy công phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong các tiêu chuẩn TCVN 2682,
TCVN 6067, TCVN 6260, TCVN 4033, TCVN 4316, TCVN 6069, TCVN 7570.
4.2.6 Chất lượng của vật
liệu dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông thủy công phải được công bố trong tiêu
chuẩn cơ sở của nơi sản xuất; khi cần thiết, phải kiểm tra bằng thí nghiệm.
5. Quy tắc nghiệm thu và phương pháp kiểm tra
5.1 Hỗn hợp bê tông phải
được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của trạm trộn hoặc công trường nghiệm thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Việc lấy mẫu và kiểm
tra các tính chất của hỗn hợp bê tông được tiến hành theo TCVN 3105.