TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11200:2016
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ KARL FISCHER
Animal feeding stuffs -
Determination of moisture content by karl fischer titration
method
Lời nói đầu
TCVN 11200:2016 được xây dựng dựa theo
AOAC 2001.12 Determination of Water/Dry Matter (Moisture) in
Animal Feed, Grain, and Porage (Plant Tissue). Karl Pischer Titration Methods;
TCVN 11200:2016 do Viện Chăn nuôi biên soạn,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM BẰNG PHƯƠNG
PHÁP CHUẨN ĐỘ KARL FISCHER
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
chuẩn độ Karl Fischer để xác định độ ẩm trong khoảng từ 1% đến 15% có trong thức
ăn chăn nuôi và thức ăn thô.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thức
ăn hỗn hợp khoáng.
Giới hạn phát hiện (LOD) của phương
pháp ước tính là 0,25% và giới hạn định lượng (LOQ) ước tính là 0,8% đối với các phần mẫu thử 500
mg. Đối với phần mẫu thử 1 g thì LOD ước tính là 0,12% và LOQ ước tính
là 0,4%.
Các kết quả của phép thử
liên phòng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục B.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi (nếu có).
TCVN 6952 (ISO 9498) Thức ăn chăn
nuôi
-
Chuẩn bị mẫu thử.
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hàm lượng formamid không
được vượt quá 50% để duy trì các điều kiện phản ứng.
Phương pháp II, tiến hành theo phương
pháp 1 nhưng sử dụng metanol sôi thay cho hỗn hợp metanol-formamid ở nhiệt
độ cao hơn 66 °C mà không đồng hóa ở tốc độ cao.
Bình chuẩn độ phải kín hoàn toàn.
Các phương pháp này dùng cho mẫu thử
nghiệm khô được cân và cho trực tiếp vào bình chuẩn độ để giảm thiểu việc hấp
thụ ẩm từ không khí môi trường.
Các phản ứng như
sau:
CH3OH
+ SO2 + RN = [RNH]
SO3CH3
Trong đó: RN tà imidazol.
HO + l2
+ [RNH] SO3CH3
+ 2 RN = [RNH] SO4CH3
+ 2 [RNH]
Imidazol được sử dụng làm bazơ để trung hòa
axit và đệm cho hệ thống chuẩn độ.
4 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 4325
(ISO 6497) Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.
4.2 Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO
9498).
5 Phương pháp I: Chiết
bằng hỗn hợp metanol-formamid
5.1 Thuốc thử
5.1.1 Thuốc thử
Karl Fischer
Thuốc thử Karl Fischer một thành phần,
trên nền imidazol, với độ chuẩn khoảng 5 mg H2O/ml thuốc thử,
ví dụ: HYDRANAL®-Composite 5 (Riedel-de Haën 34.805, Sigma Aldrich, St
Louis, MO)1) hoặc loại tương đương.
LƯU Ý: HYDRANAL®-Composite
5 chứa năm thành phần độc hại, gồm iot, lưu huỳnh
dioxit, imidazol, dietylen glycol monoetyl ete và axit
clohydric, phải cẩn trọng khi
thao tác.
5.1.2 Metanol khan,
để xác định độ ẩm,
có hàm lượng nước không lớn hơn 0,05%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Dung môi
Hỗn hợp metanol-formamid (tỷ lệ thể tích
1:1). Chuẩn bị mới trong ngày sử dụng.
5.1.5 Natri
tartrat ngậm hai phân tử nước (Na2C4H4O6.2H2O)
Natri tartrat ngậm hai phân tử nước,
chất chuẩn sơ cấp (có hàm lượng nước,
15,66% ± 0,05%).
5.1.6 Chất chuẩn nước,
đã
được chứng nhận,
có hàm lượng
nước
10 mg/g
5.2 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm
thông thường và cụ thể như sau:
5.2.1 Hệ thống đồng
hóa
chuẩn độ Karl
Flscher,
ví dụ loại
Metrohm 720 KFS Titrino2), có bình chuẩn độ hai
vỏ LP (dung tích từ 50 ml đến 150 ml), buret 10 ml “ngắt đóng nhanh” (snap-in), giá chuẩn độ 703
với máy bơm có hẹn giờ (Titrino-Polytron), hoặc loại tương đương.
5.2.2 Nồi cách thủy tuần hoàn
nước,
có thể duy trì ở nhiệt độ 50 °C ± 1 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Thìa cân thủy tinh, để đưa mẫu thử vào bình
chuẩn độ (loại Brinkmann hoặc loại tương đương).
5.2.5 Bộ khuấy từ
5.2.6 Tủ sấy, duy trì được nhiệt độ ở 103 °C ± 2 °C
5.3 Cách tiến
hành
5.3.1 Làm khô hoặc ổn
định bình chuẩn độ
Phân phối đủ dung môi metanol-formamid
vào bình chuẩn độ của hệ thống đồng hóa-chuẩn độ Karl Fischer
(5.2.1) để làm ngập phần
trên cùng của bộ đồng hóa khoảng 8 mm. Đậy bình để giảm thiểu sự hấp thụ ẩm từ không
khí. Làm nóng đến 50 °C ± 1 °C trong nồi cách thủy tuần hoàn nước (5.2.2).
Làm khô bình chuẩn độ (kể cả dung môi,
thành bình, thành điện cực, bộ điều chỉnh và môi trường bình) bằng cách thực hiện một
lần vận hành hoàn chỉnh mà không có phần
mẫu thử (phép thử trắng), bao gồm cả đồng hóa và chuẩn độ như sau: khởi động thiết bị
và ổn định dung môi bằng cách chuẩn
độ để loại ẩm. Ngay khi thiết bị đã ổn định, bắt đầu phép xác định. Đồng hóa mẫu
ở tốc độ 24 000 r/min trong
60 s. Nhập số “1” về khối lượng phần mẫu thử và chuẩn độ dung môi một lần nữa
để loại bỏ các vết nước
còn lại. Điểm kết
thúc đạt được khi không có sự thay đổi điện thế quan sát được trong 10 s
(hệ thống chuẩn độ được cài đặt cho tiêu chí dừng: thời gian, độ trễ: 10 s).
Bình chuẩn độ đã khô có độ trôi tối đa
từ 5 μl đến 10 μl thuốc thử
Karl Fischer mỗi phút.
5.3.2 Chuẩn hóa
Làm nóng bình chuẩn độ đến 50 °C
± 1 °C trong nồi cách thủy (5.2.2) rồi làm khô theo 5.3.1. Đặt chế độ hiệu chỉnh
tùy thuộc vào thiết bị. Ổn định dung
môi bằng cách chuẩn độ độ ẩm nền (ấn nút
“khởi động”). Cân nhanh từ
150 mg đến 250 mg chất chuẩn natri tartrat ngậm hai phân
tử nước (5.1.5) vào thìa cân thủy
tinh (5.2.4) và ghi lại khối lượng của thìa cùng với chất chuẩn (wS),
chính xác đến
0,1 mg. Chuyển nhanh phần chất chuẩn vừa cân vào bình chuẩn độ qua nút có vách
ngăn. Đồng hóa ở tốc độ 24
000 r/min trong 60 s. Cân lại thìa rỗng và ghi lại khối lượng thìa (wT) trong khi vẫn
đồng hóa. Ngừng đồng
hóa sau 60 s. Tính khối lượng chất chuẩn (wS - wT), chính xác đến 0,1 mg.
Nhập khối lượng thu
được vào máy, bật máy
khuấy từ và bắt đầu chuẩn độ. Trước khi đạt đến điểm kết thúc chuẩn độ, đồng
hóa tiếp để đưa nước còn
sót dưới nắp xuống. Chuẩn độ đến điểm kết thúc như trong 5.3.1, ghi lại thể
tích thuốc thử đã dùng để chuẩn độ (V), tính bằng mililit, chính xác đến
0,001 ml. Lặp lại thêm
bốn lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T0 =
(wS -
wT) x 0,1566
V
Trong đó:
ws là khối lượng thìa
cùng với chất chuẩn,
tính bằng miligam (mg);
wT là khối lượng
thìa, tính bằng miligam (mg);
V là thể tích thuốc thử
đã dùng để chuẩn
độ, tính bằng mililit
(ml)
Tính trung bình của năm giá trị độ chuẩn
thu được. Độ lệch chuẩn tương đối phải < 2%.
5.3.3 Sự phù hợp của hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích chất chuẩn nước như sau:
Ngay sau khi làm khô
bình, bẻ đầu của ampul chuẩn tại viền màu trắng và lấy từ 1 ml đến 2 ml chất
chuẩn nước vào xyranh đã được sấy
trước ở 103 °C.
Tráng rửa xyranh rồi đẩy hết dung dịch chuẩn ra. Rút phần chất chuẩn nước
còn lại (khoảng 6 ml) vào xyranh và cân chính xác (ws) bằng cách đặt xyranh vào cốc
có mỏ đặt trên bàn cân. Thêm nhanh khoảng 2 ml chất chuẩn nước qua vách ngăn và
giữ đầu tiêm dưới bề mặt
của dung môi. Cẩn thận rút đầu kim ra, cân lại xyranh rỗng và ghi lại khối
lượng (w1). Khối lượng của
dung dịch chuẩn là (wS - w1). Ghi lại khối
lượng chất chuẩn
nước chính xác đến 0,1 mg. Nhập khối lượng thu được vào thiết bị, bắt đầu
khuấy và chuẩn độ. Ghi
lại thể tích dung
dịch thử đã dùng để chuẩn độ (V1) Thực hiện quy
trình chuẩn độ này thêm hai lần, ghi khối
lượng của xyranh sau mỗi lần
bổ sung tiếp theo (w2, w3) và thể tích tương ứng của dung dịch
thử đã dùng để chuẩn độ (V2, V3).
Khối lượng dung dịch nước
chuẩn, w0, tính bằng
gam, tương ứng là wS - w1, w1
- w2, w2 - w3.
Độ thu hồi, R, tính bằng phần
trăm theo công thức
sau:
R =
V0 x T0
x 100
w0 x c
Trong đó:
V0 là thể tích dung dịch
thử đã dùng để chuẩn độ,
tính bằng mililit (ml);
T0 là độ chuẩn, tính bằng
miligam trên mililit (mg/ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c là hàm lượng nước công bố, trong giấy
chứng nhận chất
chuẩn nước, tính bằng miligam
trên gam (mg/g).
Độ thu hồi trung bình cần trong khoảng
100% ±
1%.
Nếu hệ thống không nằm trong quy định thì hiệu chỉnh trước khi phân tích tiếp theo. Nếu độ thu
hồi của chất chuẩn nước
nằm trong dải quy định thì không cần thực
hiện phép thử trắng.
5.3.4 Phép xác định
Làm khô bình chuẩn độ như
trong 5.3.1. Đặt chế độ phân tích mẫu tùy thuộc vào thiết bị. Cân nhanh khoảng 0,5 g mẫu
thử (có chứa khoảng 25 mg đến 50 mg nước) vào thìa cân thủy tinh (5.2.4) và ghi lại khối
lượng của thìa cân có chứa mẫu (w), chính xác
đến 0,1 mg. Chuyển nhanh phần mẫu thử vừa cân vào bình chuẩn độ qua nút có vách
ngăn. Đồng hóa ở tốc độ 24 000 r/min trong 60 s. Cân lại thìa rỗng và ghi lại khối lượng thìa (wT) trong khi vẫn
đồng hóa. Từ đó, tính khối lượng chất
chuẩn (wS - wT), chính xác
đến 0,1 mg. Ngừng đồng hóa sau 60 s. Nhập khối lượng thu được vào máy và bắt đầu chuẩn độ.
Trước khi đạt đến điểm kết thúc chuẩn độ, đồng hóa tiếp để đưa nước còn sót dưới nắp xuống.
Đảm bảo rằng độ ẩm của
các hạt dưới nắp hoặc trên thành bình phía trên bề mặt chất lỏng đều được chuẩn độ. Điểm
kết thúc chuẩn độ đạt được khi không có sự thay đổi điện thế quan sát được
trong vòng 10 s (tiêu chí dừng: thời gian, độ trễ: 10 s). Ghi lại thể tích dung
dịch thẻ đã dùng để chuẩn độ (V). Lặp lại phép xác định ba lần. Độ lệch
chuẩn tương đối của các lần lặp lại cần nhỏ hơn 5%. Không làm rỗng, bình giữa
các lần chuẩn độ. Thường cứ ba lần chuẩn độ thì làm rỗng và làm đầy lại
bình chuẩn độ.
5.3.5 Tính kết quả
Hàm lượng nước, cw, tính bằng
phần trăm khối lượng, theo công thức sau:
cw =
V x T0
10 x (w0
- wT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích
dung dịch thử đã dùng để chuẩn
độ, tính bằng mililit (ml);
T0 là độ chuẩn,
tính bằng
miligam trên mililit
(mg/ml);
w là khối lượng
thìa cùng với phần
mẫu thử, tính bằng miligam (mg);
wT là khối lượng
thìa, tính bằng miligam (mg);
6 Phương pháp II:
Chiết bằng metanol nóng
6.1 Thuốc thử
Xem 5.1.
6.2 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thủy
tinh của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Nồi cách thủy
tuần hoàn nước, có thể duy
trì ở nhiệt độ 75 °C ± 1 °C.
6.2.3 Thìa cân thủy
tinh, để
đưa mẫu thử vào bình chuẩn độ.
6.2.4 Bộ khuấy từ.
6.3 Cách tiến
hành
6.3.1 Làm khô hoặc ổn định bình chuẩn
độ
Cho khoảng 50 ml metanol vào bình chuẩn độ
(6.2.1). Đậy bình để giảm thiểu sự hấp thụ ẩm từ không khí. Đun cho đến khí metanol bắt đầu
sôi. Làm khô bình
(kể cả dung môi,
thành bình, thành điện cực, bộ điều chỉnh và môi trường bình) bằng cách chuẩn
độ đến khô. Điểm kết thúc đạt được khi không có sự thay đổi điện thế quan sát
được trong 10 s (hệ thống chuẩn độ được cài đặt “tiêu chí dừng”: thời gian độ trễ: 10
s). Bình chuẩn độ đã làm khô
có độ lệch tiêu thụ tối đa từ 5 μl đến 10 μI thuốc thử Karl Fischer mỗi phút.
6.3.2 Chuẩn hóa
Làm nóng bình chuẩn độ đến 66 °C ± 1 °C
(điểm sôi của metanol) rồi làm khô theo 6.3.1. Đặt chế độ hiệu chỉnh tùy thuộc vào thiết
bị. Ổn định dung môi bằng cách
chuẩn độ độ ẩm nền (ấn nút
“khởi động”). Tắt
hệ thống gia nhiệt, khi
metanol ngừng sôi
thì cân nhanh từ 150 mg đến 250 mg chất chuẩn natri tartrat ngậm hai phân tử nước
(5.1.5) vào thìa cân thủy tinh (6.2.3) và ghi lại khối lượng của thìa cùng với
chất chuẩn (wS), chính xác đến 0,1 mg.
Chuyển nhanh phần chất chuẩn vừa cân vào bình chuẩn độ. Cân lại thìa rỗng và ghi lại
khối lượng thìa (wT). Từ đó,
tính khối lượng chất chuẩn (wS - wT), chính xác đến
0,1 mg. Nhập khối lượng thu được vào máy, bật bộ khuấy từ (6.2.4) và bắt đầu chuẩn
độ. Chuẩn độ đến điểm kết thúc như trong 6.3,1,
ghi lại thể tích thuốc
thử đã dùng để chuẩn độ (V),
tính bằng
mililit, chính xác đến
0,001 ml. Lặp lại thêm bốn lần.
Tính độ chuẩn như trong 5.3.2, sau đó
tính trung bình của năm giá trị thu được. Độ lệch chuẩn tương đối phải nhỏ hơn
2%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm nóng bình chuẩn độ đến 66 °C
± 1 °C (điểm sôi của metanol) rồi làm khô theo 6.3.1. Kiểm tra độ lệch của bình. Bình
chuẩn độ đã khô cần có độ lệch tiêu thụ tối đa từ 5 μl đến 10 μl thuốc thử Karl
Fischer mỗi phút.
Phân tích chất chuẩn nước
như sau: Ngay sau khi làm khô bình, tắt hệ thống gia nhiệt và sau khi metanol
ngừng sôi, bẻ đầu của ampul chuẩn tại viền màu trắng và lấy từ 1 ml đến
2 ml chất chuẩn vào xyranh đã được sấy trước ở 103 °C. Tráng rửa
xyranh rồi đẩy hết dung dịch
chuẩn ra. Rút phần chất chuẩn nước còn lại (khoảng 6 ml) vào xyranh và cân
chính xác bằng cách đặt xyranh vào cốc có mỏ đặt trên bàn cân (wS).
Thêm nhanh khoảng 2 ml chất chuẩn nước qua vách ngăn và giữ đầu kim dưới bề mặt
của dung môi. Cẩn thận rút đầu kim ra, cân lại xyranh rỗng và ghi lại khối lượng (w1). Khối lượng của
dung dịch chuẩn là (wS - w1). Ghi lại khối
lượng chất chuẩn nước, chính xác đến 0,1 mg. Nhập khối lượng thu được vào thiết bị, bật
hệ thống gia nhiệt và bắt đầu khuấy và chuẩn độ càng nhanh càng tốt. Ghi lại thể
tích dung dịch chuẩn độ (V1). Thực hiện quy
trình chuẩn độ này thêm hai lần, ghi tại khối lượng của xyranh sau mỗi lần bổ
sung tiếp theo (w2, w3) và thể tích
tương ứng của dung dịch thử chuẩn (V2, V3). Tính độ
thu hồi theo
5.3.3.
Độ thu hồi trung bình cần trong khoảng
100% ± 1%. Nếu hệ thống không nằm trong quy định thì hiệu chỉnh trước khi phân tích tiếp
theo. Nếu độ thu hồi của chất chuẩn nước nằm trong dải quy định thì không cần thực
hiện phép thử trắng.
6.3.4 Phép xác định
Làm khô bình chuẩn độ như trong 6.3.1. Đặt chế
độ phân tích mẫu tùy thuộc vào thiết bị.
Sau khi tắt hệ thống gia nhiệt
và metanol ngừng sôi, cân nhanh khoảng 0,5 g phần mẫu thử (có chứa khoảng 25 mg đến 50 mg nước)
vào thìa cân thủy tinh (6.2.3) và ghi lại khối tượng của thìa cân có chứa mẫu (w),
chính xác đến
0,1 mg. Chuyển nhanh phần mẫu thử vừa cân vào bình chuẩn độ qua nút có vách ngăn. Cân lại
thìa rỗng và ghi lại khối lượng thìa (wT). Tính được khối
lượng mẫu thử là (w - wT) g, chính
xác đến 0,1 mg. Nhập khối lượng thu được vào máy, bật bộ khuấy từ (6.2.4), bật
hệ thống gia nhiệt
và chuẩn độ ngay khi metanol bắt đầu sôi mạnh. Điểm kết thúc chuẩn độ đạt được khi không có sự
thay đổi điện thế quan sát được trong vòng 10 s. (tiêu chí dừng: thời gian, độ trễ: 10 s); Ghi lại
thể tích chất chuẩn độ (V). Lặp lại phép xác định ba lần. Độ lệch chuẩn tương đối
của các lần lặp lại cần nhỏ hơn 5%.
Không cần làm rỗng bình giữa các lần chuẩn độ. Thường cứ ba lần chuẩn độ làm rỗng và làm
đầy lại bình, chuẩn độ.
6.3.5 Tính kết quả
Tinh kết quả theo 5.3.5.
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) tất cả các chi tiết thao tác không
quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường
nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Các yếu tố ảnh hưởng đến phép thử
Độ pH của hệ thống có thể không ổn định nếu mẫu thử
chứa axit mạnh hoặc bazơ mạnh (ví dụ: hỗn hợp khoáng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để giảm khả năng bị nhiễu kết
quả, thường xuyên cho chạy chất chuẩn nước. Chiết lặp lại một phần mẫu thử trong cùng
dung môi có thể làm tăng các khả năng gây nhiễu. Nếu phát hiện có chất gây nhiễu, có thể dùng các phụ
gia hoặc các dung môi thay thế để giảm thiểu độ nhiễu.
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Bảng B.1 - Kết
quả thử nghiệm liên phòng về xác định hàm lượng nước trong thức ăn chăn nuôi, hạt
ngũ cốc và thức ăn thô
Đậu nành
Thức ăn chứa ure
Cỏ khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Alfalfa ủ chua
Ngô ủ chua
Thức ăn cho mèo
Sản phẩm thay thế sữa
Alfalfa khô
Yến mạch
Số lượng phòng thử nghiệm
còn lại sau khi trừ ngoại lệ
9
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
7(2)
9
9
9
9
8(1)
Giá trị trung bình
6,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,35
8,58
7,26
6,40
6,90
5,21
7,36
7,53
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,19
0,18
0,39
0,14
0,22
0,24
0,32
0,51
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,38
4,11
2,89
4,49
1,98
3,40
3,50
6,13
6,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
0,44
0,49
0,48
0,46
0,72
0,47
0,43
0,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR %
6,31
10,73
7,59
5,35
9,85
7,34
6,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,95
8,12
Chỉ số Horrat
2,11
3,37
2,51
1,85
3,32
2,43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,56
3,02
2,75
Bảng B.2 - Kết quả thử nghiệm cộng tác
về xác định hàm lượng chật khô trong thức ăn chăn
nuôi, hạt ngũ
cốc
và thức ăn thô
Đậu nành
Thức ăn chứa ure
Cỏ khô
Hạt ngũ cốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngô ủ chua
Thức ăn cho mèo
Sản phẩm thay thế sữa
Alfalfa khô
Yến mạch
Số lượng phòng thử nghiệm
còn lại sau khi trừ ngoại lệ
9
9
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7(2)
9
9
9
9
8(1)
Giá trị trung bình
93,01
95,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,42
92,74
93,60
93,10
94,79
92,64
92,47
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,39
0,14
0,22
0,24
0,32
0.51
0,09
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,20
0,42
0,16
0,23
0,26
0,34
0,56
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
0,49
0,48
0,46
0,72
0,47
0,43
0,42
0,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR %
0,47
0,52
0,51
0,50
0,77
0,50
0,46
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,66
Chỉ số Horrat
0,23
0,26
0,25
0,25
0,38
0,25
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,33
Bảng B.3 - Kết quả thử
nghiệm liên
phòng về xác định hàm lượng nước trong thức ăn chăn nuôi, hạt ngũ cốc và thức
ăn ủ chua, bao gồm cả dữ liệu của phòng thử nghiệm sử dụng phương pháp chiết
thay thế
Đậu nành
Thức ăn chứa ure
Cỏ khô
Hạt ngũ cốc
Alfalfa ủ chua
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thức ăn cho mèo
Sản phẩm thay thế sữa
Alfalfa khô
Yến mạch
Số lượng phòng thử nghiệm
còn lại sau khi trừ ngoại lệ
10
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
10
10
10
Giá trị trung bình
7,01
4,57
6,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,40
6,43
6,49
5,18
7,40
7,51
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,10
0,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,37
0,15
0,21
0,23
0,30
0,49
0,15
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr %
1,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,44
4,26
2,05
3,23
3,33
5,85
6,64
1,99
Độ lệch chuẩn tái lặp, sR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,47
0,48
0,44
0,68
0,45
0,44
0,40
0,64
0,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,03
10,20
7,59
5,08
9,17
7,02
6,27
7,76
8,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số Horrat
2,02
3,20
2,51
1,76
3,10
2,32
2,10
2,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,55