TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9596
: 2013
ISO
13528 : 2003
PHƯƠNG
PHÁP THỐNG KÊ DÙNG TRONG THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO BẰNG SO SÁNH LIÊN PHÒNG THÍ
NGHIỆM
Statistical methods
for use in proficiency testing by interlaboratory comparisons
Lời nói đầu
TCVN 9596:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
13528:2005;
TCVN 9596:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
0. Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm thành thạo bằng so sánh liên phòng
thí nghiệm được dùng để xác định hiệu năng của các phòng thí nghiệm riêng lẻ
đối với các phép thử hoặc phép đo cụ thể, cũng như để theo dõi hiệu năng duy
trì của các phòng thí nghiệm. Nên tham khảo phần giới thiệu của ISO/IEC Guide
43-1:19971) trong đó trình bày đầy đủ về mục đích
của thử nghiệm thành thạo. Theo ngôn ngữ thống kê, hiệu năng của các phòng thí
nghiệm có thể được mô tả bởi ba tính chất: độ chệch, độ ổn định và độ lặp lại
của các phòng thí nghiệm có thể được mô tả bởi ba tính chất: độ chệch, độ ổn
định và độ lặp lại của phòng thí nghiệm. Độ chệch và độ lặp lại của phòng thí
nghiệm được định nghĩa trong TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), TCVN 8244-2 (ISO 3534-2)
và TCVN 6910-1 (ISO 5725-1). Độ ổn định của các kết quả của phòng thí nghiệm
được đo bằng độ chụm trung gian như đề cập trong TCVN 6910-3 (ISO 5725-3).
Độ chệch phòng thí nghiệm có thể được đánh
giá bằng các phép thử trên mẫu chuẩn, khi có sẵn mẫu chuẩn, sử dụng quy trình mô
tả trong TCVN 6910-4 (ISO 5725-4). Mặt khác thử nghiệm thành thạo bằng so sánh
liên phòng cung cấp một phương pháp thường dùng để thu thập thông tin về độ
chệch phòng thí nghiệm và sử dụng dữ liệu từ các thử nghiệm thành thạo để có được
ước lượng về độ chệch của phòng thí nghiệm là một khía cạnh quan trọng của việc
phân tích dữ liệu này. Tuy nhiên, độ ổn định và độ lặp lại sẽ ảnh hưởng tới dữ
liệu thu được trong thử nghiệm thành thạo, nên phòng thí nghiệm có thể thu được
dữ liệu trong một vòng thử nghiệm thành thạo chỉ ra độ chệch thực sự do độ ổn
định kém hoặc độ lặp lại kém gây ra. Do đó, điều quan trọng là các khía cạnh
thực hiện này của phòng thí nghiệm được đánh giá một cách thường xuyên.
Độ ổn định có thể được đánh giá bằng cách thử
nghiệm lại các mẫu lưu hoặc bằng cách thực hiện các phép đo thường xuyên trên
mẫu chuẩn hoặc mẫu chuẩn nội bộ (kho vật liệu do phòng thí nghiệm thiết lập để
sử dụng làm mẫu chuẩn riêng). Các kỹ thuật này được mô tả trong TCVN 6910-3
(ISO 5725-3). Độ ổn định cũng có thể được đánh giá bằng cách vẽ đồ thị điểm
trên biểu đồ kiểm soát các ước lượng độ chệch phòng thí nghiệm thu được từ các
thử nghiệm thành thạo. Điều này có thể cung cấp thông tin về hiệu năng của
phòng thí nghiệm mà thông tin này không bộc lộ khi kiểm tra kết quả của các
vòng chương trình thử nghiệm thành thạo riêng rẽ, đồng thời là một khía cạnh
quan trọng khác của việc phân tích dữ liệu này.
Dữ liệu phù hợp cho việc đánh giá độ lặp có
thể được tạo ra thông qua các thử nghiệm được tiến hành trong quá trình hoạt động
bình thường của phòng thí nghiệm hoặc thông qua các thử nghiệm bổ sung được
thực hiện riêng trong phòng thí nghiệm để đánh giá độ lặp lại. Do đó việc đánh
giá độ lặp lại không nhất thiết là một khía cạnh quan trọng của thử nghiệm
thành thạo, mặc dù điều quan trọng là phòng thí nghiệm theo dõi được độ lặp lại
của mình bằng một cách thức nào đó. Độ lặp lại được đánh giá bằng cách vẽ đồ
thị dãy phép đo lặp trên biểu đồ kiểm soát như mô tả trong TCVN 6910-6 (ISO
5725-6).
Lưu đồ (Hình 1) minh họa cách thức áp dụng
các kỹ thuật mô tả trong tiêu chuẩn này.
0.2. TCVN 7777 (ISO/IEC Guide 43)
TCVN 7777 (ISO/IEC Guide 43) mô tả các loại
hình chương trình thử nghiệm thành thạo khác nhau và cung cấp hướng dẫn về tổ
chức và thiết kế các chương trình thử nghiệm thành thạo. Tiêu chuẩn này cũng
cung cấp hướng dẫn lựa chọn và sử dụng các chương trình thử nghiệm thành thạo
bởi các tổ chức công nhận phòng thí nghiệm. Các tài liệu này cần được tham khảo
để có thông tin chi tiết (thông tin này không được nhắc lại ở đây). TCVN 7777
(ISO/IEC Guide 43) bao gồm phụ lục mô tả tóm tắt các phương pháp thống kê được
sử dụng trong các chương trình thử nghiệm thành thạo.
Tiêu chuẩn này bổ trợ cho TCVN 7777 (ISO/IEC
Guide 43), cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng các phương pháp thống kê
trong thử nghiệm thành thạo. Tiêu chuẩn này dựa trên các giao thức hài hòa phạm
vi rộng đối với thí nghiệm thành thạo của các phòng thí nghiệm phân tích [1]
nhưng dự kiến để sử dụng với tất cả các phương pháp đo.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ
DÙNG TRONG THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO BẰNG SO SÁNH LIÊN PHÒNG THÍ NGHIỆM
Statistical methods
for use in proficiency testing by interlaboratory comparisons
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này bổ sung cho TCVN 7777 (ISO/IEC
Guide 43)2) (tất cả các phần) bằng cách cung cấp
mô tả chi tiết về các phương pháp thống kê cơ bản giúp nhà tổ chức sử dụng để
phân tích dữ liệu thu được từ các chương trình thử nghiệm thành thạo và đưa ra
các khuyến nghị sử dụng cho các bên tham gia vào các chương trình này cũng như
các tổ chức công nhận.
Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng để chứng
tỏ rằng các kết quả đo thu được từ các phòng thí nghiệm không thể hiện bằng
chứng về mức độ chệch không chấp nhận.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dữ liệu định hướng
chứ không áp dụng dữ liệu định tính.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide 43-1:1997),
Thử nghiệm thành thạo bằng so sánh liên phòng thí nghiệm - Phần 1: Xây dựng và
vận hành chương trình thử nghiệm thành thạo
TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), Thống kê học - Từ
vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong
xác suất
TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), Thống kê học - Từ
vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), TCVN 6910-1
(ISO 5725-1) và các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây.
3.1. So sánh liên phòng thí nghiệm (interlaboratory
comparison)
Việc tổ chức, thực hiện và đánh giá các phép
đo hoặc phép thử trên cùng mẫu thử hoặc trên mẫu thử tương tự nhau bởi hai hay
nhiều phòng thí nghiệm theo những điều kiện xác định trước.
CHÚ THÍCH: Lấy từ TCVN 7777-1 (ISO/IEC Guide
43-1).
3.2. Thử nghiệm thành thạo (proficiency testing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Giá trị ấn định (assigned value)
Giá trị quy cho một đại lượng cụ thể và chấp
nhận, đôi khi theo quy ước, là có độ không đảm bảo phù hợp với mục đích cho
trước.
3.4. Độ lệch chuẩn để đánh giá sự thành thạo (standard deviation
for proficiency assessment)
Thước đo độ phân tán dùng trong việc đánh giá
sự thành thạo, dựa trên thông tin sẵn có.
3.5. Điểm số z (z-score)
Thước đo chuẩn hóa độ chệch của phòng thí
nghiệm, được tính bằng cách sử dụng giá trị ấn định và độ lệch chuẩn để đánh
giá sự thành thạo.
3.6. Điều phối viên (coordinator)
Tổ chức (hay cá nhân) chịu trách nhiệm điều
phối tất cả các hoạt động liên quan trong việc triển khai một chương trình thử
nghiệm thành thạo.
4. Hướng dẫn thống kê
cho thiết kế và thể hiện thử nghiệm thành thạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Tín hiệu hành
động và cảnh báo
4.1.1. Tiêu chuẩn này mô tả một số chuẩn mực dạng
số hoặc đồ thị đơn giản nên áp dụng cho dữ liệu thu được trong thử nghiệm thành
thạo để xem chúng có làm phát sinh hành động hay tín hiệu cảnh báo hay không.
Ngay cả trong một phòng thí nghiệm hoạt động tốt, với nhân viên có kinh nghiệm
thì đôi khi vẫn thu được những kết quả bất thường. Cũng có thể có khả năng
phương pháp đo tiêu chuẩn, dù đã được xác nhận hiệu lực bằng thực nghiệm độ
chụm, vẫn có lỗi và lỗi đó chỉ trở nên rõ ràng sau một số vòng của chương trình
thử nghiệm thành thạo. Bản thân chương trình thử nghiệm thành thạo cũng có thể
có lỗi. Vì lý do này, các chuẩn mực nêu ở đây không được sử dụng để kết luận
phòng thí nghiệm không phù hợp cho việc phương pháp đo đang nghiên cứu. Nếu thử
nghiệm thành thạo được dùng để loại phòng thí nghiệm thì phải đưa ra chuẩn mực
phù hợp cho mục đích đó.
4.1.2. Các chuẩn mực nêu ở đây được thiết kế
sao cho, khi độ lệch chuẩn của việc đánh giá sự thành thạo dựa trên hiệu năng
quan sát được (sử dụng một trong các phương pháp mô tả ở 6.4 đến 6.6), chuẩn
mực đưa ra tín hiệu hành động khi các kết quả khác thường tới mức cần nghiên
cứu và khắc phục.
4.1.3. Điều phối viên cần có hiểu biết về các nguồn
biến động chính có thể dự đoán trước trong dữ liệu thử nghiệm thành thạo đối
với các phép đo đang nghiên cứu. Bước đầu tiên cần thiết trong mọi phân tích là
kiểm tra phân bố các kết quả về bằng chứng các nguồn biến động không dự đoán
được. Ví dụ, phân bố hai mốt có thể là bằng chứng của tổng thể pha trộn các kết
quả gây ra bởi các phương pháp khác nhau, mẫu nhiễm bẩn hay hướng dẫn diễn đạt
kém. Trong trường hợp này, vấn đề cần được giải quyết trước khi tiến hành phân
tích hay đánh giá. Tổ chức công nhận phải có chính sách ứng phó với hiệu năng
không chấp nhận được trong thử nghiệm thành thạo. Hành động tiếp theo được xác
định bằng chính sách đó hoặc bằng các quy trình chất lượng của phòng thí
nghiệm. Tuy nhiên, có các hành động được khuyến nghị chung khi phòng thí nghiệm
tạo ra các kết quả không chấp nhận được trong thử nghiệm thành thạo. Hướng dẫn
về hành động của phòng thí nghiệm ứng phó với việc thực hiện không thành công
trong thử nghiệm thành thạo được cho trong 4.1.4.
4.1.4. Trong các chương trình mà độ lệch chuẩn để
đánh giá sự thành thạo được dựa trên hiệu năng quan sát được, khi kết quả đưa
ra tín hiệu hành động, thì phòng thí nghiệm phải quyết định xem việc nghiên cứu
và hành động khắc phục nào là phù hợp, với sự tham vấn của điều phối viên hoặc
cơ quan công nhận nếu cần. Nếu không có lý do xác đáng nào để làm như vậy thì phòng
thí nghiệm phải kiểm tra các quy trình của mình và xác định một hay nhiều hành
động khắc phục mà, theo nhân viên của phòng thí nghiệm, có khả năng ngăn ngừa
việc tái diễn các kết quả như vậy. Phòng thí nghiệm có thể yêu cầu điều phối
viên tư vấn các chuyên gia khác. Phòng thí nghiệm phải tham gia vào các vòng
tiếp theo của chương trình thử nghiệm thành thạo để đánh giá hiệu lực của các
hành động khắc phục. Hành động khắc phục phù hợp có thể là một trong các hành
động sau đây:
a) kiểm tra việc thấu hiểu và tuân thủ quy
trình đo của nhân viên;
b) kiểm tra tính đúng đắn của tất cả các chi
tiết về quy trình đo;
c) kiểm tra việc hiệu chuẩn thiết bị và thành
phần của thuốc thử;
d) thay thế thiết bị hoặc thuốc thử có nghi
ngờ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng kết quả thử nghiệm thành thạo
của các tổ chức công nhận phòng thí nghiệm được trình bày trong Điều 6 của TCVN
7777-2:2008 (ISO/IEC Guide 43-2:1997).
4.2. Hướng dẫn về
giới hạn độ không đảm bảo của giá trị ấn định
Giá trị ấn định X có độ không đảm bảo chuẩn ux
phụ thuộc vào phương pháp sử dụng để tạo ra nó, và khi giá trị này được rút ra
từ phép thử trong nhiều phòng thí nghiệm, nó còn phụ thuộc vào số lượng phòng
thí nghiệm, và có thể phụ thuộc vào các yếu tố khác. Phương pháp tính độ không
đảm bảo chuẩn của giá trị ấn định được cho trong Điều 5.
Độ lệch chuẩn của thử nghiệm thành thạo
được dùng để đánh giá cỡ các ước
lượng độ chệch phòng thí nghiệm trong thử nghiệm thành thạo. Các phương pháp
thu được độ lệch chuẩn cho thử nghiệm thành thạo được nêu trong Điều 6 và chuẩn
mực so sánh nó với các ước lượng độ chệch phòng thí nghiệm được nêu trong Điều
7.
Nếu độ không đảm bảo chuẩn ux của
giá trị ấn định quá lớn so với độ lệch chuẩn của thử nghiệm thành thạo
thì có một rủi ro là một số phòng thí
nghiệm sẽ tiếp nhận tín hiệu hành động và cảnh báo do sự không chính xác trong
việc xác định giá trị ấn định, không phải vì nguyên nhân bất kỳ trong các phòng
thí nghiệm. Vì lý do này, độ không đảm bảo chuẩn của giá trị ấn định phải được
thiết lập và phải được báo cáo cho các phòng thí nghiệm tham gia chương trình
thử nghiệm thành thạo [xem TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide 43-1:1997), A.1.4 và
A.1.6].
Nếu
ux ≤ 0,3
(1)
thì độ không đảm bảo của giá trị ấn định là
không đáng kể và không cần đưa vào phần giải thích kết quả của thử nghiệm thành
thạo.
Nếu không đáp ứng các hướng dẫn này thì điều
phối viên phải xem xét vấn đề dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sử dụng độ không đảm bảo của giá trị ấn
định trong giải thích kết quả của thử nghiệm thành thạo (xem 7.5 về số En
hoặc 7.6 về điểm số z').
c) Thông báo cho các bên tham gia thử nghiệm thành
thạo rằng độ không đảm bảo của giá trị ấn định là đáng kể.
VÍ DỤ: Giả sử giá trị ấn định X được xác định
là trung bình
của các kết quả thử ở 11
phòng thí nghiệm và độ lệch chuẩn của thử nghiệm thành thạo được xác định là độ
lệch chuẩn s của 11 kết quả này, vì thế
=
s. Như phép gần đúng đầu tiên, độ không đảm bảo chuẩn của giá trị ấn định trong
trường hợp này có thể ước lượng bằng ux =
,
sao cho yêu cầu được đáp ứng. Tuy nhiên, trường hợp này yêu cầu không thể được đáp
ứng với ít hơn 11 phòng thí nghiệm. Ngoài ra, độ không đảm bảo của giá trị ấn
định sẽ lớn hơn
nếu các mẫu không thuần
nhất hoặc không ổn định, hoặc nếu có một yếu tố gây ra độ chệch chung trong các
kết quả của phòng thí nghiệm (ví dụ nếu chúng đều sử dụng cùng một chuẩn quy
chiếu).
4.3. Hướng dẫn chọn
số phép đo lặp
Biến động độ lặp lại đóng góp vào độ biến
động giữa các độ chệch phòng thí nghiệm trong thử nghiệm thành thạo. Nếu biến
động độ lặp lại quá lớn so với độ lệch chuẩn của thử nghiệm thành thạo thì có
một rủi ro là biến động độ lặp lại sẽ làm cho các kết quả thử nghiệm thành thạo
không tin cậy. Trong trường hợp này, phòng thí nghiệm có thể có độ chệch lớn ở
một vòng nhưng không xảy ra ở vòng tiếp theo, và sẽ khó nhận biết nguyên nhân
của chúng.
Vì lý do này, để hạn chế ảnh hưởng của biến
động độ lặp lại, số lượng phép đo lặp n do từng phòng thí nghiệm thực hiện
trong thử nghiệm thành thạo phải được chọn sao cho:
(2)
trong đó σr là độ lệch chuẩn lặp
lại đã được thiết lập trong thực nghiệm liên phòng trước đó.
Luận cứ cho hệ số 0,3 là khi chuẩn mực này
được đáp ứng, độ lệch chuẩn lặp lại sẽ chỉ đóng góp không quá khoảng 10% độ
lệch chuẩn của thử nghiệm thành thạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiếp cận này giả định rằng các phòng thí
nghiệm thường có độ lặp lại tương tự nhau. Vấn đề có thể phát sinh khi giả định
không phải như vậy. Khi đó, để áp dụng các phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn
này, có thể sử dụng các cơ cấu sau đây. Điều phối viên cần cố định số phép đo
lặp n, sử dụng giá trị điển hình cho độ lệch chuẩn lặp lại. Khi đó, từng phòng
thí nghiệm cần kiểm tra việc thỏa mãn bất đẳng thức (2) với độ lệch chuẩn lặp
lại của mình. Nếu như không thỏa mãn, thì phòng thí nghiệm cần sửa đổi quy
trình đo để thu được kết quả thử là trung bình của một số các xác định được
chọn sao cho thỏa mãn bất đẳng thức (2).
4.4. Độ thuần nhất và
ổn định của mẫu [xem 5.6.2 và 5.6.3 của TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide
43-1:1997)]
Các phương pháp nêu trong Phụ lục B đối với
việc kiểm tra mẫu được sử dụng trong thử nghiệm thành thạo là đủ độ thuần nhất
và ổn định.
Khi phương pháp chuẩn bị mẫu được sử dụng
không đáp ứng chuẩn mực về độ thuần nhất trong Phụ lục B thì các phòng thí
nghiệm tham gia phải thử các mẫu lặp hoặc độ lệch chuẩn của thử nghiệm thành
thạo phải bao gồm cả sự cho phép đối với độ không thuần nhất của mẫu, như mô tả
trong Phụ lục B.
4.5. Phương pháp đo
đã xác định thao tác
Với phương pháp đo đã xác định thao tác, kết
quả đo được xác định bởi quy trình đo. Ví dụ, phân tích cỡ của vật liệu dạng
hạt có thể được xác định bằng cách sử dụng sàng lỗ vuông hoặc sàng lỗ tròn. Có
thể không có lý do chính đáng cho việc ưu tiên dùng một trong hai loại sàng
nhưng nếu không quy định dùng loại sàng nào thì các phòng thí nghiệm sử dụng
các loại sàng khác nhau có thể thu được kết quả khác nhau. Nếu phòng thí nghiệm
tham gia sử dụng phương pháp khác với phương pháp sử dụng để thiết lập giá trị
ấn định thì kết quả của họ có thể có độ chệch dù không có sai lỗi nào trong
việc thực hiện.
Nếu phòng thí nghiệm tham gia tự do lựa chọn
các phương pháp đã xác định thao tác thì không có sự đồng thuận hợp lệ nào có
thể là hiển nhiên trong số chúng. Có hai phương án để khắc phục vấn đề này:
a) Khi phương pháp tiêu chuẩn được sử dụng
thường xuyên bởi các phòng thí nghiệm tham gia thì phương pháp đó được dùng để
thiết lập giá trị ấn định và các bên tham gia được hướng dẫn sử dụng phương
pháp đo trong thử nghiệm thành thạo;
b) một giá trị riêng rẽ của giá trị ấn định,
tạo ra cho mỗi phương pháp sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Báo cáo dữ liệu
[xem 6.2.3, TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide 43-1:1997)]
Đối với mục đích tính toán cần thiết trong
thử nghiệm thành thạo, khuyến nghị các kết quả đo độc lập không được làm tròn
quá σr/2.
Các phòng thí nghiệm tham gia phải được yêu
cầu báo cáo các giá trị kết quả đo thực tế của mình. Không được cắt xén kết quả
đo (nghĩa là kết quả không được báo cáo dưới dạng "<0,1" hay
"nhỏ hơn giới hạn phát hiện"'). Tương tự, khi quan trắc một kết quả
âm, giá trị âm thực tế phải được báo cáo (nghĩa là kết quả không được báo cáo
là bằng "không" ngay cả khi theo logic thì kết quả đo không thể âm).
Bên tham gia phải được thông báo rằng nếu họ báo cáo các kết quả cắt xén hoặc
bằng "không" khi các kết quả âm thì tất cả các dữ liệu cho mẫu đó sẽ
bị loại ra khỏi phân tích. Nếu cần, mẫu sử dụng để báo cáo kết quả có thể có ô
cho phép bên tham gia chỉ ra rằng kết quả nằm dưới giới hạn phát hiện.
4.7. Thời hạn hiệu
lực của kết quả thử nghiệm thành thạo
Thời hạn hiệu lực của kết quả thu được từ
phòng thí nghiệm trong một vòng đơn của chương trình thử nghiệm thành thạo được
giới hạn trong thời gian phòng thí nghiệm thực hiện thử nghiệm. Do đó, nếu
phòng thí nghiệm thu được kết quả thỏa đáng trong một vòng đơn thì kết quả đó
không được sử dụng để đưa ra công bố rằng phòng thí nghiệm thu được dữ liệu tin
cậy trong bất kỳ lần nào khác.
Phòng thí nghiệm vận hành hệ thống chất lượng
và có truyền thống thu được các kết quả thỏa đáng trong nhiều vòng của chương
trình thử nghiệm thành thạo phải được quyền sử dụng các kết quả làm bằng chứng
cho thấy nó có khả năng được dữ liệu tin cậy nhất quán.
5. Xác định giá trị
ấn định và độ không đảm bảo của nó
5.1. Lựa chọn phương
pháp xác định giá trị ấn định
Có năm cách xác định giá trị ấn định X như mô
tả trong 5.2 đến 5.6. Điều phối viên phải có trách nhiệm lựa chọn các phương
pháp này với sự tư vấn của các chuyên gia kỹ thuật như mô tả trong TCVN
7777-1:2008 (ISO/IEC Guide 43-1:1997). Các phương pháp mô tả trong 5.5 và 5.6
không có khả năng áp dụng khi số lượng phòng thí nghiệm tham gia vào chương
trình ít. Các phương pháp tính độ không đảm bảo chuẩn, ux, của giá
trị ấn định nêu trong điều này thường thích hợp cho các ứng dụng được sử dụng
trong tiêu chuẩn này. Các phương pháp thay thế khác có thể được sử dụng với
điều kiện là chúng có cơ sở thống kê tốt và phương pháp sử dụng được mô tả trong
phương án bằng văn bản cho chương trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo cung
cấp hướng dẫn đánh giá độ không đảm bảo đo.
Tiêu chuẩn này khuyến nghị sử dụng các phương
pháp thống kê ổn định khi chúng được xem là phương pháp thích hợp nhất để sử
dụng (ví dụ, như trong 5.5 và 5.6). Một cách khác, có thể sử dụng các quy trình
liên quan đến việc phát hiện và loại trừ giá trị bất thường với điều kiện là
chúng có cơ sở thống kê tốt và phương pháp sử dụng được báo cáo. Hướng dẫn về
việc sử dụng các phép thử đối với giá trị bất thường được cho trong TCVN 6910-2
(ISO 5725-2).
5.2. Hình thành [xem
A.1.1, điểm a) TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide 43-1:1997)]
5.2.1. Khái quát
Vật liệu thử có thể được chuẩn bị bằng cách
trộn các thành phần theo tỷ lệ quy định hoặc bằng cách thêm một tỷ lệ quy định
của một thành phần vào vật liệu gốc. Trong trường hợp này, giá trị ấn định X
thu được nhờ tính toán từ khối lượng sử dụng.
Cách tiếp cận này đặc biệt có giá trị khi các
mẫu riêng rẽ được chuẩn bị theo cách này và tỷ lệ các thành phần hoặc khi tỷ lệ
bổ sung được xác định: khi đó không cần phải chuẩn bị một số lượng lớn và đảm
bảo rằng nó là thuần nhất. Tuy nhiên, khi hình thành mẫu trong đó phần bổ sung
có liên kết kém chặt chẽ hơn so với mẫu điển hình hoặc ở một dạng khác thì nên
sử dụng phương pháp tiếp cận khác.
5.2.2. Độ không đảm bảo chuẩn ux
của giá trị ấn định
Khi giá trị ấn định được tính từ sự hình
thành mẫu thử, độ không đảm bảo chuẩn được ước lượng bằng cách kết hợp với các
độ không đảm bảo sử dụng cách tiếp cận mô tả trong Hướng dẫn trình bày độ không
đảm bảo đo. Ví dụ, trong phân tích hóa học, độ không đảm bảo thường được gắn
với phép đo trọng lực và đo thể tích.
Hạn chế của phương pháp này (trong phân tích
hóa học) là cần chú ý để đảm bảo rằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các thành phần được trộn với nhau một cách
thuần nhất (khi điều này được yêu cầu);
c) tất cả các nguồn sai số được nhận biết (ví
dụ không phải luôn nhận biết được rằng thủy tinh hấp thụ hợp chất thủy ngân, do
đó nồng độ dung dịch chứa nước của hợp chất thủy ngân có thể bị thay đổi bởi
vật chứa nó);
d) không có sự tương tác giữa các thành phần
và chất nền.
5.2.3. Ví dụ: Xác định hàm lượng xi măng
trong bê tông đóng rắn
Trong trường hợp này, mẫu bê tông có thể được
chuẩn bị bằng cách cân lượng thành phần (xi măng, cốt liệu và nước) rồi trộn
chúng với nhau để tạo thành từng mẫu bê tông. Cách tiếp cận này thỏa đáng vì độ
chính xác với các mẫu có thể được chuẩn bị cao hơn nhiều so với phương pháp
phân tích sử dụng để xác định hàm lượng xi măng.
5.3. Giá trị quy
chiếu được chứng nhận [xem A.1.1, điểm b) TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide
43-1:1997]
5.3.1. Khái quát
Khi vật liệu sử dụng trong thử nghiệm thành
thạo là mẫu chuẩn được chứng nhận (CRM) thì giá trị quy chiếu được chứng nhận
của nó được sử dụng làm giá trị ấn định X.
5.3.2. Độ không đảm bảo chuẩn ux
của giá trị ấn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế của cách tiếp cận này là việc cung
cấp mẫu chuẩn được chứng nhận cho từng bên tham gia thử nghiệm thành thạo có
thể là tốn kém.
5.3.3. Ví dụ: Giá trị Los Angeles của cốt
liệu
"Giá trị Los Angeles" là thước đo
độ bền cơ của cốt liệu được sử dụng cho xây dựng đường xá và kết quả phép thử
được đo theo "đơn vị LA". Khi tiến hành chứng nhận mẫu chuẩn, một số
lượng lớn mẫu cốt liệu cụ thể được chuẩn bị và một số trong số các mẫu này được
dùng trong thực nghiệm liên phòng gồm 28 phòng thí nghiệm, cho phép thiết lập
giá trị ấn định XCRM = 21,62 đơn vị LA với độ không đảm bảo chuẩn ux;
CRM = 0,26 đơn vị LA. Các mẫu cốt liệu còn lại có thể được dùng trong thử
nghiệm thành thạo.
5.4. Giá trị quy
chiếu [xem A.1.1, điểm c) TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide 43-1:1997)]
5.4.1. Khái quát
Trong cách tiếp cận này, các mẫu vật liệu thử
là mẫu chuẩn (RM) được chuẩn bị trước và sẵn sàng để phân phối cho các bên tham
gia. Sau đó một số mẫu được chọn ngẫu nhiên và thử cùng với mẫu chuẩn được
chứng nhận, trong phòng thí nghiệm, sử dụng phương pháp đo thích hợp và trong
các điều kiện lặp lại [như định nghĩa trong TCVN 8244-2 (ISO 3534-2)]. Giá trị
ấn định XRM của vật liệu thử sau đó được rút ra từ việc hiệu chuẩn
so với giá trị quy chiếu được chứng nhận của CRM.
5.4.2. Độ không đảm bảo chuẩn ux
của giá trị ấn định
Khi giá trị ấn định của vật liệu thử được rút
ra từ kết quả của một loạt các phép thử trên vật liệu đó và trên CRM, độ không
đảm bảo chuẩn của giá trị ấn định được rút ra từ kết quả thử và độ không đảm
bảo của giá trị quy chiếu được chứng nhận của CRM. Nếu vật liệu thử và CRM
không giống nhau (về chất nền, thành phần và mức kết quả) thì độ không đảm bảo
phát sinh từ điều này cũng được tính đến.
Phương pháp này cho phép giá trị ấn định được
thiết lập theo cách có thể liên kết với giá trị chứng nhận của CRM, với độ
không đảm bảo chuẩn có thể tính được và tránh được chi phí phân phối CRM cho
tất cả các bên tham gia. Đây là lý do chính để nó được ưa dùng hơn các phương
pháp khác. Tuy nhiên, phương pháp này giả định rằng không có sự tương tác giữa
các vật liệu sử dụng và các điều kiện thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3. Ví dụ: Giá trị Los Angeles của cốt
liệu
CRM mô tả trong ví dụ ở 5.3 có thể được dùng
để xác định giá trị ấn định cho một RM, tương tự, là một cốt liệu khác. Việc
xác định này đòi hỏi tiến hành một loạt thử nghiệm, trong một phòng thí nghiệm,
trên mẫu của hai cốt liệu, sử dụng cùng một phương pháp đo và trong các điều
kiện lặp lại.
Lấy
XCRM là giá trị ấn định của
CRM
XRM là giá trị ấn định của
RM
Di là hiệu (RM - CRM) giữa
các kết quả trung bình của RM và CRM trên mẫu thử i
là trung
bình của các hiệu Di
khi đó
XRM = XCRM
+
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ux; CRM =
(4)
Bảng 1 đưa ra một ví dụ về dữ liệu có thể thu
được trong loạt phép thử và chỉ ra cách tính độ không đảm bảo chuẩn uD
của hiệu.
Với kết quả này,
XRM =
21,62 + 1,73 = 23,35 đơn vị LA (5)
và
ux;RM =
= 0,35 đơn vị LA (6)
trong đó 0,26 là độ không đảm bảo chuẩn của
giá trị ấn định của CRM (cho trong ví dụ ở 5.3) và 0,24 là độ không đảm bảo
chuẩn của
.
Bảng 1 - Tính chênh
lệch trung bình giữa CRM và RM và độ không đảm bảo chuẩn của hiệu này
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CRM
Hiệu các giá trị
trung bình
RM -CRM
đơn vị LA
Phép thử 1
đơn vị LA
Phép thử 2
đơn vị LA
Phép thử 1
đơn vị LA
Phép thử 2
đơn vị LA
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
8
9
10
11
12
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
16
17
18
19
20
20,5
21,1
21,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,7
23,6
20,9
21,4
23,5
22,3
23,5
22,5
22,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,0
24,5
24,8
24,7
24,9
27,2
20,5
20,7
21,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,3
22,4
21,2
21,5
23,5
22,9
24,1
23,5
23,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,2
24,4
24,7
25,1
24,4
27,0
19,0
19,8
21,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,5
20,3
21,5
21,9
21,0
22,0
20,8
21,0
21,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,1
22,3
22,0
21,9
22,4
24,5
18,0
19,9
21,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,0
20,3
21,8
21,7
21,0
21,3
20,6
22,0
21,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,5
22,5
21,9
21,9
22,6
23,7
2,00
1,05
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,75
2,70
-0,60
-0,35
2,50
0,95
3,10
1,50
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,30
2,05
2,80
3,00
2,15
3,00
Chênh lệch trung bình, 
Độ lệch chuẩn
Độ không đảm bảo chuẩn của
(độ lệch chuẩn /
)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,07
0,24
CHÚ THÍCH: Dữ liệu là các phép đo độ bền cơ
học của cốt liệu, thu được từ phép thử Los Angeles (LA)
5.5. Giá trị đồng
thuận của các phòng thí nghiệm chuyên gia [xem A.1.1, điểm d) TCVN 7777-1:2008
(ISO/IEC Guide 43-1:1997)]
5.5.1. Khái quát
Như với cách tiếp cận giá trị quy chiếu (5.4), trước tiên các
mẫu vật liệu thử được chuẩn bị, sẵn sàng để phân phối cho các bên tham gia. Sau
đó một số mẫu được chọn ngẫu nhiên và phân tích bởi nhóm phòng thí nghiệm
chuyên gia. Một cách khác, nhóm phòng thí nghiệm chuyên gia có thể là bên tham
gia một vòng của chương trình thử nghiệm thành thạo, khi giá trị ấn định và độ
không đảm bảo của nó được rút ra sau khi hoàn thành vòng thử. Giá trị ấn định X
được tính là trung bình ổn định các kết quả do nhóm phòng thí nghiệm chuyên gia
báo cáo, tính bằng cách sử dụng thuật toán A trong Phụ lục C.
Có thể sử dụng các phương pháp tính khác thay
cho thuật toán A với điều kiện là chúng có cơ sở thống kê tốt và báo cáo mô tả
phương pháp được sử dụng.
5.5.2. Độ không đảm bảo chuẩn ux
của giá trị ấn định
Khi mỗi trong số p phòng thí nghiệm chuyên
gia báo cáo phép đo xi trên vật liệu thử cùng với ước lượng ui
của độ không đảm bảo chuẩn của phép đo và giá trị ấn định X được tính là trung
bình ổn định sử dụng thuật toán A, độ không đảm bảo chuẩn của giá trị ấn định X
được ước lượng là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi phòng thí nghiệm chuyên gia không báo cáo
độ lệch chuẩn hoặc khi độ không đảm bảo không được xác nhận độc lập (ví dụ bởi
tổ chức công nhận phòng thí nghiệm), thì độ lệch chuẩn của giá trị ấn định phải
được ước lượng như mô tả trong 5.6.
CHÚ THÍCH: Hệ số 1,25 thể hiện tỷ số của độ
lệch chuẩn của trung vị với độ lệch chuẩn của trung bình số học, đối với các
mẫu lớn (p > 10) từ phân bố chuẩn. Đối với dữ liệu phân bố chuẩn, độ lệch
chuẩn của trung bình ổn định tính được bằng cách sử dụng thuật toán trong Phụ
lục C là chưa biết nhưng sẽ nằm trong khoảng giữa độ lệch chuẩn của trung bình
số học và độ lệch chuẩn của trung vị, vì thế công thức này đưa ra ước lượng dè
dặt cho độ không đảm bảo chuẩn ux. Đối với p < 10, vì hệ số tương
ứng nhỏ hơn 1,25 nên công thức này khi đó sẽ cho kết quả thận trọng hơn.
Hạn chế của cách tiếp cận này là có thể có độ
chệch chưa biết trong kết quả của nhóm phòng thí nghiệm chuyên gia và độ không
đảm bảo công bố có thể không đáng tin cậy.
5.5.3. Ví dụ: Phân tích thạch học của cốt
liệu
Có thể sử dụng cách tiếp cận này khi mẫu cốt
liệu được phân phối và các bên tham gia sẽ xác định thành phần đá của mẫu. Việc
phân loại cốt liệu đòi hỏi kỹ năng, kinh nghiệm và không có sẵn mẫu chuẩn, vì
vậy trong trường hợp này sự đồng thuận của một nhóm nhỏ các chuyên gia có thể
là tốt nhất để thiết lập giá trị ấn định.
5.6. Giá trị đồng
thuận của các bên tham gia [xem A.1.1, điểm e) TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide
43-1:1997)]
5.6.1. Khái quát
Với cách tiếp cận này, giá trị ấn định X đối
với vật liệu thử được sử dụng trong vòng chương trình thử nghiệm thành thạo là
trung bình ổn định của các kết quả do tất cả các bên tham gia vòng đó báo cáo,
tính bằng cách sử dụng thuật toán A trong Phụ lục C.
Có thể sử dụng các phương pháp tính khác thay
cho thuật toán A với điều kiện là chúng có cơ sở thống kê tốt và báo cáo mô tả
phương pháp được sử dụng. Ví dụ, tính toán trong C.1 có thể dừng ở phương trình
(53) khi thu được trung vị và độ lệch tuyệt đối của trung vị có thể được sử
dụng thay cho C.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2. Độ không đảm bảo chuẩn ux
của giá trị ấn định
Khi giá trị ấn định được rút ra từ trung bình
ổn định được tính bằng thuật toán A, độ không đảm bảo chuẩn của giá trị ấn định
X được ước lượng là:
ux = 1,25
x s* /
(8)
trong đó s* là độ lệch chuẩn ổn định của các
kết quả tính được bằng thuật toán A ở Phụ lục C. (Ở đây "kết quả" đối
với một bên tham gia là trung bình của tất cả các phép đo trên vật liệu thử của
phòng thí nghiệm đó.)
Hạn chế của cách tiếp cận này là:
a) có thể không có sự đồng thuận thực sự giữa
các bên tham gia;
b) sự đồng thuận có thể bị chệch do sử dụng
phương pháp luận sai và độ chệch này sẽ không được phản ánh trong độ không đảm
bảo đo của giá trị ấn định được tính như mô tả ở trên.
Cả hai điều này xảy ra trong phép xác định
thành phần vết.
5.6.3. Ví dụ: Nồng độ kháng thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tính toán theo yêu cầu của thuật toán A
có thể được thực hiện theo bảng tính như dưới đây.
a) Bước 1: Nhập dữ liệu vào cột, theo
thứ tự tăng dần, như thể hiện trên Bảng 3 đối với lần lặp 0. Tính trung bình
của chúng và độ lệch chuẩn (10,91 và 3,13 trong Bảng 3). Tính giá trị ban đầu
cho trung bình ổn định và độ lệch chuẩn ổn định (10,85 và 3,53 trong Bảng 3) sử
dụng công thức cho trong C.1.
b) Bước 2: Chép lại dữ liệu vào cốt
tiếp theo, như thể hiện trên Bảng 3 cho lần lặp 1. Sử dụng giá trị ban đầu của
trung bình ổn định và độ lệch chuẩn ổn định để tính giá trị ngưỡng (5,56 và
16,15 trong Bảng 3) sử dụng công thức cho trong C.1. Thay thế dữ liệu nằm ngoài
giá trị ngưỡng bằng giá trị ngưỡng (2,18 được thay bằng 5,56 và 16,30 được thay
bằng 16,15). Tính trung bình và độ lệch chuẩn mới của dữ liệu thay thế (11,03
và 2,81 trong Bảng 3). Theo công thức cho trong Phụ lục C, trung bình ổn định
dữ liệu giống như trung bình này (11,03) và độ lệch chuẩn ổn định (3,19) thu
được bằng cách nhân độ lệch chuẩn với 1,134.
c) Bước 3: với bảng tính, không cần
tạo thêm các cột dữ liệu nữa. Thay vào đó, thay đổi phép tính giá trị ngưỡng ở
hàng đầu cột dữ liệu thứ hai sao cho chúng sử dụng trung bình ổn định và độ
lệch chuẩn ổn định từ hàng cuối của cột đó. Điều này sẽ cho giá trị ngưỡng
(6,24 và 15,82) cho trong Bảng 3 ở lần lặp 2. Sau đó có thể hoàn thành tính
toán bằng cách tiếp tục thay dữ liệu nằm ngoài giá trị ngưỡng bằng các giá trị
ngưỡng cho đến khi các lần lặp hội tụ. Khi dữ liệu được thay thế, bảng tính sẽ
tự động cập nhật trung bình, độ lệch chuẩn và giá trị ngưỡng, nhưng thay đổi
trong các giá trị này sẽ trở nên nhỏ dần cho đến khi chúng không còn đáng kể
nữa.
Trung bình ổn định và độ lệch chuẩn đối với
hai kháng thể gây dị ứng lgE còn lại được tính theo cách tương tự.
Cần lưu ý theo thử nghiệm Grubb kết quả của
phòng thí nghiệm P cho d1 không bị phân loại là giá trị bất thường hay giá trị
lạc. Do đó, nếu dựa vào việc sử dụng kiểm nghiệm giá trị bất thường như mô tả
trong TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) trong ví dụ này thì trung bình và độ lệch chuẩn
được tính từ tất cả các dữ liệu, cho các giá trị của lần lặp 0 trong Bảng 3.
Với phương pháp thô, kết quả thấp của phòng thí nghiệm P và kết quả cao của
phòng thí nghiệm D, U và Z không ảnh hưởng tới giá trị của các ước lượng thô.
Biểu đồ vạch (xem Hình 9 ở 8.3) có thể nhận biết các kết quả của một số phòng
thí nghiệm đáng để nghiên cứu. Ví dụ, trên Hình 9, trong phòng thí nghiệm Z có
thể được coi là đưa ra điểm số z dương lớn ở cả ba mức.
Bảng 2 - Nồng độ của
ba kháng thể gây dị ứng lgE (d1, f1 và e3) -
Dữ liệu theo báo cáo
của p =27 phòng thí nghiệm
Phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d1
kU/l
f1
kU/l
e3
kU/l
A
11,30
1,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
8,29
0,74
2,52
C
11,90
2,23
5,15
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,76
5,15
E
13,40
1,91
4,84
F
12,50
1,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
10,40
1,88
5,94
H
9,38
1,11
3,50
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,74
4,48
J
12,10
2,39
4,75
K
8,10
3,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
10,80
1,39
4,70
M
13,80
1,52
5,59
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
3,40
O
10,85
1,80
2,80
P
2,18
2,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
8,39
1,83
3,80
R
6,95
1,92
3,52
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,58
4,86
T
10,90
0,80
2,80
U
16,30
2,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
9,71
1,21
3,33
W
10,50
1,93
5,35
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,23
5,53
Y
10,10
1,63
3,18
Z
16,07
2,69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
8,47
2,16
4,64
p
27
27
27
Trung bình ổn định x*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,83
4,35
Độ lệch chuẩn ổn định
s*
3,04
0,50
1,25
CHÚ THÍCH: Dữ liệu là số đơn vị (U) tính
bằng nghìn (k) trên lít (l) của mẫu, trong đó đơn vị được xác định bằng nồng
độ của mẫu chuẩn quốc tế.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Giá trị bằng số cho trong Bảng 2
là những giá trị sẽ thu được khi tiến hành tính toán bằng tay tính đến hai chữ
số thập phân.
Hình 2 - Nồng độ của
ba kháng thể gây dị ứng lgE -
Biểu đồ dữ liệu theo
báo cáo
(dữ liệu lấy từ Bảng 2)
Bảng 3 - Nồng độ của
ba kháng thể gây dị ứng lgE -
Tính trung bình ổn
định và độ lệch chuẩn đối với kháng thể d1
Lần lặp
0
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
d = 1,5 s*
-
5,30
4,79
4,62
4,58
4,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
5,56
6,24
6,41
6,45
6,47
x* - d
-
16,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,65
15,61
15,59
P
2,18
5,56
6,24
6,41
6,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
6,95
6,95
6,95
6,95
6,95
6,95
N
7,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,00
7,00
7,00
7,00
K
8,10
8,10
8,10
8,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,10
B
8,29
8,29
8,29
8,29
8,29
8,29
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,39
8,39
8,39
8,39
8,39
a
8,47
8,47
8,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,47
8,47
H
9,38
9,38
9,38
9,38
9,38
9,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,71
9,71
9,71
9,71
9,71
9,71
Y
10,10
10,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,10
10,10
10,10
G
10,40
10,40
10,40
10,40
10,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
10,50
10,50
10,50
10,50
10,50
10,50
L
10,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,80
10,80
10,80
10,80
O
10,85
10,85
10,85
10,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,85
T
10,90
10,90
10,90
10,90
10,90
10,90
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,30
11,30
11,30
11,30
11,30
S
11,80
11,80
11,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,80
11,80
C
11,90
11,90
11,90
11,90
11,90
11,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,10
12,10
12,10
12,10
12,10
12,10
F
12,50
12,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,50
12,50
12,50
E
13,40
13,40
13,40
13,40
13,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
13,60
13,60
13,60
13,60
13,60
13,60
M
13,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,80
13,80
13,80
13,80
I
14,20
14,20
14,20
14,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,20
D
15,60
15,60
15,60
15,60
15,60
15,59
Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,07
15,82
15,65
15,61
15,59
U
16,30
16,15
15,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,61
15,59
Trung bình
10,91
11,03
11,03
11,03
11,03
11,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,13
2,81
2,72
2,69
2,68
2,68
x* mới
10,85
11,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,03
11,03
11,03
s* mới
3,53
3,19
3,08
3,05
3,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dữ liệu là số đơn vị (U) tính
bằng nghìn (k) và lít (l) của mẫu, trong đó đơn vị được xác định bằng nồng độ
của mẫu chuẩn quốc tế.
5.7. So sánh giá trị
ấn định
Khi sử dụng phương pháp mô tả ở 5.2 đến 5.4
để thiết lập giá trị ấn định X, sau từng vòng chương trình thử nghiệm thành
thạo, trung bình ổn định x* được rút ra từ các kết quả của vòng đó phải được so
sánh với giá trị ấn định. Khi các phương pháp mô tả ở 5.5 và 5.6 được sử dụng
để thiết lập giá trị ấn định, giá trị đó, khi có thể, phải được so sánh với giá
trị quy chiếu thu được bởi phòng thí nghiệm có năng lực. Độ không đảm bảo chuẩn
của hiệu x* - X phải được ước lượng là:

trong đó
s* là độ lệch chuẩn ổn định;
p là số phòng thí nghiệm.
Nếu hiệu này lớn hơn hai lần độ không đảm bảo
của nó thì phải tìm nguyên nhân. Những nguyên nhân có thể là:
- độ chệch trong bản thân phương pháp đo,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không đánh giá được các hạn chế của phương
pháp khi sử dụng phương pháp mô tả ở phương pháp tiếp cận 5.2,
- độ chệch trong kết quả của "các phòng
thí nghiệm chuyên gia" khi sử dụng phương pháp tiếp cận "giá trị đồng
thuận từ phòng thí nghiệm chuyên gia", và
- (các) phương pháp của bên tham gia chệch
hoặc một số phòng thí nghiệm chệch khi trung bình đồng thuận ổn định được dùng
làm giá trị ấn định.
5.8. Giá trị khuyết
Khi số lượng phép đo lặp n trong thử nghiệm
thành thạo là 2 hoặc nhiều hơn, bước đầu tiên trong phân tích kết quả sẽ tính
trung bình và độ lệch chuẩn của kết quả của từng phòng thí nghiệm. Sau đó các
trung bình được sử dụng, ví dụ, để tính thống kê hiệu năng như mô tả ở Điều 7
và để chuẩn bị biểu đồ hoặc đồ thị như mô tả ở 8.2 và 8.3. Độ lệch chuẩn được
dùng, ví dụ, để vẽ đồ thị lặp lại đo được như mô tả ở 8.4 và 8.6.
Mặc dù tất cả các bên tham gia có thể dự kiến
thu được cùng một số lượng phép đo lặp nhưng họ có thể thông báo cáo hết số
lượng phép đo này, ví dụ, nếu một số thử nghiệm bị hỏng và không thể lặp lại.
Quy trình dưới đây được khuyến nghị khi điều này xảy ra.
Nếu phòng thí nghiệm báo cáo ít nhất 0,59n
phép đo lặp thì trung bình và độ lệch chuẩn của các phép đo phải được đưa vào
tính toán và xử lý như đã báo cáo n phép đo. Báo cáo phải nêu rõ có bao nhiêu
phép đo được báo cáo.
Nếu phòng thí nghiệm báo cáo ít hơn 0,59n
phép đo lặp thì kết quả của chúng không được đưa vào tính toán các thống kê làm
ảnh hưởng đến các phòng thí nghiệm khác. Ví dụ, kết quả của chúng không được
đưa vào tính toán giá trị ấn định như mô tả ở 5.6, hay tính độ lệch chuẩn của
việc đánh giá sự thành thạo như mô tả ở 6.6. Có thể sử dụng kết quả của các
phép đo này để tính thống kê hiệu năng của các phòng thử nghiệm đó như mô tả ở
Điều 7, hoặc đưa vào đồ thị mô tả ở Điều 8, nhưng báo cáo phải nêu có bao nhiêu
phép đo được báo cáo và rằng số lượng phép đo ít hơn so với số lượng yêu cầu
của chương trình.
CHÚ THÍCH: Biện minh cho hệ số 0,59 như sau
đây. Độ lệch chuẩn của trung bình của n phép đo lặp là σ/
. Nếu số phép đo lặp giảm thì độ lệch
chuẩn này tăng lên, vì vậy nếu số lượng phép đo lặp thực tế giảm từ n xuống còn
0,59n thì độ lệch chuẩn tăng lên với hệ số là 1,3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Xác định độ lệch
chuẩn cho đánh giá sự thành thạo [xem A.2.1.3, TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide
43-1:1997)]
6.1. Chọn phương pháp
Năm cách tiếp cận vấn đề xác định độ lệch
chuẩn cho đánh giá sự thành thạo
được môt ả ở 6.2
đến 6.6. Việc lựa chọn các phương pháp này là trách nhiệm của điều phối viên,
với sự tham vấn của các thành viên trong chương trình và các tổ chức công nhận
liên quan, có tính đến mọi quy định liên quan. Phương pháp mô tả ở 6.6 không áp
dụng được khi số lượng phòng thí nghiệm tham gia trong chương trình quá ít.
Việc xác định độ lệch chuẩn
là trách nhiệm của
điều phối viên. Điều phối viên phải chuẩn bị báo cáo cung cấp chi tiết về cách
thức có được độ lệch chuẩn đó.
CHÚ THÍCH: TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide
43-1:1997) sử dụng ký hiệu s là độ lệch chuẩn cho đánh giá sự thành thạo. Ký
hiệu này thống nhất với cách sử dụng thông thường khi nó đại diện cho độ lệch
chuẩn của mẫu. Trong tiêu chuẩn này, đôi khi độ lệch chuẩn cho đánh giá sự
thành thạo được rút ra bằng các phương pháp khác, vì thế việc thể hiện bằng ký
hiệu khác sẽ thích hợp hơn. Ở đây ký hiệu
được
chọn.
6.2. Giá trị quy định
6.2.1. Khái quát
Độ lệch chuẩn cho đánh giá sự thành thạo có
thể được đặt ở giá trị cần thiết cho một nhiệm vụ cụ thể trong giải thích dữ
liệu hoặc có thể được rút ra từ yêu cầu pháp lý.
Phương pháp tiếp cận này có ưu điểm là độ
lệch chuẩn cho đánh giá sự thành thạo liên quan trực tiếp đến tuyên bố "sự
phù hợp với mục đích" của phương pháp đo.
6.2.2. Ví dụ: Aflatoxin trong các loại hạt,
sản phẩm từ hạt, quả vả khô và sản phẩm vả khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Theo nhận thức
6.3.1. Khái quát
Độ lệch chuẩn dùng cho đánh giá sự thành thạo
có thể được đặt ở giá trị tương ứng với mức hiệu năng mà điều phối viên và
thành viên của chương trình mong muốn phòng thí nghiệm có khả năng đạt được.
Với phương pháp tiếp cận này, độ lệch chuẩn
dùng cho đánh giá sự thành thạo trở nên tương đương với tuyên bố "phù hợp
với mục đích" của phương pháp đo.
Khi độ lệch chuẩn dùng cho đánh giá sự thành
thạo
được chọn theo quy định hay theo nhận
thức, có khả năng giá trị được chọn không khả thi đối với độ tái lập của phương
pháp đo. Có thể sử dụng phương pháp dưới đây để kiểm tra xem giá trị
được chọn là thực tế, với điều kiện
có sẵn thông tin về độ tái lập và độ lặp lại của phương pháp. Cho.
σR là độ lệch chuẩn tái lập, và
σr là độ lệch chuẩn lặp lại,
tính độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm
bằng:
σL =
(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10)
trong đó n là số phép đo lặp mà mỗi phòng thí
nghiệm thực hiện.
Nếu giá trị f tìm được nhỏ (lấy f
< 0,5) nghĩa là giá trị được chọn
tương đương với
mức độ tái lập mà các phòng thí nghiệm không có khả năng đạt được trong thực
tế.
6.3.2. Ví dụ 1: Đo lượng đường trong huyết
thanh người
Giả định chấp nhận phòng xét nghiệm y tế cần
có khả năng xác định mức đường huyết trong máu trong khoảng ± 10 % giá trị ấn
định, riêng đối với nồng độ cực thấp (dưới 60 mg/dl) chấp nhận dung sai ± 6
mg/dl. Thông tin này có thể sử dụng để tính độ lệch chuẩn dùng cho đánh giá sự
thành thạo:
a) đối với giá trị ấn định X thấp hơn 60
mg/dl:
= 6,0 / 3,0 = 2,0
mg/dl,
b) đối với giá trị ấn định X cao hơn 60
mg/dl:
= 0,1 X / 3,0 =
0,033 X mg/dl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3. Ví dụ 2: Xác định hàm lượng xi măng
trong bê tông đóng rắn
Hàm lượng xi măng của bê tông thường được đo
theo khối lượng tính bằng kilogam xi măng trên mét khối bê tông (nghĩa là kg/m3).
Trên thực tế, bê tông được tạo ra theo cấp chất lượng với hàm lượng xi măng
cách nhau 25 kg/m3 và các phòng thí nghiệm được mong muốn có khả
năng nhận biết chính xác cấp bê tông. Vì lý do này, giá trị
được chọn cần không lớn hơn một phần
hai 25 kg/m3. Thực nghiệm độ chụm đối với bê tông có hàm lượng xi
măng trung bình là 260 kg/m3 cho các kết quả sau đây: σR
= 23,2 kg/m3 và σr = 14,3 kg/m3.
Vì vậy
σL =
kg/m3 (11)
Lấy n là 2 và thay σL = 18,3 kg/m3,
σr = 14,3 kg/m3 và
=
12,5 kg/m3 vào công thức (10) ta có:
12,5 =
(12)
từ đó có thể tính được f = 0,40. Do đó, chọn
= 12,5 kg/m3 nghĩa là
phòng thí nghiệm có khả năng đạt được độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm
thấp hơn một hệ số là 0,4 so với giá trị tìm được trong thực nghiệm độ chụm.
Điều này rõ ràng là không thực tế.
6.4. Từ mô hình tổng
quát
6.4.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhược điểm của cách tiếp cận này là độ tái
lập thực của phương pháp đo cụ thể có thể khác biệt đáng kể so với giá trị mô
hình đưa ra vì việc sử dụng mô hình tổng quát có nghĩa là độ tái lập chỉ phụ
thuộc vào mức của đại lượng đo chứ không phụ thuộc vào đại lượng đo, thủ tục đo
hay cỡ mẫu.
6.4.2. Ví dụ: Đường cong Horwitz
Horwitz [3] đưa ra mô hình tổng
quát cho độ tái lập của phương pháp phân tích có thể sử dụng để rút ra biểu
thức sau đây cho độ lệch chuẩn tái lập:
σR = 0,02c0,8495
trong đó c là nồng độ của mẫu hóa chất cần
xác định, tính bằng phần trăm (tỷ khối).
6.5. Từ kết quả thực
nghiệm độ chụm
6.5.1. Khái quát
Khi phương pháp đo được sử dụng trong chương
trình thử nghiệm thành thạo là phương pháp tiêu chuẩn và có sẵn thông tin về độ
lặp lại và tái lập của phương pháp thì độ lệch chuẩn dùng cho đánh giá sự thành
thạo
có thể được tính bằng cách sử dụng
thông tin này, như dưới đây. Cho
σR là độ lệch chuẩn tái lập, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tính độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm
bằng:
σL =
(14)
và sau đó tính độ lệch chuẩn dùng cho đánh
giá sự thành thạo bằng:
=
(15)
trong đó n là số phép đo lặp mà mỗi phòng thí
nghiệm thực hiện trong một vòng của chương trình.
Khi độ lệch chuẩn lặp lại và tái lập phụ
thuộc vào giá trị trung bình của các kết quả thử thì các quan hệ hàm số sẽ được
rút ra bằng các phương pháp mô tả trong TCVN 6910-2 (ISO 5725-2). Khi đó, các
quan hệ này cần được sử dụng để tính giá trị của độ lệch chuẩn lặp lại và tái
lập thích hợp với giá trị ấn định được sử dụng trong thử nghiệm thành thạo.
6.5.2. Ví dụ: Xác định hàm lượng xi măng
trong bê tông đóng rắn
Với các dữ liệu đã sử dụng trong ví dụ ở 6.3,
công thức (15) cho độ lệch chuẩn đối với thử nghiệm thành thạo là
=
kg/m3 (16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6. Từ dữ liệu được
trong một vòng của chương trình thử nghiệm thành thạo
6.6.1. Khái quát
Với cách tiếp cận này, độ lệch chuẩn
dùng để đánh giá sự thành thạo của
các bên tham gia vòng chương trình được rút ra từ kết quả do các bên tham gia
vòng đó báo cáo. Độ lệch chuẩn phải là độ lệch chuẩn ổn định của các kết quả mà
tất cả các bên tham gia báo cáo, tính toán bằng cách sử dụng thuật toán A ở Phụ
lục C. Trong trường hợp này, kết quả do một bên tham gia báo cáo phải là trung
bình của n phép đo lặp mà bên tham gia đó thu được từ trong vòng thử.
Có thể sử dụng các phương pháp tính khác thay
cho thuật toán A, với điều kiện là chúng có cơ sở thống kê tốt và báo cáo mô tả
phương pháp được sử dụng.
Nhược điểm của cách tiếp cận này là giá trị
của
có thể khác biệt đáng kể giữa các
vòng, gây khó khăn cho phòng thí nghiệm trong việc sử dụng các giá trị điểm số
z để tìm ra xu hướng duy trì qua nhiều vòng. Nhược điểm này có thể được khắc
phục trong một chương trình được thiết lập bằng cách sử dụng giá trị ổn định
chung của độ lệch chuẩn thu được từ một số vòng, tính toán bằng thuật toán S
trong Phụ lục C.
6.6.2. Ví dụ: Nồng độ kháng thể
Bảng 2 và 3 cung cấp ví dụ về cách tiếp cận
này.
6.7. So sánh giá trị
độ chụm rút ra từ thử nghiệm thành thạo với giá trị thiết lập
Như một cách kiểm tra hiệu năng của các bên
tham gia và để đo lường lợi ích của chương trình đối với các bên tham gia,
khuyến nghị điều phối viên áp dụng quy trình sau đây. Các kết quả thu được
trong từng vòng của chương trình thử nghiệm thành thạo cần được sử dụng để tính
các ước lượng độ lệch chuẩn lặp lại và tái lập của phương pháp đo bằng cách sử
dụng các phương pháp ổn định mô tả trong TCVN 6910-5 (ISO 5725-5). Các ước
lượng này cần được vẽ thành đồ thị theo chuỗi thời gian, cùng với các giá trị
của độ lệch chuẩn lặp lại và tái lập thu được trong thực nghiệm độ chụm (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các phòng thí nghiệm tham gia không nghiên
cứu nguyên nhân của các tín hiệu hành động và cảnh báo hoặc không thực hiện
hành động khắc phục thích đáng;
- các phòng thí nghiệm tham gia không có khả
năng nhận biết nguyên nhân của tín hiệu hành động và cảnh báo;
- phương pháp nằm trong tình trạng kiểm soát
thống kê và các kết luận đáng tin cậy có thể dựa trên dữ liệu mà phương pháp
đưa ra.
7. Tính toán thống kê
hiệu năng
7.1. Ước lượng độ
chệch của phòng thí nghiệm [xem A.2.1.4, điểm a) TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC
Guide 43-1:1997)]
7.1.1. Khái quát
Lấy x biểu thị cho kết quả (hoặc trung bình
các kết quả) do bên tham gia báo cáo cho phép đo một đặc trưng của vật liệu thử
ở một vòng của chương trình thử nghiệm thành thạo.
Khi đó ước lượng độ chệch D của phòng thí
nghiệm, khi đo đặc trưng đó, có thể được tính là:
D = x - X (17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nên sử dụng thống kê hiệu năng liên
quan đến giá trị tuyệt đối
của độ chệch phòng
thí nghiệm hay D2 vì chúng không cho thấy dấu của độ chệch.
7.1.2. Giải thích độ chệch phòng thí nghiệm
Khi bên tham gia báo cáo kết quả làm tăng độ
chệch phòng thí nghiệm nhiều hơn 3,0
hay nhỏ hơn - 3,0
thì kết quả phải được coi là đưa ra
"tín hiệu hành động". Tương dự, độ chệch phòng thí nghiệm cao hơn 2,0
hay thấp hơn -2,0
phải được gọi là đưa ra "tín
hiệu cảnh báo". Một "tín hiệu hành động" đơn trong một vòng hay
hai "tín hiệu cảnh báo" trong các vòng liên tiếp phải được coi là
bằng chứng rằng có sự bất thường xảy ra đòi hỏi phải nghiên cứu. Chuẩn mực này
tương đương với chuẩn mực nêu trong 7.4 đối với điểm số z theo nghĩa là nó đưa
ra tín hiệu hành động và cảnh báo tương tự.
Lý giải cho việc sử dụng các hệ số 2,0 và 3,0
ở đây (và trong các chuẩn mực tương tự khác tiếp theo đây) như nêu sau đây. Nếu
X và
là các ước lượng tốt của trung bình
và độ lệch chuẩn của tổng thể mà từ đó giá trị x được rút ra, và phân bố cơ sở
là phân bố chuẩn, khi đó giá trị D sẽ có phân bố xấp xỉ chuẩn với trung bình
bằng "không" và độ lệch chuẩn
.
Trong trường hợp này, chỉ khoảng 0,3 % độ chệch phòng thí nghiệm được ước lượng
có thể nằm ngoài khoảng -3,0
< D < 3,0
và chỉ khoảng 5 % có thể nằm ngoài
khoảng -2,0
< D < 2,0
. Vì xác xuất này thấp như vậy nên ít
có khả năng xuất hiện tín hiệu hành động khi không có vấn đề thực sự, do đó có
một khả năng hợp lý trong việc xác định nguyên nhân bất thường khi tín hiệu
hành động được đưa ra.
Khi độ lệch chuẩn dùng cho đánh giá sự thành
thạo được cố định theo một trong hai phương pháp mô tả ở 6.2, 6.3 hay 6.4 có
thể có khác biệt đáng kể do độ lệch chuẩn tái lập và khi đó xác suất 0,3% và
5,0 % sẽ không áp dụng được nữa.
Khi độ lệch chuẩn dùng cho đánh giá sự thành
thạo được cố định theo một trong hai phương pháp mô tả ở 6.2 hay 6.3, có thể
hữu ích cho các bên tham gia sử dụng thống kê hiệu năng thích hợp để có thể so
sánh trực tiếp với yêu cầu hiệu năng quy định hay được nhận biết. Ví dụ, trong
ví dụ ở 6.3, trong đó mục tiêu đối với sai số trong mẫu glucoza là ± 10 % giá
trị ấn định, có thể tuân theo ví dụ đó, rút ra độ lệch chuẩn cho đánh giá sự
thành thạo là 3,33 %, tính điểm số z và theo 7.4. Tương tự, có thể tính độ
chệch phòng thí nghiệm như chênh lệch phần trăm (mô tả ở 7.2) và so sánh trực
tiếp với mục tiêu là 10 %.
7.1.3. Ví dụ: Nồng độ kháng thể
Bảng 4 trình bày kết quả của việc áp dụng
phương pháp này với dữ liệu ở Bảng 2 và Hình 3 thể hiện đồ thị các ước lượng độ
chệch phòng thí nghiệm. So sánh Hình 2 và Hình 3 cho thấy rằng độ chệch phòng
thí nghiệm có cùng phân bố với dữ liệu gốc. (ngoài các ảnh hưởng nhỏ do làm
tròn) nhưng chúng đều tập trung quanh giá trị không.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Nồng độ của
ba kháng thể gây dị ứng lgE -
Biểu đồ các ước lượng độ chệch phòng thí nghiệm (dữ liệu lấy từ Bảng
4)
Bảng 4 - Nồng độ
kháng thể gây dị ứng lgE (d1, f1 và e3) -
Ước lượng độ chệch phòng thí nghiệm
Phòng thí nghiệm
Nồng độ
d1
kU/l
f1
kU/l
e3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
0,27
-0,14
0,67
B
-2,74
-1,09 W
-1,83
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,80
D
4,57
-0,07
0,80
E
2,37
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
1,47
-0,12
0,19
G
-0,63
0,05
1,59
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,69
-0,85
I
3,17
-0,09
0,13
J
1,07
0,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
-2,93
1,27 W
-0,65
L
-0,23
-0,44
0,35
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,31
1,24
N
-4,03
-0,33
-0,95
O
-0,18
-0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
-8,85 W
0,69
-2,47
Q
-2,64
0,00
-0,55
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
-0,83
S
0,77
-0,25
0,51
T
-0,13
-1,03 W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
5,27
0,56
1,25
V
-1,32
-0,62
-1,02
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
1,00
X
2,57
0,40
1,18
Y
-0,93
-0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z
5,04
0,86
3,87 A
a
-2,56
0,33
0,29
3,0 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,50
3,75
2,0 
6,08
1,00
2,50
-2,0 
-6,08
-1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-3,0 
-9,12
-1,50
-3,75
CHÚ THÍCH 1: Theo dữ liệu nồng độ, A = tín
hiệu hành động và W = tín hiệu cảnh báo.
CHÚ THÍCH 2: Độ chệch phòng thí nghiệm trong
bảng này được rút ra từ dữ liệu cho trong Bảng 2, sử dụng các trung bình ổn
định trong Bảng 2 làm giá trị ấn định cho ba mức. Giới hạn hành động và cảnh
báo ở cuối bảng được tính bằng cách sử dụng độ lệch chuẩn ổn định trong Bảng
2 làm độ lệch chuẩn dùng cho đánh giá sự thành thạo.
CHÚ THÍCH 3: Dữ liệu là số đơn vị (U) tính
bằng nghìn (K) của mẫu, trong đó đơn vị được xác định bằng nồng độ của mẫu
chuẩn quốc tế.
7.2. Chênh lệch phần
trăm [xem A.2.1.4, điểm b) TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC 43-1:1997)]
7.2.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D% = 100(x-X)/X
7.2.2. Giải thích độ chệch phòng thí nghiệm
Chênh lệch phần trăm phải được giải thích
bằng cách sử dụng các hướng dẫn tương ứng với giá trị được cho đối với độ chệch
thí nghiệm ở 7.1, nghĩa là khi bên tham gia báo cáo kết quả mà kết quả đó có
chênh lệch phần trăm lớn hơn 300
/ X% hay thấp hơn
-300
/ X% thì kết quả phải được coi là đưa
ra "tín hiệu hành động". Tương tự, chênh lệch phần trăm cao hơn 200
/X% hay thấp hơn - 200
/ X% phải được đưa ra "tín hiệu
cảnh báo". Một "tín hiệu hành động" đơn hay hai "tín hiệu
cảnh báo" trong hai vòng liên tiếp phải được xem là bằng chứng có sự bất
thường xảy ra đòi hỏi phải nghiên cứu.
7.2.3. Ví dụ: Nồng độ kháng thể
Bảng 5 trình bày kết quả của việc áp dụng
phương pháp này với dữ liệu ở Bảng 2 và Hình 4 thể hiện đồ thị chênh lệch phần
trăm. So sánh Hình 2 và Hình 4 cho thấy rằng chênh lệch phần trăm có cùng phân
bố với dữ liệu gốc (ngoài các ảnh hưởng nhỏ do làm tròn) nhưng chúng đều tập
trung quanh giá trị không, giống như ước lượng độ chệch phòng thí nghiệm.

CHÚ THÍCH: Dữ liệu là số đơn vị (U) tính bằng
nghìn (k) trên lít (l) mẫu, trong đó đơn vị được xác định bằng nồng độ của mẫu
chuẩn quốc tế.
Hình 4 - Nồng độ của
ba kháng thể gây dị ứng lgE -
Biểu đồ chênh lệch
phần trăm
(dữ liệu lấy từ Bảng 5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thí nghiệm
Chênh lệch phần
trăm
d1
%
f1
%
e3
%
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-8
15
B
-25
-60 W
-42
C
8
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
41
-4
18
E
21
4
11
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-7
4
G
-6
3
37
H
-15
-38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
29
-5
3
J
10
31
9
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69 W
-15
L
-2
-24
8
M
25
-17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
-37
-18
-22
O
-2
-2
-36
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
-57
Q
-24
0
-13
R
-37
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
7
-14
12
T
-1
-56
-36
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
29
V
-12
-34
-23
W
-5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
23
22
27
Y
-8
-11
-27
Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
89 A
a
-23
18
7
300
/ X
82,7
82,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
/ X
55,1
54,6
57,5
-200
/ X
-55,1
-54,6
-57,5
-300
/ X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-82,0
-86,2
CHÚ THÍCH 1: Theo dữ liệu nồng độ, A = tín
hiệu hành động và W = tín hiệu cảnh báo.
CHÚ THÍCH 2: Độ chệch phòng thí nghiệm
trong bảng này được rút ra từ dữ liệu cho trong Bảng 2, sử dụng các trung
bình ổn định trong Bảng 2 làm giá trị ấn định cho ba mức. Giới hạn hành động
và cảnh báo ở cuối bảng được tính bằng cách sử dụng độ lệch chuẩn ổn định
trong Bảng 2 làm độ lệch chuẩn dùng cho đánh giá sự thành thạo.
7.3. Hạng và hạng
phần trăm [xem A.2.1.4, điểm c) TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide 43-1:1997)]
7.3.1. Khái quát
Với kết quả từ p phòng thí nghiệm trong vòng
thử nghiệm thành thạo, có thể phân hạng bằng cách ấn định hạng 1 cho phòng thí
nghiệm báo cáo kết quả thấp nhất, ấn định hạng 2 cho phòng thí nghiệm báo cáo
kết quả thấp tiếp theo, và tương tự như vậy cho đến khi hạng p được ấn định cho
phòng thí nghiệm báo cáo kết quả cao nhất. Nếu hai hay nhiều kết quả bằng nhau
thì chúng được ấn định cùng một hạng là trung bình cộng. Ví dụ, trong Bảng 2,
phòng thí nghiệm C và X đều báo cáo nồng độ f1 là 2,23. Chúng có cùng hạng 21
và 22, vì vậy trong Bảng 6 chúng cùng được ấn định hạng 21,5. Nếu thử nghiệm
liên quan đến nhiều đại lượng đo thì các hạng được ấn định riêng cho từng đại
lượng đó.
Nếu các hạng được ký hiệu là i = 1, 2, …, p
thì hạng phần trăm được tính là 100 (i - 0,5)/p%. Ví dụ về tính hạng phần trăm
được cho trong Bảng 6.
Bảng 6 - Nồng độ của
ba kháng thể gây dị ứng lgE (d1, f1 và e3) -
Hạng và hạng phần trăm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng
Hạng phần trăm
d1
f1
e3
d1
%
f1
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
A
16
10
19
57
35
69
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
17
2
6
C
18
21,5
20,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78
74
D
25
13
20,5
91
46
74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
17
17
76
61
61
F
20
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
39
46
G
11
16
26
39
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
8
3
8
28
9
28
I
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
87
43
43
J
19
23,5
16
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
K
4
27
10
13
98
35
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
15
46
17
54
M
23
7
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
87
N
3
6
7
9
20
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
14
3,5
50
50
11
P
1
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
91
2
Q
6
15
11
20
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
2
18
9
6
65
31
S
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
61
28
65
T
15
2
3,5
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
U
27
23,5
25
98
85
91
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6
31
13
20
W
12
19
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
80
X
22
21,5
23
80
78
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
9
5
35
31
17
Z
26
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
94
98
a
7
20
14
24
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2. Giải thích hạng và phần trăm
Giải thích về hạng hay hạng phần trăm không
bao gồm giả định dữ liệu tuân thủ theo một phân bố xác suất cụ thể và việc rút
ra các dữ liệu không sử dụng giá trị ấn định hay độ lệch chuẩn dùng cho đánh
giá sự thành thạo. Do đó, hạng và hạng phần trăm cung cấp phương pháp đơn giản
để xác định các phòng thí nghiệm báo cáo các kết quả cực trị nhất. Chúng đặc
biệt được sử dụng ở những vòng đầu tiên của chương trình thử nghiệm thành thạo khi
chúng có thể được sử dụng để xác định những phòng thí nghiệm có những cải tiến
về hiệu năng có nhiều khả năng đạt được nhất. Tuy nhiên, cần lưu ý cảnh báo nêu
trong 6.6.5 của TCVN 7777-1:2008 (ISO Guide 43-1:1997): "Báo cáo hiệu năng
bằng cách phân cấp các phòng thí nghiệm thành bảng hiệu năng của họ không được
khuyến nghị trong thử nghiệm thành thạo. Vì vậy, việc phân cấp chỉ nên sử dụng
với thận trọng đặc biệt vì nó có thể bị làm sai lệch và dẫn đến giải thích
sai".
7.4. Điểm số z [xem
A.2.1.4, điểm d) TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide 43-1:1997)]
7.4.1. Khái quát
Với ký hiệu như ở 7.2, điểm số z được tính
bằng:
z = (x - X) /
(19)
trong đó
là
độ lệch chuẩn dùng cho đánh giá sự thành thạo.
CHÚ THÍCH: TCVN 7777 (ISO/IEC Guide 43) sử
dụng ký hiệu s cho độ lệch chuẩn trong định nghĩa về điểm số z. Điều này thích
hợp khi đại lượng này được rút ra như độ lệch chuẩn của một số kết quả nhưng
không thích hợp trong các trường hợp khác (ví dụ, khi được tính từ các kết quả
của thực nghiệm độ chụm hoặc bằng cách tham chiếu mô hình tổng quát như trong
6.4).
7.4.2. Giải thích điểm số z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các chương trình thử nghiệm thành thạo có
số lượng rất lớn phòng thí nghiệm tham gia (ví dụ trên 100 phòng thí nghiệm)
thì có thể sử dụng biểu đồ xác suất chuẩn như cho trong 7.9 và/hoặc Hình 6 để
bổ sung cho phần giải thích điểm số z. Ngược lại, khi chỉ có một số lượng nhỏ
phòng thí nghiệm (ví dụ ít hơn 10 phòng thí nghiệm), thì có thể không đưa ra
tín hiệu nào. Trong trường hợp này, phương pháp đồ thị kết hợp các điểm qua
nhiều vòng sẽ đưa ra chỉ thị hữu ích về hiệu năng của các phòng thí nghiệm hơn
so với kết quả của các vòng đơn lẻ.
7.4.3. Ví dụ: Nồng độ kháng thể
Điểm số z rút ra bằng cách sử dụng trung bình
ổn định và độ lệch chuẩn tính được như thể hiện trong Bảng 2 được cho trong
Bảng 7 và đồ thị ở Hình 5. So sánh Hình 2 và 5 cho thấy rằng điểm số z có cùng
phân bố với dữ liệu gốc (ngoài các ảnh hưởng nhỏ do làm tròn) nhưng chúng đều
tập trung quanh giá trị không, giống như ước lượng độ chệch phòng thí nghiệm.

Hình 5 - Nồng độ của
ba kháng thể gây dị ứng lgE - Biểu đồ điểm số z (dữ liệu lấy từ Bảng
7)
Bảng 7 - Nồng độ của
ba kháng thể gây dị ứng lgE (d1, f1 và e3) - điểm số z
Phòng thí nghiệm
Điểm số z
d1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e3
A
0,09
-0,28
0,54
B
-0,90
-2,18 W
-1,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
0,80
0,64
D
1,50
-0,14
0,64
E
0,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
F
0,48
-0,24
0,15
G
-0,21
0,10
1,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,54
-1,38
-0,68
I
1,04
-0,18
0,10
J
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,32
K
-0,96
2,54 W
-0,52
L
-0,08
-0,88
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,91
-0,62
0,99
N
-1,33
-0,66
-0,76
O
-0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,24
P
-2,91 W
1,38
-1,98
Q
-0,87
0,00
-0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,34
0,18
-0,66
S
0,25
-0,50
0,41
T
-0,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,24
U
1,73
1,12
1,00
V
-0,43
-1,24
-0,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,17
0,20
0,80
X
0,85
0,80
0,94
Y
-0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,94
Z
1,66
1,72
3,10 A
a
-0,84
0,66
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Điểm số z trong bảng này được
rút ra từ dữ liệu cho trong Bảng 2, sử dụng các trung bình ổn định trong Bảng
2 làm giá trị ấn định cho ba mức và sử dụng độ lệch chuẩn ổn định trong Bảng
2 làm độ lệch chuẩn dùng cho đánh giá sự thành thạo. Do đó, công thức tính
điểm số z trong ví dụ này là z = (x - X)/
=
(x - x*)/s*.
7.5. Số En
[xem A.2.1.4, điểm e) TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide 43-1:1997)]
Thống kê hiệu năng này được tính là:
(20)
trong đó
X là giá trị ấn định xác định trong
phòng thí nghiệm quy chiếu;
Uref là độ không đảm bảo mở
rộng của X;
Ulab là độ không đảm bảo mở
rộng của kết quả x của bên tham gia.
Ngược lại với giá trị tới hạn 2,0 và 3,0 dùng
với điểm số z, số En thường được sử dụng với giá trị tới hạn 1,0.
Điều này là vì số En được tính bằng cách sử dụng độ không đảm bảo mở
rộng trong mẫu số thay cho độ lệch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi độ không đảm bảo mở rộng được tính bằng
cách sử dụng hệ số phủ 2,0 giá trị tới hạn 1,0 của số En tương đương
với giá trị tới hạn 2,0 sử dụng với điểm số z.
CHÚ THÍCH 2: Khi độ không đảm bảo được ước
lượng theo cách thức phù hợp với Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM),
số En thể hiện hiệu lực của ước lượng độ không đảm bảo mở rộng gắn
với từng kết quả. Giá trị của
< 1 cung cấp
bằng chứng khách quan ước lượng độ không đảm bảo nhất quán với định nghĩa về độ
không đảm bảo mở rộng nêu trong GUM.
7.6. Điểm số z'
7.6.1. Khái quát
Với ký hiệu như ở 7.4, điểm số z' được tính
bằng:
z' = (x - X)/
(21)
trong đó ux là độ không đảm bảo
chuẩn của giá trị ấn định X.
Công thức (21) có thể được sử dụng khi giá
trị ấn định không được tính bằng cách sử dụng các kết quả do các bên tham gia
báo cáo. Vì vậy, nó có thể được sử dụng khi giá trị ấn định thu được bằng các
phương pháp mô tả ở 5.2, 5.3 và 5.4, và khi phương pháp mô tả trong 5.5 được sử
dụng và các phòng thí nghiệm chuyên gia không tham gia vào thử nghiệm thành
thạo. Khi phương pháp mô tả trong 5.6 được sử dụng, giá trị ấn định có tương
quan với các kết quả do bên tham gia báo cáo vì vậy việc sử dụng điểm số z' xác
định như công thức (21) là không hợp lý.
7.6.2. Giải thích điểm số z'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Chuẩn mực nêu ở 7.1 và 7.2 đối với
việc giải thích độ chệch phòng thí nghiệm và chênh lệch phần trăm có thể sửa
đổi tương tự bằng cách thay
bằng
.
7.6.3. Sử dụng điểm số z'
So sánh công thức điểm số z và điểm số z' ở
7.4 và 7.6 cho thấy các điểm số z' của một vòng thuộc chương trình thử nghiệm
thành thạo sẽ đều nhỏ hơn các điểm số z tương ứng một hằng số bằng
/ 
Khi thỏa mãn hướng dẫn về giới hạn không đảm
bảo giá trị ấn định ở 4.2, hệ số này sẽ nằm trong dải:
0,96 ≤
/
≤
1,00 (22)
Do đó, trong trường hợp này, điểm số z' sẽ
gần như đồng nhất với điểm số z, và có thể kết luận rằng độ không đảm bảo của
giá trị ấn định là không đáng kể.
Khi không thỏa mãn hướng dẫn ở 4.2, chênh
lệch về độ lớn của điểm số z' và điểm số z có thể làm cho một số điểm số z vượt
quá giá trị tới hạn 2,0 hoặc 3,0 và vì vậy đưa ra "tín hiệu cảnh báo"
hoặc "tín hiệu hành động", trong khi điểm số z' tương ứng không vượt
quá các giá trị tới hạn này và do đó không đưa ra tín hiệu.
Khi quyết định sử dụng điểm số z hay điểm số
z', điều phối viên phải xem xét các khía cạnh dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi không đáp ứng hướng dẫn ở 4.2 thì
khuyến nghị sử dụng điểm số z' mặc dù phức tạp hơn và khó khăn trong việc giải
thích cho người sử dụng.
c) Hệ quả nghiêm trọng thế nào đối với các
phòng thí nghiệm khi kết quả của họ làm tăng tín hiệu cảnh báo hoặc tín hiệu
hành động? Các kết quả có được sử dụng để loại phòng thử nghiệm không được tiến
hành phương pháp đo đối với một số nhóm người sử dụng không?
7.7. Điểm số Zeta ()
7.7.1. Khái quát
Với ký hiệu như ở 7.4, điểm số z được tính bằng:
z = (x - X)/
(23)
trong đó ux là ước lượng độ không
đảm bảo chuẩn của kết quả phòng thí nghiệm và uX là độ không đảm bảo
chuẩn của giá trị ấn định X.
Công thức (23) có thể được sử dụng khi giá
trị ấn định không được tính từ các kết quả do các bên tham gia báo cáo. Vì vậy,
nó có thể được sử dụng khi giá trị ấn định thu được bằng các phương pháp mô tả
ở 5.2, 5.3 và 5.4, và khi phương pháp mô tả trong 5.5 được sử dụng và các phòng
thí nghiệm chuyên gia không tham gia vào thử nghiệm thành thạo. Khi phương pháp
mô tả trong 5.6 được sử dụng giá trị ấn định có sự tương quan với các kết quả
do bên tham gia báo cáo vì vậy việc sử dụng điểm số z xác định như công thức (23) là không
hợp lý.
CHÚ THÍCH 1: Điểm số z khác với số En nhờ sử dụng
độ không đảm bảo chuẩn u(x) chứ không phải độ không đảm bảo mở rộng
U(x).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.2. Giải thích điểm số z
Khi có một hệ thống hoạt động hiệu quả cho
việc xác nhận hiệu lực các ước lượng độ không đảm bảo chuẩn của các kết quả của
phòng thử nghiệm, có thể sử dụng điểm số z
thay cho điểm số z, và phải giải thích theo cách tương tự như đếm số z (xem
7.4) và sử dụng cùng giá trị tới hạn 2,0 và 3,0.
Khi không có hệ thống như vậy thì chỉ được sử
dụng điểm số z kết hợp với điểm số
z, như một sự hỗ trợ cho việc cải thiện hiệu năng của phòng thí nghiệm, như
dưới đây. Nếu phòng thí nghiệm thu được điểm số z liên tục vượt quá giá trị
giới hạn 3,0, họ có thể thấy hữu ích khi kiểm tra từng bước quy trình thử
nghiệm của mình và rút ra bảng các thành phần độ không đảm bảo cho quy trình
đó. Bảng các thành phần độ không đảm bảo sẽ nhận biết các bước trong quy trình
trong đó xuất hiện những độ không đảm bảo lớn nhất, sao cho phòng thí nghiệm có
thể thấy những nơi cần nỗ lực thêm để đạt được sự cải thiện. Nếu điểm số z của họ cũng liên tục vượt quá giá trị
tới hạn 3,0 thì có nghĩa là bảng thành phần độ không đảm bảo không bao gồm tất
cả các nguồn độ không đảm bảo quan trọng (nghĩa là họ thiếu một số nguồn quan
trọng).
Nếu phòng thí nghiệm có độ chệch lớn và
khoảng không đảm bảo X ± Ux không bao gồm giá trị ấn định thì phòng
thí nghiệm đó cũng sẽ có điểm số z
hoặc số En lớn.
7.8. Điểm số Ez
Điểm số Ez có thể được xác định
là: Ez- =
và Ez+ = 
Ở đây, X là giá trị ấn định rút ra bằng việc
sử dụng 7.4 hoặc 7.6 hoặc giá trị quy chiếu rút ra bằng cách sử dụng 7.5, còn
UX là độ không đảm bảo mở rộng của X.
x là giá trị của phòng thí nghiệm và Ux
là độ không đảm bảo mở rộng của x. Ux có thể bằng 2
hoặc 3
ở
7.4 và 7.6 và Ulab ở 7.5.
Việc phổ biến là so sánh các giá trị của Ez
với giá trị tới hạn 1,0:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi một trong Ez- và Ez+
nằm ngoài dải -1,0 đến 1,0 thì hiệu năng của phòng thí nghiệm có vấn đề;
c) Khi cả Ez- và Ez+
đều thấp hơn -1,0 hoặc đều cao hơn 1,0 thì hiệu năng của phòng thí nghiệm là
không thỏa mãn.
7.9. Ví dụ về phân
tích dữ liệu khi độ không đảm bảo được báo cáo
7.9.1. Khái quát
Các đồ thị như thể hiện trên Hình 6 và 7 đưa
ra sự tổng hợp hữu ích các kết quả của phòng thí nghiệm và độ không đảm bảo của
chúng. Các phòng thí nghiệm có độ chệch phòng thí nghiệm lớn nhất cũng sẽ có
điểm số z lớn nhất. (Chúng sẽ xuất hiện ở một trong hai đầu của đồ thị).
Bảng 8 đưa ra dữ liệu xác thực thu được trong
một bài tập trong đó 181 phòng thí nghiệm đã báo cáo kết quả với độ không đảm
bảo đối với chì trong nước. Dữ liệu này được báo cáo theo đơn vị mol/l. Chúng
đã được nhân với 1010 để cho các giá trị dễ quản lý hơn. Điều này có
nghĩa là các kết quả không có cùng độ không đảm bảo cũng như cùng độ chệch. Mỗi
kết quả có độ chệch riêng Di thu được bằng tổng Độ chệch phương pháp
và Độ chệch phòng thí nghiệm; ngoài ra, mỗi phương pháp có độ lệch chuẩn tái
lập riêng σR. Các phòng thí nghiệm sử dụng nhiều phương pháp xác
định và tự tính toán độ không đảm bảo. Độ không đảm bảo được xử lý ở đây là độ
không đảm bảo mở rộng. Dữ liệu cho trong Bảng 8 là dữ liệu được báo cáo, chỉ
khác là các kết quả được sắp xếp theo thứ tự tăng dần và các phòng thí nghiệm
được đánh số theo thứ tự này. U = 0 có thể chỉ ra lỗi trong báo cáo độ không
đảm bảo. Có nhiều giá trị trong bảng không đáng tin cậy, cần được nghiên cứu
thêm trong thực tế và không thể thể hiện các kết quả cực trị nhất trên đồ thị.
Đặc biệt, các giá trị âm không được bao gồm trong đồ thị mặc dù chúng được sử
dụng trong các tính toán. Các dữ liệu này cung cấp ví dụ về trường hợp các kết
quả âm được báo cáo như yêu cầu của 4.6, mặc dù hàm lượng chì âm là không
logic.
7.9.2. Giá trị ấn định và độ không đảm bảo
của nó
Giá trị ấn định được tính như mô tả ở 5.6 làm
trung bình ổn định của các kết quả, sử dụng thuật toán A trong Phụ lục C. Điều
này cho giá trị ấn định
X = x* = 605 x 10-10 mol/l (24)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s* = 142 x 10-10 mol/l (25)
Theo 5.6, độ không đảm bảo chuẩn của giá trị
ấn định này là
uX = 1,23 x s* /
= 13 x 10-10 mol/l (26)
7.9.3. Độ lệch chuẩn dùng cho đánh giá sự
thành thạo
Độ lệch chuẩn dùng cho đánh giá sự thành thạo
thu được như mô tả ở 6.6 là độ lệch chuẩn ổn định
= s* = 142 x 10-10
mol/l (27)
7.9.4. Hướng dẫn giải thích độ không đảm bảo
của giá trị ấn định
Theo hướng dẫn ở 4.2, độ không đảm bảo của
giá trị ấn định là không đáng kể nếu
ux ≤ 0,3
(28)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.5. Sử dụng đồ thị xác suất chuẩn để phân
tích dữ liệu cho số lượng lớn phòng thí nghiệm
Hình 6 thể hiện các kết quả của 181 phòng thí
nghiệm được vẽ đồ thị theo hạng phần trăm của chúng (cách tính như mô tả ở
7.3), sử dụng thang xuất sắc chuẩn cho hạng phần trăm. Các kết quả dưới 0 mol/l
hoặc cao hơn 1600 x 10-10 mol/l không được đưa vào hình này.
Điểm số z có thể được tính là z = (x - 605)
/142. Khi phòng thí nghiệm thu được điểm số z cao hơn 3,0 hoặc dưới -3,0 thì
giá trị điểm số z được cho trên hình này cùng với giá trị tương ứng.
Hàm phân bố tích lũy đối với phân bố có trung
bình 605 x 10-10 mol/l và độ lệch chuẩn 142 x 10-10 được
thể hiện trên hình là đường thẳng đứt nét.
Giá trị "ngưỡng" cuối cùng trong
thuật toán ổn định là:
x* - 1,5s* = 605 - 1,5 x 142 = 392 x 10-10
mol/l (29)
và
x* - 1,5s* = 605 + 1,5 x 142 = 818 x 10-10
mol/l (30)
Có thể thấy trên Hình 6 là các điểm đổi chiều
khỏi đường đứt nét nằm ngoài phạm vi này. Điều này có nghĩa là tất cả các kết
quả không được xem là được lấy từ cùng một tổng thể chuẩn. Các điểm cách xa
đường đứt nét được lấy từ tổng thể có độ biến động lớn hơn các điểm gần đường
thẳng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 thể hiện kết quả của những phòng thí
nghiệm có điểm số z nằm trong phạm vi khoảng ±3,0, cùng với các đường thẳng
đứng chỉ ra độ không đảm bảo mà phòng thí nghiệm báo cáo. (Các kết quả của hai
phòng thí nghiệm, số 24 và 112, đã báo cáo độ không đảm bảo rất cao, không được
đưa vào hình này). Đường nằm ngang liền nét trên hình này thể hiện giá trị ấn
định còn các đường đứt nét ở hai phía của nó thể hiện độ không đảm bảo mở rộng
của giá trị ấn định.
Nếu phòng thí nghiệm tiến hành tính toán hợp
lý độ không đảm bảo mở rộng của các kết quả thì gần như tất cả các đường thẳng
đứng trên Hình 7 sẽ cắt vùng được xác định bằng giá trị ấn định ± độ không đảm
bảo mở rộng của nó. Tuy nhiên, có thể thấy trên hình là có nhiều phòng thí
nghiệm, ở cả hai phía của giá trị ấn định, có các đường thẳng đứng không đạt
đến vùng này. Điều này có nghĩa là nhiều phòng thí nghiệm đã không tiến hành
tính toán độ không đảm bảo hợp lý; có nhiều khả năng họ đã không tính đến tất cả
các nguồn độ không đảm bảo quan trọng trong tính toán của mình.

CHÚ DẪN
X hạng phần trăm đối với phòng thí nghiệm, %
Y hàm lượng chì, mol/l x 1010
CHÚ THÍCH: Kết quả của 19 phòng thí nghiệm
không được đưa vào.
Hình 6 - Đồ thị xác
suất chuẩn của các kết quả xác định hàm lượng chì trong nước của 162 phòng thí
nghiệm
Bảng 8 - Xác định hàm
lượng chì trong nước (mol/l x 1010) của 181 phòng thí nghiệm, cùng
với các giá trị độ không đảm bảo mở rộng (U) của các kết quả do các phòng thí
nghiệm báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả
U
PTN
Kết quả
U79
PTN
Kết quả
U
PTN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
1
-960 000
0
51
545
43
101
618
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
151
740
20
2
-12 100
0
52
545
123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
618
170
152
748
3
3
-4 800
0
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
103
620
25
153
767
113
4
-3 860
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
550
55
104
620
40
154
772
213
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1 500
0
55
550
5
105
621
6
155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
6
-1 010
0
56
555
79
106
622
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
156
800
150
7
-1 000
0
57
556
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
622
6
157
821
203
8
-1 000
0
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
108
623
18
158
830
10
9
-965
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
557
28
109
625
15
159
857
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-483
0
60
559
26
110
626
5
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
11
160
20
61
560
7
111
627
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
161
898
59
12
180
20
62
560
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
627
1010
162
900
100
13
203
0
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
113
627
15
163
920
140
14
256
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
570
86
114
628
3
164
950
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
319
0
65
571
16
115
629
26
165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
16
335
18
66
572
40
116
630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
166
968
0
17
340
180
67
574
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
630
580
167
990
0
18
400
20
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
118
632
50
168
990
80
19
404
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
579
52
119
637
96
169
1 010
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
407
0
70
579
35
120
639
83
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
21
410
97
71
579
8
121
640
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
171
1 320
410
22
444
58
72
579
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
640
77
172
1 450
460
23
450
20
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
123
642
20
173
1 640
241
24
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
579
87
124
647
63
174
1 900
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
463
19
75
580
150
125
647
0
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
26
470
10
76
582
122
126
650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
176
1 460
0
27
470
30
77
589
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
650
30
177
2 900
900
28
474
0
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
128
650
80
178
10 000
0
29
480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
590
0
129
650
48
179
386 000
31 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
482
122
80
590
0
130
650
30
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 000
31
483
241
81
590
45
131
653
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
181
630X106
60X106
32
490
60
82
590
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
658
27
33
492
25
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
133
660
20
34
492
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
591
112
134
660
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
493
24
85
591
9
135
660
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
493
5
86
594
4
136
663
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
495
0
87
594
119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
675
280
38
500
70
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
138
675
0
39
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
600
20
139
680
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
10
90
600
300
140
680
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
501
75
91
603
60
141
680
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
504
0
92
603
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
685
0
43
510
130
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
143
700
0
44
510
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
604
18
144
700
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
512
6
95
608
30
145
700
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
526
26
96
608
8
146
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
530
9
97
609
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
708
44
48
530
40
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61
148
709
48
49
530
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
613
22
149
710
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
545
30
100
618
7
150
729
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
X hạng phần trăm đối với phòng thí nghiệm, %
Y hàm lượng chì, mol/l x 1010
a Giá trị ấn định ± độ không đảm bảo mở rộng
của nó.
CHÚ THÍCH: Kết quả của 25 phòng thí nghiệm
không được đưa vào.
Hình 7 - Đồ thị xác
suất chuẩn của độ không đảm bảo mở rộng dùng cho xác định hàm lượng chì trong
nước của 156 phòng thí nghiệm
7.10. Điểm hiệu năng
kết hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, cũng khuyến nghị nên sử dụng các
phương pháp đồ thị mô tả ở Điều 8 khi các kết quả thu được cho nhiều hơn một cá
thể thử hoặc đại lượng đo. Chúng kết hợp các điểm theo cách không giấu các giá
trị cao của các điểm đơn lẻ và chúng có thể bộc lộ thêm thông tin về hiệu năng
của các phòng thí nghiệm, như mối tương quan giữa các kết quả của các đại lượng
đo khác nhau, không thể hiện trong bảng điểm riêng rẽ.
Trong các chương trình với số lượng lớn đại
lượng đo, có thể sử dụng bộ đếm số lượng tín hiệu hành động và cảnh báo để cho
phép xác định các phòng thí nghiệm thu được một hay nhiều tín hiệu như vậy.
Chúng có thể được cung cấp kèm theo báo cáo có các kết quả chi tiết sử dụng các
phương pháp mô tả ở 7.2 đến 7.9. Các phòng thí nghiệm không thu được tín hiệu
này có thể chỉ cần được cung cấp báo cáo tóm tắt.
CHÚ THÍCH: Không khuyến nghị sử dụng các điểm
kết hợp khi có nhiều hơn một cá thể cho cùng một đại lượng đo (trung bình hay
điểm số z tổng hoặc trung bình hay hiệu tuyệt đối tổng hay hiệu bình phương),
hoặc việc sử dụng điểm kết hợp khi các các kết quả cho nhiều hơn một đại lượng
đo (điểm số z tuyệt đối trung bình hoặc hiệu tuyệt đối trung bình so với giới
hạn đánh giá). Điểm số z trung bình (hoặc tổng) có nhược điểm nghiêm trọng là
điểm cao trên một cá thể thử có thể bị giấu nếu các điểm khác thấp hoặc nếu một
điểm khác cũng cao nhưng ngược dấu. Hiệu tuyệt đối (hoặc tổng) trung bình và
tổng các hiệu bình phương cũng có nhược điểm nghiêm trọng làm giấu đi điểm cao
trên một cá thể thử nếu các điểm khác thấp. Điểm số z tuyệt đối trung bình và
hiệu tuyệt đối trung bình so với giới hạn đánh giá cũng có nhược điểm này.
8. Phương pháp đồ thị
dùng cho điểm hiệu năng kết hợp đối với nhiều đại lượng đo của một vòng thử
nghiệm thành thạo
[xem A.2.2.1, TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide 43-1:1997)]
8.1. Ứng dụng
Điều phối viên phải xem xét sử dụng điểm hiệu
năng thu được trong mỗi vòng của chương trình thử nghiệm thành thạo để vẽ đồ
thị, như mô tả ở 8.2 và 8.3. Việc sử dụng điểm số z trong các đồ thị này có ưu
điểm là chúng có thể được vẽ bằng cách sử dụng các trục chuẩn hóa, từ đó đơn
giản hóa việc thể hiện và giải thích chúng. Các đồ thị phải có sẵn cho các bên
tham gia, cho phép mỗi bên tham gia thấy kết quả của mình nằm ở đâu trong mối
quan hệ với các kết quả thu được từ các bên tham gia khác. Mã chữ hay mã số
phải được sử dụng để thể hiện các bên tham gia sao cho từng bên tham gia có thể
nhận biết các kết quả của mình nhưng không thể xác định được bên nào thu được
kết quả bất kỳ khác. Cũng phải có sẵn đồ thị cho điều phối viên để họ có thể
đánh giá hiệu lực tổng thể của chương trình và xem có cần xét lại các chuẩn mực
sử dụng để đánh giá sự thành thạo hay không.
8.2. Biểu đồ điểm
hiệu năng
8.2.1. Khái quát
Để chuẩn bị biểu đồ điểm số z, tập hợp các
điểm số z của phép đo một đặc trưng từ một vòng của chương trình thử nghiệm
thành thạo vào một biểu đồ như cho trên Hình 8. Sử dụng khoảng trên biểu đồ từ
0,3 đến 0,5 sao cho biểu đồ tạo ấn tượng thị giác tốt. Vẽ các đường thẳng ở ±
2,0 và ± 3,0 để thể hiện chuẩn mực đánh giá sự thành thạo. Sử dụng độ rộng cho
biểu đồ ở khoảng ± 6,0. Nếu các kết quả không chứa đủ độ rộng này hay nếu các
điểm trung tâm được nằm quá sát nhau, chuyên gia phân tích có thể xem xét độ
rộng khác thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9 - Giới hạn
cảnh báo và hành động đối với điểm hiệu năng
Thống kê hiệu năng
Khoảng biểu đồ
Giới hạn cảnh báo
Giới hạn hành động
Độ rộng biểu đồ
Độ chệch phòng thí nghiệm
0,3
đến 0,5 
± 2,0 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 6,0 
Chênh lệch phần trăm
30
/X đến 50
/X
± 200
/X
± 300
/X
± 600
/X
Điểm số z
0,3 đến 0,5
± 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 6,0
Biểu đồ là một phương pháp trình bày bằng đồ
thị phù hợp khi số lượng đặc trưng đo ít hay khi số lượng đặc trưng được đo
không giống nhau. Các bên tham gia riêng rẽ có thể nhận biết vị trí các điểm và
đánh giá hiệu năng của mình cũng như nhu cầu nghiên cứu các phương pháp của
mình. Bên tham gia thu được điểm số z cao có thể sử dụng biểu đồ để xem điểm
của mình đặc biệt như thế nào so với điểm mà các bên tham gia khác thu được.
Điều phối viên có thể sử dụng biểu đồ để xem
tần suất các bên tham gia không thỏa mãn các chuẩn mực đánh giá sự thành thạo.
Nếu phần đuôi của biểu đồ mở rộng ra ngoài giới hạn ± 3,0 thì lỗi có thể nằm ở
phương pháp đo được sử dụng chứ không phải do các bên tham gia riêng lẻ. Phương
pháp đo cần được cải tiến hoặc chuẩn mực đánh giá sự thành thạo cần được giảm
nhẹ (bằng cách tăng
). Nếu biểu đồ nằm trong
phạm vi giới hạn ± 2,0 với một hoặc hai điểm số z tách biệt nằm ngoài giới hạn
này thì các chuẩn mực đánh giá sự thành thạo cần được xiết chặt hơn (bằng cách
giảm
).
8.2.2. Ví dụ: Nồng độ kháng thể
Các điểm số z đối với d1 được cho trên Hình 8
dưới dạng biểu đồ.

CHÚ DẪN
X điểm số z đối với chất gây dị ứng d1
Y số phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(dữ liệu cho chất gây
dị ứng d1 từ Bảng 7)
8.3. Biểu đồ vạch
biểu thị độ chệch đã chuẩn hóa của phòng thí nghiệm
8.3.1. Khái quát
Để chuẩn bị đồ thị vạch, tập hợp các điểm số
z thành biểu đồ vạch như trên Hình 9, trong đó, các điểm số z cho từng bên tham
gia được nhóm lại với nhau. [Điểm số z là thống kê tương tự như đề cập là thống
kê h trong TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) và biểu đồ vạch mô tả ở đây là các biểu đồ
giống như biểu đồ thống kê h mô tả ở TCVN 6910-2 (ISO 5725-2).]
Biểu đồ vạch là phương pháp thích hợp để thể
hiện điểm số z cho một số đặc trưng tương tự nhau trong một biểu đồ. Nó sẽ cho
thấy nếu có đặc điểm chung bất kỳ trong điểm số z của một bên tham gia, ví dụ
nếu bên tham gia đó đạt được nhiều điểm số z thể hiện hiệu năng nhìn chung là
kém.
8.3.2. Ví dụ: Nồng độ kháng thể
Các điểm số z từ Bảng 7 được thể hiện trên
biểu đồ vạch như trên Hình 9. Từ biểu đồ này, các phòng thí nghiệm B và Z có
thể thấy rằng họ cần tìm ra nguyên nhân độ chệch ảnh hưởng tới cả ba mức với
một lượng gần như giống nhau, trong khi phòng thí nghiệm K và P có thể thấy
rằng trong trường hợp của họ dấu của điểm số z phụ thuộc vào loại kháng thể.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: "A" đến "a"
chỉ thị số phòng thí nghiệm.
Hình 9 - Biểu đồ vạch
điểm số z (4,0 đến -4,0) một vòng thử nghiệm thành thạo trong đó bên tham gia
xác định nồng độ của ba kháng thể lgE chất gây dị ứng
(dữ liệu từ Bảng 7)
8.4. Biểu đồ vạch
biểu thị phép đo độ lặp lại đã chuẩn hóa
Khi phép xác định lặp được thực hiện trong
vòng thử nghiệm thành thạo, có thể sử dụng các kết quả này để lập đồ thị thống
kê k, như mô tả trong TCVN 6910-2 (ISO 5725-2).
8.5. Biểu đồ Youden
8.5.1. Khái quát
Khi các mẫu của hai vật liệu tương tự được
thử trong vòng chương trình thành thạo, biểu đồ Youden đưa ra một phương pháp
nghiên cứu kết quả dạng đồ thị rất hữu ích. Nó được hình thành bằng cách vẽ đồ
thị điểm số z thu được trên một trong hai vật liệu so với điểm số z thu được
trên vật liệu kia. Hình elip tin cậy tính được như mô tả ở 8.5.2 được dùng để
hỗ trợ việc giải thích biểu đồ. Biểu đồ Youden cho dữ liệu gốc, độ chệch phòng
thí nghiệm hay độ chệch theo phần trăm có thể rút ra từ các điểm số z như giải
thích ở Chú thích 1 dưới đây.
Khi đồ thị Youden được hình thành, giải thích
như sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kiểm tra biểu đồ xem có bằng chứng về quan
hệ chung giữa các kết quả của hai vật liệu không. Nếu có thì nó cho thấy một
nguyên nhân về độ biến động giữa các phòng thí nghiệm, nguyên nhân đó phổ biến
với nhiều phòng thí nghiệm, đồng thời cung cấp bằng chứng rằng phương pháp đo
chưa được quy định đầy đủ. Khi đó, nghiên cứu về phương pháp thử có thể cho
phép cải thiện độ tái lập của phương pháp nói chung. Có thể sử dụng phép thử
tương quan hạng dưới đây để thử xem quan hệ giữa hai vật liệu có ý nghĩa về
thống kê hay không. Ở đây hệ số tương quan được ưu tiên hơn so với hệ số tương
quan vì hệ số tương quan có thể nhạy hơn với tính không chuẩn của dữ liệu.
8.5.2. Hình elip độ tin cậy (dựa trên phương pháp
của Jackson [2])
8.5.2.1. Khái quát
Gọi hai vật liệu là A và B, và ký hiệu các
kết quả thu được về A bằng:
xA,1, xA,2,…, xA,p
và kết quả thu được của B bằng:
xB,1, xB,2,…, xB,p
trong đó p là số lượng phòng thí nghiệm.
Tính trung bình và độ lệch chuẩn của hai tập
dữ liệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và hệ số tương quan
.
Tính điểm số z cho hai vật liệu:
zA,i = (xA,i -
) / SA trong đó i = 1,
2, …, p (31)
zB,i = (xB,i -
) / SB trong đó i = 1,
2, …, p (32)
và tính điểm kết hợp cho hai vật liệu:
zA,B,i =
(33)
Xác định các biến chuẩn hóa là:
zA = (xA -
) / SA (34)
zB = (xB -
) / SB (35)
Đối với các biến chuẩn hóa, hình elip độ tin
cậy có thể viết dưới dạng T2 của Hotelling:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
T2 = 2{(p-1) / (p-2)} F(1-α)(2,
p-1) (37)
Ở đây, F(1-α)(2, p-1) là phân vị
(1-α) được lập bảng của phân bố F với 2 và (p-1) bậc tự do. Hình elip có thể
được vẽ trên đồ thị có các điểm số z có giá trị zA và zB
là hai trục bằng cách vẽ một loạt các điểm cho - T ≤ zA ≤ T với:
zB =
(38)
CHÚ THÍCH 1: Để vẽ hình elip tin cậy trên đồ
thị có các trục thể hiện đơn vị gốc của phép đo, chuyển đổi loạt các điểm trên về
đơn vị gốc bằng cách sử dụng:
xA =
+ SA
x zA
xB =
+ SB
x zB
Để vẽ hình elip tin cậy trên đồ thị có các
trục thể hiện độ chệch phòng thí nghiệm DA và DB, chuyển
đổi loạt các điểm trên bằng cách sử dụng:
DA = SA x zA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để vẽ hình elip tin cậy trên đồ thị có các
trục thể hiện chênh lệch phần trăm DA% và DB%, chuyển đổi
loạt các điểm trên bằng cách sử dụng:
DA% = 100sA x zA
/ xA
DB% = 100sB x zB
/ xB
Có thể sử dụng điểm số z kết hợp để hỗ trợ
cho việc giải thích Biểu đồ Youden. Điểm số z kết hợp cao nhất ứng với mức ý
nghĩa cao nhất 100α % trong tính toán hình elip độ tin cậy, vì vậy có thể sử
dụng điểm số z kết hợp để nhận biết các điểm cực trị nhất trên biểu đồ Youden.
Đôi khi, có thể cần loại trừ một hay nhiều điểm bất thường và tính lại hình
elip: điểm số z kết hợp khi đó có thể được sử dụng để hỗ trợ nhận biết các điểm
cần loại trừ.
CHÚ THÍCH 2: Có thể cần phương pháp ổn định
để tính hình elip nhưng chi tiết về phương pháp này chưa được đề ra. Giá trị
ngưỡng có thể được tính bằng cách lưu ý rằng (zA,B,i)2 /
(1-
) có phân bố gần phân bố khi bình
phương với 2 bậc tự do nhưng hệ số hiệu chỉnh có thể được rút ra bằng mô phỏng.
8.5.2.2. Ví dụ: Nồng độ kháng thể
Bảng 10 trình bày dữ liệu thu được bằng cách
thử hai mẫu nồng độ kháng thể tương tự và các tính toán cần thiết để rút ra
elip độ tin cậy. Với p = 29 phòng thí nghiệm và sử dụng mức ý nghĩa 100α % = 5
%, F(1-α)(2, p-1) = 3,34. Do đó, T = 2,632 và diễn đạt theo các biến
chuẩn hóa, elip tin cậy 95% có thể được viết:
(39)
Hình elip được thể hiện, cùng với các điểm
biểu thị cho điểm số z, trên Hình 10, cùng với các elip đối với mức xác suất
100α % = 1 % và 0,1 %. Các điểm kết hợp được trình bày trong Bảng 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm cho phòng thí nghiệm 23 và 26 nằm giữa
các hình elip đối với mức xác suất 5% và 1%, vì vậy có thể thích hợp nếu coi
các kết quả của chúng làm phát sinh tín hiệu "cảnh báo" và kiểm tra
xem các kết quả của chúng nằm ở đâu trong vòng tiếp theo của chương trình.

Chú dẫn
X điểm số z đối với chất gây dị ứng
A
Y điểm số z đối với chất gây dị ứng
B
a mức 5 %
b mức 1 %
c mức 0,1 %
Hình 10 - Đồ thị
Youden các điểm số z ở Bảng 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng thí nghiệm
i
Dữ liệu
Điểm số z
Điểm kết hợp
zA,B,i
Chất gây dị ứng A
xA,i
Chất gây dị ứng B
xB,i
Chất gây dị ứng A
zA,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
12,95
9,15
0,427
0,515
0,370
2
6,47
6,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,428
1,275
3
11,40
6,60
-0,043
-0,366
0,336
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,93
-0,978
-0,942
0,737
5
18,88
13,52
2,228
2,023
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
15,14
8,22
1,092
0,194
0,965
7
10,12
7,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,138
0,349
8
17,94
9,89
1,942
0,770
1,501
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,17
0,042
-1,204
1,234
10
12,44
7,39
0,272
-0,093
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
6,93
7,78
-1,400
0,042
1,430
12
9,57
5,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,642
0,477
13
11,73
5,77
0,057
-0,652
0,693
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,97
0,227
-0,238
0,429
15
10,95
6,23
-0,180
-0,493
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
10,95
5,90
-0,180
-0,607
0,497
17
11,17
7,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,028
0,134
18
11,20
8,63
-0,104
0,335
0,415
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,74
-1,185
-1,353
0,986
20
12,17
7,33
0,190
-0,114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
10,71
5,70
-0,253
-0,676
0,529
22
7,84
6,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,549
0,833
23
20,47
15,66
2,710
2,762
2,099
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,76
0,321
1,415
1,210
25
11,37
4,91
-0,052
-0,949
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
11,36
13,51
-0,055
2,019
2,059
27
10,75
5,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,752
0,607
28
12,21
9,77
0,203
0,729
0,603
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,82
-1,230
-0,635
0,902
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Hệ số tương quan
11,54
7,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,00
3,29
2,90
1,00
1,00
0,706
0,706
CHÚ THÍCH 1: Dữ liệu là số đơn vị (U) tính
bằng nghìn (k) trên lít (l) mẫu, trong đó đơn vị được xác định bằng nồng độ
của mẫu chuẩn quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.3. Kiểm nghiệm tương quan hạng
8.5.3.1. Khái quát
Kiểm nghiệm tương quan hạng được tiến hành
bằng cách sử dụng hệ số tương quan Spearman như dưới đây. Thay các kết quả quan
trắc được đối với vật liệu A bằng hạng của chúng (nghĩa là thay giá trị thấp
nhất bằng 1, giá trị thấp tiếp theo bằng 2 và tương tự như vậy cho đến khi giá
trị cao nhất được thay bằng p). Xử lý các kết quả quan trắc đối với vật liệu B
theo cách tương tự. Quan hệ giữa các kết quả được thay bằng giá trị trung bình
của hạng đối với tập các giá trị có mối quan hệ. Tính hệ số tương quan giữa hai
loạt hạng và so sánh kết quả với giá trị cho trong Bảng 11. Nếu giá trị tính
được lớn hơn giá trị trong bảng thì quan hệ giữa hai biến là có ý nghĩa. Hệ số
tương quan hạng có thể được tính theo cách đơn giản sau đây. Lấy
kA,1, KA,2, …. , kA,p
tương ứng với hạng của các phòng thí nghiệm
đối với vật liệu A và
kB,1, KB,2, …. , kB,p
đối với vật liệu B. Hệ số tương quan hạng có
thể được tính là:
pk = 1 - 6 Σ(kA,i - kB,i)2
/ {p(p2-1)} (40)
trong đó, tổng được lấy cho p phòng thí
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số điểm dữ liệu
Giá trị tới hạn
mức 5%
mức 1%
8
0,738
0,881
9
0,683
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,648
0,794
11
0,623
0,818
12
0,591
0,780
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,566
0,745
14
0,545
0,716
15
0,525
0,689
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,666
17
0,490
0,645
18
0,476
0,625
19
0,462
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
0,450
0,591
21
0,438
0,576
22
0,428
0,562
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,418
0,549
24
0,409
0,537
25
0,400
0,526
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,515
27
0,385
0,505
28
0,377
0,496
29
0,370
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0,364
0,478
8.5.3.2. Ví dụ: Nồng độ kháng thể
Ví dụ về tính hệ số tương quan hạng được cho
trong Bảng 12. Hệ số tương quan hạng tính được là 0,605 vượt quá giá trị trong
Bảng 11 và 0,487 đối với mức 1% cho 29 điểm dữ liệu, vì vậy có thể kết luận
rằng quan hệ thể hiện trên Hình 10 là có ý nghĩa thống kê.
Bảng 12 - Tính hệ số
tương quan hạng cho dữ liệu từ Bảng 10
Phòng thí nghiệm
i
Dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu

Chất gây dị ứng A
zA,i
Chất gây dị ứng B
zB,i
Chất gây dị ứng A
kA,i
Chất gây dị ứng B
kB,i
1
12,95
9,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
2
2
6,47
6,42
1
13
12
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,60
17
14
3
4
8,32
4,93
6
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
18,88
13,52
28
28
0
6
15,14
8,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
5
7
10,12
7,26
8
16
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,89
27
25
2
9
11,68
4,17
18
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12,44
7,39
23
18
5
11
6,93
7,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
18
12
9,57
5,80
7
8
1
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,77
19
7
12
14
12,29
6,97
22
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
10,95
6,23
11,5
12
0,5
16
10,95
5,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1,5
17
11,17
7,74
13
19
6
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,63
14
22
8
19
7,64
3,74
4
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
12,17
7,33
20
17
3
21
10,71
5,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
3
22
7,84
6,07
5
11
6
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,66
29
29
0
24
12,60
11,76
24
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
11,37
4,91
16
3
13
26
11,36
13,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
12
27
10,75
5,48
10
5
5
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,77
21
24
3
29
7,49
5,82
3
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng các hiệu bình phương
p(p2-1)
Hệ số tương quan hạng tính được
Giá trị tới hạn lập thành bảng cho mức ý
nghĩa 1 %
1 605,50
24 360
0,605
0,487
CHÚ THÍCH: Dữ liệu là số đơn vị (U) tính
bằng nghìn (k) trên lít (l) mẫu, trong đó đơn vị được xác định bằng nồng độ
của mẫu chuẩn quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.1. Khái quát
Khi n phép đo lặp được thực hiện bởi các bên
tham gia trong một vòng của chương trình thử nghiệm thành thạo, có thể sử dụng
các kết quả để vẽ biểu đồ giúp nhận biết các phòng thí nghiệm có trung bình và
độ lệch chuẩn bất thường. Biểu đồ được hình thành bằng cách vẽ đồ thị độ lệch
chuẩn si trong phòng thí nghiệm cho mỗi phòng thí nghiệm và giá trị
trung bình xi tương ứng của phòng thí nghiệm đó. Lấy
= x* trung bình ổn
định của x1, x2 …, xp như tính bằng thuật toán
A
= s* giá trị chung
ổn định của s1, s2 …, sp như tính bằng thuật
toán S
và giả định rằng dữ liệu có phân bố chuẩn.
Với giả thiết không là không có khác biệt giữa các phòng thí nghiệm trong giá
trị tổng thể của trung bình phòng thí nghiệm hay độ lệch chuẩn trong thí
nghiệm, thống kê

có phân bố xấp xỉ
với
2 bậc tự do. Do đó, vùng tới hạn với mức ý nghĩa 1 % có thể được vẽ trên biểu
đồ bằng
s =
(41)
trên trục độ lệch chuẩn theo x trên trục
trung bình đối với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Kỹ thuật đường tròn do Van Nuland [6]
đưa ra. Phương pháp mô tả sử dụng xấp xỉ chuẩn đơn giản đối với phân bố của độ
lệch chuẩn cho vùng tới hạn chứa các độ lệch chuẩn âm. Phương pháp nêu ở đây sử
dụng xấp xỉ đối với phân bố của độ lệch chuẩn và điều này tránh được vấn đề này
nhưng vùng tới hạn không còn là hình tròn như ban đầu nữa. Ngoài ra, các giá
trị ổn định được sử dụng làm điểm trung tâm thay cho trung bình đơn giản như
trong phương pháp ban đầu.
8.6.2. Ví dụ: Nồng độ kháng thể
Bảng 13 cho thấy kết quả xác định nồng độ của
một kháng thể nhất định trong các mẫu huyết thanh. Mỗi phòng thí nghiệm thực
hiện bốn phép xác định lặp trong các điều kiện lặp lại. Công thức cho ở trên
được sử dụng để có được đồ thị như trên Hình 11. Đồ thị cho thấy rằng nhiều
phòng thí nghiệm nhận được tín hiệu hành động hay cảnh báo.
Bảng 13 - Nồng độ các
kháng thể trong mẫu huyết thanh
(bốn phép xác định
lặp trên một mẫu ở mỗi phòng thí nghiệm)
Phòng thí nghiệm
Trung bình
kU/l
Độ lệch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2,15
0,13
2
1,85
0,21
3
1,80
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,80
0,24
5
1,90
0,36
6
1,90
0,32
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
8
2,05
0,26
9
2,35
0,39
10
2,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
2,08
0,25
12
1,25
0,24
13
1,13
0,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0,26
15
1,08
0,17
16
1,20
0,32
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04
18
1,23
0,36
19
1,23
0,33
20
0,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
1,48
0,40
22
1,20
0,55
23
1,73
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,43
0,30
25
1,28
0,22
Trung bình ổn định
1,57
Độ lệch chuẩn ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,34
CHÚ THÍCH: Dữ liệu là số đơn vị (U) tính
bằng nghìn (k) trên lít (l) mẫu, trong đó đơn vị được xác định bằng nồng độ
của mẫu chuẩn quốc tế.

CHÚ DẪN
X trung bình
Y độ lệch chuẩn
CHÚ THÍCH: Dữ liệu là số đơn vị (U) tính bằng
nghìn (k) trên lít (l) mẫu, trong đó đơn vị được xác định bằng nồng độ mẫu
chuẩn quốc tế.
a mức 0,1%
b mức 1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11 - Đồ thị độ
lệch chuẩn theo trung bình của 25 phòng thí nghiệm
(dữ liệu lấy từ Bảng
13)
8.7. Mẫu tách [xem
A.3.1.2, TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide 43-1:1997)]
8.7.1. Khái quát
Mẫu tách được sử dụng khi cần tiến hành so
sánh chi tiết giữa hai phòng thí nghiệm. Ví dụ, nếu một phòng thí nghiệm là của
nhà cung cấp và phòng thí nghiệm còn lại của khách hàng, hai tổ chức mong muốn
đảm bảo rằng hai phòng thí nghiệm có sự thống nhất. Mẫu của nhiều vật liệu được
thu thập, đại diện cho một phạm vi rộng tính chất quan tâm, mỗi mẫu được tách
thành hai phần, và mỗi phòng thí nghiệm có một số (ít nhất là hai) phép xác
định lặp trên phần của từng mẫu.
Đôi khi, có nhiều hơn hai phòng thí nghiệm
tham gia, trong trường hợp đó, một phòng thí nghiệm cần được coi là phòng thí
nghiệm quy chiếu và các phòng khác cần được so sánh với phòng thí nghiệm quy
chiếu theo các kỹ thuật mô tả ở đây.
Dữ liệu thu được từ thực nghiệm mẫu tách phải
được sử dụng để vẽ đồ thị thể hiện độ biến động giữa các phép đo lặp cho hai
phòng thí nghiệm và chênh lệch giữa các kết quả trung bình của chúng đối với
từng mẫu. Việc phân tích thêm sẽ phụ thuộc vào những suy luận từ các đồ thị
này.
8.7.2. Ví dụ: Nồng độ kháng thể
Nồng độ các kháng thể nhất định trong 21 mẫu
huyết thanh được đo theo phương pháp phân tích miễn dịch phóng xạ ở hai phòng
thí nghiệm ký hiệu là X và Y. Trong mỗi phòng thí nghiệm, tất cả các phép đo
được thực hiện hai lần trong cùng một vòng. Nồng độ thu được (theo U/I) được
trình bày trong Bảng 14. Vì dải đo rộng, mức chênh lệch tương đối thích hợp nên
dữ liệu được chuyển đổi bằng cách lấy loga cơ số e trước khi thực hiện tính
toán. Dữ liệu chuyển đổi được cho trong Bảng 15, các đồ thị thể hiện thống kê
từ Bảng 15 được cho trên Hình 12, 13 và 14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
i
Phòng thí nghiệm X
Phòng thí nghiệm Y
Phòng thí nghiệm X
Phòng thí nghiệm Y
Phòng thí nghiệm X
và Y
Phép lặp 1
U/I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U/I
Phép lặp 1
U/I
Phép lặp 2
U/I
Trung bình
U/I
Trung bình
U/I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U/I
1
19,106
18,174
11,473
11,705
18,640
11,589
15,115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,424
7,171
5,812
5,812
6,798
5,812
6,305
3
6,619
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,705
11,473
6,304
11,589
8,947
4
0,543
0,664
0,861
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,604
0,883
0,743
5
43,816
46,063
49,899
55,147
44,940
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,731
6
2,096
2,535
24,047
26,843
2,316
25,445
13,880
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,591
9,875
9,116
8,671
10,233
8,894
9,563
8
13,874
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,554
12,807
13,737
12,681
13,209
9
1,974
2,363
1,094
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,169
1,057
1,613
10
9,393
10,591
13,736
14,585
9,992
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,076
11
1,840
1,616
2,484
2,460
1,728
2,472
2,100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,817
34,124
48,424
55,147
32,971
51,786
42,378
13
1,150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,014
2,270
1,101
2,142
1,621
14
0,625
0,684
1,051
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,655
1,113
0,884
15
73,700
79,838
119,104
127,740
76,769
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,096
16
2,181
2,340
2,560
3,065
2,261
2,813
2,537
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,415
8,166
5,755
5,585
8,291
5,670
6,980
18
1,419
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,846
8,846
1,526
8,846
5,186
19
0,861
0,887
2,612
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,874
2,839
1,856
20
10,697
10,486
15,029
14,880
10,592
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,773
21
0,230
0,177
0,795
0,795
0,204
0,795
0,499
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ các đồ thị loạt các phép xác định lặp, có
thể thấy rằng độ biến động giữa các phép đo lặp đối với phòng thí nghiệm X cao
hơn so với phòng thí nghiệm Y. Các giá trị chung của các thống kê này được cho
trong Bảng 15, và có thể được so sánh bằng cách sử dụng phép thử F nếu quan
tâm. Nhìn vào đồ thị thứ ba, có thể thấy rằng trong các điểm không có dạng hay
xu hướng rõ ràng. Tuy nhiên, trong khi loạt các phép xác định trên Hình 12 và
13 gần như tất cả đều nhỏ hơn 0,2 thì chênh lệch giữa các phòng thí nghiệm trên
Hình 14 lớn hơn nhiều so với giá trị này. Điều này đòi hỏi phải nghiên cứu vì
nó có nghĩa là chênh lệch giữa các phòng thí nghiệm phụ thuộc vào mẫu. Chênh
lệch trung bình giữa các phòng thí nghiệm có thể được tính và thể hiện trong
Bảng 15. Giá trị này có thể được dùng để biểu thị tầm quan trọng của các chênh
lệch giữa các phòng thí nghiệm chứ không được sử dụng để dự đoán chênh lệch
giữa các phòng thí nghiệm có thể thu được khi phân tích mẫu tiếp theo nào đó.
Vì vậy, với dữ liệu chuyển đổi, về trung bình ln(Y) - ln(X) = 0,443 nên Y/X =
1,6, cho thấy rằng về trung bình phòng thí nghiệm Y thu được các kết quả cao
hơn so với phòng thí nghiệm X một hệ số là 1,6. Tuy nhiên, với một số mẫu chênh
lệch này lớn hơn nhiều, còn với các mẫu khác, phòng thí nghiệm X thu được các
kết quả cao hơn.
Bảng 15 - ln (nồng
độ) và thống kê cho các dữ liệu trong Bảng 14
Mẫu
i
Phòng thí nghiệm X
Phòng thí nghiệm Y
Phòng thí nghiệm X
Phòng thí nghiệm Y
Hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ln U/I
Phép lặp 1
ln U/I
Phép lặp 2
ln U/I
Phép lặp 1
ln U/I
Phép lặp 2
ln U/I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ln U/I
Dãy
ln U/I
1
2,95
2,90
2,44
2,46
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,475
2
1,86
1,97
1,76
1,76
0,11
0,00
-0,155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,89
1,79
2,46
2,44
0,10
0,02
0,610
4
-0,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,15
-0,10
0,20
0,05
0,385
5
3,78
3,83
3,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,10
0,155
6
0,74
0,93
3,18
3,29
0,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,400
7
2,36
2,29
2,21
2,16
0,07
0,05
-0,140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,63
2,61
2,53
2,55
0,02
0,02
-0,080
9
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,09
0,02
0,18
0,07
-0,715
10
2,24
2,36
2,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
0,06
0,350
11
0,61
0,48
0,91
0,90
0,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,360
12
3,46
3,53
3,88
4,01
0,07
0,13
0,450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
0,05
0,70
0,82
0,09
0,12
0,665
14
-0,47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,16
0,09
0,11
0,530
15
4,30
4,38
4,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
0,07
0,475
16
0,78
0,85
0,94
1,12
0,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,215
17
2,13
2,10
1,75
1,72
0,03
0,03
-0,380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,49
2,18
2,18
0,14
0,00
1,760
19
-0,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,96
1,12
0,03
0,16
1,175
20
2,37
2,35
2,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,01
0,345
21
-1,47
-1,73
-0,23
-0,23
0,26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,371
Dãy chung
Chênh lệch trung bình giữa các phòng thí
nghiệm
0,119
0,083
0,443
CHÚ THÍCH: Dữ liệu là số đơn vị (U) trên
lít (l) mẫu, trong đó đơn vị được xác định bằng nồng độ của mẫu chuẩn quốc
tế. Dãy chung được tính theo Thuật toán S trong Phụ lục C.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X nồng độ trung bình của phòng thí nghiệm X,
%
Y Dãy ln (nồng độ) của phòng thí nghiệm X
Hình 12 - Dãy phép
xác định lặp đối với phòng thí nghiệm X
(với dãy tính được từ
ln nồng độ)

CHÚ DẪN:
X nồng độ trung bình của phòng thí
nghiệm Y, %
Y dãy ln (nồng độ) của phòng thí
nghiệm Y
Hình 13 - Dãy phép
xác định lặp đối với phòng thí nghiệm Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
X nồng độ trung bình của phòng thí
nghiệm X và Y, %
Y hiệu ln (nồng độ) phòng thí nghiệm
Y - phòng thí nghiệm X.
Hình 14 - Hiệu giữa
các trung bình phòng thí nghiệm Y -X
(với hiệu tính được
từ ln nồng độ)
9. Phương pháp đồ thị
dùng cho các điểm hiệu năng kết hợp trong nhiều vòng của chương trình thử
nghiệm thành thạo [xem A.3.2, TCVN 7777-1:2008 (ISO/IEC Guide 43-1:1997)]
9.1. Ứng dụng
Khi các điểm chuẩn hóa được kết hợp qua nhiều
vòng, điều phối viên phải xem xét chuẩn bị đồ thị, như mô tả ở 9.2 hoặc 9.3.
Việc sử dụng các đồ thị như vậy trên cơ sở xem xét kết hợp điểm qua nhiều vòng,
có thể cho phép nhận biết xu hướng, cũng như các đặc trưng khác của kết quả mà
điều này, không biểu hiện rõ khi điểm của từng vòng được xem xét riêng rẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Biểu đồ kiểm
soát Shewhart cho điểm số z
9.2.1. Khái quát
Để chuẩn bị biểu đồ này, các điểm số z của
phòng thí nghiệm được vẽ như các điểm riêng lẻ, với giới hạn hành động và cảnh
báo đặt ở ± 2,0 và ± 3,0 theo kiểu minh họa ở Bảng 16 và Hình 15. Khi nhiều đặc
trưng được đo trong mỗi vòng, điểm số z của các đặc trưng khác nhau có thể được
vẽ trên cùng một biểu đồ nhưng các điểm cho các đặc trưng khác nhau cần được vẽ
bằng ký hiệu khác nhau và/hoặc màu khác nhau. Xem ISO 8258 [4] về
việc vẽ biểu đồ Shewhart.
Biểu đồ kiểm soát Shewhart là một phương pháp
hiệu quả để nhận biết các vấn đề gây ra giá trị thất thường lớn của điểm số z.
Nguyên tắc giải thích biểu đồ kiểm soát
Shewhart là tín hiệu ngoài tầm kiểm soát được đưa ra khi
a) một điểm nằm ngoài giới hạn hành động (±
3,0),
b) hai trong ba điểm liên tiếp nằm ngoài đối
với cùng một giới hạn cảnh báo (± 2,0).
Khi biểu đồ kiểm soát Shewhart đưa tín hiệu
ngoài tầm kiểm soát, phải bắt đầu các hành động nêu trong 4.1. Chú ý là độ lệch
chuẩn cho sự đánh giá sự thành thạo
không nhất thiết
phải là độ lệch chuẩn của độ lệch phòng thí nghiệm x - X, vì vậy mức xác suất
thường gắn với giới hạn hành động và cảnh báo của Biểu đồ kiểm soát Shewhart có
thể không áp dụng.
9.2.2. Ví dụ: Nồng độ chất gây dị ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 16 - Dữ liệu của
20 vòng chương trình thử nghiệm thành thạo xác định nồng độ ba chất gây dị ứng (d1,
f1 và e3)
Ngày của vòng
điểm số z cho chất
gây dị ứng
Tổng tích lũy của
điểm số z
d1
f1
e3
d1
f1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháng 9 năm 1991
-1,4
-0,2
-0,5
-1,4
-0,2
-0,5
Tháng 12 năm 1991
-0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,0
-2,3
-1,5
-1,5
Tháng 3 năm 1992
0,2
1,6
1,0
-2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,5
Tháng 6 năm 1992
1,0
-0,5
-1,1
-0,4
Tháng 9 năm 1992
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,2
-1,5
-1,5
-1,6
-2,0
Tháng 12 năm 1992
0,0
0,3
-0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,3
-2,8
Tháng 3 năm 1993
0,9
-0,1
-1,1
-0,6
-1,4
-3,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,3
1,0
1,4
-1,1
-2,9
Tháng 9 năm 1993
1,7
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1
1,5
Tháng 12 năm 1993
-0,8
-1,3
-0,6
2,3
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháng 3 năm 1994
-1,0
1,6
0,4
1,3
1,8
-3,1
Tháng 6 năm 1994
-2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
-0,7
2,6
-2,7
Tháng 9 năm 1994
-1,6
4,0
-0,8
-2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-3,5
Tháng 12 năm 1994
1,5
1,1
-0,8
7,7
Tháng 3 năm 1995
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
-1,5
-0,7
8,0
-5,0
Tháng 6 năm 1995
-1,9
0,1
-0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,1
-5,5
Tháng 9 năm 1995
-0,7
1,2
0,4
-3,3
9,3
-5,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
-1,9
-0,8
-3,0
7,4
-5,9
Tháng 3 năm 1996
-1,3
-1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-4,3
6,3
Tháng 6 năm 1996
-0,4
1,9
0,0
-4,7
8,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
X ngày của vòng
Y1 điểm số z đối với chất
gây dị ứng d1
Y2 điểm số z đối với chất
gây dị ứng f1
Y3 điểm số z đối với chất
gây dị ứng e3
Hình 15 - Biểu đồ
kiểm soát Shewhart dùng cho dữ liệu từ một phòng thí nghiệm trong 20 vòng của
chương trình thử nghiệm thành thạo (dữ liệu từ Bảng 16)
9.3. Biểu đồ kiểm
soát tổng tích lũy cho điểm số z
9.3.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nhiều đặc trưng được đo trong từng vòng,
cần tính tổng tích lũy riêng cho mỗi đặc trưng.
Biểu đồ kiểm soát tổng tích lũy là một phương
pháp hiệu quả để nhận biết các vấn đề gây ra độ chệch trong việc xác định đặc
trưng tồn tại qua nhiều vòng. Khi biểu đồ kiểm soát tổng tích lũy đưa ra tín
hiệu ngoài tầm kiểm soát, các hành động nêu trong 4.1 phải được bắt đầu.
9.3.2. Ví dụ: Nồng độ chất gây dị ứng
Bảng 16 chứa điểm số z và tổng tích lũy rút
ra từ đó dành cho việc xác định ba chất gây dị ứng. Các tổng tích lũy được
trình bày trên Hình 16. Biểu đồ cho thấy thay đổi diễn ra trong các kết quả của
phòng thí nghiệm từ khoảng tháng ba năm 1994 trở đi.

CHÚ DẪN
chất gây dị ứng d1
chất gây dị ứng f1
chất gây dị ứng e3
X ngày của vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 16 - Biểu đồ
kiểm soát tổng tích lũy dùng cho dữ liệu từ một phòng thí nghiệm trong 20 vòng
của chương trình thử nghiệm thành thạo (dữ liệu từ Bảng 16)
9.4. Đồ thị độ chệch
chuẩn hóa phòng thí nghiệm theo trung bình phòng thí nghiệm
9.4.1. Khái quát
Khi mức của đặc trưng thay đổi trong một phạm
vi rộng giữa các vòng thử nghiệm thành thạo, đồ thị điểm số z hay các điểm
chuẩn hóa khác so với mức sẽ cho thấy độ chệch phòng thí nghiệm có thay đổi
theo mức hay không.
9.4.2. Ví dụ: Nồng độ chất gây dị ứng
Bảng 17 thể hiện các phép xác định nồng độ
chất gây dị ứng do một phòng thí nghiệm báo cáo qua 13 vòng thử nghiệm thành
thạo, còn Hình 17 thể hiện điểm số z được vẽ đồ thị dựa trên mức nồng độ. Đồ
thị cho thấy rằng phòng thí nghiệm có xu hướng đạt được điểm số z dương ở các
mức nồng độ cao hơn. Với dữ liệu này, có thể sử dụng phân tích hồi quy để chứng
tỏ rằng xu hướng có ý nghĩa thống kê.
Bảng 17 - Xác định
nồng độ của chất gây dị ứng d1 ở một phòng thí nghiệm
Ngày tháng
Nồng độ trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm số z
Tháng 6 năm 1992
12,00
0,7
Tháng 9 năm 1992
4,82
-1,3
Tháng 12 năm 1992
17,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháng 3 năm 1993
8,53
1,3
Tháng 6 năm 1993
8,47
1,4
Tháng 9 năm 1993
2,57
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,94
0,2
Tháng 3 năm 1994
3,78
-0,1
Tháng 6 năm 1994
2,07
-0,5
Tháng 9 năm 1994
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
Tháng 12 năm 1994
3,13
1,3
Tháng 3 năm 1995
16,70
1,7
Tháng 6 năm 1995
5,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dữ liệu là số đơn vị (U) tính
bằng nghìn (k) trên lít (l) mẫu, trong đó đơn vị được xác định bằng nồng độ
của mẫu chuẩn quốc tế.

CHÚ DẪN
X nồng độ, kU/I
Y điểm số z đối với chất gây dị ứng
d1
Hình 17 - Quan hệ
giữa điểm số z và mức nồng độ đối với các phép xác định chất gây dị ứng d1
trong một phòng thí nghiệm
9.5. Đồ thị điểm
Khi có nhiều hơn một cá thể thử được thử cho
cùng một đại lượng đo trong một vòng thử nghiệm thành thạo thì vẫn có thể sử
dụng các đồ thị như biểu đồ kiểm soát Shewhart. Đồ thị điểm tương tự như biểu
đồ Shewhart nhưng có nhiều điểm tại từng khoảng thời gian và các đường thẳng
nối trung bình của phép đo hiệu năng tại mỗi khoảng thời gian.
Dưới đây là ví dụ tình huống glucoza được thử
ở năm mẫu khác nhau ba tháng một. Chuẩn mực giải thích chấp nhận là ± 10 %, đối
với giá trị ấn định là 60 mg/dl hoặc cao hơn và 6,0 mg/dl đối với giá trị ấn
định dưới 60 mg/dl. Tình huống này và dải rộng các giá trị phù hợp cho đánh giá
bằng điểm số z, sử dụng độ lệch chuẩn đã định cho thử nghiệm thành thạo là 3,33
% hoặc 2,0 mg/dl, tùy thuộc vào giá trị ấn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
X ngày thử
Y điểm số z
Hình 18 - Điểm số z
glucoza trong bốn lần thử nghiệm thành thạo
PHỤ
LỤC A
(Quy định)
KÝ
HIỆU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n Số phép đo lặp thực hiện trên một
mẫu
p Số phòng thí nghiệm tham gia vào
vòng thử nghiệm thành thạo
ss Độ lệch chuẩn giữa các
mẫu
sx Độ lệch chuẩn của trung
bình mẫu
s* Độ lệch chuẩn ổn định (độ lệch
chuẩn tính theo thuật toán ổn định)
ux Độ không đảm bảo chuẩn
của giá trị ấn định
wt Độ rộng giữa các phần
thử
x Kết quả đo
x* Trung bình ổn định (trung bình
tính theo thuật toán ổn định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D Độ chệch phòng thí nghiệm
X Giá trị ấn định cho đánh giá sự
thành thạo
σL Độ lệch chuẩn giữa
phòng thí nghiệm
Độ lệch
chuẩn dùng cho đánh giá sự thành thạo
σr Độ lệch chuẩn lặp lại
σR Độ lệch chuẩn tái lập
Φ Hệ số sử dụng để kiểm tra giá trị
của
thu được theo cảm nhận
PHỤ
LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KIỂM
TRA TÍNH THUẦN NHẤT VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA MẪU
B.1. Quy trình kiểm tra tính thuần nhất
Tuân thủ quy trình nêu dưới đây.
a) Chọn phòng thí nghiệm để tiến hành kiểm
tra tính thuần nhất. Khi có thể chấp nhận không tiến hành kiểm tra tính thuần
nhất trên từng đại lượng đo, chọn phương pháp đo sử dụng trong kiểm tra tính
thuần nhất và đặc trưng của vật liệu thử để đo, đặc trưng này sẽ nhạy với tính
không thuần nhất giữa các mẫu. Theo đó, với vật liệu dạng hạt, có thể tùy ý
chọn đặc trưng giải phóng hoàn toàn (như phần trăm lọt qua rây có cỡ lỗ nhất
định). Đối với phép đo tỷ lệ, đặc trưng là một tỷ lệ nhỏ có thể khó thuần nhất
và vì thế không bộc lộ trong kiểm tra tính thuần nhất. (Đặc trưng giải phóng hoàn
toàn là một đặc trưng mà các hạt riêng rẽ thể hiện cực trị của đặc trưng. Đặc
trưng không giải phóng hoàn toàn nếu các hạt riêng rẽ có đặc trưng ở các cấp độ
khác nhau).
b) Chuẩn bị và đóng gói mẫu cho một vòng của
chương trình thử nghiệm thành thạo, đảm bảo rằng có đủ mẫu cho các bên tham gia
chương trình và cho việc kiểm tra tính thuần nhất.
c) Chọn ngẫu nhiên g mẫu dưới dạng đóng gói
cuối cùng của chúng, trong đó g ≥ 10. Số lượng mẫu bao gồm trong kiểm tra tính
thuần nhất có thể giảm nếu có sẵn dữ liệu phù hợp từ các lần kiểm tra tính
thuần nhất trước đó trên mẫu tương tự được chuẩn bị theo quy trình tương tự.
d) Chuẩn bị hai phần thử từ mỗi mẫu bằng các
kỹ thuật thích hợp với vật liệu thử để giảm thiểu khác biệt giữa các phần chia
thử.
e) Lấy các phần chia thử 2g theo thứ tự ngẫu
nhiên, có được kết quả đo trên từng phần, hoàn tất toàn bộ chuỗi phép đo trong
các điều kiện lặp lại.
f) Tính trung bình chung
, độ lệch chuẩn bên trong các mẫu sw
và độ lệch chuẩn giữa các mẫu ss, như đề cập ở B.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh độ lệch chuẩn giữa các mẫu ss
với độ lệch chuẩn dùng cho đánh giá sự thành thạo
.
Các mẫu có thể được coi là đủ thuần nhất nếu:
ss ≤ 0,3
(B.1)
Lý giải cho hệ số 0,3 là khi chuẩn mực này
được áp dụng thì độ lệch chuẩn giữa các mẫu đóng góp không quá 10 % độ lệch
chuẩn dùng cho thử nghiệm thành thạo. Nếu chuẩn mực này không được đáp ứng thì
điều phối viên phải xem xét các khả năng dưới đây.
a) Kiểm tra xem có thể cải tiến được quy
trình chuẩn bị mẫu không.
b) Phân phối số mẫu cho mỗi bên tham gia
chương trình và yêu cầu thu thập kết quả đo cho từng mẫu. Tính không thuần nhất
của mẫu sẽ làm tăng độ lệch chuẩn trong mẫu lên:
(B.2)
Sử dụng σr1 thay cho σr
trong hướng dẫn chọn số phép đo lặp, Công thức (2).
c) Đưa độ lệch chuẩn giữa các mẫu vào độ lệch
chuẩn cho thử nghiệm thành thạo bằng cách tính
là:
(B.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3. Công thức đối với kiểm tra tính thuần
nhất
Dữ liệu thu được từ kiểm tra tính thuần nhất
được thể hiện bằng:
xt,k
trong đó
t đại diện cho mẫu (t = 1, 2, …, g)
k đại diện cho phần thử (k = 1, 2)
Xác định trung bình mẫu là:
xt,. (xt,1
+ xt,2) / 2 (B.4)
và khoảng giữa phần chia thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính trung bình chung:
(B.6)
độ lệch chuẩn của trung bình mẫu:
sx =
(B.7)
và độ lệch chuẩn trong mẫu:
sw =
(B.8)
trong đó tổng được lấy cho các mẫu (t = 1, 2,
…, g).
Cuối cùng, tính độ lệch chuẩn giữa các mẫu:
ss =
(B.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4. Quy trình kiểm tra độ ổn định
a) Sử dụng phòng thí nghiệm đã tiến hành kiểm
tra tính thuần nhất. Sử dụng cùng phương pháp đo và đo cùng đặc trưng vật liệu
thử.
b) Cho phép thời gian trễ giữa các phép thử
tính thuần nhất và thử độ ổn định tương tự với thời gian trễ sẽ có khi các bên
tham gia thử nghiệm thành thạo thử mẫu.
c) Chọn ngẫu nhiên g mẫu, trong đó g ≥ 3.
d) Chuẩn bị hai phần thử từ mỗi mẫu sử dụng
các kỹ thuật tương tự như với kiểm tra tính thuần nhất.
e) Lấy các phần chia thử 2g theo thứ tự ngẫu
nhiên, có được kết quả đo yt,k trên từng phần, hoàn tất toàn bộ
chuỗi phép đo trong các điều kiện lặp lại.
f) Tính trung bình chung
của các phép đo thu được trong thử
nghiệm độ ổn định.
B.5. Chuẩn mực đánh giá đối với kiểm tra độ
ổn định
So sánh trung bình chung của các phép đo thu
được trong kiểm tra tính thuần nhất với trung bình chung của các kết quả thu
được trong kiểm tra độ ổn định. Các mẫu có thể được coi là đủ ổn định nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chuẩn mực này không đáp ứng, kiểm tra xem
có thể cải tiến được quy trình chuẩn bị và lưu giữ mẫu không.
B.6. Ví dụ: Đồng trong bột đậu nành (μg/g)
Trong chương trình thử nghiệm thành thạo bột
đậu nành được sử dụng như vật liệu thử, độ lệch chuẩn cho đánh giá sự thành
thạo được đặt ở
= 1,1 μg/g sử dụng các kết
quả thực nghiệm độ chụm. Theo chuẩn mực (B.1), độ lệch chuẩn giữa các mẫu cần
không lớn hơn
0,3 x 1,1 = 0,330
μg/g
Đối với kiểm tra độ thuần nhất, 12 mẫu bột
đậu nành chuẩn bị cho chương trình thử nghiệm thành thạo được chọn ngẫu nhiên
và hàm lượng chì của hai phần thử từ mỗi mẫu được xác định. Dữ liệu được cho
trong Bảng B.1 cùng với trung bình mẫu và độ rộng giữa phần chia thử.
Công thức cho trong B.3 có thể được dùng để
tính các giá trị sau:
trung bình chung
= 10,02 μg/g
độ lệch chuẩn của trung bình mẫu sx
= 0,340 μg/g
độ lệch chuẩn trong mẫu sw
= 0,246 μg/g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ lệch chuẩn giữa các mẫu ss
= 0,292 μg/g
Giá trị này nhỏ hơn 0,330 μg/g nên có thể kết
luận rằng các mẫu đủ thuần nhất để sử dụng trong chương trình thử nghiệm thành
thạo.
Đối với kiểm tra độ ổn định, ba mẫu được thử
ở phòng thí nghiệm đó sau một tháng và đưa ra kết quả trung bình là
= 10,78 μg/g. Hiệu
-
=
0,76 μg/g vượt quá 0,3
= 0,33 μg/g nên phải kết
luận là các mẫu không đủ độ ổn định.
Bảng B.1 - Kết quả
đo đối với kiểm tra độ thuần nhất, đồng trong bột đậu nành (mg/g)
Số mẫu
t
Phần thử
1
Phần thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình mẫu
xt,.
Độ rộng giữa phần
thử
wt
1
10,5
10,4
10,45
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,6
9,5
9,55
0,1
3
10,4
9,9
10,15
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
9,9
9,70
0,4
5
10,0
9,7
9,85
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,6
10,1
9,85
0,5
7
9,8
10,4
10,10
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8
10,2
10,00
0,4
9
10,8
10,7
10,75
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
10,0
10,10
0,2
11
9,8
9,5
9,65
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
10,0
10,10
0,2
PHỤ
LỤC C
(Quy định)
PHÂN
TÍCH ỔN ĐỊNH
C.1. Phân tích ổn định: Thuật toán A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thuật toán A và S cho trong phụ
lục này được lấy từ TCVN 6910-5 (ISO 5725-5).
CHÚ THÍCH 2: Ổn định là một tính chất của
thuật toán ước lượng, không phải của các ước lượng mà nó tạo ra, vì vậy không hoàn
toàn đúng khi gọi các trung bình và độ lệch chuẩn được tính bằng thuật toán như
vậy là ổn định. Tuy nhiên, để tránh việc sử dụng các thuật ngữ quá nặng nề,
thuật ngữ "trung bình ổn định" và "độ lệch chuẩn ổn định"
trong tiêu chuẩn này cần được hiểu là các ước lượng của trung bình tổng thể
hoặc của độ lệch chuẩn tổng thể được tính bằng thuật toán ổn định.
Ký hiệu p cá thể dữ liệu, xếp theo thứ tự
tăng, bằng:
x1, x2,…, xi,
…, xp
Ký hiệu trung bình ổn định và độ lệch chuẩn
ổn định của dữ liệu này bằng x* và s*,
Tính giá trị ban đầu cho x* và s* là:
x* = trung vị của xi (i =
1, 2, …, p) (C.1)
s* = 1,483 trung vị của
(i = 1, 2, …, p) (C.2)
Cập nhật giá trị của x* và s* như dưới đây.
Tính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi xi (i = 1, 2, …, p),
tính:
x
=
x* - d,
x* + d,
xi,
nếu xi < x* - d
nếu xi > x* + d
trường hợp khác
(C.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x* =
(C.5)
s* = 1,134
(C.6)
trong đó tổng được lấy theo i.
Các ước lượng ổn định x* và s* có thể được
rút ra bằng phép tính lặp, nghĩa là bằng cách nhập giá trị x* và s* nhiều lần
sử dụng dữ liệu thay đổi, cho đến khi quá trình hội tụ. Sự hội tụ có thể được
giả định khi không có thay đổi giữa hai phép lặp liên tiếp tính đến chữ số có
nghĩa thứ ba của độ lệch chuẩn ổn định và con số tương ứng trong trung bình ổn
định. Đây là phương pháp đơn giản để lập trình trên máy tính.
C.2. Thuật toán S
Thuật toán này áp dụng cho độ lệch chuẩn (hay
dãy). Nó mang lại giá trị chung ổn định của độ lệch chuẩn hoặc dãy mà nó áp
dụng.
Ký hiệu p cá thể dữ liệu, xếp theo thứ tự
tăng, bằng:
w1, w2, …, wi,
…, wp
(Đây có thể là dãy hay độ lệch chuẩn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính giá trị ban đầu cho w* là:
w* = trung vị của wi (i =
1, 2, …, p) (C.7)
Cập nhật giá trị của w* như dưới đây. Tính:
y
= η x w* (C.8)
Đối với mỗi wi (i = 1, 2, …, p),
tính:
w
= C.9)
Tính giá trị mới của w* từ:
w* = z
(C.10)
Ước lượng ổn định w* có thể được rút ra bằng
phép tính lặp, nghĩa là bằng cách cập nhật giá trị w* nhiều lần, cho đến khi
quá trình hội tụ. Sự hội tụ có thể được giả định khi không có thay đổi giữa hai
phép lặp tính đến chữ số có nghĩa thứ ba của dãy ổn định. Đây là phương pháp
đơn giản để lập trình trên máy tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc tự do
v
Hệ số giới hạn
η
Hệ số điều chỉnh
z
1
1,645
1,097
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,517
1,054
3
1,444
1,039
4
1,395
1,032
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,027
6
1,332
1,024
7
1,310
1,021
8
1,292
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
1,277
1,018
10
1,264
1,017
CHÚ THÍCH: Giá trị của z và η đượt rút ra từ Phụ lục B của
TCVN 6910-5 (ISO 5725-5:1998).
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] JACKSON, J.E. Quality control methods for
two related variables, Industrial Quality control, January, 1956 (Phương
pháp kiểm tra chất lượng đối với hai biến liên quan, Kiểm tra chất lượng
công nghiệp).
[3] HORWITZ, W. Evaluation of analytical
methods used for regulations of food and drugs. Anal. Chem., 54, 1982,
pp. 67A-76A (Đánh giá phương pháp phân tích sử dụng cho các quy định về thực
phẩm và thuốc).
[4] ISO 8258 3), Shewhart
control charts (Biểu đồ kiểm soát Shewhart).
[5] ISO/TR 7871 4), Cumulative
sum charts - Guidance on quality control and data analysis using CUSUM
techniques (Biểu đồ tổng tích lũy - Hướng dẫn kiểm tra chất lượng và phân
tích dữ liệu sử dụng kỹ thuật CUSUM).
[6] VAN NULAND, Y. ISO 9002 and the circle
technique, Qual. Eng., 5, 1992, pp. 269-291 (ISO 9002 và kỹ thuật vòng)
[7] GUM:1995, Guide to the expression of
uncertainty in measurement BIPM; IEC, IFCC; ISO; IUPAC; IUPAP, OIML (Hướng
dẫn trình bày độ không đảm bảo đo)
[8] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản
để xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
[9] TCVN 6910-3 (ISO 5725-3) Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Thước đo trung gian
độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn
[10] TCVN 6910-4 (ISO 5725-4) Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp
cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] TCVN 6910-6 (ISO 5725-6) Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá
trị độ chính xác trong thực tế
[13] TCVN ISO/IEC 17025, Yêu cầu chung về
năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
[14] TCVN 7777-2:2008 (ISO/IEC Guide
43-2:1997)5), Thử nghiệm thành thạo bằng so sánh
liên phòng thí nghiệm - Phần 2: Lựa chọn và sử dụng chương trình thử nghiệm
thành thạo của tổ chức công nhận phòng thí nghiệm
MỤC LỤC
Lời nói đầu
0. Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Hướng dẫn thống kê cho thiết kế và thể
hiện thử nghiệm thành thạo
4.1. Tín hiệu hành động và cảnh báo
4.2. Hướng dẫn về giới hạn độ không đảm bảo
của giá trị ấn định
4.3. Hướng dẫn chọn số phép đo lặp
4.4. Độ thuần nhất và ổn định của mẫu
4.5. Phương pháp đo đã xác định thao tác
4.6. Báo cáo dữ liệu
4.7. Thời hạn hiệu lực của kết quả thử nghiệm
thành thạo
5. Xác định giá trị ấn định và độ không đảm
bảo của nó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Hình thành
5.3. Giá trị quy chiếu được chứng nhận
5.4. Giá trị quy chiếu
5.5. Giá trị đồng thuận của các phòng thí
nghiệm chuyên gia
5.6. Giá trị đồng thuận của các bên tham gia
5.7. So sánh giá trị ấn định
5.8. Giá trị khuyết
6 Xác định độ lệch chuẩn cho đánh giá sự
thành thạo
6.1. Chọn phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Theo nhận thức
6.4. Từ mô hình tổng quát
6.5. Từ kết quả thực nghiệm độ chụm
6.6. Từ dữ liệu thu được trong một vòng của
chương trình thử nghiệm thành thạo
6.7. So sánh giá trị độ chụm rút ra từ thử
nghiệm thành thạo với giá trị thiết lập
7. Tính toán thống kê hiệu năng
7.1. Ước lượng độ chệch của phòng thí nghiệm
7.2. Chênh lệch phần trăm
7.3. Hạng và hạng phần trăm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Số En
7.6. Điểm số z'
7.7. Điểm số Zeta (z)
7.8. Điểm số Ez
7.9. Ví dụ về phân tích dữ liệu khi độ không
đảm bảo được báo cáo
7.10. Điểm hiệu năng kết hợp
8. Phương pháp đồ thị dùng cho điểm hiệu năng
kết hợp đối với nhiều đại lượng đo của một vòng thử nghiệm thành thạo
8.1. Ứng dụng
8.2. Biểu đồ điểm hiệu năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Biểu đồ vạch biểu thị phép đo độ lặp lại
đã chuẩn hóa
8.5. Biểu đồ Youden
8.6. Đồ thị độ lệch chuẩn lặp lại
8.7. Mẫu tách
9. Phương pháp đồ thị dùng cho các điểm hiệu
năng kết hợp trong nhiều vòng của chương trình thử nghiệm thành thạo
9.1. Ứng dụng
9.2. Biểu đồ kiểm soát Shewhart cho điểm số z
9.3 Biểu đồ kiểm soát tổng tích lũy cho điểm
số z
9.4. Đồ thị độ chệch chuẩn hóa phòng thí
nghiệm theo trung bình phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định) ký hiệu
Phụ lục B (quy định) Kiểm tra tính thuần nhất
và độ ổn định của mẫu
Phụ lục C (quy định) Phân tích ổn định
Thư mục tài liệu tham khảo
1)
Bộ tiêu chuẩn này gồm hai phần, hiện đã được thay thế bằng ISO/IEC 17043:2010
và được chấp nhận thành TCVN ISO/IEC 17043:2011
2)
Tiêu chuẩn này hiện đã được thay thế bằng TCVN ISO/IEC 17043:2011 (ISO/IEC
17043:2010)
3)
Tiêu chuẩn này hiện đã được thay thế bằng ISO 7870-2:2013.
4)
Tiêu chuẩn này hiện đã được thay thế bằng ISO 7870-4:2011.
5)
Tiêu chuẩn này hiện đã được thay thế bằng TCVN ISO/IEC 17043:2011 (ISO/IEC
17043:2010).