TCVN
10431-4:2014
ISO
11843-4:2003
NĂNG LỰC PHÁT HIỆN - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP LUẬN
SO SÁNH GIÁ TRỊ TỐI THIỂU PHÁT HIỆN ĐƯỢC VỚI GIÁ TRỊ ĐÃ CHO
Capability
of detection - Part 4: Methodology for comparing the minimum detectable value
with a given value
Lời nói đầu
TCVN 10431-4:2014
hoàn toàn tương đương với ISO 11843-4:2003;
TCVN 10431-4:2014 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ TCVN 10431 (ISO
11843), Năng lực phát hiện, gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10431-2:2014
(ISO 11843-2:2000), Phần 2: Phương pháp luận trong trường hợp hiệu chuẩn tuyến tính;
- TCVN 10431-3:2014
(ISO 11843-3:2003), Phần 3: Phương pháp luận xác định giá trị tới hạn đối với
biến đáp ứng khi không sử dụng dữ liệu hiệu chuẩn;
- TCVN 10431-4:2014
(ISO 11843-4:2003), Phần 4: Phương pháp luận so sánh giá trị tối thiểu phát hiện
được với giá trị đã cho;
- TCVN 10431-5:2014
(ISO 11843-5:2008), Phần 5: Phương pháp luận trong trường hợp hiệu chuẩn tuyến tính
và phi tuyến;
- TCVN 10431-6:2014
(ISO 11843-6:2013), Phần 6: Phương pháp luận xác định giá trị tới hạn và giá
trị tối thiểu phát hiện được trong phép đo có phân bố Poisson được xấp xỉ
chuẩn;
- TCVN 10431-7:2014
(ISO 11843-7:2012), Phần 7: Phương pháp luận dựa trên tính chất ngẫu nhiên của nhiễu
phương tiện đo.
Lời giới thiệu
Yêu cầu lý tưởng về
năng lực phát hiện đối với biến trạng thái được lựa chọn là trạng thái thực tế
của mọi hệ thống quan trắc có thể được phân loại chắc chắn là bằng hay khác với
trạng thái cơ sở của nó. Tuy nhiên, do các biến động hệ thống và ngẫu nhiên, yêu
cầu lý tưởng này không thể đáp ứng được vì những lý do dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Để ngăn ngừa quyết
định sai, thường khuyến nghị chỉ báo cáo những khác biệt so với trạng thái cơ
sở, nghĩa là dữ liệu về biến trạng thái tịnh.
CHÚ THÍCH: Trong TCVN
8890 (ISO Guide 30) và TCVN 9598 (ISO 11095) không đưa ra phân biệt giữa biến
trạng thái và biến trạng thái tịnh. Kết quả là, trong hai tiêu chuẩn này, trạng
thái quy chiếu được giả định là đã biết về biến trạng thái, không có lý giải.
c) Ngoài ra, hiệu chuẩn
và các quá trình lấy mẫu cũng như chuẩn bị mẫu đều bổ sung độ biến động ngẫu nhiên
vào kết quả đo.
Trong tiêu chuẩn này
- giá trị a là xác suất phát hiện (sai) rằng hệ thống không
ở trạng thái cơ sở trong khi nó ở trạng thái cơ sở.
- giá trị b là xác suất không phát hiện (sai) rằng hệ thống,
có giá trị của biến trạng thái tịnh bằng với giá trị tối thiểu phát hiện được (xd), không ở trạng thái
cơ sở.
NĂNG
LỰC PHÁT HIỆN - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP LUẬN SO SÁNH GIÁ TRỊ TỐI THIỂU PHÁT HIỆN
ĐƯỢC VỚI GIÁ TRỊ ĐÃ CHO
Capability
of detection - Part 4: Methodology for comparing the minimum detectable value
with a given value
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đề cập
đến việc đánh giá năng lực phát hiện của phương pháp đo khi không sử dụng các giả
định trong TCVN 10431-2 (ISO 11843-2) về đường cong hiệu chuẩn tuyến tính và
những quan hệ nhất định giữa độ lệch chuẩn dư với giá trị của biến trạng thái
tịnh.
CHÚ THÍCH: Các giả
định này thường không tin cậy đối với các giá trị của biến trạng thái tịnh gần “không”.
Thay vì ước lượng giá
trị tối thiểu phát hiện được, tiêu chuẩn này đưa ra
- chuẩn mực để đánh giá
xem giá trị tối thiểu phát hiện được có nhỏ hơn mức đã cho của biến trạng thái
tịnh hay không, và
- thiết kế thực nghiệm
cơ bản để kiểm nghiệm sự phù hợp của chuẩn mực này.
Đối với đánh giá năng
lực phát hiện, ví dụ như một phần của việc xác nhận giá trị phương pháp đo,
thường chỉ cần khẳng định rằng phương pháp đó có giá trị tối thiểu phát hiện
được nhỏ hơn giá trị đã cho.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
trong tiêu chuẩn này rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài
liệu có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8244-1 (ISO
3534-1), Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống
kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3534-3:1999, Statistics
- Vocabulary and symbols - Part 3: Design of experiments (Thống kê học - Từ
vựng và ký hiệu - Phần 3: Thiết kế thực nghiệm)
TCVN 9603:2013 (ISO 5479:1997),
Giải thích các dữ liệu thống kê - Kiểm nghiệm sai lệch so với phân bố chuẩn
TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo
- Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo
tiêu chuẩn
TCVN 9598:2013 (ISO
11095:1996), Hiệu chuẩn tuyến tính sử dụng mẫu chuẩn
TCVN 10431-1:2014
(ISO 11843-1:1997), Năng lực phát hiện - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 8890 (ISO Guide 30),
Thuật ngữ và định nghĩa sử dụng cho mẫu chuẩn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 8244 (ISO 3534) (tất cả các phần),
TCVN 9603 (ISO 5479), TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), TCVN 9598 (ISO 11095), TCVN 10431-1
(ISO 11843-1) và TCVN 8890 (ISO Guide 30).
4. Thiết kế thực
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp đo được
giả định là chuẩn hóa. Cùng một phương pháp đo hoàn chỉnh phải được sử dụng cho
tất cả các phép đo, dù là (mẫu thử) của trạng thái quy chiếu hay trạng thái
thực tế.
4.2. Lựa chọn trạng
thái quy chiếu và mẫu chuẩn
Trạng thái quy chiếu
phải gồm hai giá trị của biến trạng thái tịnh
- giá trị “không” của
biến trạng thái tịnh (trong hóa phân tích nghĩa là mẫu vật liệu trắng), và
- giá trị đã cho, xg, sẽ được thử để xác
định nó có lớn hơn giá trị tối thiểu phát hiện được hay không.
Thành phần của mẫu chuẩn
thể hiện trạng thái quy chiếu cần phải càng giống với thành phần của vật liệu
được đo càng tốt để thỏa mãn yêu cầu mẫu chuẩn và vật liệu thử phản ứng giống
nhau trong hệ thống đo.
4.3. Số lần lặp
Giả định rằng năng lực
phát hiện được đánh giá trong thực nghiệm riêng rẽ với cùng số lần lặp lại cho
cả hai trạng thái quy chiếu nêu trong 4.2. Khi áp dụng phương pháp, các phép đo
được thực hiện đối với mẫu chuẩn (thể hiện giá trị “không” của biến trạng thái
tịnh) và trạng thái thực tế. Số lần lặp sử dụng trong các ứng dụng phương pháp này
thường nhỏ hơn so với số lần lặp sử dụng trong đánh giá năng lực phát hiện của phương
pháp. Các ký hiệu sau đây được sử dụng:
- J là số lần
lặp lại phép đo trên mẫu chuẩn thể hiện giá trị “không” của biến trạng thái
tịnh (mẫu trắng) khi áp dụng phương pháp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- N là số lần
lặp lại phép đo trên từng mẫu chuẩn (xem 4.2) khi đánh giá năng lực phát hiện.
Ưu tiên lấy giá trị N
ít nhất là 5.
CHÚ THÍCH: Khi xác
nhận hiệu lực của phương pháp, năng lực phát hiện thường được xác định với J
= K = 1.
5. Chuẩn mực về đủ
năng lực phát hiện
5.1. Giả định cơ sở
Các giả định cơ sở
trong tiêu chuẩn này là
- phép đo biến đáp ứng
của tất cả các vật liệu được giả định là độc lập và phân bố chuẩn, và
- mẫu chuẩn và vật
liệu thử phản ứng giống nhau trong hệ thống đo.
5.2. Giá trị tới hạn
của biến đáp ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
Ý nghĩa của các ký
hiệu sử dụng ở đây và phần còn lại của tiêu chuẩn này được nêu trong Phụ lục A.
Khi biến đáp ứng giảm
với mức tăng của biến trạng thái tịnh, giá trị tới hạn của đáp ứng được cho bởi

(2)
trong đó yc lúc này là giới hạn dưới.
Trong trường hợp này,
các biểu thức hg - hb và
trong 5.3, 5.4 và Điều 6 được thay
đổi tương ứng thành hb - hg và
.
5.3. Xác suất phát
hiện giá trị đã cho của biến trạng thái tịnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ lệch chuẩn của
đáp ứng đối với giá trị đã cho xg của biến trạng thái tịnh là sg, thì chuẩn mực đối
với hiệu lực lớn hơn hoặc bằng 1 - b
được cho
bởi

(3)
trong đó hb và hg là giá trị kỳ vọng
của các đáp ứng của trạng thái cơ sở và mẫu có biến trạng thái tịnh bằng xg trong điều kiện hiệu
năng thực tế.
CHÚ THÍCH: Chuẩn mực (3)
lấy theo định nghĩa về biến trạng thái tịnh và Hình 1 của TCVN 10431-1 (ISO 11843-1).
Với b = a,
K = J và với giả định là sg ³ sb (điều không bình thường
là độ lệch chuẩn giảm khi biến trạng thái tịnh tăng), chuẩn mực này được đơn giản
hóa thành

(4)
5.4. Xác nhận chuẩn
mực về đủ năng lực phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ thực nghiệm xác nhận
hiệu lực với N quan trắc của đáp ứng đối với trạng thái cơ sở và mẫu với
biến trạng thái tịnh bằng xg, biểu thức ở vế trái của Chuẩn mực (4) được
ước lượng bởi

(5)
trong đó ý nghĩa của các
ký hiệu như nêu trong Phụ lục A.
Giá trị gần đúng của 100(1-g) % giới hạn tin cậy dưới (CL) của (hg - hb)/
được cho bởi

(6)
trong đó
t1-g(v) là (1-g) phân vị của phân bố t với v =
2(N - 1) bậc tự do, khi giả thuyết sb= sg không
bị bác bỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giới hạn tin cậy
dưới của (hg - hb)/
đáp ứng Chuẩn mực (4) thì giá trị tối thiểu
phát hiện được nhỏ hơn hoặc bằng xg được xác nhận.
CHÚ THÍCH: Đối với
giá trị N tương đối lớn (ít nhất là 20), có thể coi là đủ để xác nhận là
bất đẳng thức (3) hoặc (4) thỏa mãn với các ước lượng
và
, sb và sg đưa vào.
6. Báo cáo kết quả
đánh giá năng lực phát hiện
Từ việc đánh giá năng
lực phát hiện, thường là một phần của việc xác nhận hiệu lực phương pháp, báo cáo
các mục sau đây:
a) tất cả các thông
tin liên quan về mẫu chuẩn, bao gồm cả giá trị trạng thái quy chiếu xg;
b) số lần lặp N
đối với từng trạng thái quy chiếu;
c) giá trị trung
bình,
và
, và độ lệch chuẩn, sb và sg, đối với các đáp ứng
của trạng thái cơ sở và mẫu biến trạng thái tịnh bằng xg, tương ứng;
d) các giá trị lựa
chọn của a, b, J và K;
e) vế trái và vế phải
của Chuẩn mực (3) với các ước lượng đưa vào, nghĩa là
-
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hoặc, khi áp dụng (b = a,
K = J và sg ³
sb), thống kê (
-
)/
với khoảng tin cậy của nó và giới hạn chấp nhận
dưới của nó
theo Chuẩn mực (4);
f) kết luận về năng lực
phát hiện.
7. Báo cáo kết quả áp
dụng phương pháp
Báo cáo các giá trị
quan trắc được (các đáp ứng hoặc giá trị nội suy của biến trạng thái tịnh).
Thực tế là giá trị quan trắc đã được sử dụng cho kiểm nghiệm giả thuyết về giá
trị thực là không có lý do để loại bỏ ước lượng của giá trị thực (nghĩa là giá
trị quan trắc được) và thay thế nó bằng giới hạn trên bằng với giá trị tới hạn của
kiểm nghiệm hoặc giá trị tối thiểu phát hiện được. Ngoài việc lãng phí thông tin,
điều này còn bị hiểu sai là không giá trị nào trong các giới hạn này có thể
được giải thích là giới hạn tin cậy trên. Báo cáo cả giá trị tới hạn được áp
dụng và, nếu có thể, giá trị tối thiểu phát hiện được.
Phụ lục A
(quy định)
Ký hiệu sử dụng trong
tiêu chuẩn này
J số phép đo
lặp lại trên mẫu chuẩn thể hiện giá trị “không” của biến trạng thái tịnh (mẫu trắng)
khi áp dụng phương pháp
K số phép đo
lặp lại trên (mẫu thử) trạng thái thực tế khi áp dụng phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yc giá trị tới hạn của biến
đáp ứng
xg giá trị đã cho sẽ
được kiểm nghiệm để xác định xem nó có lớn hơn giá trị tối thiểu phát hiện được
hay không
hb giá trị kỳ vọng trong
điều kiện hiệu năng thực tế đối với các đáp ứng của trạng thái cơ sở
hg giá trị kỳ vọng trong
điều kiện hiệu năng thực tế đối với các đáp ứng của mẫu với biến trạng thái
tịnh bằng xg
sb độ lệch chuẩn trong
điều kiện hiệu năng thực tế đối với các đáp ứng của trạng thái cơ sở
sg độ lệch chuẩn trong điều
kiện hiệu năng thực tế đối với các đáp ứng của mẫu với biến trạng thái tịnh
bằng xg
đáp ứng trung bình quan trắc
được của trạng thái cơ sở
đáp ứng trung bình quan trắc được của mẫu với
biến trạng thái tịnh bằng xg
sb ước lượng độ lệch
chuẩn của đáp ứng đối với trạng thái cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
z1-a (1-a) phân vị của phân bố chuẩn chuẩn hóa
z1-b (1-b) phân vị của phân bố chuẩn chuẩn hóa
t1-g(v) (1-g) phân vị của phân bố t với v
bậc tự do
Phụ lục B
(tham khảo)
Ví dụ tính toán
Mức thấp của “nhôm phản
ứng nhanh” trong nước tự nhiên, biểu thị bằng nồng độ khối lượng theo microgam
trên lít, được đo bằng cách nối hệ thống dòng chảy liên tục với máy quang phổ hấp
thụ nguyên tử dùng lò graphit (xem [2]). Giá trị hấp thụ của năm phép đo hai
mẫu có nồng độ mẫu trắng xb = 0 và nồng độ tịnh xg = 0,5 mg/l được cho trong Bảng B.1. Do đó,
trong đánh giá phương pháp N = 5. Năng lực phát hiện được tính cho J
= K = 1 và a = b = 0,05.
Bảng
B.1 - Giá trị hấp thụ đối với nồng độ mẫu trắng xb = 0 và nồng độ tịnh xg = 0,5 mg/l
Nồng
độ tịnh của nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
hấp thụ
y
0
0,5
0,074
0,126
0,081
0,126
0,075
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,074
0,130
Phân tích thống kê có
được
= 0,076 0
= 0,123 0
sb = 0,002 9
sg = 0,008 6
Các giá trị này cho

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với g = 0,05 và số bậc tự do v = 8, khi đó t1-g(8)= 1,86, và đối với
a = 0,05 thì z1-a = 1,645.
Giới hạn tin cậy dưới
95 % của (hg - hb)/
tính được theo Công thức (6) là 4,34,
giá trị này lớn hơn
= 3,29 trong Công thức (4).
Do đó, đánh giá cho
thấy rằng giá trị tối thiểu phát hiện được nhỏ hơn xg = 0,5 mg/l.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 10431-2:2014
(ISO 11843-2:2000), Năng lực phát hiện - Phần 2: Phương pháp luận trong trường
hợp hiệu chuẩn tuyến tính
[2] DANIELSSON, L.-G.
và SPARÉN, A. A mechanized system for the determination of low levels of
quickly reacting aluminium in natural waters. Analytica Chimica Acta., 306,
1995, pp. 173-181 (Hệ thống cơ khí hóa dùng để xác định mức thấp của nhôm phản ứng
nhanh trong nước tự nhiên).
MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Thiết kế thực
4.1. Quy định chung
4.2. Lựa chọn trạng
thái quy chiếu và mẫu chuẩn
4.3. Số lần lặp
5. Chuẩn mực về đủ
năng lực phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Giá trị tới hạn
của biến đáp ứng
5.3. Xác suất phát
hiện giá trị đã cho của biến trạng thái tịnh
5.4. Xác nhận chuẩn
mực về đủ năng lực phát hiện
6. Báo cáo kết quả
đánh giá năng lực phát hiện
7. Báo cáo kết quả áp
dụng phương pháp
Phụ lục A (quy định)
Các ký hiệu sử dụng trong tiêu chuẩn này
Phụ lục B (tham khảo)
Ví dụ tính toán
Thư mục tài liệu tham
khảo