TCVN
10431-3:2014
ISO
11843-3:2003
NĂNG LỰC PHÁT HIỆN - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TỚI HẠN ĐỐI VỚI BIẾN ĐÁP ỨNG KHI KHÔNG SỬ DỤNG DỮ LIỆU HIỆU
CHUẨN
Capability
of detection - Part 3: Methodology for determination of the critical value for
the response variable when no calibration data are used
Lời nói đầu
TCVN 10431-3:2014
hoàn toàn tương đương với ISO 11843-3:2003;
TCVN 10431-3:2014 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ TCVN 10431 (ISO
11843), Năng lực phát hiện, gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10431-2:2014
(ISO 11843-2:2000), Phần 2: Phương pháp luận trong trường hợp hiệu chuẩn tuyến tính;
- TCVN 10431-3:2014
(ISO 11843-3:2003), Phần 3: Phương pháp luận xác định giá trị tới hạn đối với
biến đáp ứng khi không sử dụng dữ liệu hiệu chuẩn;
- TCVN 10431-4:2014
(ISO 11843-4:2003), Phần 4: Phương pháp luận so sánh giá trị tối thiểu phát hiện
được với giá trị đã cho;
- TCVN 10431-5:2014
(ISO 11843-5:2008), Phần 5: Phương pháp luận trong trường hợp hiệu chuẩn tuyến tính
và phi tuyến;
- TCVN 10431-6:2014
(ISO 11843-6:2013), Phần 6: Phương pháp luận xác định giá trị tới hạn và giá
trị tối thiểu phát hiện được trong phép đo có phân bố Poisson được xấp xỉ
chuẩn;
- TCVN 10431-7:2014
(ISO 11843-7:2012), Phần 7: Phương pháp luận dựa trên tính chất ngẫu nhiên của nhiễu
phương tiện đo.
Lời giới thiệu
Yêu cầu lý tưởng về
năng lực phát hiện đối với biến trạng thái được lựa chọn là trạng thái thực tế
của mọi hệ thống quan trắc có thể được phân loại chắc chắn là bằng hay khác với
trạng thái cơ sở của nó. Tuy nhiên, do các biến động hệ thống và ngẫu nhiên, yêu
cầu lý tưởng này không thể đáp ứng được vì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong TCVN
8890 (ISO Guide 30) và TCVN 9598 (ISO 11095) không đưa ra phân biệt giữa biến
trạng thái và biến trạng thái tịnh. Kết quả là, trong hai tiêu chuẩn này, trạng
thái quy chiếu được giả định là đã biết đối với biến trạng thái, không có lý
giải.
- Ngoài ra, việc hiệu
chuẩn và các quá trình lấy mẫu cũng như chuẩn bị mẫu đều bổ sung biến động ngẫu
nhiên vào kết quả đo.
Trong tiêu chuẩn này,
ký hiệu a được dùng cho xác suất
phát hiện (sai) rằng hệ thống không ở trạng thái cơ sở trong khi nó ở trạng thái
cơ sở.
NĂNG
LỰC PHÁT HIỆN - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TỚI HẠN ĐỐI VỚI BIẾN
ĐÁP ỨNG KHI KHÔNG SỬ DỤNG DỮ LIỆU HIỆU CHUẨN
Capability
of detection - Part 3: Methodology for determination of the critical value for
the response variable when no calibration data are used
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp ước lượng giá trị tới hạn của biến đáp ứng từ trung bình và độ
lệch chuẩn của các phép đo lặp lại của trạng thái quy chiếu trong những tình
huống nhất định (xem 5.1), trong đó giá trị của biến trạng thái tịnh bằng “không”,
đối với mọi mục đích hợp lý và dự đoán được. Do đó, có thể quyết định xem giá
trị của biến đáp ứng trong trạng thái thực tế (hoặc mẫu thử) có cao hơn phạm vi
giá trị quy cho trạng thái quy chiếu hay không.
Quy trình chung để
xác định giá trị tới hạn của biến đáp ứng và biến trạng thái tịnh cũng như xác
định giá trị tối thiểu phát hiện được được đề cập trong TCVN 10431-2 (ISO
11843-2). Các quy trình này được áp dụng trong những tình huống có hiệu chuẩn
theo đường thẳng thích hợp và độ lệch chuẩn dư của các đáp ứng đo được là không
đổi hoặc là hàm tuyến tính của biến trạng thái tịnh. Quy trình nêu trong tiêu
chuẩn này dùng để xác định giá trị tới hạn của biến đáp ứng chỉ khuyến nghị đối
với các tình huống không sử dụng dữ liệu hiệu chuẩn. Phân bố của dữ liệu được
giả định là chuẩn hoặc gần chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
trong tiêu chuẩn này rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài
liệu có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8244-1 (ISO
3534-1), Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống
kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
TCVN 8244-2 (ISO
3534-2), Thống kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
ISO 3534-3:1999, Statistics
- Vocabulary and symbols - Part 3: Design of experiments (Thống kê học - Từ
vựng và ký hiệu - Phần 3: Thiết kế thực nghiệm)
TCVN 9603:2013 (ISO 5479:1997),
Giải thích các dữ liệu thống kê - Kiểm nghiệm sai lệch so với phân bố chuẩn
TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo
- Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo
tiêu chuẩn
TCVN 9598:2013 (ISO
11095:1996), Hiệu chuẩn tuyến tính sử dụng mẫu chuẩn
TCVN 10431-1:2014
(ISO 11843-1:1997), Năng lực phát hiện - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8890 (ISO Guide 30),
Thuật ngữ và định nghĩa sử dụng cho mẫu chuẩn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 8244 (ISO 3534) (tất cả các phần),
TCVN 8890 (ISO Guide 30), TCVN 9603 (ISO 5479), TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), TCVN
9598 (ISO 11095) và TCVN 10431-1 (ISO 11843-1).
4. Thiết kế thực
nghiệm
4.1. Quy định chung
Phương pháp đo được
giả định là chuẩn hóa và đã được hiệu chuẩn đối với các phép đo thuộc loại
tương tự, mặc dù hiệu chuẩn trong những điều kiện cụ thể đang được nghiên cứu và
ở mức rất thấp của biến trạng thái tịnh vẫn chưa được thực hiện hoặc không khả
thi. Phương pháp đo hoàn chỉnh này phải được sử dụng cho tất cả các phép đo lặp
lại của trạng thái quy chiếu trong đó biến trạng thái là “không” cũng như đối
với trạng thái thực tế (mẫu thử) trong loạt phép đo yêu cầu giá trị tới hạn của
biến đáp ứng.
Các phép đo trạng thái
thực tế phải được thực hiện ngẫu nhiên cùng với các phép đo trạng thái cơ sở.
Các giá trị âm của biến
đáp ứng phải được loại bỏ hoặc thay đổi nếu phát sinh. Ví dụ, giá trị âm không
được thay thế bằng giá trị “không”.
4.2. Lựa chọn trạng
thái quy chiếu trong đó giá trị của biến trạng thái tịnh bằng “không”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong những trường
hợp trạng thái cơ sở được đại diện bằng sự chuẩn bị mẫu chuẩn thì thành phần
cần phải càng giống với thành phần của vật liệu được đo càng tốt, nghĩa là
trong hóa phân tích, vật liệu chất nền trắng được chọn cần rất tương tự về mọi
mặt, nếu như không giống hệt, với mẫu được kiểm tra trong loạt phép đo đó.
Những ảnh hưởng do sự có mặt của các chất hay phần tử khác, hoặc do trạng thái
vật lý của mẫu, có thể rất lớn. Cụ thể, với dung dịch được nghiên cứu, không chấp
nhận việc sử dụng dung môi nguyên chất thay cho phần chiết dung môi thường gặp trong
phương pháp đo.
4.3. Lặp lại
4.3.1. Số lần lặp, J
Đáp ứng từ phương
pháp sử dụng trên trạng thái cơ sở phải được đo với đủ số lần lặp J của toàn bộ
quy trình để cho một ước lượng trung bình và độ lệch chuẩn tốt. Điều quan trọng
là có đủ dữ liệu cho kiểm tra phân bố dữ liệu để xem biến đáp ứng có phân bố chuẩn
hay gần chuẩn. Thông thường, khoảng 30 phép đo sẽ đảm bảo rằng ước lượng độ
lệch chuẩn không sai khác nhiều hơn 30 % so với độ lệch chuẩn thực với xác suất
xấp xỉ 95 %.
CHÚ THÍCH: Trong một
số tình huống, không thể thực hiện được số lượng phép đo như nêu ở trên vì
những ràng buộc về lượng vật liệu sẵn có hoặc vì những lý do khác. Trong những
tình huống như vậy, ước lượng độ lệch chuẩn thu được có độ không đảm bảo đáng kể.
Khi ước lượng s (xem sb ở 5.2) của độ lệch chuẩn thực s được đưa ra, có thể rút ra kết luận về phạm vi
quanh khoảng dựa trên s mà ước lượng của s có thể nằm trong khoảng đó với xác suất quy
định trước là 1 - a. Đây là một vấn đề thống
kê thường được giải quyết (nếu giả thuyết về tính chuẩn là hợp lệ và s
là độ lệch chuẩn mẫu) bằng cách sử dụng phân bố khi bình phương cho số lượng
kết quả mà ước lượng s dựa vào đó để cho khoảng tin cậy đối với giá trị s của

trong đó v = J
- 1, giá trị các phân vị của phân bố c2 có
thể thu được từ bảng thống kê và a
được
định nghĩa trong lời giới thiệu.
Lặp lại K phép
đo ở trạng thái thực tế (mẫu thử) bằng cách sử dụng nguyên vẹn phương pháp sẽ
làm giảm giá trị tới hạn của biến đáp ứng tới một mức độ nào đó [xem công thức (4)],
mặc dù ràng buộc về chi phí sẽ cần được xem xét cẩn thận.
4.3.2. Tính thống
nhất của phép lặp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có sẵn mẫu chuẩn
thì cần sử dụng vì độ thuần nhất của chúng sẽ luôn được nghiên cứu kỹ lưỡng.
Cần luôn nhớ đến những
khả năng về các hiện tượng bề mặt, hiệu ứng tĩnh điện, lắng đọng, v.v… cho
những mẫu không đồng nhất.
4.3.3. Các yếu tố gây
nhiễu có thể có
Độ biến động của các yếu
tố gây nhiễu có thể có trong quá trình thực hiện cần được giảm thiểu, như đề
cập trong 4.1 của TCVN 10431-2:2014 (ISO 11843-2:2000).
5. Tính toán giá trị
tới hạn của biến đáp ứng yc
5.1. Phương pháp cơ
bản
TCVN 10431-1 (ISO
11843-1) xác định giá trị tới hạn yc là giá trị của biến đáp ứng y sao cho,
nếu vượt quá giá trị này, quyết định được đưa ra sẽ là hệ thống không ở trạng thái
cơ sở. Giá trị tới hạn được chọn sao cho, khi hệ thống ở trạng thái cơ sở, quyết
định này được đưa ra chỉ với xác suất a
nhỏ. Nói
cách khác, giá trị tới hạn là giá trị có nghĩa nhỏ nhất của phép đo hoặc tín
hiệu, áp dụng như một hệ số phân biệt với (nhiễu) nền.
Quyết định “phát hiện”
hay “không phát hiện” được đưa ra bằng việc so sánh trung bình cộng của các xác
định thu được đối với trạng thái thực tế
với
giá trị tới hạn yc của
phân bố tương ứng. Xác suất để trung bình cộng của giá trị đo được
vượt quá giá trị tới hạn yc đối với phân bố trong
trạng thái cơ sở (x = 0) cần nhỏ hơn hoặc bằng xác suất a đã chọn tương ứng.
Giá trị tới hạn yc của biến đáp ứng có
thể trình bày tổng quát như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: P(
> yc| x = 0) là xác suất để
> yc với điều kiện x
= 0.
Định nghĩa này có thể
phát biểu như một đẳng thức, mặc dù bất đẳng thức thích hợp với phân bố rời rạc,
như phân bố Poisson, đối với phân bố dạng này không phải mọi giá trị của a đều có thể sử dụng.
Nếu
a) y có phân bố
chuẩn với độ lệch chuẩn s0,
b) mẫu trạng thái
thực tế càng thuần nhất càng tốt,
c) các phép đo là
không chệch,
thì giá trị tới hạn của
biến đáp ứng được cho bởi biểu thức đơn giản sau đây trong công thức (1):

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s0 là độ lệch chuẩn của tín
hiệu tịnh (hoặc nồng độ) trong giả thuyết không (giá trị thực x = 0);
J là số lần xác định
lặp lại của trạng thái cơ sở
là trung bình cộng của các lần lặp này;
K là số lần xác định
cần thực hiện ở trạng thái thực.
CHÚ THÍCH: Dấu + được
dùng khi biến đáp ứng tăng với mức của biến trạng thái tịnh tăng và dấu - được
dùng khi biến đáp ứng giảm với mức của biến trạng thái tịnh giảm.
Nếu s0 được ước lượng bởi s0, dựa trên v
bậc tự do, thì z1-a phải
được thay bằng phân vị tương ứng của phân bố t Student, nghĩa là

CHÚ THÍCH: Dấu + hoặc
- được dùng tương tự như đối với công thức (2).
Khi giá trị của biến
trạng thái ở trạng thái cơ sở đã biết, đối với tất cả những mục đích hợp lý và
thấy trước được, là bằng “không”, nghĩa là “đường cơ sở” đối với biến đáp ứng được
biết không có sai số đáng kể, khi đó s0 = sb, thì biến đáp ứng được
ước lượng thông qua sb, độ lệch chuẩn của các xác định lặp lại của
biến đáp ứng ở trạng thái cơ sở. Đây là tình huống đề cập trong tiêu chuẩn này.
Đây là một trong nhiều cách để có thể thu được ước lượng thực nghiệm của s0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo lặp lại
của biến đáp ứng trong trạng thái cơ sở cần được kiểm tra về tính không chuẩn
của phân bố bằng cách sử dụng những kỹ thuật như mô tả trong TCVN 9603 (ISO
5479), bổ trợ bằng các kỹ thuật sẵn có khác.
Với mục đích của tiêu
chuẩn này, J phép đo lặp lại đáp ứng của trạng thái cơ sở được thực hiện,
trong loạt đo, sao cho giá trị trung bình của y, cho bởi

là ước lượng kỳ vọng
y0 của y, và độ lệch
chuẩn mẫu của y, cho bởi

là ước lượng của sb.
Do đó, ước lượng tốt
của giá trị tới hạn của biến đáp ứng được cho bởi

trong đó số bậc tự do
v = J - 1. Kiểm nghiệm thống kê là một phía, a thường được lấy bằng 0,05 như khuyến nghị trong
TCVN 10431-1 (ISO 11843-1) và phân vị tương ứng của phân bố t Student thu
được từ các bảng thống kê.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức (5) áp dụng
trực tiếp cho tình huống trong đó thực hiện duy nhất một xác định trên mẫu thử:

CHÚ THÍCH: Dấu + hoặc
- được dùng tương tự như đối với công thức (2).
5.3. Báo cáo và sử
dụng giá trị tới hạn
Số lượng phép đo J
của biến đáp ứng trong trạng thái cơ sở phải được nêu rõ cùng với độ lệch chuẩn
sb dùng cho loạt đó. Số lần
lặp K của biến đáp ứng trong trạng thái thực tế cũng phải được báo cáo.
Giá trị a được chọn phải được
nêu rõ (thường là 0,05). Giá trị tới hạn tính cho số lần lặp quy định của biến đáp
ứng trong trạng thái cơ sở và trạng thái thực tế phải được nêu rõ. Các giá trị
này được lập thuận tiện dưới dạng bảng trong Bảng 1.
Bảng
1 - Giá trị tới hạn của biến đáp ứng và các tham số thực nghiệm tương ứng của
nó
Số lần lặp của biến
đáp ứng ở trạng thái cơ sở
J
Số lần lặp của đáp
ứng ở trạng thái thực tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị a được chọn (giá trị
mặc định: 0,05)
a
Trung bình của biến
đáp ứng ở trạng thái cơ sở

Trung bình của đáp
ứng ở trạng thái thực tế

Độ lệch chuẩn của
biến đáp ứng ở trạng thái cơ sở
sb
Giá trị tới hạn đối
với biến đáp ứng rút ra nhờ phương pháp đơn giản của tiêu chuẩn này, trong đó
không sử dụng dữ liệu hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trung bình của K
xác định lặp ở trạng thái thực tế không lớn hơn giá trị tới hạn thì có thể phát
biểu rằng không thấy khác biệt giữa trạng thái thực tế và trạng thái cơ sở. Tuy
nhiên, kết quả trung bình đối với trạng thái thực tế phải được báo cáo đúng như
giá trị tìm được. Không được báo cáo là bằng “không”.
Phụ lục A
(quy định)
Ký hiệu sử dụng trong
tiêu chuẩn này
b2
thống kê kiểm nghiệm
độ nhọn
J
số phép đo lặp lại
của biến đáp ứng ở trạng thái cơ sở trong đó biến trạng thái bằng “không”
(chất nền trắng)
j = 1, 2, … J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
số phép đo lặp lại
của đáp ứng của (mẫu) trạng thái thực tế
P
xác suất
s
độ lệch chuẩn ước
lượng của biến đáp ứng
sb
độ lệch chuẩn ước
lượng của trạng thái cơ sở trong đó biến trạng thái bằng “không” (chất nền
trắng)
s0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
thống kê kiểm
nghiệm phân bố t Student
W
thống kê kiểm
nghiệm Shapiro-Wilks
x
giá trị của biến
trạng thái tịnh
y
giá trị của biến
đáp ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trung bình cộng của
các đáp ứng đo được của (mẫu thử) trạng thái thực tế
yc
giá trị tới hạn của
biến đáp ứng
yj
phép đo thứ j của
đáp ứng ở mức cụ thể và trong loạt cụ thể
y0
kỳ vọng của biến
đáp ứng đối với giá trị “không” của biến trạng thái
z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
mức ý nghĩa (nghĩa
là xác suất sai lầm loại một)
1 - a
mức tin cậy
v = J - 1
bậc tự do của phép
thống kê t hoặc thống kê c2
s
độ lệch chuẩn thực
tế
s0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sb
độ lệch chuẩn thực
tế của biến đáp ứng đối với giá trị “không” của biến trạng thái (chất nền
trắng hoặc kiểm tra)
c2
biến ngẫu nhiên khi
bình phương
Phụ lục B
(tham khảo)
Ví dụ
B.1. Ví dụ 1
Phép đo tỷ khối của cadimi
trong mẫu đất BCR sử dụng phát xạ nguyên tử sau khi thủy phân trong nước cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.1 - Phát xạ nguyên tử của cadimi ở 226 nm từ các mẫu đất CRM 142
Đáp
ứng
mV
2,170
2,211
2,203
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,215
2,210
2,191
2,189
2,215
2,186
2,183
2,189
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,159
2,209
2,169
2,194
2,188
2,203
2,192
2,191
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,203
2,175
2,203
2,174
2,193
2,171
2,182
2,178
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng một số kiểm
nghiệm về tính không chuẩn của phân bố (bất đối xứng, độ nhọn và Shapiro- Wilks)
và kiểm nghiệm giá trị bất thường (Grubbs đơn, Grubbs đôi) không chỉ ra sai lệch
đáng kể so với tính chuẩn.
Giá trị t
Student (một đuôi), đối với 29 bậc tự do và a = 0,05, thu được từ bảng thống kê là t1-a(v) = t0,95(29) = 1,699.
Trung bình của các giá
trị đáp ứng này được tính là = 2,189 8 mV và độ lệch chuẩn là sb = 0,018 6 mV.
Ba phép đo lặp được
thực hiện đồng thời trên một mẫu đất tương tự và cho các đáp ứng là 2,177 mV, 2,183
mV và 2,161 mV.
Sử dụng công thức (4),
giá trị tới hạn của biến đáp ứng đối với ba phép đo lặp trên mẫu thực tế được tính
là
yc = 2,189 8 + 1,699 x
0,018 6 x 
= 2,189 8 + 0,0191 mV
= 2,209 mV
lấy đến ba chữ số sau
dấu phẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.2 - Giá trị tới hạn của biến đáp ứng đối với cadimi nhờ phát xạ nguyên tử ở
226 nm trong đất CRM 142
Số lần lặp của biến
đáp ứng ở trạng thái cơ sở
Số lần lặp của đáp
ứng ở trạng thái thực tế
Giá trị a được chọn
Trung bình của biến
đáp ứng ở trạng thái cơ sở
Trung bình của đáp
ứng ở trạng thái thực tế
Độ lệch chuẩn của
biến đáp ứng ở trạng thái cơ sở
Giá trị tới hạn đối
với biến đáp ứng yc rút ra nhờ phương
pháp đơn giản hóa của tiêu chuẩn này, trong đó không sử dụng dữ liệu hiệu
chuẩn
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
2,189 8 mV
2,173 7 mV
0,018 6 mV
2,209 mV
Giá trị tới hạn của biến
đáp ứng không bị vượt quá và không thấy có khác biệt giữa trạng thái cơ sở và
mẫu thử đồng thời.
CHÚ THÍCH: Giá trị
tới hạn tìm được cao hơn nhiều so với giá trị của toàn bộ quá trình chỉ sử dụng
thuốc thử (0,815 mV) và cao hơn rất nhiều so với công bố của nhà sản xuất thiết
bị về ion cadimi trong dung dịch nước “tinh khiết” (khoảng 0,027 mV) và minh
họa cho ảnh hưởng đáng kể mà chất nền của mẫu tác động đến giá trị tới hạn.
Dữ liệu trên do Phòng
khoa học về đất của IACR, Rothamsted, Harpenden, Hertfordshire, Anh cung cấp.
B.2. Ví dụ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần chú ý là đường
cong hiệu chuẩn dùng cho quy trình này để đo nhu cầu oxy hóa học trong nước là
đường giảm đều: khi lượng cầu oxy tăng, lượng oxy sẵn có giảm để khối lượng
dung dịch sulfat sắt (III) amoni sử dụng trong chuẩn độ giảm ngược.
Ba mươi mẫu trắng được
đo để xác định nhu cầu oxy hóa học (COD) của nước, tính theo mililit dung dịch
sulfat sắt (III) amoni 0,060 mol/l dùng cho chuẩn độ (xem Bảng B.3).
Bảng
B.3 - Nhu cầu oxy hóa học trong nước bằng phép chuẩn độ
Khối
lượng dung dịch dùng cho chuẩn độ
ml
19,77
19,71
19,77
19,94
19,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,77
19,71
19,77
19,91
19,95
19,88
19,78
19,71
19,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,94
19,77
19,78
19,80
19,85
19,91
19,94
19,76
19,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,78
19,91
19,83
19,80
Áp dụng một số kiểm
nghiệm về tính không chuẩn của phân bố (bất đối xứng, độ nhọn và Shapiro- Wilks)
và kiểm nghiệm giá trị bất thường (Grubbs đơn, Grubbs đôi) chỉ ra sai lệch nhỏ so
với tính chuẩn: kiểm nghiệm độ nhọn không đáp ứng với a = 0,01 (b2 = 1,737 với giá trị tới
hạn 1,79 và 5,12) và kiểm nghiệm Shapiro-Wilks không đáp ứng với a = 0,05 (W = 0,904 5 với giá trị tới hạn 0,900
ở a = 0,01 và 0,927 ở a = 0,05). Phân bố của dữ liệu thô có thể mô tả
là gần chuẩn vì hai trong số các kiểm nghiệm chỉ thị tính chuẩn. Tuy nhiên, ngay
cả biểu đồ phân bố tần số đơn giản cũng chỉ ra rằng có khả năng các kết quả thuộc
về hai phân bố. Kết quả là trong thực tế, nên trở lại phòng thí nghiệm cung cấp
dữ liệu để chắc chắn xem có sự bất thường nào đó trong việc ghi lại dữ liệu
biến đáp ứng hay không. Nếu quyết định được dữ liệu là một hồ sơ chính xác thì
việc tính toán giá trị tới hạn của biến đáp ứng đối với một lần xác định mẫu (thử)
thực tế sẽ như sau:
Trung bình của các
giá trị đáp ứng này được tính là
= 19,829 ml và độ
lệch chuẩn là sb = 0,077
4 ml.
Giá trị t
Student (một đuôi), đối với 29 bậc tự do và a = 0,05, thu được từ bảng thống kê là t1-a(v) = t0,95(29) = 1,699.
Sử dụng công thức (5),
tính chất giảm của hiệu chuẩn đòi hỏi trừ đi số hạng phương sai từ đáp ứng
trung bình của trạng thái cơ sở (chứ không phải cộng vào) để giá trị tới hạn của
biến đáp ứng đối với một phép đo đơn trên mẫu thực tế là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do đó, kết quả được
báo cáo trong Bảng B.4.
Bảng
B.4 - Giá trị tới hạn của biến đáp ứng đối với nhu cầu oxy hóa học trong nước bằng
phép chuẩn độ
Số lần lặp của biến
đáp ứng ở trạng thái cơ sở
30
Số lần lặp của đáp
ứng ở trạng thái thực tế
1
Giá trị a được chọn
0,05
Trung bình của biến
đáp ứng ở trạng thái cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn của
biến đáp ứng ở trạng thái cơ sở
0,077 4 ml
Giá trị tới hạn đối
với biến đáp ứng yc rút ra nhờ phương pháp đơn giản hóa của
tiêu chuẩn này, trong đó không sử dụng dữ liệu hiệu chuẩn
19,70 ml
Vì độ chuẩn của 0,060
mol/l sulfat sắt (III) amoni đối với mẫu (thử) thực tế không thấp hơn 19,70 ml
nên không có khác biệt giữa trạng thái cơ sở và mẫu thử đồng thời.
(Dữ liệu trên được
trích từ tài liệu của Ban kỹ thuật ISO/TC 147 Chất lượng nước.)
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
4. Thiết kế thực
nghiệm
4.1. Quy định chung
4.2. Lựa chọn trạng
thái quy chiếu trong đó giá trị của biến trạng thái tịnh bằng “không”
4.3. Lặp lại
5. Tính toán giá trị
tới hạn của biến đáp ứng yc
5.1. Phương pháp cơ
bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Báo cáo và sử
dụng giá trị tới hạn
Phụ lục A (quy định)
Các ký hiệu sử dụng trong tiêu chuẩn này
Phụ lục B (tham khảo)
Ví dụ