TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9599:2013
ISO 21747:2006
PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ - THỐNG KÊ HIỆU NĂNG VÀ NĂNG
LỰC QUÁ TRÌNH ĐỐI VỚI CÁC ĐẶC TRƯNG CHẤT LƯỢNG ĐO ĐƯỢC
Statistical
methods - Process performance and capability statistics for measured quality
characteristics
Lời nói đầu
TCVN 9599:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 21747:2006;
TCVN 9599:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG
PHÁP THỐNG KÊ - THỐNG KÊ HIỆU NĂNG VÀ NĂNG LỰC QUÁ TRÌNH ĐỐI VỚI CÁC ĐẶC TRƯNG
CHẤT LƯỢNG ĐO ĐƯỢC
Statistical
methods - Process performance and capability statistics for measured quality
characteristics
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này mô tả quy trình xác
định thống kê để ước lượng năng lực về chất lượng của các đặc trưng sản phẩm và
quá trình. Các kết quả quá trình của các đặc trưng chất lượng này được lập
thành bảng theo tám loại phân bố. Công thức tính cho các giá trị thống kê được
đưa ra cho mọi phân bố.
Các thống kê này chỉ liên quan đến
các đặc trưng chất lượng liên tục. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các quá trình
trong mọi lĩnh vực công nghiệp hoặc kinh tế.
CHÚ THÍCH: Phương pháp này thường
được áp dụng trong trường hợp số lượng lớn kết quả quá trình nối tiếp nhưng
cũng có thể sử dụng cho các loại nhỏ (số lượng kết quả quá trình nhỏ)
2. Tài liệu
viện dẫn
Tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp
dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN ISO 9000 và các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây
3.1. Đặc
trưng chất lượng (quality characteristic)
Đặc trưng vốn có của sản phẩm, quá
trình hay hệ thống liên quan đến một yêu cầu.
CHÚ THÍCH 1: Vốn có nghĩa là tồn
tại dưới dạng nào đó, đặc biệt là đặc trưng lâu dài.
CHÚ THÍCH 2: Đặc trưng ấn định cho
sản phẩm, quá trình hay hệ thống (ví dụ giá của sản phẩm, chủ sở hữu sản phẩm)
không phải là đặc trưng chất lượng của sản phẩm, quá trình hay hệ thống đó.
[TCVN ISO 9000, 3.5.2]
3.1.1. Khái niệm liên quan đến
độ biến động
3.1.1.1. Độ biến động
(variation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Độ biến động thường được
biểu thị bằng phương sai hoặc độ lệch chuẩn.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.2.1]
3.1.1.2. Độ biến động vốn có của
quá trình (inherent process variation)
Độ biến động (3.1.1.1) trong
một quá trình khi quá trình được thực hiện ở trạng thái kiểm soát thống kê.
CHÚ THÍCH 1: Khi biểu thị theo độ
lệch chuẩn thì sử dụng chỉ số dưới "w", (ví dụ sw, Sw hoặc sw),
để chỉ ra tính vốn có, Xem thêm 3.1.4.1, chú thích 2.
CHÚ THÍCH 2: Độ biến động này tương
ứng với "độ biến động bên trong nhóm con".
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.2.2]
3.1.1.3. Độ biến động toàn phần
của quá trình (total process variation)
Độ biến động (3.1.1.1) trong
một quá trình do các nguyên nhân đặc biệt (3.1.1.4) nguyên nhân ngẫu
nhiên (3.1.1.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem thêm 3.1.3.1, chú thích 3.
CHÚ THÍCH 2: Độ biến động này tương
ứng với sự kết hợp giữa "độ biến động bên trong nhóm con" và "độ
biến động giữa các nhóm con".
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.2.3]
3.1.1.4. Nguyên nhân đặc biệt
(special cause)
Nguồn gốc biến động quá trình không
phải là biến động vốn có của quá trình (3.1.1.2).
CHÚ THÍCH 1: Đôi khi "nguyên
nhân đặc biệt" được hiểu đồng nghĩa với "nguyên nhân ấn định".
Tuy nhiên, vẫn có sự khác biệt. Nguyên nhân đặc biệt chỉ có thể ấn định khi nó
được xác định cụ thể.
CHÚ THÍCH 2: Nguyên nhân đặc biệt
phát sinh do những tình huống cụ thể không phải khi nào cũng có. Như vậy, trong
một quá trình có những nguyên nhân đặc biệt, biên độ biến động đôi khi không
thể dự đoán được.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.2.4]
3.1.1.5. Nguyên nhân ngẫu nhiên
(random cause)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên nhân tình cờ (chance
cause)
Nguồn gây biến động quá trình vốn
có trong một quá trình theo thời gian.
CHÚ THÍCH 1: Trong một quá trình
chỉ chịu biến động do nguyên nhân ngẫu nhiên, thì có thể dự đoán được độ biến
động trong phạm vi giới hạn thống kê được thiết lập.
CHÚ THÍCH 2: Việc làm giảm những
nguyên nhân này giúp cải tiến quá trình. Tuy nhiên, mức độ nhận biết, giảm
thiểu và loại trừ nguyên nhân cần được phân tích chi phí/lợi ích về tính khả
thi kỹ thuật cũng như tính kinh tế.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.2.5]
3.1.1.6. Quá trình ổn định
(stable process)
Quá trình ở trạng thái kiểm soát
thống kê (process in a state of statistical control)
<trung bình hằng số> quá
trình chỉ chịu những nguyên nhân ngẫu nhiên (3.1.1.5)
CHÚ THÍCH 1: Một quá trình ổn định
thường có đặc tính là các mẫu lấy từ quá trình tại thời điểm nào cũng được xem
là mẫu ngẫu nhiên đơn giản lấy từ cùng tổng thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Năng lực quá trình
(3.1.4.1) của một quá trình ổn định thường được cải thiện bằng những thay đổi
cơ bản làm giảm hoặc loại trừ một số nguyên nhân ngẫu nhiên và/hoặc điều chỉnh
trung bình về giá trị ưu tiên.
CHÚ THÍCH 4: Trong một số quá
trình, trung bình của một đặc trưng có thể có độ trội hoặc độ lệch chuẩn tăng
lên, ví dụ, do dụng cụ bị mòn hoặc nồng độ chất hòa tan trong dung dịch giảm
xuống. Xu hướng thay đổi tăng giá trị trung bình hoặc độ lệch chuẩn của quá
trình như vậy được coi là do hệ thống chứ không phải nguyên nhân ngẫu nhiên.
Khi đó, các kết quả không phải là các mẫu ngẫu nhiên từ cùng một tổng thể.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.2.7]
3.11.7. Chuẩn mực mất kiểm soát
(out-of-control criteria)
Tập hợp các quy tắc quyết định đối
với việc nhận biết sự có mặt của các nguyên nhân đặc biệt (3.1.1.4).
CHÚ THÍCH: Các quy tắc quyết định
có thể bao gồm nguyên tắc liên quan đến các điểm nằm ngoài giới hạn kiểm soát,
thời gian hoạt động, xu hướng, chu kỳ, tính tuần hoàn, sự tập trung của các
điểm gần đường tâm hoặc giới hạn kiểm soát, sự phân tán bất thường của các điểm
trong giới hạn kiểm soát (độ phân tán lớn hoặc nhỏ) và quan hệ giữa các giá trị
bên trong nhóm con.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.2.8]
3.1.2. Thuật ngữ cơ bản liên
quan đến hiệu năng và năng lực của quá trình
3.1.2.1. Phân bố
(distribution)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Phân bố của đặc trưng
có thể được đại diện, ví dụ, bằng vị trí các giá trị của đặc trưng đó và thể
hiện dạng thước đo hoặc điểm dưới dạng đồ thị điểm hoặc biểu đồ phân bố. Các
dạng này cung cấp tất cả các thông tin trị số về đặc trưng ngoại trừ thứ tự dãy
chứa dữ liệu.
CHÚ THÍCH 2: Phân bố của đặc trưng
phụ thuộc vào các điều kiện đang dùng. Do đó, nếu muốn có thông tin có ý nghĩa
về phân bố của đặc trưng thì cần quy định điều kiện thu thập dữ liệu.
CHÚ THÍCH 3: Điều quan trọng là cần
biết về lớp phân bố, ví dụ, chuẩn hay loga chuẩn, khi dự đoán hay ước lượng
năng lực, hiệu năng quá trình và các chỉ số hoặc tỷ lệ không phù hợp.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.5.1]
3.1.2.2. Lớp phân bố (class
of distributions)
Họ phân bố (3.1.2.1) cụ thể
mà mỗi thành phần của nó có cùng các tính chất được quy định cho họ đó.
VÍ DỤ 1: Phân bố chuẩn hai tham số,
dạng chuông đối xứng có các tham số trung bình và độ lệch chuẩn.
VÍ DỤ 2: Phân bố Weibull ba tham số
có các tham số định vị, định dạng và thang đo.
VÍ DỤ 3: Phân bố liên tục một mốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.5.2
3.1.2.3. Mô hình phân bố
(distribution model)
Phân bố (3.1.2.1) hoặc
lớp phân bố (3.1.2.2.) quy định.
VÍ DỤ 1: Mô hình đối với phân bố
của đặc trưng sản phẩm, đường kính bu lông, có thể là phân bố chuẩn có trung
bình 15 mm và độ lệch chuẩn 0,05 mm. Ở đây mô hình được quy định đầy đủ.
VÍ DỤ 2: Mô hình đối với đường kính
bu lông như trong ví dụ 1 có thể là lớp phân bố chuẩn mà không cần cố gắng quy
định một phân bố cụ thể. Ở đây mô hình này là lớp phân bố chuẩn.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.5.3]
3.1.2.4. Tỷ lệ không phù hợp
trên (upper fraction nonconforming)
pU
Tỷ lệ phân bố (3.1.2.1) của một
đặc trưng cao hơn giới hạn quy định trên (3.2.1.3), U.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Trong đó
pU là tỷ lệ không phù
hợp trên;
là
hàm phân bố của phân bố chuẩn chuẩn hóa (xem TCVN 8244-1);
U là giới hạn quy định trên.
CHÚ THÍCH 1: Bảng (hoặc hàm trong
bộ chương trình máy tính thống kê) phân bố chuẩn chuẩn hóa có sẵn cung cấp tỷ
lệ đầu ra của quá trình dự kiến vượt quá một giá trị quan tâm cụ thể, như giới
hạn quy định (3.1.3), về độ lệch chuẩn so với trung bình quá trình. Điều
này tránh được việc phải tính toán theo hàm phân bố thống kê cho trong ví dụ.
CHÚ THÍCH 2: Hàm số liên quan đến
phân bố lý thuyết. Trong thực tế, với phân bố thực nghiệm, các tham số được
thay bằng ước lượng của chúng.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.5.4]
3.1.2.5. Tỷ lệ không phù hợp
dưới (lower fraction nonconforming)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phân bố (3.1.2.1) của
một đặc trưng thấp hơn giới hạn quy định dưới (3.2.1.4), L.
VÍ DỤ: Trong phân bố chuẩn, với
trung bình, m, và độ lệch chuẩn, s.
(2)
Trong đó
PL là tỷ lệ không phù
hợp dưới;
là
hàm phân bố của phân bố chuẩn chuẩn hóa;
L là giới hạn qui định dưới.
CHÚ THÍCH 1: Bảng (hoặc hàm trong
bộ chương trình máy tính thống kê) phân bố chuẩn chuẩn hóa có sẵn cung cấp tỷ
lệ đầu ra của quá trình dự kiến vượt quá một giá trị quan tâm cụ thể, như giới
hạn quy định (3.2.1.2), về độ lệch chuẩn so với trung bình quá trình. Điều
này tránh được việc phải tính toán theo hàm phân bố thống kê cho trong ví dụ.
CHÚ THÍCH 2: Hàm số liên quan đến
phân bố lý thuyết. Trong thực tế, với phân bố thực nghiệm, các tham số được
thay bằng ước lượng của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.6. Tỷ lệ không phù hợp
toàn phần (total fraction nonconforming)
Pt
Tổng tỷ lệ không phù hợp trên
(3.1.2.4) và tỷ lệ không phù hợp (3.1.2.5).
VÍ DỤ: Trong phân bố chuẩn, với
trung bình, m, và độ lệch chuẩn, s.
(3)
Trong đó
Pt là tỷ lệ không phù
hợp toàn phần;
là
hàm phân bố của phân bố chuẩn chuẩn hóa;
L là giới hạn qui định dưới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Bảng (hoặc hàm trong
bộ chương trình máy tính thống kê) phân bố chuẩn chuẩn hóa có sẵn cung cấp tỷ
lệ đầu ra của quá trình dự kiến vượt quá một giá trị quan tâm cụ thể, như giới
hạn quy định (3.2.1.2), về độ lệch chuẩn so với trung bình quá trình. Điều
này tránh được việc phải tính toán theo hàm phân bố thống kê cho trong ví dụ.
CHÚ THÍCH 2: Hàm số liên quan đến
phân bố lý thuyết. Trong thực tế, với phân bố thực nghiệm, các tham số được
thay bằng ước lượng của chúng.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.5.6]
3.1.2.7. Khoảng quy chiếu
(reference interval)
Khoảng giới hạn bởi phân vị phân bố
99,865 %, X99,865 %, và phân vị phân bố 0,135%, X0,135 %.
CHÚ THÍCH 1: Có thể biểu thị khoảng
này bằng (X99,865%, X0,135%) và độ dài của khoảng là X99,865%
- X0,135%.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này chỉ được
sử dụng như một cơ sở tùy ý chứ không phải chuẩn hóa để xác định chỉ số hiệu
năng quá trình (3.1.3.2) và chỉ số năng lực quá trình (3.1.4.2)
CHÚ THÍCH 3: Đối với phân bố (3.1.2.1)
chuẩn, độ dài của khoảng quy chiếu có thể biểu thị theo sáu độ lệch chuẩn 6s hoặc 6S, khi ước lượng từ mẫu.
CHÚ THÍCH 4: Đối với phân bố không
chuẩn, độ dài của khoảng quy chiếu có thể ước lượng bằng các bảng tính xác suất
thích hợp (ví dụ loga chuẩn) hoặc từ độ nhọn mẫu và độ bắt đối xứng mẫu sử dụng
các phương pháp nêu trong ISO/TR 12783.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.5.7]
3.1.2.8. Khoảng quy chiếu dưới
(lower reference interval)
Khoảng giới hạn bởi phân vị phân bố
50 %, X50 %, và phân vị phân bố 0,135%, X0,135 %.
CHÚ THÍCH 1: Có thể biểu thị khoảng
này bằng (X50%, X0,135%) và độ dài khoảng là X50%
- X0,135%.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này chỉ được
sử dụng như một cơ sở tùy ý chứ không phải chuẩn hóa để xác định chỉ số hiệu
năng dưới của quá trình (3.1.3.3) và chỉ số năng lực dưới của quá trình
(3.1.4.3)
CHÚ THÍCH 3: Đối với phân bố (3.1.2.1)
chuẩn, độ dài của khoảng quy chiếu dưới có thể biểu thị theo độ lệch chuẩn là
3s hoặc ước lượng 3S và X50%
biểu thị cả trung bình và trung vị.
CHÚ THÍCH 4: Đối với phân bố không
chuẩn, phân vị phân bố 50%, X50%, gọi là trung vị, còn phân vị phân
bố 0,135%, X0,135% có thể được ước lượng nhờ các bảng tính xác suất
thích hợp (ví dụ lôga chuẩn) hoặc từ độ nhọn mẫu và độ bất đối xứng mẫu sử dụng
các phương pháp nêu trong ISO/TR 12783.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.5.8]
3.1.2.9.. Khoảng quy chiếu trên
(upper reference interval)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Có thể biểu thị khoảng
này bằng (X99,865%, X50%) và độ dài khoảng là X99,865%
- X50%.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này chỉ được
sử dụng như một cơ sở tùy ý chứ không phải chuẩn hóa để xác định chỉ số hiệu
năng trên của quá trình (3.1.3.4) và chỉ số năng lực trên của quá trình (3.1.4.4).
CHÚ THÍCH 3: Đối với phân bố (3.1.2.1)
chuẩn, độ dài của khoảng quy chiếu dưới có thể biểu thị theo độ lệch chuẩn là 3s hoặc ước lượng 3S và X50% biểu
thị cả trung bình và trung vị.
CHÚ THÍCH 4: Đối với phân bố không
chuẩn, phân vị phân bố 50%, X50%, gọi là trung vị, còn phân vị phân
bố 99,865%, X99,865% có thể được ước lượng nhờ các bảng tính xác
suất thích hợp (ví dụ lôga chuẩn) hoặc từ độ nhọn mẫu và độ bất đối xứng mẫu sử
dụng các phương pháp nêu trong ISO/TR 12783.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.5.9]
3.1.3. Hiệu năng quá trình - Dữ
liệu đo
3.1.3.1. Hiệu năng quá trình
(process performance)
Thước đo thống kê kết quả của một
đặc trưng từ một quá trình có thể chưa được chứng tỏ là trong trạng thái kiểm
soát thống kê.
CHÚ THÍCH 1: Kế quả là một phân
bố (3.1.2.1) cần xác định về lớp và các tham số kèm theo của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Đối với phân bố chuẩn
mô tả theo độ lệch chuẩn, St, chỉ đánh giá từ một mẫu có cỡ
mẫu N, thì độ lệch chuẩn được biểu thì bằng:
(4)
Trong đó,
(5)
Ký hiệu St tính đến độ
biến động do các nguyên nhân ngẫu nhiên (thông thường) (3.1.1.5) cùng
với các nguyên nhân đặc biệt có thể có. Ở đây St được dùng thay cho st, vì độ lệch chuẩn là thước đo
mô tả thống kê. Cỡ mẫu N có thể hình thành từ m nhóm con, mỗi nhóm có cỡ n.
CHÚ THÍCH 4: Đối với phân bố chuẩn,
có thể đánh giá hiệu năng quá trình từ biểu thức:
hiệu năng quá trình =
± (zSt)
và, "z" phụ thuộc vào yêu
cầu hiệu năng tính theo phần triệu cụ thể. Thường "z" lấy giá trị
3,4 hoặc 5. Nếu hiệu năng quá trình trùng với các yêu cầu qui định thì giá trị
z bằng 3 chỉ ra khả năng 2 700 phần triệu nằm ngoài quy định. Tương tự, z bằng
4 chỉ ra khả năng 64 phần triệu và z bằng 5 chỉ ra 0,6 phần triệu nằm ngoài quy
định.
CHÍ THÍCH 5: Đối với phân bố không chuẩn,
có thể đánh giá hiệu năng quá trình bằng cách sử dụng, ví dụ, các bảng tính xác
suất thích hợp hoặc từ các tham số của phân bố phù hợp với dữ liệu. Biểu thức
đối với hiệu năng quá trình có dạng:
Hiệu năng quá trình = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.6.1]
3.1.3.2. Chỉ số hiệu năng quá
trình (process performance index)
Pp
Chỉ số mô tả hiệu năng quá trình
(3.1.3.1) theo dung sai quy định.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ số hiệu năng quá
trình thường được biểu thị bằng giá trị của dung sai quy định chia cho độ đo
chiều dài của khoảng quy chiếu (3.1.2.7), là:
(6)
CHÚ THÍCH 2: Đối với phân bố (3.1.2.1)
chuẩn, độ dài khoảng quy chiếu bằng 6St (xem 3.1.3.1, chú thích 3).
CHÚ THÍCH 3: Đối với phân bố không
chuẩn, có thể ước lượng độ dài khoảng quy chiếu, ví dụ, bằng cách sử dụng phương
pháp mô tả trong ISO/TR 12783.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.6.2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PpkL
Chỉ số mô tả hiệu năng quá trình
(3.1.3.1) theo giới hạn quy định dưới (3.2.1.4), L.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ số hiệu năng dưới
của quá trình thường được biểu thị bằng hiệu số giữa phân vị phân bố 50%, X50%,
và giới hạn quy định dưới (3.2.1.4) chia cho độ đo độ dài của khoảng
quy chiếu dưới (3.1.2.8), là
(7)
CHÚ THÍCH 2: Đối với phân bố (3.1.2.1)
chuẩn đối xứng, độ dài của khoảng quy chiếu dưới bằng 3St (xem
3.1.3.1, chú thích 3) và X50% thể hiện cả trung bình và trung vị.
CHÚ THÍCH 3: Đối với phân bố không
chuẩn, có thể ước lượng độ dài của khoảng quy chiếu dưới bằng cách sử dụng
phương pháp mô tả trong ISO/TR 12783 còn X50% thể hiện trung vị.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.6.3]
3.1.3.4. Chỉ số hiệu năng trên
của quá trình (upper process performance index)
PpkU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Chỉ số hiệu năng trên
của quá trình thường được biểu thị bằng hiệu số giữa giới hạn quy định trên và
phân vị phân bố 50%, X50%, chia cho độ đo độ dài của khoảng quy
chiếu trên (3.1.2.9), là
(8)
CHÚ THÍCH 2: Đối với phân bố (3.1.2.1)
chuẩn đối xứng, độ dài của khoảng quy chiếu trên bằng 3St (xem
3.1.3.1, chú thích 3) và X50% thể hiện cả trung bình và trung vị.
CHÚ THÍCH 3: Đối với phân bố không
chuẩn, có thể ước lượng độ dài của khoảng quy chiếu trên bằng cách sử dụng phương
pháp mô tả trong ISO/TR 12783 còn X50% thể hiện trung vị.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.6.4]
3.1.3.5. Chỉ số hiệu năng tối
thiểu của quá trình (minimum process performance index)
Ppk
Giá trị nhỏ hơn của chỉ số hiệu
năng trên của quá trình (3.1.3.4) và chỉ số hiệu năng dưới của quá trình
(3.1.3.3.).
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.6.5]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4.1. Năng lực quá trình (process
capability)
Ước lượng thống kê kết quả của một
đặc trưng từ quá trình đã được chứng tỏ ở trong trạng thái kiểm soát thống kê
và mô tả về khả năng của quá trình trong việc nhận biết một đặc trưng đáp ứng
các yêu cầu đối với đặc trưng đó.
CHÚ THÍCH 1: Kế quả là một phân
bố (3.1.2.1) cần xác định về lớp và các tham số đánh giá của nó.
CHÚ THÍCH 2: Đối với phân bố chuẩn,
có thể ước lượng độ lệch chuẩn tổng thể của quá trình, si, bằng cách sử dụng công thức tính St
(xem 3.1.3.1, chú thích 3).
Hoặc, trong những trường hợp nhất
định, độ lệch chuẩn, Sw, chỉ thể hiện độ biến động bên trong nhóm
con, có thể thay cho St như một hàm ước lượng.
hoặc
hoặc

Trong đó
là
độ rộng trung bình tính từ tập hợp gồm m độ rộng nhóm con;
Si là độ lệch chuẩn mẫu
quan trắc của nhóm con thứ i;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d2, c4 là các
hằng số dựa trên cỡ nhóm con, n (xem ISO 8258).
Giá trị của các ước lượng St
và Sw hội tụ đối với một quá trình trong trạng thái kiểm soát thống
kê. Do vậy, việc so sánh hai giá trị này đưa ra chỉ số về độ ổn định của quá
trình. Đối với quá trình mất kiểm soát về trung bình không đổi, hoặc, đối với
quá trình mà trung bình chịu thay đổi hệ thống (xem 3.1.1.6, chú thích 4), giá
trị của Sw có khả năng ước lượng thấp đáng kể độ lệch chuẩn quá
trình.
Do vậy, Sw cần được sử
dụng với sự chú ý đặc biệt. Đôi khi, ước lượng St được ưu tiên hơn Sw
vì nó có các tính chất thống kê dễ tìm hơn (ví dụ dễ dàng tính toán giới hạn
tin cậy).
CHÚ THÍCH 3: Đối với phân bố chuẩn,
có thể đánh giá năng lực quá trình từ biểu thức:
năng lực quá trình =
(10)
trong đó
(11)
là
trung bình quan trắc được của nhóm con thứ i. Lưu ý là X cho kết quả giống như
(xem 3.1.3.1, chú thích 3).
Việc chọn giá trị "z" phụ
thuộc vào tiêu chuẩn năng lực tính theo phần triệu cụ thể được sử dụng;
"z" thường lấy giá trị 3,4 hoặc 5. Nếu năng lực quá trình đáp ứng các
yêu cầu quy định thì giá trị z bằng 3 chỉ ra khả năng 2 700 phần triệu nằm
ngoài quy định. Tương tự, z bằng 4 chỉ ra khả năng 64 phần triệu, còn
"z" bằng 5 chỉ ra 0,6 phần triệu nằm ngoài quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
năng lực quá trình = 
Ký hiệu
là
cách thể hiện chuẩn trong thực hành để biểu thị dung sai quy định về giá trị
danh nghĩa hoặc ưu tiên đối với một đặc trưng khi giá trị ưu tiên không cách
đều giới hạn ở hai phía. Ký hiệu tương đương cho trường hợp giới hạn đối xứng
về hai phía so với giá trị ưu tiên là ±. Cách ký hiệu này cho phép so sánh trực
tiếp chiều hiệu năng của đặc trưng với các yêu cầu quy định về vị trí cũng như
độ phân tán của nó.
CHÚ THÍCH 5: Khi sử dụng
, cần phải hiểu rằng ước lượng này:
- trở nên kém hiệu quả dần khi cỡ
nhóm con tăng;
- rất nhạy với phân bố của các cá
thể;
- làm cho việc ước lượng giới hạn
tin cậy khó khăn hơn.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.7.1]
3.1.4.2. Chỉ số năng lực quá
trình (process capability index)
Cp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Chỉ số năng lực quá
trình thường được biểu thị bằng giá trị dung sai quy định chia cho độ dài khoảng
quy chiếu (3.1.2.7) đối với quá trình trong trạng thái kiểm soát thống
kê (3.1.1.6), là:
(12)
CHÚ THÍCH 2: Đối với phân bố (3.1.2.1)
chuẩn, khoảng quy chiếu bằng 6S (xem các chú thích ở 3.1.4.1).
CHÚ THÍCH 3: Đối với phân bố không
chuẩn, có thể ước lượng khoảng quy chiếu bằng cách sử dụng phương pháp nêu
trong ISO/TR 12783.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.7.2]
3.1.4.3. Chỉ số năng lực dưới
của quá trình (lower process capability index)
CpkL
Chỉ số mô tả năng lực quá trình (3.1.4.1)
theo giới hạn quy định dưới (3.2.1.4), L.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ số năng lực dưới
của quá trình thường được biểu thị bằng hiệu số giữa phân vị phân bố 50%, X50%,
và giới hạn quy định dưới chia cho độ đo độ dài khoảng quy chiếu dưới
(3.1.2.8) đối với quá trình trong trạng thái kiểm soát thống kê (3.1.1.6),
là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đối với phân bố (3.1.2.1)
chuẩn, khoảng quy chiếu dưới bằng 3S (xem các chú thích 3.1.4.1) và X50%
thể hiện cả trung bình và trung vị.
CHÚ THÍCH 3: Đối với phân bố không
chuẩn, có thể ước lượng khoảng quy chiếu dưới bằng cách sử dụng phương pháp nêu
trong ISO/TR 12783 còn X50% thể hiện trung vị.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.7.3]
3.1.4.4. Chỉ số năng lực trên
của quá trình (upper process capability index)
CpkU
Chỉ số mô tả năng lực quá trình (3.1.4.1)
theo giới hạn quy định trên (3.2.1.3), U.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ số năng lực trên
của quá trình thường được biểu thị bằng hiệu giữa giới hạn quy định trên và phân
vị phân bố 50%, X50%, chia cho độ dài khoảng quy chiếu trên (3.1.2.9)
đối với quá trình trong trạng thái kiểm soát thống kê (3.1.1.6), là:
(14)
CHÚ THÍCH 2: Đối với phân bố (3.1.2.1)
chuẩn, khoảng quy chiếu trên bằng 3S (xem các chú thích ở 3.1.4.1) và X50%
thể hiện cả trung bình và trung vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.7.4]
3.1.4.5. Chỉ số năng lực tối
thiểu của quá trình (minimum process capability index)
Cpk
Giá trị nhỏ hơn của chỉ số năng
lực dưới của quá trình (3.1.4.3) và chỉ số năng lực trên của quá trình (3.1.4.4).
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 2.7.5]
3.2. Quy
định, giá trị và kết quả thử
3.2.1. Quy định(specification)
Tài liệu trình bày các yêu cầu.
[TCVN ISO 9000:2005, 3.7.3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ này thường cần
thêm các tính ngữ. Ví dụ như quy định của sản phẩm và quy định cho quá trình,
quy định thử nghiệm và quy định hiệu năng.
CHÚ THÍCH 3: Trong lấy mẫu chấp
nhận, một lô có thể được chấp nhận nếu nó đáp ứng các chuẩn mực chấp nhận lô,
nhưng một số cá thể riêng lẻ trong mẫu hoặc lô có thể không đáp ứng quy định
của cá thể.
CHÚ THÍCH 4: Trong chừng mực có
thể, yêu cầu cần được thể hiện bằng số, theo đơn vị thích hợp, cùng với giới
hạn của chúng. Khi không thực hiện được, cần có định nghĩa thiết lập chuẩn mực
cần áp dụng cho việc kiểm tra và đưa ra quyết định. Các chuẩn mực có thể, ví
dụ, dưới dạng mẫu chuẩn, mẫu chủ hoặc ảnh. Việc này có thể minh họa cái gì được
ưu tiên, tối thiểu chấp nhận được hay không chấp nhận được hoặc loại và/hoặc
mức độ không phù hợp không chấp nhận được.
3.2.1.2. Giới hạn quy định
(specification limit)
Giá trị giới hạn quy định cho một
đặc trưng.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.3]
3.2.1.3. Giới hạn quy định trên
(upper specification limit)
U
Giới hạn quy định (3.2.1.2)
xác định giá trị giới hạn trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1.4. Giới hạn quy định dưới
(lower specification limit)
L
Giới hạn quy định dưới (3.2.1.2)
xác định giá trị giới hạn dưới.
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.5]
3.2.1.5. Dung sai quy định
(specified tolerance)
Chênh lệch giữa giới hạn quy
định trên (3.2.1.3) và giới hạn quy định dưới (3.2.1.4).
[TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.6]
4. Ký hiệu và
thuật ngữ viết tắt
Các ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
sử dụng trong tiêu chuẩn này được liệt kê dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
biến thiên bổ sung
Cp
chỉ số năng lực quá trình
Cpk
chỉ số năng lực tối thiểu của quá
trình
CpkL
chỉ số năng lực dưới của quá
trình
CpkU
chỉ số năng lực trên của quá
trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hằng số dựa trên cỡ nhóm con n
(xem ISO 8258)
D
độ phân tán của quá trình (xem
Điều 7)
d2
hằng số dựa trên cỡ nhóm con n
(xem ISO 8258)
m
số nhóm con có cùng cỡ n
m
vị trí của quá trình (xem Điều 7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giới hạn quy định dưới
N
cỡ mẫu
PL
tỷ lệ không phù hợp dưới
pt
tỷ lệ không phù hợp toàn phần
PU
tỷ lệ không phù hợp trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
chỉ số hiệu năng quá trình
Ppk
chỉ số hiệu năng tối thiểu của
quá trình
PpkL
chỉ số hiệu năng dưới của quá
trình
PpkU
chỉ số hiệu năng trên của quá
trình
s
độ lệch chuẩn, giá trị thừa nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ lệch chuẩn, tổng thể
S
độ lệch chuẩn, thống kê mẫu
Si
độ lệch chuẩn mẫu quan trắc của
nhóm con thứ i
St
độ lệch chuẩn, với chỉ số dưới
"t" chỉ thị tính toàn phần (xem 3.1.1.3)
Sw
độ lệch chuẩn, với chỉ số dưới
"w" chỉ thị tính vốn có (xem 3.1.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kiểm soát quá trình thống kê
U
giới hạn quy định trên
XL
điểm dưới
XU
điểm trên
X50%
phân vị phân bố 50%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phân vị a của phân bố chuẩn chuẩn hóa từ -¥ đến a
Ф
hàm phân bố của phân bố chuẩn
chuẩn hóa
5. Phân tích
quá trình
Mục đích của phân tích quá trình là
để có được hiểu biết cơ bản về quá trình. Hiểu biết này cần thiết cho việc kiểm
soát quá trình một cách hiệu quả và hiệu lực sao cho các sản phẩm do quá trình
tạo ra đáp ứng yêu cầu chất lượng. Giả định chung của tiêu chuẩn này là phân
tích quá trình được thực hiện và các cải tiến quá trình sau đó được thực thi.
Các giá trị của đặc trưng được xem
xét thường được xác định trên cơ sở các mẫu lấy từ dòng chảy quá trình. Cỡ mẫu
và tần suất cần được chọn tùy theo loại hình quá trình và loại hình sản phẩm
sao cho tất cả các thay đổi quan trọng đều được phát hiện kịp thời. Mẫu cần đại
diện cho đặc trưng đang xét.
Biểu hiện của đặc trưng đang xét
nói chung có thể được mô tả theo phân bố, vị trí, độ phân tán và các tham số
hình dạng có hàm phụ thuộc vào thời gian. Các mô hình khác nhau của các phân bố
đầu ra các tham số có hàm phụ thuộc thời gian được đề cập ở Điều 6 và 7. Để
chứng minh xem mô hình phân bố phụ thuộc thời gian có phù hợp hay không, các
phương pháp thống kê [ví dụ ước lượng tham số, phân tích phương sai (ANOVA)]
bao gồm các công cụ đồ thị (ví dụ đồ thị xác suất, biểu đồ kiểm soát) được sử
dụng.
6. Mô hình phân
bố phụ thuộc thời gian
Phân bố tức thời mô tả biểu hiện
của đặc trưng được nghiên cứu trong một khoảng thời gian ngắn. Thông thường,
đây là khoảng thời gian để mẫu (ví dụ nhóm con) có thể được lấy từ quá trình.
Theo dõi liên tục quá trình trong khoảng thời gian dài hơn phân bố kết quả được
gọi là phân bố quá trình đầu vào và được mô tả bằng mô hình phân bố phụ thuộc
thời gian tương ứng phản ánh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- những thay đổi vị trí, sự phân
tán và thông số hình dạng trong khoảng thời gian theo dõi quá trình.
Trên thực tế, phân bố kết quả có
thể được thể hiện bằng toàn bộ tập dữ liệu, ví dụ khi áp dụng SPC, bằng tất cả
các nhóm con thu được trong khoảng thời gian theo dõi quá trình.
Mô hình phân bố phụ thuộc thời gian
có thể được phân thành bốn nhóm tùy theo vị trí và các mômen phân tán là không
đổi hay thay đổi.
a) Quá trình có vị trí và độ phân
tán không đổi thuộc mô hình phân bố phụ thuộc thời gian A. Chỉ trong trường hợp
này, tất cả các phân bố tức thời đều bằng nhau và bằng phân bố kết quả.
b) Nếu độ phân tán của quá trình
thay đổi theo thời gian, còn vị trí giữ nguyên không đổi, thì quá trình được
gọi là thuộc mô hình phân bố phụ thuộc thời gian B.
c) Nếu độ phân tán không đổi nhưng
vị trí thay đổi, ta có mô hình phân bố phụ thuộc thời gian C.
d) Nếu không, ta có mô hình phân bố
phụ thuộc thời gian D.
Đối với các mômen thay đổi, mô hình
có thể được phân loại thêm thùy theo sự thay đổi là ngẫu nhiên, hệ thống hoặc
cả hai.
Bảng 1 tổng hợp các đặc tính cơ bản
của từng mô hình phân bố phụ thuộc thời gian; trình bày bằng đồ thị các mô hình
được cho trên Hình 1 đến Hình 8. Các lớp con mô hình phân bố phụ thuộc thời
gian A và C được đưa ra do tầm quan trọng thực tế của chúng. Chúng khác biệt về
hình dạng phân bố kết quả và nguyên nhân làm cho quá trình không nằm trong tình
trạng kiểm soát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc
trưng
Mô
hình phân bố phụ thuộc thời gian c
A1
A2
B
C1
C2
C3
C4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí a
c
c
c
r
r
s
sr
sr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
c
sr
c
c
c
c
sr
Phân bố tức thời b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1m
nd
nd
nd
as
as
as
Phân bố kết quả b
nd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1m
nd
1m
as
as
as
Xem Hình
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
7
8
a Vị trí/độ phân tán:
"c" = tham số giữ
nguyên thay đổi;
"r" = tham số chỉ thay
đổi ngẫu nhiên;
"s" = tham số chỉ thay
đổi hệ thống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Phân bố tức
thời/kết quả:
"nd" = phân bố chuẩn;
"1m" = không phân bố
chuẩn, chỉ một mốt;
"as" = hình dạng bất
kỳ.
c Việc chọn mô hình
là kết quả của phân tích quá trình.
Đối với từng mô hình phân bố phụ
thuộc thời gian, nhiều phân bố tức thời được thể hiện như hàm số thời gian;
phân bố kết quả liên quan cũng được thể hiện. Các phân bố này không được vẽ
theo thang đo.
Mô hình phân bố phụ thuộc thời gian
A1 (xem Hình 1) có các đặc trưng sau (ví dụ độ dài đo được của cá thể từ quá
trình trong trạng thái kiểm soát thống kê)
- vị trí: không
đổi;
- độ phân tán: không
đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phân bố kết quả: phân bố
chuẩn.
Quá trình này trong trạng thái kiểm
soát thống kê.

CHÚ DẪN:
X giá trị đặc trưng x
Y thời gian
a Phân bố kết quả.
Hình
1 - Đồ thị thể hiện mô hình phân bố phụ thuộc thời gian A1
Mô hình phân bố phụ thuộc thời gian
A2 (xem Hình 2) có các đặc trưng sau (ví dụ độ nhám bề mặt của cá thể như một
ví dụ cho đặc trưng giới hạn vật lý):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ phân tán: không
đổi;
- phân bố tức thời: không phân
bố chuẩn, một mốt;
- phân bố kết quả: không phân
bố chuẩn, một mốt.
Quá trình này trong trạng thái kiểm
soát thống kê.

CHÚ DẪN:
X giá trị đặc trưng x
Y thời gian
a Phân bố kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình phân bố phụ thuộc thời gian
B (xem Hình 3) có các đặc trưng sau (độ mài mòn khác nhau của các trục trên một
máy tự động nhiều trục có tâm bằng nhau):
- vị trí: không
đổi;
- độ phân tán: biến
động hệ thống hoặc ngẫu nhiên;
- phân bố tức thời: phân bố
chuẩn;
- phân bố kết quả: không phân
bố chuẩn, một mốt.

CHÚ DẪN:
X giá trị đặc trưng x
Y thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3 - Đồ thị thể hiện mô hình phân bố phụ thuộc thời gian B
Mô hình phân bố phụ thuộc thời gian
C1 (xem Hình 4) có các đặc trưng sau (ví dụ có đồ gá kẹp chặt có tâm khác nhau)
- vị trí: ngẫu
nhiên (phân bố chuẩn);
- độ phân tán: không
đổi;
- phân bố tức thời: phân bố
chuẩn;
- phân bố kết quả: phân bố
chuẩn.

CHÚ DẪN:
X giá trị đặc trưng x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Phân bố kết quả.
Hình
4 - Đồ thị thể hiện mô hình phân bố phụ thuộc thời gian C1
Mô hình phân bố phụ thuộc thời gian
C2 (xem Hình 5) có các đặc trưng sau (ví dụ công cụ cố định)
- vị trí: ngẫu
nhiên (không phân bố chuẩn, một mốt);
- độ phân tán: không
đổi;
- phân bố tức thời: phân bố
chuẩn;
- phân bố kết quả: không
phân bố chuẩn, một mốt.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y thời gian
a Phân bố kết quả.
Hình
5 - Đồ thị thể hiện mô hình phân bố phụ thuộc thời gian C2
Mô hình phân bố phụ thuộc thời gian
C3 (xem Hình 6) có các đặc trưng sau:
- vị trí: định hướng
theo chức năng (ví dụ: xu hướng, gây ra do mài mòn, và chu kỳ);
- độ phân tán: không
đổi;
- phân bố tức thời: dạng bất
kỳ;
- phân bố kết quả: dạng bất
kỳ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X giá trị đặc trưng x
Y thời gian
a Phân bố kết quả.
Hình
6 - Đồ thị thể hiện mô hình phân bố phụ thuộc thời gian C3
Mô hình phân bố phụ thuộc thời gian
C4 (xem Hình 7) có các đặc trưng sau:
- vị trí: thay
đổi hệ thống và ngẫu nhiên (ví dụ: thay đổi của các lô);
- độ phân tán: không
đổi;
- phân bố tức thời: dạng bất
kỳ;
- phân bố kết quả: dạng bất
kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
X giá trị đặc trưng x
Y thời gian
a Phân bố kết quả.
Hình
7 - Đồ thị thể hiện mô hình phân bố phụ thuộc thời gian C4
Mô hình phân bố phụ thuộc thời gian
D (xem Hình 8) có các đặc trưng sau (ví dụ quá trình đa luồng):
- vị trí: thay
đổi hệ thống và ngẫu nhiên;
- độ phân tán: thay
đổi hệ thống và ngẫu nhiên;
- phân bố tức thời: dạng bất
kỳ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
X giá trị đặc trưng x
Y thời gian
a Phân bố kết quả.
Hình
8 - Đồ thị thể hiện mô hình phân bố phụ thuộc thời gian D
7. Chỉ số năng
lực và hiệu năng quá trình
7.1. Phương
pháp xác định chỉ số năng lực và hiệu năng quá trình - Tổng quan
Như đề cập chi tiết trong các điều
trên, cơ sở cho việc xác nhận thống kê năng lực và hiệu năng quá trình là phân
bố các giá trị đặc trưng của đặc trưng sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2 - Phương pháp xác định chỉ số hiệu năng và năng lực
Phương
pháp a
Tính
toán...
M1l,d
Phương
pháp hình học tổng quát
...
với hàm ước lượng cho vị trí m
và
độ phân tán D
M2l,d,a
Cho
phép đưa vào độ biến động bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ
phân tán D và các biến thiên bổ sung madd
M3l,d,a
Phương
pháp thay thế cho phép đưa vào độ biến động bổ sung
...
với hàm ước lượng cho vị trí m,
độ
phân tán D và các biến thiên bổ sung madd
M4
Phương
pháp tiếp cận tỷ lệ vượt quá
...
với hàm ước lượng cho tỷ lệ vượt quá trên và dưới
a Chỉ số dưới l
đề cập đến công thức tính hàm lượng cho vị trí m
[Công thức (25) đến (29)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số dưới a để cập đến công thức tính hàm ước
lượng cho độ biến động bổ sung madd
[Công thức (40) đến (41)]
7.2. Phương
pháp hình học tổng quát (M1l,d)

CHÚ DẪN:
a Dung sai quy định U
- L.
Hình
9 - Trình bày bằng đồ thị phương pháp hình học tổng quát M1
Trên Hình 9, m chỉ vị trí của quá trình và D chỉ độ phân tán của quá trình. Định nghĩa
chính xác của chúng, tùy thuộc vào phương pháp, sẽ được đưa ra sau. Độ phân tán
được giới hạn bởi điểm dưới XL và điểm trên XU.
Từ đó, ta có
DL = m - XL (15)
Và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số hiệu năng quá trình được xác
định bởi tỷ số độ dài của tham số hình học của phân bố với dung sai quy định:
Chỉ số hiệu năng quá trình
(17)
Chỉ số hiệu năng dưới của quá trình
(18)
Chỉ số hiệu năng trên của quá trình
(19)
Chỉ số hiệu năng tối thiểu của quá
trình Ppk = min(PpkL, PpkU) (20)
Nếu quá trình được chứng minh là ở
trạng thái kiểm soát thống kê thì có thể ấn định chỉ số năng lực. Công thức
tương tự như đối với chỉ số hiệu năng tương ứng:
Chỉ số năng lực
(21)
Chỉ số năng lực dưới
(22)
Chỉ số năng lực trên
(23)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có các hàm ước lượng khác nhau đối
với vị trí m và độ phân tán D của một tập dữ liệu cho trước.
QUAN TRỌNG - Cần nhấn mạnh rằng
việc so sánh định lượng các chỉ số hiệu năng và năng lực tính toán theo các
phương pháp khác nhau là không khả thi.
Vị trí của quá trình, m, có thể được ước lượng với một trong các
hàm ước lượng sau đây, 
l =
1
(25)
trong đó
xi là các giá trị riêng
rẽ; và
n là số giá trị.
l
= 2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l
= 3
=
X50%
(27)
l
= 4
=
(28)
Trong đó
là
trung bình của nhóm con thứ i; và
M là số nhóm con cỡ n.
l
= 5
=
(29)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
trung vị của nhóm con thứ i; và
m là số nhóm con cỡ n.
Độ phân tán của quá trình, D, có thể được ước lượng với một trong các
hàm ước lượng dưới đây,
.
d
= 1
=
6
;
(30)
trong đó

là
phương sai của nhóm con thứ i; và
m là số nhóm con cỡ n.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
6
;
(31)
trong đó
;
si là độ lệch chuẩn
của nhóm con thứ i; và
m là số nhóm con cỡ n.
Xem ISO 8258 đối với bảng các hệ
số c4.
d
= 3
=
6
;
(32)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ri là phạm vi của
nhóm con thứ i;
R = xU - xL;
và
m là số nhóm con cỡ n.
Xem ISO 8258 đối với bảng các hệ
số d2.
d
= 4
=
6
;
(33)
trong đó
=
s1 =
và
s1
là độ lệch chuẩn của toàn bộ tập dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
R;
= max(xi) -
;
=
- min (xi)
(34)
d
= 6
=
X99,875% - X0,135%;
=
X99,875% -
;
=
-
X0,135%; (35)
CHÚ THÍCH 1: Các hàm ước lượng
đối với d = 1, 2, 3 chỉ ước lượng
phương sai nhóm con, chúng bỏ qua phương sai giữa các nhóm con khác nhau. Chúng
chỉ nên được sử dụng đối với mô hình quá trình A1.
CHÚ THÍCH 2: Các hàm ước lượng
đối với d = 1, 2, 3 giả định rằng dữ
liệu có phân bố chuẩn. Nếu không thì kết quả của chúng bị chệch tùy theo loại
phân bố.
CHÚ THÍCH 3: Các hàm ước lượng
đối với d = 5 là chệch. Độ chệch tùy
thuộc vào phân bố và cỡ nhóm con.
CHÚ THÍCH 4: Các hàm ước lượng
đối với d = 6 là tổng quát nhất, có
thể sử dụng trong mọi điều kiện.
còn
được gọi là khoảng quy chiếu.
7.3. Cho phép
đưa vào độ biến động bổ sung (M2l,d,a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu năng quá trình
(36)
Chỉ số hiệu năng dưới của quá trình
(37)
Chỉ số hiệu năng trên của quá trình
(38)
Chỉ số hiệu năng tối thiểu của quá
trình Ppk = min(PpkL, PpkU) (39)
Sử dụng các phương pháp tương tự
như trong phương pháp M1 để ước lượng vị trí và độ phân tán D. Ngoài ra, có hai khả năng để ước lượng độ
biến động bổ sung:
- hàm ước lượng
đối với độ biến động bổ sung madd; và
- hàm ước lượng đối với độ biến
động bổ sung ước lượng độ biến động giữa các nhóm con khác nhau.
Chúng chỉ được sử dụng kết hợp với
một trong các hàm ước lượng độ phân tán d = 1, 2, 3 bỏ qua độ biến động này:
a = 1
=
max(
) - min(
) (40)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
= 2
được tính thông qua phân tích phương
sai (ANOVA) (41)
7.4. Phương
pháp thay thế cho phương pháp đưa vào độ biến động bổ sung (M3l,d,)
Phương pháp này tương tự như phương
pháp thứ hai nhưng các biến thiên bổ sung được tính đến theo cách khác:
Chỉ số hiệu năng quá trình
(42)
Chỉ số hiệu năng dưới của quá trình
(43)
Chỉ số hiệu năng trên của quá trình
(44)
Chỉ số hiệu năng tối thiểu của quá
trình Ppk = (PpkL, PpkU) (45)
7.5. Tính tỷ
lệ không phù hợp (M4)
Cần phải biết mô hình phân bố cho
tính toán này. Xem Hình 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
10 - Trình bày bằng đồ thị phương pháp tính toán M4
Tỷ lệ không phù hợp dưới, pL,
và tỷ lệ không phù hợp trên, pU, là khu vực trong hầm phân bố
nằm ngoài dung sai dưới và trên.
Chỉ số hiệu năng dưới của quá trình
PpkL =
(46)
Chỉ số hiệu năng trên của quá trình
PpkU =
(47)
Chỉ số hiệu năng tối thiểu của quá
trình Ppk = min (PpkL, PpkU) (48)
Nếu quá trình được chứng minh là ở
trạng thái kiểm soát thống kê thì có thể ấn định chỉ số năng lực. Công thức
tương tự như đối với chỉ số hiệu năng tương ứng:
Chỉ số hiệu năng dưới CpkL
=
(49)
Chỉ số hiệu năng trên
CpkU =
(50)
Chỉ số hiệu năng tối thiểu
Cpk = min (CpkL, CpkU) (51)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Giới hạn
quy định một phía
Giới hạn quy định một phía có thể
được xử lý theo các tương tự như giới hạn quy định hai phía. Xem Hình 11.

Hình
11 - Trình bày bằng đồ thị phương pháp tính toán DU
Trong trường hợp giới hạn quy định
trên, ta có:
Chỉ số hiệu năng trên của quá trình
(52)
Chỉ số hiệu năng tối thiểu của quá
trình Ppk = PpkU (53)
Nếu quá trình được chứng minh là ở
trạng thái kiểm soát thống kê thì có thể ấn định chỉ số năng lực. Công thức
tương tự như đối với chỉ số hiệu năng tương ứng:
Chỉ số năng lực trên
(54)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XU và
được ước lượng như trong phương pháp
M1.

Hình
12 - Trình bày bằng đồ thị phương pháp tính toán DL
Trong trường hợp giới hạn quy định
dưới, ta có:
Chỉ số hiệu năng dưới của quá trình
(56)
Chỉ số hiệu năng tối thiểu của quá trình Ppk
= PpkL (57)
Nếu quá trình được chứng minh là ở
trạng thái kiểm soát thống kê thì có thể ấn định chỉ số năng lực. Công thức
tương tự như đối với chỉ số hiệu năng tương ứng:
Chỉ số năng lực dưới
(58)
Chỉ số hiệu năng tối thiểu Cpk
= CpkL (59)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Báo cáo chỉ
số hiệu năng/năng lực quá trình
Nếu thống kê hiệu năng/năng lực quá
trình được sử dụng để đánh giá năng lực quá trình thì chúng cần được báo cáo
theo tiêu chuẩn này. Phương pháp tính và số lượng giá trị sử dụng là cơ sở cho
việc tính toán phải được nêu ra.
Ví dụ được cho trong Bảng 3.
Bảng
3 - Ví dụ - Chỉ số năng lực quá trình
Chỉ số năng lực quá trình
Cp
= 1,68
Chỉ số năng lực tối thiểu của quá
trình
Cpk
= 1,47
Phương pháp tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số giá trị sử dụng cho tính toán
2
000
Tùy chọn:
- tần suất lấy mẫu;
- thời gian và khoảng thời gian
lấy dữ liệu;
- chọn mô hình phân bố thời gian;
- giải pháp đo không đảm bảo về
độ lặp lại và độ tái lặp năng lực đo của hệ thống đo;
- điều kiện kỹ thuật (lô, vận
hành, công cụ)
A2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp M1 với hàm ước lượng
=
;
= 
Một phương pháp khác là M21,4,2
trong đó hàm ước lượng là
=
;
=
và
được
tính bằng phân tích phương sai.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO/TR 12783, Process
capability and performance measures (Đo năng lực và hiệu năng quá trình)
[2] TCVN 8244-1 (ISO 3524-1), Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ
dùng trong xác suất.
[3] TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
[4] ISO 8258:19911), Shewhart
control charts (Biểu đồ kiểm soát Shewhart)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
5. Phân tích quá trình
6. Mô hình phân bố phụ thuộc thời
gian
7. Chỉ số năng lực và hiệu năng quá
trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Phương pháp hình học tổng quát
(M1l,d)
7.3. Cho phép đưa vào độ biến động
bổ sung (M2l,d,a)
7.4. Phương pháp thay thế cho
phương pháp đưa vào độ biến động bổ sung (M3l,d,a)
7.5. Tính tỷ lệ không phù hợp (M4)
7.6. Giới hạn quy định một phía
8. Báo cáo chỉ số hiệu năng/năng
lực quá trình
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Tiêu chuẩn
này hiện đã được thay thế bằng ISO 7870-2: