TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10431-5:2014
ISO
11843-5:2008
NĂNG
LỰC PHÁT HIỆN - PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRONG TRƯỜNG HỢP HIỆU CHUẨN TUYẾN TÍNH
VÀ PHI TUYẾN
Capability of
detection - Part 5: Methodology in the linear and non-linear calibration cases
Lời nói đầu
TCVN 10431-5:2014 hoàn toàn tương đương với
ISO 11843-5:2008;
TCVN 10431-5:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10431 (ISO 11843), Năng lực phát hiện,
gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10431-2:2014 (ISO 11843-2:2000), Phần
2: Phương pháp luận trong trường hợp hiệu chuẩn tuyến tính;
- TCVN 10431-3:2014 (ISO 11843-3:2003), Phần
3: Phương pháp luận xác định giá trị tới hạn đối với biến đáp ứng khi không sử
dụng dữ liệu hiệu chuẩn;
- TCVN 10431-4:2014 (ISO 11843-4:2003), Phần
4: Phương pháp luận so sánh giá trị tối thiểu phát hiện được với giá trị đã
cho;
- TCVN 10431-5:2014 (ISO 11843-5:2008), Phần
5: Phương pháp luận trong trường hợp hiệu chuẩn tuyến tính và phi tuyến;
- TCVN 10431-6:2014 (ISO 11843-6:2013), Phần
6: Phương pháp luận xác định giá trị tới hạn và giá trị tối thiểu phát hiện
được trong phép đo có phân bố Poisson được xấp xỉ chuẩn;
- TCVN 10431-7:2014 (ISO 11843-7:2012), Phần
7: Phương pháp luận dựa trên tính chất ngẫu nhiên của nhiễu phương tiện đo.
Lời giới thiệu
Trong thực tế có thể gặp cả hàm hiệu chuẩn
tuyến tính và phi tuyến tính. Tiêu chuẩn này giải quyết hai trường hợp như nhau
trong ngữ cảnh năng lực phát hiện, bằng việc quan tâm đến phân bố xác suất của biến
trạng thái tịnh (đại lượng đo) chứ không phải là bản thân hàm hiệu chuẩn.
Các khái niệm cơ bản của TCVN 10431-2 (ISO
11843-2) bao gồm cả các yêu cầu xác suất, a và b,
còn trường hợp hiệu chuẩn tuyến tính được đề cập trong tiêu chuẩn này. Trong khoảng
giá trị giữa trạng thái cơ bản và giá trị tối thiểu phát hiện được, có thể áp dụng
hàm hiệu chuẩn tuyến tính. Theo cách này, tính tương thích với TCVN 10431-2
(ISO 11843-2) được đảm bảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NĂNG LỰC PHÁT HIỆN - PHẦN
5: PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRONG TRƯỜNG HỢP HIỆU CHUẨN TUYẾN TÍNH VÀ PHI TUYẾN
Capability of
detection - Part 5: Methodology in the linear and non-linear calibration cases
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đề cập đến hàm hiệu chuẩn
tuyến tính hoặc phi tuyến.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cơ bản để
- xây dựng một biên dạng độ chụm cho biến đáp
ứng, gọi là mô tả độ lệch chuẩn (SD) hoặc hệ số biến động (CV) của biến đáp ứng
như hàm số của biến trạng thái tịnh,
- chuyển đổi biên dạng độ chụm này thành biên
dạng độ chụm cho biến trạng thái tịnh kết hợp với hàm hiệu chuẩn, và
- sử dụng biên dạng độ chụm thu được để ước
lượng giá trị tới hạn và giá trị tối thiểu phát hiện được của biến trạng thái
tịnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định và khả năng áp dụng của giá trị
tới hạn và giá trị tối thiểu phát hiện được của biến trạng thái tịnh được mô tả
trong TCVN 10431-1 (ISO 11843-1) và TCVN 10431-2 (ISO 11843-2). Tiêu chuẩn này
mở rộng các khái niệm trong TCVN 10431-2 (ISO 11843-2) cho trường hợp hiệu
chuẩn phi tuyến.
Giá trị tới hạn, xc, và giá
trị tối thiểu phát hiện được, xd, đều được cho theo đơn vị
của biến trạng thái tịnh. Nếu xc và xd được
xác định dựa trên phân bố cho biến đáp ứng thì việc xác định cần bao gồm hàm hiệu
chuẩn để chuyển đổi biến đáp ứng sang biến trạng thái tịnh. Tiêu chuẩn này xác định
xc và xd dựa trên phân bố cho biến trạng thái
tịnh không phụ thuộc vào dạng hàm hiệu chuẩn. Kết quả là có được định nghĩa bất
kể dạng của hàm này là tuyến tính hay phi tuyến.
Hàm hiệu chuẩn cần liên tục, phân biệt được
và đơn điệu tăng hoặc giảm.
Một phương pháp nữa được mô tả cho trường hợp
trong đó SD hoặc CV chỉ được biết trong vùng lân cận giá trị tối thiểu phát hiện
được.
Các ví dụ cũng được đưa ra.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu có ghi năm công
bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), Thống kê học - Từ
vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong
xác suất
TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), Thống kê học - Từ vựng
và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định
nghĩa chung
TCVN 10431-1:2014 (ISO 11843-1:1997), Năng lực
phát hiện - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 10431-2:2014 (ISO 11843-2:2000), Năng lực
phát hiện - Phần 2: Phương pháp luận trong trường hợp hiệu chuẩn tuyến tính
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong TCVN 8244 (ISO 3534) (tất cả các phần), TCVN 6910-1 (ISO 5725-1),
TCVN 10431-1 (ISO 11843-1), TCVN 10431-2 (ISO 11843-2) và các thuật ngữ, định
nghĩa dưới đây.
3.1. Giá trị tới hạn của biến trạng thái tịnh (critical value of
the net state variable)
xc
Giá trị của biến trạng thái tịnh, X,
mà nếu vượt quá giá trị này, với một xác suất sai lầm đã cho, a, sẽ dẫn đến quyết định là hệ thống
được quan trắc không nằm trong trạng thái cơ sở của nó.
[TCVN 10431-1 (ISO 11843-1), định nghĩa 2.10]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
xc giá trị tới hạn của biến ở trạng thái tịnh
xd giá trị tối thiểu phát hiện được của biến
trạng thái tịnh
X biến trạng thái tịnh
a
xác suất sai lầm loại một ở X = 0
b
xác suất sai lầm loại hai ở X = xd
a Mật độ xác suất.
CHÚ THÍCH: Hình 1 trong TCVN 10431-1:2014
(ISO 11843-1:1997) minh họa phân bố của biến đáp ứng và đường hiệu chuẩn phi
tuyến. Hình 1 của tiêu chuẩn này minh họa phân bố của biến trạng thái tịnh được
chuyển đổi qua độ dốc của đường hiệu chuẩn từ phân bố của biến đáp ứng thể hiện
trong TCVN 10431-1 (ISO 11843-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Giá trị tối thiểu phát hiện được của
biến trạng thái tịnh
(minimum detectable value of the net state variable)
xd
Giá trị của biến trạng thái tịnh ở trạng thái
thực tế, với xác suất (1 - b),
sẽ dẫn đến kết luận là hệ thống không nằm trong trạng thái cơ sở của nó.
CHÚ THÍCH: Lấy từ TCVN 10431-1 (ISO
11843-1/Cor.1:2003), định nghĩa 2.11.
Xem Hình 1.
3.3. Độ chụm (precision)
<Năng lực phát hiện> độ lệch chuẩn (SD)
của biến đáp ứng quan trắc được hoặc SD của biến trạng thái tịnh khi ước lượng
bằng hàm hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: Hệ số biến động (CV) có thể được
dùng như độ chụm thay cho SD khi thích hợp.
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, độ chụm được
xác định trong điều kiện lặp lại [TCVN 8244-2 (ISO 3534-2)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Biên dạng độ chụm (precision profile)
<Năng lực phát hiện> mô tả toán học của
độ lệch chuẩn hoặc hệ số biến động của biến đáp ứng hoặc biến trạng thái tịnh
như là hàm số của biến trạng thái tịnh.
3.5. Biến đáp ứng (response variable)
Y
Biến thể hiện kết quả của thực nghiệm.
[ISO 3534-3:1999, định nghĩa 1.2]
CHÚ THÍCH 1: Với mục đích của bộ tiêu chuẩn
này, định nghĩa chung này được hiểu theo dạng đặc biệt là: quan sát được trực
tiếp thay thế cho biến trạng thái Z.
CHÚ THÍCH 2: Biến đáp ứng, Y, là biến
ngẫu nhiên trong giai đoạn phân tích bất kỳ và nếu chuyển đổi bằng hàm hiệu chuẩn,
biên dạng độ chụm của nó được biểu thị bằng độ lệch chuẩn và hệ số biến động, sX(X) và rX(X), tương ứng, của biến
trạng thái tịnh.
3.6. Biên dạng độ chụm của biến đáp ứng (precision profile
of response variable)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Biến trạng thái tịnh (net state variable)
X
Hiệu giữa biến trạng thái, Z, và giá
trị của nó ở trạng thái cơ sở, z0.
[TCVN 10431-1 (ISO 11843-1), định nghĩa 2.4]
CHÚ THÍCH: Biến trạng thái tịnh, X, là
biến tất định trong giai đoạn phân tích trong đó đường hiệu chuẩn được chuẩn bị
và biên dạng độ chụm, biểu thị bằng sX(X) và rX(X), bắt nguồn từ tính ngẫu nhiên của biến
đáp ứng.
4. Biên dạng độ chụm
của biến đáp ứng
Vì lý do thực nghiệm hoặc lý thuyết, độ chụm
(SD hoặc CV) liên quan đến biến đáp ứng, Y (chứ không phải biến trạng thái
tịnh, X). Do đó, mọi giá trị liên quan của Y cần được chuyển đổi
thành giá trị X tương ứng và độ chụm được chuyển đổi theo, như thể hiện
trên Hình 2 [1, 2].

Hình 2 - Chuyển đổi
độ không đảm bảo từ biến đáp ứng sang biến trạng thái tịnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
Cho rY(X) là hàm của X, đại lượng mong muốn,
rX(X), cũng có thể viết
thành hàm của X với sự hỗ trợ của Công thức (1). Việc sử dụng giá trị
tuyệt đối, |dY/dX|, mở rộng ứng dụng tiêu chuẩn này cho các hàm
hiệu chuẩn chỉ đơn điệu giảm.
CHÚ THÍCH 1: Nếu hàm hiệu chuẩn là đường
thẳng đi qua gốc (Y = aX), biên dạng độ chụm, rX(X), của biến trạng thái
tịnh bằng biên dạng độ chụm, rY(X), của biến đáp ứng. Chú ý là Y/X
= |dY/dX| = a, khi Y = aX.
CHÚ THÍCH 2: Công thức (1) không hợp lệ đối
với X = 0, nhưng bao trùm hầu hết các tình huống thực tế trong đó hệ số
biến động rX(X), hướng đến vô cùng với
X giảm chừng nào SD, sX(X) (=rY(X)Y/|dY/dX|),
của biến trạng thái tịnh là hữu hạn.

Hình 3 - Chuyển đổi
từ SD, sY, của biến đáp ứng
thành SD, sX, của biến trạng thái
tịnh bằng cách lấy giá trị tuyệt đối đạo hàm, |dY/dX|,
của đường cong hiệu chuẩn
5. Giá trị tới hạn và
giá trị tối thiểu phát hiện được của biến trạng thái tịnh
5.1. Khái quát
Tất cả các xác định dưới đây đều dựa trên
phân bố xác suất đối với biến trạng thái tịnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xc = kcsX(0) (2)
trong đó
kc ký hiệu cho hệ số để quy định a;
sX(0) là SD ở X = 0.
Nếu sử dụng quan hệ sX(0) = sY(0)/|dY/dX|,
Công thức (2) có thể mô tả là xc = kcsY(0)/|dY/dX|.
Giá trị tối thiểu phát hiện được, xd,
được xác định là
xd = xc + kdsX(xd) (3)
trong đó
kd ký hiệu cho hệ số để quy định b;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên dạng độ chụm sX(X), (xem 3.4) là cần thiết
để xác định giá trị tới hạn, xc, và giá trị tối thiểu phát
hiện được, xd.
CHÚ THÍCH 1: Nếu biến trạng thái tịnh có phân
bố chuẩn, hệ số kc = kd = 1,65, thì quy
định xác suất, a = b = 5 %.
CHÚ THÍCH 2: Với giả định đặc biệt rằng sX(X) là hằng số [sX(X) = sX] và kc
= kd = 1,65, thì Công thức (2) và (3) có thể viết đơn giản
thành xc = 1,65sX và xd = 3,30sX.
5.2. Tính toán liên quan đến xác suất a
Nếu có SD đối với X = 0 thì sX(0) được sử dụng thay
cho sX(xd),
định nghĩa xc và xd có dạng:
xc = kcsX(0) (4)
xd = (kc + kd)sX(0) (5)
Trong trường hợp này, Công thức (4) giống Công
thức (2) và xác suất a bằng với định nghĩa
chung.
Tuy nhiên, xác suất b có thể khác với b ban đầu. Không yêu cầu biên dạng độ
chụm đầy đủ sX(X) đối với tính toán
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Tính toán liên quan đến xác suất b
Khi sX(xd) được sử dụng thay
cho sX(0) ở 5.2 thì định
nghĩa xc và xd có dạng:
xc = kcsX(xd) (6)
xd = (kc + kd)sX(xd) (7)
Trong trường hợp này, xác suất b bằng với định nghĩa chung, nhưng xác
suất a có thể khác với a ban đầu.
CHÚ THÍCH: Với giả định đặc biệt rằng sX(X) là hằng số
[sX(X) = sX] và kc
= kd = 1,65, thì Công thức (6) và (7) có thể viết đơn giản
thành xc = 1,65sX và xd = 3,30sX.
5.4. Phương pháp vi phân
Định nghĩa ở 5.3 có một ưu điểm thực tế nếu biểu
thị như Công thức (10). Công thức (7) có thể viết thành:
rX(xd) = sX(xd)/xd
= 1/(kc + kd) (8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong khi độ dốc, dY/dlgX, của đồ
thị bán lôga (Y theo lg X) của hàm hiệu chuẩn thay đổi tùy thuộc
vào biến trạng thái tịnh, X, thì độ dốc có giá trị cụ thể ở giá trị tối
thiểu phát hiện được:
(9)
trong đó vế trái thể hiện giá trị tuyệt đối
của đạo hàm, |dY/dlgX|, tại X = xd (ln
10 = 2,303). Công thức này là quy tắc chung cho đường cong hiệu chuẩn và luôn
đúng bất kể hình dạng của đường cong hiệu chuẩn (tuyến tính hay phi tuyến). Đạo
hàm của công thức (9) được cho trong Phụ lục B.
CHÚ THÍCH 1: Nếu kc = kd
= 1,65 thì công thức (8) có thể viết thành sX(X) = 1/3,30 = 30 %. xd
nằm tại X, có CV là 30 %.
CHÚ THÍCH 2: Nếu kc = kd
= 1,65 thì công thức (9) có thể viết thành
(10)
trong đó hằng số 0,132 được xác định là 1/(3,3
x 2,303).
6. Ví dụ
6.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ trong 6.4 thể hiện việc áp dụng phương
pháp vi phân cho ELISA cạnh tranh. Trong 6.4, hàm hiệu chuẩn của ELISA cạnh tranh
được chứng minh thường là phi tuyến, nhưng giả định về tính tuyến tính vẫn có
hiệu lực ở các mức gần với giá trị tối thiểu phát hiện được.
6.2. Luật lan truyền độ không đảm bảo
ELISA cạnh tranh cho 17a-hydroxyprogesteron được lấy làm ví
dụ. Quy trình thực nghiệm của hệ thống này được thể hiện trên Hình 4. Phép thử này
được tiến hành trên vi đĩa có 96 giếng. Đường hiệu chuẩn được lập cho đĩa này
và phân tích thực tế các mẫu được thực hiện trong các giếng khác trên chính đĩa
đó. Ở đây, độ không đảm bảo nội tại đĩa được kiểm tra.
Độ không đảm bảo của ELISA cạnh tranh về cơ bản
là từ phản ứng cạnh tranh giữa mẫu và kháng nguyên gắn nhãn. Biến đáp ứng, Y (ở
đây là phép đo độ hấp thụ), tỷ lệ với kháng nguyên gắn nhãn kết hợp với kháng thể
(kháng huyết thanh) trên bề mặt giếng trong vi đĩa [1]

trong đó
X ký hiệu cho lượng mẫu (biến trạng thái
tịnh);
G là lượng kháng nguyên gắn nhãn;
B là lượng kháng thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(11)
trong đó
X ký hiệu cho lượng mẫu (biến trạng thái
tịnh);
Y là phép đo hấp thụ (biến đáp ứng) và có thể
thay bằng hàm hiệu chuẩn;
G là lượng kháng nguyên gắn nhãn (0,1 mg/l);
rX là CV của thể tích
pipet của mẫu (0,9 %);
rG là CV của thể tích
pipet của kháng nguyên gắn nhãn (0,9 %);
rB là CV của thể tích
pipet của kháng huyết thanh (1,9 %);
rS là (2/3) x (CV của thể
tích pipet của dung dịch nhiễm sắc -cơ chất), trong đó hệ số 2/3 được sử dụng để
chuyển đổi sai số thể tích của pipet thành sai số cơ bản của sản phẩm nhiễm sắc
xuất hiện trên bề mặt giếng trên vi đĩa (0,6 %);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng cuối của độ chụm, rX(X), có thể được tính từ
công thức (11) như thể hiện trên Hình 2.

Hình 4 - Quy trình
thực nghiệm phương pháp ELISA cạnh tranh
Biên dạng độ chụm, rX(X), của ví dụ này được
cho trên Hình 5. Hệ số CV, rX(X), được tính từ công
thức (11) với tham số thực tế mô tả ở trên và được biểu thị bằng phần trăm. Nếu
chấp nhận việc xác định ở 5.3 thì có thể xác định giá trị tối thiểu phát hiện
được, xd, trên biên dạng độ chụm (xem mũi tên ở Hình 5). Ý
nghĩa của 30 % CV được nêu trong Chú thích 1 của 5.4.
Biên dạng độ chụm trong thang đo chuẩn và
thang đo bán lôga cho cùng một giá trị tối thiểu phát hiện được. Hình 5 b) loại
trừ điểm X = 0 và cả CV trong đó. Tuy nhiên, điều này không gây ra vấn
đề gì, về lý thuyết hay thực tế, vì yêu cầu của tiêu chuẩn này đối với giá trị
tối thiểu phát hiện được là giá trị CV biểu thị bằng biên dạng độ chụm quanh
giá trị tối thiểu phát hiện được.

a) Thang đo thường

b) Đồ thị bán lôga
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Làm khớp mô hình
Trong phép thử miễn dịch, phương sai của biến
đáp ứng có thể tính gần đúng bằng mô hình hàm mũ: [2]
sY(X)2 µ Yj (12)
trong đó sY(X) ký hiệu cho SD của biến đáp ứng, Y.
Nếu j = 0, phương sai là hằng số. Nếu j = 1, phương sai tỷ lệ với
biến đáp ứng. Nếu j = 2, hệ số CV, rY(X), của biến đáp ứng là hằng số. Hằng số
tỷ lệ có thể xác định bằng phương pháp bình phương tối thiểu.
6.4. Áp dụng cho ELISA cạnh tranh
Trong ELISA cạnh tranh, đường cong hiệu chuẩn
chuẩn hóa, gọi là B/B0, thường được sử dụng và công thức (10)
có thể được viết là: [4]
(13)
trong đó rY(xd) ký hiệu cho CV đáp ứng
tại xd. Nguồn dẫn xuất được nêu trong Phụ lục C.
Giá trị tối thiểu phát hiện được của biến trạng
thái tịnh có thể tìm được từ độ dốc xác định bởi công thức (13). Hình 6 thể hiện
đường cong B/B0 bán lôga trong ELISA cạnh tranh đối với 17a- hydroxyprogesteron (giống như ví dụ 6.2).
Nếu CV đáp ứng quan sát được là 1,9 % CV ở nồng độ mẫu thấp được sử dụng cho
phép gần đúng [» rY(xd)],
công thức (13) cho 0,15 (= 0,019 / 0,132).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 1: vẽ đường thẳng có độ dốc tính bằng công
thức (13) với trợ giúp của thang đo ở góc dưới bên trái;
- Bước 2: vẽ đường tiếp tuyến chạm đường cong
B/B0 với cùng độ dốc như trong bước 1;
- Bước 3: kẻ đường vuông góc từ điểm tiếp xúc
tới trục X.
Điểm giao nhau của đường vuông góc và trục X
ứng với xd. Phương pháp này cho kết quả gần như tương tự như ví
dụ ở 6.2 (so sánh Hình 5 và Hình 6).

CHÚ DẪN
1, 2, 3 bước 1, 2 và 3 như mô tả trong 6.4.
Hình 6 - Đồ thị bán
lôga của đường cong B/B0 trong phép thử ELISA cạnh tranh đối
với 17a-hydroxyprogesteron
PHỤ
LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu và chữ viết tắt sử dụng trong tiêu chuẩn này
SD
độ lệch chuẩn
CV
hệ số biến động (SD chia cho trung bình)
POP
chất gây ô nhiễm hữu cơ bền
ELISA
thử nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết
enzyme
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
biến trạng thái tịnh
Y
biến đáp ứng
xc
giá trị tới hạn của biến trạng thái tịnh
xd
giá trị tối thiểu phát hiện được của biến
trạng thái tịnh
kc
hệ số để quy định a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số để quy định b
a
xác suất sai lầm loại một tại X = 0
b
xác suất sai lầm loại hai tại X = xd
sY(X)
SD của biến đáp ứng là hàm số của X
rY(X)
CV của biến đáp ứng là hàm số của X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SD của biến trạng thái tịnh là hàm số của X
rX(X)
CV của biến trạng thái tịnh là hàm số của X
|dY/dX|
đạo hàm của hàm hiệu chuẩn
B/B0
tỷ số của phép đo liều tùy ý với phép đo
liều bằng không
PHỤ
LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dẫn xuất công thức (9)
Công thức biến đổi [công thức (1)] có thể
dùng để thay đổi công thức xác định xd [công thức (7)] như
trình bày dưới đây:


trong đó giá trị tuyệt đối của đạo hàm được sử
dụng trong trường hợp độ dốc âm. Các biến chưa biết, xd, có
thể loại khỏi công thức trên:

Việc chuyển đổi logarit tự nhiên thành logarit
thập phân cho mục đích thực hành (ln X = 2,303 lg X) có thể dẫn đến
công thức mục tiêu [công thức (9)]. Xem thêm Tài liệu tham khảo [4].
PHỤ
LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dẫn xuất công thức (13)
Trong phép thử ELISA so sánh, đường cong hiệu
chuẩn thường được biểu thị như hàm logistic bốn tham số:

và dạng chuẩn của nó là B/B0:

trong đó C0, C1,
C2 và C3 là các hệ số cần xác định bằng phương
pháp bình phương tối thiểu khớp với dữ liệu hiệu chuẩn thực tế. Thay thế quan hệ
dY = (C0 - C3)d B/B0
vào công thức (10) ta có:

Vì hệ số C0 ký hiệu cho đáp
ứng lớn nhất đối với mẫu trắng (X = 0) và C3 là đáp ứng
nhỏ nhất ở nồng độ vô hạn (X = ¥),
nên sY(X)/(C0 - C3) xấp xỉ bằng sY(X)/C0. Cho rY(X) được xác định là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem thêm Tài liệu viện dẫn [4].
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] HAYASHI, Y., MATSUDA, R., MAITANI, T.,
IMAI, K., NISHIMURA, W., ITO, K., and MAEDA, M. Precision, limit of detection and
range of quantitation in competitive ELISA. Anal. Chem., 76(5), 2004, pp.
1 295-1 301 (Độ chụm, giới hạn phát hiện và dãy định lượng trong ELISA cạnh tranh)
[2] DUDLEY, R.A., EDWARDS, P., EKINS, R.P., FINNEY,
D.J., MCKENZIE, I.G.M., RAAB, G.,., RODBARD, D. and RODGERS, R.P.C. Guidelines
for immunoassay data processing. Clin. Chem., 31(8), 1985, pp. 1 264-1
271 (Hướng dẫn xử lý dữ liệu xét nghiệm miễn dịch)
[3] Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo
(GUM), BIPM, IEC, IFCC, ISO, IUPAC, IUPAP, OIML, 1993 1
[4] HAYASHI, Y., MATSUDA, R., ITO, K., IMAI,
K., NISHIMURA, W., and MAEDA, M. Detection limit estimated from slope of
calibration curve: An application to competitive ELISA. Anal. Sci., 21,
2005, pp. 167-169 (Giới hạn phát hiện ước lượng từ đường cong hiệu chuẩn: Ứng dụng
ELISA cạnh tranh)
[5] ISO 3534-3:1999, Statistics -
Vocabulary and symbols - Part 3: Design of experiments (Thống kê học - Từ
vựng và ký hiệu - Phần 3: Thiết kế thực nghiệm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Biên dạng độ chụm của biến đáp ứng
5. Giá trị tới hạn và giá trị tối thiểu phát
hiện được của biến trạng thái tịnh
5.1. Khái quát
5.2. Tính toán liên quan đến xác suất a
5.3. Tính toán liên quan đến xác suất b
5.4. Phương pháp vi phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Khái quát
6.2. Luật lan truyền độ không đảm bảo
6.3. Làm khớp mô hình
6.4. Áp dụng cho ELISA cạnh tranh
Phụ lục A (quy định) Ký hiệu và chữ viết tắt
sử dụng trong tiêu chuẩn này
Phụ lục B (tham khảo) Dẫn xuất công thức (9)
Phụ lục C (tham khảo) Dẫn xuất công thức (13)
Thư mục tài liệu tham khảo
1
Hiệu chỉnh và in lại năm 1995.