TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10431-6:2014
ISO
11843-6:2013
NĂNG
LỰC PHÁT HIỆN - PHẦN 6: PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TỚI HẠN VÀ GIÁ TRỊ
TỐI THIỂU PHÁT HIỆN ĐƯỢC TRONG PHÉP ĐO CÓ PHÂN BỐ POISSON ĐƯỢC XẤP XỈ CHUẨN
Capability of
detection - Part 6: Methodology for determination of the critical value and the
minimum detectable value in Poisson distributed measurements by normal
approximations
Lời nói đầu
TCVN 10431-6:2014 hoàn toàn tương đương với
ISO 11843-6:2013;
TCVN 10431-6:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10431 (ISO 11843), Năng lực phát hiện,
gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10431-2:2014 (ISO 11843-2:2000), Phần
2: Phương pháp luận trong trường hợp hiệu chuẩn tuyến tính;
- TCVN 10431-3:2014 (ISO 11843-3:2003), Phần
3: Phương pháp luận xác định giá trị tới hạn đối với biến đáp ứng khi không sử
dụng dữ liệu hiệu chuẩn;
- TCVN 10431-4:2014 (ISO 11843-4:2003), Phần
4: Phương pháp luận so sánh giá trị tối thiểu phát hiện được với giá trị đã
cho;
- TCVN 10431-5:2014 (ISO 11843-5:2008), Phần
5: Phương pháp luận trong trường hợp hiệu chuẩn tuyến tính và phi tuyến;
- TCVN 10431-6:2014 (ISO 11843-6:2013), Phần
6: Phương pháp luận xác định giá trị tới hạn và giá trị tối thiểu phát hiện
được trong phép đo có phân bố Poisson được xấp xỉ chuẩn;
- TCVN 10431-7:2014 (ISO 11843-7:2012), Phần
7: Phương pháp luận dựa trên tính chất ngẫu nhiên của nhiễu phương tiện đo.
Lời giới thiệu
Nhiều loại thiết bị sử dụng phương pháp đếm xung
để phát hiện tín hiệu. Đầu dò tia X, đầu dò điện tử và đầu dò quang phổ ion,
như nhiễu xạ kế tia X (XRD), phổ kế huỳnh quang tia X (XRF), phổ kế điện quang
tia X (XPS), phổ kế điện tử Auger (AES), phổ kế khối ion thứ cấp (SIMS) và sắc ký
khí ghép khối phổ (GCMS) đều thuộc loại này. Các tín hiệu này bao gồm một chuỗi
xung tạo ra ở những khoảng thời gian ngẫu nhiên và không đều đặn. Chúng có thể được
hiểu về mặt thống kê nhờ sử dụng phân bố Poisson và có thể suy ra phương pháp luận
xác định giá trị tối thiểu phát hiện được từ các nguyên tắc thống kê.
Việc xác định giá trị tối thiểu phát hiện
được của tín hiệu đôi khi rất quan trọng trong công việc thực tế. Giá trị này cung
cấp chuẩn mực để quyết định thời điểm “tín hiệu chắc chắn không được phát hiện”,
hay thời điểm “tín hiệu sai khác đáng kể so với mức nhiễu nền” [1-8]. Ví dụ, sẽ
rất có giá trị nếu đo được sự có mặt của các chất nguy hại hoặc sự nhiễm bẩn bề
mặt của vật liệu bán dẫn. Chỉ thị RoHS (Restrictions on Hazardous Substances)
đặt ra giới hạn cho việc sử dụng sáu chất nguy hiểm (crom hóa trị sáu, chì, thủy
ngân, cadimi và các chất chống cháy, perbromobiphenyl, PBB và ete perbromobiphenyl,
PBDE) trong chế tạo linh kiện điện tử và các hàng hóa liên quan được bán trong
khối EU. Đối với ứng dụng này, XRF và GCMS là các phương tiện thử nghiệm được
sử dụng. XRD được dùng để đo mức amiăng độc hại và tinh thể silic có trong môi
trường hoặc vật liệu xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này phân bố Poisson được xấp
xỉ bởi phân bố chuẩn, đảm bảo sự nhất quán với cách tiếp cận IUPAC đề cập trong
bộ tiêu chuẩn TCVN 10431 (ISO 11843). Phép xấp xỉ quy ước được sử dụng để tạo
ra phương sai, giá trị tới hạn của biến đáp ứng, tiêu chí năng lực phát hiện và
mức khả năng phát hiện tối thiểu. [10]
Trong tiêu chuẩn này:
- a
là xác suất phát hiện sai là hệ thống không ở trạng thái cơ sở trong khi thực tế
nó ở trạng thái cơ sở;
- b
là xác suất sai lầm không phát hiện là hệ thống không ở trạng thái cơ sở khi
giá trị của biến trạng thái bằng với giá trị tối thiểu phát hiện được (xd)
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với TCVN
10431-1 (ISO 11843-1), TCVN 10431-3 (ISO 11843-3) và TCVN 10431-4 (ISO
11843-4).
NĂNG LỰC PHÁT HIỆN - PHẦN
6: PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TỚI HẠN VÀ GIÁ TRỊ TỐI THIỂU PHÁT HIỆN
ĐƯỢC TRONG PHÉP ĐO CÓ PHÂN BỐ POISSON ĐƯỢC XẤP XỈ CHUẨN
Capability of
detection - Part 6: Methodology for determination of the critical value and the
minimum detectable value in Poisson distributed measurements by normal
approximations
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác của phép xấp xỉ chuẩn khi so
sánh với phân bố Poisson chính xác được đề cập trong Phụ lục C.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu có ghi năm công
bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8890 (ISO Guide 30), Mẫu chuẩn - Thuật
ngữ và định nghĩa
TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), Thống kê học - Từ
vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong
xác suất
TCVN 10431-1 (ISO 11843-1), Năng lực phát hiện
- Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 10431-2 (ISO 11843-2), Năng lực phát hiện
- Phần 2: Phương pháp luận trong trường hợp hiệu chuẩn tuyến tính
TCVN 10431-3 (ISO 11843-3), Năng lực phát hiện
- Phần 3: Phương pháp luận xác định giá trị tới hạn đối với biến đáp ứng khi
không sử dụng dữ liệu hiệu chuẩn
TCVN 10431-4 (ISO 11843-4), Năng lực phát hiện
- Phần 4: Phương pháp luận so sánh giá trị tối thiểu phát hiện được với giá trị
đã cho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa
trong TCVN 8244-1 (ISO 3534-1), TCVN 10431-1 (ISO 11843-1), TCVN 10431-2 (ISO 11843-2),
TCVN 10431-3 (ISO 11843-3), TCVN 10431-4 (ISO 11843-4) và TCVN 8890 (ISO Guide 30).
4. Hệ thống đo và xử lý
dữ liệu
Các điều kiện trong đó phép đếm Poisson được
thực hiện thường được quy định bởi bố trí thực nghiệm. Số xung được phát hiện tăng
theo thời gian và độ rộng của vùng phổ được quan trắc. Hai tham số này cần được
ghi lại và không thay đổi trong suốt phép đo.
Cần tuân thủ những hạn chế dưới đây nếu giá
trị tối thiểu phát hiện được cần được xác định một cách tin cậy:
a) Tín hiệu và nhiễu nền cần tuân theo phân bố
Poisson. Tín hiệu là giá trị trung bình của số đếm toàn bộ.
b) Dữ liệu thô không cần phải qua bất kỳ xử
lý nào như làm trơn.
c) Khoảng thời gian: Phép đo trong một khoảng
thời gian dài được ưu tiên hơn nhiều phép đo trong khoảng thời gian ngắn hơn. Một
phép đo được thực hiện trong một giây sẽ tốt hơn 10 phép đo, mỗi phép đo thực hiện
trong 100 ms. Phép xấp xỉ phân bố Poisson bằng phân bố chuẩn tin cậy hơn khi
giá trị trung bình lớn hơn.
d) Số lượng phép đo: Vì chỉ sử dụng giá trị
trung bình trong các phép xấp xỉ trình bày ở đây nên cần có các phép đo lặp lại
để xác định chúng. Hiệu lực của phép kiểm nghiệm tăng theo số lượng phép đo.
e) Số kênh sử dụng bởi bộ dò: Không nên có sự
xếp chồng của các đỉnh liền kề. Số kênh sử dụng để đo nhiễu nền và phổ mẫu cần như
nhau (Hình D.1, Phụ lục D).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yếu tố bổ sung là: phương tiện đo cần làm
việc đúng; bộ dò cần vận hành trong phạm vi dải đếm tuyến tính; cả trục tung và
trục hoành cần được hiệu chuẩn; không nên có tín hiệu không thể nhận biết rõ
ràng là không phải nhiễu; sự suy giảm của mẫu trong quá trình đo cần nhỏ đáng kể;
ít nhất một tín hiệu hoặc đỉnh thuộc thành phần đang xét có thể quan trắc được.
5. Tính bằng phép xấp
xỉ
5.1. Giá trị tới hạn dựa trên phân bố chuẩn
Việc quyết định là tín hiệu đo được là đáng kể
hay không có thể được thực hiện bằng cách so sánh trung bình cộng
của giá trị thực tế đo được với giá
trị yc được chọn phù hợp. Giá trị yc, được
gọi là giá trị tới hạn, thỏa mãn yêu cầu
(1)
trong đó xác suất được tính trong điều kiện
hệ thống ở trạng thái cơ sở (x = 0) và a là giá trị xác suất được chọn trước.
Công thức (1) cho xác suất
> yc trong điều
kiện:
(2)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sb là độ lệch chuẩn trong điều kiện hiệu năng thực tế
đối với đáp ứng ở trạng thái cơ sở;
là trung
bình cộng của đáp ứng đo được thực tế ở trạng thái cơ sở;
J là số phép đo lặp lại của mẫu quy
chiếu trắng. Mẫu này thể hiện giá trị của biến trạng thái cơ sở;
K là số phép đo lặp lại của mẫu thử.
Mẫu này cho giá trị của biến trạng thái thực tế.
Dấu + được dùng trong Công thức (2) trong trường
hợp biến đáp ứng tăng khi biến trạng thái tăng.
Dấu - được dùng trong trường hợp ngược lại.
Xác định giá trị tới hạn theo TCVN 10431-1
(ISO 11843-1) và TCVN 10431-3 (ISO 11843-3). Mối quan hệ của nó với giá trị đo
được ở trạng thái hoạt động và trạng thái cơ sở được minh họa trong Hình 1.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y biến trạng thái
a
xác suất xảy ra sai lầm loại một
b
xác suất xảy ra sai lầm loại hai
Hình 1 - Sơ đồ khái niệm
thể hiện vị trí tương đối của giá trị tới hạn và giá trị đo được của trạng thái
hoạt động và trạng thái cơ sở
5.2. Xác định giá trị tới hạn của biến đáp
ứng
Nếu biến đáp ứng có phân bố Poisson với giá
trị trung bình đủ lớn thì độ lệch chuẩn của các phép đo lặp lại của biến đáp ứng
ở trạng thái cơ sở được ước lượng bằng
.
Đây là ước lượng của sb. Độ lệch chuẩn của các
phép đo lặp lại của biến đáp ứng ở trạng thái thực của mẫu là
, cho ước lượng của sg (xem Phụ lục B).
Giá trị tới hạn, yc, của biến
đáp ứng tuân theo phân bố Poisson được xấp xỉ bằng phân bố chuẩn thường thỏa mãn:
(3)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Đủ năng lực về chuẩn mực phát hiện
Đủ năng lực về chuẩn mực phát hiện cho phép đưa
ra quyết định về việc phát hiện tín hiệu bằng cách so sánh xác suất của giá trị
tới hạn với giá trị quy định của mức tin cậy, 1 - b. Nếu chuẩn mực được đáp ứng thì có
thể kết luận là giá trị tối thiểu phát hiện được, xd, nhỏ hơn
hoặc bằng giá trị của biến trạng thái, xg. Khi đó, giá trị
tối thiểu phát hiện được xác định giá trị nhỏ nhất của biến đáp ứng, hg, đối với giá trị này
xác suất quyết định sai là b.
Ở giá trị này, không có tín hiệu, chỉ có nhiễu nền, và xảy ra “sai lầm loại
hai”.
Nếu độ lệch chuẩn của biến đáp ứng đối với
giá trị xg cho trước là sg thì chuẩn mực đối với xác suất này là lớn
hơn hoặc bằng 1 - b được thiết lập bởi
bất đẳng thức (4), từ đó có thể rút ra các bất đẳng thức (5) và (6):
(4)
Nếu yc được thay bằng
, xác định trong công thức (2) và (3),
thì:
(5)
trong đó
a
là xác suất xảy ra sai lầm loại một;
b
là xác suất xảy ra sai lầm loại hai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hg là giá trị kỳ vọng trong điều kiện hiệu năng thực tế đối
với đáp ứng trong mẫu với biến trạng thái bằng xg.
Với b
= a và K = J,
chuẩn mực này được đơn giản hóa thành:
(6)
Nếu sb được thay bằng ước lượng của
theo
5.2 và tương tự, sg được thay bằng ước
lượng của
(xem Phụ lục B)
thì chuẩn mực này trở thành bất đẳng thức (7).
(7)
CHÚ THÍCH: Khi xác nhận giá trị phương pháp,
năng lực phát hiện thường được xác định cho K = J = 1 theo TCVN 10431-4
(ISO 11843-4).
5.4. Xác nhận đủ năng lực về chuẩn mực phát
hiện
Độ lệch chuẩn và giá trị kỳ vọng của đáp ứng thường
chưa biết nên phải thực hiện một đánh giá chuẩn mực sử dụng bất đẳng thức (6)
từ dữ liệu thực nghiệm. Biểu thức vế trái của bất đẳng thức đơn giản hóa (6)
chưa biết, trong khi vế phải đã biết.
Khoảng tin cậy của hg - hb được cho bởi N
phép đo lặp lại ở trạng thái cơ sở và N phép đo lặp lại của mẫu với biến
trạng thái bằng xg. Khoảng tin cậy 100(1 - a/2) % đối với hg - hb là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó z(1-a/2) là phân vị 100(1 - a/2) của phân bố chuẩn chuẩn hóa.
Sử dụng kiểm nghiệm một phía để khẳng định đủ
năng lực về chuẩn mực phát hiện. Với b = a,
100 (1 - a) % của ranh giới tin
cậy dưới một phía ở hg - hb là:
(9)
trong đó
N là số phép đo lặp của từng mẫu chuẩn sử dụng
để đánh giá năng lực phát hiện;
g là trung bình
cộng của đáp ứng đo được thực tế trong mẫu với biến trạng thái bằng xg;
hb là giá trị kỳ vọng trong điều kiện hiệu năng thực tế đối
với đáp ứng ở trạng thái cơ sở;
hg là giá trị kỳ vọng trong điều kiện hiệu năng thực tế đối
với đáp ứng trong mẫu có biến trạng thái bằng xg.
Ranh giới tin cậy dưới một phía tại hg - hb của bất đẳng thức (9)
được so sánh với vế phải của bất đẳng thức (6), cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị gần đúng 100(1 - a) % giới hạn tin cậy dưới T0
đối với hg - hb thu được bằng cách thay
sb và sg tương ứng bằng
và
, như
xác định trong công thức (3) và bất đẳng thức (7):
(11)
Nếu giới hạn tin cậy dưới T0
thỏa mãn bất đẳng thức (7) thì kết luận là giá trị đáp ứng trung bình tối thiểu
phát hiện được,
, nhỏ hơn hoặc bằng giá trị
đáp ứng tối thiểu phát hiện được, yd. Do đó, xd
nhỏ hơn hoặc bằng xg và, đối với các giá trị tương đối lớn
của N, giới hạn tin cậy dưới, công thức (11) sẽ đáp ứng.
6. Báo cáo kết quả
đánh giá năng lực phát hiện
Đánh giá năng lực phát hiện thường được thực hiện
như một phần của việc xác nhận giá trị sử dụng ban đầu của phương pháp. Nó đưa ra:
a) thông tin về mẫu chuẩn, bao gồm cả giá trị
trạng thái quy chiếu xg;
b) số lần lặp, N, đối với từng trạng
thái quy chiếu;
c) giá trị trung bình,
và
;
d) giá trị được chọn cho a, b, J và K;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

f) kết luận về năng lực phát hiện;
g) nếu cần, giá trị tối thiểu phát hiện được
đối với một giá trị cơ sở cho trước. Giá trị này thu được bằng cách thay N
và J tương ứng bằng vô hạn và 1 trong công thức (10).
7. Báo cáo kết quả áp
dụng phương pháp
Giá trị quan trắc cần được báo cáo là chúng thể
hiện đáp ứng của biến trạng thái. Thực tế là các giá trị quan trắc được này
được dùng để kiểm nghiệm giá trị thực thì không có lý do gì để loại bỏ và thay
thế chúng bởi giới hạn trên (bằng giá trị tới hạn của kiểm nghiệm) hoặc giá trị
tối thiểu phát hiện được. Báo cáo cả giá trị tới hạn sử dụng và, nếu có thể,
giá trị tối thiểu phát hiện được.
PHỤ
LỤC A
(tham
khảo)
Ký hiệu sử dụng trong tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
biến trạng thái
Y
biến đáp ứng
J
là số phép đo lặp lại trên mẫu chuẩn thể
hiện giá trị của biến trạng thái cơ sở (mẫu trắng)
K
là số phép đo lặp lại trên trạng thái thực
tế (mẫu thử)
N
là số phép đo lặp lại của từng mẫu chuẩn sử
dụng trong đánh giá năng lực phát hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
giá trị của biến trạng thái
y
giá trị của biến đáp ứng
yc
giá trị tới hạn của biến đáp ứng xác định
trong TCVN 10431-1 (ISO 11843-1) và TCVN 10431-3 (ISO 11843-3)
xg
giá trị cho trước sẽ được kiểm nghiệm để
xác định xem có lớn hơn giá trị tối thiểu phát hiện được hay không
xd
giá trị tối thiểu phát hiện được của biến
trạng thái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ lệch chuẩn trong điều kiện hiệu năng
thực tế đối với đáp ứng ở trạng thái cơ sở
sg
độ lệch chuẩn trong điều kiện hiệu năng
thực tế đối với đáp ứng trong mẫu có biến trạng thái bằng xg
hb
giá trị kỳ vọng trong điều kiện hiệu năng
thực tế đối với đáp ứng ở trạng thái cơ sở
hg
giá trị kỳ vọng trong điều kiện hiệu năng
thực tế đối với đáp ứng trong mẫu có biến trạng thái bằng xg

trung bình cộng của đáp ứng đo được thực tế
ở trạng thái cơ sở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trung bình cộng của đáp ứng đo được thực tế
trong mẫu với biến trạng thái bằng xg
yd
giá trị đáp ứng tối thiểu phát hiện được
với biến trạng thái bằng xd
l
giá trị trung bình tương ứng với số sự kiện
dự kiến trong phân bố Poisson
a
xác suất xảy ra sai lầm loại một
b
xác suất xảy ra sai lầm loại hai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mức tin cậy
1 - b
mức tin cậy
z1-a
(1 - a) phân vị của phân bố chuẩn chuẩn hóa
z1-b
(1 - b) phân vị của phân bố chuẩn chuẩn hóa
T0
giới hạn tin cậy dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(tham
khảo)
Ước lượng giá trị trung bình và phương sai khi phân bố Poisson
được xấp xỉ bằng phân bố chuẩn
Hàm xác suất của phân bố Poisson là p(y,l). Mô tả bằng công thức sau:
(B.1)
trong đó
l
là giá trị trung bình tương ứng với số sự kiện dự kiến trong một thời gian cho
trước;
y là số sự kiện thực tế ghi được trong thời
gian đó.
Vì biến ngẫu nhiên, Y, tuân theo phân bố
Poisson với tham số l, nên giá trị kỳ vọng
và phương sai của biến ngẫu nhiên này đều bằng l, nghĩa là E(Y) = l và Var(Y) = l. Chỉ cần ước lượng một tham số là l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.2)
Khi phân bố Poisson được xấp xỉ bằng phân bố
chuẩn, biến ngẫu nhiên Y được thay bằng biến ngẫu nhiên Z có phân bố
chuẩn, N(l,l).
PHỤ
LỤC C
(tham
khảo)
Độ chính xác của phép xấp xỉ
Trong phụ lục này, giá trị đáp ứng tối thiểu
phát hiện được, tính bằng phép xấp xỉ quy ước được so sánh với những giá trị
thu được bằng tính toán Poisson chính xác. Các giá trị này đưa ra ước lượng về
độ chính xác của phép xấp xỉ thay đổi như thế nào theo số đếm.
Giá trị đáp ứng tối thiểu phát hiện được theo
phương pháp Poisson chính xác được tính bởi quy trình dưới đây.
Tổng các biến tuân theo phân bố Poisson cũng tuân
theo phân bố Poisson nhưng hiệu thì không như vậy. Khi hiệu này được mô tả chính
xác, hàm xác suất dưới đây được sử dụng. Giá trị đáp ứng ở trạng thái cơ sở ứng
với nhiễu nền của phép đo, yb, và biến đáp ứng ở trạng thái
thực, yd, biểu thị cho mỗi hai mẫu, trong giả thuyết không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.1)
Ik(●) là hàm Bessel
hiệu chỉnh loại một. Phân bố tuân theo công thức (C.2) ở đối giả thuyết.
(C.2)
Đáp ứng tối thiểu phát hiện được ở giá trị
trạng thái thực có thể suy ra từ hai công thức này. Ngoài ra, giá trị đáp ứng tối
thiểu phát hiện được qua phép xấp xỉ có thể suy ra từ công thức (7) và (11) khi
số phép đo lặp, N, được thay bằng vô hạn.
Bảng C.1 thể hiện giá trị tối thiểu phát hiện
được khi tham số yb, ứng với giá trị ở trạng thái cơ sở, là
từ 1 đến 200 cùng với các hiệu thu được từ tính toán Poisson chính xác. [11]
Tính toán Poisson chính xác và phép xấp xỉ
chuẩn tương đối nhất quán và trong phạm vi một lần đếm trong một dải rộng.
Khi giá trị đáp ứng tối thiểu phát hiện được
được xác định với độ chụm 5 % hoặc nhỏ hơn, điều kiện của phép đo cần được điều
chỉnh sao cho tối thiểu 18 lần đếm riêng rẽ được dùng để thiết lập giá trị nền.
Bảng C.1 - So sánh
giữa phân bố Poisson và phép xấp xỉ chuẩn
Nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xấp xỉ chuẩn
Sai lệch
Nền
Poisson chính xác
Xấp xỉ chuẩn
Sai lệch
yb
yd
yd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
yd
yd
1
8,2
8,4
-0,1
51
87,8
86,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
11,3
11,3
0,0
52
88,9
88,3
0,7
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,8
0,3
53
90,1
89,6
0,5
4
17,1
16,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
91,2
90,9
0,3
5
18,9
18,1
0,8
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,2
0,2
6
20,8
20,1
0,7
56
93,5
93,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
22,2
22,0
0,2
57
95,7
94,8
0,9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,9
0,9
58
96,9
96,1
0,8
9
26,1
25,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
98,0
97,4
0,6
10
27,4
27,4
0,0
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,7
0,4
11
29,9
29,1
0,7
61
100,3
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
31,2
30,8
0,3
62
101,5
101,3
0,1
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,5
0,0
63
102,6
102,6
0,0
14
34,9
34,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
104,8
103,9
0,9
15
36,1
35,7
0,4
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105,2
0,7
16
37,4
37,3
0,1
66
107,1
106,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
39,8
38,9
0,9
67
108,2
107,8
0,4
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,4
0,6
68
109,3
109,1
0,3
19
42,3
42,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
110,5
110,4
0,1
20
43,5
43,5
0,0
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111,6
0,0
21
45,8
45,0
0,8
71
113,8
112,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
47,1
46,5
0,5
72
114,9
114,2
0,7
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,0
0,3
73
116,0
115,5
0,6
24
49,5
49,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
117,2
116,7
0,4
25
51,8
51,0
0,8
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
118,0
0,3
26
53,0
52,4
0,6
76
119,4
119,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
54,2
53,9
0,3
77
120,5
120,5
0,0
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55,3
0,1
78
122,7
121,8
0,9
29
57,7
56,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
123,9
123,1
0,8
30
58,9
58,2
0,7
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124,3
0,7
31
60,1
59,6
0,5
81
126,1
125,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
61,3
61,0
0,3
82
127,2
126,8
0,4
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62,4
0,0
83
128,3
128,1
0,2
34
64,7
63,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
129,5
129,3
0,1
35
65,9
65,2
0,7
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130,6
0,0
36
67,1
66,6
0,5
86
132,8
131,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
68,3
68,0
0,3
87
133,9
133,1
0,8
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69,4
0,1
88
135,0
134,3
0,6
39
71,7
70,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89
136,1
135,6
0*5
40
72,9
72,1
0,8
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
136,8
0,4
41
74,1
73,5
0,6
91
138,3
138,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
75,2
74,9
0,4
92
139,5
139,3
0,1
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76,2
0,2
93
140,6
140,6
0,0
44
77,5
77,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
142,7
141,8
0,9
45
79,8
78,9
0,9
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
143,1
0,8
46
80,9
80,3
0,7
96
145,0
144,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47
82,1
81,6
0,5
97
146,1
145,5
0,6
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,9
0,3
98
147,2
146,8
0,4
49
84,4
84,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
148,3
148,0
0,3
50
85,6
85,6
0,0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
149,2
0,2
101
150,5
150,5
0,1
151
211,8
210,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
151,6
151,7
-0,1
152
212,9
212,1
0,8
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
152,9
0,9
153
214,0
213,3
0,7
104
154,9
154,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
154
215,0
214,4
0,6
105
156,0
155,4
0,6
155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
215,6
0,5
106
157,1
156,6
0,5
156
217,2
216,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107
158,2
157,8
0,4
157
218,3
218,0
0,3
108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
159,1
0,3
158
219,4
219,2
0,2
109
160,4
160,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
159
220,5
220,4
0,1
110
161,5
161,5
0,0
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
221,6
0,0
111
163,7
162,7
1,0
161
223,7
222,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
164,8
163,9
0,9
162
224,8
223,9
0,9
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165,2
0,7
163
225,9
225,1
0,8
114
167,0
166,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
164
227,0
226,3
0,7
115
168,1
167,6
0,5
165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
227,5
0,6
116
169,2
168,8
0,4
166
229,1
228,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117
170,3
170,0
0,3
167
230,2
229,8
0,4
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
171,2
0,2
168
231,3
231,0
0,3
119
172,5
172,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
169
232,4
232,2
0,2
120
173,6
173,7
0,0
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
233,4
0,1
121
175,8
174,9
0,9
171
234,6
234,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122
176,9
176,1
0,8
172
236,7
235,7
1,0
123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
177,3
0,7
173
237,8
236,9
0,9
124
179,1
178,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
174
238,9
238,1
0,8
125
180,2
179,7
0,4
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
239,3
0,7
126
181,3
180,9
0,3
176
241,0
240,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
182,4
182,1
0,2
177
242,1
241,6
0,5
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
183,3
0,1
178
243,2
242,8
0,4
129
184,6
184,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
179
244,3
244*0
0,3
130
186,7
185,8
1,0
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
245,1
0,2
131
187,8
187 0
0,9
181
246,5
246,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
188,9
188,2
0,8
182
247,5
247,5
0,1
133
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
189,4
0,6
183
248,6
248,6
0,0
134
191,1
190,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
184
250,7
249,8
0,9
135
192,2
191,8
0,4
185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
251,0
0,8
136
193,3
193,0
0,3
186
252,9
252,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137
194,4
194,2
0,2
187
254,0
253,3
0,7
138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195,4
0,1
188
255,1
254,5
0,6
139
196,6
196,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
189
256,2
2557
0,5
140
198,7
197,8
1,0
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
256,8
0,4
141
199,8
198,9
0,9
191
258,3
258,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
142
200,9
200,1
0,8
192
259,4
259,2
0,2
143
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
201,3
0,6
193
260,5
260,3
0,1
144
203,1
202,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
194
261,6
261,5
0,1
145
204,2
203,7
0,5
195
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
262,7
0,0
146
205,3
204,9
0,3
196
264,8
263,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
147
206,4
206,1
0,2
197
265,8
265,0
0,8
148
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
207,3
0,1
198
266 9
266,2
0,7
149
208,6
208,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
199
268,0
267,3
0,7
150
209,6
209,7
0,0
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
268,5
0,6

CHÚ DẪN
X số đếm cơ sở
Y sai lệch theo phần trăm (%)
Hình C.1 - Độ biến
động tính theo phần trăm sai lệch giữa phân bố Poisson và xấp xỉ chuẩn với giá trị
nền
PHỤ
LỤC D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn số lượng kênh cho bộ dò
Số lượng kênh của bộ dò được chọn cho phép đo
sẽ xác định phạm vi có thể phủ. Điều quan trọng là đảm bảo không có sự xếp chồng
giữa các đỉnh liền kề nhau và số kênh là như nhau đối với phép đo nhiễu nền và
mẫu.

CHÚ DẪN
X kênh
Y cường độ tương đối (số đếm)
S vùng tín hiệu
B1 vùng nền trái
B2 vùng nền phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC E
(tham
khảo)
Các ví dụ tính toán
E.1 Ví dụ 1: Đo các chất nguy hại bằng dụng
cụ đo tia X (XRD)
Chất amiăng trắng nguy hại có thể được phát hiện
bằng cách sử dụng nhiễu xạ kế tia X. Cân đúng 0,10 mg amiăng trắng, hòa trong
nước tinh khiết, lọc qua giấy lọc và phân tích. Lượng phân tích tương đương
0,10 %, 0,10 mg/100 mg, là giá trị điều chỉnh tối đa cho phép trong vật liệu
xây dựng. Tiến hành lặp lại năm lần phép đo nồng độ trong mẫu trắng, xb
= 0, và trong mẫu chưa biết, xg. Máy quét XRD bột amiăng
trắng, trình bày như đồ thị cường độ tương đối so với góc Bragg, 2q, được cho trên Hình E.1. Sử dụng năm phép
lặp, năng lực phát hiện được tính cho K = J = 1 và a = b = 0,05.
Điều kiện đo:
Dụng cụ đo: Nhiễu xạ kế tia X
Nguồn tia X: Cu, cung cấp tia X đơn sắc K-alpha
0,154 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rộng kênh: 0,02 độ góc Bragg, 2q
Tổng số kênh: 23 (đối với cả nhiễu nền và
diện tích đỉnh)
Số phép đo: 5
Thời gian tích lũy của mỗi kênh: 0,2 s
Toàn độ rộng ở một nửa cực đại (FWHM): 0,46
độ góc Bragg, 2q

CHÚ DẪN
X góc Bragg, 2q
Y cường độ tương đối (số đếm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.1. Phân tích thống kê
Thực nghiệm cho số đếm đối với
và
tương
ứng là 174 và 261. Sử dụng các giá trị này, giới hạn tin cậy dưới 95% tính toán
theo công thức (11) cho:

Giá trị này lớn hơn 
khi sử dụng công thức (6) và (7).
Do đó, có thể kết luận, với mức tin cậy 95 %,
có 0,1 % amiăng trắng.
E.1.2. Ước lượng nồng độ amiăng tối thiểu
phát hiện được
Nồng độ amiăng tối thiểu phát hiện được trong
vật liệu xây dựng có thể ước lượng bằng cách sử dụng các điều kiện tương tự. Nồng
độ tối thiểu phát hiện được có thể được cải thiện bằng cách tăng số lượng phép đo.
Tăng số phép đo tới mức vô hạn sẽ cho biên nồng độ tối thiểu phát hiện được,
như trình bày trong công thức sau đây:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thu được 238 số đếm đối với biến đáp ứng tối
thiểu phát hiện được,
, từ đó nồng độ
amiăng có thể ước lượng là phần trăm trên số đếm như sau:
0,1 % / (261-174) số đếm = 1,15x10-3
%/số đếm
Biên nồng độ tối thiểu phát hiện được của
amiăng trắng thu được từ phép tính sau:
= 1,15x10-3 %x(238-174) số đếm =
0,074 %
Do đó, ước lượng giới hạn tối thiểu phát hiện
được của amiăng trắng là 0,074 %.
E.2. Ví dụ 2: Đo ô nhiễm trên bề mặt tấm silic
bằng phổ kế điện quang tia X (XPS)
Ô nhiễm hữu cơ trên bề mặt tấm silic được đo
bằng cách sử dụng năng lượng liên kết thuộc quỹ đạo cacbon 1s, thu được nhờ
XPS.
Các giá trị đếm đo được trong ba phép đo lặp
lại trên hai diện tích của cùng một mẫu đại diện cho nồng độ mẫu trắng, xb
= 0, và nồng độ chưa biết, xg, được cho trong Bảng E.1 cùng
với phổ cacbon 1s XPS (Hình E.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện đo:
Dụng cụ đo: Phổ kế quang điện tia X
Nguồn tia X: Al, cung cấp tia X đơn sắc K-alpha
Công suất ra: 0,9 W
Độ rộng kênh: 0,025 eV
Số kênh: 11 (đối với cả nhiễu nền và diện tích
đỉnh)
Số phép đo: 3
Thời gian tích lũy của mỗi kênh: 100 ms
Bảng E.1 - Giá trị
đếm đo được đối với mẫu và mẫu trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
eV
Số đếm
Diện tích đỉnh
Số đếm
n = 1
n = 2
n = 3
Trung bình
eV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n = 2
n = 3
Trung bình
291,85
102
78
81
283,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98
113
291,83
99
77
87
283,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
111
291,80
96
64
88
283,93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
128
291,78
112
85
72
283,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104
91
291,75
100
86
90
283,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
109
291,73
99
88
63
283,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131
110
291,70
109
81
76
283,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
87
291,68
95
76
98
283,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
118
291,65
91
79
75
283,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
91
291,63
107
90
78
283,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
102
291,60
92
90
72
283,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
10S
yi (tổng số đếm/kênh)
1102
894
380
959
yi (tổng số đếm/kênh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1158
1165
1166

CHÚ DẪN
X năng lượng liên kết, eV
Y cường độ tương đối (số đếm)
Hình E.2 - Phổ cacbon
1s XPS
E.2.1. Phân tích thống kê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị này lớn hơn 
trong bất đẳng thức (6). Do đó, có thể kết
luận, với ít nhất là mức tin cậy 95 %, bề mặt tấm silic bị nhiễm bẩn
hydrocacbon.
E.2.2. Ước lượng nồng độ hydrocacbon tối
thiểu phát hiện được bằng phép xấp xỉ
Nồng độ nhiễm bẩn hydrocacbon tối thiểu phát hiện
được trên bề mặt tấm silic được suy ra từ số đếm đo được của tất cả các phần tử
cấu thành và hệ số độ nhạy của dụng cụ đo cụ thể.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] KAISER, H. Die berechnung der
nachweisempfindlichkeit. Spectrochimica Acta. 1947, 3 pp. 40-67 (Tính
toán độ nhạy phát hiện)
[2] CURRIE, L.A., & SVEHLA G. Limit for qualitative
detection and quantitative determination. Application to radiochemistry. Anal.
Chem. 1968, 40 pp. 586-593 (Giới hạn phát hiện định tính và xác định định
lượng. Ứng dụng hóa học phóng xạ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] CURRIE, L.A. The limitations of Models and
Measurements as Revealed Through a Chemometric Intercomparison. J. Res. NBS.
1985, 90 pp. 409-422 (Giới hạn của mô hình và phép đo thể hiện thông qua so
sánh đo lường hóa học)
[5] CURRIE, L.A., & SVEHLA G. Nomenclature
for the presentation of results of chemical analysis (IUPAC recommendations 1994).
Pure Appl. Chem. 1994, 66 pp. 595-608 (Thuật ngữ dùng để trình
bày kết quả phân tích hóa học)
[6] CURRIE, L.A. Nomenclature in evaluation of
analytical methods including detection and quantification capabilities (IUPAC
recommendations 1995). Pure Appl. Chem. 1995, 67 pp. 1699-1724 (Thuật ngữ
dùng trong đánh giá phương pháp phân tích bao gồm cả năng lực phát hiện và định
lượng)
[7] CURRIE, L.A. Detection: International update,
and some emerging dilemmas involving calibration, the blank, and multiple
detection decisions. Chemom. Intell. Lab. Syst. 1997, 37 pp. 151-181
(Phát hiện: Thông tin quốc tế cập nhật và một số tình huống phát sinh liên quan
đến hiệu chuẩn, mẫu trắng và nhiều quyết định phát hiện)
[8] TCVN 9595 (ISO/IEC Guide 98-3), Độ không đảm
bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo (GUM:1995)
[9] BAER D.R. Improving surface-analysis methods
for characterization of advanced materials by development of standards,
reference data, and interlaboratory comparisons. Surf. Interface Anal. 2007,
39 pp. 283-293 (Cải tiến phương pháp phân tích bề mặt dùng để mô tả đặc trưng các
vật liệu tiến bộ nhờ xây dựng tiêu chuẩn, tài liệu tham khảo và so sánh liên
phòng thí nghiệm)
[10] FURUKAWA Y., IWASAKI M., TANAKA A. A
practical method for determining minimum detectable values in pulse-counting
measurements. Anal. Sci. 2010, 26 pp. 259-265 (Phương pháp thực hành xác
định giá trị tối thiểu phát hiện được trong phép đo đếm xung)
[11] Tsutsumi Y., Kawamura H., Suzuki T. The
estimation of detection capability for Poisson distributed measurements, ANQ
Congress, Ho Chi Minh City, 2011 (Ước lượng năng lực phát hiện đối với phép
đo phân bố Poisson)
[12] TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), Thống kê học -
Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Hệ thống đo và xử lý dữ liệu
5. Tính bằng phép xấp xỉ
5.1. Giá trị tới hạn dựa trên phân bố chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Đủ năng lực về chuẩn mực phát hiện
5.4. Xác nhận đủ năng lực về chuẩn mực phát
hiện
6. Báo cáo kết quả đánh giá năng lực phát
hiện
7. Báo cáo kết quả áp dụng phương pháp
Phụ lục A (tham khảo) Ký hiệu dùng trong tiêu
chuẩn này
Phụ lục B (tham khảo) Ước lượng giá trị trung
bình và phương sai khi phân bố Poisson được xấp xỉ phân bố chuẩn
Phụ lục C (tham khảo) Độ chính xác của phép
xấp xỉ
Phụ lục D (tham khảo) Chọn số kênh cho bộ dò
Phụ lục E (tham khảo) Các ví dụ tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66