TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6261:2007
ISO 6730:2005
SỮA - ĐỊNH LƯỢNG ĐƠN VỊ HÌNH THÀNH KHUẨN LẠC TỪ
CÁC VI SINH VẬT ƯA LẠNH - KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC Ở 6,50C
Milk
- Enumeration of colony-forming units of psychrotrophic microorganisms -
Colony-count technique at 6,50C
Lời nói đầu
TCVN 6261 : 2007 thay thế TCVN 6261
: 1997;
TCVN 6261 : 2007 hoàn toàn tương
đương với ISO 6730:2005/IDF 101:2005;
TCVN 6261 : 2007 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SỮA
- ĐỊNH LƯỢNG ĐƠN VỊ HÌNH THÀNH KHUẨN LẠC TỪ CÁC VI SINH VẬT ƯA LẠNH - KỸ THUẬT
ĐẾM KHUẨN LẠC Ở 6,50C
Milk
- Enumeration of colony-forming units of psychrotrophic microorganisms -
Colony-count technique at 6,50C
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
định lượng đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) từ các vi sinh vật ưa lạnh trong
sữa nguyên liệu và sữa đã xử lý nhiệt, bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 6,50C.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6263:2007 (ISO 8261:2001), Sữa
và sản phẩm sữa - Hướng dẫn chung về chuẩn bị mẫu thử huyền phù ban đầu và các
dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6404:2007 (ISO 7218:1996,
Amd.1:2001), Vi sinh vật trong thực phẩm và trong thức ăn gia súc - Yêu cầu
chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
TCVN 6507-1:2005 (ISO 6887-1:1999),
Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù
ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật. Phần 1:
Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng
thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Vi sinh vật ưa lạnh (psychrotrophic
microorganisms)
Các vi khuẩn, nấm men và nấm mốc
dưới các điều kiện qui định trong tiêu chuẩn này tạo thành các khuẩn lạc đếm
được.
4. Nguyên tắc
4.1. Chuẩn bị các đĩa nuôi
cấy, sử dụng môi trường nuôi cấy và một lượng mẫu thử xác định. Chuẩn bị các
đĩa khác trong cùng một điều kiện, với các dung dịch pha loãng thập phân của
mẫu thử.
4.2. Ủ các đĩa này 10 ngày,
trong môi trường hiếu khí ở 6,50C.
4.3. Tính số lượng đơn vị
hình thành khuẩn lạc (CFU) từ các vi sinh vật trong 1 mililít mẫu thử từ số
khuẩn lạc thu được trên các đĩa đã chọn ở các mức pha loãng sao cho thu được
kết quả có ý nghĩa.
5. Dung dịch
pha loãng và môi trường cấy
5.1. Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Nguyên liệu chính
Xem TCVN 6263 (ISO 8261)
5.3. Dung dịch pha loãng dùng
cho mục đích chung
Xem TCVN 6263 (ISO 8261)
5.4. Phân phối, khử trùng và bảo
quản
Xem TCVN 6263 (ISO 8261)
5.5. Môi trường cấy
5.5.1. Thành phần
Trypton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao men
2,5g
Glucoza ngậm 1 phân tử nước (C6H12O6.H2O)
1,0g
Sữa bột gầy a
1,0g
Thạch
10g đến 15g b
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Sữa bột gầy không
chứa các chất gây ức chế. Điều này có thể được chứng minh bằng các phép thử
so sánh sử dụng sữa bột gầy đã biết trước không chứa các chất gây ức chế.
b Tùy thuộc vào khả
năng đông của thạch.
5.5.2. Chuẩn bị
5.5.2.1. Chuẩn bị môi trường
hoàn chỉnh khô thương phẩm
Tiến hành theo hướng dẫn của nhà
sản xuất, nhưng trong mọi trường hợp, phải cho thêm sữa bột gầy ngay cả khi nhà
sản xuất coi việc thêm như vậy là không cần thiết.
Nếu cầu, chỉnh pH để sau khi khử
trùng, pH là 7,0 ở 250C.
5.5.2.2. Pha chế từ các thành
phần chính khô
Hòa tan và phân tán trong nước theo
trình tự sau: cao men, trypton, glucoza và cuối cùng là sữa bột gầy.
CHÚ THÍCH 1: Nước được hâm nóng sẽ
giúp cho việc hòa tan tốt hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần, chỉnh pH để sau khi khử
trùng, pH là 7,0 ở 250C.
5.5.2.3. Phân phối, khử trùng và
bảo quản
Phân phối môi trường này vào các
ống nghiệm (6.9) với các lượng từ 12ml đến 15ml trong mỗi ống, hoặc vào bình
cầu hoặc chai (6.9) với các lượng từ 100ml đến 150ml.
Khử trùng 15 phút bằng nồi hấp
(6.1) ở 1210C ± 10C. Nếu môi trường dùng ngay thì làm
nguội đến 450C trên nồi cách thủy (6.5). Nếu không dùng ngay, trước
khi bắt đầu tiến hành thử nghiệm vi sinh, để tránh mọi sự chậm trễ khi rót môi
trường, làm tan chảy hoàn toàn môi trường trên nồi cách thủy (6.6) sau đó làm
nguội đến 450C trên nồi cách thủy (6.5). (Xem 8.5.4)
Bảo quản môi trường đã chuẩn bị ở
nơi tối tại nhiệt độ từ 00C đến + 50C không quá 3 tháng.
Để kiểm tra nhiệt độ của thạch, nên
đặt một nhiệt kế vào một lượng dung dịch 15g/l thạch được đựng trong một bình
riêng biệt giống hệt loại bình để đựng môi trường. Việc đun nóng và làm nguội
đối với dung dịch kiểm tra nhiệt độ này phải được thực hiện tương tự như đối
với môi trường nuôi cấy.
6. Thiết bị,
dụng cụ
CHÚ Ý - Phải khử trùng tất cả
các dụng cụ tiếp xúc với mẫu thử, với chất pha loãng, với dung dịch hoặc môi
trường nuôi cấy phù hợp với TCVN 6263:2007 (ISO 8261:2001).
Có thể dùng các dụng cụ sử dụng một
lần để thay cho các dụng cụ thủy tinh có thể sử dụng nhiều lần, nếu phù hợp với
các yêu cầu qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Thiết bị để khử trùng khô
(tủ sấy) hoặc khử trùng ướt (nồi hấp áp lực).
Xem TCVN 6404:2007 (ISO 7218:1996,
Amd 1:2001).
6.2. Tủ ấm, có khả năng duy trì
ở 6,50C ± 0,50C.
6.3. Đĩa Petri, bằng thủy
tinh hoặc bằng chất dẻo, đường kính từ 90mm đến 100mm.
6.4. Pipet chia độ, được
nhét bông ở đầu, đã hiệu chỉnh đến 1ml ± 0,02ml, hoặc 10ml ± 0,2ml, hoặc 11ml ±
0,2ml.
6.5. Nồi cách thủy, có khả
năng duy trì ở 450C ± 10C.
6.6. Nồi cách thủy, có khả
năng duy trì ở nhiệt độ trên 1000C.
6.7. Thiết bị đếm khuẩn lạc, bao
gồm một bộ phận chiếu sáng có nền đen, được gắn với một kính lúp có độ khuyếch
đại 1,5 lần và có một dụng cụ đếm cơ hoặc điện tử.
6.8. pH mét bù nhiệt, có độ
chính xác tới ± 0,1 đơn vị pH ở 250C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể dùng chai hoặc bình cầu có
nắp xoáy bằng kim loại không độc.
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
là mẫu đại diện. Mẫu không được hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo
quản và vận chuyển.
Việc lấy mẫu không qui định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
8. Cách tiến
hành
8.1. Khái quát
Để tăng độ chụm của phương pháp,
việc chuẩn bị các dung dịch pha loãng cần phải được chuẩn hóa cẩn thận. Các yếu
tố tác động đến độ chụm là:
- Kiểu loại thiết bị khuấy trộn;
- Thời gian khuấy trộn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian để cho các hạt to lắng
xuống và
- Thời gian cho phép khi chuẩn bị
các dung dịch loãng thập phân.
CHÚ Ý - Phải thực hiện các thao
tác vô trùng thông thường. Các thao tác qui định trong 8.2 và 8.3 không được
tiến hành dưới ánh nắng mặt trời.
8.2. Chuẩn bị mẫu thử và dung
dịch pha loãng ban đầu
Xem 8.2 của TCVN 6263:2007 (ISO
8261:2001).
8.3. Dung dịch pha loãng thập
phân tiếp theo
Xem TCVN 6507-1:2005 (ISO 6887-1:1999)
và 8.3 của TCVN 6263:2007 (ISO 8261:2001)
Có thể dùng các dãy dung dịch pha
loãng khác (ví dụ: dung dịch pha loãng ban đầu của 10ml mẫu thử trong 90ml chất
pha loãng hoặc 11ml mẫu thử trong 99ml chất pha loãng). Độ chính xác và độ chụm
của phương pháp sẽ lớn hơn khi sử dụng một lượng lớn hơn của mẫu thử và chất
pha loãng.
8.4. Thời gian tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Cấy và ủ
8.5.1. Lấy hai đĩa Petri
(6.3) vô trùng. Dùng pipet vô trùng (6.4) cho vào mỗi đĩa 1ml mẫu thử.
8.5.2. Lấy thêm hai đĩa
Petri vô trùng. Dùng một pipet vô trùng khác cho vào mỗi đĩa 1ml dung dịch mẫu
thử pha loãng 10-1.
8.5.3. Nếu cần, lặp lại thao
tác này, sử dụng các dung dịch pha loãng thập phân tiếp theo.
8.5.4. Kiểm tra nhiệt độ của
môi trường cấy (5.5) để đảm bảo không vượt quá 460C.
Nếu nhiệt độ của môi trường cấy lớn
hơn 460C thì có thể làm hư hại hoặc giết chết các vi sinh vật ưa
lạnh trong mẫu thử. Nếu cảm thấy bất kỳ có sự hư hại nào, thì phải giàn rộng
đĩa và ủ ở nhiệt độ thấp.
Rót vào mỗi đĩa Petri khoảng 12ml
đến 15ml môi trường nuôi cấy (5.5)
Nếu dùng 15ml mà không thu được sự
phân bố đều của các vi sinh vật thì nên dùng 20ml.
8.5.5. Trộn thật đều dịch
cấy với môi trường bằng cách xoay đĩa Petri và để cho hỗn hợp đông đặc bằng
cách đặt các đĩa Petri này trên một mặt phẳng nằm ngang, mát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.7. Chuẩn bị đủ số đĩa
kiểm soát để kiểm tra độ vô trùng.
8.5.8. Lật ngược các đĩa đã
cấy xong và đặt chúng vào tủ tấm (6.2) để ở 6,50C trong 10 ngày.
Để tránh sự lan rộng, cần phải đề
phòng như sau:
- Phủ thêm một lớp môi trường cấy
lên mặt các đĩa cấy sau khi đã đông đặc, hoặc
- Nhỏ thêm một giọt glyxerol lên
giấy lọc trong nắp của đĩa.
8.5.9. Không chồng quá 6 đĩa
lên nhau. Để các chồng đĩa tách xa hẳn nhau cũng như xa thành và nóc tủ ấm.
8.6. Diễn giải
8.6.1. Đếm số khuẩn lạc trên
mỗi đĩa (xem 9.1) sử dụng thiết bị đếm khuẩn lạc (6.7)
Kiểm tra các đĩa này dưới ánh sáng
dịu. Điều này rất quan trọng vì những chấm khuẩn lạc nhỏ cũng phải được đếm,
nhưng điều cơ bản là kỹ thuật viên phải tránh đếm nhầm các hạt nhỏ không tan
hoặc hạt kết tủa trong đĩa với các khuẩn lạc nhỏ. Kiểm tra thật cẩn thận các
chấm còn nghi ngờ, dùng kính lúp có độ khuyếch đại cao hơn để phân biệt được
các khuẩn lạc với các chất lạ, nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Biểu thị kết
quả
9.1. Chỉ giữ lại các đĩa có
ít nhất là 10 khuẩn lạc và không nhiều hơn 300 khuẩn lạc.
Tính số CFU từ các vi sinh vật, N,
trong 1 mililit sữa theo công thức:
N
= 
Trong đó:
SC
là tổng số khuẩn lạc đếm được trên tất cả các đĩa được giữ lại;
n1 là
số đĩa của độ pha loãng thứ nhất được giữ lại có chứa từ 10 đến 300 khuẩn lạc;
n2 là số đĩa của
độ pha loãng thứ hai được giữ lại có chứa từ 10 đến 300 khuẩn lạc;
d là hệ số pha loãng tương
ứng với độ pha loãng thứ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
= 
trong đó :
n3 là số đĩa ở
độ pha loãng thứ ba được giữ lại, có chứa từ 10 khuẩn lạc đến 300 khuẩn lạc.
9.3. Làm tròn kết quả thu
được đến hai chữ số có nghĩa. Khi số cần làm tròn là 5 mà không có chữ số có
nghĩa nào đứng theo sau thì làm tròn số đứng trước chữ số 5 cho thành số chẵn. Ví
dụ: 28500 làm tròn thành 28000 và 11500 được làm tròn thành 12000.
Lấy kết quả là số đơn vị hình thành
khuẩn lạc (CFU) từ các vi sinh vật ưa lạnh trong 1 mililit sữa, biểu thị theo
số từ 1,0 đến 9,9 nhân với 10x, trong đó x là lũy thừa tương
ứng của 10.
VÍ DỤ: Việc đếm CFU vi sinh vật cho
kết quả như sau (hai đĩa Petri cho mỗi độ pha loãng được ủ):
- Ở độ pha loãng thứ nhất (10-2)
được giữ lại chứa 168 và 215 khuẩn lạc;
- Ở độ pha loãng thứ hai (10-3)
được giữ lại chứa 14 và 25 khuẩn lạc;
N
= 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4. Nếu có hai đĩa tương
ứng với mẫu thử chứa ít hơn 10 khuẩn lạc, thì báo cáo kết quả là “ít hơn 10 x
1/d CFU vi sinh vật ưa lạnh trong một mililit sữa”, trong đó d là hệ số
pha loãng của độ pha loãng thấp nhất.
9.5. Nếu tất cả các đĩa đều
chứa nhiều hơn 300 khuẩn lạc, thì tính số lượng ước tính từ các đĩa có số khuẩn
lạc gần 300 nhất và nhân số này với số nghịch đảo của độ pha loãng cao nhất.
Báo cáo kết quả theo “số lượng ước tính các đơn vị khuẩn lạc vi sinh vật ưa
lạnh trong một mililit sữa”.
10. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử nghiệm độc lập riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp,
tiến hành trên vật liệu giống hệt nhau, do cùng một người tiến hành trong cùng
một phòng thử nghiệm, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn,
không quá 5% các trường hợp vượt quá 30% kết quả thấp hơn.
Nếu có nhiều hơn hoặc bằng 5% các
trường hợp không thỏa mãn các yêu cầu về độ lặp lại thì cần xem xét nguồn gốc
có khả năng gây sai lệch.
CHÚ THÍCH: Định nghĩa về độ lặp
lại, xem TCVN 6910-1 (ISO 5725-1).
11. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải chỉ ra:
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phương pháp thử đã sử dụng và
viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) Tất cả các chi tiết theo tác
không qui định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường khác có
thể ảnh hưởng tới kết quả;
e) Kết quả thử nghiệm thu được hoặc
nếu độ lặp lại được kiểm tra thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản
phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO
5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo. Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[3] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả
đo. Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương
pháp đo tiêu chuẩn.