Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2302/QĐ-BYT Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
Ngày ban hành: 05/08/2024 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2302/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI HỒ SƠ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THIẾT BỊ Y TẾ

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý thiết bị y tế;

Căn cứ Nghị định số 07/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý thiết bị y tế;

Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;

Căn cứ Thông tư số 19/2021/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu văn bản, báo cáo thực hiện Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý thiết bị y tế;

Căn cứ Thông tư số 05/2022/TT-BYT ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý thiết bị y tế;

Căn cứ Thông tư số 06/2022/TT-BYT ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định danh mục và cấp số lưu hành thiết bị y tế phục vụ phòng, chống dịch COVID-19 trong trường hợp cấp bách;

Căn cứ Thông tư số 10/2023/TT-BYT ngày 11 tháng 5 năm 2023 Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2021/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu văn bản, báo cáo thực hiện Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý thiết bị y tế;

Căn cứ Quyết định số 3336/QĐ-BYT ngày 08 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh sách các đơn vị đánh giá chất lượng sinh phẩm chẩn đoán/ thiết bị y tế chẩn đoán in vitro xét nghiệm rút SARS-CoV-2;

Căn cứ Quyết định số 3165/QĐ-BYT ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc giao nhiệm vụ đánh giá và giám sát chất lượng thiết bị y tế chẩn đoán in vitro;

Căn cứ Quyết định số 04/QĐ-BYT ngày 02 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc chỉ định đơn vị thẩm định hồ sơ kỹ thuật chung về thiết bị y tế theo quy định của ASEAN;

Căn cứ Quyết định số 981/QĐ-BYT ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh sách chuyên gia thẩm định, hậu kiểm hồ sơ cấp số lưu hành thiết bị y tế;

Căn cứ Quyết định số 982/QĐ-BYT ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế hoạt động của chuyên gia thẩm định, hậu kiểm hồ sơ cấp số lưu hành thiết bị y tế;

Căn cứ Quyết định số 1842/QĐ-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ sung chuyên gia thẩm định, hậu kiểm hồ sơ cấp số lưu hành thiết bị y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở hạ tầng và Thiết bị y tế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn thẩm định hồ sơ pháp lý đối với hồ sơ đăng ký lưu hành thiết bị y tế”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Quyết định số 3007/QĐ-BYT ngày 03 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn thẩm định, hậu kiểm hồ sơ pháp lý trong hồ sơ đăng ký lưu hành thiết bị y tế hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Cơ sở hạ tầng và Thiết bị y tế; Các chuyên gia thẩm định, hậu kiểm hồ sơ pháp chế theo Quyết định số 981/QĐ-BYT ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh sách chuyên gia thẩm định, hậu kiểm hồ sơ cấp số lưu hành thiết bị y tế, Quyết định số 1842/QĐ-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ sung chuyên gia thẩm định, hậu kiểm hồ sơ cấp số lưu hành thiết bị y tế và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có); Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Đ/c Thứ trưởng;
- Các viện: KĐQGVX&SPYT, VSDTTW, Pasteur HCM, Pasteur Nha Trang, VSDTTN (để th/hiện);
- Lưu: VT, HTTB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Xuân Tuyên

HƯỚNG DẪN

THẨM ĐỊNH HỒ SƠ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI HỒ SƠ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THIẾT BỊ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2302/QĐ-BYT ngày 05 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Điều 1. Thành phần hồ sơ pháp lý chuyên gia pháp chế thẩm định trong hồ sơ đăng hành thiết bị y tế

1. Nguyên tắc chung: Theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP, Khoản 6 Điều 76 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2023/NĐ-CPĐiều 3 Thông tư số 05/2022/TT-BYT.

2. Cụ thể gồm các thành phần sau:

a. Văn bản đề nghị cấp mới số lưu hành.

b. Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 13485 còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

c. Giấy ủy quyền của chủ sở hữu thiết bị y tế cho cơ sở thực hiện việc đăng ký lưu hành còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ (trừ trường hợp Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh của Việt Nam là chủ sở hữu thiết bị y tế).

d. Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành do chủ sở hữu thiết bị y tế cấp, trừ trường hợp thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu thiết bị y tế hoặc có tài liệu chứng minh không có chế độ bảo hành.

đ. Giấy lưu hành còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đối với thiết bị y tế nhập khẩu.

e. Đối với hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành thiết bị y tế có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng:

Ngoài các thành phần yêu cầu tại điểm a, b, c, d và đ nêu trên, hồ sơ pháp lý cần thêm “Giấy chứng nhận hợp quy còn hiệu lực”.

g. Đối với hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành thiết bị y tế là phương tiện đo phải phê duyệt mẫu theo quy định của pháp luật về đo lường:

Ngoài các thành phần yêu cầu tại điểm a, b, c, d và đ nêu trên, hồ sơ pháp lý cần thêm “Quyết định phê duyệt mẫu còn hiệu lực”.

h. Đối với hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành thiết bị y tế thuộc trường hợp cấp nhanh:

Ngoài các thành phần yêu cầu tại điểm a, b, c và d nêu trên, hồ sơ pháp lý cần thêm “Giấy lưu hành được cấp bởi một trong các nước tham chiếu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29 Nghị định số 98/2021/NĐ-CPhoặc “Giấy lưu hành đối với thiết bị y tế nhập khẩu và Giấy phép nhập khẩu hoặc Số lưu hành hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với trường hợp quy định điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP

Riêng đối với hồ sơ cấp nhanh số lưu hành thiết bị y tế chẩn đoán in vitro: Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, hồ sơ phải có thêm Giấy chứng nhận đánh giá chất lượng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thiết bị y tế chẩn đoán in vitro, trừ các trường hợp sau:

- Thuộc danh mục A, B phụ lục 2 Hiệp định thiết bị y tế chẩn đoán in vitro tại Châu Âu và đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) của một trong các nước thuộc thành viên EU, Anh, Thụy Sỹ.

- Thuộc danh mục A, B phụ lục 2 Hiệp định thiết bị y tế chẩn đoán in vitro tại Châu Âu và đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành (Market Authorization) của một trong các nước tham chiếu.

- Không thuộc danh mục A, B phụ lục 2 Hiệp định thiết bị y tế chẩn đoán in vitro tại Châu Âu nhưng đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành (Market Authorization) của một trong các nước tham chiếu.

- Thuộc quy định tại Điều 3, Thông tư số 05/2022/TT-BYT ngày 01/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bổ sung danh mục thiết bị y tế chẩn đoán in vitro không phải thực hiện đánh giá chất lượng bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 30 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP):

“1. Đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) của một trong các nước, tổ chức sau:

a) Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) Mỹ;

b) Cục Quản lý hàng hóa trị liệu (TGA) - Úc;

c) Cơ quan Quản lý y tế Canada (Health Canada);

d) Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản (MHLW);

đ) Cơ quan Dược phẩm và Thiết bị y tế Nhật Bản (PMDA);

e) Cục Quản lý sản phẩm y tế quốc gia cấp Trung ương Trung Quốc (National Medical Products Administration NMPA);

g) Bộ An toàn Thực phẩm và Dược phẩm Hàn Quốc (Ministry of Food & Drug Safety -MFDS);

h) Các nước thuộc thành viên EU cấp theo quy chế 2017/746 ban hành ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Hội đồng và Nghị viện Châu Âu về thiết bị y tế chẩn đoán in vitro (Regulation (EU) 2017/746 of the European Parliament and of the Council of 5 April 2017 on in vitro diagnostic medical devices).

2. Đã được cấp số lưu hành hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành, giấy phép nhập khẩu theo hình thức thương mại tại Việt Nam, trừ các trường hợp đã bị thu hồi.

3. Không phải là thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát in vitro.”

i. Đối với hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành thiết bị y tế thuộc trường hợp cấp khẩn cấp:

Ngoài các thành phần yêu cầu tại điểm a, b, c và d nêu trên, hồ sơ pháp lý cần có thêm:

- Giấy lưu hành hoặc giấy phép sử dụng trong trường hợp khẩn cấp đối với thiết bị y tế nhập khẩu.

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 29 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.

- Hợp đồng gia công đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 29 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.

- Giấy chứng nhận kiểm định hoặc đánh giá chất lượng sản phẩm của một trong các đơn vị thuộc danh sách được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Thiết bị y tế sản xuất trong nước.

+ Thiết bị y tế đã được cơ quan có thẩm quyền tại các nước thành viên EU, Anh, Thụy Sỹ cho phép lưu hành, sử dụng khẩn cấp nhưng không thuộc danh mục các sản phẩm phổ biến do Ủy ban an ninh y tế của Châu Âu (Health Security Committee -EUHSC) công bố.

k. Đối với hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành thiết bị y tế khác:

- Các thành phần yêu cầu tại điểm a, b, c, d và đ nêu trên đối với hồ sơ nộp trước ngày 01/01/2024.

- Đối với các hồ sơ nộp từ ngày 01/01/2024, ngoài các thành phần yêu cầu tại điểm a, b, c, d và đ nêu trên, hồ sơ phải có thêm:

+ Kết quả thẩm định hồ sơ CSDT (Hồ sơ kỹ thuật chung về thiết bị y tế theo quy định của ASEAN) của đơn vị do Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ định kèm theo hồ sơ CSDT.

+ Đối với thiết bị y tế chẩn đoán in vitro là thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát phải có thêm giấy chứng nhận đánh giá chất lượng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

+ Đối với hóa chất, chế phẩm chỉ có một mục đích là khử khuẩn thiết bị y tế phải có thêm Phiếu kiểm nghiệm thành phần, hàm lượng các chất có hoạt tính khử khuẩn của đơn vị đã công bố đủ điều kiện thực hiện kiểm nghiệm theo quy định của pháp luật về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Phiếu khảo nghiệm đánh giá hiệu lực sinh học của sản phẩm và tác dụng phụ của sản phẩm đối với người tham gia thử nghiệm của đơn vị đã công bố đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm theo quy định của pháp luật về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

Điều 2. Nguyên tắc thẩm định hồ sơ pháp lý

1. Thực hiện thẩm định hồ sơ pháp lý theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.

2. Nội dung thẩm định hồ sơ pháp lý theo quy định cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Giấy chứng nhận đánh giá chất lượng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thiết bị y tế chẩn đoán in vitro

1. Đối với các thiết bị y tế chẩn đoán in vitro xét nghiệm SARS-CoV-2: Là văn bản được ban hành bởi một trong các Viện, gồm: Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên.

2. Đối với các thiết bị y tế chẩn đoán in vitro khác: Là văn bản được ban hành bởi Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và Sinh phẩm y tế.

Điều 4. Kết quả thẩm định giá hồ sơ CSDT

1. Đối với thiết bị y tế chẩn đoán in vitro: Là văn bản được ban hành bởi Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và Sinh phẩm y tế hoặc đơn vị được Bộ Y tế chỉ định.

2. Đối với thiết bị y tế không phải là thiết bị y tế chẩn đoán in vitro (sau đây viết tắt là Thiết bị y tế chung): Là văn bản được ban hành bởi Viện Trang thiết bị và Công trình y tế hoặc đơn vị được Bô Y tế chỉ định.

PHỤ LỤC I

NỘI DUNG THẨM ĐỊNH HỒ SƠ PHÁP LÝ ĐỐI VỚI HỒ SƠ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THIẾT BỊ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2302/QĐ-BYT ngày 05 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Đề mục

Yêu cầu

1. Nội dung thông tin trên văn bản đề nghị cấp số lưu hành thiết bị y tế:

Yêu cầu chung

- Văn bản đề nghị cấp số lưu hành thiết bị y tế cơ sở đăng ký đã nộp phải có đầy đủ chữ ký, họ tên, chức danh và xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký số của người đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký theo quy định hoặc người được ủy quyền bởi Người đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký.

- Thông tin trên văn bản cơ sở đăng ký đã nộp phải phù hợp với thông tin đơn vị đã kê khai trên phần mềm.

Yêu cầu chi tiết

Kiểm tra hồ sơ theo thiết bị y tế đề nghị cấp số lưu hành

- Xác định sản phẩm là thiết bị y tế chẩn đoán in vitro hay thiết bị y tế chung.

- Hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành thiết bị y tế thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.

1.1- Tên cơ sở đăng ký

Gồm các thông tin:

Tên cơ sở đăng ký: …………………………………………………..

Mã số thuế hoặc số giấy phép thành lập Văn phòng đại diện:……..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………..

Yêu cầu:

- Thông tin về cơ sở đăng ký phù hợp với thông tin của cơ sở theo tra cứu thông tin qua mã số thuế tại địa chỉ: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/

- Trong quá trình hoạt động, trường hợp có thay đổi thông tin về cơ sở đăng ký không phù hợp với thông tin theo tra cứu mã số thuế tại địa chỉ http://tracuunnt.gdt.gov.vn/: Cơ sở đăng ký có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Cục CSHT&TBYT về việc thay đổi các thông tin tên, địa chỉ cơ sở đăng ký kèm theo tài liệu chứng minh. Cục CSHT&TBYT có trách nhiệm xem xét tính phù hợp của các thông tin này trong quá trình xử lý hồ sơ.

1.2- Người đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký

Trùng với người ký các giấy tờ pháp lý hoặc người ký ủy quyền cho người ký các giấy tờ pháp lý và thống nhất trong toàn hồ sơ, gồm thông tin về: Họ và tên.

Người đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký là người đại diện pháp luật.

Yêu cầu:

- Kiểm tra thông tin về Người đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký phù hợp với thông tin của theo tra cứu mã số thuế tại địa chỉ: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/

- Trong quá trình hoạt động, trường hợp có thay đổi thông tin về Người đại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký không phù hợp với thông tin theo tra cứu mã số thuế tại địa chỉ http://tracuunnt.gdt.gov.vn/: Cơ sở đăng ký có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Cục CSHT&TBYT về việc thay đổi thông tin này kèm theo tài liệu chứng minh. Cục CSHT&TBYT có trách nhiệm xem xét tính phù hợp của thông tin này trong quá trình xử lý hồ sơ.

1.3- Thông tin khai báo về thiết bị y tế đề nghị đăng ký lưu hành

- Tên thiết bị y tế

- Tên chung của thiết bị phải bằng tiếng Việt viết chữ thường (không: viết in hoa toàn bộ, tên thương mại, tên hãng hoặc đưa mã, chủng loại hoặc gộp nhiều tên thiết bị y tế, không sử dụng tên tiếng Anh trừ trường hợp không thể Việt hóa được ví dụ “Real time PCR”, “Catheter” hoặc tên chung thông dụng).

- Không để các cụm từ “và...đi kèm” như “phụ kiện”, “vật tư”, “hóa chất” trong tên thiết bị y tế.

- Phù hợp với nội dung phạm vi trong giấy chứng nhận quản lý chất lượng và giấy lưu hành.

- Trường hợp cơ sở đăng ký theo Họ/Bộ/Hệ thống/Cụm thiết bị y tế thì tên thiết bị y tế phải thống nhất với quy tắc phân nhóm đăng ký số lưu hành thiết bị y tế.

- Trường hợp đăng ký theo họ thì không thêm từ “Họ” trước tên thiết bị y tế. Ví dụ: Bơm tiêm điện có 3 mã được phân nhóm là họ vì chúng khác nhau về kích thước. Tên thiết bị y tế chung cho họ là: Bơm tiêm điện.

- Đối với thiết bị y tế chung: Tên thiết bị y tế tham khảo theo hướng dẫn tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này và nguyên tắc đặt tên phải phù hợp với mục đích trong y tế.

- Đối với thiết bị y tế chẩn đoán in vitro: Tên thiết bị y tế tham khảo theo hướng dẫn tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này và nguyên tắc đặt tên phải phù hợp với mục đích trong y tế.

- Tên thương mại (nếu có)

- Trường hợp có kê khai tên thương mại thì tên phải do chủ sở hữu thiết bị y tế đặt theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 2 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP và thống nhất với thông tin trên một trong các giấy tờ sau: Giấy lưu hành hoặc mẫu nhãn hoặc hướng dẫn sử dụng hoặc tài liệu kỹ thuật do chủ sở hữu thiết bị y tế ban hành.

VD: NeuronTM Intracranial Access System / NeuronTM MAX System

- Trường hợp không kê khai thông tin tên thương mại vẫn được chấp nhận.

- Mã Global Medical Device Nomenclature - GMDN (nếu có)

Trường hợp nếu kê khai về mã GMDN thì thông tin đó phải phù hợp với thông tin trong giấy lưu hành thiết bị y tế hoặc nhãn sản phẩm hoặc tài liệu khác chứng minh về thông tin mã GMDN.

- Chủng loại

- Không được ghi tên thiết bị y tế, mã sản phẩm vào phần chủng loại.

- Đối với thiết bị y tế nhập khẩu: Thông tin kê khai phải phù hợp với thông tin trên Giấy lưu hành thiết bị y tế (trừ các ký hiệu có trong chủng loại như: ®, TM).

- Đối với thiết bị y tế sản xuất trong nước: Thông tin kê khai phải phù hợp với thông tin trên Giấy lưu hành thiết bị y tế (nếu có) và nhãn sản phẩm (trừ các ký hiệu có trong chủng loại như: ®, TM).

- Trường hợp trên Giấy lưu hành thiết bị y tế có nhiều thông tin, khó xác định chủng loại thì phải kê khai phù hợp với thông tin trên nhãn do chủ sở hữu thiết bị y tế ban hành.

- Trường hợp Giấy lưu hành thiết bị y tế và nhãn sản phẩm có thông tin chủng loại không thống nhất nhưng có cùng mã sản phẩm thì cơ sở đăng ký có thể kê khai cả 02 thông tin.

Ví dụ:

+ Chủng loại trên Giấy lưu hành thiết bị y tế là: VICRYL (polyglactin 910) Suture

+ Chủng loại trên nhãn: VICRYL

+ Chủng loại kê khai trên Văn bản đề nghị cấp số lưu hành thiết bị y tế là: VICRYL (polyglactin 910) Suture (trên nhãn: VICRYL).

- Trường hợp thiết bị nộp theo phân nhóm Bộ, Họ, Cụm, Hệ thống: Phải liệt kê chi tiết chủng loại tương ứng với từng mã sản phẩm (nếu có), quy cách đóng gói (nếu có).

- Không liệt kê chủng loại của phụ kiện, phần mềm, linh kiện, nguyên vật liệu sản xuất trong danh mục đăng ký lưu hành.

- Mã sản phẩm (nếu có)

- Thông tin kê khai phải phù hợp với thông tin trên Giấy lưu hành thiết bị y tế.

- Trường hợp không có thông tin mã sản phẩm trên Giấy lưu hành thiết bị y tế thì thông tin kê khai phải phù hợp với thông tin trên nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kỹ thuật do chủ sở hữu thiết bị y tế ban hành (nếu có).

- Kê khai các mã sản phẩm tương ứng với từng chủng loại.

- Quy cách đóng gói (nếu có)

- Thông tin nếu kê khai phải phù hợp với thông tin trên Giấy lưu hành thiết bị y tế.

- Trường hợp nếu kê khai về quy cách đóng gói mà không có thông tin trên giấy lưu hành thiết bị y tế thì thông tin kê khai phải phù hợp với thông tin trên nhãn sản phẩm hoặc tài liệu kỹ thuật do chủ sở hữu thiết bị y tế ban hành (nếu có).

- Kê khai các quy cách đóng gói tương ứng với từng mã sản phẩm.

- Phải kê khai thông tin quy cách đóng gói trong trường hợp thiết bị y tế không có mã sản phẩm đối với thiết bị y tế chẩn đoán in vitro trừ dụng cụ, máy, thiết bị.

- Loại thiết bị y tế

Phải phù hợp với thủ tục công ty nộp hồ sơ (ví dụ công ty chọn thủ tục: Cấp mới số lưu hành đối với thiết bị y tế khác (Là thiết bị loại C, D nhóm IVD nhập khẩu) thì là thiết bị chẩn đoán in vitro loại C hoặc loại D, không thể là thiết bị y tế chung loại C, D).

- Mục đích sử dụng

Khai báo đầy đủ, thống nhất với mục đích sử dụng trong hướng dẫn sử dụng hoặc tài liệu kỹ thuật thiết bị y tế.

- Tên cơ sở sản xuất, địa chỉ

- Thông tin kê khai phải phù hợp với nội dung được ghi trên giấy chứng nhận tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 13485 của cơ sở sản xuất.

- Trường hợp có sự không phù hợp về tên và địa chỉ cơ sở sản xuất giữa giấy chứng nhận tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 13485 và thông tin trên giấy lưu hành thiết bị y tế (nếu có) thì phải có giải trình của chủ sở hữu thiết bị y tế.

- Ghi đầy đủ thông tin về tên cơ sở sản xuất, địa chỉ và nước sản xuất.

1.4- Thông tin về chủ sở hữu thiết bị y tế:

- Gồm các thông tin về: Tên chủ sở hữu, địa chỉ.

- Thông tin kê khai phải phù hợp với nội dung được ghi trên giấy lưu hành thiết bị y tế và giấy ủy quyền của chủ sở hữu thiết bị y tế.

- Trường hợp có sự không phù hợp về tên và địa chỉ chủ sở hữu thiết bị y tế giữa giấy lưu hành thiết bị y tế và thông tin trên giấy ủy quyền của chủ sở hữu thiết bị y tế thì phải có tài liệu chứng minh của chủ sở hữu ban hành.

- Trường hợp không có thông tin về tên và địa chỉ chủ sở hữu thiết bị y tế trên giấy lưu hành thiết bị y tế thì phải có giải trình của chủ sở hữu thiết bị y tế.

1.5 - Thông tin về cơ sở bảo hành (nếu có):

- Gồm các thông tin về: Tên cơ sở bảo hành, địa chỉ.

- Phải kê khai thông tin phù hợp với thông tin trên Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành trừ trường hợp sản phẩm là thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu thiết bị y tế hoặc có tài liệu chứng minh không có chế độ bảo hành.

1.6 - Thông tin lưu hành của thiết bị y tế

Là các thông tin trên Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hoặc giấy chứng nhận lưu hành (Market Authorization -MA) hoặc Giấy phép nhập khẩu hoặc số lưu hành hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành theo hình thức thương mại tại Việt Nam.

- Số hiệu văn bản

- Là số hiệu cấp trên CFS hoặc MA (nếu có).

- Là số Giấy phép nhập khẩu hoặc số lưu hành hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đã được Bộ Y tế Việt Nam cấp.

- Trường hợp trên CFS hoặc MA không có thông tin về số hiệu văn bản thì kê khai là “Không có”.

- Tên tổ chức cấp

- Thông tin kê khai phù hợp với thông tin trên CFS hoặc MA hoặc Giấy phép nhập khẩu hoặc số lưu hành hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành.

- Ngày cấp

- Thông tin kê khai phù hợp với thông tin trên CFS hoặc MA hoặc Giấy phép nhập khẩu hoặc số lưu hành hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành.

- Ngày hết hiệu lực

- Thông tin kê khai phù hợp với thông tin trên CFS hoặc MA hoặc Giấy phép nhập khẩu hoặc số lưu hành hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành.

- Trường hợp trên CFS hoặc MA hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thiết bị y tế không có thông tin ngày hết hiệu lực thì kê khai là “Không thời hạn”.

1.7 - Số công bố đủ điều kiện sản xuất đối với thiết bị y tế sản xuất trong nước

- Số công bố phải phù hợp với thông tin trên mục “Kết quả dịch vụ công” của trang Hệ thống dịch vụ công trực tuyến quản lý thiết bị y tế.

- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất công bố phải phù hợp với thông tin khai báo trong Văn bản đề nghị cấp mới số lưu hành.

- Phạm vi sản xuất phải phù hợp với nhóm/ sản phẩm đăng ký.

2. Nội dung thông tin về các tài liệu công ty nộp trong hồ sơ

2.1. Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng

- Phải là Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 13485.

- Tên, địa chỉ hãng, nước sản xuất phải phù hợp với thông tin trên Văn bản đề nghị cấp số lưu hành.

- Phạm vi trên giấy chứng nhận phải phù hợp với thiết bị y tế đề nghị cấp số lưu hành.

Ví dụ: Hồ sơ đăng ký lưu hành máy siêu âm thì phạm vi trên giấy chứng nhận phải thể hiện nhà máy sản xuất máy siêu âm.

- Giấy chứng nhận phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ và cơ sở đăng ký có trách nhiệm bảo đảm Giấy chứng nhận còn hiệu lực trong suốt quá trình thực hiện. Trường hợp, Giấy chứng nhận hết hiệu lực trong quá trình Bộ Y tế xử lý hồ sơ, cơ sở đăng ký có trách nhiệm thông báo và cập nhật Giấy chứng nhận còn hiệu lực.

- Yêu cầu giấy chứng nhận là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của cơ sở đăng ký.

- Đối với sản phẩm nhập khẩu: Trường hợp giấy chứng nhận không bằng tiếng Anh hoặc không bằng tiếng Việt thì phải dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực theo quy định (nội dung bản dịch phải đầy đủ các thông tin thể hiện trên ISO: Tên tổ chức cấp, chức danh người ký ....).

- Đối với sản phẩm sản xuất trong nước: Đơn vị nộp kèm bản sao Quyết định do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp cho tổ chức thực hiện đánh giá ISO 13485 tại Việt Nam.

2.2. Giấy ủy quyền của chủ sở hữu thiết bị y tế.

- Giấy ủy quyền của chủ sở hữu thiết bị y tế phải theo mẫu Phụ lục VI, Thông tư số 19/2021/TT-BYT ngày 16/11/2021, gồm các thông tin:

Tiêu đề của chủ sở hữu thiết bị y tế (tên, địa chỉ)

Ngày…. tháng…. năm 20...

GIẤY ỦY QUYỀN

Kính gửi:………………………….

Chúng tôi, (Tên và địa chỉ chủ sở hữu), với tư cách là chủ sở hữu thiết bị y tế bằng văn bản này ủy quyền cho (Tên và địa chỉ của cơ sở đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành) được lưu hành tại thị trường Việt Nam các thiết bị y tế sau:

We, (name and address of the Product Owner), as the owner of the medical devices listed hereunder, hereby authorize (name and address of the organization authorized to announce applicable standards in its name or register for circulation) to place/ register the following medical devices to the market of Vietnam:

………(Liệt kê danh mục các thiết bị y tế)………

"…..(List of the medical device)….. "

Chúng tôi cam kết cung cấp, hỗ trợ các yêu cầu liên quan đến thông tin, chất lượng và bảo đảm các điều kiện về bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng và cung cấp vật tư, phụ kiện thay thế thiết bị y tế nêu trên.

We hereby commit to provide and support any inquiry related to the information and quality of the medical devices, guarantee all warranty, maintenance and service conditions and supply replacement materials and accessories for the medical devices.

Thư ủy quyền này hiệu lực đến thời điểm:…. (ngày/tháng/năm)

This Letter of Authorization is valid until:…. date (dd/mm/yy)

Người đại diện hợp pháp của
Chủ sở hữu
Ký tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)
Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký

- Đơn vị ban hành giấy ủy quyền phải là chủ sở hữu thiết bị y tế và phải: Ký tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh) Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký.

- Thông tin về chủ sở hữu trên giấy ủy quyền phải phù hợp với:

+ Thông tin khai báo trong Văn bản đề nghị cấp số lưu hành.

+ Thông tin trong Giấy lưu hành, trường hợp không có thông tin của chủ sở hữu trên Giấy lưu hành thì phải có tài liệu chứng minh của chủ sở hữu ban hành.

- Tên thiết bị y tế và/hoặc chủng loại (nếu có) ghi trên giấy ủy quyền phải phù hợp với Tên, chủng loại trong Văn bản đề nghị cấp mới số lưu hành. Danh mục thiết bị y tế có thể được trình bày chi tiết hoặc theo nhóm thiết bị y tế và không bắt buộc phải liệt kê mã sản phẩm.

- Đối với thiết bị y tế sản xuất trong nước: Nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực. Ngôn ngữ sử dụng tối thiểu bằng tiếng Việt.

- Đối với thiết bị y tế nhập khẩu: Nộp bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự. Ngôn ngữ sử dụng tối thiểu bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

- Giấy ủy quyền được hợp pháp hóa lãnh sự phải đảm bảo các nội dung sau:

+ Nội dung xác nhận chữ ký của người công chứng hoặc người hợp pháp hóa lãnh sự phải phù hợp với người ký. Trường hợp người công chứng xác nhận chữ ký của người ký ủy quyền thì nội dung hợp pháp hóa lãnh sự phải phù hợp với thông tin của người công chứng.

+ Thời gian công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự phải sau thời gian ký ủy quyền.

- Đối với trường hợp cơ sở đăng ký là chủ sở hữu thiết bị y tế (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh của Việt Nam là chủ sở hữu của thiết bị y tế): Phải có văn bản thể hiện là chủ sở hữu thiết bị y tế.

- Giấy ủy quyền của chủ sở hữu thiết bị y tế phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ và cơ sở đăng ký có trách nhiệm bảo đảm Giấy ủy quyền còn hiệu lực trong suốt quá trình thực hiện.

Trường hợp, Giấy ủy quyền hết hiệu lực trong quá trình Bộ Y tế xử lý hồ sơ, cơ sở đăng ký có trách nhiệm thông báo và cập nhật Giấy ủy quyền còn hiệu lực.

- Yêu cầu đối với một số giấy tờ trong bộ hồ sơ đăng ký lưu hành trong trường hợp cấp khẩn cấp quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP:

Các giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trường hợp không có hợp pháp hóa lãnh sự: Đối với thư ủy quyền phải cung cấp bản gốc kèm thông tin xác nhận.

2.3 - Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành

- Đơn vị ban hành Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành phải là chủ sở hữu thiết bị y tế.

- Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành phải có nội dung bằng tiếng Việt theo mẫu quy định tại Phụ lục VII, Thông tư số 19/2021/TT-BYT ngày 16/11/2021, gồm các thông tin:

Tiêu đề của chủ sở hữu thiết bị y tế (tên, địa chỉ): ………………

Ngày… tháng….. năm 20...

GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BẢO HÀNH

Tên: ……………………………………………………………….

Địa chỉ ……………………………………………………………

với tư cách là chủ sở hữu thiết bị xác nhận cơ sở có tên dưới đây đủ điều kiện bảo hành thiết bị y tế của :……………………….

Tên thiết bị y tế

Tên cơ sở bảo hành

Mã số thuế

Địa chỉ

Điện thoại cố định

Điện thoại di động

…..

Cơ sở 1

Cơ sở 2

Cơ sở 1

Cơ sở 2

Cơ sở 3

Người đại diện hợp pháp của
Chủ sở hữu
Ký tên (Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)
Xác nhận bằng dấu hoặc chữ ký

- Đối với thiết bị y tế sản xuất trong nước: Nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực;

- Đối với thiết bị y tế nhập khẩu: Nộp bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

- Tên thiết bị y tế và/hoặc chủng loại (nếu có) ghi trên giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành phải phù hợp với thiết bị y tế đề nghị đăng ký lưu hành. Danh mục thiết bị y tế có thể được trình bày chi tiết hoặc theo loại/nhóm thiết bị y tế. Ngôn ngữ sử dụng tối thiểu bằng tiếng Việt.

- Đối với thiết bị y tế sử dụng một lần: Phải có văn bản xác nhận của chủ sở hữu thiết bị y tế là sản phẩm dùng một lần hoặc có tài liệu chứng minh (nhãn gốc hoặc hướng dẫn sử dụng gốc...) thể hiện bằng từ ngữ hoặc ký hiệu đây là sản phẩm dùng một lần. Không yêu cầu tài liệu này phải hợp pháp hóa lãnh sự. Ngôn ngữ sử dụng có thể bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

- Đối với thiết bị y tế không có chế độ bảo hành: Phải có văn bản xác nhận của chủ sở hữu thiết bị y tế là không có chế độ bảo hành. Không yêu cầu tài liệu này phải hợp pháp hóa lãnh sự. Ngôn ngữ sử dụng có thể bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

2.5- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hoặc giấy chứng nhận lưu hành (MA) hoặc Giấy phép sử dụng trong trường hợp khẩn cấp đối với thiết bị y tế nhập khẩu hoặc Giấy lưu hành của một trong các nước tham chiếu

- Nộp bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

Trường hợp giấy lưu hành và các thông tin liên quan đến hợp pháp hóa lãnh sự không bằng tiếng Anh hoặc không bằng tiếng Việt thì phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.

- Phải do cơ quan có thẩm quyền cấp và thông tin về hợp pháp hóa lãnh sự phải đảm bảo các nội dung sau:

+ Nội dung xác nhận chữ ký của người công chứng hoặc người hợp pháp hóa lãnh sự phải phù hợp với người ký. Trường hợp người công chứng xác nhận chữ ký của người/đơn vị cấp CFS hoặc MA thì nội dung hợp pháp hóa lãnh sự phải phù hợp với thông tin của người công chứng.

+ Thời gian công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự phải sau thời gian cấp CFS hoặc MA.

- Còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ (Đối với trường hợp CFS hoặc MA không có thông tin hết hiệu lực thì giấy lưu hành có giá trị không thời hạn).

- CFS hoặc MA phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ và cơ sở đăng ký có trách nhiệm bảo đảm CFS hoặc MA còn hiệu lực trong suốt quá trình thực hiện. Trường hợp, CFS hoặc MA hết hiệu lực trong quá trình Bộ Y tế xử lý hồ sơ, cơ sở đăng ký có trách nhiệm thông báo và cập nhật CFS hoặc MA còn hiệu lực.

- Đối với CFS: Phải kiểm tra các thông tin sau (theo quy định tại Điều 10, Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương):

a) Tên cơ quan, tổ chức cấp CFS.

b) Số, ngày cấp CFS.

c) Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.

d) Loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.

đ) Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất.

e) Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường của nước sản xuất hoặc nước cấp CFS.

g) Họ tên, chữ ký của người ký CFS và dấu của cơ quan, tổ chức cấp CFS.

- Đối với MA: Phải kiểm tra các thông tin sau:

a) Tên cơ quan, tổ chức cấp MA.

b) Số, ngày cấp MA.

c) Chủng loại thiết bị y tế được cấp MA.

đ) Tên và địa chỉ của chủ sở hữu thiết bị y tế hoặc tên và địa chỉ cơ sở sản xuất.

- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất; Tên, địa chỉ chủ sở hữu; Tên thiết bị y tế (nếu có), chủng loại, mã sản phẩm (nếu có), quy cách đóng gói (nếu có) phải phù hợp với nội dung trong Văn bản đề nghị cấp số lưu hành thiết bị y tế. Trường hợp không có thông tin của chủ sở hữu hoặc cơ sở sản xuất trên CFS hoặc MA thì phải có tài liệu chứng minh của chủ sở hữu ban hành.

- Mẫu CFS hoặc MA được đăng tải trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến quản lý thiết bị y tế (Mục Tài liệu tham khảo).

- Yêu cầu đối với một số giấy tờ trong bộ hồ sơ đăng ký lưu hành trong trường hợp cấp khẩn cấp quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP:

Giấy lưu hành hoặc giấy phép sử dụng trong trường hợp khẩn cấp đối với thiết bị y tế nhập khẩu quy định tại điểm c khoản 4 Điều 30 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP phải cung cấp đường dẫn tra cứu về việc lưu hành, cho phép sử dụng thiết bị y tế từ website của cơ quan cấp phép, kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu của tổ chức đề nghị cấp số lưu hành. Kết quả tra cứu thông tin cấp phép lưu hành trên website phải gồm tối thiểu các thông tin bằng tiếng Anh sau: tên; chủng loại; hãng, nước sản xuất.

2.6. Giấy lưu hành đối với thiết bị y tế nhập khẩu và Giấy phép nhập khẩu hoặc Số lưu hành hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành

- Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 và điểm d khoản 3 Điều 30 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP: Áp dụng với hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành đối với thiết bị y tế thuộc trường hợp cấp nhanh khi thiết bị y tế đã được cấp Giấy phép nhập khẩu hoặc số lưu hành hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành theo hình thức thương mại tại Việt Nam, trừ các trường hợp đã bị thu hồi trước ngày Nghị định này có hiệu lực.

- Cụ thể:

+ Là Giấy lưu hành/số đăng ký đối với thiết bị y tế nhập khẩu đã được Bộ Y tế cấp theo quy định của Thông tư số 44/2014/TT-BYT

+ Là Giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế đã được Bộ Y tế cấp theo quy định của Thông tư số 30/2015/TT-BYT , Thông tư số 47/2010/TT-BYT .

+ Là Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành/số đăng ký thiết bị y tế sản xuất trong nước đã được Bộ Y tế cấp theo quy định của Thông tư số 07/2002/TT-BYT , Thông tư số 44/2014/TT-BYT .

+ Là Số lưu hành đã được cấp theo Nghị định số 36/2016/NĐ-CP , Nghị định số 169/2018/NĐ-CP , Nghị định số 98/2021/NĐ-CP

+ Là Số lưu hành cấp khẩn cấp thiết bị y tế theo Thông tư số 13/2021/TT-BYT .

- Chủng loại, mã sản phẩm (nếu có), quy cách đóng gói (nếu có) trên Văn bản đề nghị cấp số lưu hành phải phù hợp với sản phẩm đã được cấp phép (phải phù hợp về chủng loại và mã sản phẩm hoặc quy cách đóng gói); thông tin cơ sở đăng ký không phải trùng với đơn vị đã được cấp phép. Trường hợp Giấy phép đã được cấp phép không có thông tin về mã sản phẩm hoặc quy cách đóng gói thì cơ sở đăng ký nộp kèm tài liệu chứng minh sản phẩm đề nghị cấp số lưu hành là sản phẩm đã được cấp phép.

2.7. Giấy chứng nhận đánh giá chất lượng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thiết bị y tế chẩn đoán in vitro:

- Nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của cơ sở đăng ký lưu hành.

- Có đầy đủ thông tin về chủng loại, mã sản phẩm (nếu có) hoặc quy cách đóng gói (nếu có) thống nhất với thông tin trên Văn bản đề nghị cấp số lưu hành, Giấy lưu hành thiết bị y tế và mẫu nhãn (phải phù hợp về chủng loại và mã sản phẩm hoặc quy cách đóng gói).

- Lưu ý: Danh mục A, B phụ lục 2 Hiệp định thiết bị y tế chẩn đoán in vitro tại Châu Âu theo thông tin tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.

2.8. Hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 29 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.

- Là thành phần của Hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành đối với thiết bị y tế thuộc trường hợp cấp khẩn cấp trong trường hợp thiết bị y tế được sản xuất trong nước theo hình thức chuyển giao công nghệ đối với thiết bị y tế thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c hoặc d khoản 3, Điều 29, Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải tuân theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 và các nội dung theo quy định tại Luật Chuyển giao công nghệ số: 07/2017/QH14 ngày 19/6/2017. Điều 23 Luật Chuyển giao công nghệ quy định nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ gồm:

“1. Tên công nghệ được chuyển giao.

2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.

3. Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.

4. Phương thức chuyển giao công nghệ.

5. Quyền và nghĩa vụ của các bên.

6. Giá, phương thức thanh toán.

7. Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

8. Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).

9. Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.

10. Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.

11. Phạt vi phạm hợp đồng.

12. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

13. Cơ quan giải quyết tranh chấp.

14. Nội dung khác do các bên thỏa thuận.”

2.9. - Hợp đồng gia công đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều 29 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.

- Là thành phần của Hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành đối với thiết bị y tế thuộc trường hợp cấp khẩn cấp trong trường hợp thiết bị y tế được sản xuất trong nước theo hình thức gia công đối với thiết bị y tế thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c hoặc d khoản 3, Điều 29, Nghị định số 98/2021/NĐ-CP.

- Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công theo quy định tại Mục 11 Bộ Luật Dân sự năm 2015.

- Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định tại Điều 179 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005.

2.10 - Kết quả thẩm định hồ sơ CSDT của đơn vị do Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ định kèm theo hồ sơ CSDT

- Kết quả thẩm định hồ sơ CSDT:

+ Có đầy đủ thông tin về tên thiết bị y tế, chủng loại, mã sản phẩm (nếu có) hoặc quy cách đóng gói (nếu có), mục đích sử dụng, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, tên và địa chỉ cơ sở đăng ký thống nhất với thông tin trên Văn bản đề nghị cấp số lưu hành.

+ Nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của cơ sở đăng ký cấp số lưu hành.

- Đối với hồ sơ CSDT: Nộp bản có xác nhận của tổ chức đề nghị cấp số lưu hành. Trường hợp hồ sơ CSDT không bằng tiếng Anh hoặc không bằng tiếng Việt thì phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.

PHỤ LỤC II

QUY TẮC ĐẶT TÊN THIẾT BỊ Y TẾ CHUNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2302/QĐ-BYT ngày 05 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

1. Tên thiết bị y tế phải khoa học, rõ ràng, phù hợp với các thuộc tính thực tế của thiết bị y tế, phù hợp với mục đích sử dụng trong y tế và phân biệt với các hàng hóa thông thường.

Ví dụ:

Tên chưa phù hợp

Tên phù hợp

Dây dẫn

Dây dẫn dùng trong can thiệp tim mạch

2. Tên thiết bị y tế phải không chứa một số nội dung sau (trừ trường hợp cần thiết, thông dụng trong thuật ngữ chuyên môn):

Nội dung không thể hiện trong tên thiết bị y tế

Ví dụ

Tên chưa phù hợp

Tên phù hợp

- Màu sắc

Chỉ phẫu thuật xanh dương 0,5 mm

Chỉ phẫu thuật

- Thông số kỹ thuật

Hệ thống CT Scanner 128 - < 256 lát cắt/vòng quay

Hệ thống chụp cắt lớp vi tính

- Tên riêng, từ tiếng Anh (không thông dụng trong chuyên môn)

Catheter cắt đốt điện sinh lý tim lntellaNav

Catheter cắt đốt điện sinh lý tim

- Các từ ngữ mang tính độc quyền

Thủy tinh thể nhân tạo công nghệ EDOF

Thủy tinh thể nhân tạo

- Từ ngữ mang tính quảng cáo

Máy chụp X quang thông minh, đa năng

Máy X-quang

- Các giả định và thuật ngữ khái niệm không được xác minh bằng khoa học hoặc đánh giá lâm sàng

Máy siêu âm điều trị ung thư

Máy siêu âm

- Từ ngữ thể hiện hoặc ngụ ý rằng thiết bị có thể chữa tất cả các bệnh, phóng đại về các chỉ định sử dụng hoặc các nội dung sai lệch

Máy laser điều trị để trẻ hóa, làm trắng, ngăn ngừa lão hóa da

Máy laser điều trị dùng trong da liễu

- Cụm từ “các loại, các cỡ”

Vít cột sống các loại, các cỡ

Vít cột sống

3. Một số lưu ý về thuật ngữ thường sử dụng trong tên thiết bị y tế:

- Sử dụng từ “ngoại vi” thay cho “ngoại biên” trong tên thiết bị y tế;

- Sử dụng từ:

+ “Máy” đối với thiết bị y tế là thiết bị đơn lẻ, có thể hoạt động độc lập không cần thiết bị hoặc bộ phận khác.

+ “Hệ thống” đối với thiết bị y tế gồm nhiều máy kết hợp với nhau hoặc 01 máy kết hợp với các bộ phận khác thì mới có thể hoạt động được.

+ “Bộ” đối với thiết bị y tế là vật tư cấy ghép, dụng cụ, vật liệu

- Đối với 1 số TBYT có cả cụm từ “nhân tạo” và “cơ học” / “sinh học” trong tên sản phẩm thì cụm từ nhân tạo sẽ được đứng ngay sau tên chính của sản phẩm. Ví dụ: “Van tim nhân tạo sinh học” hoặc “Van tim nhân tạo cơ học”

- Đối với thiết bị y tế có phủ thuốc thì cần ghi rõ loại thuốc phủ trong tên thiết bị y tế.

- Đối với các sản phẩm có thể sử dụng không bị ảnh hưởng bởi thiết bị chụp cộng hưởng từ: bổ sung thêm cụm từ "tương thích MRI" vào sau tên thiết bị y tế.

4. Một số ví dụ tham khảo về cách đặt tên thiết bị y tế

STT

Tên chưa phù hợp

Tên phù hợp

1.

Các loại chỉ đơn sợi, đa sợi mà tự tiêu (Ví dụ: Chỉ phẫu thuật tự tiêu đa sợi, Chỉ phẫu thuật tiêu chậm, chỉ khâu tiêu nhanh…)

Chỉ phẫu thuật tự tiêu

2.

Các loại chỉ đơn sợi, đa sợi không tự tiêu (ví dụ tên: Chỉ không tan tổng hợp đa sợi, Chỉ khâu phẫu thuật không tiêu, Chỉ khâu phẫu thuật…)

Chỉ phẫu thuật

(trừ sản phẩm làm bằng thép thì sẽ đặt tên là “Chỉ thép phẫu thuật)

3.

.... phủ thuốc

(Bóng nong mạch vành phủ thuốc)

.... phủ thuốc….. (ghi rõ loại thuốc)

(Bóng nong mạch vành phủ thuốc Paclitaxel)

4.

Bóng nong dùng can thiệp mạch máu ngoại vi;

Bóng nong mạch máu ngoại vi

Bóng nong mạch ngoại vi

5.

Hệ thống coil nút mạch bằng kim loại

Bộ Coil nút mạch bằng kim loại

6.

Bộ dụng cụ điều trị trao đổi huyết tương;

Bộ dụng cụ trao đổi huyết tương

Bộ dụng cụ tách huyết tương

7.

Hệ thống khớp háng nhân tạo;

Vật tư tiêu hao dùng trong phẫu thay khớp háng nhân tạo

Bộ khớp háng nhân tạo

8.

Ống thông cắt đốt bằng nhiệt

Catheter cắt đốt bằng nhiệt

9.

Ống thông cắt đốt điện sinh lý tim

Catheter điện sinh lý tim cho điều trị

Catheter cắt đốt điện sinh lý tim

10.

Ống thông điện cực tạo nhịp tạm thời

Catheter điện cực tạo nhịp tạm thời

11.

Dây điện cực tạo nhịp

Dây điện cực tạo nhịp trong buồng tim

12.

Dụng cụ điều chỉnh áp lực

Dụng cụ điều chỉnh áp lực van dẫn lưu dịch não tủy

13.

Dung dịch khử khuẩn mức độ cao trang thiết bị y tế

Dung dịch khử khuẩn thiết bị y tế mức độ cao

14.

Giường điều trị và sưởi ấm trẻ sơ sinh;

Giường sưởi ấm trẻ sơ sinh

Giường hồi sức trẻ sơ sinh

15.

Hệ thống CT - Scanner;

Máy chụp cắt lớp vi tính;

Máy chụp cắt lớp điện toán;

Hệ thống CT Scanner 256 - < 512 lát cắt/vòng quay;

Hệ thống CT Scanner ≥ 512 lát cắt/vòng quay;

Hệ thống chụp cắt lớp vi tính

16.

Hệ thống chụp mạch máu xóa nền;

Hệ thống chụp mạch số hóa xóa nền 1 bình diện để sàn (treo trần);

Hệ thống chụp mạch số hóa xóa nền 2 bình diện trần - trần;

Hệ thống chụp mạch số hóa xóa nền 1 bình diện Robot

Hệ thống chụp mạch

17.

Máy thở chức năng cao;

Máy thở xâm nhập;

Máy thở xâm nhập và không xâm nhập;

Máy thở cao tần;

Máy thở

18.

Máy hồi sức hô hấp;

Máy thở CPAP;

Máy thở BiPAP

Máy thở không xâm nhập

19.

Máy X-quang di động cánh tay C;

Máy chụp X quang C-arm di động;

Máy X-quang C-arm di động chụp chiếu kỹ thuật số

Máy X- Quang C-arm di động

20.

Mạch máu nhân tạo INTERGARD Bạc

Mạch máu nhân tạo phủ bạc

21.

Ống hút đơn cực dùng trong phẫu thuật

Ống hút đơn kênh dùng trong phẫu thuật

22.

Ống thông thắt lưng dần lưu ra ngoài

Ống thông dẫn lưu dịch não tủy vùng thắt lưng

23.

Quả lọc dịch

Quả lọc dịch cho chạy thận nhân tạo

24.

Túi máu trả về 1000 ml dùng cho hệ thống truyền máu hoàn hồi;

Túi máu trả về với đầu nối chữ Y dùng cho hệ thống truyền máu hoàn hồi

Túi chứa máu hoàn hồi

25.

Chân trụ răng

Trụ chân răng nhân tạo

26.

Van tim cơ học nhân tạo

Van tim nhân tạo cơ học

27.

Van tim sinh học

Van hai lá sinh học nhân tạo

Van tim nhân tạo sinh học

28.

Xương sinh học nhân tạo

Xương nhân tạo sinh học

PHỤ LỤC III

QUY TẮC ĐẶT TÊN THIẾT BỊ Y TẾ CHẨN ĐOÁN IN VITRO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2302/QĐ-BYT ngày 05 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

A. Tên cụ thể cho từng thiết bị y tế:

1. Với thiết bị y tế là máy đơn lẻ: Tên thiết bị y tế phải phù hợp với mục đích sử dụng của thiết bị y tế.

Ví dụ: Máy xét nghiệm hóa sinh tự động; Máy xét nghiệm miễn dịch; Máy tách chiết và Real Time PCR tự động; Máy nuôi cấy phát hiện khuẩn lao; Hệ thống Real-time PCR; Máy đo đường huyết cá nhân...

2. Đối với các thiết bị y tế là thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát (reagent, calibrator, control) dùng trong chẩn đoán in vitro: tên thiết bị y tế cần bao gồm các thông tin sau:

Loại sản phẩm

(1)

Loại xét nghiệm

(2)

Thông số phân tích/ chất phân tích/chức năng (nếu có)

(3)

Đích phân tích (nếu có)

(4)

Thuốc thử

xét nghiệm + định tính/ định lượng/ bán định lượng.

- Với xét nghiệm vi sinh/ tế bào dòng chảy/ đông máu...có thể sử dụng tên đặc thù: xét nghiệm + định danh/ kháng thuốc/ làm kháng sinh đồ/ xác định quần thể tế bào biểu hiện/ xác định thời gian đông máu/phát hiện...

- Với xét nghiệm đường huyết, thử thai, thử rụng trứng có thể đặt tên theo quy tắc và kèm theo tên thông dụng: Que thử xét nghiệm định tính hCG (Que thử thai), Que thử xét nghiệm định lượng glucose (Que thử đường huyết)

VD: ADN, ARN, kháng nguyên, kháng thể IgG, ALT, GGT, TSH, Cortisol...

VD: virus, vi khuẩn, gen...

Chất hiệu chuẩn

Vật liệu kiểm soát

Que thử/ Khay thử/ Điện cực/ Thanh thử...

Cấu trúc tên = (1) + (2) + (3) + (4) Hoặc (1) + (2) + (3) Hoặc (1) + (2) + (4)

Tên có thể là đơn lẻ hoặc kết hợp nhiều thành phần trong mỗi mục (VD: xét nghiệm định tính và bán định lượng).

• Ví dụ cho cấu trúc tên = (1) + (2) + (3) + (4)

- Thuốc thử xét nghiệm định tính kháng thể IgM kháng SARS-CoV-2.

- Thuốc thử xét nghiệm định lượng HBsAg.

- Thuốc thử xét nghiệm định tính các tế bào biểu hiện kháng nguyên CD4.

• Ví dụ cho cấu trúc tên = (1) + (2) + (3)

- Thuốc thử xét nghiệm định lượng GGT

- Thuốc thử xét nghiệm xác định thời gian APTT

- Que thử xét nghiệm định lượng 11 thông số nước tiểu

- Que thử/ Khay thử xét nghiệm định tính βhCG

- Vật liệu kiểm soát xét nghiệm định lượng huyết học các thông số thể tích, độ dẫn và độ tán xạ ánh sáng

• Ví dụ cho cấu trúc tên = (1) + (2) + (4)

- Thuốc thử xét nghiệm định danh nấm men.

Lưu ý:

- (3) Thông số phân tích/ chất phân tích: phải ghi đầy đủ trừ trường hợp các thiết bị y tế là thuốc thử/chất hiệu chuẩn/ vật liệu kiểm soát có nhiều hơn 5 thông số phân tích. Các trường hợp này có thể ghi số lượng thông số phân tích, chi tiết thông số phân tích hoặc ghi thông số chung. Riêng đối với thiết bị y tế là “Vật liệu kiểm soát âm tính” có thể đặt tên thiết bị y tế để phù hợp với phương pháp xét nghiệm. Ví dụ:

+ Que thử xét nghiệm định lượng 11 thông số nước tiểu.

+ Vật liệu kiểm soát xét nghiệm định lượng 15 thông số huyết học

+ Vật liệu kiểm soát xét nghiệm định lượng 17 thông số sinh hóa

+ Vật liệu kiểm soát âm tính cho xét nghiệm PCR

+ Vật liệu kiểm soát âm tính cho xét nghiệm sinh hóa

- Với những sản phẩm gồm nhiều thành phần trong cùng một đơn vị đóng gói (hay còn gọi là “kit”), nhưng chưa đủ thành phần để thực hiện xét nghiệm thì Mục (1) - Loại sản phẩm chỉ ghi thành phần chính là: thuốc thử/ chất hiệu chuẩn/ vật liệu kiểm soát. Các sản phẩm này được coi là một sản phẩm riêng lẻ với các mã sản phẩm riêng

Ví dụ: Kit xét nghiệm định lượng dsDNA (bao gồm: Thuốc thử, Chất hiệu chuẩn, Dung dịch pha loãng, Dung dịch đệm) thì tên thiết bị y tế đăng ký sẽ là: Thuốc thử, chất hiệu chuẩn xét nghiệm định lượng dsDNA.

- Với những sản phẩm gồm đầy đủ các thành phần chính để thực hiện xét nghiệm và được cung cấp trong cùng một kit thì Mục (1) - Loại sản phẩm chỉ ghi “Bộ xét nghiệm”.

Ví dụ 1: Kit xét nghiệm bằng phương pháp sinh học phân tử định lượng HIV-1 gồm có đủ thành phần để thực hiện xét nghiệm (bao gồm: Hạt, Thuốc thử ly giải, Thuốc thử làm sạch, Thuốc thử rửa giải, Thuốc thử Proteinkinase) thì tên thiết bị y tế đăng ký sẽ là: “Bộ xét nghiệm định lượng ARN HIV-1”.

Ví dụ 2: Kit xét nghiệm bằng phương pháp ELISA có đầy đủ các thành phần để thực hiện xét nghiệm định tính kháng thể IgG kháng CMV (bao gồm: Thuốc thử, Enzym cộng hợp, Đệm rửa, Dung dịch rửa hệ thống, Vật liệu kiểm soát, Chất hiệu chuẩn) thì tên thiết bị y tế sẽ là: “Bộ xét nghiệm định tính kháng thể IgG kháng CMV”.

3. Với các thiết bị y tế hỗ trợ dùng trong chuẩn đoán in vitro:

Cấu trúc tên = IVD + tóm tắt mục đích sử dụng

Ví dụ: IVD kích hoạt phản ứng hóa phát quang trong xét nghiệm miễn dịch.

• Trường hợp sản phẩm hỗ trợ nhiều mục đích: ghi rõ các mục đích sử dụng của thiết bị y tế.

Ví dụ: IVD ly giải và pha loãng trong xét nghiệm huyết học.

• Trường hợp các sản phẩm là vật chứa mẫu, chứa dung dịch xét nghiệm...thì để theo tên gọi và chỉ định của chủ sở hữu sản phẩm theo mục đích sử dụng:

Ví dụ:

- Cu-vét dùng cho máy phân tích miễn dịch

- Vòng cu-vét có que khuấy dùng cho máy xét nghiệm đông máu

- Ống lấy máu chân không

- Cốc đựng mẫu

B. Tên Hồ sơ đăng ký khi phân nhóm

Hình thức phân nhóm

Tên khai báo

Họ

Tên thiết bị y tế của họ

Ví dụ: Thuốc thử xét nghiệm định lượng Albumin

Bộ IVD

Bộ IVD + Loại xét nghiệm + Thông số phân tích/chất phân tích + Đích xét nghiệm

Ví dụ: Bộ IVD xét nghiệm định lượng Ferritin

Hệ thống

• TH1: Hệ thống gồm các máy hoặc máy và hóa chất...sử dụng cho nhiều xét nghiệm.

Hệ thống IVD + tóm tắt Mục đích sử dụng

Ví dụ:

- Hệ thống IVD nhuộm và kéo lam tự động

- Hệ thống IVD rửa, ủ và lắc xét nghiệm ELISA

- Hệ thống IVD tiền phân tích xét nghiệm miễn dịch

• TH2: Hệ thống xét nghiệm đích cụ thể

Hệ thống IVD + Loại xét nghiệm + Thông số phân tích/chất phân tích/ chức năng + Đích xét nghiệm

Ví dụ:

- Hệ thống IVD xét nghiệm định lượng HbA1c

- Hệ thống IVD xét nghiệm định lượng glucose

- Hệ thống IVD xét nghiệm định lượng 7 thông số khí máu

- Hệ thống IVD xét nghiệm định lượng các chất điện giải: Na (Natri), K (Kali), Cl (Clorid), Ca (Calci), Li (Lithi)

Cụm IVD

(Lưu ý: Để thuận tiện cho quá trình thẩm định, hậu kiểm hồ sơ, chỉ nên gộp Cụm nhiều nhất là 5 sản phẩm)

Cụm IVD + Loại cụm theo quy định + Liệt kê các thông số phân tích/chất phân tích/chức năng

Ví dụ:

- Cụm IVD Enzymes: ALT/GPT, AST/GOT, CK, -GT

- Cụm IVD Dấu ấn chức năng tuyến giáp: TSH, T3, T4, FT3, FT4

- Cụm IVD Thuốc thử Mô học/Tế bào học: ly giải hồng cầu, cố định bạch cầu

C. Một số lưu ý

1. Thông số phân tích/ Chất phân tích/ Đích phân tích: Ghi tên rút gọn.

Đối với đích là tên của vi sinh vật, nguyên tố hóa học thì ghi tên khoa học.

Ví dụ:

- T3, T4, FT3, FT4, HBsAg, CA 125

- Treponema pallidum

- Zn (Kẽm), Cu (Đồng), Fe (Sắt), Ca (Calci)

2. Chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát sử dụng chung cho nhiều xét nghiệm: Đề nghị đăng ký riêng lẻ hoặc theo Bộ IVD theo các thuốc thử sử dụng cùng.

3. Với các chất hiệu chuẩn (Calibrator)/ vật liệu kiểm soát (Control) có nhiều mức nồng độ (level 1, level 2...) hoặc âm tính (negative control /normal control), dương tính (positive control/ abnormal control).

- Tên thiết bị y tế được ghi rõ mức nồng độ/ âm tính, dương tính.

- Tên Hồ sơ đăng ký = (1) + (2) + (3) + (4)

- Hình thức chọn phân nhóm Đăng ký (Bộ nếu khuyến cáo sử dụng cùng nhau, Họ nếu đáp ứng biến thể Họ về mức nồng độ)

Ví dụ cụ thể:

+ Ví dụ cho Calibrator/control có nhiều mức nồng độ:

Chủng loại

Tên thiết bị y tế

Tên Hồ sơ đăng ký

Phân nhóm

CK-MB Control Level 1

Vật liệu kiểm soát mức 1 xét nghiệm định lượng CK-MB

Vật liệu kiểm soát xét nghiệm định lượng CK-MB

Bộ IVD/ Họ IVD

CK-MB Control Level 2

Vật liệu kiểm soát mức 2 xét nghiệm định lượng CK-MB

CK-MB Control Level 3

Vật liệu kiểm soát mức 3 xét nghiệm định lượng CK-MB

+ Ví dụ cho Calibrator/ Control định tính:

Chủng loại

Tên thiết bị y tế

Tên Hồ sơ đăng ký

Phân nhóm

HBsAg

Negative

Control

Vật liệu kiểm soát âm tính xét nghiệm định tính HBsAg

Vật liệu kiểm soát xét nghiệm định tính HBsAg

Bộ IVD

HBsAg

Positive

Control

Vật liệu kiểm soát dương tính xét nghiệm định tính HBsAg

4. Với các sản phẩm gồm nhiều thành phần trong cùng một đơn vị đóng gói và có mã sản phẩm riêng, các sản phẩm này được coi là một sản phẩm riêng lẻ và được phép phân nhóm Họ/Bộ/Hệ thống/Cụm phù hợp theo đúng quy định.

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC A, B PHỤ LỤC 2 HIỆP ĐỊNH THIẾT BỊ Y TẾ CHẨN ĐOÁN IN VITRO TẠI CHÂU ÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2302/QĐ-BYT ngày 05 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Danh mục A:

- Thuốc thử và các sản phẩm thử, bao gồm các chất hiệu chuẩn và vật liệu kiểm soát có liên quan, để xác định các nhóm máu sau: hệ ABO, hệ rhesus (C, c, D, E, e) và hệ Kell (anti-Kell).

- Thuốc thử và các sản phẩm thử, bao gồm các chất hiệu chuẩn và vật liệu kiểm soát có liên quan, để phát hiện, xác nhận và định lượng trong mẫu vật lấy từ người các dấu ấn (marker) của: nhiễm HIV (HIV 1 và 2), HTLV I và II, và viêm gan B, C và D.

Danh mục B:

- Các thuốc thử và sản phẩm thử, bao gồm các chất hiệu chuẩn và vật liệu kiểm soát có liên quan, dùng để xác định các nhóm máu sau: hệ Duffy (anti-Duffy) và hệ Kidd (anti-Kidd).

- Các thuốc thử và sản phẩm thử, bao gồm các chất hiệu chuẩn và vật liệu kiểm soát có liên quan, dùng để xác định các kháng thể bất thường kháng hồng cầu.

- Các thuốc thử và sản phẩm thử, bao gồm các chất hiệu chuẩn và vật liệu kiểm soát có liên quan, dùng để phát hiện và định lượng trong mẫu vật lấy từ người các nhiễm trùng bẩm sinh sau: rubella, toxoplasmosis.

- Các thuốc thử và sản phẩm thử, bao gồm các chất hiệu chuẩn và vật liệu kiểm soát có liên quan, dùng để chẩn đoán bệnh di truyền: phenylketo niệu.

- Các thuốc thử và sản phẩm thử, bao gồm các chất hiệu chuẩn và vật liệu kiểm soát có liên quan, dùng để xác định nhiễm trùng ở người sau: cytomegalovirus (CMV), chlamydia.

- Các thuốc thử và sản phẩm thử, bao gồm các chất hiệu chuẩn và vật liệu kiểm soát có liên quan, dùng để xác định các nhóm mô HLA (kháng nguyên bạch cầu người) sau: DR, A, B.

- Các thuốc thử và sản phẩm thử, bao gồm các chất hiệu chuẩn và vật liệu kiểm soát có liên quan, dùng để xác định dấu ấn ung thư sau: PSA.

- Các thuốc thử và sản phẩm thử, bao gồm các chất hiệu chuẩn và vật liệu kiểm soát và phần mềm có liên quan, được thiết kế đặc biệt để đánh giá nguy cơ trisomy 21.

- Thiết bị tự chẩn đoán (device for self-diagnosis), bao gồm các chất hiệu chuẩn và vật liệu kiểm soát có liên quan: thiết bị dùng để đo đường huyết.

MINISTRY OF HEALTH OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 2302/QD-BYT

Hanoi, August 05, 2024

 

DECISION

ON issuance of guidelines for verification of legal documents included in medical device marketing authorization applications

MINISTER OF HEALTH

Pursuant to Decree No. 95/2022/ND-CP dated November 15, 2022 of the Government on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Health of Vietnam;

Pursuant to Decree No. 98/2021/ND-CP dated November 08, 2021 of the Government on management of medical devices;

Pursuant to Decree No. 07/2023/ND-CP dated March 03, 2023 of the Government on amendments to Decree No. 98/2021/ND-CP dated November 08, 2021 of the Government on management of medical devices;

Pursuant to Decree No. 96/2023/ND-CP dated December 30, 2023 of the Government elaborating on certain Articles of the Law on Medical Examination and Treatment;

Pursuant to Circular No. 19/2021/TT-BYT dated November 16, 2021 of the Minister of Health on  templates of documents and reports on implementation of Decree No. 98/2021/ND-CP dated November 08, 2021 of the Government on management of medical devices;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Circular No. 06/2022/TT-BYT dated August 01, 2022 of the Minister of Health on the list and issuance of numbers of market authorization for medical devices serving COVID-19 control in case of emergencies;

Pursuant to Circular No. 10/2023/TT-BYT dated May 11, 2023 of the Minister of Health on amendments to certain Articles of Circular No. 19/2021/TT-BYT dated November 16, 2021 of the Minister of Health on templates of documents and reports on implementation of Decree No. 98/2021/ND-CP dated November 08, 2021 of the Government on management of medical devices;

Pursuant to Decision No. 3336/QD-BYT dated July 08, 2021 of the Minister of Health on the issuance of the list of units evaluating the quality of diagnostic reagents/ in vitro diagnostic medical devices for SARS-CoV-2 testing;

Pursuant to Decision No. 3165/QD-BYT dated August 10, 2023 of the Minister of Health on the assignment of responsibilities for the evaluation and monitoring of the quality of in vitro diagnostic (IVD) medical devices;

Pursuant to Decision No. 04/QD-BYT dated January 02, 2024 of the Minister of Health on the designation of units responsible for processing ASEAN Common Submission Dossier Templates for medical devices in accordance with ASEAN regulations;

Pursuant to Decision No. 981/QD-BYT dated April 16, 2024 of the Minister of Health on the issuance of the list of experts in verification and ex post inspection of applications for medical device market authorization numbers;

Pursuant to Decision No. 982/QD-BYT dated April 16, 2024 of the Minister of Health on the issuance of regulations on activities of experts in verification and ex post inspection of applications for medical device market authorization numbers;

Pursuant to Decision No. 1842/QD-BYT dated July 01, 2024 of the Minister of Health on the addition of experts in verification and ex post inspection of applications for medical device market authorization numbers;

At the request of the Director of the Infrastructure and Medical Device Administration (IMDA).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. “Guidelines for verification of legal documents included in medical device marketing authorization applications (hereinafter shortly referred to as "MAAs)" are enclosed herewith.

Article 2. This Decision comes into force from the day on which it is signed.

Decision No. 3007/QD-BYT dated November 03, 2022 of the Minister of Health on the issuance of guidelines for verification and ex post inspection of documents included in MAAs shall be void from the effective date of this Decision.

Article 3. The Chief of the Ministry Office; the Director of the IMDA; experts in verification and ex post inspection of legal documents under Decision No. 981/QD-BYT dated April 16, 2024 of the Minister of Health on the issuance of the list of experts in verification and ex post inspection of applications for medical device market authorization numbers, Decision No. 1842/QD-BYT dated July 01, 2024 of the Minister of Health on the addition of experts in verification and ex post inspection of applications for medical device market authorization numbers and amendments (if any); Heads of agencies and units and relevant individuals are responsible for the implementation of this Decision. /.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Do Xuan Tuyen

 

GUIDELINES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Composition of legal documents verified by legal experts included in an MAA

1. General principles: Comply with the provisions of Article 30 of Decree No. 98/2021/ND-CP, Clause 6 of Article 76 of Decree No. 98/2021/ND-CP, which are amended and supplemented by Decree No. 07/2023/ND-CP, and Article 3 of Circular No. 05/2022/TT-BYT.

2. An MAA shall consist of:

a. A written request for a new market authorization number.

b. The Certificate of conformity with ISO 13485 quality control standards that is still valid from the submission of the application.

c. The Letter of authorization made by the medical device owner that is still valid at the time of application submission (except in cases where enterprises, cooperatives and household businesses of Vietnam are medical device owners).

d. Certificate of warranty issued by the medical device owner, except in cases where the disposable medical device as per the regulations set by the medical device owner or there is documentation certifying that there is no warranty.

dd. Certificate of Free Sale (CFS) or Market Authorization (MA) that is still valid at the time of application submission, for imported medical devices.

e. For an application for a new number of MA for a medical device with corresponding national technical regulations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g. For an application for a new number of MA for a medical device that is a measuring instrument whose sample requires approval as prescribed by the law on measurement:

In addition to the required composition mentioned in points a, b, c, d and dd above, the legal documents must include “an unexpired Decision to approve the sample medical device”.

h. For an application for accelerated issuance of a new MA number for a medical device:

In addition to the required components mentioned in points a, b, c, and d above, the legal documents must include a "CFS/MA issued by one of the reference countries stipulated in point a, clause 2, Article 29 of Decree No. 98/2021/ND-CP" or a " CFS/MA for imported medical devices and an import license or MA number or a Certificate of MA registration in cases defined in point b, clause 2, Article 29 of Decree No. 98/2021/ND-CP."

For an application for accelerated issuance of an MA number for an IVD medical device: In addition to the aforementioned composition of the application, there must be a Quality assessment certificate issued by a competent authority of Vietnam for the IVD medical device, except in the following cases:

- The medical device is included in List A or List B of Appendix 2 of the European Union Regulation of In Vitro Diagnostic Medical Devices and has been granted a CFS by one of EU Member States, UK or Switzerland.

- The medical device is included in List A or List B of Appendix 2 of the European Union Regulation of In Vitro Diagnostic Medical Devices and has been granted an MA by one of the reference countries.

- The medical device is not included in List A or List B of Appendix 2 of the European Union Regulation of In Vitro Diagnostic Medical Devices but has been granted an MA by one of the reference countries.

- The medical device falls under Article 3 of Circular No. 05/2022/TT-BYT dated August 01, 2022 of the Minister of Health (Addition to the list of IVD medical devices that do not necessitate quality assessment by a competent authority of Vietnam specified in point dd clause 3 Article 30 of Decree No. 98/2021/ND-CP): 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The United States Food and Drug Administration (US FDA);

b) Therapeutic Goods Administration (TGA) of Australia;

c) Health Canada;

d) Ministry of Health, Labour and Welfare (MHLW) of Japan;

dd) Pharmaceuticals and Medical Devices Agency (PMDA) of Japan;

e) National Medical Products Administration (NMPA) of China;

g) Ministry of Food & Drug Safety (MFDS) of Korea;

h) The member countries of the EU issuing according to the Regulation (EU) 2017/746 of the European Parliament and of the Council of 5 April 2017 on in vitro diagnostic medical devices

2. The medical device has been granted an MA number or MA or import license for commercial purposes in Vietnam, except in cases where the granted MA number or Certificate of MA registration or import license has been revoked.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i. For an application for issuance of a new MA number under emergency procedures:

In addition to the required composition mentioned in points a, b, c and d above, the legal documents must include:

- The CFS/MA or Emergency use authorization for the imported medical device.

- The contract for technology transfer in the case prescribed in point dd clause 3 Article 29 of Decree No. 98/2021/ND-CP.

- The processing contract in the case prescribed in point e clause 3 Article 29 of Decree No. 98/2021/ND-CP.

- The Certificate of inspection or certificate of quality assessment issued by one of the inspection/assessment bodies in the list published on the Ministry of Health’s website if the medical device falls in one of the following cases:

+ The medical device is domestically manufactured.

+ The medical device has been authorized for placement on the market or emergency use by a competent authority of one of the EU Member States, UK or Switzerland but is not included in the EUHSC’s list of common products.

k. For an application for a new number of MA for another medical device:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- If the application is submitted on January 01, 2024 or upwards, the application must include the documents specified in points a, b, c, d and dd above and the following documents:

+ The CSDT (ASEAN Common Submission Dossier Template) inspection record given by the authority designated by the Minister of Health, accompanied by the CSDT.

+ The Certificate of quality assessment issued by a competent authority of Vietnam, if the IVD medical device is a reagent, calibrator and control.

+ The Report on testing for ingredients and contents of antibacterial agent given by the entity that has declared its eligibility to conduct testing in accordance with regulations of law on management of insecticidal and bactericidal chemicals and preparations for medical and household use; report on evaluation of biological efficacy of the product and its side effects on the participants in the evaluation conducted by the entity that has declared its eligibility to conduct such evaluation in accordance with regulations of law on management of insecticidal and bactericidal chemicals and preparations for medical and household use.

Article 2. Principles for verification of legal documents

1. The verification of legal documents shall comply with the provisions of Article 31 of Decree No. 98/2021/ND-CP.

2. The verification contents shall comply with the detailed regulations in Appendix I enclosed herewith.

Article 3. Certificate of quality assessment issued by a competent authority of Vietnam for in vitro diagnostic medical devices

1. For IVD medical devices for testing SARS-CoV-2: The Certificate of quality assessment shall be issued by one of the Institutes, including: National Institute for Control of Vaccine and Biologicals (NICVB), National Institute Of Hygiene And Epidemiology (NIHE), Pasteur Institute of Ho Chi Minh City (PIHCM), Pasteur Institute in Nha Trang, and Tay Nguyen Institute of Hygiene and Epidemiology (TIHE).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. The CSDT inspection record

1. For an IVD medical device: The record shall be given by NICVB or the entity designated by the Ministry of Health.

2. Medical devices other than IVD medical devices (hereinafter referred to as “general medical devices”): The record shall be given by the National Institute of Medical Device and Construction (NIMEC) or a unit designated by the Ministry of Health.

 

APPENDIX I

Contents of VERIFICATION OF LEGAL DOCUMENTS INCLUDED IN MAAS
(enclosed with Decision No. 2302/QD-BYT dated August 05, 2024 of the Minister of Health of Vietnam)

Heading

Requirements

1. Information on a written request for a number of MA for a medical device:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The written request for an MA number that the applicant has submitted must fully contain the signature, full name, title, and confirmation by seal or digital signature of the lawful representative of the applicant as required, or a person authorized by the lawful representative of the applicant.

- The information on the submitted written request must correspond to the information that has been reported on the software.

Detailed requirements

Examining the application for issuance of MA number for the medical device

- Determining whether the product is an IVD medical device or a general medical device.

- The application for a new MA number shall be made according to the provisions of Article 30 of Decree No. 98/2021/ND-CP.

1.1- Name of the applicant

Required information:

Name of the applicant: …………………………………………………..

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Address: ……………………………………………………………………..

Requirements:

- Information on the applicant must match the information obtained by entering the TIN on: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/

- During operations, if there’s any change in the information on the applicant that doesn’t match the information obtained by entering the TIN on http://tracuunnt.gdt.gov.vn/: The applicant shall send a written notification to the IMDA of the change in information including the name and address of the applicant, enclosed with the documentary evidence. The IMDA shall consider the appropriateness of this information during the processing of the application.

1.2- Lawful representative of the applicant

The legal representative shall be the sole signer of all legal documents or the sole authorized signer of all legal documents of the application with the following information: Full name.

The lawful representative of the applicant shall be the legal representative.

Requirements:

- Examining information on the lawful representative of the applicant must match the information obtained by entering the TIN on: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3- Declarations regarding the proposed medical device.

- Name of the medical device

- The generic name of the device must be written in lowercase Vietnamese (do not: write it in all caps, use trade name, brand name, or include code, model, or combine multiple names of medical devices, or use English name unless the name cannot be translated into Vietnamese, for example, “Real-time PCR”, “Catheter”, or commonly used generic name).

- Do not include phrases such as “và...đi kèm” (“and…. accompanying”), “phụ kiện” (“accessories”), “vật tư” (“supplies”), “hóa chất” (“chemicals”) in the name of the medical device.

- The name must be consistent with the content and scope specified in the Certificate of conformity with quality control standards and the CFS/MA.

- In case the applicant registers a Family/Kit/System/Cluster of medical devices, the name of medical devices must conform to the rules for grouping for marketing authorization.

- In case the medical device is registered as part of a family, the word “family” is not added to before the name of the medical device. Example: Electric syringe pumps with 3 models are grouped as a family because they have different sizes. The common name of the family will be: Electric syringe pump.

- For a general medical device: Refer to the guidelines in Appendix II enclosed herewith to name the medical device provided that the its name aligns with the its intended purposes in healthcare.

- For an IVD medical device: Refer to the guidelines in Appendix III enclosed herewith to name the medical device provided that the its name aligns with the its intended purposes in healthcare.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- In cases where a trade name is declared, the name of the medical device must be decided by the owner in accordance with the provisions of point a, clause 5, Article 2 of Decree No. 98/2021/ND-CP and must match information on one of the following documents: CFS/MA or label sample or user manual or technical documentation issued by the owner of the medical device.

Example: NeuronTM Intracranial Access System / NeuronTM MAX System

- In cases where trade names are not declared, it will still be accepted.

- Global Medical Device Nomenclature - GMDN code (if any)

In cases where a GMDN code is declared, this GMDN code must match that in the CFS/MA, the product label, or other documentation certifying the GMDN code information.

- Model:

- The name of the medical device and product code must not be included in the model.

- For an imported medical device: The declared model must match that on the CFS/MA (except for the symbols included in the model such as: ®, TM).

- For a medical device domestically manufactured: The declared model must match that on the CFS/MA (if any) and the product label (except for the symbols included in the model such as: ®, TM).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- In case the models specified on the CFS/MA and the product label are not consistent with each other but the product codes on such papers are identical, the applicant may declare two models.

Example:

+ The model specified on the  CFS/MA is: VICRYL (polyglactin 910) Suture

+ The model specified on the label: VICRYL

+ The model declared on the written request for an MA number: VICRYL (polyglactin 910) Suture (on the label: VICRYL).

- In case a Kit, Family, Cluster or System of medical devices is submitted: It is required to list the models corresponding to each product code (if any) and the packaging specifications (if any).

- The models of accessories, software, components, and raw materials used in the production are not included in the list of proposed medical devices.

- Product code (if any)

- The declared product code must match that on the CFS/MA:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Declare the corresponding product code of each model.

- Packing specification (if any)

- The declared information must match that on the CFS/MA.

- In cases where the packing specification is not written on the CFS/MA, the declared information must match that on the product label or the technical documentation issued by the owner of the medical device (if any).

- The declared packing specification must be corresponding to the product code.

-  If an IVD medical device has no product code, its packing specification must be declared ( (except for instruments, machines and equipment).

- Class of medical device

The declared class must match the procedures selected by the applicant (for example, If the applicant applies for new MA numbers for other medical devices (imported class C/D IVD medical devices), the declared class must be IVD medical devices of class C or D, and cannot be general medical devices of class C or D).

- Uses

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Name of the manufacturer and address

- The declared information must match the content on the ISO 13485 of the manufacturer.

- In case the name and address of the manufacturer written on the ISO 13485 Certificate do not match those on the CFS/MA (if any), an explanation must be provided by the owner of the medical device.

- All information on the name of the manufacture, address and country of origin must be specified.

1.4- Information about the owner of the medical device:

- Required information: The owner’s name and address.

- The declared information must match the content written on the CFS/MA and the Letter of authorization of the owner of the medical device.

- In case the name and address of the owner written on the CFS/MA does not match those on the letter of authorization of the owner, the documentary evidence must be provided by the owner of the medical device.

- In case the CFS/MA does not contain the name and address of the owner of the medical device, an explanation must be provided by the owner of the medical device.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Required information: The warranty facility’s name and address.

- It is required to declare the information matching with that on the Certificate of warranty, except in cases where the product is a disposable medical device as per the regulations set by the medical device owner or there is documentation certifying that there is no warranty.

1.6 - Information about the marketing authorization of the medical device

The information on the CFS or MA or import license or MA number or Certificate of MA registration for commercial use in Vietnam.

- Number of document

- The number of the CFS or MA (if any).

- The import license number or the MA number or the number of the certificate of MA registration issued by the Ministry of Health.

- In case the CFS or MA is not numbered, write “Not available”.

- Name of the issuing organization

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Date of issue

- The declared date must match that on the CFS or MA or import license or MA number or Certificate of MA registration.

- Expiry date

- The declared date must match that on the CFS or MA or import license or MA number or Certificate of MA registration.

- In case of no expiry date on the CFS or MA or Certificate of MA registration, it is declared as “indefinite”.

1.7 - Number of declaration of eligibility for domestic production of medical device

- The declaration number must match that in the “Kết quả dịch vụ công" (“Public Service Results”) section of the Online public service system for medical device management.

- The declared name and address of the manufacturer must match those declared on the written request for a new MA number.

- The manufacture scope must be consistent with the registered group/ product.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1. Certificate of conformity with quality control standards

- Being the Certificate of conformity with ISO 13485 quality control standards.

- The name and address of the manufacturer and the country of origin must match those written on the written request for an MA number.

- The scope stated on the certificate must be consistent with the medical device requiring an MA number.

E.g. For an application for MA for ultrasound equipment, the Certificate must indicate that the factory manufactures ultrasound equipment in the scope section.

- The Certificate must be unexpired at the time of application submission and the applicant is responsible for ensuring that the Certificate is still valid during the process of verification. In case the Certificate is expired in the process of verification by the Ministry of Health, the applicant is responsible for notifying and updating the unexpired certificate.

- The applicant must submit the original Certificate or a certified true copy of the Certificate or a copy with confirmation of the applicant.

- For an imported product: If the certificate is not made in English or Vietnamese, it must be translated into Vietnamese and the translation must be certified in accordance with regulations (the translation must include all information presented on the ISO: Name of the issuing organization and title of the signer, etc.).

- For a product manufactured domestically: The applicant shall submit the copy of the Decision issued by the Ministry of Science and Technology attached to the application to the organization accessing the conformity (notified body) with ISO 13485 in Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The Letter of authorization of the medical device owner must comply with the form of Appendix VI of Circular No. 19/2021/TT-BYT dated November 16, 2021 and include the following information:

Headline (name and address) of the medical device owner

………[date] ...................., 20……

LETTER OF AUTHORIZATION

To: ……………………………………………………

We, (name and address of the Product Owner), as the owner of the medical devices listed hereunder, hereby authorize (name and address of the organization authorized to announce applicable standards in its name or register for circulation) to place/ register the following medical devices to the market of Vietnam:

"…..(List of the medical device)….. "

We hereby commit to provide and support any inquiry related to the information and quality of the medical devices, guarantee all warranty, maintenance and service conditions and supply replacement materials and accessories for the medical devices.

This Letter of Authorization is valid until:…. date (dd/mm/yy)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Legal representative of the owner
Signature (full name, title)
Confirmed by seal or signature
 

- The unit issuing the Letter of authorization must be the medical device owner and must: add its signature (full name, title) with confirmation by seal or signature.

- Information about the owner on the Letter of authorization must be consistent with:

+ The information declared on the written request for an MA number.

+ Information in the CFS/MA. In case of no information of the owner on the CFS/MA, it is required to have the documentary evidence provided by the owner.

- The name of the medical device and/or its model (if any) written on the letter of authorization must match those on the written request for a new MA number. Medical devices may be listed in detail or grouped, and it is not mandatory to include product codes in the list.

- For a medical device domestically manufactured: The owner must submit the original or the certified true copy of the Letter of authorization. Vietnamese is the mandatory language in the Letter of authorization and there can be translations into other languages.

- For an imported medical device: The consularly legalized Letter of authorization or its certified true copy shall be submitted. Vietnamese and English are the mandatory language in the Letter of authorization and there can be translations into other languages.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ The signature confirmation by the notary or the consular legalization officer must be appropriate for the signer. In case the notary provides the signature confirmation, the consular legalization content must be consistent with the information of the notary.

+ The notarization or consular legalization may only be carried out after the Letter of authorization has been signed.

- In case the applicant is the medical device owner (Vietnamese enterprise, cooperative or household business is the owner of the medical device): It is required to have a document indicating that the applicant is the medical device owner.

- The Letter of authorization of the medical device owner must be unexpired at the time of application submission and the applicant is responsible for ensuring that the Letter of authorization remains valid during the process of verification.

In case the Letter of authorization is expired in the process of verification by the Ministry of Health, the applicant is responsible for notifying and updating the unexpired Letter of authorization.

- Requirements for a number of documents included in the emergency MAA specified in clause 3 Article 29 of Decree No. 98/2021/ND-CP:

Documents issued by foreign competent authorities must be consularly legalized. Where a document does not bear consular legalization: With regard to the Letter of authorization, its original copy accompanied by confirmation shall be submitted.

2.3 - Certificate of warranty

- The unit issuing the Certificate of warranty must be the medical device owner.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Headline (name and address) of the medical device owner: ………………

………[date] ...................., 20…

CERTIFICATE of warranty

Name: ……………………………………………………………….

Address:…………………………………………………..

As the medical device owner, we confirm that the facilities named below are eligible for providing warranty services for the medical device of: .......................

Name of the medical device

Name of warranty facility

TIN

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Landline

Mobile phone

…..

Facility 1

 

 

 

 

Facility 2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Facility 1

 

 

 

 

Facility 2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

Facility 3

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

Lawful representative of the owner
Signature (full name, title)
Confirmed by seal or signature
 

- For a medical device domestically manufactured: The applicant must submit the original Certificate of warranty or the certified true copy of the Certificate of warranty.

- For an imported medical device: The consularly legalized Certificate of warranty or its certified true copy shall be submitted.

- The name of the medical device and/or its model (if any) written on the Certificate of warranty must match the name and/or model of the medical device requiring an MA. Medical devices may be listed in detail or classified/grouped. Vietnamese is the mandatory language in the Certificate of warranty and there can be translations into other languages.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- For a medical device that is not under warranty: It is required to have a written confirmation by the medical device owner stating that the medical device is not under warranty. This document is not required to bear consular legalization. This document may be written in Vietnamese or English.

CFS or MA or Emergency use authorization for imported medical device or CFS/MA of one of the reference countries

- The consularly legalized document or its certified true copy shall be submitted.

In case the CFS/MA and information related to the consular legalization are not written in English or Vietnamese, they must be translated into Vietnamese. The translation must be certified in accordance with regulations of law.

- The document must be issued by a competent authority and information on the consular legalization must meet the following requirements:

+ The confirmation with signature by the notary or the consular legalization officer must be appropriate for the signer. In case the notary provides the signature confirmation, the consular legalization content must be consistent with the information of the notary.

+ The notarization or consular legalization is only provided after the CFS/MA has been granted.

- The document must be unexpired at the time of application submission (if the CFS/MA does not contain information about its expiration, it holds indefinite validity).

- The CFS/MA must be unexpired at the time of application submission and the applicant is responsible for ensuring that the CFS/MA remains valid during the process of verification. In case the CFS/MA is expired in the process of verification by the Ministry of Health, the applicant is responsible for notifying and updating the unexpired CFS/MA.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Name of the authority or organization issuing the CFS.

b) Number and date of issue of the CFS.

c) Name of the product or goods granted the CFS.

d) Type or group of the product or goods granted the CFS.

dd) Name and address of the manufacturer.

e) The CFS must clearly indicate that the product or goods is/are manufactured and permitted for free sale in the market of the country of origin or the country issuing the CFS.

g) Full name and signature of the CFS’s signer and seal of the authority or organization issuing the CFS.

- Regarding the MA: It is required to check the following information:

a) Name of the authority or organization issuing the MA.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Model of the medical device granted the MA.

dd) Name and address of the medical device owner or name and address of the manufacturer.

- Name and address of the manufacturer; Name and address of the owner; Name of the medical device (if any), model, product code (if any), packaging specification (if any) must match those on the written request for an MA number. In case the CFS or MA does not contain information on the owner or the manufacturer, documentary evidence must be provided by owner.

- The CFS or MA template shall be posted on the Online public service system for medical device management (reference section).

- Requirements for a number of documents included in the emergency MAA specified in clause 3 Article 29 of Decree No. 98/2021/ND-CP:

CFS/MA or Emergency use authorization for imported medical device specified in point c clause 4 Article 30 of Decree No. 98/2021/ND-CP must indicate the link for searching information on the marketing authorization or license for use of the medical device on the licensing authority’s website and be accompanied by a document providing the link for searching information of the applicant. The information obtained from the searching on the website must include at least the following information in English: name; model; manufacturer or country of origin.

2.6. CFS/MA for imported medical device and import license or MA number or Certificate of MA registration

- According to the provisions of point b clause 2 Article 29 and point d clause 3 Article 30 of Decree No. 98/2021/ND-CP: These documents are required to be included in the application for accelerated issuance of a new MA number for the medical device when the medical device has been granted the Imported license or MA number or Certificate of MA registration for commercial use in Vietnam, unless the documents have been revoked before the effective date of this Decree.

- In particular:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Being the Import license that has been issued by the Ministry of Health in accordance with the provisions of Circular No. 30/2015/TT-BYT, Circular No. 47/2010/TT-BYT.

+ Being the Certificate of MA registration or MA number for medical device domestically manufactured that has been granted by the Ministry of Health in accordance with the provisions of Circular No. 07/2002/TT-BYT, Circular No. 44/2014/TT-BYT.

+ Being the MA number that has been granted under Decree No. 36/2016/ND-CP, Decree No. 169/2018/ND-CP, Decree No. 98/2021/ND-CP

+ Being the MA number granted under emergency procedures according to Circular No. 13/2021/TT-BYT.

- Model, product code (if any), packaging specification (if any) stated on the written request for an MA must be consistent with those of the product that has been granted a license (the model and product code or packaging specification); information about the applicant is not necessarily the same as that of the licensed unit. In case the granted License does not contain information on the product code or packaging specification, the applicant shall enclose the documentary evidence showing that the proposed product has been previously licensed.

2.7. Certificate of quality assessment issued by a competent authority of Vietnam for IVD medical device:

- The original Certificate of quality assessment or its certified true copy or its copy with confirmation of the applicant must be submitted.

- The models, product codes (if any) or packaging specifications (if any) written on the Certificate of quality assessment must be consistent with those on the written request for an MA number, CFS/MA and sample label (the model and product code or packaging specification).

- Notes: List A and List B Appendix 2 of the European Union Regulation of In Vitro Diagnostic Medical Devices are enclosed with this Decision in Appendix IV.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- This agreement is part of the application for issuance of a new MA number for the medical device under emergency procedures in the case where the medical device is manufactured domestically in the form of technology transfer in one of the circumstances specified in points a, b, c, or d clause 3, Article 29 of Decree No. 98/2021/ND-CP.

- The technology transfer agreement must comply with the provisions of the Civil Code 2015 and the contents stipulated in Law on Technology Transfer No. 07/2017/QH14 dated June 19, 2017. Article 23 of the Law on Technology Transfer stipulates the contents of a technology transfer agreement, including:

 “1. Name of the technology to be transferred.

2. Technologies to be transferred, products created by the transferred technology, their quality standards.

3. Transfer of the ownership and/or the right to use technology.

4. Method of technology transfer.

5. Rights and obligations of the parties.

6. Price and method of payment.

7. Duration and effective date of the technology transfer agreement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Technology transfer plan or schedule, and location.

10. Warranty on transferred technology.

11. Penalty for breach of agreement.

12. Liability for breach of agreement.

13. Dispute resolution authority.

14. Other contents agreed upon by the parties.”

2.9. - The processing contract in the case prescribed in point e clause 3 Article 29 of Decree No. 98/2021/ND-CP.

- This contract is part of the application for a new MA number for the medical device granted under emergency procedures in the case where the medical device is manufactured domestically in the form of processing in one of the circumstances specified in points a, b, c, or d clause 3, Article 29 of Decree No. 98/2021/ND-CP.

- The processing contract is an agreement between the parties, in which the processor performs work to create products according to the requirements of the hirer, and the hirer receives the products and pays for the products as stipulated in Article 11 of the Civil Code of 2015.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.10 - The CSDT inspection record given by the authority designated by the Minister of Health, accompanied by the CSDT

- The CSDT inspection record:

+ There must be complete information about the name of the medical device, model, product code (if available) or packaging specifications (if available), intended use, name and address of the manufacturer, name and address of the applicant. This information must be consistent with that stated in the written request for an MA number.

+ The original record or its certified true copy or its copy with confirmation of the applicant must be submitted.

- Regarding the CSDT: Its copy with confirmation of the applicant shall be submitted. IN case the CSDT is not written in English or Vietnamese, it must be translated into Vietnamese. The translation must be certified in accordance with regulations of law.

 

APPENDIX II

Rules of naming general medical devices
(enclosed with Decision No. 2302/QD-BYT dated August 05, 2024 of the Minister of Health)

1. The name of the medical device must be scientific, clear, consistent with the actual characteristics of the medical device, appropriate for its intended use in healthcare, and distinguishable from ordinary goods.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Inappropriate name

Appropriate name

Guidewire

Cardiovascular guidewire

2. The name of a medical device must not contain certain content as follows (except necessary and common medical terms):

Exclusions in the name of a medical device

E.g.

Inappropriate name

Appropriate name

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,5 mm blue surgical sutures

Surgical sutures

- Specification

128 to under 256-slice CT scanner system

Computed tomography (CT) system

- Proper nouns, English words (not commonly used in specialized fields)

 “Catheter cắt đốt điện sinh lý tim lntellaNav” (“lntellaNav Cardiac electrophysiology (EP) ablation catheter”)

 “Catheter cắt đốt điện sinh lý tim” (“Cardiac electrophysiology (EP) ablation catheter”)

- Exclusive terms

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Intraocular Lens (IOL)

- Advertising terms

Smart and multifunctional X-ray machine

X-ray machine

- Assumptions and conceptual terms that have not been scientifically verified or clinically assessed

Ultrasound equipment for cancer treatment

Ultrasound equipment

- Terms that express or imply that the device can cure all diseases, exaggerate the indications for use, or present misleading information

Laser treatment devices for rejuvenation, whitening, and prevention of skin aging

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The phrase “various types and sizes”

Spine screws in various types and sizes

Spine screws

3. Some notes regarding the terms commonly used in the naming of medical devices:

- The term “ngoại vi” (“peripheral”) is used instead of “ngoại biên” in the naming of medical devices;

- The following words:

+ “Máy” (“machine/device/equipment") is used for a standalone medical device that can operate independently without the need for other devices or parts.

+ “Hệ thống” ("system") is used for a medical device that consists of multiple machines interconnected or a single machine combined with other components in order to function effectively.

+ “Bộ” (“kit”) is used for implants, instruments, and materials

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- For a drug-coated medical device, it is necessary to specify the type of coating drug in the name of the medical device.

- For products that can be used without being affected by magnetic resonance imaging (MRI) equipment: the phrase "tương thích MRI" (“MRI safe”) is added after the name of the medical device.

4. Some reference examples on how to name medical devices.

No

Inappropriate name

Appropriate name

1.

Monofilament absorbable sutures, multifilament absorbable sutures (e.g. Multifilament absorbable sutures, slow-absorbing surgical sutures, and fast-absorbing sutures, etc.)

Absorbable sutures

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Monofilament absorbable sutures, multifilament absorbable sutures (e.g. Multifilament synthetic non-absorbable sutures, non-absorbable surgical sutures, surgical sutures, etc.)

Surgical sutures

 (except for products made of steel, they will be named “Surgical steel sutures)

3.

.... drug-coated

 (Coronary angioplasty balloon catheter, drug-coated)

.... drug-coated…. (specify drug type)

 (Coronary angioplasty balloon catheter, Paclitaxel-coated)

4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Peripheral vascular angioplasty balloon catheter

Peripheral angioplasty balloon catheter

5.

Metallic vascular embolization coil system

Metallic vascular embolization coil kit

6.

Therapeutic plasma exchange (TPE) kit;

Plasma exchange (TPE) kit;

Plasmapheresis kit

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hip replacement system;

Consumable materials used in hip replacement surgery/hip arthroplasty

Hip replacement kit

8.

 “Ống thông cắt đốt bằng nhiệt” (“Thermal ablation catheter”)

 “Catheter cắt đốt bằng nhiệt” (also “Thermal ablation catheter”)

9.

 “Ống thông cắt đốt điện sinh lý tim” (“Cardiac electrophysiology (EP) ablation catheter”)

 “Catheter điện sinh lý tim cho điều trị” (“Cardiac electrophysiology (EP) catheter for treatment”)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10.

 “Ống thông điện cực tạo nhịp tạm thời” (“Temporary pacing electrode catheter”)

 “Catheter điện cực tạo nhịp tạm thời” (also “Temporary pacing electrode catheter”)

11.

Pacing leads

Pacing leads in cardiac chambers

12.

Pressure regulators

Adjustable cerebrospinal fluid (CSF) shunt valves

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



High-level disinfectant solution for medical equipment

High-level disinfectant solution for medical devices

14.

Incubators and radiant warmers;

Infant radiant warmers

Neonatal intensive care unit (NICU)

15.

CT-Scanner System;

Computed tomography scanner;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CT Scanner system with 256 to under 512 slices per rotation;

CT Scanner system with greater than or equal to 512 slices per rotation;

Computed tomography (CT) system

16.

Subtraction angiography system;

Ceiling-suspended/floor-mounted one-dimensional digital subtraction angiography (1D DSA) system;

Ceiling-suspended and ceiling-mounted two-dimensional digital subtraction angiography (2D DSA) system;

Robotic one-dimensional digital subtraction angiography (1D DSA) system;

Angiography system

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



High-function ventilator;

Invasive ventilator;

Invasive and non-invasive ventilators;

High-frequency ventilator;

Ventilator

18.

Resuscitator;

CPAP Ventilator;

BiPAP Ventilator

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



19.

 “Máy X-quang di động cánh tay C” (”Mobile C-arm X-ray Machine”);

 “Máy chụp X quang C-arm di động” (“Mobile C-arm X-ray Machine”)

 “Máy X-quang C-arm di động chụp chiếu kỹ thuật số” (“Mobile C-arm X-ray Machine for digital imaging”)

Mobile C-arm X-ray Machine

20.

 “Mạch máu nhân tạo INTERGARD Bạc” ("INTERGARD silver vascular graft”)

Silver-coated synthetic vascular graft

21.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “Ống hút đơn kênh dùng trong phẫu thuật” (“Single-use suction catheter used in surgery”)

22.

Lumbar drain

Lumbar cerebral spinal fluid (CSF) drain

23.

 “Quả lọc dịch” (“hemodialysis”)

 “Quả lọc dịch cho chạy thận nhân tạo” (also "hemodialysis")

24.

1000 ml bag of washed red blood cells (RBCs);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bag of washed red blood cells (RBCs)

25.

Dental implant abutment

Artificial dental abutment

26.

 “Van tim cơ học nhân tạo” (“Mechanical heart valve”)

 “Van tim nhân tạo cơ học” (also “Mechanical heart valve”)

27.

 “Van tim sinh học” (“Biological heart valve”)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “Van tim nhân tạo sinh học” (also “Biological heart valve”)

28.

 “Xương sinh học nhân tạo” (“Biological bone”)

 “Xương nhân tạo sinh học” (also “Biological bone”)

 

APPENDIX III

RULES OF NAMING IVD MEDICAL DEVICES
(enclosed with Decision No. 2302/QD-BYT dated August 05, 2024 of the Minister of Health)

A. Specific names for each medical device:

1. Regarding the medical device being a standalone machine: The name of the medical device must be appropriate for the intended use of the medical device.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Product type

(1)

Testing type

(2)

Analysis parameters / analytes / functions (if any)

(3)

Target analysis (if any)

(4)

Reagents

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Regarding microbiological testing/ Flow cytometric (FC) testing/coagulation testing, etc., specific names may be used following the following formula in Vietnamese: (Testing for) + identification/drug resistance/ antibiotic susceptibility testing/determination of the population of expressing cells/determination of coagulation time/detection of ...

- Regarding blood glucose tests, pregnancy tests, and ovulation tests, they can be named according to the rules and accompanied by common names: Qualitative hCG test strips (Pregnancy test strips), Quantitative glucose test strips (Blood glucose test strips)

E.g. DNA, RNA, antigens, IgG antibodies, ALT, GGT, TSH, Cortisol, etc.

E.g. Viruses, bacteria, genes, etc.

Calibrators

Controls

Test strips / Test trays / Electrode, etc.

The structure of a name = (1) + (2) + (3) + (4) Or (1) + (2) + (3) Or (1) + (2) + (4)

The name may be either singular or a combination of multiple components in each item (e.g. Qualitative and semi-quantitative testing).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-  “Thuốc thử xét nghiệm định tính kháng thể IgM kháng SARS-CoV-2” (“Reagent for qualitative analysis of IgM antibodies against SARS-CoV-2”).

- “Thuốc thử xét nghiệm định lượng HBsAg” (“Quantitative HBsAg reagents”).

- “Thuốc thử xét nghiệm định tính các tế bào biểu hiện kháng nguyên CD4” ("Reagent for qualitative analysis of CD4+ cells").

• Examples for the structure of names: (1) + (2) + (3)

- “Thuốc thử xét nghiệm định lượng GGT” (“Reagents for quantitative GGT testing”).

- “Thuốc thử xét nghiệm xác định thời gian APTT” (“Reagents for determination of Activated partial thromboplastin time (APTT)”)

- “Que thử xét nghiệm định lượng 11 thông số nước tiểu” (“Test strips for quantitative analysis of 11parameters in urine")

- “Que thử/ Khay thử xét nghiệm định tính βhCG” (“Test strips/trays for β-hCG Qualitative (QHCG) testing”)

- Controls for quantitative analysis of hematological parameters (volume, conductivity and light scatter (VCS))

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- “Thuốc thử xét nghiệm định danh nấm men” (“Reagents for identification of yeasts"),

Notes:

- (3) Analytical parameters / analytes: It is required to write all parameters / analytes, except in cases where medical devices are reagents/calibrators/controls that have more than 5 analytical parameters. For these exceptional cases, it is possible to record the quantity of analytical parameters, the details of the analytical parameters, or to state the general parameters. As for medical devices categorized as “Negative Controls”, it is permissible to name the medical devices in a manner that is suitable for the testing methodology. E.g.

+ “Que thử xét nghiệm định lượng 11 thông số nước tiểu” (“Test strips for quantitative analysis of 11parameters in urine ").

+ “Vật liệu kiểm soát xét nghiệm định lượng 15 thông số huyết học” (“Controls for quantitative analysis of 15 hematological parameters”)

+ “Vật liệu kiểm soát xét nghiệm định lượng 17 thông số sinh hóa” (“Controls for quantitative analysis of 17 biochemical parameters”)

+ “Vật liệu kiểm soát âm tính cho xét nghiệm PCR” (“Negative control for PCR testing”)

+ “Vật liệu kiểm soát âm tính cho xét nghiệm sinh hóa” (“Negative control for biochemical testing”)

- For products that consist of multiple components within a single packaging unit (also known as a “kit”), but do not contain sufficient components to perform the test, only the main components are listed in Section (1) - Product type as follows: reagents / alibrators/ controls. These products are regarded as individual items with unique product codes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- For products that contain all the essential components for conducting tests and are provided in a single kit, only the phrase "Test Kit" is recorded.

Example 1: For an HIV-1 quantitative molecular biology test kit including all components necessary to conduct the test (including: Particles, Lysis reagents, cleaning reagents, elution reagents, Proteinkinase reagents), its registered name will be: "HIV-1 RNA quantitative test kit”.

Example 2: For an ELISA test kit that consists of all the components necessary to conduct a test for qualitative detection of CMV IgG antibodies (including: Reagents, Conjugated enzymes, Wash buffer, System washing solution, Controls, Calibrators), its registered name will be: "Test kit for qualitative detection of CMV IgG antibodies”.

3. For medical devices used for in vitro diagnostics:

The structure of the name = IVD + summary of intended use.

E.g. IVD medical devices for activation of chemiluminescent reaction in immunoassay.

• In the case that a product is used for multiple purposes: the intended uses of the product shall be specified.

E.g. IVD medical devices for lysis and dilution in hematological testing.

• In cases where the products are containers of samples or testing solutions, etc., they shall be named according to designation and specifications of the product owner based on its intended use.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Cuvettes used for immunoassay analyzers

- Cuvettes with stirring rods used for coagulation testing machines.

- Vacuum blood collection tubes

- Sample containers

B. Names of applications upon grouping

Grouping methods

Declared name

Family

Name of medical device of the family

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IVD Kit

IVD Kit + Type of test + Analytical parameters/analytes + Test targets

E.g. “Bộ IVD xét nghiệm định lượng Ferritin” (“IVD kit for quantitative Ferritin testing”)

System

• Case 1: The system consists of machines or machines and chemicals, etc. used for multiple tests.

IVD System + Summary of intended use

E.g.

- “Hệ thống IVD nhuộm và kéo lam tự động” (“Automated IVD Slide Staining and Slide Preparation System”)

- “Hệ thống IVD rửa, ủ và lắc xét nghiệm ELISA” (“IVD system for washing, incubating and shaking in ELISA testing”)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



• Case 2: Specific target testing system

IVD system + Type of test + Analytical parameters/analyte/function+ Test target

E.g.

- IVD system for quantitative HbA1c testing

- IVD system for quantitative glucose testing

- IVD system for quantitative testing of 7 blood gas parameters

- IVD system for quantitative testing of electrolyte substances: Na (Sodium), K (Potassium), Cl (Chloride), Ca (Calcium), Li (Lithium)

IVD cluster

 (Notes: In order to facilitate the process of processing and ex post inspection, it is advisable to cluster a maximum of 5 products.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



E.g.

- IVD cluster of Enzymes: ALT/GPT, AST/GOT, CK,  -GT

- IVD Cluster of thyroid functional markers: TSH, T3, T4, FT3, FT4

- IVD cluster of Histological/Cytological Reagents: Hemolysis and Leukocyte Fixation.

C. Notes

1. Analytical parameters / Analytes / Analytical targets: Specify the abbreviated name.

In case the target is the name of a microorganism or a chemical element, the scientific name shall be recorded.

E.g.

- T3, T4, FT3, FT4, HBsAg, CA 125

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Zn (Zinc), Cu (Copper), Fe (Iron), Ca (Calcium)

2. Calibrators and controls commonly used for multiple tests: They must be registered individually or as part of the IVD Kit as same as the reagents used together.

3. For the Calibrators/Controls that are designed with multiple concentration levels (level 1, level 2, etc.) or classified as negatives (control /normal control) or positives (positive control/ abnormal control).

- The concentration levels/ negative or positive classification must be included in the names of the medical devices.

- Name of the application = (1) + (2) + (3) + (4)

- The method of grouping (“Kit”: if the medical devices are recommended for joint use, “Family”: if they meet the requirements for grouping as part of a family in terms of concentration level).

Specific examples:

+ For Calibrators/controls with multiple concentration levels:

Model

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of the application

Grouping

CK-MB Control Level 1

Level 1 Controls for quantitative CK-MB Testing

Controls for quantitative CK-MB Testing

IVD Kit/IVD Family

CK-MB Control Level 2

Level 2 Controls for quantitative CK-MB Testing

CK-MB Control Level 3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Examples for Calibrators/ Controls in qualitative testing:

Model

Name of medical device

Name of the application

Grouping

HBsAg

Negative

Control

Negative controls for qualitative HBsAg testing

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IVD Kit

HBsAg

Positive

Control

Positive controls for qualitative HBsAg testing

4. For products containing multiple components within the same packaging unit and having their own unique product codes, these products are considered as individual items and are permitted to be grouped as part of Family/Kit/System/Cluster in accordance with the relevant regulations.

 

APPENDIX IV

LIST A AND LIST B OF APPENDIX 2 OF the European Union Regulation of In Vitro Diagnostic Medical Devices
(enclosed with Decision No. 2302/QD-BYT dated August 05, 2024 of the Minister of Health)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Reagents and test products, including related calibrators and controls, used for determination of blood types: ABO system, Rh system (C, c, D, E, e), and Kell system (Kell antigen system).

- Reagents and test products, including relevant calibrators and controls, used to detect, confirm and quantify markers of HIV infection (HIV 1 and 2), HTLV I and II, and hepatitis B, C, and D in samples taken from individuals.

List B:

- Reagents and test products, including relevant calibrators and controls, used to determine blood types: Duffy antigen system and Kidd antigen system.

- Reagents and test products, including relevant calibrators and controls, used to identify abnormal antibodies against red blood cells.

- Reagents and test products, including relevant calibrators and controls, used to detect and quantify congenital infections (rubella, toxoplasmosis) in samples taken from individuals.

- Reagents and test products, including relevant calibrators and controls, used for the diagnosis of inherited disorders: phenylketonuria.

- Reagents and test products, including relevant calibrators and controls, used to identify infections in individuals: cytomegalovirus (CMV), Chlamydia.

- Reagents and test products, including relevant calibrators and controls, used to identify the HLA tissue groups (human leukocyte antigens): DR, A, B.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Reagents and test products, including relevant calibrators and controls and software, specifically designed to assess the risk of trisomy 21.

- Devices for self-diagnosis, including relevant calibrators and controls: devices used for measuring blood glucose.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2302/QĐ-BYT ngày 05/08/2024 hướng dẫn thẩm định hồ sơ pháp lý đối với hồ sơ đăng ký lưu hành thiết bị y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 30/12/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/01/2024

Ban hành: 03/03/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/03/2023

Ban hành: 08/11/2021

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/11/2021

2.969

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.114