TRỌN BỘ Hồ sơ giảm thuế TNCN khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn mới nhất 2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC

20:00 | 17/07/2026
Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, HKD, CNKD và cá nhân khác gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được giảm thuế TNCN tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
Nội dung chính
  1. TRỌN BỘ Hồ sơ giảm thuế TNCN khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn mới nhất 2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC
  2. Giảm thuế TNCN do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được quy định ra sao?
  3. Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu?

TRỌN BỘ Hồ sơ giảm thuế TNCN khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn mới nhất 2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC

Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Căn cứ theo điểm b.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được giảm thuế TNCN tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, tại Điều 68 Thông tư 89 2026 TT BTC hướng dẫn hồ sơ giảm thuế TNCN khi bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh hỏa hoạn như sau:

STT

Hồ sơ

Tải về

1

Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III

TẢI VỀ

2

Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III

TẢI VỀ

3

Bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền


4

Bản sao Giấy tờ xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây hỏa hoạn (nếu có)


5

Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn (nếu có)


6

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN Phụ lục I (nếu người nộp thuế chưa nộp hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế)

TẢI VỀ

7

Tờ khai thuế theo mẫu số 01/TKN-CNKD hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT Phụ lục I (nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa nộp Tờ khai thuế năm hoặc hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế).

Mẫu số 01/TKN-CNKD: TẢI VỀ

Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT: TẢI VỀ

Trên đây là TRỌN BỘ Hồ sơ giảm thuế TNCN khi bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh hỏa hoạn mới nhất 2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC.

TRỌN BỘ Hồ sơ giảm thuế TNCN khi bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn mới nhất 2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC

TRỌN BỘ Hồ sơ giảm thuế TNCN khi bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh hỏa hoạn mới nhất 2026 theo Thông tư 89 2026 TT BTC (hình từ internet)

Giảm thuế TNCN do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 40 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, giảm thuế TNCN do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được quy định như sau:

(1) Người nộp thuế gặp khó khăn bị do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

(2) Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn trong năm nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm đó.

(3) Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm:

- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo kỳ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân;

- Thuế thu nhập cá nhân đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế, thu nhập từ quà tặng, thu nhập khác.

(4) Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại, để chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trừ (-) đi các khoản bồi thường, bảo hiểm nhận được từ tổ chức bảo hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra thiệt hại (nếu có).

(5) Số thuế giảm được xác định như sau:

- Trường hợp số thuế phải nộp trong năm lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại;

- Trường hợp số thuế phải nộp trong năm nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng số thuế phải nộp.

Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ gia cảnh hiện nay được quy định như sau:

(1) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

(2) Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

(3) Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

(4) Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

- Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;

- Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng chi tiết thế nào?
Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?
Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?

Khu logistics tích hợp là khu chức năng có ranh giới địa lý xác định, gắn liền với các đầu mối giao thông đa phương thức; được thành lập theo mô hình hệ sinh thái, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại để thực hiện các dịch vụ logistics kết hợp với hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa và hoạt động thương mại số, thương mại điện tử, vậy hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do được quy định như nào?