TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13434-2:2025
SƠN
PHỦ BỀ MẶT SẢN PHẨM GỖ - PHẦN 2: NHÓM SƠN PHENOL
Wood paints and
varnishes - Part 2: Phenolic paints
Lời nói đầu
TCVN 13434-2:2025 do Trường Đại
học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13434, Sơn phủ bề mặt sản phẩm
gỗ gồm 2 phần:
- TCVN 13434-1:2021, Phần 1: Nhóm sơn
polyurethane (PU);
- TCVN 13434-2:2025, Phàn 2: Nhóm sơn
Phenol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SƠN PHỦ BỀ MẶT
SẢN PHẨM GỖ - PHẦN 2: NHÓM SƠN PHENOL
Wood paints and
varnishes - Part 2: Phenolic paints
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về các yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử cho nhóm sơn phenol dùng phủ bề mặt sản phẩm gỗ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013), Sơn,
vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu;
TCVN 2096-1:2015 (ISO 9117-1:2009), Sơn
và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 1: Xác định trạng
thái khô hoàn toàn và thời gian khô hoàn toàn;
TCVN 2101:2016 (ISO 2813:2014), Sơn
và vecni - Xác định giá trị độ bóng ở 20°, 60° và 85°;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13950-4:2024 (ISO 3856-4:1984), Sơn
và vecni - Xác định hàm lượng kim loại “hòa tan” - Phần 4: Xác định hàm lượng
cadmium - Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lừa và phương pháp cực phổ;
TCVN 13950-5:2024 (ISO 3856-5:1984), Sơn
và vecni - Xác định hàm lượng kim loại “hòa tan” - Phần 5: Xác định hàm lượng
Crom (VI) trong phần bột của sơn lỏng hoặc sơn dạng bột - Phương pháp đo phổ
Diphenylcarbazide;
TCVN 13950-7:2024 (ISO 3856-7:1984), Sơn
và vecni- Xác định hàm lượng kim loại “hòa tan”. Phần 7: Xác định hàm lượng thủy
ngân trong phần bột của sơn và phần lỏng của sơn gốc nước - Phương pháp phổ hấp
thụ nguyên tử không ngọn lửa;
ISO 4618:2023, Paints and varnishes -
Vocabulary. (Sơn và vecni- Từ vựng);
ISO 4624:2023, Paints and varnishes -
Pull-off test for adhesion. (Sơn và vecni - Thử nghiệm bám dính bằng phương
pháp kéo ra);
ISO 7012-1:2025, Paints and varnishes
- Determination of preservatives in water-dilutable coating materials. Part 1:
Determanation of in-can free formaldehyde. (Sơn và vecni - Xác định Xác định chất
bảo quản trong vật liệu phủ pha loãng bằng nước. Phần 1: Xác định formaldehyde
tự do trong lon);
ISO 11890-2:2020 (Amd. 1: 2024), Paints
and varnishes - Determination of volatile organic compounds(VOC) and/or semi
volatile organic compounds (SVOC) content - Part 2: Gas- chromatographic
method. (Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC)
và/hoặc hợp chất hữu cơ bán dễ bay hơi (SVOC) - Phần 2: Phương pháp sắc ký
khí);
ISO 15184:2020, Paints and varnishes
- Determination of film hardness by pencil test. (Sơn và vecni - Xác định độ cứng
màng film sơn bằng thử nghiệm bút chì);
AOAC 974.02, Lead in paints. Atomic
Absorption Spectrophotometric Method. (Chì trong sơn. Phương pháp phổ hấp thụ
nguyên tử);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E1645-21, Standard Practice for
Preparation of Dried Paint Samples by Hotplate or Microwave Digestion for
Subsequent Lead Analysis (Quy trình tiêu chuẩn về chuẩn bị mẫu sơn khô bằng
phương pháp phá mẫu trên bếp nhiệt hoặc bằng vi sóng để phân tích hàm lượng
chì);
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa được nêu trong ISO 4618:2023, TCVN 2101:2016 (ISO 2813:2014),
ISO 11890-2:2020 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Nhựa phenol (Phenolic resin)
Nhựa tổng hợp hình thành từ phản ứng
trùng ngưng của phenol, đồng đẳng và/hoặc dẫn xuất của phenol với aldehyde, đặc
biệt là formaldehyde.
3.2
Sơn phenol (Phenolic paints)
Loại chất phủ tạo màng có thành phần
chính là nhựa phenol (3.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn phenol phủ bề mặt sản phẩm gỗ (Phenolic
paints for wood coating)
Sơn phenol (3.2) dùng để phủ bề mặt sản
phẩm gỗ.
3.4
Hàm lượng chì (Lead content)
Phần trăm khối lượng của chì (được tính
theo chì kim loại (Pb)) tồn tại ở tất cả các dạng đơn chất và hợp chất của chì
trong sơn.
3.5
Hàm lượng formaldehyde tự do (Free
formaldehyde content)
Lượng formaldehyde tự do có trong sơn lỏng
(nhũ tương) mà không làm mất cân bằng formaldehyde hiện có, tính theo khối lượng.
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng của 3 kim loại nặng (cadmium (Cd);
crom (VI) (Cr(VI)); thủy ngân (Hg)) có trong phần lỏng của sơn, tính theo tỷ lệ
khối lượng.
4 Yêu cầu kỹ thuật
Các sản phẩm sơn Phenol phủ bề mặt sản
phẩm gỗ phải thỏa mãn mức yêu cầu kỹ thuật quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu
kỹ thuật đối với sơn phenol phủ bề mặt sản phẩm gỗ
Chỉ tiêu kỹ thuật
Mức yêu cầu (1)
1. Hàm lượng chì (% khối lượng rắn)
≤ 0,009% (90
ppm)
2. Hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay
hơi (VOC) (g/mL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Hàm lượng formaldehyde tự do
(mg/kg)
≤ 100
4. Hàm lượng kim loại nặng “hòa tan”
(Cd, Cr(VI), Hg) (mg/kg)
≤ 75 (Cd)
≤ 60 (Cr(VI))
≤ 60 (Hg)
5. Độ bám dính
Do nhà sản xuất
tự công bố
6. Độ cứng bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Thời gian khô
Do nhà sản xuất
tự công bố
8. Màu sắc
Do nhà sản xuất
tự công bố
9. Độ bóng
Do nhà sản xuất
tự công bố
GHI CHÚ:
(1) Các chỉ tiêu
kỹ thuật được xác định ở dung dịch sơn sau khi pha chế đầy đủ các thành phần
theo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất.
5 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu đại diện của lô sản phẩm sơn
phenol được thử nghiệm theo quy định trong TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013).
5.2 Phương pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật sơn phenol phủ bề
mặt sản phẩm gỗ được thử nghiệm theo các phương pháp thử quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Phương
pháp thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật sơn phenol phủ bề mặt sản phẩm gỗ
Chỉ tiêu kỹ thuật
Phương pháp
thử
1. Hàm lượng chì (% khối lượng rắn)
Quy định tại
Phụ lục A
2. Hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay
hơi (VOC) (g/mL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Hàm lượng formaldehyde tự do
(mg/kg)
ISO
7012-1:2025
4. Hàm lượng kim loại nặng “hòa tan”
(Cd, Cr(VI), Hg) (mg/kg)
TCVN
13950-4:2024 (ISO 3856-4) (Cd)
TCVN
13950-5:2024 (ISO 3856-5) (Cr(VI))
TCVN
13950-7:2024 (ISO 3856-7) (Hg)
5. Độ bám dính
ISO 4624:2023
6. Độ cứng bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Thời gian khô
TCVN
2096-1:2015 (ISO 9117-1:2009)
8. Màu sắc
TCVN
2102:2020 (ISO 3668:2017)
9. Độ bóng
TCVN 2101:2016
(ISO 2813:2014)
6 Bao gói, ghi nhãn, vận
chuyển và bảo quản
6.1 Bao gói
Bao bì chứa sơn phải đảm bảo kín và chắc
chắn, chịu được những va đập và tác động của thời tiết trong quá trình vận chuyển,
chuyển tiếp hàng hóa giữa các phương tiện và xếp dỡ vào nhà xưởng, kho chứa bằng
thủ công hoặc thiết bị
cơ giới phù hợp với quy định đối với từng loại sơn. Bao bì dùng hết phải bảo quản
riêng. Trường hợp sử dụng lại bao bì phải làm sạch, bảo đảm không phản ứng với
sơn được đưa vào tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Ghi nhãn
Sơn Phenol phải được ghi nhãn phù hợp với
quy định về nhãn hàng hóa và công bố đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng trên bao
gói sản phẩm. Nội dung trên nhãn tối thiểu phải có các thông tin sau:
- Loại sơn (tên sơn);
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản
xuất;
- Khối lượng tịnh;
- Thành phần hóa chất;
- Hàm lượng chì;
- Hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
(VOC);
- Hàm lượng formaldehye tự do;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngày sản xuất;
- Hạn sử dụng;
- Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn;
- Hướng dẫn sử dụng (Điều kiện sử dụng;
hướng dẫn pha chế, vv...);
- Cảnh báo nguy hiểm.
6.3 Vận chuyển và bảo quản
6.3.1 Vận chuyển
Sơn Phenol được vận chuyển phải tuân thủ
theo các quy định hiện hành đối với nhóm danh mục hàng hóa nguy hiểm.
Khi vận chuyển sơn phải đảm bảo các yêu
cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đảm bảo các điều kiện về môi trường bảo
quản theo đúng phiếu an toàn hóa chất;
- Cấm vận chuyển sơn chung với người,
gia súc và các hàng hóa khác.
6.3.2 Bảo quản
Bảo quản sơn phù hợp với tiêu chí ghi
nhãn tương ứng một trong các hình đồ cảnh báo GHS[1]06,
GHS07, GHS08. GHS09 (sau đây gọi tắt là hóa chất độc) phải tuân thủ các
quy định sau:
a) Điều kiện về trang thiết bị, nhà xưởng,
kho chứa hóa chất độc:
— Cơ sở phải giám sát quy trình xuất, nhập
sơn, lập phiếu kiểm soát mua bán sơn đảm bảo quản lý chính xác về khối lượng
sơn chứa trong kho;
— Máy, thiết bị, ống dẫn sơn phải bảo đảm
bền và kín, các ống dẫn khí phải được thiết kế đảm bảo hạn chế tối đa các chỗ nối,
chờ, nối dự phòng;
— Tại khu vực có sử dụng, pha chế, hoặc
sản xuất sơn, cơ sở phải bố trí biện pháp cảnh báo an toàn nhằm phát hiện và
thông báo kịp thời các tình huống mất an toàn của máy, thiết bị, hoặc trong quá
trình sản xuất;
— Nơi có hơi khí độc, bụi độc phải thông
gió tự nhiên và kết hợp với các biện pháp thông gió cưỡng bức để đảm bảo nồng độ chất độc
trong môi trường làm việc không vượt quá nồng độ giới hạn cho phép theo quy định
pháp luật hiện hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
— Sơn phải bảo quản trong kho có tường
và nền không thấm nước, không bị ảnh hưởng của lũ lụt, xa nơi đông dân cư, kho
phải có khóa bảo đảm, chắc chắn;
— Khu vực chứa sơn phải có hệ thống bờ,
rãnh thu gom; hệ thống thu gom có dung tích chứa tối thiểu bằng 110% tổng thể
tích sơn.
b) Yêu cầu khi làm việc tiếp xúc với
sơn:
— Khi tiếp xúc với sơn, phải có mặt nạ
phòng độc. Mặt nạ phòng độc phải được lựa chọn theo khuyến cáo của nhà sản xuất
hóa chất tại MSDS[2] của hóa chất đó.
— Khi tiếp xúc với bụi độc phải được
trang bị khẩu trang chống bụi, quần áo bảo vệ chống hơi bụi, giày, găng tay phù
hợp. Khi tiếp xúc với chất lỏng độc phải che kín cơ thể;
— Trong quá trình sản xuất sơn, khi lấy
mẫu sơn trong thiết bị áp lực cao, phải dùng máy giảm áp để giảm áp lực;
— Không được tiếp xúc trực tiếp sơn. Các
dụng cụ cân, đong sơn sau khi đã dùng phải được vệ sinh sạch sẽ;
— Trước khi đưa người vào làm việc tại
nơi kín có sử dụng sơn, cơ sở phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bao
gồm thông gió, hút khí hoặc trung hòa hơi dung môi, hoặc trang bị đầy đủ phương
tiện bảo hộ cá nhân phù hợp. Khi làm việc ở những khu vực này, phải có ít nhất
02 người để báo động, cấp cứu kịp thời khi xảy ra sự cố;
— Khu vực sang chiết, đóng gói lại
phương tiện chứa phải thông thoáng, đảm bảo vệ sinh an toàn hoặc có trang bị hệ
thống hút hơi khí độc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy
định)
Phương pháp xác định hàm lượng chì trong sơn
A.1 Thông tin chung
Phương pháp xác định hàm lượng chì trong
sơn được tham khảo theo tiêu chuẩn CPSC-CH- E1003-09.01 — Quy trình thực hành
chuẩn để xác định hàm lượng chì (Pb) trong sơn và các bề mặt phủ tương tự.
A.2 Thiết bị và Vật tư
Hóa chất, dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và
phân tích như sau:
A.2.1 Hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch amoni axetat (NH4CH3COO):
axit nitric (HNO3) tỷ lệ 1:1.
- Dung dịch amoni axetat (NH4CH3COO
- 50% khối lượng/thể tích): Hòa tan 500 g amoni axetat (NH4CH3COO)
trong nước, và pha loãng thành 1 lít.
- Axít nitric đậm đặc (HNO3).
- Nước cất.
A.2.2 Dụng cụ
- Cốc nung.
- Bình định mức dung tích (50,100,1000
ml).
- Pipet dung tích (1,2, 5 ml).
- Giấy lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kẹp.
A.2.3 Thiết bị
- Lò nung hoặc lò vi sóng phá mẫu.
- Tủ sấy.
- Thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc Thiết bị phổ
phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm
ứng (ICP).
- Cân phân tích 4 số.
A.3 Quy trình phân
tích
Phương pháp phân hủy dựa trên AOAC2 974.02
(Chì trong sơn). Phương pháp phân hủy bằng vi sóng theo ASTM E1645 cũng có thể
được sử dụng thay thế. Phân tích bằng quang phổ plasma kết hợp cảm ứng (ICP) dựa
trên ASTM E1613.
A.3.1 Xử lý mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiếp tục đưa cốc nung có mẫu sơn đã được
sấy đến khối lượng không đổi vào lò nung ở nhiệt độ (475 ÷ 500) °C để tro hóa mẫu
trong 1 đến 2 giờ. Lấy chén cốc nung ra và làm mát đến nhiệt độ phòng. Dùng que
thủy tinh phá tro thành các hạt mịn.
Cho 10 ml HNO3 (1:1) vào cốc
chứa mẫu đã tro hóa, cẩn thận để tránh
thất thoát do trong trường hợp tro phản ứng mạnh với axit sẽ sôi, trào mẫu ra
ngoài. Đun nóng mẫu cho đến khi còn 2 đến 3 ml dung dịch. Tiếp tục thêm 10 ml
HNO3 (1:1) và gia nhiệt cho mẫu cho đến khi dung dịch trong cốc mẫu
ít hơn 5 ml.
Lọc dung dịch qua giấy lọc có độ xốp
trung bình vào bình định mức 50 ml. Nếu dịch lọc không trong, lọc lại bằng giấy
lọc có kích thước lỗ nhỏ hơn. Rửa cốc đựng mẫu 3 lần mỗi lần với 2,5 ml dung dịch
amoni axetat nóng và chuyển toàn bộ vào phễu lọc. Rửa lại cốc mẫu và giấy lọc bằng
nước cất. Chuyển toàn bộ dịch
vào bình định mức. Định mức mẫu bằng nước cất đến 50 ml.
Đây là dung dịch được sử dụng để phân
tích trên máy AAS hoặc ICP.
A.3.2 Phân tích hàm lượng chì trong mẫu
bằng phương pháp AAS hoặc ICP
Xây dựng đường chuẩn của Pb theo hướng dẫn
của thiết bị phân tích (tùy theo khả năng phân tích của từng thiết bị, đường
chuẩn sẽ được khuyến cáo lập trong khoảng đo nào là tốt nhất sao cho hàm lượng
Pb phát hiện được của mẫu phải nằm trong khoảng tuyến tính của đường chuẩn được
xây dựng).
Phân tích hàm lượng Pb trong mẫu bằng
thiết bị AAS hoặc ICP: đối với mỗi thiết bị nên chọn vạch hấp thụ hay phát xạ đầu
tiên nhà sản xuất đưa ra (đối với thiết bị phân tích AAS sử dụng bước sóng 283,3
nm hoặc đối với thiết bị phân tích ICP sử dụng bước sóng 220,2 nm để xác định
hàm lượng Pb trong mẫu).
A.4 Tính toán và báo cáo kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng nồng độ Pb:

trong đó:
C là nồng độ Pb trong dung dịch
phân tích (µg/ml);
F là hệ số pha loãng;
S là khối lượng của mẫu sơn đem đi phân
tích (g).
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] QCVN 08:2020/BCT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng chì trong sơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Nghị định 43/2017/NĐ-CP của
Chính phủ về nhãn hàng hóa.
[4] Nghị định 42/2020/NĐ-CP của
Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên
đường thủy nội địa và các văn bản pháp luật hiện hành.
[5] ASTM D3960 - 05 (Reapproved
2018). Standard Practice for Determining Volatile Organic Compound (VOC)
Content of Paints and Related Coatings. (ASTM D3960-05 (Phê chuẩn lại năm 2018)
Tiêu chuẩn xác định hàm lượng các chất hữu cơ bay hơi trong sơn và các màng phủ
có liên quan).
[6] GB 18581:2020. Indoor
decorating and refurbishing materials - Limit of harmful substances of solvent
based coatings for woodenware. Tiêu chuẩn đối với các vật liệu tân trang và
trang trí nội thất - Mức giới hạn các chất độc hại của chất phủ tan trong dung
môi cho đồ gỗ.
[7] CPSC-CH-E1003-09.01 Standard
Operating Procedure for Determining Lead (Pb) in Paint and other Similar
Surface Coatings. February 25, 2011. (CPSC-CH-E1003-09.01 Tiêu chuẩn quy định
quy trình xác định hàm lượng chì (Pb) có trong sơn và các chất phù bề mặt tương
tự khác).
[8] Directive 2004/42/CE of the
European Parliament and of the Council of 21 April 2004 on the limitation of
emissions of volatile organic compounds due to the use of organic solvents in
certain paints and Varnishes and vehicle refinishing products and amending
Directive 1999/13/EC (Version 16/7/2021). (Chỉ thị số 2004/42/EC của Nghị viện
Châu Âu và Hội đồng Châu Âu ngày 21/4/2004 về giới hạn phát thải các hợp chất hữu
cơ bay hơi do sử dụng dung môi trong sơn và vecni và các sản phẩm hoàn thiện lại
bề mặt cho xe hơi và sửa đổi Chỉ thị 1999/13/EC (Phiên bản 16/7/2021)).
[9] JIS K5962:2003. Household
paint for wood and metal (Sơn gia dụng cho gỗ và kim loại).
[1] GHS là tên viết tắt của Hệ thống hài
hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất
[2] MSDS là tên viết tắt của Bản dữ liệu an
toàn hóa chất