TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12574:2018
SƠN PHỦ BẢO VỆ KẾT CẤU BÊ TÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Top coats for
concrete structures - Specifications and test methods
Lời nói đầu
TCVN 12574:2018 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn JIS K 5658: 2010, Long durable top coats for
constructions.
TCVN 12574:2018 do Trường Đại
học Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng
Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SƠN PHỦ BẢO VỆ
KẾT CẤU BÊ TÔNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật
và phương pháp thử đối với lớp phủ có độ bền cao (sau đây gọi là sơn) dùng làm
lớp phủ ngoài cùng để bảo vệ, trang trí bề mặt kết cấu bê tông, bê tông cốt
thép, vữa, xi măng... xây dựng trong điều kiện khí hậu tự nhiên, dưới tác động
thường xuyên của môi trường ăn mòn ở các mức độ khác nhau.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại
sơn hai thành phần trên cơ sở nhựa fluor, silicon và polyuretan.
Tiêu chuẩn này còn áp dụng trong bảo vệ
các kết cấu công trình bê tông, bê tông cốt thép cũ khu vực biển, ven biển khỏi
bị xâm thực của môi trường và khí quyển biển cũng như các công trình bê tông cốt
thép cũ cần bảo vệ tăng cường chống sự xâm thực của môi trường, bảo vệ cốt thép
trong bê tông.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013), Sơn,
vecni
và
nguyên liệu cho sơn và vecni;
TCVN 2096-3-2015 (ISO 9117-3:2010) Sơn
và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian
khô
-
Phần 3: Xác định thời gian khô bề mặt dùng hạt
ballotini;
TCVN 2096-4-2015 (ISO 9117-4-2012) Sơn
và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 4: Phép thử dùng
máy ghi cơ học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2101:2008 (ISO 2813:1994), Sơn
và vecni - Xác định độ bóng phản quang của màng sơn không chứa kim loại ở góc
20°, 60° và 85°;
TCVN 2102:2008 (ISO 3668:1998), Sơn
và vecni - Xác định màu sắc theo phương pháp so sánh trực quan;
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 5668:1992 (ISO 3270:1984), Sơn
vecni và nguyên liệu của chúng - Nhiệt độ và độ ẩm để điều hòa
và thử nghiệm;
TCVN 5669:2013 (ISO 1513:2010), Sơn
và vecni
-
Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử;
TCVN 5670: 2007 (ISO 1514:2004), Sơn
và vecni
-
Tấm chuẩn để thử;
TCVN 9014:2011, Sơn epoxy;
TCVN 9277:2012, Sơn và vecni -
Phương pháp thử thời tiết nhân tạo - Thử nghiệm dưới đèn huỳnh quang tử ngoại
và nước;
TCVN 9406:2012, Sơn và vecni -
Phương pháp không phá hủy xác định chiều dày màng khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9882:2013 (ASTM E308-12), Tính toán màu sắc
cho các vật thể sử dụng hệ thống phân định màu của Ủy ban Quốc tế về chiếu sáng
(CIE);
TCVN 10517-1:2014 (ISO 2812-1:2007), Sơn
và vecni
- Xác định độ bền
với chất lỏng - Phần 1: Ngâm trong chất lỏng không phải nước;
ISO 6504-3:2006, Paints and
varnishes - Determination of
hiding power - Part 3: Determination of contrast ratio of light-coloured paints
at a fixed spreading rate (Sơn và vecni - Xác định độ phủ - Phần 3: Xác định tỷ
lệ tương phản của sơn sáng màu với tốc độ lan rộng cố định);
ISO 11997-1: 2005, Paints and
varnishes - Detenvination of resistance to cyclic corrosion conditions - Part
1: Wet/(salt
fog)/dry/humidity (Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ bền ăn mòn theo chu kỳ
- Phần 1: Ướt/(sương muối)/khô/
ẩm;
JIS A 5430, Fiber- reinforced
cement boards (tấm fibroximăng);
JIS K 5600-1-1, Testing methods for
paints - Part 1: General rule - Section 1: General test methods (conditions and
methods) (Phương pháp thử cho sơn - Phần 1: Nguyên tắc chung - Mục 1: Phương
pháp thử chung);
JIS K 5600-1-8, Testing methods for
paints - Part 1: General rule - Section 8: Reference sample (Phương pháp thử
cho sơn - Phần 1: Nguyên tắc chung - Mục 8: Mẫu đối chứng);
JIS K 5600-2-6, Testing methods for
paints - Part 2: Characteristics and stability of paints - Section 6: Pot life
(Phương pháp thử cho sơn - Phần 2: Đặc tính và độ ổn định của sơn - Mục 6: Thời
gian sống);
JIS K 5600-4-1, Testing methods for
paints - Part 4: Visual characteristics of film - Section 1: Hiding power (for
light-coloured paints). (Phương pháp thử cho sơn - Phần 4: Đặc trưng bề ngoài của
màng sơn - Mục 1: Biểu đồ đo độ phủ hay phương pháp xác định độ tương phản (cho
sơn màu sáng);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JIS K 5600-7-4, Testing methods for
paints - Part 7: Long-period
performance of film - Section 4: Humidity and cool-heat cycling test. (Phương
pháp thử cho sơn - Phần 7: Đặc tính bền lâu của màng sơn - Mục 4: Thử độ ẩm và
chu kỳ nóng lạnh);
JIS K 5600-7-6, Testing methods for
paints - Part 7: Long-period performance of film - Section 6: Natural
weathering (Phương pháp thử cho sơn - Phần 7: Đặc tính bền lâu của màng sơn - Mục
6: Phơi mẫu trong thời tiết tự nhiên);
JIS K 5600-7-8, Testing methods for
paints - Part 7: Long-period performance of film - Section 8: Accelerated
weathering (Exposure to fluorescent UV lamps) (Phương pháp thử cho sơn - Phần 7: Đặc tính bền
của màng sơn - Mục 8: Gia tốc thời tiết (phơi mẫu dưới đèn UV));
JIS K 5600-8-6, Testing methods for
paints - Part 8: Evaluation of degradation of paint coatings - Section 6:
Rating of degree of chalking (Phương pháp thử cho sơn - Phần 8: Đánh giá sự suy
giảm của lớp phủ - Mục 6: Đánh giá độ phấn hóa).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Lớp lót (các lớp lót)
[primer(s)]
Lớp phủ đầu tiên của một hệ sơn. Lớp
lót có độ bám dính tốt với bề mặt bê tông đã được làm sạch, và có độ nhám thích
hợp hoặc bám dính tốt với một lớp sơn cũ đã được làm sạch, để tạo thành một nền
vững chắc, đảm bảo độ bám dính tốt cho lớp sơn tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp phủ dưới (under coat)
Dùng để chỉ lớp sơn nằm bên trên lớp
lót (primer) và bên dưới lớp sơn trung gian (intermidiate).
3.3
Lớp trung gian (các lớp
trung gian) [intermediate coat(s)]
Lớp sơn hoặc các lớp sơn nằm giữa các
lớp lót và lớp phủ ngoài.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiếng Anh, thuật ngữ
“undercoat” đôi khi được sử dụng có nghĩa tương tự như “intermediate coat”, chỉ
một lớp phủ được thi công trực tiếp trước các lớp phủ ngoài cùng.
3.4
Lớp phủ ngoài cùng (các lớp phủ
ngoài cùng) [top coat(s)]
Lớp phủ ngoài cùng (các lớp phủ ngoài
cùng) của một hệ sơn, được thiết kế để bảo vệ các lớp phủ phía dưới khỏi bị tác
động của môi trường, góp phần tăng cường khả năng che phủ và bảo vệ của cả hệ
sơn và có tác dụng trang trí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày màng sơn khô (DFT- dry
film thickness)
Chiều dày của cả hệ sơn phủ duy trì
trên bề mặt khi cả hệ sơn phủ đã đóng rắn (khô).
3.6
Thời gian sống (pot life)
Khoảng thời gian tối đa mà vật liệu
sơn còn sử dụng được sau khi đã trộn đủ các thành phần với nhau.
3.7
Tấm mẫu nền (panel)
Tấm mẫu được làm từ các vật liệu khác
nhau, với các kích thước khác nhau, theo quy định để tạo mẫu vật liệu thử nghiệm
bằng cách sơn các lớp sơn lên trên nó.
3.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấm mẫu đã được sơn lên trên theo
quy định để tiến hành đo các tính chất của sơn.
3.9
Độ tương phản (contrast ratio)
Độ tương phản là đại lượng đặc trưng
cho khả năng che phủ của màng sơn trong một giới hạn độ dày màng nhất định.
Độ tương phản được biểu thị bằng tỷ lệ
phản xạ giá trị Y trong tọa độ màu ba thành phần từ ô đen so với ô trắng của
cùng một màng sơn với độ phủ chính xác là 20 m2/L trên tấm mẫu chuẩn
và được xác định bằng phương pháp đo trên màng polyester trong suốt hoặc bằng
phương pháp đo trên bàn cờ đen trắng.
4 Phân loại
Sự phân cấp của lớp phủ ngoài cùng
cho kết cấu bê tông, bê tông cốt thép được phân chia theo độ bền thời tiết với
mức độ giảm dần và chia thành: mức 1, mức 2 và mức 3.
Các hệ sơn lót và trung gian sử dụng
cùng các loại sơn phủ mức 1, 2 và 3 được tham khảo ở Phụ lục
C.
5 Yêu cầu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Yêu
cầu kỹ thuật cho sơn phủ bảo vệ kết cấu bê tông và bê tông cốt thép trên cơ sở nhựa:
fluor, silicon và
polyuretan
Chỉ tiêu kỹ
thuật
Mức
Phương pháp
thử
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Trạng thái trong thùng chứa
Hỗn hợp đồng nhất, không
vón cục sau khi trộn vật liệu sơn cơ sở cũng như chất đóng rắn (hoặc sơn phải
đồng nhất và không vón cục khi khuấy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian khô (Khô bề mặt), h, không
lớn hơn
23°C
8
7.5
5°C
16
Bề ngoài màng sơn
Bề ngoài của
màng sơn bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian sống, h, không nhỏ hơn.
5
7.7
Độ tương phản, % (Trắng/ vải)*
Ít nhất bằng
90.
7.8
Độ bóng ở góc 60°, %, không nhỏ hơn
70
7.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màng sơn
không bị bong tróc, rạn nứt
7.10
Độ bám dính (theo phương pháp cắt)
Điểm 1 hoặc
0
7.11
Khả năng phủ lớp sơn khác lên trên
Không có trở ngại khi
phủ lớp sơn khác lên trên
7.12
Độ bền kiềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.13
Độ bền axit
Không có bất
thường khi ngâm trong axit H2SO4
7.14
Khả năng chịu ẩm và chu kỳ nóng lạnh
Có khả năng
chịu ẩm và chu kỳ nóng lạnh
7.15
Thử nghiệm gia tốc
Không có hiện tượng phồng rộp, bong
tróc và nứt gãy trên bề mặt màng sơn; sự khác biệt màu sắc không đáng kể so với
mẫu đối chứng; mức độ phấn hóa đạt 1 hoặc 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ độ bóng còn lại sau 2.500 h thử
nghiệm không nhỏ hơn 80 %
Tỷ lệ độ bóng còn lại sau 1.200h thử nghiệm
không nhỏ hơn 80 %
Tỷ lệ độ bóng còn lại sau 600 h thử nghiệm
không nhỏ hơn 70 %
Thử nghiệm tự nhiên
Không có hiện
tượng phồng rộp, bong tróc và nứt gãy trên bề mặt màng sơn; tỷ lệ độ bóng còn lại ≥ 60%; sự
khác biệt màu sắc không đáng kể so với mẫu đối chứng; và mức độ phấn hóa đạt
điểm 1 hoặc 0
Không có hiện
tượng phồng rộp, bong tróc và nứt gãy trên bề mặt màng sơn; tỉ lệ độ bóng
còn lại ≥ 40%; sự
khác biệt màu sắc không đáng kể so với mẫu đối chứng; mức độ phấn hóa đạt điểm
2,1 hoặc 0
Không có hiện
tượng phồng rộp, bong tróc và nứt gãy trên bề mặt màng sơn; tỷ lệ độ bóng còn
lại ≥ 30%; sự
khác biệt màu sắc không đáng kể so với mẫu đối chứng; và mức độ phấn hóa đạt
điểm 3, 2, 1 hoặc
0
7.17
Hàm lượng fluor hòa tan trong dung
môi của vật liệu sơn cơ sở, %, không nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Mục 7.19
TCVN 11416:2016 hoặc
JIS
K 5600-4-1 Hoặc ISO 6504-3
CHÚ THÍCH *)Độ màu có
nghĩa là các màu sáng như ghi, hồng, kem, xanh nhạt xuất hiện trên lớp phủ
ngoài cùng được sản xuất bằng việc dùng pigment trắng là chính, và độ
sáng v của nó
theo JIS Z 8721 là 6 hoặc hơn, trừ 9.
6 Đánh giá mẫu và mẫu
đối chứng
Mẫu đối chứng phải tuân thủ theo Bảng
2 theo phân loại quy định trong 4.1.2 a) của JIS K5600-1-8.
Bảng 2 - Mẫu đối chứng
Danh mục phép
thử
Chỉ tiêu
quan sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng mẫu
Xuất xứ mẫu
Mức chất lượng
Ngoại quan màng
sơn
Màu sắc, độ
bóng, phẳng, nổi hạt,
nhăn, không đồng đều và có lỗ
Mẫu sơn đã tạo
màng hoặc mẫu sơn lỏng
Mẫu thỏa thuận
hoặc của nhà sản xuất
Mẫu tiêu chuẩn
hoặc mẫu quy định
Thử nghiệm gia
tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu sơn lỏng
Mẫu thỏa thuận
hoặc của nhà sản xuất
Mẫu quy định
Phơi mẫu tự
nhiên
Thay đổi độ
bóng (quan sát bằng mắt thường). Thay đổi màu sắc (sự khác biệt màu)
7 Phương pháp thử
Các phương pháp thử nghiệm được đưa ra
dưới đây.
7.1 Lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu thực hiện theo
TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp lấy mẫu có thể
áp dụng theo JIS K 5600-1-2.
7.2 Kiểm tra
và chuẩn bị mẫu thử
Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN
5669:2013 (ISO 1513:2010).
CHÚ THÍCH: Kiểm tra và chuẩn bị mẫu có
thể áp dụng theo JIS 5600-1-3.
7.3 Điều kiện
thử nghiệm chung
a) Nơi thử nghiệm
(1) Điều kiện thử nghiệm chung được
quy định như sau: Việc bảo dưỡng và thử nghiệm được thực hiện trong phòng ở điều
kiện tiêu chuẩn quy định tại TCVN 5668:1992 nhiệt độ (23 ± 2) °C, độ ẩm tương đối
(50 ± 5) %, không có ánh sáng mặt
trời trực tiếp, ít chịu ảnh hưởng bởi khí, hơi và bụi. Tuy nhiên, cần áp dụng
các quy định khác về điều kiện thử nghiệm quy định trong tiêu chuẩn này ở các
Điều 7.5, 7.15, 7.16 và 7.17.
(2) Nguồn sáng dùng để quan sát là ánh
sáng khuếch tán ban ngày quy định tại TCVN 2102:2008 (hoặc 5.2 của
JIS K 5600-4-3). Hộp quan sát màu sắc quy định tại TCVN 2102:2008 (hoặc 5.3 của
JIS K 5600-4-3) cũng có thể được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Có thể áp dụng các điều kiện
thử nghiệm quy định tại 4.1 của JIS K 5600-1-6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tấm mẫu nền: tấm mẫu nền được sử dụng
là 1 tấm fibroximăng
theo quy định trong JIS A 5430 hoặc tiêu chuẩn tương đương, bề mặt tấm đã sấy
khô.
Tuy
nhiên, ở 7.5, 7.8, 7.9, tấm thử nghiệm bằng vật liệu khác cũng được sử dụng,
do đó, các đặc điểm kỹ thuật tương ứng cũng được áp dụng. Bề
mặt tấm fibroximăng sẽ được xử
lý theo phương pháp sau: để đường viền tấm mẫu thử được phẳng, trơn tru bằng
cách giũa và mài nhẵn các góc được mài nhẵn; tiếp đó rửa cả tấm dưới vòi nước
chảy; sau đó dựng nghiêng
để các tấm không bị chồng lên nhau và được làm khô trong vòng tối thiểu 7 ngày.
Mặt tấm mẫu nền khô sẽ được lau sạch bằng tấm vải mềm khô thích hợp quy định tại
TCVN 5670:2007.
2) Sử dụng lớp sơn lót dưới lớp sơn phủ
thử nghiệm: trong các thử nghiệm 7.6, 7.7, 7.10, 7.11, 7.12, 7.13, 7.14, 7.15,
7.16, 7.17, trước khi mẫu được sơn phủ lên tấm thử nghiệm, lớp sơn lót do
nhà sản xuất chỉ định được
sơn phủ theo phương pháp chỉ định và để cho khô trong khoảng thời gian mà nhà sản
xuất chỉ định, sau đó sơn phủ lại.
3) Phương pháp trộn và pha mẫu: Vật liệu
sơn cơ sở và chất đóng rắn của mẫu thử nghiệm sẽ được trộn đều theo phương pháp
được nhà sản xuất đưa ra. Nếu cần, mẫu có thể được pha loãng đến nồng độ không
quá 30 % (phần khối lượng) bằng dung môi theo quy định của nhà sản xuất.
Tuy nhiên, mẫu trộn này sẽ được sơn phủ
ngay sau mỗi lần trộn. Sau 5 h kể từ khi trộn hai thành phần, mẫu thử sẽ không
được sử dụng. Tuy vậy, theo 7.5, 7.8, 7.9, có thể tiến hành thử nghiệm mà không
cần pha loãng.
4) Phương pháp sơn phủ mẫu thử nghiệm
(Phương pháp tạo mẫu thử): việc sơn phủ mẫu, trừ trường hợp được chỉ định, sẽ
được tiến hành 2 lần theo phương pháp phun quy định tại 3.3.7 của JIS K
5600-1-1. Thời gian khô cho đến lần sơn phủ thứ 2 là khoảng từ 16 h đến 24 h. Tuy
nhiên, theo phương pháp sơn phủ trong 7.5, 7.8, 7.9, và 7.12, nếu có phương
pháp sơn phủ khác được sử dụng, thì những quy định tại các điều này cần được áp
dụng.
5) Tạo chiều dày mẫu thử: Chiều dày
thi công mẫu thử là độ dày màng sơn khô từ 40 μm đến 60 μm sau khi sơn phủ 2 lần.
Để kiểm tra độ dày của màng sơn khô, dùng tấm thép SPCC-SB có kích thước 150 mm
x 70 mm x 0,8 mm, đã
được làm sạch bằng dung môi, các tấm nền được đặt bên cạnh nhau, trên cùng một
mặt phẳng và đồng thời cùng được sơn phủ như nhau, và tiến hành đo độ dày màng
sơn khô. Đo chiều dày màng sơn khô được theo TCVN 9406:2012. Với phương pháp
làm khô tấm thép, nó sẽ được đặt
dưới các điều kiện được quy định trong 3.1.1, JIS K 5600-1-1: nhiệt độ (5 °C đến
35 °C), không có ánh sáng mặt trời trực tiếp, ít chịu ảnh hưởng bởi khí, hơi và
bụi (sau đây được gọi là điều kiện chung) trong vòng 20 min và để bề mặt được
sơn phủ hướng lên trên trong tủ điều nhiệt từ 60 °C đến 80 °C trong vòng 30
min. Tiếp đó, mẫu được lấy ra và để dưới điều kiện chung trong thời gian 1 h hoặc
lâu hơn và đo độ dày màng sơn.
6) Phương pháp làm khô: Phương pháp
làm khô được thực hiện theo quy định tại TCVN 5668:1992 (hoặc 3.3.8 của JIS K
5600-1-1). Trừ khi có quy định khác, thời gian làm khô tấm mẫu thử là 7 ngày. Việc
lưu giữ tấm mẫu thử nghiệm sau khi đã hoàn thiện lớp phủ được thực hiện theo Bảng
1 của JIS K5600-1-1. Tuy nhiên, tại các Điều 7.5, 7.6, 7.7, 7.8, và 7.9, nếu điều
kiện làm khô khác được sử dụng, thì các quy định trong các điều này cần được áp
dụng.
7) Thi công viền của tấm mẫu thử:
Trong các thử nghiệm của 7.13, 7.15, 7.16 và 7.17, sau khi hoàn tất lớp sơn thử
nghiệm lần thứ hai và sau đó làm khô trong 24 h, sơn viền xung quanh và mặt sau
của tấm mẫu thử hai lớp hoặc ba lớp với cùng loại sơn thử nghiệm, để ổn định
trong 6 ngày và sau đó sẽ được lấy làm mẫu thử nghiệm.
7.4 Ổn định
trong thùng chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm ổn định trong
thùng chứa có thể áp dụng theo 4.1.2 của JIS K 5600-1-1.
7.5 Thử nghiệm
thời gian khô bề mặt
Xác định thời gian khô bề mặt của sơn
theo TCVN 2096-3:2015 hoặc TCVN 2096-4:2015. Cụ thể như sau:
a) Tấm mẫu nền: Tấm mẫu nền là tấm
kính kích thước 200 mm x 100 mm x 2 mm, được rửa
sạch bằng dung môi thích hợp theo TCVN 5670:2007.
b) Chuẩn bị tấm mẫu thử: Tấm mẫu thử
là tấm mẫu nền, trên một mặt mẫu thử được phủ lên bằng mẫu sơn thí nghiệm không
có dung môi pha sơn bằng dụng cụ tạo màng có khe hở là 150 μm.
c) Phương pháp thí nghiệm: Phương pháp
thí nghiệm thời gian khô bề mặt của màng sơn được thực hiện theo TCVN
2096-3:2015 hoặc JIS K 5600-3-2. Phương pháp làm khô màng sơn theo TCVN
2096-3:2015 hoặc JIS K 5600-3-2 được thực hiện như sau:
Làm khô màng sơn theo 4.3.4, a) và
4.3.4, b) của JIS K 5600-1-1 và thí nghiệm được thực hiện sau 8 h kể từ khi mẫu
được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn với trường hợp sơn khô ở nhiệt độ thường.
Đối với sơn khô ở nhiệt độ thấp,
tấm mẫu thử được bảo dưỡng 16 h ở (5 ± 1) °C, lưu giữ 20 min ở điều kiện tiêu
chuẩn, sau đó tiến hành thí nghiệm. Điều kiện khô bề mặt được quan sát bằng trực
quan.
d) Đánh giá và kết luận: Điều kiện khô
bề mặt được đánh giá bằng quan sát, khi bề mặt màng đã khô thì được đánh giá là
“màng đã khô bề mặt”.
CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định
thời gian khô bề mặt có thể áp dụng theo JIS K 5600-3-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định bề ngoài màng sơn như sau:
a) Tấm mẫu nền: Tấm mẫu nền là 02 tấm fibroximăng
kích thước 300 mm x 150 mm x 4 mm, có bề
mặt được chuẩn bị theo phương pháp tại 7.3 b) 1). Mẫu đối chứng được quy định
theo Bảng 2. Tuy nhiên, khi mẫu đối chứng là mẫu đã sơn phủ thì tấm nền sẽ là 1
trong hai tấm trên.
b) Chuẩn bị tấm mẫu thử: Lớp sơn lót
bên dưới được chuẩn bị theo quy định tại 7.3 b) 2) sẽ được quét lên tấm mẫu nền,
sau khi tấm mẫu khô, quét sơn thử nghiệm lên một tấm mẫu thử theo phương pháp
quy định tại 7.3 b) 4). Trong trường hợp mẫu đối chứng là mẫu sơn lỏng thì mẫu đối
chứng được sơn lên một tấm khác. Các tấm đã sơn được
đặt nằm ngang trong thời gian 24 h, sau đó sẽ được lấy làm tấm mẫu thử.
c) Phương pháp thử: Phương pháp thử
nghiệm bề mặt ngoài của màng được thực hiện theo 4.4 của JIS K 5600-1-1.
d) Đánh giá: Mẫu thử sẽ được quan sát
bằng mắt thường. Nếu không ghi nhận có vết nứt, bong tróc, phồng rộp và độ đổi
màu, độ bóng, độ bằng phẳng, hiện tượng nổi hạt, nhăn, không đồng đều, có lỗ không
quá khác biệt với mẫu đối chứng, thì mẫu được đánh giá là “bình thường”.
7.7 Thời
gian sống
Xác định thời gian sống của
sơn theo JIS K 5600-2-6. Cụ thể như sau:
a) Tấm mẫu thử: Tấm mẫu thử là 02 tấm fibroximăng
kích thước 300 mm x 150 mm x 4 mm, có bề mặt được chuẩn bị theo phương
pháp tại 7.3 b) 1).
Hơn nữa, trước khi thử nghiệm thời
gian sống, 2 tấm dùng để thử nghiệm được sơn phủ bằng lớp sơn lót
theo 7.3 b) 2). Hai tấm này được để khô theo thời gian làm khô của sơn do nhà sản
xuất lớp sơn lót quy định và sẽ được dùng để thử nghiệm thời gian sống của sơn
phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Khuấy đều tuần tự vật liệu sơn cơ sở
và chất đóng rắn, trộn chúng lại với nhau theo quy định của nhà sản xuất và lấy
làm mẫu thử. Đựng mẫu trong hộp có dung tích khoảng 500 ml và đậy nắp. Đặt hộp
chứa mẫu thử trong điều kiện quy định cho thử nghiệm. Mẫu được pha
loãng theo quy định tại 7.3 b) 3) có thể được lấy làm mẫu thử.
2) Bảo dưỡng mẫu thử 5 h trong điều kiện
tiêu chuẩn (quy định tai TCVN 5668:1992) tại nơi lưu giữ, sau đó lấy mẫu ra
ngoài để tiến hành thí nghiệm. Khuấy mẫu đều bằng máy trộn và quan sát điều kiện
bên trong hộp chứa.
3) Sơn 1 lớp phủ ngoài bằng mẫu thử
nghiệm lên tấm thử đã được
phủ bằng sơn lót theo 7.7 a) với chiều dày 20 μm - 30 μm và chuẩn bị mẫu thử.
Sau đó, kiểm tra khả năng gia công của lớp phủ ngoài theo 4.2, JIS K5600-1-1.
Đặt tấm mẫu thử nằm nghiêng 48 h và
quan sát bề mặt ngoài màng sơn. Lưu giữ tấm mẫu thử theo 3.3.9, b) của JIS K
5600-1-1.
c) Đánh giá: Trong điều kiện lưu giữ,
mẫu thử dễ dàng được đưa về trạng thái đồng nhất ở cả 2 lần thử nghiệm,
không có bất kỳ trở ngại nào khi
thi công và bề ngoài màng sơn bình thường thì sơn được đánh giá là “Thời gian sống
của sơn là 5 h”.
CHÚ THÍCH: Có thể áp dụng TCVN 9014:2011 để xác định
thời gian sống.
7.8 Độ tương
phản (Contrast ratio)
Phương pháp xác định độ tương phản
theo JIS K 5600-4-1 (ISO 6504-3:2006).
Thử nghiệm độ tương phản được thực hiện
cho lớp phủ màu trắng hoặc lớp phủ màu. Việc kiểm tra độ tương phản được tiến
hành như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chuẩn bị tấm mẫu thử: Tấm mẫu thử
được chuẩn bị sao cho biểu đồ ẩn được đặt nằm ngang với tấm kính, mẫu được sơn
bằng dụng cụ tạo màng có khe hở là 150 μm theo quy định tại Phụ lục B và bề mặt
được sơn lớp phủ ngoài sẽ được đặt nằm ngang trong thời gian 72 h. Hai tấm mẫu
thử này sẽ được chuẩn bị cho thử nghiệm.
c) Phương pháp thử nghiệm: Phương pháp
xác định độ tương phản được thực hiện theo phương pháp B, JIS K5600-4-1. Tiến
hành đo các giá trị y theo JIS Z 8722 hoặc JIS K5600-4-5 tại 4 điểm trên
lớp màng tương ứng ở vùng màu đen và vùng màu trắng, và lần lượt thu được giá
trị trung bình YW (vùng màu trắng) và YB (vùng màu đen).
d) Tính toán: Ta có độ tương phản bằng
cách tính trung bình độ tương phản ở 2 tấm thử nghiệm, mỗi tấm YW/YB được tính
theo tỷ lệ % từ YW và YB, và làm tròn
đến 2 số nguyên theo JIS Z8401 hoặc JIS K5600-4-6.
e) Đánh giá: độ tương phản cần đạt 90
% hoặc hơn đối với lớp phủ màu trắng hoặc lớp phủ màu.
7.9 Độ bóng
Thử nghiệm xác định độ bóng theo TCVN
2101 (ISO 2813)
CHÚ THÍCH: Có thể áp dụng JIS
K5600-4-7 để xác định độ bóng.
Cụ thể như sau:
a) Tấm mẫu nền: Tấm mẫu nền
được dùng là tấm kính theo quy định tại TCVN 2101 (hoặc 5.5, JIS K5600-1-4), có
kích thước 200 mm x 100 mm x 2 mm, được bảo dưỡng theo điều kiện quy định
tại TCVN 2101 (hoặc 5.5.2, JIS K5600-1-4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phương pháp thử: Phương pháp thử
xác định độ bóng được thực hiện theo quy định tại TCVN 2101:2016 (hoặc JIS
K5600-4-7) bằng cách dùng phản xạ kế góc hình học 60 0 để đo độ bóng
ở 3 điểm.
d) Đánh giá: Giá trị độ bóng đo ở góc
hình học 60 0 phải bằng 70 0 hoặc lớn hơn.
7.10 Độ bền
va đập
(Biến dạng nhanh do tải trọng rơi)
Thí nghiệm kiểm tra khả năng chịu va đập
được thực hiện như sau:
a) Tấm thử nghiệm: tấm thử nghiệm là 3
tấm fibroximăng
(quy định tại JIS A 5430) có kích thước là 300 mm x 150 mm x 6 mm, có bề mặt được
chuẩn bị theo quy định tại 7.3 b) 1).
b) Chuẩn bị tấm mẫu thử: Tấm mẫu thử
được chuẩn bị theo 7.3, b). Mẫu thử là tấm mẫu thử đã được làm khô trong 7 ngày dưới điều
kiện tiêu chuẩn.
c) Phương pháp thử nghiệm: việc kiểm
tra độ bền va đập được tiến hành theo quy định tại 5.2, JIS A 1408. Công cụ hỗ
trợ, trọng lượng và chiều cao của trọng lượng dưới điều kiện thử nghiệm như sau:
1) Đối với dụng cụ hỗ trợ, biểu tượng
S1 (Toàn bộ bề mặt được gối lên cát) sẽ được sử dụng theo TCVN 2101:2016 (hoặc
Bảng 3, JIS A 1408).
2) Quả cân hình cầu W2-500 được dùng
theo
TCVN
2101:2016 (hoặc Bảng 5, JIS A 1408).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đánh giá: lớp màng của 3 tấm mẫu thử
sẽ được quan sát, nếu không thấy xuất hiện các vết nứt, bong tróc lớp màng sơn
do lực va đập của đầu quả cân trên nhiều hơn hoặc bằng 2 tấm thì mẫu thử này được
đánh giá là “không bị nứt, bong tróc”. Tuy nhiên, hiện tượng nứt, bong tróc do
vỡ hoặc nứt tấm mẫu nền sẽ không được đánh giá.
7.11 Độ bám
dính
Thí nghiệm kiểm tra độ bám dính được
thực hiện như sau:
a) Tấm mẫu nền: tấm mẫu nền được dùng
là tấm fibroximăng
(quy định tại JIS A 5430) có kích thước 150 mm x 70 mm x 4 mm và có bề
mặt đạt điều kiện quy định tại 7.3 b) 1).
b) Chuẩn bị tấm mẫu thử: Tấm mẫu thử
được chuẩn bị theo 7.3 b). Mẫu thử là tấm mẫu thử đã được làm khô trong 7 ngày
dưới điều kiện tiêu chuẩn.
c) Phương pháp thử: phương pháp thử được
tiến hành theo TCVN 2097:2015 (ISO 2409).
CHÚ THÍCH: Có thể áp dụng JIS
K5600-5-6 để xác định độ bám dính.
Tuy nhiên, số lượng vết cắt và khoảng
cách giữa các vết cắt sẽ như sau:
1) Số lượng cắt là 3 theo các hướng
tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi thực hiện quy trình kết dính
và kéo bóc vùng băng keo, tại bề mặt được phủ sơn tại phần cắt sẽ được quan
sát.
d) Đánh giá: mẫu sẽ được đánh giá là
“loại 1 hoặc loại 0” theo cách phân loại như TCVN 2097:2015 (hoặc JIS
K5600-5-6). Tuy nhiên, hiện tượng bong tróc do lỗi kết dính nội của tấm mẫu nền
sẽ không được đánh giá.
7.12 Khả
năng sơn lại (Khả năng tương thích khi sơn phủ lại)
Thử nghiệm khả năng tương thích lớp phủ
sẽ như sau.
a) Tấm mẫu nền: Được sử dụng là tấm
fibroximăng (quy định
tại JIS A 5430) với bề mặt được làm sạch và có kích thước là 300 mm x 150 mm x 4 mm theo
quy định trong 7.3 b) 1).
b) Chuẩn bị tấm mẫu thử: Tấm mẫu thử
phải được chuẩn bị theo 7.3 b). Mẫu thử là tấm mẫu thử đã được làm khô trong 7
ngày dưới điều kiện tiêu chuẩn.
c) Phương pháp kiểm tra: Mẫu sơn đã được
phủ một lần lên tấm mẫu thử bằng phương pháp phun. Tiến hành sơn lại sao cho
màng sơn khô có chiều dày từ 20 μm đến 30 μm, màng sơn được để khô 7 ngày và
sau đó quan sát bề
mặt được sơn phủ.
d) Đánh giá: Tấm mẫu thử được làm khô
trong 7 ngày sau khi sơn lại, được đánh giá cảm quan và khi không có vết nứt,
bong tróc và phồng rộp, không có sự khác biệt về độ bóng và nhăn so
với các tấm mẫu đối chứng, và khi khả năng bám dính được
đánh giá theo phương pháp 7.11 c), đạt điểm 1 hoặc điểm 0 thì mẫu sẽ được đánh
giá là "không có trở ngại".
7.13 Khả
năng chịu kiềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tấm mẫu nền: Tấm mẫu nền được chuẩn
bị từ ba tấm fibroximăng
kích thước 150 mm x 70 mm x 4 mm đã được
làm sạch theo quy định tại 7.3b) 1)
b) Chuẩn bị tấm mẫu thử: Tấm
mẫu thử phải được chuẩn bị bằng cách sơn tấm mẫu nền theo quy định tại 7.3 b),
sấy khô trong điều kiện tiêu chuẩn trong 24 h, sau đó viền xung quanh và mặt
sau của tấm mẫu thử được sơn phủ hai lần hoặc ba lần với cùng loại sơn phủ
ngoài và giữ ổn định trong 6 ngày. Lấy một trong ba tấm mẫu thử ban đầu (tấm mẫu
thử nguyên bản) để làm mẫu so sánh.
c) Phương pháp thử: Thực hiện các bước
thí nghiệm theo TCVN 10517-1:2014 (ISO 2812-1) với dung dịch thử nghiệm, phương
pháp ngâm và phương pháp đánh giá như sau:
(1) Dung dịch thử nghiệm: Là dung dịch
canxi hydroxit bão hòa quy định trong TCVN 10517-1:2014 (hoặc JIS K 8575) được
pha với nước cất.
(2) Phương pháp ngâm: Ngâm ngập hoàn
toàn và riêng biệt hai tấm mẫu thử trong dung dịch thử nghiệm. Phương pháp ngâm
được thực hiện theo TCVN 10517-1:2014 (hoặc 7.4 của JIS K 5600-6-1) trong thời
gian 168 h.
(3) Phương pháp quan sát: Lấy tấm mẫu thử
ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ bề mặt màng sơn bằng nước, loại bỏ nước trên bề mặt
và bảo quản chúng trong điều kiện tiêu chuẩn trong 2 h, sau đó quan sát màng
sơn bằng trực quan.
d) Đánh giá và kết luận: Nếu quan sát
không nhận thấy sự phồng rộp, nứt, bong tróc, lỗ trên màng sơn của cả hai tấm mẫu
thử, và nếu độ thay đổi màu sắc không quá khác biệt so với tấm mẫu thử nguyên bản
thì có thể đánh giá là “Không có bất thường”.
CHÚ THÍCH: Có thể áp dụng Điều 7 của
JIS K 5600-6-1 để đánh giá khả năng chịu kiềm của sản phẩm.
7.14 Khả
năng chịu axit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tấm mẫu nền: Tấm mẫu nền được chuẩn
bị từ ba tấm fibroximăng
kích thước 150 mm x 70 mm x 4 mm đã được
làm sạch theo quy định tại 7.3b) 1).
b) Chuẩn bị tấm mẫu thử: Tấm mẫu thử phải
được chuẩn bị theo 7.3 b). Các tấm đã được làm khô theo các điều kiện tiêu chuẩn
trong 7 ngày sẽ được chọn làm tấm mẫu thử. Lấy một tấm trong ba tấm mẫu thử làm
tấm mẫu thử nguyên bản.
c) Phương pháp thử: Thực hiện
các bước thí nghiệm khả năng chịu axit như sau:
(1) Dung dịch thử nghiệm là axit
sulfuric quy định tại JIS 8951 (hoặc tiêu chuẩn tương đương), được chuẩn bị với
nồng độ 5 g/L bằng cách pha với nước cất.
(2) Tiến hành thí nghiệm: Đặt 1 ống
PVC cứng có đường kính danh định là 40 mm (40 mm là đường kính trong) và cao
khoảng 25 mm theo quy định tại TCVN 10517-1:2014 (hoặc JIS K6741) trên bề mặt được
sơn phủ của 2 tấm mẫu thử và gắn bằng vazơlin trắng sao cho không làm rò dung dịch
và đổ vào khoảng 25 mL dung dịch thử nghiệm. Đóng chặt phần trên của ống bằng tấm
kính, tấm polyetylen v.v... để không làm bay hơi dung dịch và đặt cẩn thận trong
điều kiện tiêu chuẩn trong 168 h.
CHÚ THÍCH: Để đóng kín hoàn
toàn ống, có thể dùng
phương pháp gắn bằng vazơlin.
(3) Đo sau thử nghiệm: Tách rời ống
PVC cứng ra khỏi tấm mẫu thử, rửa sạch cẩn thận dưới vòi nước chảy, dùng giấy
v.v... lau khô hết các hạt nước, rồi kiểm tra bằng mắt điều kiện của màng sơn.
Ngoài ra, để mẫu thử trong điều kiện tiêu chuẩn trong 2 h và kiểm tra tình trạng màng
sơn.
d) Đánh giá và kết luận: Việc đánh giá
được thực hiện bằng mắt, nếu không thấy xuất hiện gỉ, nứt, bong tróc, ăn mòn
trên màng sơn của cả hai tấm mẫu thử, và mức độ thay đổi màu sắc không quá khác
biệt so với tấm mẫu thử nguyên bản, thì có thể đánh giá là “Không có bất thường”.
7.15 Khả
năng chịu ẩm và chu kỳ nóng lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể áp dụng JIS K
5600-7-4 để xác định khả năng chịu ẩm và chu kỳ nóng lạnh.
Cụ thể như sau:
a) Tấm mẫu nền: Tấm mẫu nền được chuẩn
bị từ ba tấm fibroximăng
kích thước 70 mm x 70 mm x 6 mm đã được
làm sạch theo quy định tại 7.3b) 1).
b) Chuẩn bị tấm mẫu thử: Tấm mẫu thử
phải được chuẩn bị sao cho lớp phủ bên dưới được phủ theo quy định tại 7.3b)
2), sau khi khô thi công lớp phủ thứ hai theo quy định tại 7.3b) 4), và để khô
trong 24 h, đường viền xung quanh và bề mặt sau của tấm mẫu viền được
sơn lần 2 hoặc lần 3 cùng loại lớp sơn phủ và để ổn định trong 6 ngày. Lấy một
trong ba tấm mẫu thử ban đầu (tấm mẫu thử nguyên bản) để làm mẫu so sánh.
c) Phương pháp thử: Tấm mẫu thử sẽ
được lấy theo JIS K 5600-7-4.Tuy nhiên, Bảng 1, JISK 5600-7-4 sẽ được coi là điều
kiện thứ 2, sau khi nhúng tấm mẫu thử vào nước ở nhiệt độ 23 °C ± 2 °C trong
18h, ngay lập tức nó sẽ được làm nguội trong máy ổn nhiệt duy trì ở nhiệt độ -
23 °C ± 2 °C theo quy định tại 4.3.2 b), JIS K5600-1-1 trong thời gian 3 h, sau
đỏ được làm ấm trong bộ ổn nhiệt khác ở nhiệt độ 50 °C ± 3 °C theo quy định tại
4.3.2 b), JIS K5600-1-1 trong 3 h. Sau khi thực hiện quy trình này 10 lần, tấm
mẫu được đặt trong điều kiện tiêu chuẩn trong 1 h, sau đó tiến hành đo độ bóng
(ở góc 60 °) và điều kiện bề mặt màng sơn được quan sát.
Nếu có gián đoạn trong quá trình thực
hiện thí nghiệm lặp lại thì nó sẽ được tiến hành sau khi làm nóng ở nhiệt độ 50
°C ± 3 °C trong 3 h, và quá trình thử nghiệm không vượt quá 4 tuần.
d) Tính toán: Đo độ bóng theo 7.9. Tỷ
lệ độ bóng còn lại được tính theo công thức (1) sau đây, kết quả được làm tròn
đến một số nguyên

(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GR là tỷ lệ độ
bóng còn lại, tính bằng (%):
G1 là độ bóng
(60°) của tấm mẫu thử;
Go là độ bóng (60°) của
tấm mẫu thử đối chứng.
e) Đánh giá: Hai tấm mẫu thử được quan sát bằng mắt
và đánh giá. Nếu không thấy hiện tượng nứt, bong rộp, tróc trên lớp màng sơn và
tỷ lệ giữ độ bóng là 70% hoặc hơn thì mẫu được đánh giá là “chịu được độ ẩm và
chu kỳ nóng lạnh”.
7.16 Thử
nghiệm gia tốc
Thử nghiệm gia tốc được thực hiện như
sau:
a) Tấm mẫu nền: Tấm mẫu nền được chuẩn
bị từ 4 tấm fibro-ximăng
kích thước 150 mm x 70 mm x 4 mm đã được
làm sạch theo quy định tại 7.3b) 1)
b) Chuẩn bị tấm mẫu thử: Tấm mẫu thử
phải được chuẩn bị sao cho lớp phủ bên dưới được phủ theo quy định tại 7.3b)
2), sau khi khô, thi công mẫu thử và mẫu đối chứng để tạo 2 tấm mẫu cho mỗi loại theo quy định
tại 7.3b) 4), và để khô trong 24 h, đường viền xung quanh và mặt sau của tấm mẫu
nền được sơn lần 2 hoặc lần 3 bằng cùng loại sơn phủ ngoài và để ổn định trong
6 ngày. Một tấm mẫu trong hai tấm mẫu của mẫu thử và mẫu đối chứng sẽ là tấm mẫu
thử ban đầu (hay mẫu thử gốc) để so sánh.
c) Phương pháp kiểm tra: Phương pháp
thử gia tốc thời tiết phù hợp với JIS K 5600-7-8, với điều kiện thời gian chiếu
xạ và điều kiện thử nghiệm phải như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi kiểm tra được thực hiện trước
khi thu được kết quả thử nghiệm ở 7.17, khoảng thời gian gia tốc sẽ là 2500 h đối
với loại 1, 1200 h đối với loại 2 và 600 h đối với loại 3.
- Khi thử nghiệm được thực hiện
sau khi thu được kết quả thử nghiệm ở 7.17, thời gian gia tốc là 500 h đối với
loại 1 và 300 h đối với các loại 2 và loại 3.
2) Điều kiện thử nghiệm: thực hiện
theo phương pháp B của JIS K 5600-7-8. Sau khi kết thúc chiếu tia tử ngoại (kết
thúc thử nghiệm), lấy mẫu ra và để 1 giờ trong phòng, quan sát bằng mắt bề mặt lớp
sơn phủ. Kiểm tra tỷ lệ nứt, độ bóng và độ phấn hóa. Hơn nữa, sự khác biệt màu
sắc cũng được đánh giá.
d) Đánh giá: Tiến hành đánh giá như
sau:
1) Sự tồn tại của nứt, bong tróc và phồng
rộp được đánh giá trực quan.
2) Đối với sự khác biệt màu sắc, tọa độ
màu L*a*b* của tấm mẫu thử nghiệm
gia tốc của mẫu thử và mẫu đối chứng và tọa độ màu L*a*b* của tấm mẫu thử ban đầu
được đo theo JIS K 5600-4-5 và chênh lệch màu sẽ được tính toán theo JIS K
5600-4-6.
3) Đo độ bóng được thực hiện theo 7.9,
và tỷ lệ giữ bóng được xác định
theo 7.15 d).
4) Độ phấn hóa của các lớp
sơn được đánh giá theo JIS K 5600-8-6.
e) Kết luận: Đánh giá được thực hiện dựa
trên kết quả từ 7.16 d). Khi lớp màng sơn không xuất hiện vết nứt, tróc, phồng
rộp, độ thay đổi màu sắc không khác nhiều so với mẫu đối chứng, độ phấn hóa là
1 hoặc 0 và tỷ lệ giữ độ bóng phù hợp với điều kiện 1) đến 3) cho mỗi cấp độ,
thì mẫu sẽ được nhận xét là có khả năng chịu gia tốc thời tiết là 2500 h đối loại
1,1200 h đối với loại 2, và 600 h đối với loại 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đối với loại 2, tỷ lệ giữ độ bóng
là 80 % hoặc hơn, ứng với 90 % hoặc hơn đối với quá trình chiếu xạ 300 h sau
khi thu được kết quả phơi mẫu tự nhiên.
3) Đối với loại 3, tỷ lệ giữ độ bóng là 70 % hoặc
hơn, ứng với 80 % hoặc hơn đối với quá trình chiếu xạ 300 h sau khi thu được kết
quả phơi mẫu tự nhiên/lão hóa tự nhiên.
7.17 Thử
nghiệm tự nhiên
Thử nghiệm tự nhiên theo Phụ lục A.
8 Kiểm tra đánh giá
kết quả thí nghiệm
Tiến hành kiểm tra theo Bảng 1 khi thí
nghiệm được thực hiện theo Điều 7. Các chỉ tiêu kiểm tra bao gồm toàn bộ các chỉ
tiêu quy định trong Bảng 1
và các chỉ tiêu kiểm tra
khi giao hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa người mua và nhà sản xuất. Đối
với khả năng chịu lão hóa tự nhiên, chỉ cần tiến hành kiểm tra chủng loại. Nếu
các sản phẩm được sản xuất trong quá khứ đã trải qua kiểm tra chỉ tiêu độ bền
lâu dài theo Phụ lục I của JIS K 5600-7-6 và kết quả về khả năng chịu lão hóa tự
nhiên là có thể chấp nhận được thì các sản phẩm này được đánh giá là phù hợp với các
yêu cầu kỹ thuật.
9 Ghi nhãn
Thùng chứa sơn phải được dán mác khó tẩy
xóa với các thông tin sau đây:
- Viện dẫn tiêu chuẩn này (TCVN
12574:2018);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân loại hoặc phân cấp chất lượng;
- Khối lượng hoặc thể tích tịnh;
- Tên nhà sản xuất và tên viết tắt của
nhà sản xuất;
- Năm, tháng sản xuất hoặc ký hiệu của
nó;
- Số sản xuất, số lô;
- Các kết quả của chương trình thử
nghiệm được nêu ở Phụ lục D.
Phụ
lục A
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm độ bền lão hóa tự nhiên được
thực hiện ít nhất 3 năm một lần. Thời gian quan sát là 12 tháng và 24 tháng sau
khi bắt đầu thử nghiệm. Việc kiểm tra độ bền lão hóa tự nhiên được tiến hành
theo Phụ lục 1 của JIS K 5600-7-6 [hoặc TCVN 8785; hoặc TCVN 9761:2013 (ISO
2810:2004)].
A.1 Chuẩn bị tấm
mẫu thử
a) Tấm mẫu nền: là 8 tấm fibroximăng có
kích thước 300 mm x 150 mm x 4 mm được
chuẩn bị bằng cách mài sạch. Loại thép tấm và giấy nhám sử dụng để chế tạo tấm
mẫu nền phải phù hợp với quy định tại 7.3, b), (1). 4 trong 8 tấm được dùng cho
mẫu thử và 4 tấm còn lại cho mẫu đối chứng. Mẫu đối chứng là mẫu
sơn, mẫu của nhà sản xuất và mẫu tiêu chuẩn phải phù hợp với quy định tại Bảng
2 điều 6.
b) Chuẩn bị tấm mẫu thử: Tấm mẫu thử
phải được chuẩn bị sao cho lớp phủ bên dưới (under coat) được phủ theo quy định
tại mục 7.3b) 2), sau khi sấy, thi công lớp phủ thứ hai theo quy định tại 7.3b)
4), và để khô trong
24 h, đường viền xung quanh mẫu và mặt sau của tấm mẫu được sơn lần 2 hoặc lần
3 bằng cùng loại sơn phủ ngoài và để ổn định trong 6 ngày. Đối với các tấm mẫu
thử và mẫu đối chứng, ba tấm trong số bốn tấm được sử dụng để kiểm tra thời tiết
và một tấm còn lại là mẫu thử ban đầu.
A.2 Phương pháp
thí nghiệm
Phương pháp thí nghiệm tuân theo JIS
K5600-7-6. Tuy nhiên, thời gian thử nghiệm, tần suất thử nghiệm, góc phơi sáng,
giai đoạn đầu thử nghiệm, hạng mục quan sát, quá trình quan sát, và tiến trình tại
thời gian quan sát sẽ như sau:
a) Quá trình thử nghiệm là 24 tháng và
đối với tần suất thử nghiệm thì việc thử nghiệm được tiến hành 3 năm/1 lần hoặc
hơn.
b) Góc phơi sáng của mẫu thử nghiệm là
30 0 so với mặt phẳng ngang.
c) Thời gian bắt đầu thử nghiệm sẽ là tháng 4 hoặc
tháng 10. Khi cần phải tiến hành thử nghiệm ở những khoảng thời gian khác mà
không phải là thời gian này thì thí nghiệm cũng có thể được tiến hành trong khoảng
thời gian khác chứ không phải là tháng 4 hay tháng 10 nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Thời gian quan sát sẽ là 12 tháng
và 24 tháng sau khi bắt đầu tiến hành thí nghiệm, và quy trình tại thời gian
quan sát sẽ như sau:
1) Độ phấn hóa sẽ được kiểm tra.
2) Sau khi kiểm tra độ phấn hóa, tấm mẫu
thử được nhúng vào nước rồi sau đó toàn bộ mặt tấm sẽ được cọ nhẵn bằng bọt xốp
thích hợp. Khi được cọ nhẵn, tấm mẫu thử sẽ được giữ sao cho không bị hư hỏng
do các vật kết dính v. v...như để
nước luôn chảy để những chất dính kết sẽ bị trôi hết. Sau khi rửa xong, tấm mẫu
thử được sấy khô bằng cách dựng vào nơi sạch sẽ trong phòng và quan sát hiện tượng
nứt, bong tróc, phồng rộp.
3) Với sự thay đổi độ bóng, độ bóng của
tấm mẫu thử tương ứng của mẫu thử và mẫu đối chứng sẽ được so sánh bằng cách lần
lượt quan sát tấm mẫu thử phơi mẫu ngoài trời và tấm mẫu thử ban đầu.
4) Sự thay đổi màu sắc giữa tấm mẫu thử
của mẫu thử và tấm mẫu thử của mẫu đối chứng sẽ được đo. Với sự khác nhau về
màu sắc tọa độ màu L*a*b* của tấm mẫu thử già hóa tự nhiên và tọa độ màu
màu L*a*b* của tấm mẫu thử ban đầu và mẫu đối chứng lần lượt sẽ được
theo JIS K5600-4-5 và chênh lệch màu được tính theo JIS K5600-4-6
5) Độ bóng của tấm mẫu thử ban đầu và
tấm mẫu thử nghiệm tự nhiên của mẫu sẽ được đo theo 7.9 c) và tỷ
lệ giữ độ bóng được tính toán bằng cách sử dụng kết quả thử nghiệm theo 7.15
d).
A.3 Chu kỳ ghi
chép, bảo quản hồ sơ
Chu kỳ ghi chép, bảo quản hồ sơ kiểm định
là 5 năm. Bảo quản hồ sơ theo Phụ lục 1 của JIS K 5600-7-6. Việc thực hiện thử
nghiệm bởi các nhà sản
xuất sơn và gửi mẫu thử đến các tổ chức thử nghiệm nhà nước được tiến hành định
kỳ dựa vào chất lượng trong quá khứ và hiện tại của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Dụng cụ tạo màng sơn
B.1 Dụng cụ
Kích thước của khe hở tạo màng của dụng
cụ tạo màng sơn phải phù hợp với Bảng B.1.
Hình dạng của dụng cụ tạo màng sơn được
minh họa Hình B.1.
B.2 Đo chiều dày
Đo độ dày lớp phủ và màng sơn phải phù
hợp với TCVN 9406:2012 hoặc JIS K 5600-1-7 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
B.3 Lựa chọn dụng
cụ tạo màng
Dụng cụ tạo màng sơn được quy định
trong mỗi điều khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phương pháp sơn phủ cho mẫu, cố
định tấm mẫu nền trên mặt phẳng nằm ngang sao cho đầu dài tấm mẫu nền nằm dọc
và đầu ngắn nằm ngang. Đặt dụng cụ tạo màng song song với đầu ngắn ở vị trí
trong vùng lân cận của đầu ngắn ở mặt trên của tấm mẫu nền và cho mẫu sơn lên tấm
mẫu nền ngay tại đầu này. Tỳ cả hai đầu của dụng cụ tạo màng bằng các ngón tay
của cả hai tay và kéo nó liên tục
về phía bên kia với tốc độ khoảng một giây cho mỗi 150 mm. Sau khi mẫu đã được
sơn phủ, đặt tấm nền nằm ngang để cho mặt sơn của tấm nền được hướng lên trên.
Bảng B.1-
Kích thước của dụng cụ tạo màng
Đơn vị: tính
bằng micromet
Khe hở
75
100
125
150
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Dung sai
± 2
± 3
± 3
± 4
± 4
± 5
± 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Loại A
Loại B
CHÚ DẪN:
h: Khoảng trống (khoảng hở)
Hình B.1 -
Hình dạng của dụng cụ tạo màng
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ sơn phủ bảo vệ bê tông
Bảng C1 - Hệ
sơn phủ bảo vệ bê tông lớp phủ ngoài là Fluor- Tuổi thọ >
20 năm
Hệ sơn
Tên lớp sơn
Chiều dày màng
sơn
(μm)
Tiêu hao
sơn (g/m2)
Phương pháp
sơn
Thời gian sơn tiếp lớp
sau
Tiền xử lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơn lót nhựa epoxy cho bê tông
-
100
Phun
(Chổi hoặc rulo)
1-10 ngày
Mattic điền
đầy, tạo phẳng
Chất trét trên cơ sở sơn lót nhựa
epoxy cho bê tông
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bay trát
1-10 ngày
Lớp phủ trung
gian
Sơn trung gian cho lớp phủ bê tông
trên cơ sở nhựa
Epoxy
60
320
(260)
Phun
(Chổi hoặc rulo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp phủ
Sơn phủ Fluor cho lớp phủ ngoài
30
150
(120)
Phun
(Chổi hoặc rulo)
Bảng C2 - Hệ
sơn phủ bê tông với lớp phủ ngoài polyuretan - Tuổi thọ >10 năm
Hệ sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày
màng sơn
(μm)
Tiêu hao
sơn (g/m2)
Phương pháp
sơn
Thời gian sơn tiếp lớp
sau
Tiền xử lý
Lớp lót
Sơn lót nhựa epoxy cho bê tông
-
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Chổi hoặc
rulo)
1-10 ngày
Mattic điền đầy, tạo phẳng
Chất trét trên cơ sở sơn lót nhựa
epoxy cho bê tông
-
300
Bay trát
1-10 ngày
Lớp phủ
trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
320
(260)
Phun
(Chổi hoặc
rulo)
1-10 ngày
Lớp phủ
ngoài cùng
Sơn phủ polyuretan cho lớp phủ ngoài
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(120)
Phun
(Chổi hoặc
rulo)
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Quy trình kiểm tra sơn bảo vệ kết cấu bê tông
có độ bền lâu cao (Tham khảo)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] JIS K 5658: 2010. Long durable
top coats for constructions (Các lớp phủ ngoài độ bền cao cho kết cấu xây dựng).
[2] JIS G 3141 Cold- reduced carbon
steel sheet and strip (Tấm và dải thép carbon nguội).
[3] JIS A 1408 Test methods of
bending and impact for building boards (Kiểm tra phương pháp uốn và va đập cho
các tấm xây dựng).
[4] JIS K 5500 Glossary of terms
for coating materials (Bảng giải thích các thuật ngữ về vật liệu phủ).
[5] JIS K 5600 -1-1 Testing methods
for paints - Part 1: General rule - Section 1: General test methods (conditions
and methods) (Phương pháp thử cho sơn - Phần 1: Nguyên tắc chung - Mục 1:
Phương pháp thử chung).
[6] JIS K 5600-1-2 Testing methods
for paints - Part 1: General rules - Section 2: Sampling (Phương pháp thử cho
sơn - Phần 1: Nguyên tắc chung - Mục 2: Lấy mẫu).
[9] JIS K 5600-1-3 Testing methods
for paints - Part I: General rule - Section 3: Examination and preparation of
samples for testing (Phương pháp thử cho sơn - Phần 1: Nguyên tắc chung - Mục
3: Kiểm tra và chuẩn bị mẫu cho thử nghiệm).
[10] JIS K 5600-1-4 Testing methods
for paints - Part 1: General rule - Section 4: Standard panels for testing
(Phương pháp thử cho sơn - Phần 1: Nguyên tắc chung - Mục 4: Tấm chuẩn để thử
nghiệm).
[11] JIS K 5600-1-6 Testing methods
for paints - Part 1: General rule - Section 6: Temperatures and humidities for
conditioning and testing (Phương pháp thử cho sơn - Phần 1: Nguyên tắc chung -
Mục 6: Nhiệt độ và độ ẩm để ổn định và thử nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] JIS K 5600-1-8 Testing methods
for paints - Part 1: General rule - Section 8: Reference sample (Phương pháp thử
cho sơn - Phần 1: Nguyên tắc chung - Mục 8: Mẫu đối chứng).
[15] JIS K 5600-3-2 Testing methods
for paints - Part 3: Film formability- Section 2: Surface-drying test
(Ballotini method) (Phương pháp thử cho sơn - Phần 3: Tính chất tạo màng sơn -
Mục 2: Xác định thời gian khô bề mặt (Phương pháp Ballotini)).
[16] JIS K 5600-4-3 Testing methods
for paints - Part 4: Visual characteristics of film - Section 3: Visual
comparison of the colour of paints. (Phương pháp thử cho sơn - Phần 4: Đặc
trưng bề ngoài của màng sơn - Mục 3: So sánh cảm quan màu sắc của sơn).
[17] JIS K 5600-4-5 Testing methods
for paints- Part 4: Visual characteristics of film - Section 5: Colorimetry
(Measurement). (Phương pháp thử cho sơn - Phần 4: Đặc
trưng bề ngoài của màng sơn- Phần 5: So màu (Đo lường)).
[18] JIS K 5600-4-6 Testing methods
for paints - Part 4: Visual characteristics of film - Section 6: Colorimetry
(Calculation of colour differences). (Phương pháp thử cho sơn - Phần 4: Đặc trưng
bề ngoài của màng sơn - Mục 6: So màu (Tính toán sự khác nhau về màu sắc)).
[19] JIS K 5600-4-7 Testing methods
for paints - Part 4: Visual
characteristics of film - Section 7: Specular gloss.
(Phương pháp thử cho sơn - Phần 4: Đặc trưng bề ngoài của màng sơn - Mục 7: Độ
bóng).
[20] JIS K 5600-5-6 Testing methods
for paints - Pad 5: Mechanical propedy of film - Section 6: Adhesion test
(Cross cut test). (Phương pháp thử cho sơn - Phần 5: Tính chất cơ học của màng
sơn - Mục 6: Thí nghiệm dính bám (thử nghiệm cắt ngang)).
[21] JIS K 5600-6-1 Testing methods
for paints - Pad 6: Chemical property of film - Section 1: Resistance to
liquids (General methods). (Phương pháp thử cho sơn - Phần 6: Tính chất hóa học
của màng sơn - Mục 1: Độ bền đối với chất lỏng (Phương pháp chung)).
[22] JIS K 5600-7-4 Testing methods
for paints - Pad 7: Long-period performance of film - Section 4: Humidity and
cool-heat cycling test. (Phương pháp thử cho sơn - Phần 7: Đặc tính bền lâu của
màng sơn - Mục 4: Thử độ ẩm và chu kỳ nóng lạnh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[24] JIS K8575 Calcium hydroxide
(Canxi hydroxit)
[25] JIS K 8951 Sulfuric acid (Axit
sunfuric).
[26] JIS K 8401 Guide to the
rounding of numbers (Hướng dẫn làm tròn số).
[27] JIS K 8721 Colour
specification- Specification according to their three attributes (Đặc điểm kỹ
thuật màu - Đặc điểm kỹ thuật theo ba thuộc tính của chúng).
[28] JIS K 8722 Methods of colour
measurement- Reflecting and transmitting objects (Phương pháp đo màu - Các vật
thể phản xạ và truyền qua).
[29] TCVN 8785 - Phần 1 đến 14:
:2011, Sơn và lớp phủ - Phương pháp thử trong điều kiện tự nhiên.
[30] TCVN 9014:2011, Sơn epoxy -
Epoxy paint.
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Phân loại
5 Yêu cầu kỹ
thuật
6 Đánh giá mẫu
và mẫu đối chứng
7 Phương pháp
thử
7.1 Lấy mẫu
7.2 Kiểm tra và
chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Ổn định trong
thùng chứa
7.5 Thử nghiệm thời
gian khô bề mặt
7.6 Ngoại quan
màng sơn
7.7 Thời gian sống
7.8 Độ tương phản
(Contrast ratio)
7.9 Độ bóng
7.10 Độ bền va đập
(Biến dạng nhanh do tải trọng rơi)
7.11 Độ bám dính
7.12 Khả năng sơn
lại (Khả năng tương thích khi sơn phủ lại)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.14 Khả năng chịu
axit
7.15 Khả năng chịu
ẩm và chu kỳ nóng lạnh
7.16 Thử nghiệm
gia tốc
7.17 Thử nghiệm tự
nhiên
8 Kiểm tra đánh
giá kết quả thí nghiệm
9 Ghi nhãn
Phụ lục A
Phụ lục B
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo