TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14295:2025
SƠN VÀ LỚP PHỦ -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG KHÁNG NẤM MỐC BẰNG THỬ NGHIỆM GIA TỐC BỐN TUẦN
TRÊN ĐĨA THẠCH
Paints and coatings - Test
Method for Determining the Fungal Resistance by Accelerated Four-Week Agar
Plate Assay
Lời nói đầu
TCVN 14295:2025 được
xây dựng trên cơ sở tham khảo ASTM D5590-17 (2021), Standard test method for determining the resistance of paint
films and related coatings to fungal defacement by accelerated four-week agar
plate assay.
TCVN
14295:2025 do Viện Kỹ thuật nhiệt đới - Viện Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm
định và công bố.
SƠN VÀ LỚP PHỦ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG
KHÁNG NẤM MỐC BẰNG THỬ NGHIỆM GIA TỐC BỐN TUẦN
TRÊN ĐĨA THẠCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Chỉ những người được đào tạo về kỹ thuật
vi sinh mới được thực hiện các phép thử về vi sinh. Các quá trình thực hiện phải
kiểm tra nghiêm ngặt khâu vệ sinh cá nhân, khử
trùng.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm gia tốc bốn tuần trên
đĩa thạch để xác định khả năng kháng nấm mốc đối với màng sơn và lớp phủ.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn
khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc
về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với giới hạn
quy định.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 2094:1993, Phương pháp gia công màng.
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng
thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7764:2007, Hóa chất - Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh
khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 11608-2:2016 (ISO 16474-2:2013), Sơn và vecni - Phương pháp
phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang xenon.
TCVN
11608-3:2016 (ISO 16474-3:2013), Sơn
và vecni - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử
nghiệm - Phần 3: Đèn huỳnh quang tử ngoại.
3 Nguyên liệu
3.1 Chủng nấm mốc dùng để thử nghiệm
Cả hai chủng nấm mốc sau sẽ được sử dụng:
Chủng mốc
Ký hiệu/Mã số
ATCC 6275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NRRL 334
VTCC 30904
ATCC 6205
Chaetomium globosum
NRRL 54669
VTCC 31528
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chủng nấm mốc sử dụng được nêu ở trên phải là các chủng được lấy từ
các cơ sở của ngân hàng giống thế giới (WFCC)
hoặc ngân hàng giống Nhật Bản (JSCC) hoặc
trung tâm nguồn gen vi sinh vật quốc gia Việt Nam (VTCC).
3.2 Môi trường nuôi cấy và pha loãng
3.2.1 Quy định chung
Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa
chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích, nước có cấp độ tinh khiết phù hợp
với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), sau đây gọi là nước.
Tất cả hóa chất là hóa chất phân tích theo TCVN 7764:2007.
3.2.2 Môi trường nuôi cấy
Tiệt trùng môi trường nuôi cấy bằng nồi khử trùng tại 121 °C trong 20
min. Điều chỉnh pH của môi trường sao cho sau khi tiệt trùng pH nằm
trong khoảng từ 6,0 đến 6,5.
Sử dụng môi trường nuôi cấy potato
Dextrose Agar (PDA) hoặc Malt Agar, có
thể sử dụng các môi trường nuôi cấy sẵn có trên thị trường ở dạng đĩa hoặc dạng
bột và phải tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Môi trường nuôi cấy cũng có thể là môi trường khoáng dinh dưỡng. Chuẩn
bị môi trường này bằng cách hoà tan trong 1L nước các hoá chất theo định lượng
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kali hydro photphat (K2HPO4) 0,7 g
- Magie sulfate (MgSO4.7H2O) 0,7 g
- Amoni nitrat (NH4NO3) 1,0 g
- Natri clorua (NaCI) 0,005 g
- Sắt (II) sulfate (FeSO4.7H2O) 0,002 g
- Kẽm sulfate (ZnSO4.7H2O) 0,002 g
- Mangan sulfate (MnSO4.H2O) 0,001 g
- Thạch (Agar) 15,0 g
3.2.3 Dung dịch khoáng dinh dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thiết bị, dụng cụ
Trừ khi có quy định riêng khác, các thiết bị, dụng cụ sau được sử dụng:
4.1 Cân phân tích, có khả năng cân chính xác đến 0,10 g.
4.2 Tủ nuôi cấy, có khả
năng duy trì nhiệt độ trong khoảng từ 25 °C đến 30 °C, độ ẩm tương đối ít nhất
là 85 %.
4.3 Tủ lạnh, có khả năng duy trì nhiệt độ (4 ± 2) °C.
4.4 Đĩa Petri,
có kích thước 100 mm × 15
mm.
4.5 Nồi khử trùng, có khả năng duy trì áp suất 103 kPa ở nhiệt độ 121 °C
trong khoảng thời gian ít nhất là 15 min.
4.6 Cọ sơn, que cấy, que gạt, tăm bông vô trùng.
4.7 Vật liệu nền, Giấy lọc (xenlulo, sợi thủy
tinh, v.v...), cắt thành kích
thước 4 cm × 4 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Buồng đếm hồng cầu (Hemocytometer), được sử dụng để đếm trực tiếp bào tử nấm mốc.
4.10 Tăm bông vô trùng.
4.11
Kính hiển vi quang học, độ phóng đại từ 100 lần - 1000 lần.
4.12 Que thủy tinh vô trùng.
4.13 Kẹp.
4.14 Bình thủy tinh Erlenmeyer, dung tích 250 mL.
4.15 Ống nghiệm.
4.16 Các thiết bị vi sinh thông dụng khác.
5 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các loại chủng nấm mốc thử nghiệm (xem 3.1) để chuẩn bị mẫu nấm
thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Do vi sinh vật nói chung hay nấm mốc nói riêng, có tính đặc
hữu vùng rất cao (phụ thuộc vào địa lý từng nơi), nên việc lựa chọn các chủng nấm
mốc cho thử nghiệm có thể dựa trên mỗi vùng địa lý nhất định. Có thể dựa trên
các nghiên cứu trước đó về chủng nấm mốc xuất hiện phổ biến trong vùng hoặc các
chủng phân lập trực tiếp từ nơi muốn kiểm tra dưới sự đồng thuận của các bên
liên quan.
Các chủng nấm mốc được duy trì trên môi trường thích hợp (xem 3.2.1)
trong đĩa petri, pH = 6,0 - 6,5. Các chủng nấm mốc được bảo quản trong điều
kiện 3 °C đến 10 °C và không quá 4 tháng. Cấy truyền từng loại nấm mốc riêng lẻ
lên đĩa petri từ 7 ngày đến 20 ngày ở nhiệt độ 28 °C đến 30 °C và sử dụng các dịch
cấy truyền này cho quá trình chuẩn bị dung dịch huyền phù chứa bào tử nấm mốc.
5.2 Chuẩn bị huyền phù bào tử nấm mốc
Bổ sung 10 mL nước cất vô trùng có chứa 0,05 g/L chất làm ướt không độc
hại (như natri dioctylsulfosuccine hay
Tween 80) vào các đĩa petri chứa
từng loại nấm mốc (đã chuẩn bị theo 5.1). Xoay hoặc lắc nhẹ đĩa petri để làm
bong các bào tử. Cẩn thận hút nước và huyền phù bào tử bằng
pipet Pasteur vô trùng (hạn chế lấy sợi nấm mốc).
Có thể lọc huyền phù thu được sau khi lắc qua một lớp bông thủy tinh mỏng
vô trùng trong phễu thủy tinh vào một bình vô trùng để loại bỏ các mảnh sợi nấm
mốc .
Pha loãng huyền phù bào tử với dung dịch muối dinh dưỡng (xem 3.2.2) vô
trùng sao cho huyền phù bào tử thu được chứa 0,8 × 106 bào tử/mL đến 1,2 × 106
bào tử/mL được xác định bằng buồng đếm hoặc bằng phương pháp thích hợp khác (ví
dụ: phương pháp đếm khuẩn lạc).
Lặp lại thao tác này cho từng chủng được sử dụng. Huyền phù bào tử nấm
mốc có thể chứa riêng rẽ từng chủng hoặc có thể được trộn vào nhau với cùng thể
tích đưa vào.
Hỗn hợp huyền phù chứa bào tử nấm mốc có thể được chuẩn bị tươi mỗi
ngày hoặc có thể được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 3 °C đến 10 °C không
quá bốn ngày. Các huyền phù chứa bào tử nấm mốc riêng lẻ có thể được giữ trong
tủ lạnh ở nhiệt độ từ 3 °C đến 10 °C không quá mười bốn ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một quy trình thử nghiệm cần phải chuẩn bị mẫu đối chứng dương (C+) và
mẫu đối chứng âm (C) song song với mẫu sơn thử nghiệm. Mẫu đối
chứng dương là mẫu cho phép chủng phát triển và sinh trưởng tốt (Ví dụ: giấy lọc
có gốc xenlulo) và mẫu đối chứng âm là mẫu có khả năng ức chế hoặc đơn giản là
nấm mốc không thể sinh trưởng trên nền chất đó (Ví dụ: thủy tinh, PVC, PP...).
Khi chuẩn bị, thao tác với các mẫu thử, cần tránh nhiễm vi sinh vật hoặc
các chất bẩn hữu cơ ngoại lai. Các dụng cụ thao tác như: kéo, nhíp, tăm bông cần
phải được vô trùng trước khi thử nghiệm.
Các mẫu sơn thử nghiệm được chuẩn bị theo TCVN 2094:1993 lên trên vật
liệu nền (ví dụ: thủy tinh, giấy lọc sợi thủy tinh, nhựa, v.v...) và có cùng độ
dày cho tất cả các mẫu hoặc theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Độ dày lớp phủ được
xác định theo TCVN 9760:2013 (ISO 2808:2007) hoặc có thể được ghi lại bằng tốc
độ trải rộng (ví dụ: gam/cm2) và cần được ghi chú trong báo cáo. Thử
nghiệm phải lặp lại ít nhất 3 lần từ mỗi loại vật liệu.
CHÚ THÍCH 2: Vật liệu nền có thể được phủ sơn thử nghiệm lên một mặt hoặc
cả hai mặt và cần được ghi chú trong báo cáo.
Sau khi phủ, mẫu thử được để khô tự nhiên theo hướng dẫn của nhà sản xuất
hoặc có thể xử lý ở các điều kiện cụ thể nào đó là do sự đồng thuận giữa các
bên liên quan và phải được ghi chú trong báo cáo.
Nếu quá trình gia tốc thời tiết, lão hóa nhiệt hoặc điều kiện thử nghiệm
gia tốc khác của mẫu được tiến hành trước khi thử nghiệm, cần chuẩn bị một bộ
đĩa riêng biệt để có thể thực hiện phép thử nghiệm ít nhất 3 lần từ mỗi loại vật
liệu. Các kết quả từ các mẫu này có thể được so sánh với các kết quả từ các mẫu
không bị gia tốc thời tiết hoặc không bị tiền xử lý trong các điều kiện đặc biệt
nào khác.
CHÚ THÍCH 3: Có nhiều phương pháp gia tốc có thể được sử dụng để mô phỏng
một cách nhanh chóng các tác động của thời tiết như: ánh sáng mặt trời, mưa,
v.v... theo TCVN 11608-2:2016 (ISO 16474-2:2013), TCVN 11608-3:2016 (ISO
16474-3:2013), v.v... Các điều kiện thử nghiệm gia tốc phải được chỉ rõ trong
báo cáo.
Các mẫu thử được cắt dưới dạng hình vuông có kích thước 4 cm × 4 cm. Đặt
các mẫu thử này vào giữa các đĩa chứa môi trường nuôi cấy (PDA, Malt Agar hay
môi trường khoáng dinh dưỡng). Nếu các đĩa này được bảo quản trong tủ lạnh thì
cần để chúng trở về nhiệt độ phòng trước khi đặt mẫu. Trong trường hợp các mẫu
thử nghiệm trên môi trường dinh dưỡng đều bị hỏng (nấm mốc mọc trên tất
cả các mẫu, từ đối chứng dương, âm và mẫu thử nghiệm) thì có thể xem xét thử
nghiệm trên môi trường không có nguồn cacbon và các điều kiện thử nghiệm khắc
nghiệt hơn.
5.4 Cấy mẫu nấm mốc lên mẫu sơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết hợp một phần huyền phù bào tử của các chủng với lượng bằng nhau
trong trường hợp muốn kiểm nghiệm chung.
Cần đếm số lượng bào tử bằng buồng đếm hoặc phương pháp đếm khuẩn lạc để
xác nhận số lượng trong huyền phù bào tử cho mỗi phép thử (xem 5.2)
Phủ một lớp mỏng huyền phù chứa bào tử nấm mốc lên từng mẫu bằng cách sử
dụng vòi phun hoặc pipet vô trùng, đảm bảo phủ kín toàn bộ bề mặt mẫu và đĩa thạch,
nhưng không được làm quả bão hòa mẫu. Có thể sử dụng tăm bông vô trùng như là
phương pháp thay thế để dàn đều huyền phù chứa bào tử nấm mốc lên trên
bề mặt của từng mẫu thử và đĩa thạch, cần chắc chắn rằng, lượng mẫu nấm thử
nghiệm được sử dụng là như nhau giữa các mẫu khác nhau được thử nghiệm. Điều
này nên được thực hiện bằng cách sử dụng cùng một phương pháp bởi cùng một dụng
cụ cùng một lúc cho tất cả các mẫu.
Ủ tất cả các đĩa ở (28 ± 2) °C dưới độ ẩm tương
đối ≥ 85% trong bốn tuần, kiểm tra và ghi lại nhiệt độ và độ
ẩm trước khi thực hiện các phép đọc hàng tuần.
6 Đánh giá kết quả
Xếp hạng sự sinh trưởng hàng
tuần trong bốn tuần theo bảng sau:
Tăng trưởng quan sát được trên mẫu vật
Đánh giá
Không sinh trưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có dấu vết sự sinh trưởng (<10 %)
1
Sinh trưởng nhẹ (10 % - 30 %)
2
Sinh trưởng trung bình (>30-60 %)
3
Sinh trưởng mạnh (>60 %- che phủ toàn bộ)
4
7 Báo cáo kết quả thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Ngày thử nghiệm, loài nấm mốc được sử dụng, điều
kiện ủ, tốc độ lây lan;
- Loại mẫu sơn hoặc lớp phủ. Nếu thực hiện phép thử so sánh kết quả
nuôi cấy trong điều kiện chứa dưỡng chất và không chứa dưỡng chất thì cần ghi
rõ độ dày lớp phủ;
- Nếu thực hiện các phương pháp giá thử nghiệm gia tốc, trước khi thử
nghiệm khả năng kháng nấm mốc, cần mô tả đầy đủ về tên phương pháp, chu kỳ chạy,
thời gian mỗi chu kỳ và các thiết bị được sử dụng;
- Kết quả quan sát sự sinh trưởng của nấm mốc hàng tuần, bao gồm: ngày,
tháng; ghi chú về bất kỳ sự cố bất thường nào; và đánh giá mức độ kháng nấm mốc
(theo bảng xếp hạng sự sinh trưởng) cho mỗi lần thử nghiệm lặp lại;
- Ngày xuất báo cáo kết quả;
- Nêu rõ tên phòng thí nghiệm, tên và chữ ký của người đứng đầu phòng
thí nghiệm.
8 Độ chụm và độ chệch
8.1 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể thực hiện so sánh giữa các mẫu được thử nghiệm cùng lúc bằng
cách sử dụng cùng một dịch huyền phù bào tử, trong một phòng thí nghiệm nhất định
với cùng các kĩ thuật viên. Nên tránh so sánh các chỉ số đánh giá thực tế giữa
các mẫu được thử nghiệm vào các thời điểm khác nhau hoặc trong các phòng thí
nghiệm khác nhau.
8.2 Độ chệch
Chưa có thông tin đề cập về độ chệch trong quy trình thử nghiệm đánh
giá khả năng kháng nấm mốc của lớp phủ vì chưa có vật liệu có giá trị tham chiếu
phù hợp.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ASTM D5590, Standard Test
Method for Determining the Resistance of Paint Films and Related Coatings to
Fungal Defacement by Accelerated Four-Week Agar Plate Assay (Phương
pháp thử tiêu chuẩn để xác định độ bền của màng sơn và các lớp phủ liên quan đến
sự phát triển của nấm mốc bằng thử nghiệm gia tốc trên đĩa thạch sau bốn tuần).
[2] ASTM D3273-21, Standard Test Method for Resistance to Growth of Mold on the Surface of Interior
Coatings in an Environmental Chamber. (Phương pháp thử khả năng chống
lại sự phát triển của nấm mốc trên bề mặt của lớp phủ bên trong trong tủ môi
trường).
[3] ASTM D3456-18, Standard Practice for Determining by Exterior Exposure Tests the Susceptibility
of Paint Films to Microbiological Attack. (Thực hành xác định thử nghiệm tiếp xúc với bên ngoài
về tính nhạy cảm của màng sơn đối với sự tấn công của vi sinh vật).
[4] ASTM D4708-19, Standard Practice for Preparation of Uniform Free Films of Organic Coatings. (Phương pháp chuẩn bị màng phủ hữu cơ tự do đồng
nhất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] ASTM G21-15, Standard Practice
for Determining Resistance of Synthetic Polymeric Materials to Fungi. (Phương pháp xác định khả năng kháng nấm mốc của
vật liệu polyme tổng hợp).