TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8710-25:2022
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 25: BỆNH DO KÝ SINH TRÙNG BONAMIA OSTREAE
VÀ BONAMIA EXITIOSA Ở HÀU
Aquatic
animal diseases - Diagnostic procedure - Part 25: Infection with Bonamia
ostreae and Bonamia exitiosa in oysters
Lời nói đầu
TCVN 8710-25:2022 do Chi cục Thú y
vùng II, Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8710 Bệnh thủy sản
- Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau đây:
- TCVN 8710-1:2011, Phần 1: Bệnh
còi do vi rút ở tôm;
- TCVN 8710-2:2019, Phần 2: Bệnh hoại
tử thần kinh ở
cá biển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-4:2019, Phần 4: Bệnh đầu
vàng ở tôm;
- TCVN 8710-5:2011, Phần 5: Bệnh
taura ở tôm he;
- TCVN 8710-6:2019, Phần 6: Bệnh do
Koi herpesvirus ở cá chép;
- TCVN 8710-7:2019, Phần 7: Bệnh xuất
huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-8:2012, Phần 8: Bệnh hoại
tử cơ ở tôm;
- TCVN 8710-9:2012, Phần 9: Bệnh hoại
tử gan tụy ở
tôm;
- TCVN 8710-10:2015, Phần 10: Bệnh
do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11:2015, Phần 11: Bệnh
do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12:2019, Phần 12: Bệnh
vi bào tử do Enterocytozoon
hepatopenaei ở tôm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-14:2015, Phần 14: Hội
chứng lở loét (EUS) ở
cá;
- TCVN 8710-15:2015, Phần 15: Bệnh
nhiễm trùng do Aeromonas hydrophila ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, Phần 16: Bệnh
gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, Phần 17: Bệnh
sữa trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19:2019, Phần 19: Bệnh
hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20:2019, Phần 20: Bệnh
hoại tử dưới vỏ và
cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21:2019, Phần 21: Bệnh
do vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá;
- TCVN 8710-22:2022, Phần 22: Bệnh
sán lá 16 móc ở cá;
- TCVN 8710-23:2022, Phần 23: Bệnh
hoại tử cơ quan tạo
máu do IHNV ở cá hồi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-25:2022, Phần 25: Bệnh
do ký sinh trùng
Bonamia ostreae và Bonamia exitiosa ở hàu.
BỆNH THỦY SẢN
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 25: BỆNH DO KÝ SINH TRÙNG BONAMIA OSTREAE VÀ
BONAMIA EXITIOSA Ở HÀU
Aquatic
animal diseases - Diagnostic procedure - Part 25: Infection with Bonamia
ostreae and Bonamia exitiosa in oysters
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn
sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi
sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh do ký sinh trùng Bonamia ostreae và Bonamia exitiosa ở
hàu.
2 Thuật ngữ, định
nghĩa và các từ viết tắt
2.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1
Bệnh do Bonamia (Bonamiasis)
Bệnh truyền nhiễm do ký sinh trùng Bonamia
sp. gây ra ở hàu; Bonamia ký sinh trong tế bào máu của hàu, gây rối
loạn chức năng tế bào và gây chết hàu.
CHÚ THÍCH: Bonamia ostreae và Bonamia
exitiosa là hai loài phổ biến của giống Bonamia gây bệnh ở hàu.
2.1.2
Bonamia sp
Ký sinh trùng đơn bào nguyên sinh bắt
buộc, thuộc ngành Halosporidia.
CHÚ THÍCH: Bonamia sp. là những
tế bào có thành mỏng, kích thước
dao động từ 2 μm đến 5 μm, phát triển nhân lên trong tế bào máu theo cơ chế trực
phân. Trong giai đoạn cảm nhiễm, có thể quan sát các tế bào này trong tế bào
máu hoặc tế bào biểu mô liên kết như mang, màng áo, ruột.
2.2 Các từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
axit deoxyribonucleic;
- Ct (Threshold
cycle):
chu kỳ ngưỡng;
- PBS (Phosphate
buffered saline):
dung dịch muối đệm phosphat;
- PCR
(Polymerase Chain Reaction):
phản ứng chuỗi polymerase;
- Realtime PCR (Realtime
Polymerase Chain Reaction):
phản ứng chuỗi polymerase thời gian
thực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tris-axetat-axit
etylendiamintetraaxetic;
- TBE (Tris-borate-EDTA):
Tris-borat-axit
etylendiamintetraaxetic;
- TE
(Tris-EDTA):
Tris-axit etylendiamintetraaxetic.
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương, trừ các trường hợp có quy định khác.
3.1 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng chung
3.1.1 Etanol, từ 70 % đến
100 % (thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3 Dung dịch
natri hydoroxit (NaOH), 1 N
3.1.4 Dung dịch
axit clohydric (HCl), 1 N
3.2 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho
phương pháp chẩn đoán bằng PCR và Realtime PCR
3.2.1 Cặp mồi, gồm mồi
xuôi và mồi ngược (xem C.1, Phụ lục C)
3.2.2 Đoạn dò (xem C.1, Phụ
lục C)
3.2.3 Kít tách chiết
ADN
(xem B.1, Phụ lục B).
3.2.4 Kít nhân gen cho
phản ứng PCR
3.2.5 Kít nhân gen
cho phản ứng Realtime PCR
3.2.6 Dung dịch đệm
TAE
hoặc TBE (xem A.1, Phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.8 Chất đệm tải
mẫu
3.2.9 Dung dịch đệm
TE
(Tris-axit etylendiamintetraaxetic).
3.2.10 Thang chuẩn
ADN
(Ladder), phân vạch 100 bp
3.2.11 Nước tinh
khiết,
không có nuclease
3.2.12 Thạch agarose
3.2.13 Mẫu chuẩn
dương,
được chứng nhận là dương tính hoặc ADN chuẩn dương tách chiết từ mẫu chuẩn
dương có giá trị Ct (Chu kỳ ngưỡng đã biết trước).
3.3 Thuốc thử và
vật liệu dùng cho phương pháp kiểm tra bệnh tích vi thể bằng phương pháp nhuộm
HE
3.3.1 Formalin,
dung dịch 10 % (thể tích)
Pha dung dịch formaldehyd 38 % với
dung dịch PBS (3.1.2) hoặc nước cất theo tỷ lệ thể tích 1:9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3 Dung dịch
Davidson
(xem A.2, Phụ lục A)
3.3.4 Thuốc nhuộm
Haematoxylin
(xem A.3, Phụ lục A)
3.3.5 Thuốc nhuộm
Eosin
(xem A.4, Phụ lục A)
3.3.6 Parafin, có nhiệt độ
tan chảy từ 56 °C đến 60 °C
3.3.7 Keo dán
lamen (Bom Canada).
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm sinh
học và các thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Thiết bị, dụng
cụ dùng chung
4.1.1 Nồi hấp, có thể duy
trì ở nhiệt độ 121
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Tủ hút khí độc
4.1.4 Tủ an toàn sinh
học,
cấp I, II
4.1.5 Máy đồng nhất
mẫu
4.1.6 Tủ mát, có thể duy
trì ở nhiệt độ 2 °C đến 8 °C
4.1.7 Tủ lạnh âm
sâu,
có thể duy trì ở
nhiệt độ - 20 °C đến - 80 °C
4.1.8 Bể điều nhiệt, có thể duy
trì ở nhiệt độ 37 °C
4.1.9 Dao mổ, panh
và kéo,
vô trùng
4.1.10 Ống nghiệm vô
trùng,
dung tích 15 ml, 45 ml
4.1.11 Ống eppendorf, dung tích
1,5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng PCR, Realtime PCR
4.2.1 Máy nhân gen
PCR
4.2.2 Máy Realtime
PCR
4.2.3 Máy ly tâm, có thể ly
tâm với gia tốc 15 000 rpm
4.2.4 Máy lắc trộn
Vortex,
có thể hoạt động với tốc độ từ 200 rpm đến 2 500 rpm
4.2.5 Máy ly tâm lắng
(Spindown)
4.2.6 Hệ thống điện
di,
gồm bộ nguồn, lược tạo giếng và bể chạy điện di
4.2.7 Máy đọc gel
4.2.8 Ống PCR 0,2 ml, không có
RNase/DNase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp kiểm tra bệnh tích vi thể bằng phương pháp nhuộm HE
4.3.1 Khuôn nhựa, loại chuyên
dụng cho làm tiêu bản vi thể
4.3.2 Máy xử lý mẫu
mô tự động
4.3.3 Nồi đun
parafin,
có thể duy trì nhiệt độ từ 56 °C đến 65 °C
4.3.4 Khay sắt (loại chuyên
dụng cho làm tiêu bản vi thể)
4.3.5 Máy làm lạnh
tiêu bản,
có thể duy trì nhiệt độ từ - 10 °C đến 4 °C
4.3.6 Máy cắt tiêu
bản,
có thể cắt tiêu bản với độ dày từ 2 μm đến 5 μm
4.3.7 Bể điều nhiệt, có thể duy
trì nhiệt độ từ 35 °C đến 65 °C
4.3.8 Phiến kính, vô trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.10 Kính hiển vi
quang học,
vật kính 10 X, 20 X, 40 X và 100 X
4.3.11 Máy sấy mẫu
4.3.12 Lọ thủy tinh
tối màu,
dung tích 200 ml, có nút mài
4.3.13 Giấy lọc
4.3.14 Bút ghi kính.
5 Chẩn đoán lâm sàng
5.1 Dịch tễ học
Bonamia ostreae là nguyên
nhân gây chết hàu hàng loạt tại các nước châu Âu (Pháp, Ai len, Ý, Hà Lan, Thổ
Nhĩ Kì, Tây Ban Nha, Anh) và tại Canada, Mỹ, Úc và New Zealand.
Bonamia ostreae được phát hiện
cảm nhiễm tự nhiên và có khả năng gây bệnh trên hàu Ostrea edulis, vật
chủ trung gian của ký sinh trùng này là sao biển (Ophiothrix fragilis)
và hàu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bonamia exitiosa đã được phát
hiện trên hàu ở New Zealand,
Úc, Tây Ban
Nha, Ý, Pháp và Anh. Các loài hàu Ostrea chilensis, O. angasi, O.
edulis, O. stentina cảm nhiễm với B. exitiosa. Có nghiên cứu
cho rằng hàu C. gigas đóng vai trò là kí chủ trung gian mang mầm bệnh B.
exitiosa.
Giai đoạn cảm nhiễm: Hàu có chiều dài ≥ 58 mm thường
bị nhiễm với Bonamia exitiosa, ấu trùng của hàu cũng có thể bị nhiễm Bonamia
exitiosa.
Bệnh lan truyền theo trục ngang từ con
mang mầm bệnh sang con khỏe hoặc từ giá thể hàu đã bị nhiễm mầm bệnh trước đó.
Tỷ lệ nhiễm và tỷ lệ chết ở hàu do Bonamia
có thể lên tới 80 %, tùy thuộc vào yếu tố thời tiết và điều kiện môi trường. Tỷ lệ và
cường độ nhiễm Bonamia thường có xu hướng tăng trong điều kiện thời tiết
ấm.
Hoạt động của tế bào đại thực bào đóng
vai trò quan trọng để bảo vệ hàu chống lại tác nhân gây bệnh. Tuy nhiên, B.
ostreae có thể sống sót và nhân lên trong tế bào đại thực bào, sản sinh độc
tố và hủy hoại tế bào máu. Bonamia phát triển ra ngoài tế bào, gây rối
loạn sinh lý tế bào và làm chết hàu.
5.2 Triệu chứng
lâm sàng
Hầu hết các trường hợp nhiễm bệnh thường
không thể hiện dấu hiệu lâm sàng. Hàu có biểu hiện sinh trưởng phát triển
chậm. Khi cường độ nhiễm Bonamia ở mức cao, hàu mở vỏ và chết.
5.3 Bệnh tích
- Hàu gầy, thịt mỏng nhiều nước, tim to, co
màng áo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong một số trường hợp, hàu bị nhiễm
Bonamia xuất hiện màu sắc nhợt ngả vàng trên mang và màng áo.
- Quan sát mô học dưới kính hiển vi
quang học cho thấy sự xâm nhập các tế bào máu tại các mô liên kết bị tổn thương
như mang, màng áo, dạ dày, tuyến ruột. Có thể quan sát thấy ký sinh trùng trong
các tế bào máu, hoặc tại các mô liên kết có kích thước rất nhỏ từ 2 μm đến 5 μm
hình cầu hoặc hình ovan.
6 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1 Lấy mẫu,
bảo quản mẫu
6.1.1 Lấy mẫu
Lấy những hàu còn sống, sắp chết hoặc
mới chết.
- Hàu giống: Lấy từ 10 con đến 15 con
cho vào túi lynon (4.1.12)
- Hàu trưởng thành: Lấy từ 5 con đến
10 con cho vào túi lynon (4.1.12).
Đối với mẫu dùng cho xét nghiệm vi thể:
Dùng pank, kéo vô trùng cắt mẫu bệnh phẩm của mô mang, màng áo, tuyến tiêu hóa
với kích thước khoảng 3 mm và cố định mẫu tại hiện trường trong dung dịch formalin
10 % (3.3.1) hoặc dung dịch Davidson (3.3.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C đến
8 °C và vận chuyển tới phòng thí nghiệm trong vòng 24 h.
Mẫu chuyển đến phòng thí nghiệm nếu
chưa phân tích ngay phải được bảo quản trong tủ lạnh âm sâu (4.1.7), hoặc trong
etanol từ 96 % đến 100 % (3.1.1).
Tất cả các mẫu phải được dán nhãn, ghi
kí hiệu và gửi kèm theo phiếu gửi mẫu bệnh phẩm và các thông tin dịch tễ,
triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của ca bệnh.
Đối với mẫu cho xét nghiệm vi thể, nếu
không có dung dịch bảo
quản mẫu cho xét nghiệm vi thể tại hiện trường thì vận chuyển sống cả con về
phòng thí nghiệm (không được bảo quản trong điều kiện lạnh).
6.2 Phát hiện
Bonamia bằng phương pháp Realtime PCR
6.2.1 Chuẩn bị mẫu
Đối với hàu còn sống hoặc chưa tách vỏ:
- Dùng dao mổ (4.1.9) cắt cơ, mở vỏ và
tách làm hai. Dùng pank, kéo vô trùng cắt lấy khoảng 1 g mẫu bệnh phẩm từ mang, màng
áo, ruột và các vị trí mô thương tổn khác.
- Mẫu được đồng nhất với dung dịch
PBS (3.1.2) để tạo thành huyễn dịch 10 %. Mẫu được chia thành hai phần: Một phần
cho thực hiện xét nghiệm và một phần lưu trữ trong tủ lạnh đông ở - 20 °C (4.1.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2 Tách chiết
ADN
- Hỗn dịch mẫu (6.2.1) dùng để tách
chiết ADN. Quy trình tách chiết theo hướng dẫn của kít sử dụng (tham khảo Phụ lục
B). Mẫu ADN thu được
dùng cho phản ứng Realtime PCR.
6.2.3 Chuẩn bị mồi,
đoạn dò
Trình tự cặp mồi và mẫu dò đặc hiệu
cho Bonamia sp., B. ostreae và B. exitiosa (xem Bảng C.1,
Phụ lục C). Cách chuẩn bị mồi và mẫu dò như sau:
Mồi ở trạng thái đông khô
phải được ly tâm bằng máy ly tâm nhanh 8 000 rpm (4.2.3) trong 30 s để mồi lắng
xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Khi hoàn nguyên, nên dùng dung dịch
đệm TE (3.2.9) để hoàn nguyên mồi và mẫu dò gốc ở nồng độ 100 μM.
Mồi được sử dụng ở nồng độ 20 μM: pha
loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease (3.2.11) (20 μl mồi gốc và
80 μl dung dịch TE (3.2.9) hoặc nước tinh khiết không có nuclease).
6.2.4 Thực hiện phản
ứng Realtime PCR
Sử dụng cặp mồi và mẫu dò đã chuẩn bị
(6.2.3) và pha hỗn hợp nhân gen (Master mix) theo hướng dẫn của bộ kít (tham khảo
Bảng C.2, Phụ lục C).
- Hỗn hợp nhân gen: Cho 20 μl vào mỗi ống
PCR 0,2 ml (4.2.8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu đối chứng âm: Cho 5 μl nước cất
vào ống PCR đã có sẵn hỗn hợp nhân gen;
- Mẫu xét nghiệm: Cho 5 μl ADN vừa
tách chiết (6.2.2) vào ống PCR đã có sẵn hỗn hợp nhân gen;
- Trộn đều và ly tâm nhanh (4.2.5), đặt
ống PCR vào máy Realtime PCR (4.2.2);
- Chạy phản ứng theo chu trình nhiệt
đã được cài đặt (xem Bảng C.3, Phụ lục C).
Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng Realtime
PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
CHÚ THÍCH: Để tiết kiệm chi phí xét
nghiệm, sử dụng cặp mồi, mẫu dò phát hiện Bonamia sp. trước, nếu âm tính
thì kết luận âm tính. Trường hợp dương tính, tiến hành xác định loài bằng các
cặp mồi và mẫu dò đặc hiệu tương ứng.
6.2.5 Đánh giá kết
quả
Phản ứng được công nhận: Mẫu đối chứng
dương tính (được chuẩn độ trước) phải có giá trị Ct ≤ 30 (± 2 Ct),
mẫu đối chứng âm không có Ct.
Với điều kiện phản ứng trên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Mẫu không có giá trị Ct là âm tính;
3) Mẫu có giá trị 35 < Ct ≤ 40 được coi
là nghi ngờ;
Những mẫu nghi ngờ này cần được xét
nghiệm lại. Nếu vẫn còn nghi ngờ, cần lấy mẫu lại để xét nghiệm kết hợp với điều
tra dịch tễ học để đưa ra kết luận cuối cùng.
6.3 Phát hiện
Bonamia bằng phương pháp PCR
6.3.1 Tách chiết
ADN
Thực hiện theo 6.2.2.
6.3.2 Thực hiện phản
ứng PCR
Phản ứng PCR phát hiện Bonamia
sp. và xác định các loài B. ostreae và B. exitiosa. Các bước được
thực hiện như sau:
- Chuẩn bị mồi ở nồng độ 15 μM với nước
không có Dnase/Rnase: Thực hiện theo 6.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hỗn hợp nhân gen: Cho 17,5 μl vào mỗi
ống PCR 0,2 ml (4.2.8);
- Mẫu đối chứng dương chuẩn (3.2.13):
Cho 2,5 μl mẫu ADN vào ống PCR đã có sẵn hỗn hợp nhân gen;
- Mẫu đối chứng âm: Cho 2,5 μl nước cất
vào ống PCR đã có sẵn hỗn hợp nhân gen;
- Mẫu xét nghiệm: Cho 2,5 μl ADN vừa
tách chiết vào ống PCR đã có sẵn hỗn hợp nhân gen;
- Trộn đều và ly tâm nhanh (4.2.5), đặt
ống PCR vào máy PCR (4.2.1);
- Chạy phản ứng PCR theo chu trình nhiệt
được cài đặt (xem Bảng D.3, Phụ lục D). Sản phẩm thu được sau phản ứng PCR đem
điện di (xem 6.3.3) để đọc kết quả.
Mẫu đối chứng dương và đối chứng âm phải được
tiến hành cùng với mẫu xét nghiệm.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ và thời gian của
phản ứng PCR có thể thay đổi tùy theo kít nhân gen. Khi sử dụng các bộ kít khác
nhau cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.3.3 Chạy điện di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 1,5 g thạch agarose (3.2.12) vào
bình chứa 100 ml dung dịch 1 X TBE hoặc TAE (3.2.6). Đun bình chứa dung dịch
trong lò vi sóng cho đến khi thạch agarose tan hoàn toàn. Khi dung dịch thạch
nguội khoảng 50 °C, cho chất nhuộm màu (3.2.7) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Sau đó đổ thạch vào
khay và cắm lược (4.2.6), độ dày bản gel khoảng 3 mm đến 4 mm, để thạch đông lại
trong khoảng 1 h, rút lược ra. Cho dung dịch đệm TBE 1 X hoặc TAE 1 X (loại
cùng với dung dịch pha thạch (3.2.6)) vào bể điện di cho đến khi bản gel được
ngập hoàn toàn trong dung dịch.
6.3.3.2 Điện di
- Mẫu sau khi khuếch đại (6.3.2) được
nhuộm với chất đệm tải mẫu (3.2.8) rồi trộn đều.
- Cho 2 μl ladder (3.2.10) vào giếng đầu
tiên.
- Cho 5 μl đến 10 μl mẫu đối
chứng dương, đối chứng âm và mẫu xét nghiệm vào các giếng tiếp theo.
- Tiến hành điện di trong khoảng 45
min ở hiệu điện thế
90 V đến 100 V.
Sau khi điện di xong, đặt gel đã điện
di vào máy đọc gel (4.2.7) có bước sóng 590 nm để đọc kết quả.
6.3.3.3 Đọc kết quả
- Mẫu dương tính: Hiển thị vạch sản phẩm có
kích thước giống với đối chứng dương (xem Bảng D1, Phụ lục D).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu nghi ngờ: Hiển thị vạch sản phẩm
không rõ, hoặc xuất hiện nhiều hơn một vạch sản phẩm so với đối chứng dương. Những
mẫu nghi ngờ cần phải xét nghiệm lại hoặc sử dụng phương pháp Realtime PCR để
khẳng định lại hoặc thu mẫu xét nghiệm lại, kết hợp với điều tra dịch tễ học để
đưa ra kết luận cuối cùng.
Điều kiện của phản ứng:
Phản ứng PCR chỉ có giá trị khi đáp ứng
các yêu cầu sau:
- Đối chứng dương: Dương tính với sản
phẩm điện di có kích thước đã biết.
- Đối chứng âm: Âm tính và không có sản
phẩm điện di.
6.4 Phát hiện
Bonamia bằng phương pháp nhuộm HE
6.4.1 Chuẩn bị mẫu
Đối với hàu còn sống hoặc chưa tách vỏ:
- Dùng dao mổ vô trùng (4.1.9) cắt cơ
mở vỏ ra và
tách làm hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: dùng panh, kéo vô trùng tại
các mô khác nhau, tránh lây nhiễm.
6.4.2 Xử lý mẫu
Lấy bệnh phẩm (6.4.1; 6.1.1) đã cố định
trong cồn hoặc Davidson cho vào khuôn nhựa (4.3.1).
Chuyển khuôn chứa mẫu sang ngâm etanol
70 % (3.1.1) trong thời gian từ 30 min đến 60 min.
Ngâm sang etanol 95 % (3.1.1) trong thời
gian 30 min đến 60 min.
Ngâm sang etanol 100 % (3.1.1) lần thứ
nhất trong thời gian từ 30 min đến 60 min.
Ngâm sang etanol 100 % (3.1.1) lần thứ
hai trong thời gian từ 30 min đến 60 min.
Ngâm sang xylen (3.3.2) lần thứ nhất
trong thời gian từ 60 min đến 90 min.
Ngâm sang xylen (3.3.2) lần thứ hai
trong thời gian từ 60 min đến 90 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngâm tẩm parafin (3.3.6) lần thứ hai,
thời gian từ 120 min.
CHÚ THÍCH: Tất cả các thao tác
trên có thể được thực hiện trong máy xử lý mẫu mô tự động (4.3.2). Nếu làm thủ công, cần thực hiện
các bước xử lý mẫu trong tủ hút khí độc (4.1.3).
6.4.3 Đúc khuôn
Đưa mẫu vào khung đúc parafin: Rót
parafin đã nóng chảy từ nồi đun (4.3.3) vào khay (4.3.4). Gắp bệnh phẩm vào rồi
đặt khuôn nhựa (4.3.1) lên trên. Để nguội, tách lấy khối parafin.
6.4.3 Cắt tiêu bản
Cắt gọt khối parafin cho bằng phẳng, đặt
trên mặt máy làm lạnh (4.3.5).
Đặt khối parafin lên máy cắt tiêu bản
(4.3.6) sao cho mặt khối parafin song song với mép lưỡi dao, cắt bỏ những lát đầu
đến khi lát cắt có đủ các tổ chức.
Cắt lấy tiêu bản với độ dày lát cắt từ
2 μm đến 3 μm.
Chọn lát cắt tiêu bản phẳng và lấy được
hết các mô cần lấy, thả vào bể điều nhiệt (4.3.7) có nhiệt độ nước từ 35 °C đến
40 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.4 Nhuộm tiêu bản
Tẩy parafin trên các lát cắt tiêu bản
(xem 6.4.3) trong xylen (3.3.2) 2 lần (2 cốc), mỗi lần để từ 3 min đến 5 min.
Ngâm trong etanol 100 % (3.1.1) 2 lần
(2 cốc), mỗi lần để từ 3 min đến 5 min.
Ngâm trong etanol 95 % (3.1.1) để từ 3
min đến 5 min.
Ngâm trong etanol 70 % (3.1.1) để từ 3
min đến 5 min.
Rửa dưới vòi nước chảy từ 3 min đến 5
min.
Ngâm trong thuốc nhuộm Haematoxylin
(3.3.4) từ 3 min đến 5 min.
Rửa dưới vòi nước chảy từ 3 min đến 5
min.
Ngâm trong thuốc nhuộm Eosin (3.3.5) từ
3 min đến 5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để khô tự nhiên và soi dưới kính hiển
vi quang học với độ phóng đại 10 X và 100 X (4.3.10).
6.4.5 Đọc và đánh
giá kết quả
6.4.5.1 Đọc kết quả
Dưới kính hiển vi quang học, Bonamia
sp. xuất hiện ở dạng hình trứng
hoặc hình cầu, có kích thước rất
nhỏ 2 μm đến 5 μm
bắt màu kiềm (basophilic) ký sinh trong tế bào máu, hoặc tồn tại tự do trong mô
liên kết của mang, tế bào biểu mô của màng áo và ruột. B. exitiosa thường
xuất hiện với nhân ở giữa và có kích thước lớn hơn B. ostreae.
6.4.5.2 Đánh giá kết
quả
Đánh giá kết quả dựa trên cường độ nhiễm
Bonamia khi quan sát tiêu bản nhuộm HE:
- Âm tính: Không quan sát thấy Bonamia
trong tiêu bản
- Dương tính (mức độ 1): Quan sát thấy
từ 1 đến 5 vùng xâm nhiễm tế bào máu cục bộ trong mô liên kết, trong đó có một
vài Bonamia ký sinh trong tế bào máu.
- Dương tính (mức độ 2): Quan sát thấy từ 6 đến 10
vùng xâm nhiễm tế bào máu trong mang và tuyến tiêu hóa hoặc tuyến sinh sản. Có
nhiều Bonamia ký sinh trong tế bào máu và một số tồn tại ngoài tế bào máu và trong
các mô liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Kết luận
Hàu được xác định bị bệnh do Bonamia
khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng của bệnh
và có kết quả dương tính với Bonamia bằng một trong các phương pháp sử dụng
trong tiêu chuẩn này.
Hàu được xác định bị nhiễm Bonamia sp.
khi không có những đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đặc
trưng của bệnh, nhưng có kết quả dương tính bằng một trong các phương pháp sử dụng
trong tiêu chuẩn này.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị thuốc thử
A.1 Dung dịch đệm
TAE hoặc TBE
A.1.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ml
Nước khử ion
900 ml
A.1.2 Chuẩn bị
Lấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10 X hòa chung với 900
ml nước khử
ion, khuấy và lắc đều. Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
A.2 Dung dịch
Davidson
A.2.1 Thành phần
Etanol 95 %
330 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220 ml
Axit axetic
115 ml
Nước cất
355 ml
A.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan axit axetic, formalin và
etanol trong 355 ml nước cất, khuấy và lắc đều. Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
A.3 Thuốc nhuộm
Hematoxylin (dung dịch Hematoxylin - Mayer)
A.3.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 g
Natri iodat
0,8 g
Amoni alum sulfat [NH4Al(SO4)2]
100 g
Axit xitric:
4 g
Cloral hydrat:
200 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.000 ml
CHÚ THÍCH: Có thể dùng kali nhôm
sulfat [KAl(SO4)2]
thay thế cho amoni nhôm sulfat [NH4Al(SO4)2]
A.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan hematoxylin trong nước, sau đó
cho natri iodat và amoni nhóm sulfat hoặc kali nhôm sulfat, khuấy đều cho tan
hoàn toàn, tiếp tục cho axit xitric và cloral hydrat rồi lọc qua giấy lọc
(4.3.13). Bảo quản dung dịch đã pha trong lọ tối màu (4.3.12).
A.4 Thuốc nhuộm
Eosin
A.4.1 Thành phần
Eosin Y
10 g
Etanol 70 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit axetic
5 ml
A.4.2 Chuẩn bị
Thêm từ 2 giọt đến 3 giọt axit axetic
vào etanol 70 %. Hòa tan eosin
trong etanol, sau đó thêm axit axetic rồi lọc qua giấy lọc (4.3.13).
Bảo quản dung dịch đã chuẩn bị trong
chai tối màu (4.3.12).
A.5 Dung dịch muối
đệm PBS
A.5.1 Thành phần
Natri clorua (NaCl)
8g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9 g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
0,2 g
Kali clorua (KCl)
0,2 g
Nước cất
1 000 ml
A.5.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên vào 1000
ml nước cất, khuấy và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hấp vô trùng ở 121 °C trong 30 min
(4.1.1).
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Quy trình tách chiết ADN bằng bộ kít DNeasy
Blood Tissue Kit (Code: 69504) 2)
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ADN có sử dụng
hóa chất nguy hiểm
và có khả năng gây hại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy, nên tránh tiếp xúc
trực tiếp với da và hít phải hơi của các hóa chất này.
Luôn luôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao
tác này.
B.1 Chuẩn bị
- Thêm Etanol (3.1.1) vào đệm AW1* và
AW2+ trước khi sử dụng, theo hướng dẫn trên nhãn.
- Các đệm ATL and AL* có thể kết tủa
khi bảo quản. Trong trường hợp có kết tủa, làm nóng dung dịch đệm ở 56 °C cho đến
khi tan hết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Hút 250 μl mẫu
huyễn dịch (6.2.1) cho vào ống eppendort 1,5 ml (4.2.9).
B.2.2 Thêm 180 μl đệm
ATL vào ống B.2.1.
B.2.3 Thêm 20 μl proteinase
K, trộn nhẹ bằng máy lắc trộn Vortex (4.2.4), ủ ở bể điều nhiệt (4.1.8) cho đến
khi mẫu bị dung giải hoàn toàn.
B.2.4 Lắc trộn
vortex 15 s. Thêm 200 μl đệm AL vào ống mẫu (B.2.3), trộn vortex 15 s. Thêm 200
μl etanol (96 % đến 100 %), lắc trộn Vortex 15 s.
B.2.5 Hút toàn bộ hỗn
hợp (B.2.4) vào ống cột lọc đặt trong ống thu. Ly tâm 10 000 rpm trong máy ly
tâm (4.2.3) trong thời gian 1 min. Bỏ ống thu cùng dịch đã qua ly tâm.
B.2.6 Đặt cột lọc
vào ống thu mới. Thêm 500 μl đệm AW1. Ly tâm 10 000 rpm trong thời gian 1 min.
Bỏ ống thu và dịch đã qua ly tâm.
B.2.7 Đặt cột lọc
trong ống thu mới. Thêm 500 μl đệm AW2. Ly tâm 10 000 rpm trong thời gian 3
min. Bỏ ống thu và dịch đã qua ly tâm.
B.2.8 Đặt cột lọc
vào trong ống eppendorf (4.2.9). Thêm 200 μl đệm AE thẳng vào màng ống cột lọc
(không được chạm đầu típ vào màng).
Để ở nhiệt độ phòng 1 min, rồi ly tâm 10 000 rpm trong 1 min. Bỏ cột lọc, thu
ADN trong ống eppendorf (4.2.9) và bảo quản mẫu trong tủ lạnh đông (4.1.7)
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Khi chuyển mẫu vào cột lọc (B.2.5),
thì không được ghi mã hiệu mẫu vào phần thân cột, để tránh tạp nhiễm mẫu.
3) Chuyển ống cột lọc ra (B.2.7) phải rất cẩn thận,
không nên chạm đáy ống vào dung dịch ở ống thu. Nếu chạm vào, cần ly
tâm lại. Nếu dung dịch không xuống hết ống thu, thay ống thu mới và ly tâm ở tốc độ tối
đa 14 000 rpm thêm 1 min nữa.
4) Mẫu đối chứng âm và mẫu đối chứng
dương được tách chiết ADN trong cùng thời điểm với mẫu kiểm tra.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Trình tự các cặp mồi, mẫu dò, thành phần phản
ứng và chu trình nhiệt cho phản ứng Realtime PCR phát hiện Bonamia
Bảng C.1 -
Trình tự các cặp mồi, mẫu dò cho phản ứng Realtime PCR
Gen đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự (5’-3’)
Nguồn tham
khảo
Bonamia sp.
ITS-F
CCCTGCCCTTTGTACACACC
[5]
ITS-R
TCACAAAGCTTCTAAGAACGCG
Bon ITS-P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. ostreae
BO2-F
AAATGGCCTCTTCCCAATCT
[8]
BO2-R
CCGATCAAACTAGGCTGGAA
BO2-P
HEX-TGACGATCGGGAATGAACGC-BHQ1
B. exitiosa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GACTTTGACCATCGGAAACG
[8]
Bea-R
ATCGAGTCGTACGCGAGTCT
Bea-P
FAM-GGCAGCGAATCGATGGGAAT-BHQ1
CHÚ THÍCH: trình tự cặp mồi và mẫu dò
trong Bảng C.1 được tiêu chuẩn khuyến cáo sử dụng. Các phòng thí nghiệm có thể sử dụng
các cặp mồi, mẫu dò khác được Tổ chức Thú y thế giới (OIE) hoặc Phòng Thí nghiệm
tham chiếu của OIE về bệnh khuyến cáo sử dụng.
Bảng C.2 -
Thành phần phản ứng Realtime PCR
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ sử
dụng
Thể tích (μl)
cho 1 phản ứng
1
Nước không có ARNse và DNase
6,0
2
Mồi xuôi
20 μM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Mồi ngược
20 μM
0,5
4
Đoạn dò
10 μM
0.5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 X
12,5
6
Mẫu chiết tách (ADN)
5
Tổng thể
tích cho 1 phản ứng:
25
Bảng C.3 -
Chu trình nhiệt của phản ứng Realtime PCR
Các bước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Số chu kỳ
Bước 1
95 °C
2 min
1
Bước 2
95 °C
10 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 3
60 °C (*)
45 s
CHÚ THÍCH:
1) Nhiệt độ và thời gian chỉ phù hợp
với Sensi FAST Probe No-ROX One-Step Kit của hãng Quantabio3. Việc
thực hiện cài đặt nhiệt độ và thời gian nên tuân thủ theo hướng dẫn của từng
bộ kít được sử dụng.
2) (*): Ghi nhận tín hiệu huỳnh
quang.
Phụ
lục D
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.1 -
Trình tự các cặp mồi cho phản PCR
Gen đích
Kí hiệu mồi
Trình tự (5'-3')
Kích thước
sản phẩm (bp)
Bonamia sp. (ITS
rDNA)
Bo-Boas-F
CATTTAATTGGTCGGGCCGC
304 [1,2]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CTGATCGTCTTCGATCCCCC
B. ostreae
BOSTRE-F
TTACGTCCCTGCCCTTTGTA
208 [3]
BOSTRE-R
TCGCGGTTGAATTTTATCGT
B. exitiosa
BEXIT-F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
246 [3]
BEXIT-R
AAGATTGATGTCGGCATGTCT
CHÚ THÍCH: trình tự cặp mồi trong Bảng
D.1 được tiêu chuẩn khuyến cáo sử dụng. Các phòng thí nghiệm có thể sử dụng
các cặp mồi khác được Tổ chức Thú y thế giới (OIE) hoặc Phòng Thí nghiệm tham
chiếu của OIE về bệnh khuyến cáo sử dụng.
Bảng D.2 -
Thành phần phản ứng PCR
STT
Thành phần
nguyên liệu
Nồng độ sử
dụng
Thể tích (μl)
cho 1 phản ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước không có RNase và DNase
6,7
2
Mồi xuôi
20 μM
0,4
3
Mồi ngược
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
4
Đệm phản ứng
2 X
10
5
Mẫu chiết tách (ADN)
2,5
Tổng thể tích cho 1
phản ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.3 -
Chu trình nhiệt của phản ứng PCR
Các bước
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
Bước 1
98 °C
30 s
01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98 °C
5 s
35
Bước 3
55 °C
10 s
Bước 4
72 °C
10 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72 °C
1 min
01
CHÚ THÍCH:
Thành phần phản ứng
RT-PCR, nhiệt độ và thời gian cài đặt cho phản ứng chỉ phù hợp với
Thermo Scientific Phire Hot Start II DNA polymerase Mix4. Khi sử
dụng kít khác, nên tuân thủ theo hướng dẫn của từng bộ kít được sử dụng.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] OIE (Office International des
Epizooties). Manual of Diagnostic Tests for Aquatic Animals (2019). Chapter
2.4.2. Infection with Bonamia exitiosa.
[2] OIE (Office International des
Epizooties). Manual of Diagnostic Tests for Aquatic Animals (2019). Chapter
2.4.3. Infection with Bonamia ostreae.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Carnegie RB, Barber BJ, Culloty SC,
Figueras AJ, Distel DL. Development of a PCR assay for detection of the oyster
pathogen Bonamia ostreae and support for its inclusion in the Haplosporidia.
Dis Aquat Org 42: 199-20, 2000.
[5] Corbeil S, Arzul I, Diggles B, Heasman
M, Chollet B, Berthe FCJ, Crane MS. Development of a TaqMan PCR assay for the
detection of Bonamia species. Dis Aquat Org 71: 75-80; 2006
[6] Marty G, Bower SM, Clarke K, Meyer
G, Geoff Lowe, Andrea L.Osborn, Eric P.Chow, Heather Hannah, Sean Byrne, KenSojonky,
John H.Robinson. Histopathology and a real-time PCR assay for detection of Bonamia
ostreae in Ostrea edulis cultured in western Canada. Aquaculture
261: 33-42; 2006.
[7] Narcisi V, Arzul I, Cargini D,
Mosca F and others. Detection of Bonamia ostreae and B. Exitiosa
(Haplo -sporidia) in Ostrea edulis from the Adriatic Sea (Italy). Dis
Aquat Org 89: 79-85; 2010.
[8] IFREMER- European Union Reference
Laboratory for Mollusc Diseases. Bonamia ostreae and Bonamia exitiosa
detection by Taqman® Real Time Polymerase Chain Reaction. Edition N° 1; 2019.
1) Thông tin này đưa ra để tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định
sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết
quả tương đương.
2) Thông tin này đưa ra để tạo điều kiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
3 Thông tin này đưa ra để tạo điều kiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản
phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản
phẩm thương mại khác nếu cho kết quả tương đương. Khi sử dụng nên
tuân thủ theo khuyến cáo của nhà sản
xuất về thành phần phản ứng realtime PCR và chu trình nhiệt.
4 Thông tin này đưa ra để tạo điều kiện
cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm thương mại khác
nếu cho kết quả tương đương. Khi sử dụng nên tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.