TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-24:2022
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 24: BỆNH DO SÁN LÁ DOLLFUSTREMA SP. Ở CÁ
DA TRƠN
Aquatic
animal disease - Diagnostic procedure - Part 24: Dollfustrema sp. disease in
catfish
Lời nói đầu
TCVN 8710-24:2022 do Trung tâm Chẩn
đoán Thú y Trung ương, Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8710 Bệnh thủy sản
- Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau đây:
- TCVN 8710-1:2011, Phần 1: Bệnh
còi do vi rút ở tôm;
- TCVN 8710-2:2019, Phần 2: Bệnh hoại
tử thần kinh ở cá biển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-4:2019, Phần 4: Bệnh đầu
vàng ở tôm;
- TCVN 8710-5:2011, Phần 5: Bệnh
taura ở tôm he;
- TCVN 8710-6:2019, Phần 6: Bệnh do
Koi herpesvirus ở cá chép;
- TCVN 8710-7:2019, Phần 7: Bệnh xuất
huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-8:2012, Phần 8: Bệnh hoại
tử cơ ở tôm;
- TCVN 8710-9:2012, Phần 9: Bệnh hoại
tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710-10:2015, Phần 10: Bệnh
do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11:2015, Phần 11: Bệnh
do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12:2019, Phần 12: Bệnh
vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-14:2015, Phần 14: Hội
chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15:2015, Phần 15: Bệnh
nhiễm trùng do Aeromonas hydrophila ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, Phần 16: Bệnh
gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, Phần 17: Bệnh
sữa trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19:2019, Phần 19: Bệnh
hoại tử gan tụy cấp
tính ở tôm;
- TCVN 8710-20:2019, Phần 20: Bệnh
hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21:2019, Phần 21: Bệnh
do vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá;
- TCVN 8710-22:2022, Phần 22: Bệnh
sán lá 16 móc ở cá;
- TCVN 8710-23:2022, Phần 23: Bệnh
hoại tử cơ quan tạo máu do IHNV ở cá hồi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-25:2022, Phần 25: Bệnh
do ký sinh trùng Bonamia ostreae và Bonamia exitiosa ở hàu.
BỆNH THỦY SẢN
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 24: BỆNH DO SÁN LÁ DOLLFUSTREMA SP. Ở CÁ DA TRƠN
Aquatic
animal disease - Diagnostic procedure - Part 24: Dollfustrema sp. disease in
catfish
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên
quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các
thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn
quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh do sán lá Dollfustrema sp. ở cá da trơn.
2 Thuật ngữ, định
nghĩa và các từ viết tắt
2.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1
Bệnh do sán lá Dollfustrema sp.
ở cá da trơn
Bệnh do sán lá song chủ Dollfustrema
sp. gây ra ở cá da trơn.
2.1.2
Sán lá Dollfustrema sp.
Ký sinh trùng thuộc giống Dollfustrema
(Eckmann, 1934), phân họ Prosorhynchinae (Nicoll, 1914), họ Bucephalidae
(Poche, 1907).
2.2 Các từ viết tắt
- ADN (Deoxyribonucleic acid):
axit deoxyribonucleic;
- PBS (Phosphate buffered
saline): dung dịch muối đệm phosphat;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TAE (Tris-acetate-EDTA): Tris-axetat-axit
etylendiamintetraaxetic;
- TBE (Tris-borate-EDTA): Tris-borat-axit
etylendiamintetraaxetic;
- TE (Tris-EDTA): Tris-axit
etylendiamintetraaxetic.
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương, trừ các trường hợp có quy định khác.
3.1 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng chung
3.1.1 Etanol, từ 70 % đến
100 % (thể tích)
3.1.2 Dung dịch muối
đệm phosphat
(PBS)
3.2 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2 Kít tách chiết
ADN
(acid deoxyribo nucleic)
3.2.3 Kít nhân gen
PCR
3.2.4 Dung dịch đệm
TE
3.2.5 Thang chuẩn
ADN
(ladder/ marker)
3.2.6 Nước tinh khiết, không có
nuclease.
3.2.7 Thạch
agarose
3.2.8 Dung dịch đệm
TAE
hoặc TBE (xem A.1)
3.2.9 Chất nhuộm
màu,
ví dụ: sybr safe
3.2.10 Chất đệm tải
mẫu
(loading dye 6X)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1 Lam kính
3.3.2 Lamen
3.3.3 Nước muối
sinh lý
(dung dịch natri clorua 0,9 %)
3.4 Thuốc thử và
vật liệu dung cho phương pháp nhuộm Carmin
3.4.1 Dung dịch
nhuộm AFA
3.4.2 Dung dịch nhuộm
Semichon’s Carmin
3.4.3 Dung dịch tẩy
màu (cồn axit).
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm sinh học và các thiết bị, dụng cụ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Tủ lạnh, có thể duy
trì ở nhiệt độ từ
2 °C đến 8 °C
4.1.2 Tủ lạnh âm sâu, có thể duy
trì ở nhiệt độ từ
- 20 °C đến - 80 °C
4.1.3 Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,1 mg
4.1.4 Pipet đơn kênh các loại
4.1.5 Ống đong, dung tích
100 mL; 500 mL; 1000 mL
4.1.6 Máy ly tâm
4.1.7 Lò vi sóng
4.1.8 Dụng cụ chứa
mẫu,
kín, có nắp đậy, không rò rỉ, vô trùng.
4.2 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Máy tách chiết
Taco
4.2.3 Máy ly tâm, có thể ly
tâm với gia tốc 6 000 g và 20 000 g.
4.2.4 Máy lắc trộn
Vortex
4.2.5 Máy ly tâm
Spindown
4.2.6 Bộ điện di, gồm bộ nguồn
và bể chạy điện di.
4.2.7 Máy đọc sản
phẩm PCR
4.3 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp soi tươi
4.3.1 Kính hiển vi
5 Chẩn đoán lâm sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vòng đời của sán lá Dollfustrema sp.
ở hệ sinh thái
nước ngọt Việt Nam vẫn chưa được nghiên cứu, chưa xác định được ký chủ trung
gian và điều kiện sinh thái liên quan đến sự phát triển diễn biến của bệnh.
- Cá da trơn bị bệnh do Dollfustrema
sp. thường ở giai đoạn 2 tháng đến 3 tháng đầu của chu kỳ nuôi thương phẩm.
Bệnh gây chết với tỷ lệ cao lên đến
70 %.
5.2 Triệu chứng
lâm sàng
- Cá nhiễm sán lá Dollfustrema sp.
thường gầy yếu, da tái nhợt hoặc sậm màu, một số trường hợp cá bị vàng da do
sán ký sinh.
- Cá nhiễm bệnh có biểu hiện kém ăn,
bơi lờ đờ gần các góc lồng hoặc ao.
- Quan sát dấu hiệu bên
ngoài thấy hiện tượng xuất huyết các gốc vây và hậu môn.
5.3 Dấu hiệu bệnh
tích
- Giải phẫu cá cho thấy gan và thận có
dấu hiệu bị hoại tử, xuất huyết và xuất
hiện nhiều các u hạt (granuloma) bao xung quanh sán tạo thành bọc giống như bào
nang có màu trắng gọi là "đốm trắng" trên gan và thận nổi rõ, kích
thước 2,0 mm đến 2,5 mm.
- Trường hợp cá nhiễm nặng sán lá Dollfustrema
sp. trong đường tiêu hóa gây hoại tử ruột, có chất dịch màu
vàng trong bụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Phương
pháp soi tươi
6.1.1 Lấy mẫu
Cá có kích thước < 4 cm: Lấy nguyên
con từ 10 con đến 15 con
Cá có kích thước từ 4 cm đến 6 cm: Lấy
nguyên con từ 5 con đến 10 con
Cá có kích thước > 6 cm và cá bố mẹ:
Lấy nguyên con từ 3 con đến 5 con hoặc lấy gan, thận của từ 3 con đến 5 con
Mẫu bệnh phẩm phải được lấy vô trùng và
để riêng biệt trong dụng cụ chứa mẫu (4.1.8).
6.1.2 Bảo quản mẫu
- Mẫu cá được vận chuyển đến phòng
thí nghiệm phải còn sống, hoặc mẫu cá được bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C đến 8 °C và
vận chuyển đến phòng thí nghiệm không quá 24 h.
- Trong phòng thí nghiệm mẫu sán được
thu và bảo quản trong dung dịch etanol 70 % (3.1.1) theo tỉ lệ mẫu : cồn
bằng 1
: 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành lấy mẫu gan và ruột để tiến
hành soi tươi:
- Mẫu gan, thận: Lấy bào nang màu trắng
hay còn gọi là đốm trắng trên gan, thận đặt lên lam kính và phá vỡ vỏ bào nang,
nhỏ thêm nước muối sinh lý (0,9 %) và đặt lamen lên trên. Quan sát trực tiếp
trên kính hiển vi (4.3.1) tại các độ phóng đại 4X, 10X và 40X để tìm ấu trùng sán.
6.1.4 Đọc kết quả
Nghi ngờ ấu trùng sán lá Dollfustrema
sp. khi quan sát thấy ấu trùng có dạng ô van dài, cơ thể được bao phủ bởi
các gai kitin nhỏ; chiều dài cơ thể 0,47 mm đến 0,54 mm, rộng nhất ở vùng giữa
0,12 mm đến 0,14 mm. Miệng nhỏ, dạng phễu, có 5 vòng gai nhỏ ở gần đỉnh đầu;
kích thước miệng 0,044 mm đến 0,050 mm x 0,032 mm đến 0,035 mm. Miệng mở ở nửa
sau cơ thể, ngang tinh hoàn trước.
6.2 Phương
pháp nhuộm Carmin
6.2.1 Lấy mẫu
(theo 6.1.1)
6.2.2 Bảo quản mẫu
(theo 6.1.2)
6.2.3 Chuẩn bị mẫu
Lấy bào nang màu trắng hay còn gọi là
đốm trắng trên gan, thận đặt lên lam kính và phá vỡ vỏ bào nang, tách riêng
sán để tiến hành nhuộm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4 Cách tiến
hành
Tiến hành xử lý mẫu, nhuộm soi tiêu bản
theo hướng dẫn (xem Phụ lục D)
6.2.5 Đọc kết quả
Soi tiêu bản từ độ phóng đại thấp đến
độ phóng đại cao, sau khi nhuộm, có thể quan sát rõ hình thái bên ngoài (xem
6.1.4) và cấu tạo cơ quan bên trong của sán như sau:
Hầu tròn, đường kính 0,035 mm. Ruột lớn,
hướng lên trên. Buồng trứng nằm giữa hai tinh hoàn hoặc ngang tinh hoàn trước.
Kích thước buồng trứng 0,024 mm x 0,020 mm; tinh hoàn 0,026 mm đến 0,035 mm x 0,026 mm đến
0,029 mm. Túi sinh dục ở mút cuối cơ thể; phần sau đạt đến ngang tinh hoàn sau,
kích thước 0,102 mm đến 0,138 mm x 0,035 mm đến 0,050 mm. Tuyến noãn hoàng gồm
các bao noãn nhỏ xếp thành một hàng hình vòng cung ở khoảng giữa
ruột.
6.3 Phương
pháp PCR
(Polymerase Chain Reaction)
6.3.1 Lấy mẫu (theo
6.1.1)
Tiến hành xử lý mẫu để thu ấu
trùng sán và sán trưởng thành (theo 6.1.3).
6.3.2 Bảo quản mẫu
(theo 6.1.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.1 Tách chiết
ADN
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.2)
thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kít tách chiết ADN của Qiagen:
DNeasy® Blood & Tissue Kit (250) (Cat No. 69506)1) (xem Phụ
lục B1).
Hoặc sử dụng kit tách chiết TACO
RNA/DNA extraction Kit (GeneReach Cat. No. atc-d/ma, 320 tests)1) (xem Phụ lục
B2).
6.3.3.2 Chuẩn bị mồi
Phương pháp PCR sử dụng cặp mồi đặc hiệu
BD1 và BD2 (3.2.1) để phát hiện sán lá Dollfustrema sp.
Trình tự cặp mồi (xem Phụ lục C, Bảng
C.1).
Mồi được chuẩn bị như sau:
- Mồi ở trạng thái đông khô
phải được ly tâm nhanh bằng máy ly tâm Spindown (4.2.5) trong 30 s để mồi lắng
xuống đáy ống trước khi mở và hoàn
nguyên. Dùng dung dịch đệm TE (3.2.4) để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 μM
làm gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.3 Tiến hành phản
ứng PCR
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy nhân gen (4.2.1) theo phương pháp PCR sử dụng cặp mồi BD1 và BD2, sử
dụng kít nhân gen PCR (3.2.3) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.3.3.4 Điện di
6.3.3.4.1 Chuẩn bị bản
thạch
Pha thạch với nồng độ agarose (3.2.7)
từ 1,5 % đến 2 % bằng dung dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X (3.2.8) vào chai thủy
tinh 250 ml, lắc đều rồi đun sôi;
Khi nhiệt độ của thạch giảm xuống khoảng
40°C đến 50 °C thì bổ sung 10 μl chất nhuộm màu (3.2.9) vào mỗi 100 ml thạch. Lắc
nhẹ tránh tạo bọt để chất nhuộm màu tan đều.
Tiến hành đổ thạch vào khay điện di đã
được cài lược, bản thạch không dày quá 0,8 cm.
Khi bản thạch đông lại thì tiến hành gỡ
lược khỏi bản thạch.
Chuyển bản thạch vào bể điện di
(4.2.6), đổ dung dịch đệm (TBE 1X hoặc TAE 1X) vào bể điện di cho tới khi ngập
bản thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.4.2 Chạy điện di
Hút 2 μl chất đệm tải mẫu (loading dye
6X) (3.2.10) vào 8 μl sản phẩm PCR trộn đều và cho vào các giếng trên bản thạch.
Thực hiện điện di trong bộ điện di, chạy kèm theo thang chuẩn ADN (3.2.5) để dự
đoán kích thước sản phẩm khuếch đại. Hút 10 μl thang chuẩn ADN (3.2.5) vào một
giếng trên bản thạch.
Điện di ở hiệu điện thế 100 V
trong thời gian 30 min.
6.3.3.5 Đọc kết quả
Sau khi điện di, đọc kết quả trên máy
đọc sản phẩm PCR (4.2.7).
Điều kiện của phản ứng được công nhận
khi:
- Đối chứng âm có kết quả âm tính,
không xuất hiện vạch sáng (không có sản phẩm khuếch đại);
- Đối chứng dương có kết quả dương
tính được thể hiện bằng vạch sáng rõ có kích thước 1158 bp.
Với điều kiện phản ứng trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tại giếng của mẫu thử không xuất hiện
vạch sáng 1158 bp (không có sản phẩm khuếch đại);
- Thang chuẩn ADN sáng và chia vạch rõ
ràng.
Mẫu xét nghiệm dương tính khi:
- Tại giếng của mẫu thử xuất hiện sản
phẩm khuếch đại có vạch sáng kích thước 1158 bp.
- Thang chuẩn ADN sáng và chia vạch rõ
ràng.
- Có kết quả giải trình tự gen.
7 Kết luận
Cá da trơn được xác định nhiễm sán lá Dollfustrema
sp. khi có những đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh
do sán lá Dollfustrema sp. và:
- Định loại hình thái học sán lá song
chủ dưới độ phóng đại của kính hiển vi như đã mô tả, hoặc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có kết quả dương tính bằng phương
pháp PCR và kết quả giải trình tự gen.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị thuốc thử
A.1 Dung dịch đệm
TAE hoặc TBE
A.1.1 Thành phần
Dung dịch TAE (hoặc TBE) 10X:
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900 ml
Tổng: 1000 ml dung dịch TAE (TBE) 1X
A.1.2 Chuẩn bị
Lấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10X hòa chung với
900 ml nước khử ion, khuấy và lắc đều.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
A.2 Dung dịch muối
đệm phosphat (PBS)
A.2.1 Thành phần
Natri clorua (NaCl)
8 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9 g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
0,2 g
Kali clorua (KCl)
0,2 g
Nước cất
1000 ml
A.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên vào 1000
ml nước cất, khuấy và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Quy trình tách chiết ADN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ADN có sử dụng
hóa chất nguy hiểm
và có khả năng gây hại nếu thao
tác không cẩn thận. Do vậy, nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da và hít phải hơi
của các hóa chất này. Luôn luôn đeo găng tay, khẩu
trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao tác này.
B.1 Quy trình
tách chiết ADN sử dụng kit tách chiết DNeasy® Blood & Tissue Kit
(250) (Cat No. 69506):
- Chuyển 30 mg bệnh phẩm vào ống eppendort,
thêm 180 μl dung dịch ATL, thêm 20 μl protease K vào, lắc đều bằng máy lắc trộn
Vortex (4.2.4);
- Ủ ở 56 °C qua đêm cho đến khi hoàn toàn đồng
nhất (thỉnh thoảng lắc bằng máy lắc trộn Vortex trong quá trình ủ). Lắc trộn đều.
- Thêm 200 μl dung dịch AL (Lysis
buffer). Lắc đều bằng máy lắc trộn Vortex;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm 200 μl etanol (từ 96 % đến 100
%) vào ống eppendort. Lắc đều bằng máy lắc trộn Vortex;
- Hút huyễn dịch trong ống eppendort,
chuyển sang cột lọc có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.2.3) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng;
- Thay ống thu ở dưới cột lọc;
- Thêm 500 μl dung dịch AW1 (Wash
buffer 1) vào cột lọc có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.2.3) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng;
- Thay ống thu ở dưới cột lọc;
- Thêm 500 μl dung dịch AW2 (Wash
buffer 2) vào cột lọc có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm với gia tốc
20 000 g trong 3 min ở nhiệt độ phòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhỏ 200 μl dung dịch AE (Elution
buffer) vào cột ly tâm và giữ ở nhiệt độ phòng 1 min;
- Ly tâm bằng máy ly tâm với gia tốc 6
000 g trong 1 min;
- Chuyển ADN đã thu được sang ống
eppendort 1,5 ml khác;
- Bào quản mẫu ADN ở nhiệt độ từ 2 °C đến
8 °C trong vài tuần và ở - 20 °C trong thời gian dài.
CHÚ Ý: Mẫu đối chứng âm và mẫu
đối chứng dương đều được tách chiết ADN trong cùng thời điểm với mẫu cần phát
hiện sán lá
Dollfustrema sp. trên cá
da trơn.
B.2 Tách chiết
ADN bằng bộ kit tách chiết TACO RNA/DNA
B.2.1 Thuốc thử và
vật liệu thử
Bộ kít tách chiết TACO RNA/DNA
(GeneReach Cat. No. atc-d/rna, 320 tests)
Etanol 100 % (cồn tuyệt đối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pha dung dịch đệm rửa A (washing
buffer A) với 135 ml cồn tuyệt đối
- Pha dung dịch đệm rửa B (washing
buffer B) với 230 ml cồn tuyệt đối
- Tiến hành theo sơ đồ
Thuốc thử
Lượng (μl)
Thuốc thử
Lượng (μl)
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
E
D
C
B
A
Cồn tuyệt đối
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
►1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750
Hạt từ
50
►2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa A
750
►3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa B
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
►5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước đệm
100
►6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cồn tuyệt đối
250
►7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa A
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
►8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa A
750
►9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa B
750
►10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa B
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
►11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
►12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Chuẩn bị mẫu
thử
- Cho 250 μL/mẫu dung dịch đệm vào các
ống eppendort.
- Cho 100 μL/mẫu vào ống
eppendort chứa dung đệm.
- Lắc bằng máy lắc trộn Vortex (4.2.4)
trong 15 s.
- Ly tâm 12000 g trong 1 min.
- Cho 350 μL (mẫu và dung dịch đệm)
vào các giếng ở cột 1 hoặc 7.
B.2.4 Đưa mẫu vào
máy tách chiết TACO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt lược vào máy TACO.
- Sử dụng máy TACO theo hướng dẫn sử dụng:
Máy TACO tự động chiết tách trong khoảng 50 min.
- Thu 100 μL ADN từ các giếng trong cột
6 hoặc 12 sang các ống eppendort mới.
CHÚ Ý: Mẫu đối chứng âm và
mẫu đối chứng dương đều được tách chiết ADN trong cùng thời điểm với mẫu cần
phát hiện sán lá Dollfustrema sp. trên cá da trơn.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Phương pháp PCR phát hiện sán lá Dollfustrema
sp.
C.1 Trình tự cặp
mồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên mồi
Trình tự cặp
mồi
Kích thước
sản phẩm
BD1
5’ GTC GTA ACA ACG TTT CCG TA 3’
1158 bp
BD2
5’ TAT GCT TAA (A/G) TT CAG CGG GT
3’
C.2 Thực hiện phản
ứng PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch cho phản ứng sử dụng
cặp mồi BD1 và BD2 (3.2.1) đã được chuẩn bị và kít nhân gen PCR (3.2.3) theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kit nhân gen của Thermo
Scientific Dream Tag PCR Master Mix (2X) Cat K10713).
Thành phần cho 1 phản ứng (xem Bảng
C.2).
Bảng C.2 -
Thành phần phản ứng PCR
Thành phần
Nồng độ
(μM)
Thể tích
cho 1 phản ứng
(μl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5
Dung dịch
2x Reaction Mix
12,5
Mồi BD1
20
0,5
Mồi BD2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Tổng thể
tích dung dịch đệm thực hiện phản ứng
20
Chuyển 20 μl hỗn hợp nhân
gen vào mỗi ống phản ứng:
- Mẫu đối chứng dương: Cho 5 μl mẫu
ADN đã được giám định hoặc sử dụng các chủng chuẩn.
- Mẫu đối chứng âm: Cho 5 μl nước tinh
khiết không có nuclease.
- Mẫu thử: Cho 5 μl mẫu kiểm tra
vào ống phản ứng.
- Tiến hành phản ứng PCR bằng máy nhân
gen PCR (4.2.1) đã cài đặt chu trình nhiệt (xem Bảng C.3).
Bảng C.3 -
Chu trình nhiệt của phản ứng PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Số chu kỳ
94
03 min
1
94
30 s
30
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
60 s
72
10 min
1
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Phương
pháp nhuộm Carmin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.1 Thuốc nhuộm
Semichon’s Carmin
- Axit axetic 100 %: 50 ml
- Nước cất: 50 ml
- Chất nhuộm Carmin đỏ
D.1.2 Thuốc nhuộm
AFA
- Formaldehyd 37 %: 10 ml
- Etanol 95 %: 5 ml
- Axit axetic 100 %: 2 ml
- Nước cất: 40 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Axit clohydric: 1 ml
- Etanol 70 %: 100 ml
D.2 Chuẩn bị
Chuẩn bị 1 lọ thủy tinh, cho axit
axetic 100 % và nước cất, thêm Carmin đỏ đến khi dung dịch bão hòa, sau đó đặt
lọ dung dịch vào chậu nước ấm 90 °C trong vòng 15 min. Cuối cùng gạn phần nổi
phía trên bằng giấy lọc và thu phần dung dịch ở dưới.
D.3 Cách tiến
hành
Ngâm mẫu sán trong etanol 70 %
(3.1.1);
Đặt mẫu sán giữa 2 lam kính, ép nhẹ và
ngâm trong bể chứa dung dịch nhuộm AFA (3.4.1) qua đêm;
- Chuyển vào ngâm trong etanol 70 %
trong 30 min;
- Chuyển vào đĩa petri chứa dung dịch
nhuộm Semichon’s Carmin (3.4.2) trong 60 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rút nước bằng cách ngâm etanol trong
vòng 30 min cho mỗi nồng độ: 80 %, 90 % và 100 %;.
- Làm trong bằng xylen trong 1 min và
gắn keo dán D.P.X mountant trên lam kính với lamen;
- Dán nhãn với thông tin như ngày, tên
loài, nơi lấy mẫu và người lấy mẫu.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Animal Parasitology, Biology 625
laboratory manual (.pdf version) Fall semester 2005 Tuesdays 02:30-5:20; Ackert
Rm 226 (Copyright© 2004-2005 Steve J Upton PhD, Kansas State University);
[2] Bui Ngoc Thanh, Nguyen Thi Nguyen,
Nguyen Thi Ha, Dao Xuan Truong, Nguyen Van Ha, Truong Thi My Hanh a
causative agent of liver - kidney white spot dissease of channel catfish
(ictalurus punctatus) cultured in the north of Vietnam;
[3] Gui T. Wang, Wei J. Yao, P. Nie
(2001). Seasonal occurrence of Dollfustrema vaneyi (Digenea: Bucephalidae)
metacercariae in the bullhead catfish Pseudobagrus fulvidraco in a reservoir in
China; Dis Aquat Org, Vol. 44: 127-131.
[4] Dali Chen & Guitang Wang &
Weijian Yao & Pin Nie (2007). Utility of ITS1-5.8S-ITS2 sequences for
species discrimination and phylogenetic inference of two closely related
bucephalid digeneans (Digenea: Bucephalidae): Dollfustrema vaneyi and
Dollfustrema hefeiensis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] Kim Luton, Donna Walker and David
Blair (1992). Comparisons of ribosomal internal transcribed spacers from two
congeneric species of flukes (Platyhelminthes: Trematoda: Digenea). Molecular
and Biochemical Parasitology, 56 (1992) 323-328.
[7] Overstreet RM, Curran SS (2002). Superfamily
Bucephaloidea Poche. In: Gibson Dl, Jones A, Bray RA, editors. Keys to the
trematoda V1. CABI Publishing and The natural History Museum, p. 67-11.
1) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
3) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này.
Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương