TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-2:2019
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 2: BỆNH HOẠI TỬ THẦN KINH Ở CÁ BIỂN
Aquatic
animal diseases - Diagnostic procedure - Part 2: Viral nervous necrosis (VNN)
disease in marine fish
Lời nói đầu
TCVN 8710-2: 2019 thay thế TCVN 8710-02: 2011
TCVN 8710-2: 2019 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo (OIE) 2017. Manual of Diagnostic Test for Aquatic Animails. Chapter
2.3.12. Viral encephalopathy and retinopathy.
TCVN 8710-2: 2019 do Trung tâm Chẩn đoán Thú
y Trung ương, Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-01: 2011, phần 1: Bệnh
Còi do vi rút ở tôm (MBV);
- TCVN 8710-02: 2019, phần 2: Bệnh
Hoại tử thần kinh ở cá biển (VNN);
- TCVN 8710-03: 2019, phần 3: Bệnh
Đốm trắng ở tôm (WSSV);
- TCVN 8710-04: 2019, phần 4: Bệnh
Đầu vàng ở tôm (YHV);
- TCVN 8710-05: 2011, phần 5: Bệnh Taura ở
tôm He (TSV);
- TCVN 8710-06: 2019, phần 6: Bệnh
do Koi herpesvirus ở cá chép (KHV);
- TCVN 8710-07: 2019, phần 7: Bệnh
xuất huyết mùa xuân ở cá chép (SVC);
- TCVN 8710-08: 2012, phần 8: Bệnh
hoại tử cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-09: 2012, phần 9: Bệnh
hoại tử gan tụy ở tôm (NHB);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-11: 2015, phần 11: Bệnh
do perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12: 2019, phần 12: Bệnh
vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
- TCVN 8710-13: 2015, phần 13: Bệnh
gan tụy do Parvovirus ở tôm;
- TCVN 8710-14: 2015, phần 14: Hội
chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15: 2015, phần 15: Bệnh
nhiễm trùng do Aeromonas ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, phần 16: Bệnh
gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, phần 17: Bệnh
sữa trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19: 2019, phần 19: Bệnh
hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20: 2019, phần 20: Bệnh
hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BỆNH THỦY SẢN
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 2: BỆNH HOẠI TỬ THẦN KINH Ở CÁ
BIỂN
Aquatic
animal diseases - Diagnostic procedure - Part 2: Viral nervous necrosis (VNN)
disease in marine fish
CẢNH BÁO - Việc áp dụng
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây
nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn
liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập
các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn
quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển (VNN- Viral nervous necrosis).
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở nhiều
loài cá biển với tổn thương chủ yếu ở não và võng mạc.
2.2
Vi rút VNN gây bệnh thuộc giống Betanodavirus
họ Nodaviridae.
Betanodavirus là vi rút không có vỏ
bọc, có hình cầu đường kính khoảng 25 nm, cấu trúc di truyền là ARN chuỗi đơn
(+ARN). Bộ gene của vi rút gồm 2 phân tử ARN: ARN1 kích thước là 3.1 kb và ARN2
kích thước 1.4 kb.
CHÚ THÍCH: Hiện nay có 4 kiểu gen
Betanodavirus gây bệnnh VNN, được phân loại thành: SJNNV (striped jack nevous
necrosis virus), TPNNV (tiger puffer nervous necrosis virus), RGNNV
(red-spotted grouper nervous necrosis virus) và BFNNV (barfin flounder nervous
necrosis virus).
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương, trừ các trường hợp có quy định khác.
3.1 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
chung
3.1.1 Etanol, từ 96 % đến
100 % (thể tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Thuốc thử và vật liệu thử dùng cho
phương pháp chẩn đoán bằng RT PCR (Reverse Transcription Polymerase
Chain Reaction) và Realtime RT PCR.
3.2.1 Cặp mồi, gồm mồi xuôi
và mồi ngược RT PCR.
3.2.2 Cặp mồi, gồm
mồi xuôi và mồi ngược, Dò (Probe) Realtime RT PCR.
3.2.3 Kít tách chiết
ARN
(acid deoxyribo nucleic).
3.2.4 Kít nhân gen
RT PCR, PCR
3.2.5 Kít nhân gen
Realtime RT PCR
3.2.6 Dung dịch đệm
TE
(Tris-axit etylendiamintetraaxetic).
3.2.7 Thang chuẩn
DNA
(Ladder)
3.2.8 Nước tinh
khiết,
không có nuclease.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.10 Agarose
3.2.11 Dung dịch đệm
TAE
(Tris - acetate - EDTA) hoặc TBE (Tris - brorate - EDTA) (xem A.1).
3.2.12 Chất nhuộm màu, ví dụ: Sybr
safe.
3.2.13 Chất đệm tải
mẫu
(Loading dye 6X)
3.3 Thuốc thử và vật liệu dùng cho phương
pháp kiểm tra bệnh tích vi thể bằng parafin
3.3.1 Formalin 10 %, được chuẩn bị
từ dung dịch formaldehyde 38 % và dung dịch muối đệm phosphat (PBS) hoặc nước cất
(tỷ lệ thể tích 1 : 9).
3.3.2 Xylen
3.3.3 Thuốc nhuộm
Haematoxylin
(xem A.2).
3.3.4 Thuốc nhuộm Eosin (xem A.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm sinh học và những thiết bị, dụng cụ sau
4.1 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương
pháp chẩn đoán bằng PCR, Realtime PCR
4.1.1 Máy nhân gen
PCR.
4.1.2 Máy Realtime
PCR
4.1.3 Máy ly tâm, có thể ly
tâm với gia tốc 6 000 g và 20 000 g.
4.1.4 Máy lắc trộn
vortex
4.1.5 Máy spindown
4.1.6 Bộ điện di, gồm bộ nguồn
và bể chạy điện di.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương
pháp kiểm tra bệnh tích vi thể bằng parafin
4.2.1 Khuôn nhựa, loại chuyên
dụng cho làm tiêu bản vi thể.
4.2.2 Máy xử lý mẫu mô tự động
4.2.3 Nồi đun parafin, có thể duy
trì nhiệt độ từ 56 °C đến 65 °C.
4.2.4 Khay sắt, loại chuyên
dụng cho làm tiêu bản vi thể.
4.2.5 Máy làm lạnh tiêu bản, có thể duy
trì nhiệt độ từ âm 10 °C đến 4 °C.
4.2.6 Máy cắt tiêu bản, cắt ở độ mỏng
từ 3 µm đến 5 µm.
4.2.7 Nồi dãn tiêu bản, có thể duy
trì nhiệt độ từ 35 °C đến 65 °C.
4.2.8 Kính hiển vi quang học, vật kính 10
X, 20X, 40 X và 100 X.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.10 Lam kính, vô trùng.
4.2.11 Bom Canada (keo gắn).
4.2.12 Bút ghi kính (ghi ký hiệu
mẫu).
4.2.13 Máy sấy mẫu sau cắt
5 Chẩn đoán lâm sàng
5.1 Đặc điểm dịch tễ
Hiện nay có khoảng 50 loài cá mẫn cảm
với vi rút VNN, chủ yếu là các loài chủ yếu ở cá biển như cá vược (cá chẽm), cá
mú (cá song) và một số loài cá khác.
Bệnh chủ yếu ảnh hưởng đến giai đoạn ấu
trùng và hậu ấu trùng nhưng tỷ lệ tử vong cao được ghi nhận ở cả thương phẩm và
cá trưởng thành.
Vi rút gây bệnh VNN có thể lây truyền
theo chiều ngang qua môi trường nước, từ cá thể bị bệnh sang cá thể khỏe mạnh
trong cùng một môi trường sống hoặc chúng có thể lây lan qua các dụng cụ vận
chuyển cá và các sản phẩm từ cá bị nhiễm vi rút từ nơi này đến nơi khác. Ngoài
ra Vi rút gây bệnh có truyền theo chiều dọc từ cá thể bố mẹ nhiễm vi rút sang
cá con.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Triệu chứng lâm sàng
Dấu hiệu bệnh lý điển hình của cá nhiễm
VNN là các biểu hiện thần kinh như: bơi lội không bình thường (bơi vòng tròn,
bơi ngửa, bơi không định hướng...) bỏ ăn, da tối màu, trương bóng hơi, đầu lao
xuống dưới.
Giai đoạn cấp tính thường xuất hiện tại
các trại ương giống ấu trùng (từ 10 đến 25 ngày tuổi). Cá giống bỏ ăn, chết rải
rác, bơi không bình thường, bơi lội mạnh không định hướng, đầu lao xuống dưới.
Cá lớn (trên 150g) bị bệnh VNN có ít
triệu chứng hơn. Cá thường chuyển màu đen và bơi chậm chạp với bóng hơi trương
phồng. Giải phẫu cơ quan nội tạng bình thường và ruột không có thức ăn.
Cá bệnh hoạt động yếu đầu treo trên mặt
nước hoặc dưới đáy bể hoặc đáy lồng, triệu chứng tăng dần khi cả quần đàn nhiễm
bệnh. Cá chết sau khoảng từ 3 đến 5 ngày sau khi có dấu hiệu bệnh.
5.3 Dấu hiệu bệnh tích
Cá chết và sắp chết hầu hết bóng hơi
trương phồng, xung huyết trong.
6 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1 Phương
pháp Nested RT - PCR (Reverse transcriptase-polymerase chain
reaction)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá <1 cm: Lấy nguyên con từ 5 -10
con
Cá từ 1 đến 6 cm: Lấy phần đầu bao gồm
mắt, não của 3-5 con
Cá lớn: Lấy não, mắt
Cá bố mẹ: Lấy não, mắt, Trứng, sẹ
Lượng mẫu lấy để tách chiết ARN khoảng
30 mg.
Mẫu được nghiền nhuyễn với tỷ lệ 1 thể
tích mẫu trong 9 thể tích dung dịch muối đệm PBS (3.1.2), để tạo thành huyễn dịch
10 % (sử dụng cân phân tích cân trọng lượng mẫu được nghiền để điều chỉnh lượng
dung dịch PBS (3.1.2) nhằm đảm bảo tạo được huyễn dịch 10%).
6.1.2 Bảo quản mẫu
Trong quá trình vận chuyển, mẫu được bảo
quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C không quá 48 h hoặc bảo quản trong etanol từ
96 % đến 100 % (3.1.1). Đối với loại mẫu dùng cho phương pháp cắt mô cần phải cố
định trong dung dịch formalin 10% và không bảo quản ở nhiệt độ âm;
Mẫu chuyển đến phòng thí nghiệm nếu
chưa phân tích ngay phải được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C đến âm 80 °C hoặc
trong etanol từ 96 % đến 100 % (3.1.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.1 Tách chiết
ARN
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.3)
thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kít Invitrogen PureLink Viral
RNA/DNA Mini Kit (Cat No. 69506)1) (xem phụ lục B).
6.1.3.2 Chuẩn bị mồi
Phương pháp RT PCR sử dụng cặp mồi đặc
hiệu F2/R3 và F’2/R’3/ (3.2.1) để phát hiện vi rút VNN Trình tự cặp mồi (xem phụ
lục C, Bảng C1).
Mồi được chuẩn bị như sau:
- Mồi ở trạng thái đông khô phải được
ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.1.5) trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước
khi mở và hoàn nguyên. Dùng dung dịch đệm TE (3.2.6) để hoàn nguyên mồi ở nồng
độ 100 µM làm gốc.
- Mồi được sử dụng ở nồng độ 20 µM:
pha loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease (3.2.8) (10 µl mồi gốc
và 40 µl nước tinh khiết không có nuclease).
6.1.3.3 Tiến hành phản
ứng Nested RT - PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.4 Điện di
6.1.3.4.1 Chuẩn bị bản gel
Pha thạch với nồng độ agarose (3.2.10)
từ 1,5 % đến 2 % bằng dung dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X (3.2.11) vào chai thủy
tinh 250 ml, lắc đều rồi đun sôi;
Khi nhiệt độ giảm xuống khoảng 40 °C đến
50 °C thì bổ sung 10 µl chất nhuộm màu (3.2.12) vào mỗi 100 ml thạch. Lắc nhẹ
tránh tạo bọt để chất nhuộm màu tan đều.
Tiến hành đổ thạch vào khay điện di đã
được cài lược; không nên đổ bản thạch dày quá 0,8 cm.
Khi bản thạch đông lại thì tiến hành gỡ
lược khỏi bản thạch.
Chuyển bản gel vào bể điện di (4.1.6),
đổ dung dịch đệm (TBE 1X hoặc TAE 1X) cùng loại với dung dịch pha thạch agarose
đã đun vào bể điện di cho tới khi ngập bản thạch.
CHÚ THÍCH: Có thể dùng các sản phẩm có
sẵn chất nhuộm DNA để pha chế thạch agarose (ví dụ: Sybr safe DNA gel stain2)
và sử dụng theo quy định của nhà sản xuất.
6.1.3.4.2 Chạy điện di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện di ở hiệu điện thế 100 V trong thời
gian 30 min.
6.1.3.5 Đọc kết quả
Sau khi điện di, đọc kết quả trên máy
đọc gel (4.1.7).
Điều kiện của phản ứng được công nhận
khi:
- Đối chứng âm có kết quả âm tính
(không có sản phẩm khuếch đại);
- Đối chứng dương có kết quả dương
tính được thể hiện bằng vệt sáng rõ có kích thước 420 bp và 294 bp.
Với điều kiện phàn ứng trên
Mẫu xét nghiệm âm tính khi:
- Tại giếng của mẫu thử không xuất hiện
vạch sáng (không có sản phẩm khuếch đại);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu xét nghiệm dương tính khi:
- Tại giếng của mẫu thử có sản phẩm
khuếch đại có kích thước 420 bp và 294 bp, hoặc chỉ có sản phẩm khuếch đại có
kích thước 294 bp;
- Thang chuẩn ADN sáng và chia vạch rõ
ràng.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp mẫu dương
tính yếu, có thể chỉ phát hiện được sản phẩm của bước hai 294 bp.
6.2 Phương
pháp Realtime RT - PCR
6.2.1 Lấy mẫu (Theo 6.1.1)
6.2.2 Bảo quản mẫu (Theo 6.1.2)
6.2.3 Cách tiến hành
6.2.3.1 Tách chiết
ARN
(Xem mục 6.1.3.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp Realtime PCR sử dụng cặp mồi
RNA 2 FOR/ RNA 2 REV và RNA2 probe (3.2.2) để phát hiện vi rút VNN. Trình tự cặp
mồi (xem phụ lục D, Bảng D.1).
Mồi được chuẩn bị như sau:
- Mồi ở trạng thái đông khô phải được
ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.1.5) trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước
khi mở và hoàn nguyên. Khi hoàn nguyên, nên dùng dung dịch đệm TE (3.2.6) để
hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 µM làm gốc.
- Mồi được sử dụng ở nồng độ 20 µM: pha
loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease (3.2.8) (10 µl mồi gốc và
40 µl nước tinh khiết không có nuclease).
- Đoạn dò ARN2 Probe sử dụng ở nồng độ
10 pM: pha loãng đoạn dò bằng nước tinh khiết không có nuclease (3.2.8) (5 µl mồi
gốc và 45 µl nước tinh khiết không có nuclease)
6.2.3.3 Tiến hành phản
ứng Realtime RT- PCR
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy Realtime RT PCR (4.1.2) theo phương pháp Realtime RT PCR khuếch đại
đoạn gen đặc hiệu của vi rút VNN sử dụng cặp mồi đặc hiệu RNA 2 FOR / RNA 2 REV
(3.2.2), sử dụng kít nhân gen (3.2.5) theo hướng dẫn của nhà sản xuất (xem phụ
lục D).
6.2.4.4 Đọc kết quả
Điều kiện phản ứng được công nhận khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu đối chứng dương phải cho kết quả
dương tính và có giá trị Ct so với giá trị Ct của mẫu đã được chuẩn độ trước đó
có khoảng giá trị Ct dao động ±2.
Với điều kiện phản ứng như trên:
- Mẫu có giá trị Ct < 35 được xem
là dương tính;
- Mẫu không có giá trị Ct là âm tính;
- Mẫu có giá trị Ct trong khoảng 35 ≤ Ct
≤ 40 được xem là nghi ngờ.
CHÚ Ý:
- Những mẫu nghi ngờ, cần được thực hiện
lại xét nghiệm hoặc sử dụng phương pháp xét nghiệm tương đương khác để khẳng định
kết quả.
- Phản ứng realtime RT- PCR phải bao gồm:
mẫu kiểm tra, mẫu kiểm chứng dương và mẫu kiểm chứng âm;
- Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng
realtime RT-PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp
phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Lấy mẫu
- Cá <1cm: Lấy nguyên con từ 5 -10
con
- Cá từ 1 đến 6 cm: Lấy phần đầu bao gồm
mắt, não của 3-5 con
- Cá lớn, Cá bố mẹ: Lấy não, mắt.
6.3.2 Bảo quản mẫu
Mẫu được bảo quản trong dung dịch
formalin 10% (bổ sung 2% muối) (với tỷ lệ tối thiểu là 1 : 10).
6.3.3 Chuẩn bị mẫu
- Đối với cá nhỏ lấy nguyên con, đối với
cá lớn lấy phần đầu hoặc não, mắt cắt thành những lát mỏng (0,5 cm) trước khi
ngâm trong dung dịch cố định Formalin 10% ở nhiệt độ phòng. Tỷ lệ mẫu và dung dịch
cố định là 1/10.
Phải dùng các dụng cụ vô trùng khi lấy
mô ở các mẫu khác nhau để tránh lây nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu cố định trong formalin 10 %
(3.3.1) khoảng từ 24 h đến 72 h tùy thuộc vào kích thước mẫu;
Sau đó chuyển sang
cồn 70 %.
Lấy miếng tổ chức cố định trong
formalin ra, cắt miếng nhỏ dày khoảng 1 mm, dài khoảng 1 cm cho vào khuôn nhựa
(4.2.1).
6.3.4 Cách tiến hành
Tiến hành xử lý mẫu, cắt tiêu bản và
nhuộm tiêu bản tiêu bản Haematoxylin và Eosin theo hướng dẫn (xem phụ lục E)
6.3.5 Đọc kết quả
Soi tiêu bản từ độ phóng đại thấp đến
độ phóng đại cao
Tổ chức não và mắt của cá bị bệnh xuất
hiện nhiều không bào màu trắng và xám có đường kính từ 5 µm đến 10 µm. Trong mô
não và mắt cá cũng tồn tại hiện tượng hoại tử, sự xâm nhập của các tế tào máu vào
các vùng bị hoại tử
CHÚ Ý: Phương pháp chẩn đoán bằng mô bệnh
học chỉ mang tính chất định hướng trong chẩn đoán bệnh VNN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá được xác định nhiễm bệnh VNN khi có
những đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh VNN và:
- Có kết quả dương tính với VNN bằng
phương pháp Nested RT - PCR, hoặc:
- Có kết quả dương tính với VNN bằng
phương pháp Realtime RT - PCR.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị thuốc thử
A.1 Dung dịch đệm TAE hoặc TBE
A.1.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước khử ion: 900
ml
Tổng: 1000
ml dung dịch TAE (TBE) 1X
A.1.2 Chuẩn bị
Lấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10X hòa
chung với 900 ml nước khử ion, khuấy và lắc đều.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
A.2 Thuốc nhuộm
Hematoxylin (dung dịch Hematoxylin - Mayer)
A.2.1 Thành phần
Hematoxylin dạng tinh thể: 4 g
Natri iodat: 0,8
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(hoặc Postasium alum sulphate [KAI(SO4)2])
Axit citric: 4 g
Cloral hydrat: 200
g
Nước: 2000
ml
A.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan Hematoxylin trong nước, sau đó
cho natri iodat và amoni nhôm sulfat hoặc kali nhôm sulfat, hòa tan, tiếp tục
cho axit citric và chloral hydrat rồi lọc qua giấy lọc.
Bảo quản dung dịch đã pha trong chai tối
màu.
A.3 Thuốc nhuộm Eosin
A.3.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etanol 70 %: 1
lít
Axit axetic: 5
ml
A.3.2 Chuẩn bị
Thêm từ 2 giọt đến 3 giọt axit axetic
vào etanol 70 %. Hòa tan eosin trong etanol, sau đó thêm axit axetic rồi lọc
qua giấy lọc.
Bảo quản dung dịch đã chuẩn bị trong
chai tối màu.
A.4 Dung dịch muối
đệm phosphat (PBS)
A.4.1 Thành phần
Natri clorua (NaCl) 8
g
Natri hydro photphat dihydrat (Na2HPO4.2H2O)
2,9 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali clorua (KCl) 0,2
g
Nước cất 1000
ml
A.4.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên vào 1000ml
nước cất, khuấy và lắc đều.
Chỉnh pH bằng dung dịch NaOH 1N hoặc
dung dịch HCl 1N. Hấp vô trùng ở 121 °C trong 30 min.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Quy trình tách chiết ARN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Chuẩn bị hóa chất
VÍ DỤ: Bộ kít Invitrogen PureLink
Viral RNA/DNAMini Kit, Cat. No: 12280-050.
Các hóa chất cần được chuẩn bị và bảo
quản theo đúng hướng dẫn của bộ kít Invitrogen PureLink Viral RNA/DNA Mini Kit,
với thể tích vừa đủ cho số lượng mẫu chiết tách, bao gồm:
- Proteinase K
- Dung dich đệm Lysis Buffer
- Dung dịch Carrier ARN
- Dung dịch Wash buffer (W5)
- Nước RNAse-free (E3)
- Cách pha hỗn hợp dung dịch Carrier
và Lysis Buffer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A mL x 28 µL/mL = B µL
Trong đó: N là số mẫu cần tách chiết
A là tổng số mL Lysis Buffer
cần cho N mẫu;
B là tổng số µL Carrier ARN
cần cho N mẫu.
B.2 Tiến hành
- Cho 25 µL Proteinase
K vào ống eppendorf 1,5 ml;
- Cho 200 µL mẫu vào ống eppendorf
chứa Proteinase K;
(Nếu thể tích mẫu < 200 µL thì có
thể điều chỉnh thể tích mẫu cho đủ 200 µL bằng dung dịch PBS hoặc 0.9% NaCl).
- Cho hỗn hợp dung dịch Lysis Buffer
và Carrier ARN vào ống chứa mẫu; đóng nắp ống và vortex 15s;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho thêm 250 µL cồn 96 - 100 % vào ống
mẫu; đóng nắp và vortex 15s;
- Để ở nhiệt độ phòng 5 min;
(Mẫu mô sau khi để ở nhiệt độ phòng 5
min thì đem ly tâm 12.000 vòng trong 2 min và lấy dịch nổi bên trên).
- Chuyển toàn bộ mẫu tách chiết vào cột
lọc;
- Ly tâm cột lọc ở 12.000 vòng trong 2
đến 3 min; chuyển cột lọc sang ống thu mới;
- Cho 500 µL nước rửa Wash buffer (W5)
vào cột lọc; ly tâm 12.000 vòng trong 2 đến 3 min; Chuyển cột lọc sang ống thu
mới;
- Lặp lại bước 9 với 500 µL nước rửa
Wash buffer (W5) một lần nữa;
- Loại bỏ ống thu và chuyển cột lọc
sang ống thu mới;
- Ly tâm khô 12000v trong 1 min cho
khô sạch nước rửa W5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho 10 - 50 µL nước ARNse-free (E3)
(có sẵn trong bộ kít) vào cột lọc;
- Để ở nhiệt độ phòng 1 min; Ly tâm cột
lọc ở 12.000 vòng trong 1 đến 2 min. Lấy sản phẩm dưới cột lọc;
- Bảo quản ARN ở nhiệt độ âm 80° C.
CHÚ Ý: Mẫu đối chứng âm và mẫu đối chứng
dương đều được tách chiết ARN trong cùng thời điểm với mẫu cần phát hiện vi rút
gây bệnh VNN.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Phương pháp Nested RT - PCR phát hiện VNN
C.1 Trình tự cặp mồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên mồi
Trình tự cặp
mồi
Kích thước
sản phẩm,
bp
F2
5'-CGT-GTC-AGT-CAT-GTG-TCG-CT-3'
420
R3
5'-CGA-GTC-AAC-ACG-GGT-GAA-GA-3'
F'2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
294
R'3
5'-GGA-TTT-GAC-GGG-GCT-GCT-CA-3'
C.2 Thực hiện phản
ứng Nested RT - PCR
Kỹ thuật nested RT- PCR bao gồm 2 giai
đoạn (hoặc 2 bước):
Giai đoạn 1 (bước 1): Chuẩn bị
dung dịch cho phản ứng sử dụng cặp mồi F2/R3 đã được chuẩn bị (3.2.1) và kít
nhân gen (3.2.4) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Thành phần cho 1 phản ứng (xem bảng
C.2).
VÍ DỤ: Kit nhân gen SuperScript" III
One-Step RT-PCR with Platinum" Taq. Cat: 12574-0263)
Bảng C.2 -
Thành phần phản ứng RT - PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ (µM)
Thể tích
cho 1 phản ứng (µl)
Nước không
có ARN/DNA
7,5
Dung dịch
2x Reaction Mix
12,5
Mồi F2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Mồi R3
20
1
Enzyme Tag
Mix
0,5
Tổng thể
tích dung dịch đệm thực hiện phản ứng
22,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đối chứng dương: Cho 2,5 µl mẫu
ARN đã được giám định hoặc sử dụng các chủng VNN chuẩn.
Mẫu đối chứng âm: Cho 2,5 µl nước tinh
khiết không có nuclease.
Mẫu thử: Cho 2,5 µl mẫu ARN kiểm tra
vào ống phản ứng.
Tiến hành phản ứng PCR bằng máy nhân
gen (4.1.1) đã cài đặt chu trình nhiệt (xem Bảng C.3).
Bảng C.3 -
Chu trình nhiệt của phản ứng PCR [7]
Nhiệt độ (°C)
Thời gian
Số chu kỳ
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
94
2 min
94
15 s
35
55
30 s
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
5 min
1
Sau đó, lấy sản phẩm bước 1 ra để chuẩn
bị cho phản ứng bước 2 - Nested RT - PCR
Giai đoạn 2 (bước 2): Chuẩn bị
dung dịch cho phản ứng sử dụng cặp mồi F’2/R’3 đã được chuẩn bị (3.2.1) và kít
nhân gen (3.2.4) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kit nhân gen của Thermo Scientific Dream
Tag PCR Master Mix (2X) Cat K0171)4)
Thành phần cho 1 phản ứng bước 2 (xem
Bảng C.4).
Bảng C.4 -
Thành phần phản ứng Nested RT - PCR
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
cho 1 phản ứng (µl)
Nước không có ARN/DNA
7,5
Dung dịch Master Mix
12,5
Mồi F’2
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi R’3
20
1
Tổng thể
tích thực hiện 1 phản ứng
22
Chuyển 22 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng:
Mẫu đối chứng dương: Cho 3 µl sản phẩm
bước 1 vào ống phản ứng mới.
Mẫu đối chứng âm: Cho 3 µl sản phẩm bước
1 vào ống phản ứng mới.
Mẫu thử: Cho 3 µl mẫu sản phẩm bước 1
vào ống phản ứng mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.5 -
Chu trình nhiệt của phản ứng Nested RT - PCR bước 2 [7]
Nhiệt độ (°C)
Thời gian
Số chu kỳ
95
2 min
1
95
40 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
40 s
72
60 s
72
10 min
1
Sau khi kết thúc chu trình nhiệt của
phản ứng Nested RT - PCR tiến hành điện di theo mục (6.1.3.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Phương pháp Realtime RT- PCR phát hiện VNN
D.1 Trình tự cặp mồi
Bảng D.1 -
Trình tự cặp mồi [7]
Tên mồi và đoạn
dò
Trình tự
Kích thước
sản phẩm, bp
RNA 2 FOR
5’-CAA-CTG-ACA-RCG-AHC-ACA-C - 3’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RNA 2 REV
5’-CCC-ACC-AYT-TGG-CVA-C - 3’
RNA 2 probe
5’- TYC-ARG-CRA-CTC-GTG-GTG-CVG*- 3’
D.2 Thực hiện phản
ứng Realtime RT -PCR
Chuẩn bị dung dịch cho phản ứng sử dụng
cặp mồi đặc hiệu RNA 2 FOR / RNA 2 REV (3.2.2) đã được chuẩn bị sử dụng kít
nhân gen (3.2.5) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kit nhân gen
Invitrogen superscript III qRT-PCR kit
Cat.No: 11732-0885)
Thành phần cho 1 phản ứng (xem Bảng
D.2):
Bảng D.2 -
Thành phần phản ứng Realtime RT- PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ (µM)
Thể tích
cho 1 phản ứng (µl)
Nước không có ARN/ADN
5,5
Dung dịch 2X reaction mix
12,5
Mồi RNA 2 FOR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Mồi RNA 2 REV
20
0,5
Đoạn dò RNA 2 probe
10
0,5
Enzym
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thể tích dung dịch đệm thực hiện
phản ứng
20
Chuyển 20 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng:
- Mẫu kiểm chứng dương: Cho 5 µl mẫu
ARN đã được giám định hoặc sử dụng các chủng VNN chuẩn.
- Mẫu kiểm chứng âm: Cho 5 µl nước
tinh khiết không có nuclease.
- Mẫu thử: Cho 5 µl mẫu ARN kiểm tra
vào ống phản ứng.
Tiến hành phản ứng Realtime RT- PCR bằng
máy Realtime PCR (4.1.2) đã cài đặt chu trình nhiệt (xem Bảng D.3).
Bảng D.3 -
Chu trình nhiệt của phản ứng Realtime RT- PCR
Nhiệt độ (°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ
50
15 min
01
95
2 min
01
95
15 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 (*)
30 s
CHÚ THÍCH BẢNG: (*) Nhiệt độ và thời
gian này phù hợp với máy Realtime PCR ABI 7500
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Phương pháp kiểm tra bệnh tích vi thể bằng
phương pháp nhuộm HE
E.1 Xử lý mẫu
Chuyển khuôn chứa mẫu sang ngâm etanol
70 % (thể tích) (3.1.1) trong thời gian từ 30 đến 60 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngâm sang etanol 100 % (3.1.1) lần thứ
nhất trong thời gian từ 30 đến 60 min;
Ngâm sang etanol 100 % (3.1.1) lần thứ
hai trong thời gian từ 30 đến 60 min;
Ngâm sang xylen (3.3.2) lần thứ nhất
trong thời gian từ 30 đến 60 min;
Ngâm sang xylen (3.3.2) lần thứ hai
trong thời gian từ 30 đến 90 min;
Ngâm tẩm parafin (3.3.5) lần thứ nhất
trong thời gian từ 30 đến 90 min;
Ngâm tẩm parafin (3.3.5) lần thứ hai,
thời gian 120 min;
CHÚ THÍCH: Tất cả các thao tác trên có
thể được thực hiện trong máy xử lý mẫu mô tự động (4.2.2).
Đúc khuôn:
Sau đó, đưa mẫu vào khung đúc parafin:
rót parafin nóng chảy từ nồi đun parafin (4.2.3) vào khay sắt (4.2.4) chuyên dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để nguội, tách lấy khối parafin.
E.2 Cắt tiêu bản
Cắt gọt khối parafin cho bằng phẳng, đặt
trên mặt máy làm lạnh (4.2.5);
Đặt khối parafin lên máy cắt tiêu bản
(4.2.6) sao cho mặt khối parafin song song với mép lưỡi dao, cắt bỏ những lát đầu
đến khi lát cắt có đủ các tổ chức;
Cắt lấy tiêu bản, độ dày lát cắt từ 3 µm
đến 5 µm;
Chọn lát cắt tiêu bản phẳng và lấy được
hết các mô cần lấy, thả vào nồi dãn tiêu bản (4.2.7) có nhiệt độ nước từ 35 °C
đến 40 °C;
Dùng lam kính (4.2.10) vớt dán lát cắt,
chuyển sang máy sấy mẫu (4.2.13) có nhiệt độ 40°C trong 2 đến 3h.
E.3 Nhuộm tiêu bản Haematoxylin và
Eosin
Tẩy parafin trong xylen (3.3.2) 2 lần
(2 cốc), mỗi lần để từ 3 min đến 5 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngâm trong etanol 90 % (3.1.1) để từ 3
min đến 5 min;
Ngâm trong etanol 70 % (3.1.1) để từ 3
min đến 5 min;
Rửa dưới vòi nước chảy từ 3 min đến 5
min;
Ngâm trong thuốc nhuộm haematoxylin
(3.3.3) từ 3 min đến 5 min;
Rửa dưới vòi nước chảy từ 3 min đến 5
min;
Ngâm trong thuốc nhuộm từ Eosin (3.3.4)
từ 3 min đến 5 min;
Loại bỏ nước còn bám trên phiến kính bằng
cách:
Nhúng qua etanol 70 % (3.1.1) để từ 2
đến 3 min; sau đó nhúng qua etanol 100 % (3.1.1) 3 lần (3 cốc), mỗi lần để từ 2
đến 3 min; chuyển sang ngâm trong xylen (3.3.2) 2 lần (2 cốc), mỗi lần từ 2 min
đến 3 min; Lau sạch xung quanh và gắn lamen (4.2.9) bằng keo dán.
Để khô tự nhiên và soi dưới kính hiển
vi quang học (4.2.8).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Đỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu
Dũng, Nguyễn Thị Muội, Bệnh học Thủy sản, 2004, trang 112-116.
[2] Danayadol, Y, Direkbusarakom, S. and
Supamattaya, K, 1995. Viral nervous necrosis in brownspotted grouper,
Epinephelus malabaricus, cultured in Thailand. In: Diseases in Asian
Aquaculture II, M. Shariff.
[3] TCVN 8710-02: 2011 Quy trình chẩn
đoán bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển (VNN).
[4] TCVN 1-2: 2008 Xây dựng tiêu chuẩn
- Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia.
[5] Mori, K., Mangyoku, T, Iwamoto, T,
Arimoto, M, Tanaka, S, Nakai, T, 2003. Serological relationships among
genotypic variants of Betanodavirus. Diseases of Aquatic Organisms. 57: p.
19-26.
[6] Munday, B.L., Kwang, J., Moody,
N., 2002. Betanodavirus infections of teleost fish: a review. Journal of Fish
Diseases, 25: 127-142.
[7] Oie. 2017. Manual of Diagnostic
Test for Aquatic Animails.Chapter 2.3.12. Viral encephalopathy and retinopathy.
[8] Johansen, R., Grove, S., Svendsen,
A.K., Modahl, l., Dannevig,
B.H, A., 2004. Sequential study of pathological findings in Alantic halibut,
Hippoglossus hippoglossus (L), throughout one year after an acute outbreak of
viral encephalopathy and retinopathy. Journal of Fish Diseases. 27: p. 327-341.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] FAO/NACA. 2001 Bệnh viêm não và
võng mạc do Virus (VER). Hướng dẫn chuẩn đoán bệnh động vật thủy sản Châu Á- -
tài liệu kỹ thuật Thủy sản FAO 402/2.
1) Thông
tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn
định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết
quả tương đương.
2) Sản phẩm do hãng Invitrogen cung cấp.
Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.
3) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này.
Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
4) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này.
Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
5) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này.
Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.