TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-3:2019
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 3: BỆNH ĐỐM TRẮNG Ở TÔM
Aquatic
animal diseases - Diagnostic procedure - Part 3: White Spot Disease in shrimp
Lời nói đầu
TCVN 8710-3: 2019 thay thế TCVN
8710-03: 2011
TCVN 8710-3: 2019 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo (OIE) 2017 Manual of Diagnostic Test for Aquatic
Animals. Chapter
2.2.8, Infection with white spot syndrome virus
TCVN 8710-3: 2019 do Trung tâm Chẩn
đoán Thú y Trung ương, Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy
trình chẩn đoán gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-02: 2019, phần
2: Bệnh Hoại tử thần kinh ở cá biển (VNN);
- TCVN 8710-03: 2019, phần
3: Bệnh Đốm trắng ở tôm (WSSV);
- TCVN 8710-04: 2019, phần
4: Bệnh Đầu vàng ở tôm (YHV);
- TCVN 8710-05: 2011, phần
5: Bệnh Taura ở tôm He (TSV);
- TCVN 8710-06: 2019, phần
6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép (KHV);
- TCVN 8710-07:
2019, phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (SVC);
- TCVN 8710-08: 2012, phần
8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-09: 2012, phần
9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm (NHB);
- TCVN 8710-10: 2015, phần
10: Bệnh do perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-12: 2019, phần
12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
- TCVN 8710-13: 2015, phần
13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm;
- TCVN 8710-14: 2015, phần
14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15: 2015, phần
15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, phần
16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, phần
17: Bệnh sữa trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19: 2019, phần
19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20: 2019, phần
20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21: 2019, phần
21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BỆNH THỦY SẢN
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 3: BỆNH ĐỐM TRẮNG Ở TÔM
Aquatic
animal diseases - Diagnostic procedure - Part 3: White Spot Disease in shrimp
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để chẩn đoán bệnh
đốm trắng ở tôm do vi rút.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
Bệnh đốm trắng (White Spot Disease) do
vi rút là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở tôm.
Vi rút gây bệnh đốm trắng (White Spot
Syndrome Virus - WSSV) thuộc họ Nimaviridae, chi Whispovirus.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương, trừ các trường hợp có quy định khác.
3.1 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng chung
3.1.1 Etanol, từ 96 % đến
100 % (C2H6O).
3.1.2 Dung dịch muối đệm phốt phát (PBS).
3.2 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
cho phương pháp chẩn đoán bằng PCR và realtime PCR
3.2.1 Cặp mồi, gồm mồi xuôi
và mồi ngược.
3.2.2 Cặp mồi, gồm mồi xuôi
và mồi ngược, Dò.
3.2.3 Kít tách chiết ADN (Xem B1 và
B2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5 Kít nhân gen Realtime PCR ( ví dụ: Kít Platinum®
Quantitative PCR SuperMix-UDG, Cat.No: 11730-017).
3.2.6 Dung dịch đệm TAE (Tris -
acetate - EDTA) hoặc TBE (Tris - brorate - EDTA) (xem A.1).
3.2.7 Chất nhuộm màu, ví dụ: Sybr
safe.
3.2.8 Chất đệm tải mẫu (Loading dye
6X).
3.2.9 Dung dịch đệm TE (Tris-axit
etylendiamintetraaxetic).
3.2.10 Thang chuẩn AND (Ladder).
3.2.11 Nước tinh khiết, không có
nuclease.
3.2.12 Agarose.
4 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương
pháp chẩn đoán bằng PCR, Realtime PCR
4.1.1 Máy nhân gen PCR.
4.1.2 Máy Realtime PCR.
4.1.3 Máy ly tâm, có thể ly
tâm với gia tốc 6 000 g và 20 000 g.
4.1.4 Máy lắc trộn vortex.
4.1.5 Máy ly tâm nhanh spindown.
4.1.6 Bộ điện di, gồm bộ nguồn
và bể chạy điện di.
4.1.7 Máy đọc gel.
5 Chẩn đoán lâm sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệnh thường xảy ra trên các loài tôm
thuộc họ tôm he (Penaeidae) như tôm sú (Penaeus monodon), tôm thẻ
chân trắng (P. vannamei), tôm rảo (P. merguensis).
Ngoài ra còn một số loài như tôm đất,
tôm càng xanh, cua, ghẹ, các loài giáp xác phù du như Artemia, Copepoda
có thể mang mầm bệnh.
Bệnh xảy ra ở hầu hết các giai đoạn
phát triển của tôm như ở cả tôm nước mặn, lợ.
Vi rút có thể lây lan theo chiều ngang
từ cá thể bị nhiễm bệnh sang cá thể khỏe trong cùng ao hoặc có thể do tôm ăn thức
ăn có mầm bệnh; hoặc qua các vật chủ trung gian như tôm tự nhiên, cua, ghẹ, động
vật phù du mang mầm bệnh.
Bệnh đốm trắng xuất hiện quanh năm, đặc
biệt khi thời tiết biến đổi nhiều như biên độ nhiệt độ trong ngày biến thiên
quá lớn, thay đổi độ mặn gây sốc cho tôm.
5.2 Triệu chứng lâm sàng
Tôm bị bệnh thường thể hiện dấu hiệu
giảm ăn rõ rệt, đôi khi có trường hợp tăng cường sự bắt mồi hơn bình thường,
sau vài ngày bỏ ăn, tôm dạt bờ, lờ đờ với dấu hiệu xuất hiện các đốm trắng tròn
đường kính từ 0,5 - 2,0mm dưới lớp vỏ kitin đặc biệt là vùng đầu ngực và đốt bụng
cuối cùng. Những đốm trắng này nằm trong lớp vỏ và không thể loại bỏ bằng việc
chà sát. Trong trường hợp cấp tính, tôm bệnh có thể chuyển sang màu hồng đỏ. Hiện
tượng chết có thể xảy ra ngay sau đó, tỉ lệ chết có thể lên đến khoảng từ 90 %
đến 100 % trong vòng 3 ngày đến 7 ngày.
6 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1 Phương pháp Nested PCR
(Polymerase Chain Reaction)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng tôm trên mỗi mẫu phụ thuộc
vào kích cỡ của tôm:
- Ấu trùng và hậu ấu trùng: 100 mg
- Tôm trưởng thành, tôm bố mẹ: lấy từ
5 con/mẫu đến 10 con/mẫu.
6.1.2 Bảo quản mẫu
- Mẫu được bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C
đến 8 °C và chuyển đến phòng thí nghiệm trong vòng 48h sau khi lấy mẫu hoặc bảo
quản trong etanol từ 96 % đến 100 % (3.1.1).
- Mẫu chuyển đến phòng thí nghiệm nếu
chưa phân tích ngay phải được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C đến âm 80 °C hoặc
trong etanol từ 96 % đến 100 % (3.1.1).
6.1.3 Chuẩn bị mẫu
- Đối với tôm giống, ấu trùng và hậu ấu
trùng: Sử dụng nguyên con;
- Đối với tôm bố mẹ, tôm thương phẩm:
Lấy mang, chân bơi, đuôi, giáp đầu ngực, máu, cơ bụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được nghiền nhuyễn với tỷ lệ 1 thể
tích mẫu trong 9 thể tích dung dịch muối đệm PBS (3.1.2), để tạo thành huyễn dịch
10 %, chia thành hai phần: một phần cho thực hiện xét nghiệm và một phần lưu trữ
ở tủ âm (-80 °C).
6.1.4 Cách tiến hành
6.1.4.1 Tách chiết ADN
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.3)
thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kit tách chiết ADN của
Qiagen: DNeasy® Blood & Tissue Kit (250) (Cat No. 69506) [1]) (xem phụ lục
B1).
Hoặc Sử dụng kit tách chiết TACO
RNA/ADN extraction Kít (GeneReach Cat. No. atc-d/rna, 320 tests) [2]) (xem phụ lục
B2).
6.1.4.2 Chuẩn bị mồi
Phương pháp Nested PCR sử dụng cặp mồi
146F1/146R1 và 146F2/146R2 (3.2.1) để phát hiện vi rút đốm trắng. Trình tự cặp
mồi (xem phụ lục C, Bảng C.1).
Mồi được chuẩn bị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mồi được sử dụng ở nồng độ 20 µM:
pha loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease (3.2.11) (10 µl mồi gốc
và 40 µl nước tinh khiết không có nuclease).
6.1.4.3 Tiến hành phản ứng Nested PCR
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy nhân gen (4.1.1) theo phương pháp nested PCR bao gồm 2 giai đoạn (hoặc
2 bước): Giai đoạn 1 (bước 1), thực hiện phản ứng PCR sử dụng cặp mồi
146F1/146R1; Giai đoạn 2 (bước 2), thực hiện phản ứng nested PCR sử dụng cặp mồi
146F2/146R2, sử dụng kít nhân gen (3.2.4) theo hướng dẫn của nhà sản xuất (xem
phụ lục C).
6.1.4.4 Điện di
6.1.4.4.1 Chuẩn bị bản gel
Pha thạch với nồng độ agarose (3.2.12)
từ 1,5 % đến 2 % bằng dung dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X (3.2.6) vào chai thủy
tinh 250 ml, lắc đều rồi đun sôi;
Khi nhiệt độ giảm xuống khoảng 40 °C đến
50 °C thì bổ sung 10 µl chất nhuộm màu (3.2.7) vào mỗi 100 ml thạch. Lắc nhẹ
tránh tạo bọt để chất nhuộm màu tan đều.
Tiến hành đổ thạch vào khay điện di đã
được cài lược; không nên đổ bản thạch dày quá 0,8 cm.
Khi bản thạch đông lại thì tiến hành gỡ
lược khỏi bản thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể dùng các sản phẩm có
sẵn chất nhuộm ADN để pha chế thạch agarose (ví dụ: Sybr safe ADN gel stain[3]) và sử
dụng theo quy định của nhà sản xuất.
6.1.4.4.2 Chạy điện di
Hút 2 µl chất đệm tải mẫu (Loading dye
6X) (3.2.8) vào 8 µl sản phẩm PCR trộn đều và cho vào các giếng trên bản thạch.
Thực hiện điện di trong bộ điện di
(4.1.6), chạy kèm theo thang chuẩn ADN (ladder) (3.2.10) để dự đoán kích thước
sản phẩm khuếch đại. Hút 10 µl thang chuẩn ADN (ladder) (3.2.10) vào một giếng
trên bản thạch.
Điện di ở hiệu điện thế 100 V trong thời
gian 25 min.
6.1.4.5 Đọc kết quả
Sau khi điện di, đọc kết quả trên máy
đọc gel (4.1.7).
Điều kiện phản ứng được công nhận khi:
- Mẫu đối chứng âm không có vạch sáng
(không có sản phẩm khuếch đại);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với điều kiện phản ứng trên:
Kết quả mẫu thử dương tính khi:
- Tại giếng mẫu thử xuất hiện vạch
sáng có kích thước 941 bp.
- Thang chuẩn ADN phân vạch rõ ràng.
Kết quả mẫu thử âm tính khi:
- Tại giếng mẫu thử không xuất hiện vạch
sáng.
- Thang chuẩn ADN phân vạch rõ ràng
6.2 Phương pháp Realtime PCR
6.2.1 Lấy mẫu (Theo 6.1.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Chuẩn bị mẫu (Theo 6.1.3)
6.2.4 Cách tiến hành
6.2.4.1 Tách chiết ADN
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.3)
thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kit tách chiết ADN:
DNeasy®Blood & Tissue Kit (250) (Cat No. 69506)[4]) (xem
phụ lục B).
6.2.4.2 Chuẩn bị mồi
Phương pháp Realtime PCR sử dụng cặp mồi
WSSV1011F /WSSV1079R và
đoạn dò WSSV-p (3.2.2)
để phát hiện vi rút đốm trắng. Trình tự cặp mồi (xem phụ lục D, Bảng D.1).
Mồi được chuẩn bị như sau:
- Mồi ở trạng thái đông khô phải được
ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.1.5) trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước
khi mở và hoàn nguyên. Khi hoàn nguyên, nên dùng dung dịch đệm TE (3.2.9) để
hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 µM làm gốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đoạn dò WSSV-p sử dụng nồng độ 6 µM:
pha loãng đoạn dò bằng nước tinh khiết không có nuclease (3.2.11) (3
µl mồi gốc và 47 µl nước tinh khiết không có nuclease)
6.2.4.3 Tiến hành phản ứng realtime
PCR
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy Realtime PCR (4.1.2) theo phương pháp Realtime PCR khuếch đại đoạn
gen đặc hiệu của vi rút WSSV sử dụng cặp mồi đặc hiệu WSSV1011F /WSSV1079R và
đoạn dò WSSV-p (3.2.2), sử dụng kít nhân gen (3.2.5) theo hướng dẫn của nhà sản
xuất (xem phụ lục D).
6.2.4.4 Đọc kết quả
Điều kiện của phản ứng được công nhận
khi:
- Mẫu đối chứng âm phải cho kết quả âm
tính (không có giá trị Ct).
- Mẫu đối chứng dương phải cho kết quả
dương tính và có giá trị Ct so với giá trị Ct của mẫu đã được chuẩn độ trước đó
có khoảng giá trị Ct = ± 2
Với điều kiện phản ứng như trên:
- Mẫu có giá trị Ct < 35 được xem
là dương tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu có giá trị Ct trong khoảng 35 ≤
Ct ≤ 40 được xem là nghi ngờ.
CHÚ Ý: - Những mẫu nghi ngờ, cần được
thực hiện xét nghiệm lại hoặc sử dụng phương pháp xét nghiệm tương đương khác để
khẳng định kết quả.
- Phản ứng realtime PCR phải bao gồm:
mẫu kiểm tra, mẫu kiểm chứng dương và mẫu kiểm chứng âm;
- Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng
realtime PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp
phản ứng.
7 Kết luận
Mẫu tôm được xác định mắc bệnh đốm trắng
khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh đốm trắng và:
- Có kết quả dương tính với WSSV bằng
phương pháp Nested PCR, hoặc:
- Có kết quả dương tính với WSSV bằng
phương pháp Realtime PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị thuốc thử
A.1 Dung dịch đệm TAE hoặc TBE
A.1.1 Thành phần
Dung dịch TAE (hoặc TBE) 10X: 100 ml
Nước khử ion: 900 ml
Tổng: 1000 ml dung dịch TAE (TBE) 1X
A.1.2 Chuẩn bị
Lấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10X hòa chung với
900 ml nước khử ion, khuấy và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Dung dịch Davidson
A.2.1 Thành phần
Etanol (96%): 330 ml
Formalin: 220 ml
(dung dịch nước bão hòa khí
formaldehyde là dung dịch từ 36 % đến 38 %)
Axit acetic: 115 ml
Nước cất: 355 ml
A.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan axit acetic, formalin và
etanol trong 355 ml nước cất, khuấy và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Dung dịch muối đệm phosphat (PBS)
A.3.1 Thành phần
Natri clorua (NaCl) 8 g
Natri hydro photphat dihydrat (Na2HPO4.2H2O)
2,9 g
Kali dihydro photphat (KH2PO4)
0,2 g
Kali clorua (KCl) 0,2 g
Nước cất 1000 ml
A.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên vào 1000ml
nước cất, khuấy và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Quy trình tách chiết ADN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ADN có sử dụng
hóa chất nguy hiểm
và có khả năng gây hại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy, nên tránh tiếp xúc
trực tiếp với da và hít phải hơi của các hóa chất này. Luôn luôn đeo găng tay,
khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao tác này.
B.1. Quy trình tách chiết ADN sử dụng
kít tách chiết ADN của Qiagen
VÍ DỤ: Sử dụng kit tách chiết ADN của
Qiagen: DNeasy® Blood & Tissue Kit (250) (Cat No. 69506)
Chuyển 30 mg bệnh phẩm vào ống
eppendort, thêm 180 µl dung dịch ATL, thêm 20 µl protease K vào, lắc đều bằng
máy lắc trộn vortex (4.1.4);
- Ủ ở 56 °C cho đến khi hoàn toàn đồng
nhất (thỉnh thoảng lắc bằng máy lắc trộn vortex (4.1.4) trong quá trình ủ ). Lắc
đều bằng máy lắc trộn vortex (4.1.4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ủ ấm ở 56 °C trong 10 min;
- Thêm 200 µl etanol (từ 96 % đến 100
%) vào ống eppendort. Lắc đều bằng máy lắc trộn vortex (4.1.4);
- Hút huyễn dịch trong ống eppendort,
chuyển sang cột lọc có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.1.3) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng;
- Thay ống thu ở dưới cột lọc;
- Thêm 500 µl dung dịch AW1 (Wash
buffer 1) vào cột lọc có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.1.3) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng;
- Thay ống thu ở dưới cột lọc;
- Thêm 500 µl dung dịch AW2 (Wash
buffer 2) vào cột lọc có ống thu ở dưới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển cột lọc sang ống eppendort
1,5 ml;
- Nhỏ 200 µl dung dịch AE (Elution
buffer) vào cột ly tâm và giữ ở nhiệt độ phòng 1 min;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.1.3) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min;
- Chuyển ADN đã thu được sang ống
eppendort 1,5 ml khác.- Bảo quản mẫu ADN ở 2-8°C trong vài tuần và -20°C trong
thời gian lâu
B.2. Tách chiết ADN bằng TACO RNA/ADN
extraction Kít
B.2.1 Vật liệu: Bộ kít chiết
tách TACO RNA/ADN extraction Kít (GeneReach Cat. No. atc-d/rna, 320 tests)
Etanol 100% (cồn tuyệt đối)
B.2.2 Chuẩn bị:
- Pha dung dịch đệm rửa A(washing
buffer A) với 135ml cồn tuyệt đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiến hành theo sơ đồ
Thuốc Thử
Lượng (µl)
Thuốc thử
Lượng (µl)
H
G
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
C
B
A
Cồn tuyệt đối
250
►1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa A
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
►2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa A
750
►3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa B
750
►4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa B
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
►5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
►6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giống như
trên
►7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
►8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
►9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
►10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
►12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Chuẩn bị mẫu:
- Cho 250 µL dung dịch đệm vào các ống
Eppendort.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lắc bằng máy votex (4.1.4) trong 15
giây.
- Ly tâm 12000rpm trong 1 phút.
- Cho 350 µL (mẫu và dung dịch đệm)
vào các giếng ở cột 1 hoặc 7.
B.2.4 Đưa mẫu vào máy TACO
- Đặt đĩa vào máy TACO
- Đặt lược vào máy TACO.
- Sử dụng máy TACO theo hướng dẫn sử dụng:
Máy TACO tự động chiết tách trong khoảng 50 min.
- Thu 100µL ADN/RNA từ các giếng trong
cột 6 hoặc 12 sang các ống eppendort mới.
CHÚ Ý: Mẫu đối chứng âm và mẫu đối chứng
dương đều được tách chiết ADN trong cùng thời điểm với mẫu cần phát hiện vi rút
đốm trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Quy
định)
Phương pháp Nested PCR phát hiện WSSV
C.1 Trình tự cặp mồi
Bảng C.1 -
Trình tự cặp mồi[8]
Tên mồi
Trình tự
Kích thước
sản phẩm, bp
146F1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1447
146R1
5’-TAA-TGC-GGG-TGT-AAT-GTT-CTT-ACG-A-3’
146F2
5’-GTA-ACT-GCC-CCT-TCC-ATC-TCC-A-3’
941
146R2
5’-TAC-GGC-AGC-TGC-TGC-ACC-TTG-T-3’
C.2 Thực hiện phản ứng Nested PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn 1 (bước 1): Chuẩn bị
dung dịch cho phản ứng sử dụng cặp mồi 146F1/146R1 đã được chuẩn bị và kít nhân
gen (3.2.4) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Thành phần cho 1 phản ứng bước 1 (xem
Bảng C.2).
VÍ DỤ: Sử dụng kít nhân gen PCR Master
mix của Thermo, Cat.No: #k0171.[5])
Bảng C.2 -
Thành phần phản ứng PCR
Thành phần
Nồng độ,
µM
Thể tích
cho 1 phản ứng, µl
Nước không có RNA/ADN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
Dung dịch Master Mix
12,5
Mồi 146F1
20
1
Mồi 146R1
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thể
tích
22,5
Chuyển 22,5 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi
ống phản ứng:
Mẫu đối chứng dương: Cho 2,5 µl mẫu
ADN đã được giám định hoặc sử dụng các chủng WSSV chuẩn.
Mẫu đối chứng âm: Cho 2,5 µl nước tinh
khiết không có nuclease.
Mẫu thử: Cho 2,5 µl mẫu ADN kiểm tra
vào ống phản ứng.
Tiến hành phản ứng PCR bằng máy nhân
gen (4.1.1) đã cài đặt chu trình nhiệt (xem Bảng C.3).
Bảng C.3 -
Chu trình nhiệt của phản ứng PCR
Nhiệt độ, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ
94
4 min
1
55
1 min
1
72
2 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
30 s
39
55
30 s
72
2 min
72
5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn 2 (bước 2): Chuẩn bị dung
dịch cho phản ứng sử dụng cặp mồi 146F2/146R2 đã được chuẩn bị và kít nhân gen
(3.2.4) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Thành phần cho 1 phản ứng bước 2 (xem
Bảng C.4).
VÍ DỤ: Sử dụng kít nhân gen PCR Master
mix của Thermo, Cat.No: #k0171.[6])
Bảng C.4 -
Thành phần phản ứng Nested PCR
Thành phần
Nồng độ,
µM
Thể tích
cho 1 phản ứng, µl
Nước không có RNA/ADN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
Dung dịch Master Mix
12,5
Mồi 146F2
20
1
Mồi 146R2
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thể
tích dung dịch đệm thực hiện phản ứng
22,5
Chuyển 22,5 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi
ống phản ứng:
- Mẫu đối chứng dương: chuyển 2,5 µl sản
phẩm bước 1 vào ống phản ứng mới
- Mẫu đối chứng âm: chuyển 2,5 µl sản
phẩm bước 1 vào ống phản ứng mới
- Mẫu thử: chuyển 2,5 µl sản phẩm bước
1 vào ống phản ứng mới
Tiến hành phản ứng PCR bằng máy nhân
gen (4.1.1) đã cài đặt chu trình nhiệt (xem Bảng C.5)
Bảng C.5 -
Chu trình nhiệt của phản ứng PCR bước 2
Nhiệt độ, °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ
94
4 min
1
55
1 min
1
72
2 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
30 s
39
55
30 s
72
2 min
72
5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết thúc chu trình nhiệt của phản ứng
Nested PCR tiến hành điện di theo (6.1.4.4)
Phụ
lục D
(Quy
định)
Phương pháp Realtime PCR phát hiện WSSV
D.1 Trình tự cặp mồi
Bảng D.1 -
Trình tự cặp mồi và đoạn dò[8]
Tên mồi và
đoạn dò
Trình tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WSSV1011F
5’- Tgg TCC
CgT CCT CAT CTC Ag -3 ’
69
WSSV1079R
5'- gCT gCC
TTg CCg gAA ATT A -3 ’
WSSV-P
5’- 6FAM-
AgC CAT gAA gAA TgC CgT CTA TCA CAC A -BHQ1- 3’
D.2 Thực hiện phản ứng Realtime PCR
Chuẩn bị dung dịch cho phản ứng sử dụng
cặp mồi đặc hiệu WSSV1011F /WSSV1079R và đoạn dò WSSV-p (3.2.2), sử dụng kít
nhân gen (3.2.5) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần cho 1 phản ứng (xem Bảng
D.2).
Bảng D.2 -
Thành phần phản ứng realtime PCR
Thành phần
Nồng độ
(µM)
Thể tích
cho 1 phản ứng
(µl)
Nước không có RNA/ADN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch 2X reaction mix
12,5
Mồi WSSV1011F
20
0,5
Mồi WSSV1079R
20
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,5
Tổng thể
tích dung dịch đệm thực hiện phản ứng
20
Chuyển 20 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng:
Mẫu đối chứng dương: Cho 5 µl mẫu ADN
đã được giám định hoặc sử dụng các chủng WSSV chuẩn.
Mẫu đối chứng âm: Cho 5 µl nước tinh
khiết không có nuclease.
Mẫu thử: Cho 5 µl mẫu ADN kiểm tra vào
ống phản ứng.
Tiến hành phản ứng PCR bằng máy nhân
gen (4.1.2) đã cài đặt chu trình nhiệt (xem Bảng D.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ, °C
Thời gian
Số chu kỳ
50
02 min
01
95
02 min
01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 s
40
60(*)
60 s
Giữ ở 4 °C đến
khi tắt máy
CHÚ THÍCH BẢNG: (*) Nhiệt độ và thời
gian này phù hợp với máy Realtime PCR ABI 7500
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Bùi Quang Tề. 2008, Bệnh truyền
nhiễm của động vật thủy sản.p.122-128.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] FAO/NACA. 2001. Asia Diagnostic
Guide to Aquatic Animal Diseases. FAO Fish. Pap. No.402/2: p. 237 pp.
[4] Flegel, T.W. 1997. Special
topic review: major viral diseases of the black tiger prawn (Penaeus monodon)
in Thailand. World Journal of Microbiology and Biotechnology. 13 : p. 442.
[5] Hameed, AS., Balasubramanian. G.,
Musthaq, S.S., Yoganandhan. K. 2003. Experimental infection of twenty
species of Indian marine crabs with white spot syndrome virus (WSSV). 57:
p. 157-161.
[6] Lightner, D.V. 1996. A handbook
of pathology and diagnostic procedures for diseases of penaeid shrimp.
Baton Rouge, Louisiana, USA: World Aquaculture Society.
[7] Li, Q., Zhange, Z., Chen, Y.,
Yang, F. 2003. White spot syndrome virus (WSSV) infectivity for Artemia at
different developmental stages. Disease of Aquatic Organism. 57: p.
261-264.
[8] Oie. 2017. Manual of Diagnostic
Test for Aquatic Animails.Chapter 2.2.8.
[9] TCVN 8710-03: 2011 Quy trình chẩn
đoán bệnh Đốm trắng ở tôm (WSSV).
[10] TCVN 1-2: 2008 Xây dựng tiêu chuẩn
- Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia.
[11] TCCS 01:2014/TY-TS Quy trình
xét nghiệm phát hiện vi rút gây hội chứng đốm trắng (WSSV) ở tôm bằng kỹ thuật
realtime PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1]) Thông tin này
đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.
[2]) Thông tin này
đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.
[3]) Thông tin này
đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.
[4]) Thông tin này
đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương
[5]) Thông tin này
đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.
[6] Thông tin này
đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.
[7]) Thông tin này
đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.