TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-17:2016
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 17: BỆNH SỮA TRÊN TÔM HÙM
Aquatic
animal disease - Diagnostic procedure - Part 17: Milky haemolymph disease of
spiny lobsters
Lời nói đầu
TCVN 8710-17:2016 do Trung tâm Chẩn đoán Thú
y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán gồm các phần
sau:
- TCVN 8710-01:2011, phần 1: Bệnh
Còi do vi rút ở tôm;
- TCVN 8710-02:2011, phần 2: Bệnh
Hoại tử thần kinh ở cá biển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-04:2011, phần 4: Bệnh Đầu
vàng ở tôm;
- TCVN 8710-05:2011, phần 5: Bệnh
Taura ở tôm He;
- TCVN 8710-06:2012, phần 6: Bệnh
do Koi herpesvirus ở cá chép;
- TCVN 8710-07:2012, phần 7: Bệnh
xuất huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-08:2012, phần 8: Bệnh
hoại tử cơ ở tôm;
- TCVN 8710-09:2012, phần 9: Bệnh
hoại tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710-10:2015, phần 10: Bệnh
do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11:2015, phần 11: Bệnh
do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12:2015, phần 12: Bệnh
Vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-14:2015, phần 14: Hội
chứng lở loét (EUS) ở
cá;
- TCVN 8710-15:2015, phần 15: Bệnh
nhiễm trùng do Aeromonas hydrophyla ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, phần 16: Bệnh
gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, phần 17: Bệnh
sữa trên tôm hùm.
BỆNH THỦY SẢN
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 17: BỆNH SỮA TRÊN TÔM HÙM
Aquatic
animal disease - Diagnostic procedure - Part 17: Milky haemolymph disease of
spiny lobsters
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng
chẩn đoán bệnh sữa trên tôm hùm với tác nhân gây bệnh là Rickettsia- like
bacteria, không áp dụng đối với
tác nhân gây bệnh khác.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
2.1
Bệnh sữa trên tôm hùm (Milky
haemolymph disease of spiny lobsters - MHD-SL)
Bệnh do vi sinh vật Rickettsia - like
bacteria - RLB ký sinh nội bào trong máu và cơ quan tạo máu tôm hùm. Chúng gây
biến đổi cấu trúc cơ
quan tạo màu và làm cho máu tôm chuyển màu trắng sữa.
CHÚ THÍCH: Rickettsia - like
bacteria là một loại vi sinh vật gram âm, dạng que, cong, kích thước từ 1,5 μm đến 2,5 μm, tồn tại tự
do, dày đặc trong hemolymph của tôm bệnh và trong nguyên sinh chất của các tế
bào của mô liên kết của
gan tụy.
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương không có nuclease, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Etanol, 70 % (thể
tích), 90 % (thể tích) và etanol tuyệt đối.
3.2 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho phương pháp nhuộm Giemsa
3.2.1 Dung dịch
Giemsa đậm đặc (xem A.1).
3.2.2 Dung dịch đệm
phosphat
(xem A.2).
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thuốc nhuộm
Giemsa thương mại và pha loãng theo hướng dẫn của nhà sản xuất
3.3 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng PCR (Polymerase Chain
Reaction)
3.3.1 Kít tách chiết
ADN
(axit deoxyribonucleic), Protein K.
3.3.2 Kít nhân gen (PCR Master
Mix Kit).
3.3.3 Cặp mồi
(primes),
gồm mồi xuôi và mồi ngược.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.5 Dung dịch đệm
TAE
(Tris-acetate - EDTA) hoặc TBE (Tris-brorate - EDTA) (xem A.3).
3.3.6 Chất nhuộm
màu,
ví dụ: Sybr safe.
3.3.7 Chất đệm tải
mẫu
(Loading dye 6X).
3.3.8 Dung dịch đệm
TE
(Tris-axit etylendiamintetraaxetic).
3.3.9 Thang chuẩn
ADN
(Marker).
3.3.10 Nước tinh
khiết,
không có nuclease.
3.4 Thuốc thử và
vật liệu dùng cho phương pháp mô bệnh học
3.4.1 Formalin 10 %, được chuẩn
bị từ dung dịch formaldehyd 38 % và dung dịch muối đệm phosphat (PBS) (tỷ lệ thể tích 1 : 9).
3.4.2 Xylen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.4 Thuốc nhuộm
Eosin
(xem A.5).
3.4.5 Parafin, có độ nóng
chảy từ 56 oC đến 60 oC.
3.4.6 Dung dịch
Davidson
(xem A.6).
3.4.7 Keo dán
lamen.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm sinh học và những thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Thiết bị dụng
cụ dùng chung
4.1.1 Phiến kính, vô trùng.
4.1.2 Lamen, vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp nhuộm Giemsa
4.2.1 Xi lanh, dung tích 1
ml.
4.2.2 Bể ủ nhiệt, duy trì nhiệt
độ từ 55 oC đến 60 oC.
4.3 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng PCR
4.3.1 Máy nhân gen (PCR).
4.3.2 Máy ly tâm, có thể ly
tâm với gia tốc 6 000 g và 20 000 g.
4.3.3 Máy lắc trộn
vortex.
4.3.4 Máy
spindown.
4.3.5 Bộ điện di, gồm bộ nguồn
và bể chạy điện di.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.7 Ống
eppendorf,
dung tích 1,5 ml.
4.4 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp mô bệnh học
4.4.1 Khuôn nhựa, loại chuyên
dụng cho làm tiêu bản vi thể.
4.4.2 Máy xử lý mẫu
mô tự động.
4.4.3 Nồi đun
parafin,
có thể duy trì nhiệt độ từ 56 oC đến 65 oC.
4.4.4 Khay sắt, loại chuyên
dụng cho làm tiêu bản vi thể.
4.4.5 Máy làm lạnh
tiêu bản,
có thể duy trì nhiệt độ từ âm 10 oC đến 4 oC.
4.4.6 Máy cắt tiêu
bản,
cắt ở độ mỏng từ 3 μm đến 5 μm.
4.4.7 Nồi dãn tiêu
bản,
có thể duy trì nhiệt độ từ 35 oC đến 65 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Đặc điểm dịch
tễ
- Bệnh thường xảy ra ở các loài tôm
hùm nuôi thuộc họ tôm hùm gai Palinuridae, giống Panulirus gồm một
số loài: tôm hùm bông (Panulirus ornatus), tôm hùm đá (P. homarus),
tôm hùm tre (P. polyphagus);
- Tôm thường nhiễm bệnh từ giai đoạn sớm,
khoảng 250 g đến 400 g;
- Tôm chết sau 9 ngày đến 12 ngày phát
hiện bệnh;
- Tác nhân gây bệnh là Rickettsia-
like bacteria, ký sinh trong máu và cơ quan tạo máu của tôm hùm;
- Bệnh có thể lây nhiễm trực tiếp theo
chiều ngang từ thức ăn có mang mầm bệnh; từ tôm bệnh sang tôm khỏe trong cùng một
lồng hoặc gián tiếp qua môi trường nuôi;
- Bệnh xuất hiện rải rác quanh năm
nhưng tập trung chủ yếu vào tháng 9 đến tháng 10 và từ tháng 12 năm trước đến
tháng 3 năm sau. Bệnh xảy ra ở hầu hết các vùng nuôi tôm hùm.
5.2 Triệu chứng
lâm sàng
- Tôm bệnh hoạt động kém, ít phản ứng
với những tác động xung quanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau từ 3 ngày đến 5 ngày bị nhiễm bệnh,
các đốt ở phần bụng của tôm chuyển từ trắng trong sang lốm đốm trắng đục rồi
chuyển thành trắng đục.
5.3 Bệnh tích
- Mô cơ ở phần bụng chuyển sang màu trắng
đục hay vàng đục, nhão, có mùi hôi;
- Dịch tiết của cơ thể (bao gồm cả
máu) có màu trắng đục như sữa, số lượng tế bào máu giảm nhiều so với tôm bình
thường, máu khó đông;
- Gan tụy chuyển màu nhợt nhạt và có
trường hợp bị hoại tử;
- Ở mô liên kết gan tụy và trong máu
tôm bị bệnh có từng đám dày đặc sinh vật ký sinh nội bào Rickettsia- like
bacteria.
6 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1 Phương pháp
nhuộm Giemsa
6.1.1 Lấy mẫu bệnh
phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2 Bảo quản mẫu
bệnh phẩm
- Để khô mẫu tự nhiên, hoặc
hơ nhẹ phiến kính trên ngọn lửa đèn cồn;
- Bảo quản mẫu: Cố định mẫu bằng cách
nhúng phiến kính (4.1.1) 2 lần vào etanol tuyệt đối (3.1.1);
6.1.3 Cách tiến
hành
- Tiêu bản máu sau khi được cố định
trong etanol tuyệt đối (3.1.1) trong 10 phút, rồi rửa bằng nước;
- Nhỏ dung dịch Giemsa ngập tiêu bản,
để từ 20 min đến 30 min;
- Rửa nhanh bằng nước và sấy khô;
- Nhỏ một giọt dầu lên tiêu bản và xem
hình thái Rickettsia- like bacteria dưới kính hiển vi (4.1.3) với vật kính 100
X.
6.1.4 Đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Phương pháp
PCR (Polymerase chain reaction)
6.2.1 Lấy mẫu bệnh
phẩm
- Mẫu máu: lấy từ 0,5 ml đến 1 ml máu
tôm hùm;
- Mẫu mô: lấy phần mô mang và gan tụy
của tôm.
6.2.2 Bảo quản mẫu
bệnh phẩm
Trong quá trình vận chuyển:
- Bảo quản mẫu mang, gan tụy ở nhiệt từ
2 oC đến 8 oC không quá 24 h; hoặc trong etanol tuyệt đối (3.1.1);
- Bảo quản mẫu máu trong etanol tuyệt
đối (3.1.1).
Mẫu chuyển đến phòng thí nghiệm nếu
chưa phân tích ngay phải được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 oC đến âm 80
oC hoặc trong etanol tuyệt đối (3.1.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu máu: lấy từ 100 μl đến 200 μl máu đã loại bỏ etanol;
- Mẫu mô: cắt khoảng 30 mg phần mô mang và khối gan
tụy.
Cho vào ống eppendorf 1,5
ml (4.3.7), chuẩn bị tách chiết.
6.2.4 Cách tiến
hành
6.2.4.1 Tách chiết
ADN
Sử dụng bộ kít thích hợp và an toàn
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng quy trình tách chiết
ADN: DNAeasy® Blood & Tissue Kit (250) (Cat No. 69506) (xem Phụ
lục B).1)
6.2.4.2 Chuẩn bị mồi
- Sử dụng cặp mồi 254F/254R. Trình tự
cặp mồi được nêu trong bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi
Trình tự cặp
mồi
254F (Mồi xuôi)
5’-CGA-GGA-CCA-GAG-ATG-GAC-CTT-3’
254R (Mồi ngược)
5’-GCT-CAT-TGT-CAC-CGC-CAT-TGT-3’
Cặp mồi 254F/ 254R dùng để khuếch đại
đoạn gen của Rickettsia- like bacteria có kích thước 254 bp.
Chuẩn bị mồi như sau:
Chuẩn bị mồi gốc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi hoàn nguyên, nên dùng dung dịch
đệm TE (3.3.8) để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 200 μM làm mồi gốc.
Chuẩn bị mồi sử dụng:
- Mồi sử dụng ở nồng độ 20 μM: pha loãng
mồi gốc bằng nước tinh khiết (3.3.10) (10 μl mồi gốc và 90 μl nước tinh
khiết).
6.2.4.3 Tiến hành phản
ứng PCR
Sử dụng một trong hai cặp mồi đã chuẩn
bị (6.2.4.2) và sử dụng kít nhân gen (3.3.2) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kít nhân gen của Thermo
Scientific Dream Tag PCR Master Mix (2X) (Lot: 00316656). 2)
Thành phần cho một phản ứng được nêu
trong bảng 2.
Bảng 2 -
Thành phần phản ứng PCR
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch nhân gen (Taq PCR Master
Mix)
12,5
Mồi xuôi 20 μM
1
Mồi ngược 20 μM
1
Nước tinh khiết không có nuclease
7,5
Tổng thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 22 μl hỗn hợp
nhân gen vào mỗi ống phản ứng:
- Mẫu kiểm chứng dương: Cho 3 μl mẫu ADN đã
được giám định hoặc sử dụng các chủng Rickettsia- like bacteria chuẩn vào ống phản
ứng;
- Mẫu kiểm chứng âm: Cho 3 μl nước tinh
khiết (3.3.10) vào ống phản ứng;
- Mẫu thử: Cho 3 μl mẫu ADN kiểm
tra vào ống phản ứng.
Tiến hành phản ứng PCR bằng máy nhân
gen (4.3.1) đã cài đặt chu
trình nhiệt được nêu trong bảng 3.
Bảng 3 - Chu
trình nhiệt của phản ứng PCR với cặp mồi 254F/ 254R
Nhiệt độ, oC
Thời gian
Số chu kỳ, vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 min
1
65
30 s
30
72
30 s
95
30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60s
1
72
2 min
CHÚ THÍCH:
- Phản ứng PCR phải bao gồm: mẫu kiểm
tra, mẫu kiểm chứng dương và mẫu kiểm chứng âm;
- Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng PCR cần
đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
6.2.4.4 Điện di
6.2.4.4.1 Chuẩn bị bản
thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nhiệt độ giảm xuống khoảng 40 oC
đến 50 oC thì bổ sung 10 μl chất nhuộm
màu (3.3.6) cho 100 ml thạch. Lắc nhẹ tránh tạo bọt để chất nhuộm màu tan đều;
Tiến hành đổ thạch vào khay điện di đã
được cài lược; không nên đổ bản thạch dày quá 0,8 cm;
Khi bản thạch đông lại thì tiến hành gỡ
lược khỏi bản thạch;
Chuyển bản thạch vào bể chạy điện di
(4.3.5), đổ dung dịch đệm
(TBE 1X hoặc TAE 1X) (3.3.5) cùng loại với dung dịch pha thạch đã đun vào bể điện
di cho tới khi ngập bản thạch.
CHÚ THÍCH: Có thể dùng các sản
phẩm có sẵn chất nhuộm ADN để pha chế thạch
agarose (ví dụ: Sybr safe ADN gel stain3)) và sử dụng theo quy định của nhà sản xuất.
6.2.4.4.2 Chạy điện di
Hút 2 μl chất đệm tải mẫu
(3.3.7) vào 8 μl sản phẩm
PCR trộn đều và cho vào các giếng trên bản thạch.
Thực hiện điện di trong bộ điện di
(4.3.5), chạy kèm theo thang chuẩn ADN (3.3.9) để dự đoán kích thước sản phẩm
khuếch đại. Hút 10 μl thang chuẩn
ADN (3.3.9) vào một giếng trên bản thạch.
Điện di ở hiệu điện thế 100 V trong thời
gian 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi điện di, đọc kết quả trên máy
đọc gel (4.3.6) theo bảng 5.
Bảng 5 - Kết quả điện di
Giếng
Vạch 254 bp
Kết quả
Thang chuẩn
ADN
Sáng và
chia vạch rõ ràng
Điện di tốt
Mẫu kiểm chứng
dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp phản ứng
PCR tốt
Không
Mẫu đối chứng
dương hỏng
hoặc enzym
hỏng
Mẫu kiểm chứng
âm
Không
Không bị tạp
nhiễm
Có
Bị tạp nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Dương tính
với Rickettsia- like bacteria
Không
Âm tính với
Rickettsia- like bacteria
Đánh giá kết quả:
Kết quả mẫu thử dương tính khi: Tại giếng
mẫu thử xuất hiện vạch sáng có kích thước 254 bp. Thang chuẩn ADN phân vạch rõ
ràng, mẫu kiểm chứng âm không có vạch sáng, mẫu kiểm chứng dương có kích thước
254 bp.
Kết quả mẫu thử âm tính khi: Tại giếng
mẫu thử không xuất hiện vạch sáng. Thang chuẩn ADN phân vạch rõ ràng, mẫu kiểm
chứng âm không có vạch sáng, mẫu kiểm chứng dương có kích thước 254 bp.
6.3 Kiểm tra bệnh
tích vi thể bằng phương pháp mô bệnh học
6.3.1 Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Chuẩn bị và
bảo quản mẫu
- Mẫu tôm còn sống tiến hành giải phẫu
để thu các mô đích: gan tụy, mang, dạ dày;
- Cắt một phần mô đích (< 1 cm3),
cố định mẫu trong dung dịch Davidson (3.4.6) với tỷ lệ thể tích 1 : 10;
- Đối với mô lớn cần tiêm dung dịch
Davidson (3.4.6) vào trong mô đích trước khi ngâm trong dung dịch Davidson;
- Mẫu cố định trong dung dịch Davidson
từ 36 h đến 48 h và bảo quản ở etanol 70 % (thể tích) (3.1.1) trong khoảng thời
gian từ 24 h đến 72 h tùy thuộc vào kích thước mẫu. Phải dùng các dụng cụ vô
trùng khi lấy mô ở các mẫu khác nhau để tránh lây nhiễm;
- Lấy miếng tổ chức cố định trong
etanol 70 % (thể tích) ra, cắt miếng nhỏ dày khoảng 1 mm, dài khoảng 1 cm cho
vào khuôn nhựa (4.4.1).
CHÚ THÍCH: Không dùng tôm chết hoặc tôm bảo quản
đông lạnh để cắt mô.
6.3.3 Cách tiến
hành
6.3.3.1 Đúc khuôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol 70 %
(thể tích) (3.1.1), thời gian từ 2 h đến 3 h;
Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol 90 %
(thể tích) (3.1.1), thời gian từ 2 đến 3 h;
Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol tuyệt đối
(3.1.1) lần thứ 1, thời gian từ 2 h đến 3 h;
Ngâm khuôn nhựa vào cốc etanol tuyệt đối
(3.1.1) thứ 2, thời gian từ 2 h đến 3 h;
Ngâm khuôn nhựa vào cốc xylen (3.4.2)
lần thứ 1, thời gian từ 2 h đến 3 h;
Ngâm khuôn nhựa vào cốc xylen (3.4.2)
lần thứ 2, thời gian từ 2 h đến 3 h;
Ngâm khuôn nhựa vào cốc parafin
(3.4.5) lần thứ 1, thời gian từ 2 h đến 3 h;
Ngâm khuôn nhựa vào cốc parafin
(3.4.5) lần thứ 2, thời gian từ 2 h đến 3 h;
CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng máy xử lý mẫu
mô tự động (4.4.2) thì tiến hành tiếp
theo từ bước ngâm etanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.2 Cắt tiêu bản
- Cắt gọt khối parafin cho bằng phẳng,
đặt trên mặt máy làm lạnh (4.4.5);
- Đặt khối paraffin lên máy cắt tiêu bản
(4.4.6) sao cho mặt khối paraffin song song với mép lưỡi dao, cắt bỏ những lát
đầu đến khi lát cắt có đủ các tổ chức;
- Cắt lấy tiêu bản, độ dày lát cắt từ
3 μm đến 5 μm;
- Chọn lát cắt tiêu bản phẳng và lấy
được hết các mô cần lấy, thả vào nồi dãn tiêu bản (4.4.7) có nhiệt độ nước từ
35 oC đến 40 oC;
- Dùng phiến kính (4.1.1) vớt lát cắt
sao cho lát cắt nằm gọn trên phiến kính, dựng nghiêng phiến kính và để khô.
6.3.3.3 Nhuộm tiêu bản
- Ngâm tiêu bản (6.3.3.2) vào cốc
xylen (3.4.2) 3 lần, thời gian mỗi lần từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc etanol tuyệt đối
(3.1.1) 2 lần, thời gian mỗi lần từ 3 min đến 5 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngâm tiêu bản vào cốc etanol 70 %
(thể tích) (3.1.1),
thời gian từ 3 min đến 5 min;
- Rửa tiêu bản dưới vòi nước chảy, thời
gian từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc thuốc nhuộm
haematoxylin (3.4.3), thời gian từ 3 min đến 5 min;
- Rửa tiêu bản dưới vòi nước chảy, thời
gian từ 3 min đến 5 min;
- Ngâm tiêu bản vào cốc thuốc nhuộm
eosin (3.4.4), thời gian từ 60 s đến 90 s;
- Rửa dưới vòi nước chảy, thời gian từ
3 min đến 5 min;
- Loại bỏ nước còn bám trên tiêu bản bằng
cách ngâm tiêu bản vào cốc etanol 90 % (thể tích) (3.1.1) trong thời gian từ 3
s đến 5 s, sau đó ngâm tiêu bản
vào cốc etanol tuyệt đối (3.1.1) 3 lần, thời gian mỗi lần từ 3 s đến 5 s; chuyển
tiêu bản ngâm trong cốc xylen (3.4.2) 2 lần, thời gian mỗi lần từ 2 min đến 3
min; gắn lamen (4.1.2) vào tiêu bản bằng keo dán lamen (3.4.7). Để khô, soi
tiêu bản dưới kính hiển vi quang học (4.1.3).
6.3.4 Đọc kết quả
Mẫu dương tính khi thấy sự hiện diện của
Rickettsia- like bacteria ký sinh nội bào ở mô liên kết của gan tụy và mang tạo
nên các đám bắt màu tím của hematoxylin. Sự biến đổi mô học đặc thù ở tổ chức
gan tụy thể hiện ở việc Rickettsia- like bacteria bao vây xung quanh các mạch
máu nhỏ ở giai đoạn sớm của bệnh, sau đó chúng tấn công vào trong các mạch máu,
tồn tại tự do trong đó và làm máu chuyển đục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tôm hùm được xác định là nhiễm bệnh sữa
do Rickettsia- like bacteria khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích điển
hình của bệnh và có kết quả dương tính một trong ba phương pháp sau:
- Phát hiện Rickettsia- like bacteria
trong máu tôm hùm bằng phương pháp nhuộm Giemsa;
- Có kết quả dương tính với
Rickettsia- like bacteria bằng phương pháp PCR;
- Thể hiện những dấu hiệu mô học đặc
trưng cho bệnh sữa.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị thuốc thử
A.1 Dung dịch
Giemsa đậm đặc
A.1.1 Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 g
Glyxerin
66 ml
Cồn metanol nguyên chất
66 ml
A.1.2 Chuẩn bị
Làm nóng glyxerin trong bể ủ nhiệt
(4.2.2). Thêm thuốc nhuộm Giemsa trộn đều và ủ trong 2 h. Sau đó để nguội và
thêm cồn metanol và giữ trong khoảng 2 tuần trước khi sử dụng.
Khi sử dụng pha loãng theo tỷ lệ
1 : 10 (thể tích) trong dung dịch đệm phosphat 0,01 M (pH = 7,0) và giữ trong
30 min.
A.2 Dung dịch đệm
phosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch natri hydrophosphat
9,47 g
Dung dịch kali dihydrophosphat
9,08 g
Nước cất
900 ml
A.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan natri hydrophosphat, kali
dihydrophosphat trong nước cất và lắc cho tan hết.
A.3 Dung dịch đệm
TAE hoặc TBE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch TAE (hoặc TBE) 10X
100 ml
Nước đã khử ion
900 ml
Tổng: 1000 ml dung dịch TAE (hoặc TBE)
1X
A.3.2 Chuẩn bị
Lấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10X hoà
chung với 900 ml nước khử ion, khuấy và lắc đều.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
A.4 Thuốc nhuộm
Hematoxylin (dung dịch Hematoxylin - Mayer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hematoxylin dạng tinh thể
1 g
Natri iodat
0,2 g
Amoni alum sulfat (hoặc kali alum
sulfat)
50 g
Axit citric
1 g
Chloral hydrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
1 000 ml
A.4.2 Chuẩn bị
Hòa tan hematoxylin trong nước, sau đó
cho natri iodat và amoni alum sulfat hoặc kali nhôm sulfat, hoà tan, tiếp tục
cho axit citric và chloral hydrat rồi lọc qua giấy lọc.
Bảo quản dung dịch đã pha trong chai tối
màu.
A.5 Thuốc nhuộm
Eosin
A.5.1 Thành phần
Eosin Y
1 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 lít
Axit axetic
5 ml
A.5.2 Chuẩn bị
Thêm từ 2 giọt đến 3 giọt axit axetic
vào etanol 70 % (thể tích) (3.1.1). Hoà tan eosin trong cồn, sau đó thêm axit
axetic rồi lọc qua giấy lọc.
Bảo quản dung dịch đã chuẩn bị trong
chai tối màu.
A.6 Dung dịch
Davidson
A.6.1 Thành phần
Etanol tuyệt đối (3.1.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Formalin (dung dịch nước bão hòa khí
formaldehyd, từ 36 % đến 38 %) 220 ml
Axit acetic
115 ml
Nước cất
355 ml
A.6.2 Chuẩn bị
Hòa tan axit acetic, formalin và
etanol trong 355 ml nước cất, khuấy và lắc đều.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình tách chiết ADN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ADN có sử dụng
hoá chất nguy hiểm
và có khả năng gây hại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy, nên tránh tiếp xúc
trực tiếp với da và hít phải hơi của các hoá chất
này. Luôn luôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các
thao tác này.
Quy trình tách chiết ADN sử dụng kít
tách chiết ADN: DNAeasy® Blood & Tissue Kit (250) (Cat No.
69506):
- Nhỏ 20 μl protease K
vào ống ly tâm 1,5 ml;
- Chuyển 30 mg bệnh phẩm (hoặc từ 100 μl đến 200 μl bệnh phẩm
máu) (6.2.1) vào ống ly tâm đã có protease K;
- Thêm 200 μl dung dịch
AL (Lysis buffer);
- Trộn kỹ huyễn dịch trong 15 s, sau
đó ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.3.4);
- Ủ ấm ở 56 oC trong 10
min, sau đó ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.3.4);
- Thêm 200 μl etanol tuyệt
đối (3.1.1) vào ống ly tâm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hút 420 μl huyễn dịch
trong ống ly tâm trên, chuyển sang cột ly tâm có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm
(4.3.2) với gia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng;
- Thêm 500 μl dung dịch
AW1 (Wash buffer 1) vào cột ly tâm có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.3.2) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng;
- Thay ống thu ở dưới cột ly tâm;
- Thêm 500 μl dung dịch
AW2 (Wash buffer 2) vào cột ly tâm có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.3.2) với
gia tốc 20 000 g trong 3 min ở nhiệt độ phòng;
- Chuyển cột ly tâm sang ống ly tâm
1,5 ml;
- Nhỏ 200 μl dung dịch
AE (Elution buffer) vào cột ly tâm và giữ ở nhiệt độ phòng 1 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển ADN đã thu được sang ống 1,5
ml khác.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Diseases of aquatic organisms,
2010. Dis Aquat Org - Vol. 91: 105-112.
[2] Ngô Nguyên Vũ, Hoàng Tùng, Lê
Thanh Long, Hew Choy Leong, Trần Bích Ngọc, Nguyễn T.T. Hoài, Review on Milky
Haemolymph Syndrome caused by Rickettsia-like bacteria (RLB) on Spiny Lobster
and experimental culture of RLB on Grouper Embryonic Cell line (GE)
[3] Milky Haemolymph Disease of Spiny Lobsters
- Aquatic Animal Diseases Significant to Australia. OIE Aquatic Animal Disease
Cards. 2007.
[4] Đỗ Thị Hòa, Nguyễn Tử Cương, Nguyễn
Hữu Dũng, Nguyễn Thị Thùy Giang, Phan Văn Út, Nguyễn Thị Nguyệt Huệ, Đồng Thanh
Hà, 2009. Tác nhân gây bệnh Sữa ở tôm hùm nuôi ở miền trung Việt Nam, Tạp
chí khoa học - Công nghệ thủy sản. số đặc biệt. 2009.
[5] Nguyễn Chí Thuận, Phạm Ngọc Long,
Nguyễn Quang Vinh, Nguyễn Thị Thành Lợi, 2012. Đặc điểm hình thái
và trình tự Gen 16S rRNA của vi khuẩn tương tự Rickettsia
(RLB) ở Tôm hùm bông (Panulirus ornatus) bị bệnh sữa. Tạp chí Công nghệ
Sinh học số 10, 151 -157.
1) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm
tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
2) Thông
tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66