TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8400-27:2014
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 27: BỆNH SÁN LÁ
GAN
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 27: Fasciolosis
Lời nói đầu
TCVN 8400-27:2014 do
Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 27: BỆNH SÁN LÁ GAN
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 27: Fasciolosis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn
này quy định quy trình chẩn đoán bệnh sán
lá gan trên gia súc.
2.
Thuật ngữ và định nghĩa
2.1. Bệnh
sán lá gan (Fasciolosis)
Bệnh sán lá
gan là một bệnh lây giữa người và động vật, do hai loài Fasciola hepatica
và Fasciola gigantica gây ra. Các sán này thường ký sinh ở ống dẫn mật, có khi ở cả
phổi, tim, hạch lâm ba, tuyến tụy của gia súc, thậm chí trên cả người. Bệnh lây
lan qua loài ký chủ trung gian là ốc nước ngọt như Limnaea
auricularia,
L. swinhoci...
CHÚ THÍCH:
bệnh thường thấy ở thể
mạn tính trên
gia súc và vật nuôi, tuy nhiên gần đây bệnh nổi
lên như một bệnh lý quan trọng ở
người, ảnh hưởng sức khỏe
cộng đồng.
2.2. ELISA
(Enzymed Linked Immunosorbent Assay): phép thử miễn dịch liên kết enzyme.
2.3. PCR
(Polymerase Chain Reaction): phản ứng chuỗi polymeraza.
2.4. TAE
(tris acetate EDTA): dung dịch đệm axetat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.
OD (optical density): mật độ
quang học.
3.
Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng các thuốc
thử có cấp độ tinh khiết phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có độ
tinh khiết tương đương.
3.1. Dung dịch kẽm -
muối (xem điều
A.2 phụ lục A)
3.2. Cặp mồi
dùng để phát hiện sán lá gan (xem bảng
1)
4.
Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng
các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm sinh học
và cụ thể như sau:
4.1. Tủ
lạnh âm sâu, có thể duy trì nhiệt
độ từ âm 20 °C đến âm 80 °C.
4.2. Tủ lạnh,
có thể duy trì nhiệt độ từ 2 °C
đến 8 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Tủ ấm,
có thể duy trì nhiệt độ ở
37 °C.
4.5. Cân phân tích,
có thể từ
0,1 g đến 10 g.
4.6. Máy ly tâm,
có thể ly tâm với gia tốc 500 g, 1 000 g, 3 000 g.
4.7. Máy đọc ELISA.
4.8. Máy
PCR.
4.9. Phiến kính.
4.10. Lamen.
4.11. Lưới
lọc phân, có kích thước lỗ lọc 200 μm.
5.
Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Đặc điểm dịch
tễ
- Sán lá gan gây bệnh
cho động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,
ngoài ra bệnh còn gặp ở lợn và người;
- Bệnh xảy ra ở
mọi lứa tuổi, mọi giống và không phân biệt tính biệt. Tỷ lệ và cường độ nhiễm
sán tỷ lệ thuận với tuổi của động vật cảm nhiễm;
- Bệnh thường gặp ở
vùng đồng bằng và miền núi, nhất là những nơi lầy lội,
ẩm thấp, nước ngập quanh năm.
5.1.2. Triệu chứng
5.1.2.1. Thể cấp
tính
- Bệnh ở
thể cấp tính
thường gặp ở
gia súc non. Bê, nghé, dê, cừu bỏ ăn, mệt mỏi, lười vận động, chướng
hơi dạ cỏ, sau đó tiêu chảy dữ dội, phân lỏng
màu xám, có mùi tanh. Chỉ vài ngày sau con vật nằm bệt và chết
trong tình trạng mất nước, rối loạn điện giải và kiệt sức;
- Bệnh nặng hơn khi
bê nghé nhiễm thứ phát các vi khuẩn
gây bệnh có sẵn trong đường ruột như: Salmonella, E. coli,
Proteus. Đôi khi, trâu bò chết cấp tính
mà không biểu hiện triệu chứng;
- Ở
bê, nghé hoặc cừu non bệnh thường thấy ở trạng thái cấp hoặc ở
cấp tỉnh, có hiện tượng xuất huyết do sán di hành hoặc nhiễm độc kế
phát từ bệnh gây ra do Clostridium
(viêm ruột hoại tử) hoặc bệnh Corynebacteria
(áp xe gan);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.2. Thể mạn tính
- Phổ biến ở trâu,
bò, dê, cừu trưởng thành được nuôi dưỡng tốt và sán đã ở
giai đoạn trưởng thành, ký
sinh trong ống mật với số lượng ít. Triệu chứng thể mạn tính
xuất hiện sau thể cấp tính nửa tháng tới hai tháng;
- Gia súc
ăn ít, gầy còm, suy nhược;
- Con vật có biểu hiện
thiếu máu, niêm mạc nhợt nhạt, lông xù xì, thủy
thũng mi mắt, ngực;
- Tiêu chảy kéo dài,
đôi khi táo bón, phân màu đen, mất dần
khả năng sinh sản và làm việc;
- Gia súc có thể chết
do suy kiệt.
5.1.3. Bệnh
tích
5.1.3.1. Thể cấp
tính
- Gan xuất huyết,
trên mặt gan có khi thấy những đường đi của sán non làm thành những vệt đỏ thẫm
dài từ 2 mm đến 4 mm, trong ống dẫn mật có sán non nhỏ, số lượng
nhiều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi nhiễm nặng thì
viêm phúc mạc, gan xuất huyết nhiều, niêm mạc nhợt
nhạt.
5.1.3.2. Thể mạn tính
- Viêm túi mật mạn
tính, ống dẫn mật dày lên do mô liên kết tăng sinh;
- Thành ống mật có hiện
tượng canxi hóa;
- Tổ chức gan tổn
thương thoái hóa và cuối cùng là dẫn đến
xơ gan. Những nơi mô gan bị phá hủy, có những đám màu vàng xám, khi kiểm tra dưới
kính hiển vi thấy
như mô gan mất màu;
- Bệnh ở
thể mạn tính xuất hiện sán trưởng thành trong túi mật và ống dẫn mật.
5.2. Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
5.2.1. Lấy
mẫu
5.2.1.1. Lấy mẫu cho
xét nghiệm
kháng thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu sữa: lấy
sữa trực tiếp ngay từ con vật hoặc lấy sữa đã
vắt cho vào ống vô trùng có nắp
đậy để thực hiện xét nghiệm mô tả tại 5.2.3 - phát hiện kháng thể bằng phương pháp ELISA.
5.2.1.2. Lấy
mẫu cho xét nghiệm kháng nguyên
- Mẫu phân: dùng túi
nilon sạch, lộn ngược rồi đeo vào tay hoặc đeo găng tay bảo hộ,
đưa tay vào trực tràng lấy phân trực tiếp trong trực tràng con vật
hoặc lấy phân con vật vừa thải ra ngoài môi trường,
đựng mẫu phân lấy được vào lọ miệng rộng hoặc túi
nilon sạch thực hiện xét nghiệm mô tả tại 5.2.2.1
- phát hiện kháng nguyên bằng phương pháp lắng cặn; 5.2.1.2 -
phát hiện kháng nguyên bằng phương pháp lắng cặn - phù nổi;
và 5.2.2.3 - phát hiện kháng nguyên bằng phương
pháp ELISA;
- Trứng sán: thu hồi
trong phân của gia súc bằng phương pháp lắng cặn hoặc lắng cặn - phù nổi thực
hiện xét nghiệm mô tả tại 5.2.2.4
- phát hiện kháng nguyên bằng phương pháp PCR;
- Con sán: cắt nhỏ từng
nhu mô gan hay bộc lộ ống dẫn mật, túi mật
để lấy sán thực hiện xét nghiệm mô tả tại 5.2.2.4
- phát hiện kháng nguyên bằng phương pháp PCR.
5.2.1.3. Bảo quản mẫu
Trong quá trình vận
chuyển phải bảo quản mẫu trong thùng bảo ôn (nhiệt độ từ 2 °C
đến 8 °C) không quá 48 h. Ở phòng thí nghiệm, nếu
chưa xét nghiệm ngay, phải được giữ trong tủ lạnh âm sâu (4.1) đối với mẫu huyết
thanh và tủ lạnh (4.2) đối với mẫu máu chống đông.
CHÚ THÍCH:
không lấy mẫu
huyết thanh ở trâu bò đã được tiêm vắc xin
phòng bệnh sán lá gan để xét nghiệm kháng thể vì các phương pháp trong tiêu chuẩn
này không phân biệt được kháng thể nhiễm tự nhiên hay kháng thể do
tiêm vắc xin.
5.2.2. Phát hiện
kháng nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.1.1. Nguyên
tắc
Dựa vào sự chênh lệch
khối lượng riêng giữa trứng sán lá gan và khối lượng riêng của nước, trứng sán lá gan có khối lượng riêng
lớn sẽ chìm xuống.
CHÚ THÍCH: phương
pháp này cho phép phát hiện trứng sán trong phân khi sán đã trưởng
thành và thải trứng, tức là sau nhiễm từ 8 tuần đến
10 tuần.
5.2.2.1.2. Cách tiến
hành
- Dùng cân phân tích
(4.5) cân 3 g phân cần xét nghiệm, cho vào cốc
thủy tinh hoặc cốc nhựa thứ nhất;
- Đổ 50 ml nước cất
vào cốc chứa phân. Dùng đũa thủy tinh khuấy cho tan thành huyễn dịch;
-
Dùng lưới lọc phân (4.11) lọc huyễn dịch ở
cốc thứ nhất
chuyển sang cốc thứ hai và loại bỏ cặn
lớn;
- Để lắng cốc thứ hai
trong 3 min, đổ bỏ phần nước phía trên và thu lấy
phần cặn;
- Thêm 50 ml nước cất
vào cốc chứa phần cặn trên, khuấy đều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm 50 ml
nước sạch vào cốc chứa phần cặn, khuấy đều;
- Để lắng trong 3
min, đổ bỏ phần dung dịch phía trên và thu lấy phần
cặn đổ vào đĩa petri;
- Kiểm tra trên kính
hiển vi quang học (4.3) ở độ phóng đại 40 lần hoặc 100 lần.
CHÚ THÍCH: có thể giữ
cặn trong đĩa petri ở 4 °C để kiểm
tra vào hôm sau.
5.2.2.1.3. Đọc kết quả
- Kết quả được coi là
dương tính khi tìm
thấy trứng sán lá gan, màu vàng chanh, trong chứa phôi
bào xếp kín, kích thước chiều dài từ 0,11 mm đến 0,15
mm, chiều rộng từ 0,07 mm đến 0,08 mm;
- Cần phân biệt về
kích thước và màu sắc giữa trứng sán lá gan với trứng sán lá dạ cỏ:
1) Sán lá
dạ cỏ: trứng có màu tro, phôi bào xếp thành từng cụm, rời rạc, kích thước chiều
dài từ 0,12 mm đến 0,19 mm và chiều rộng từ 0,07 mm đến 0,09 mm;
2) Sán lá gan: trứng
có màu vàng chanh, phôi bào xếp kín, đều,
kín vỏ trứng, có nắp, kích thước chiều dài từ 0,11 mm đến 0,15 mm và chiều rộng
từ 0,07 mm đến 0,08 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.2.1. Nguyên tắc
Dựa vào khối lượng
riêng giữa trứng sán lá gan và dung dịch kẽm
- muối (xem điều A.2 phụ lục A), trứng sán lá gan có khối lượng riêng nhỏ hơn sẽ
nổi lên phía trên.
CHÚ THÍCH:
Phương pháp này cho phép phát hiện trứng sán trong
phân khi sán đã trưởng thành và thải trứng, tức là sau
nhiễm từ 8 tuần đến 10 tuần.
5.2.2.2.2. Cách tiến
hành
- Dùng cân phân tích
(4.5) cân 4 g phân cho vào cốc nhựa có dung tích 100 ml;
- Đổ 50 ml dung dịch formol
1 % (xem điều A.3 phụ lục A) vào cốc chứa phân;
- Hòa nhuyễn dung dịch
phân, lọc ba lần qua lưới lọc phân (4.11) để loại bỏ cặn lớn;
- Đổ thêm 50 ml dung
dịch formol 1 %, để dung dịch lắng ít nhất
1 h;
- Đổ
phần dung dịch nổi phía trên, thu lấy phần cặn rồi
đổ vào ống có dung tích 15 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đổ dung dịch nổi
phía trên;
- Cho dung dịch kẽm -
muối (xem điều A.2 phụ lục A) đến cách mép ống 2 cm.
Đào đều dung dịch phân trong ống;
- Ly tâm ống với gia
tốc 500 g trong 5 min (4.6);
- Đổ
thêm dung dịch kẽm - muối (xem điều A.2 phụ lục
A) đầy ống, phủ lamen (4.10) lên phía trên miệng
ống và để yên 1 min;
- Nhấc
lamen lên cho vào phiến kính (4.9);
- Kiểm tra trên kính
hiển vi quang học ở độ phóng đại 40 lần hoặc
100 làn (4.3).
5.2.2.2.3. Đọc kết
quả
Kết quả được coi là
dương tính khi tìm thấy trứng sán lá gan, màu vàng chanh, trong chứa phôi bào xếp
kín, kích thước chiều dài từ 0,11 mm đến 0,15 mm, chiều rộng từ 0,07 mm đến
0,08 mm.
CHÚ
THÍCH: do khối lượng riêng của dung
dịch kẽm - muối bão
hòa cao do đó trứng có thể
bị phá hủy, gây khó khăn cho việc
chẩn đoán phân biệt với trứng sán lá dạ cỏ nên
cần đọc kết
quả ngay sau khi tiến hành các bước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện nay các kít
ELISA thương mại đã có sẵn trên thị trường
dùng để phát hiện kháng nguyên sán lá gan trên trâu bò
(xem phụ lục B).
5.2.2.4. Phát hiện
kháng nguyên bằng phương pháp PCR
5.2.2.4.1. Tách chiết
ADN
- Xử lý mẫu
1) Sán lá gan: cắt một
mẩu sán có kích thước khoảng 0,5 mm x 0,5
mm;
2) Trứng sán lá gan
thu hồi từ phân gia súc bằng phương pháp lắng cặn hoặc phương pháp lắng cặn phù
nổi;
3) Các mẫu trên rửa
ba lần với dung dịch PBS 0,01 M pH 7,2, sau đó
bảo quản trong etanol 70° ở nhiệt độ từ 4 °C đến
8 °C cho đến khi sử dụng.
- Tách chiết ADN: sử
dụng kít tách chiết mô thương mại:
Các mẫu được cắt nhỏ,
nghiền nhuyễn bằng cối chày sứ, cho vào ống
chứa 600 μl dung dịch đệm (Tris-HCl 100
mM, pH 8,0; EDTA 100 mM, pH 8,0; SDS 2 %; NaCl
150 mM và proteinase K 200 mg/ml), trộn đều, sau đó ủ ở nhiệt độ 56 °C
trong 2 h hoặc qua đêm ở nhiệt độ 37 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.4.2. Tiến
hành phản ứng PCR
Phản ứng PCR xét nghiệm
Fasciola hepatica trong quy
trình này sử dụng các cặp mồi để phát hiện gen đích COX 1. Trình tự cặp mồi được nêu trong Bảng 1.
Bảng
1 - Trình tự cặp mồi
Gen
đích
Mồi
Trình tự cặp mồi 5’ - 3' F.
hepatica
Kích
cỡ sản phẩm
bp
Chu
trình nhiệt
COX1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TATGTTTTGATTTTACCCGGG
405
Chu
trình 30 vòng:
95
°C, 60 s; 56 °C,
90 s; 72 °C, 90 s
Mồi
ngược
ATGAGCAACCACAAACCATGT
5.2.2.4.3.
Hỗn hợp phản ứng và chu trình nhiệt
- Chuẩn
bị hỗn hợp (master - mix) (ví dụ theo hướng
dẫn bộ kit Qiagen của nhà sản xuất) với tổng lượng
50 μl bao gồm KCl
50mM; Tris-HCl 10mM (pH 9.0); Triton X - 100; dNTP 200
mM; MgCl2 2,5
mM; mồi xuôi 0,1 mM; mồi ngược 0,1 mM; Taq ADN 1,0 U.
GHI CHÚ: phản
ứng PCR phải bao gồm mẫu kiểm tra, mẫu đối
chứng dương và mẫu đối chứng âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha 1,2 g bột agarose
(gel) với 100 ml TAE 1 X, rồi đun nóng trong lò vi sóng cho đến khi tan hoàn
toàn. Khi hỗn hợp nguội bớt (khoảng 50 °C đến
60 °C), cho tiếp 2 μl etidium bromua
vào. Sau đó đổ vào khay và cắm lược. Để gel cứng lại trong khoảng 1 h, rồi rút
lược ra.
Đổ đầy dung dịch TAE
1 X vào bể điện di (đến vạch "full level"), đặt khay gel vào
vị trí trong bể điện di. Pha 2 μl đệm
tải mẫu với 15 μl của sản phẩm mẫu vừa khuếch đại, mẫu đối
chứng dương, âm cho vào giếng của miếng gel.
Điện di gel ở 80 V đến
100 V trong 30 min đến 40 min. Đặt gel đã điện di vào máy chiếu
UV có bước sóng 590 nm.
5.2.2.4.5. Đọc kết quả
- Mẫu dương tính
khi hiển thị vạch sản phẩm giống như đối chứng
dương và có kích thước 405 bp với điều kiện đối chứng
âm không có vạch sản phẩm xuất hiện;
- Mẫu âm tính khi
không có vạch sản phẩm xuất hiện và giống đối chứng âm;
- Mẫu
nghi ngờ hiển thị vạch sản phẩm không rõ nét
hoặc hiển thị nhiều hơn 1 vạch sản phẩm.
Trường hợp này cần xét nghiệm lại hoặc sử dụng các phương pháp để khẳng
định.
5.2.3. Phát hiện
kháng thể bằng phương pháp ELISA
Hiện nay các kít
ELISA thương mại đã có sẵn trên thị trường dùng để phát hiện kháng thể sán lá
gan trên trâu bò (xem phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Kết
luận
Gia súc được kết luận là mắc bệnh sán lá gan khi có các đặc
điểm dịch tễ, triệu chứng và bệnh tích điển hình của bệnh và có kết quả
xét nghiệm kháng nguyên hoặc kháng thể dương tính bằng một trong những phương
pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
PHỤ LỤC A
(Quy
định)
Môi trường và dung dịch thuốc
thử cho phương pháp lắng cặn - phù nổi phát hiện trứng sán lá gan
A.1.
Nước muối bão hòa, khối lượng riêng 1,2
Natri clorua (NaCl):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước:
1
lít
Dùng đũa thủy tinh
khuấy đều cho đến khi muối khống tan được nữa thì
ngừng.
A.2 Dung dịch kẽm -
muối, khối lượng riêng 1,53
Kẽm clorua (ZnCl2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
610
ml
Nước muối bão hòa
650
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Formaldehyd:
1
ml
Nước cất:
99
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Phương pháp ELISA phát hiện
kháng nguyên sán lá gan
B.1.
Chuẩn bị nguyên liệu
- Dung dịch đệm pha
loãng mẫu (5 X): pha loãng dung dịch đệm với
nước cất đã khử ion theo tỷ lệ
1/5 (cho 20 ml dung dịch đệm 5 X vào 80 ml nước cất đã khử ion);
- Dung dịch rửa (20
X): pha loãng dung dịch rửa với nước cất
đã khử ion theo tỷ lệ 1/20 (cho 50 ml dung
dịch rửa 20X vào 950 ml nước cất đã khử ion);
- Kháng thể gắn
enzyme biotin (50 X): pha loãng kháng thể gắn erxzyme
biotin với dung dịch đệm đã pha loãng theo tỷ
lệ 1/50 (cho 20 μl kháng thể gắn enzyme biotin 50 X vào
980 μl dung dịch đệm đã pha loãng);
- Kháng thể gắn
enzyme avidine - peroxidase (50 X): pha loãng kháng thể gắn enzyme avidine -
peroxidase với dung dịch đệm đã pha loãng theo tỷ lệ 1/50 (cho 20 μl
kháng thể gắn enzyme avidine - peroxidase 50 X vào
980 μl dung dịch đệm đã pha loãng);
- Pha loãng mẫu phân
phân cần kiểm tra: dùng cân phân tích (4.5) cân 2 g phân, rồi cho 2 ml dung dịch
đệm pha loãng sau khi đã pha loãng. Ly tâm với gia tốc 1 000 g trong 10 min
(4.6). Thu lấy phần dịch nổi phía trên.
B.2.
Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Rửa đĩa ba lần bằng
dung dịch rửa đã pha loãng;
- Nhỏ 100 μl kháng thể
gắn enzyme biotin đã pha loãng
vào mỗi giếng, ủ đĩa ở nhiệt độ phòng trong 1 h;
- Rửa đĩa ba lần bằng
dung dịch rửa đã pha loãng;
- Nhỏ 100 μl kháng thể
gắn enzyme avidine - peroxidase đã pha loãng vào mỗi giếng, ủ dĩa ở
nhiệt độ phòng trong 1 h;
- Rửa đĩa ba lần bằng
dung dịch rửa đã pha loãng;
- Nhỏ
100 μl TMB vào mỗi giếng, tránh ánh sáng;
- Ủ
đĩa 10 min ở nhiệt độ phòng;
- Nhỏ
50 μl dung dịch dừng phản ứng vào mỗi giếng;
- Đọc đĩa ở
bước sóng 450 nm bằng máy đọc ELISA (4.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OD
=
∆
OD mẫu
x 100
OD
mẫu đối chứng dương
Trong đỏ:
-
OD: là mật độ quang học của mẫu
- ∆ OD mẫu: giá trị
trung bình giữa 2 giá trị
OD của mẫu
- ∆OD
mẫu đối chứng dương: giá trị trung bình giữa 2 giá trị OD của mẫu đối chứng dương:
1) Mẫu dương tính: OD
của mẫu lớn hơn 7,99.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
với mỗi bộ kit khác nhau thì ngưỡng OD để
đánh giá là khác nhau
Sơ
đồ đĩa phản ứng ELISA phát hiện kháng nguyên
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
11
12
A
ĐC(+)
M4
M8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M16
M20
M24
M28
M32
M36
M40
M44
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M4
M8
M12
M16
M20
M24
M28
M32
M36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M44
C
M1
M5
M9
M13
M17
M21
M25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M33
M37
M41
M45
D
M1
M5
M9
M13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M21
M25
M29
M33
M37
M41
M45
E
M2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M10
M14
M18
M22
M26
M30
M34
M38
M42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
M2
M6
M10
M14
M18
M22
M26
M30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M38
M42
M46
G
M3
M7
M11
M15
M19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M27
M31
M35
M39
M43
M47
H
M3
M7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M15
M19
M23
M27
M31
M35
M39
M43
M47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐC (+): đối chứng dương
(có sẵn trong bộ kit)
Từ M1 đến
M47: mẫu xét nghiệm từ số 1 đến số 47.
PHỤ LỤC C
(Tham
khảo)
Phương pháp ELISA phát hiện
kháng thể sán lá gan
Có
thể sử dụng bộ kit có bán sẵn để phát hiện kháng thể sán lá
gan có trong mẫu huyết thanh và sữa.
CHÚ
THÍCH: do chi phí phát hiện kháng thể
sán lá gan bằng phương pháp ELISA cao nên thường dùng trong điều
tra huyết thanh học.
C.1.
Chuẩn bị nguyên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kháng kháng thể gắn
enzyme peroxidase (100 X): pha loãng kháng kháng thể gắn enzyme
peroxidase với dung dịch đệm 1 theo tỷ lệ 1/100 (cho 10 μl
kháng kháng thể gắn enzyme peroxidase 100
X vào 990 μl
dung dịch đệm 1);
- Pha loãng mẫu:
1) Đối với mẫu đối chứng
và đối chứng dương cần pha loãng theo tỷ
lệ 1/20 bằng dung dịch đệm 2);
2. Đối
với mẫu huyết thanh kiểm tra: pha loãng mẫu huyết thanh cần kiểm tra theo tỷ lệ
1/20 bằng dung dịch đêm 2 (cho 10 μl
huyết thanh cần kiểm tra (cho 10 μl
mẫu huyết thanh cần kiểm tra vào 190 μl dung
dịch đệm 2);
C.2.
Cách tiến hành
- Nhỏ
vào hai giếng, mỗi giếng 200 μl đối chứng âm đã pha loãng;
- Nhỏ vào bốn giếng,
mỗi giếng 200 μl đối chứng dương đã pha loãng;
- Nhỏ vào hai giếng,
mỗi giếng 200 μl huyết
thanh cần kiểm tra đã pha loãng;
- Hoặc nhỏ vào hai giếng,
mỗi giếng 200 μl mẫu sữa không pha loãng (theo
sơ đồ, đĩa. phản ứng ELISA
phát hiện kháng thể);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Rửa đĩa ba lần bằng dung dịch rửa đã pha
loãng;
- Cho 100 μl kháng
kháng thể gắn enzyme peroxidase đã pha
loãng vào từng giếng, phủ đĩa và ủ ở tủ ấm 37 °C (4.4) trong vòng 30 min;
- Rửa đĩa
ba lần bằng dung dịch rửa đã pha loãng;
- Cho 100 μl
TMB vào từng giếng;
- Ủ đĩa
ở 21 °C trong 20 min, tránh ánh sáng;
- Cho 100 μl dung dịch
dừng phản ứng;
- Lắc đều đĩa
cho đến khi có màu đồng nhất;
- Đọc đĩa
ở bước sóng 450 nm bằng máy đọc ELISA
(4.7)
C.3.
Đánh giá kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết quả tin cậy nếu
thỏa mãn 2 điều kiện sau:
1) Giá trị OD trung bình
hiệu chỉnh của đối chứng dương lớn hơn 0,35;
2) Tỷ lệ giữa OD
trung bình hiệu chỉnh của đối chứng dương. và OD
trung bình hiệu chỉnh của đối chứng
âm không nhỏ hơn 3,5.
- Đối với mẫu kiểm
tra, tỷ lệ S/P tính như sau:
S/P
(%) =
OD
hiệu chỉnh của mẩu kiểm tra
x 100%
OD
trung bình hiệu chuẩn của mẫu đối chứng dương
Kết quả S/P (%) được trình bày ở bảng
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
nhiễm
(đối với từng cá thể)
Mức
độ nhiễm bệnh
(trong đàn)
Bằng
hoặc lớn hơn 150
+++
Nhiễm
nặng (lớn hơn 50 % nhiễm)
+++
Lớn
hơn 80 đến 150
++
Nhiễm
trung bình (từ 20 % đến 50 % nhiễm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn
hơn 30 đến 80
+
Nhiễm
thấp (ít hơn 20 % nhiễm)
+
Bằng
hoặc nhỏ hơn 30
0
Không
nhiễm hoặc nhiễm không đáng kể
0
CHÚ
THÍCH: độ nhiễm (đối với từng cá thể)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
++: nhiễm trung bình
+: nhiễm thấp
0: không nhiễm
hoặc nhiễm không
đáng kể
Sơ
đồ đĩa phản ứng ELISA phát hiện kháng thể
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
11
12
A
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M6
M6
M14
M14
M22
M22
M30
M30
M38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
P
P
M7
M7
M15
M15
M23
M23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M31
M39
M39
C
P
P
M8
M8
M16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M24
M24
M32
M32
M40
M40
D
M1
M1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M9
M17
M17
M25
M25
M33
M33
M41
M41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M2
M2
M10
M10
M18
M18
M26
M26
M34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M42
M42
F
M3
M3
M11
M11
M19
M19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M27
M35
M35
M43
M43
G
M4
M4
M12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M20
M20
M28
M28
M36
M36
M44
M44
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M5
M13
M13
M21
M21
M29
M29
M37
M37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M45
CHÚ THÍCH:
Cột 1,
3, 5,
7, 9, 11:
phủ kháng nguyên đặc hiệu
Cột 2, 4,
6, 8, 10:
không phủ kháng nguyên đặc hiệu
N: đối chứng
âm (Có sẵn trong bộ kít)
P: đối
chứng dương (Có
sẵn trong bộ kit)
Từ
M1 đến M45: mẫu xét nghiệm từ số 1 đến
số 45
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2]. Marcela A.Cucher
et all, Diagnosis of Fasciola
hepatica in field-collected Lymnaea. columella. and Lymnaea
viatrix snails, Veterinary Parasitology 137 (2006). 74-82PCR
[3]. Levecke B et
all, Mixed Giardia duodenalis assemblage A, B, C
and E infections in pet chinchillas
(Chinchilla lanigera) in Flanders (Belgium).
Veterinary Parasitology 2011 Apr 19;177(1-2):166-70. Epub 2010 Nov 21.
[4] http://www.biox.com/Default.aspx?tabid=64&udtid=46
[5] http://www.idexx.com/pubwebresources/pdf/en_us/livestock-poultry/fasciolosis-verification-test-
insert.pdf
[6]. http://www.fao.org/wairdocs/ILRI/x5492E/x5492e05.htm
[7] JICA. Third edition,
2003. Standard Diagnostic Manual for
livestock diseases in Thailand.
p.73 - 74.