TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-23 : 2014
BỆNH
ĐỘNG VẬT-QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN-PHẦN 23: BỆNH UNG KHÍ THÁN
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 23: Blackleg disease
Lời nói đầu
TCVN 8400-23:2014 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y
Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
BỆNH ĐỘNG VẬT-QUY
TRÌNH CHẨN ĐOÁN-PHẦN 23: BỆNH UNG KHÍ THÁN
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 23: Blackleg disease
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh
ung khí thán trên trâu, bò do vi khuẩn Clostridium chauvoie gây ra.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
thuật ngữ và định nghĩa sau:
Bệnh ung khí thán (Blackleg
disease)
Bệnh ung khí thán là bệnh truyền nhiễm
cấp tính ở trâu, bò do
vi khuẩn yếm khí Clostridium chauvoei gây ra, có đặc
trưng là trâu, bò sốt cao, các bắp thịt sưng, khí thũng.
3. Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương không có Rnase, trừ khi có quy định khác.
3.1. Thạch máu, thạch máu
cơ bản được bổ sung từ 5 % đến 7 % máu cừu, máu bê, hoặc máu thỏ (pha chế thạch
theo hướng dẫn của nhà sản xuất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Canh thang thịt
(cooked meat).
3.4. Môi trường nước
thịt BHI (Brain heart infusion broth).
3.5. Môi trường
pepton.
3.6. Nguyên liệu, hóa chất
cho phương pháp nhuộm Gram (xem Phụ lục A)
3.7. Nguyên liệu, hóa chất cho các
phản ứng sinh
hóa (xem Phụ lục B).
3.8. Môi trường urê cơ bản.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm vi sinh và các thiết bị, dụng cụ cụ thể như sau:
4.1. Tủ ấm, duy trì nhiệt
độ 37 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Đèn cồn.
4.4. Nồi hấp, duy trì ở
nhiệt độ 115°C, 121 °C.
4.5. Nồi đun cách thủy, duy trì ở
100 °C.
4.6. Kính hiển vi quang học, có độ phóng
đại 1000 lần.
4.7. Ống nghiệm, sạch, vô trùng.
4.8. Phiến kính, sạch.
5. Cách tiến hành
5.1. Chẩn đoán lâm sàng
5.1.1. Đặc điểm dịch
tễ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bệnh xuất hiện
lẻ tẻ.
- Vi khuẩn
không lây trực tiếp từ con ốm sang con khỏe. Nha bào từ xác chết, phân, dịch bài xuất vào trong đất và
sống ở đó. Khi mưa,
lũ lụt, nước làm nha bào nổi lên mặt đất. Gia súc ăn phải nha bào sẽ mắc bệnh.
- Bệnh thường xảy
ra ở trâu, bò, dê, cừu, lợn,
ngựa ít mắc bệnh. Súc vật non từ 6 tháng tuổi đến 3 năm tuổi mắc bệnh nhiều hơn súc
vật già.
5.1.2. Triệu chứng
lâm sàng
- Thể quá cấp
tính: Một vài con trâu, bò chết đột ngột mà không biểu hiện triệu chứng lâm
sàng.
- Thể cấp tính:
Ban đầu sốt cao từ 39 °C tới 39,5 °C, khi các triệu chứng
bệnh biểu hiện rõ ràng thì nhiệt độ giảm
xuống bình thường.
- Con vật có
các khối ung, khí thũng ở vùng cơ
mông, chi sau, ngực, vai, lưng.
- Khối ung nóng
và đau, sau đó trở nên lạnh và
không đau, ấn tay vào có tiếng kêu lạo xạo.
- Khi ung ở đùi, chân,
con vật đi lại khó khăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3. Bệnh tích đại
thể
- Bệnh tích chủ yếu là các
khối ung. Ở giữa ung, bắp
thịt bị thâm tím, đen xạm hoặc nâu xạm, bị hoại tử, có chất keo, nhầy hoặc như thịt
đông, cắt vào sâu thấy sủi bọt và có tiếng
lạo xạo, mùi bơ ôi. Phía ngoài bắp thịt có màu nhạt, xung quanh có vùng thủy
thũng, xuất huyết.
- Hạch ở vùng
có ung sưng to, thấm tương dịch.
- Nếu ung xuất
hiện ở ức và ngực thì tim tụ máu, ngoại tâm mạc có nước vàng, phổi tụ máu,
sưng.
- Nếu ung xuất hiện ở bụng thì dạ dày, ruột
bị tụ máu, màng bọc gan có các vết trắng hoại tử, trên mặt có vân như
đá hoa, mật sưng.
- Lách sưng,
khi cắt có chất màu đỏ xám
lẫn khí ở bề mặt cắt.
- Máu màu sẫm.
5.2. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
5.2.1. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy vô trùng từ 50 g đến 100 g mỗi loại bệnh phẩm,
cho vào từng lọ hay túi ni lon vô trùng riêng biệt, đậy kín, bảo quản trong điều
kiện lạnh từ 2 °C đến 8 °C và gửi về phòng thí
nghiệm chậm nhất 24 h sau
khi lấy mẫu.
Gửi kèm theo bệnh phẩm giấy yêu cầu
xét nghiệm có ghi rõ triệu chứng, bệnh tích
và đặc điểm dịch tễ.
5.2.2. Tiêm động vật
thí nghiệm
Động vật thí nghiệm: Chuột
lang khỏe mạnh có trọng lượng từ 200 g tới 250 g.
Tiêm động vật thí nghiệm: Mẫu bệnh phẩm được nghiền
nát, hòa với nước muối
sinh lý 0,9 % theo tỷ lệ 1/10,
tiêm vào bắp thịt cho chuột lang từ 0,1 ml đến 0,2 ml.
Vi khuẩn Clostridium chauvoei
làm chết chuột lang
trong vòng 24 h đến 48 h. Mẫu cơ, mô vùng phù nề, gan được làm tiêu bản để kiểm
tra hình thái vi khuẩn
trên kính hiển vi và tiến hành phân lập, giám định vi khuẩn.
5.2.3. Phân lập vi
khuẩn
Bệnh phẩm (xem 5.2.1) được cấy
vào canh thang thịt (xem 3.3) và đun trong nồi đun cách thủy (xem 4.5) trong 10
min. Chuyển 10 μl canh thang
vào thạch máu (xem 3.1), nuôi trong tủ ấm (xem 4.1) ở điều kiện yếm
khí trong 48 h.
Trên thạch máu, khuẩn lạc nghi ngờ có màu xám, đường
kính từ 2 mm đến 3 mm, dẹt, tròn, bóng
và gây tan huyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4. Xác định vi khuẩn
5.2.4.1. Quan sát hình thái
- Làm tiêu bản
và cố định tiêu bản:
Dùng que cấy (xem 4.2) lấy khuẩn lạc hòa đều vào giọt nước muối sinh lý trên
phiến kính (xem 4.8) hoặc lấy canh thang đã nuôi cấy vi khuẩn dàn mỏng
lên trên phiến kính (xem 4.8). Cố định tiêu bản bằng cách để khô hoặc làm khô
tiêu bản trên ngọn lửa đèn cồn (xem 4.3).
- Nhuộm tiêu bản:
Tiêu bản sau khi cố định được nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram (xem phụ lục A)
- Vi khuẩn Clostridium
chauvoei dạng trực khuẩn ngắn, hai đầu tròn, kết thành chuỗi ngắn từ 2 vi khuẩn đến 5 vi khuẩn,
có nha bào hình bầu dục, chiều
ngang của nha bào có
kích thước lớn hơn chiều ngang của
vi khuẩn.
5.2.4.2. Kiểm tra các
đặc tính sinh hóa
Xác định vi khuẩn Clostridium
chauvoei dựa vào các đặc tính sinh hóa được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Đặc
tính sinh hóa của vi khuẩn Clostridium chauvoei
Lecithinase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy phân
gelatin
Phân giải
casein
Glucose
Lactose
Sucrose
Maltose
Salicin
Indol
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
+
+
+
+
-
-
Xác định đặc tính sinh hóa theo Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng phương pháp PCR với cặp mồi đặc
hiệu và chu trình nhiệt ở Bảng
2.
Bảng 2 - Cặp
mồi và chu trình
nhiệt cho PCR
Gene đích
Kí hiệu
Sequence
(5'-3')
Kích cỡ sản phẩm
(bp)
Chu trình
nhiệt
16S-
23S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GAATTAAAACAACTTTATTAACAAATG
509
94 °C, 5 min ;
Chu trình 30 vòng:
(94
°C, 1 min;
55
°C, 1 min;
72
°C, 1 min)
72
°C - 7 min.
Giữ:
4 °C
rDNA
23UPCH
GGATCAGAACTCTAAACCTTTCT
Tiến hành phản ứng PCR theo Phụ lục C.
6. Kết luận
Trâu, bò được xác định là mắc bệnh ung
khí thán khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích điển hình của bệnh và phân
lập được vi khuẩn Clostridium
chauvoei trong phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Qui định)
Phương pháp nhuộm gram
A.1. Thuốc nhuộm
A.1.1. Dung dịch tím tinh thể
Tím tinh thể
2,0 g
Etanol 95 %
20,0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8 g
Nước
80,0 ml
Hòa tan tím tinh thể trong etanol và hòa tan
amoni oxalat trong nước. Sau đó, trộn 2 dung dịch này với nhau và lắc cho tan hết.
A.1.2. Dung dịch fushcin gốc
Basic fuchsin
1 g
Etanol 95 %
10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 g
Nước
100 ml
Khi dùng, pha loãng dung dịch
gốc theo tỉ lệ 1:10 (phần
thể tích) với nước.
A.1.3. Dung dịch
lugol
Kali iodua
2 g
lodua tinh thể
1 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200 ml
Nghiền kali iodua và iodua tinh thể,
cho nước cất vào từ từ và lắc cho tan.
A.1.4. Dung dịch tẩy
màu
Axeton
1 phần
Etanol 95 %
3 phần
A.2. Cách tiến
hành
- Nhỏ dung dịch
tím tinh thể lên tiêu bản, để từ 1
min đến 2 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhỏ dung dịch lugol, để 1
min.
- Rửa nước
nhanh, để khô.
- Nhỏ etanol 95
%.
- Rửa nước thật
nhanh, để khô
- Nhỏ dung dịch fuchsin loãng, để 1 min.
- Rửa nước.
- Thấm khô hoặc
sấy khô.
A.3. Xem tiêu bản
Nhỏ 1 giọt dầu vào tiêu bản và
xem tiêu bản bằng kính hiển vi
quang học (xem 4.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Qui định)
Phương pháp kiểm tra các đặc tính sinh hóa của
vi khuẩn Clostridium chauvoei
B.1. Kiểm tra đặc tính sinh
lecithinase và lipase
B.1.1. Môi trường thạch
lòng đỏ trứng
Sử dụng môi trường thạch lòng đỏ trứng,
có thành phần như sau:
Thạch thường (xem 3.2)
40 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Huyễn dịch lòng đỏ trứng
100 ml
Chuẩn bị huyễn dịch lòng đỏ
trứng: Trộn 1 lòng đỏ trứng với 20
ml nước muối sinh lý 0,9 % vô trùng.
Pha thạch theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Hấp tiệt trùng trong nồi hấp (xem 4.4) ở 121 °C 15 min. Để thạch nguội khoảng từ 45 °C đến 50 °C thì bổ sung thêm
huyễn dịch lòng đỏ trứng.
Có thể sử dụng các môi trường thương mại.
B.1.2. Cách tiến
hành
Dùng que cấy (xem 4.2) lấy khuẩn lạc từ thạch
máu trong mục 5.2.3 cấy vào môi trường thạch lòng đỏ trứng, nuôi
trong tủ ấm (xem 4.1) ở điều kiện yếm khí, đọc kết quả sau 48 h.
B.1.3. Đọc kết quả
B.1.3.1. Khả năng
sinh lecithinase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Âm tính:
Không có quầng mờ đục ở môi trường
xung quanh khuẩn lạc.
B.1.3.2. Khả năng
sinh lipase
- Dương tính:
Có lớp như ngọc trai hay vảy cá bao phủ khuẩn lạc (có thể lan ra xung quanh khuẩn lạc);
- Âm tính:
Không có lớp như ngọc trai hay vảy cá bao phủ khuẩn lạc.
B.2. Phản ứng phân giải
casein
B.2.1. Môi trường sữa
Thành phần môi trường:
Sữa tách bơ (skim milk)
100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 ml
Chỉnh pH môi trường ở 6,8 ± 0,2. Hòa
các thành phần trên với nhau, lắc đều và chia ra các ống nghiệm (xem 4.7) (10
ml /1 ống). Hấp tiệt trùng trong nồi hấp (xem 4.4) ở 121 °C trong 5 min.
B.2.2. Cách tiến
hành
- Dùng que cấy (xem 4.2) lấy
khuẩn lạc từ thạch máu trong mục 5.2.3 cấy vào môi trường sữa.
- Nuôi cấy
trong tủ ấm
(xem 4.1) trong điều kiện yếm khí, đọc kết quả hàng ngày trong 5 ngày.
B.2.3. Đọc kết quả
- Dương tính: sữa đông
vón có vẩn như mây (stormy clot)
- Âm tính: sữa
không đông vón.
- Ghi chú: Kiểm
tra phản ứng phân giải casein có thể sử dụng môi
trường thương mại sữa
Litmus (litmus milk) hoặc môi trường
skim milk.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1. Môi trường
gelatin
Sử dụng môi trường gelatin có
thành phần như sau:
Môi trường nước thịt BHI (xem 3.4)
100 ml
Sodium thioglycolate
0,05 g
Gelatin
12g
Pha 100 ml môi trường nước thịt BHI (xem 3.4) (theo hướng dẫn của nhà sản xuất). Cho thêm gelatin, sodium
thioglycolate vào môi trường và đun nóng cho tan. Chỉnh pH 7,0 và
chia
ra các ống (4 ml mỗi ống). Hấp tiệt
trùng môi trường trong nồi hấp (xem 4.4) ở 115°C trong 15 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng que cấy (xem 4.2) lấy khuẩn lạc từ thạch
máu trong mục 5.2.3 cấy vào môi trường
gelatin, nuôi trong tủ ấm (xem 4.1) ở điền kiện yếm khí trong thời gian 14
ngày. Cứ từ 2 ngày đến 3 ngày thì để ống vào tủ lạnh 2 h để kiểm tra sự hóa lỏng
của môi trường.
B.3.3. Đọc kết quả
- Dương tính:
Môi trường bị hóa lỏng;
- Âm tính: Môi
trường không bị hóa lỏng.
B.4. Phản ứng
sinh hóa đường
B.4.1. Môi trường
Sử dụng môi trường pepton - đường gồm
các thành phần:
- Môi trường
pepton (xem 3.5).
- Dung dịch
bromocrezol 0,2 %: Cho 0,2 g bromocrezol vào 100 ml etanol 90 % và lắc cho tan
hết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha đường thành dung dịch 10 %, hấp tiệt
trùng trong nồi hấp (xem 4.4) ở 110 °C trong từ 15
min đến 20 min hoặc hấp cách quãng 3 lần ở 100 °C trong 30 min hoặc lọc qua màng lọc
0,45μm.
Chuẩn bị môi trường:
Cho 0,1 ml dung dịch bromocrezol 0,2%
vào 100 ml môi trường pepton (xem 3.5), chia ra các ống (4 ml mỗi ống). Hấp tiệt
trùng trong nồi hấp (xem
4.4) ở 121 °C trong 30
min. Chỉnh pH môi trường ở 6,8 ± 0,2. Thêm 0,4 ml dung dịch đường 10 %.
B.4.2. Cách tiến
hành
Dùng que cấy (xem 4.2) lấy khuẩn lạc từ thạch
máu trong mục 5.2.3 cấy vào môi trường pepton - đường (xem B4.1), nuôi trong tủ
ấm (xem 4.1) ở điều kiện yếm
khí, đọc kết quả sau 48
h.
B.4.3. Đọc kết quả
- Phản ứng dương tính: Môi
trường chuyển sang màu vàng;
- Phản ứng âm tính: Môi trường không
thay đổi màu.
B.5. Khả năng
sinh indol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Paradimetyl aminobenzaldehyt
5 g
Cồn amylic
75 ml
Axit clohydric
25 ml
Trộn dung dịch paradimetyl aminobenzaldehyt vào cồn
amylic cho tan hết và để trong
tủ lạnh 4 °C. Thêm từ từ
5 ml đến 10 ml axit clohydric, trộn đều rồi để tủ lạnh, sau đó lại tiếp tục bổ sung axit
clohydric.
Bảo quản thuốc thử trong lọ màu, ở 4 °C.
B.5.2. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3. Phân giải urê
Có thể sử dụng môi trường urê cơ bản
(xem 3.8) (chuẩn bị môi trường và bổ sung urê theo chỉ dẫn của nhà sản xuất).
Dùng que cấy (xem 4.2) lấy khuẩn lạc từ thạch
máu trong mục 5.2.3 cấy vào môi trường có urê, nuôi trong tủ ấm (xem 4.1) ở điều
kiện yếm khí, đọc kết quả sau 48
h.
- Phản ứng
dương tính: Môi trường chuyển màu tím.
- Phản ứng âm tính: Môi trường
không thay đổi màu.
PHỤ
LỤC C
(Qui định)
Phát
hiện vi khuẩn Clostridium chauvoei bằng phương pháp PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.1. Taq PCR Master Mix Kit.
C.1.2. Cặp mồi (primers): mồi xuôi và mồi ngược
(Bảng 2).
C.1.3.Nước tinh khiết không có nuclease.
C.1.4. Dung dịch đệm TAE hoặc TBE.
C.1.5. Chất nhuộm màu Ethidi bromua hoặc SYBR
green.
C.1.6. Loading dye.
C.1.7. DNA chuẩn (Ladder, marker).
C.2. Chuẩn bị mẫu
Mẫu kiểm tra là vi khuẩn nghi là Clostridium
chauvoei được cấy trên thạch máu (xem 3.1) và nuôi trong tủ ấm (xem 4.1) ở điều kiện yếm
khí trong 48 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3. Tách chiết
DNA
Các vi khuẩn phân lập được
từ mẫu bệnh phẩm, các mẫu đối
chứng dương được tách chiết DNA bằng các kit thương mại và tiến hành các bước
theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
C.4. Phản ứng PCR
Sử dụng cặp mồi (primer) và
chu trình nhiệt trong Bảng 2 và
chuẩn bị mồi ở nồng độ 20 μM.
Hỗn hợp phản ứng được
chuẩn bị trong ống 0,2 ml. Thành phần cho 1 phản ứng (theo hướng dẫn của Kit Taq
PCR master mix Kit-Qiagen) như sau:
- Taq PCR Master Mix Kit
12,5 μl
- Mồi xuôi 20 μl
1 μl
- Mồi ngược 20 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước không có nuclease
8.5 μl
- Mẫu DNA
2 μl
Tổng thể
tích
25 μl
Đối chứng dương: DNA tách chiết từ vi khuẩn Clostridium chauvoei (xem C.2).
Đối chứng âm: Gồm đầy đủ thành phần của một phản ứng
PCR, nhưng không có DNA của vi khuẩn.
C.5. Chạy điện di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 2 μl dung dịch loading
dye vào 8 μl sản phẩm PCR, trộn đều cho vào từng
giếng trên bản thạch. Cho 10 μl thang chuẩn (marker) vào một giếng.
Bản thạch được điện di trong môi trường dung dịch đệm
TAE hoặc TBE (tùy thuộc vào loại đệm sử dụng khi pha thạch), trong thời gian từ
30 min đến 40 min, ở 100 V, sau đó nhuộm bản thạch
(sản phẩm PCR) bằng
dung dịch ethidium bromide 0,2 mg/100 ml.
Có thể dùng chất nhuộm màu khác như
SYBR green để nhuộm bản thạch (sản phẩm PCR) và sử dụng theo qui định của nhà sản xuất (ví dụ: SYBR
sate DNA gel stain của Invitrogen).
C.6. Đọc kết quả
Phản ứng dương tính khi:
- Mẫu đối chứng
dương:
Có một vạch duy nhất đúng kích cỡ của sản phẩm;
- Mẫu đối chứng âm:
Không xuất hiện vạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có vạch giống mẫu đối chứng
dương.
Phản ứng âm tính khi:
- Mẫu đối chứng
dương:
Có một vạch duy nhất đúng kích cỡ của sản phẩm;
- Mẫu đối chứng âm:
Không xuất hiện vạch;
- Mẫu kiểm tra:
Không xuất hiện vạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] G.l. Barrow, R.K.A. Feltham, 1993. Cowan
and Steel's Mannual for the identification of media
bacteria. Third edition.
[2] Sydney M. Finegold, Ellen
Jo Baron, 1986. Bailey diagnostic and scott's microbiology. Seventh edition.
[3] E Bagge, S Sternberg Lewerin
and K-E Johansson, 2009. Detection and identification by PCR
of Clostridium chauvoei
in clinical isolates, bovine faeces and substrates from biogas plant. Acta
Veterinaria Scandinavica, 51:8
[4] JICA. Standard
Diagnostic Manual for livestock diseases in Thailand. Third edition, 2003. 110-111.
[5] Yoshimasa
Sasaki, Kinya Yamamoto, Akemi Kojima, Yukie Tetsuka, Mari Norimatsu, Yutaka Tamura, 2000.
Rapid and Direct Detection of Clostridium chauvoei by PCR of the 16S-23S
rDNA Spacer Region and Partial 23S rDNA Sequences, J. Vet. Med. Sci. 62
(12):1275-1281.
[6] S. Miyashiro, A.F.C. Nassar, M.C.A.M. Souza,
J.B. Carvalho, J.E.B. Adegas, 2007. Identification of
clostridium chauvoei in clinical samples cultures from blackleg cases by means
of pcr. Brazilian Journal of Microbiology 38:491-493.
[7] P.J.Quin,
M.E.Cater, B. Markey, G.R.Cater, 1994. Clinical veterinary microbiology.
[8] Nguyễn Vĩnh Phước, 1978. Giáo
trình bệnh truyền nhiễm gia súc.