TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8400-19:2014
BỆNH
ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 19: BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN LỢN
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 19: Salmonellosis in pig
Lời nói đầu
TCVN 8400-19:2014 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y
Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỆNH ĐỘNG VẬT
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 19: BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN LỢN
Animal
diseases - Diagnostic procedure - Part 19: Salmonellosis in pig
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh phó thương hàn do vi khuẩn Salmonella
gây ra ở lợn.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
thuật ngữ và định nghĩa sau:
Bệnh phó thương hàn lợn (Salmonellosis
in pig)
Là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Salmonella
gây ra với các thể bệnh chủ yếu là bại huyết do Salmonella choleraesuis (S.
choleraesuis) chủng Kunzendorf và viêm ruột do Salmonella typhimurium (S.
typhimurium).
Ngoài ra, Salmonella typhisuis (S.
typhisuis),
Salmonella enteritidis (S. enteritidis), Salmonella dublin (S. dublin),
Salmonella derby (S. derby), Salmonella heidelberg (S. heidelberg) cũng có thể
gây bệnh nhưng bệnh thường biểu hiện thoáng
qua hoặc ở dạng nhiễm
khuẩn cục bộ như
viêm phổi, viêm màng não, ỉa chảy, hoặc viêm hạch lâm ba.
Đặc biệt các chủng S.
typhimurium, S. enteritidis có khả năng
gây bệnh trên người.
Vi khuẩn Salmonella thuộc họ Enterobacteriaceae,
là vi khuẩn gram âm, có khả năng di động, hiếu khí hoặc yếm khí tùy tiện và không hình thành nha bào. Dựa vào cấu
trúc kháng nguyên, chủ yếu là kháng nguyên thân O (kháng nguyên O),
kháng nguyên lông H (kháng nguyên H). Vi khuẩn Salmonella được chia thành
các nhóm và các typ huyết thanh. Hiện nay đã phát hiện được trên 2400 typ huyết
thanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và sử dụng nước
cất hoặc nước đã khử khoáng, trừ khi có
quy định khác.
3.1. Môi
trường thạch máu: Thạch máu cơ bản được bổ sung từ 5 %
đến 7 % máu cừu, máu bê, hoặc máu thỏ (pha chế thạch theo hướng dẫn của nhà sản xuất).
3.2. Môi
trường nước thịt
3.3. Thạch
MacConkey hay thạch Brilliant green (BG) hoặc môi trường thạch XLD (xylose-lysine-deoxycholate
agar).
3.4. Nước
peptone (peptone water).
3.5. Bộ
kháng huyết thanh chuẩn đơn giá và đa giá định typ kháng
nguyên vi khuẩn Salmonella.
3.6. Nguyên
liệu hóa chất cho các phản
ứng sinh hóa (Phụ lục A).
3.7. Nguyên
liệu cho PCR (Phụ lục B).
3.8. Môi
trường tetrathionate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm sinh học và một số thiết bị,
dụng cụ cụ thể như
sau:
4.1. Tủ ấm, duy trì nhiệt độ 37
°C.
4.2. Tủ ấm, duy trì nhiệt
độ 42 °C.
4.3. Nồi hấp, duy trì ở nhiệt
độ 115°C, 121 °C.
4.4. Phiến
kính,
sạch.
4.5. Que cấy, vô trùng.
4.6. Ống
nghiệm, sạch, vô trùng
4.7. Màng lọc, có kích thước lỗ lọc
0,45 μm.
4.8. Que cấy
chích sâu, vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Chẩn đoán lâm
sàng
5.1.1. Đặc điểm
dịch tễ
- Bệnh xảy ra chủ yếu ở lợn con sau
cai sữa.
- Lợn khỏe
có thể mang mầm bệnh và vi khuẩn thường cư trú tại hạch amidan và các tổ chức lâm ba
- Nguồn lây nhiễm chủ yếu là qua phân của lợn bệnh và lợn mang mầm bệnh.
- Bệnh có tính chất lây lan cục
bộ địa phương.
5.1.2. Triệu
chứng lâm sàng
Thể bại huyết
- Thể bệnh này thường gặp ở lợn con cai
sữa dưới 2 tháng tuổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lợn sốt cao từ 40,5 °C đến 41,5 °C.
- Ho nhẹ, khó thở.
- Tỷ lệ chết cao.
- Lợn trưởng thành khi mắc thể bệnh
này thường chết đột ngột hoặc sảy thai.
Thể viêm ruột
- Thể bệnh này thường gặp ở lợn con từ
cai sữa đến 4 tháng tuổi.
- Lợn ỉa chảy phân loãng
màu vàng có khi
dính máu, màng nhày và fibrin, có thể
bị đi bị lại vài lần và kéo dài đến vài tuần.
- Lợn mất nước, gầy, sốt từng cơn.
- Tỉ lệ chết thấp và chỉ xảy ra sau
khi đi ỉa chảy vài tuần, còn
phần lớn các lợn
có thể hồi phục và trở thành vật mang trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể bại huyết
- Tím tái ở tai, chân, đuôi, bụng.
- Lách, hạch màng treo ruột sưng to.
- Gan có các điểm hoại tử nhỏ.
- Phổi xung huyết, xuất huyết.
- Có khi có xuất huyết điểm ở miền vỏ thận,
hoại tử ở ruột non.
Thể viêm ruột
- Tổn thương chủ yếu là hoại
tử điểm hay tràn lan ở ruột già (kết
tràng hoặc manh tràng). Hoại tử có khi có dạng loét cúc áo.
- Niêm mạc ruột dày lên phủ dịch nhày
màu đỏ có những mảnh
màu vàng xám.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Chẩn đoán trong phòng
thí nghiệm
5.2.1. Lấy mẫu
Lợn chết nghi mắc bệnh thể bại huyết lấy
bệnh phẩm là: máu, lách, gan, phổi. Mỗi loại bệnh phẩm được lấy vô trùng từ
50 g đến 100 g.
Lợn chết nghi mắc bệnh thể viêm ruột lấy
bệnh phẩm là ruột hoặc chất chứa ruột vùng hồi tràng, hạch lympho vùng hồi manh
tràng.
Lợn sống: lấy mẫu là phân trực tràng
(lấy khoảng 10 g), dịch ngoáy họng vùng amidan.
Cho mỗi loại bệnh phẩm vào từng lọ hay
túi ni lon vô trùng riêng biệt, đậy kín, bảo quản trong điều kiện lạnh từ 2 °C đến 8 °C và gửi về
phòng thí nghiệm chậm nhất 24 h sau khi lấy mẫu.
Gửi kèm theo bệnh phẩm giấy yêu cầu xét
nghiệm có ghi rõ triệu chứng,
bệnh tích và đặc điểm dịch tễ.
5.2.2. Phân lập
vi khuẩn
Bệnh phẩm được cấy vào các môi
trường: môi trường nước thịt (xem 3.2), môi trường thạch máu (xem 3.1), môi trường
chọn lọc (thạch MacConkey, thạch Brillian green, thạch XLD (xem 3.3)), nuôi cấy hiếu khí
trong tủ ấm ở 37 °C (xem 4.1)
trong 24 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 24 h nuôi cấy, hình thái khuẩn
lạc Salmonella trên các môi trường phân lập như sau:
Trên môi trường thạch máu (xem
3.1): khuẩn lạc có
hình tròn, trơn, mặt vồng và màu trắng hơi đục.
Trên môi trường thạch
MacConkey (xem 3.3): khuẩn lạc có hình tròn, trơn, hình vòm màu trắng hơi đục.
Trên môi trường thạch Brillian green
(xem 3.3): khuẩn lạc có hình tròn,
trơn, màu hồng đậm.
Trên môi trường thạch XLD (xem 3.3):
khuẩn lạc có hình tròn, trơn, màu đỏ có nhân đen.
Chọn khuẩn lạc nghi ngờ cấy
vào môi trường thạch máu
(xem 3.1), nước peptone
(xem 3.4) hoặc môi trường nước thịt (xem 3.2), nuôi trong tủ ấm (xem 4.1) từ
18 h đến 24 h để kiểm tra đặc tính sinh hóa hay giám định vi khuẩn bằng phương
pháp PCR (Polymerase Chain Reaction) (xem Phụ lục B).
5.2.3. Xác định
vi chuẩn
5.2.3.1. Kiểm
tra các đặc tính sinh hóa
Bảng 1- Một số
đặc tính sinh hóa đặc trưng của vi khuẩn Salmonella
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Salmonella Sp.
S. choleraesuis
chủng Kunzendorf
S. choleraesuis
S. typhisuis
Indol
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
H2S (TSI)
+
+
-
±
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
+
Citrate
+
+
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
-
Mannitol
+
+
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra các đặc tính sinh hóa theo quy định tại Phụ lục A.
Có thể sử dụng kit sinh hóa thương mại
để định danh vi khuẩn Salmonella spp theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
5.2.3.2. Xác định
vi khuẩn Salmonella bằng phương pháp PCR
Có thể sử dụng phương pháp PCR để xác
định vi khuẩn Salmonella với các cặp mồi đặc hiệu và chu trình nhiệt trình
bày ở Bảng 2.
Bảng 2 - Các cặp
mồi và chu trình nhiệt cho PCR
Gen đích
Kí hiệu
Trình tự mồi (5’-3’)
Kích cỡ sản phẩm
(bp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
invA
139 (mồi xuôi)
GTGAAATTATCGCCACGTTCGGGCAA
284
94 °C, 5 min;
30 chu trình:
(94 °C, 1 min; 55
°C, 1 min; 72
°C, 1 min) 72
°C trong 7
min. Giữ ở 4 °C
141 (mồi ngược)
TCATCGCACCGTCAAAGGAACC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.3. Định
typ huyết thanh
Cấy vi khuẩn đã được xác định là Salmonella
bằng xác định sinh hóa hay phương pháp
PCR vào môi trường thạch máu
(xem 3.1), nuôi trong tủ ấm
(xem 4.1). Sau từ 18h đến 24h tiến hành định typ huyết thanh.
Định typ kháng nguyên theo nhóm và
kháng nguyên O bằng phản ứng
ngưng kết nhanh trên phiến kính (xem 4.4) với kháng huyết thanh chuẩn đa giá và
đơn giá (xem 3.5). Các bước tiến hành phản ứng và đọc kết quả theo chỉ dẫn của nhà sản xuất kháng huyết thanh.
Định typ kháng nguyên H thường sử dụng
phản ứng ngưng kết chậm trong ống nghiệm (xem 4.6). Các bước tiến hành phản ứng
và đọc kết quả theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Bảng 3 - Tính
kháng nguyên của một số
typ huyết thanh Salmonella
Typ huyết
thanh Salmonella
Nhóm
Kháng
nguyên thân O
Kháng
nguyên lỏng H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Pha 2)
Phase2
S. typhimurium
B
1, 4, (5), 12
i
1,2
S. choleraesuis
C1
6, 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
S. choleraesuis chủng
Kunzendorf
C1
6, 7
(c)
1,5
S. typhisuis
C1
6, 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
S. dublin
D1
1, 9, 12
g.p
S. heidelberg
B
1, 4, (5), 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
S. enteritidis
D1
1, 9, 12
g,m
(1,7)
6. Kết luận
Lợn được xác định là mắc bệnh phó
thương hàn khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích điển hình của
bệnh và phân lập được
vi khuẩn Salmonella
trong phòng thí nghiệm thuộc
các typ huyết thanh có khả năng gây bệnh cho lợn tại Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Phương pháp kiểm tra các đặc tính sinh hóa
A.1. Phản ứng
sinh
lndol
A.1.1. Thuốc thử Kovac’s
Thành phần
Paradimetylaminobenzaldehyde 5g
Cồn amylic 75 ml
HCl đậm đặc 25 ml
Cách pha: Hòa dung dịch
paradimetylaminobenzaldehyde vào cồn amylic cho tan hết và để trong tủ tạnh 4 °C. Thêm từ từ 5ml đến
10 ml HCl hòa đều rồi để tủ lạnh,
sau đó lại tiếp tục đổ HCl cho đủ lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2. Cách tiến hành
Dùng que cấy (xem 4.5) lấy
khuẩn lạc nghi ngờ cấy vào môi trường nước peptone (xem 3.4) hoặc môi trường nước
peptone (xem 3.4) có bổ sung tryptophan, nuôi trong tủ ấm (xem 4.1). Sau 24 h
nuôi cấy, nhỏ từ 0,2 đến 0,3 ml dung
dịch thuốc thử
Kovac’s vào môi trường, lắc nhẹ.
Đọc kết
quả như sau:
- Phản ứng dương tính: có vòng màu đỏ xuất hiện tại
nơi tiếp giáp giữa thuốc thử và môi trường (sinh Indol).
- Phản ứng âm tính: không có vòng
màu đỏ xuất hiện tại nơi tiếp giáp giữa thuốc thử và môi trường.
A.2. Sử dụng
Citrate
Pha chế môi trường (thạch simon
citrate) theo quy định của nhà sản
xuất. Dùng que cấy (4.5) lấy khuẩn lạc nghi ngờ cấy vào thạch simon citrate, nuôi
trong tủ ấm (xem 4.1) từ 18 h đến 24 h. Vi khuẩn sử
dụng citrate (dương tính) làm môi trường chuyển từ màu xanh lá cây sang màu xanh nước
biển. Âm tính khi môi trường giữ nguyên màu xanh lá cây.
A.3. Đặc tính lên men đường
glucose, lactose, sinh H2S
Chuẩn bị môi trường TSI hoặc Kligler (theo
hướng dẫn của nhà sản xuất).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lên men đường lactoza:
- Dương tính: Mặt
nghiêng màu vàng.
- Âm tính: Mặt nghiêng màu hồng.
Lên men đường glucose:
- Dương tính: Phần thạch đứng màu vàng.
- Âm tính: Phần thạch đứng màu hồng.
Khả năng sinh H2S:
- Dương tính: Đáy ống nghiệm có màu
đen.
- Âm tính: Đáy ống nghiệm
không có màu đen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng môi trường có lysine như môi
trường lysine decarboxylase broth hoặc lysine- iron agar.
Sử dụng môi trường lysine-
iron agar:
- Pha chế thạch nghiêng chế từ môi trường
Lysine- iron agar theo hướng dẫn của nhà
sản xuất.
- Dùng que cấy (xem 4.5) lấy khuẩn lạc
nghi ngờ cấy vào môi trường đã pha chế, nuôi trong tủ ấm (xem 4.1),
sau từ 18 đến 24 h kiểm tra.
- Đọc kết quả: theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất.
Sử dụng môi trường canh thang lysine
decarboxylase:
- Pha chế theo hướng dẫn của nhà sản
xuất
- Dùng que cấy (xem 4.5) lấy khuẩn lạc
nghi ngờ cấy vào môi trường đã pha chế, nuôi trong tủ ấm (xem 4.1),
sau từ 18 đến 24 h kiểm tra.
- Đọc kết quả: theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị môi trường
Pha nước peptone theo chỉ dẫn của nhà
sản xuất.
Chuẩn bị chỉ thị màu andrade:
- Thành phần:
Axit fucsin 0, 5 g
Nước cất 100 ml
NaOH 1N 16 ml
- Cách pha chế: Nghiền fucsin, hòa vào nước cất
cho tan hết. Cho từ từ lượng NaOH 1N, vừa cho vừa lắc đến khi chuyển màu từ đỏ
tươi sang đỏ nâu, đến vàng úa, vàng thẫm thì dừng (thường từ 12 đến 17 ml). Để lắng từ 1 đến
2 h, lọc qua giấy lọc. Hấp tiệt trùng trong nồi hấp (xem 4.3) ở 120 °C trong 15 min
Cho 1 ml chỉ thị màu Andrade vào 100 ml nước peptone
(xem 3.4), chia 4 ml vào mỗi ống nghiệm (xem 4.6). Hấp tiệt trùng trong nồi hấp
(xem 4.3) ở 120 °C trong 30
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha môi trường nước pepton-đường: cho 0,3 ml dung dịch đường 10% vào ống
nghiệm chứa 4ml nước pepton đã được hấp tiệt trùng.
Cách tiến hành
Dùng que cấy (xem 4.5) lấy
khuẩn lạc nghi ngờ cấy vào các ống môi trường nước peptone-đường, nuôi trong tủ
ấm (xem 4.1),
sau 24 h đọc kết quả.
Đọc kết
quả:
- Phản ứng dương tính: môi trường chuyển
màu đỏ.
- Phản ứng âm tính: môi trường không đổi
màu.
PHỤ
LỤC B
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1
Nguyên liệu PCR
B.1.1
Taq PCR Master Mix Kit (kit thương mại)
B.1.2
Cập mồi (primers): mồi xuôi và mồi
ngược (Bảng 2).
B.1.3
Nước tinh khiết không có
nuclease
B1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.5
Ethidi bromua hoặc chất nhuộm màu
SYBR green
B.1.6
Loading dye
B.1.7
DNA chuẩn (Ladder, marker)
B.2. Chuẩn bị mẫu
Mẫu kiểm tra là vi khuẩn nghi là Salmonella
đã nuôi cấy thuần
khiết trên thạch máu nuôi trong tủ ấm (xem 4.1) từ 24 h đến 48 h.
Đối chứng dương: chủng vi khuẩn đã được
giám định là Salmonella hoặc sử dụng các chủng Salmonella chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vi chuẩn phân lập được từ mẫu bệnh
phẩm và các mẫu
đối chứng dương được tách chiết DNA bằng các kit thương mại hay bằng phương
pháp sốc nhiệt. Nếu sử dụng kit thì các bước tiến
hành theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
Tách chiết bằng phương
pháp shock nhiệt: Lấy từ 3 khuẩn lạc đến 4 khuẩn lạc, hòa vào 100 μl nước vô trùng không
chứa nuclease (nuclease free water). Đun sôi cách thủy trong 10 min rồi làm lạnh
nhanh huyễn dịch trong đá 5 min. Ly tâm huyễn dịch với gia tốc 12 000 g
trong 4 min. Thu hoạch phần nước trong phía trên để thực hiện phản ứng PCR.
B.4. Phản ứng PCR
Sử dụng cặp mồi ở Bảng 2 và chuẩn bị mồi ở nồng độ 20 μM.
Hỗn hợp phản ứng được chuẩn bị trong ống
0,2 ml. Thành phần cho 1 phản ứng (theo hướng dẫn của Kit Taq PCR master mix
Kit-Qiagen) như sau:
- Taq PCR Master Mix Kit
12,5 μl
- Mồi xuôi 20 μM
1 μl
- Mồi ngược 20 μM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước không có nuclease
8,5 μl
- Mẫu DNA
2 μl
Tổng thể
tích
25 μl
Chu trình
nhiệt trong Bảng 2.
Đối chứng dương: DNA tách chiết từ vi
khuẩn Salmonella
(xem B.2).
Đối chứng âm: gồm đầy đủ thành phần của
một phản ứng PCR, nhưng không có DNA của vi khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm PCR được chạy điện
di trên thạch agarose từ 1,5 % đến 2 % trong dung dịch đệm TAE hoặc TBE.
Cho 2 μl dung dịch loading dye vào 8 μl
sản phẩm PCR,
trộn đều cho vào từng giếng trên bản thạch. Cho 10 μl thang chuẩn (marker) vào
một giếng.
Bản thạch được điện di trong môi trường dung dịch
đệm TAE hoặc TBE (tùy thuộc vào loại đệm sử dụng khi pha thạch), trong thời
gian từ 30 min đến 40 min, ở 100 V, sau đó nhuộm bản thạch (sản phẩm PCR) bằng
dung dịch ethidium bromide 0,2 mg/100 ml.
Có thể dùng chất nhuộm màu
khác như SYBR green để nhuộm bản thạch (sản phẩm PCR) và sử dụng theo quy định của nhà sản xuất (ví dụ: SYBR
safe DNA gel stain của Invitrogen).
B.6. Đọc kết quả
Phản ứng dương tính khi:
- Mẫu đối chứng dương: Có một vạch duy
nhất đúng kích cỡ của
sản phẩm.
- Mẫu đối chứng âm: Không xuất hiện vạch.
- Mẫu kiểm tra: Có vạch giống mẫu đối
chứng dương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu đối chứng dương: Có một vạch duy
nhất đúng kích cỡ của sản phẩm.
- Mẫu đối chứng âm: Không xuất hiện vạch.
- Mẫu kiểm tra: Không xuất hiện vạch.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] P.J.Quin, M.E.Cater, B. Markey,
G.R.Cater, 1994. Clinical veterinary microbiology.
[2] JICA- Third edition, 2003. Standard
Diagnostic Manual for livestock diseases in Thailand.
[3] Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Đỗ
Ngọc Thúy. 2012. Bệnh
phó thương hàn lợn - Giáo trình bệnh truyền
nhiễm gia súc. Trang 299 - 305
[4] Sổ tay bệnh dịch động vật.
Copyright text Archie Hunter, 1994, 1996. Text Archie Hunter and
SVSV
project, 2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] Leigh A.Corner, Trevor J.
Bagust, 1993. Australian Standard Diagnostic Technique for animal diseases. Standing
committee agriculture and
resource management.
[7] SALMONELLOSIS. Version
adopted by the World Assembly of Delegates of the OIE in May 2010.
[8] Rahn K, De Grandis SA, Clarke RC,
McEwen SA, Galán
JE, Ginocchio C, Curtiss R
3rd, Gyles CL.
1992.
Amplification of an
invA gene sequence of Salmonella typhimurium by polymerase chain reaction
as a specific method of
detection of Salmonella. Mol Cell Probes. 6(4):271-9
[9] Oliveira SD, Rodenbusch CR, Cé MC, Rocha
SL, Canal CW . 2003. Evaluation
of selective and non-selective enrichment PCR procedures
for Salmonella detection. Lett Appl Microbiol. 36(4):217-21.
[10] Akiba M, Kusumoto M, lwata T.
2011. Rapid identification of Salmonella
entericaserovars,
Typhimurium,
Choleraesuis, Infantis, Hadar,
Enteritidis, Dublin
and Gallinarum, by multiplex PCR. J Microbiol Methods. 85(1):9-15