TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-15:2015
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 15: BỆNH NHIỄM TRÙNG DO AEROMONAS
HYDROPHILA Ở CÁ
Aquatic
animal disease - Diagnostic procedure - Part 15:
Aeromonas hydrophila infection in fish
Lời nói đầu
TCVN 8710-15:2015 do Trung tâm
Chẩn đoán Thú y
Trung ương -
Cục
Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản
- quy trình chẩn đoán gồm 15 phần:
- TCVN 8710-01 : 2011, phần 1: Bệnh
Còi do vi rút ở tôm;
- TCVN 8710-02 : 2011, phần 2: Bệnh Hoại tử thần kinh ở
cá biển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-04 : 2011, phần 4: Bệnh
Đầu vàng ở tôm;
- TCVN 8710-05 : 2011, phần 5: Bệnh
Taura ở tôm He;
- TCVN 8710-06 : 2012, phần 6: Bệnh
do Koi herpesvirus ở cá chép;
- TCVN 8710-07 : 2012, phần 7: Bệnh
xuất huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-08 : 2012, phần 8: Bệnh
hoại tử cơ ở tôm;
- TCVN 8710-09 : 2012, phần 9: Bệnh
hoại tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710-10 : 2015, phần 10:
Bệnh do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11 : 2015, phần 11:
Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12 : 2015, phần 12:
Bệnh do Vi bào tử do
Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-14 : 2015, phần 14: Hội
chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15 : 2015, phần 15:
Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas ở cá.
BỆNH THỦY SẢN
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 15: BỆNH NHIỄM
TRÙNG DO AEROMONAS HYDROPHILA Ở CÁ
Aquatic
animal disease - Diagnostic procedure - Part 15:
Aeromonas hydrophila infection in fish
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên
quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này
không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng.
Người sử dụng tiêu
chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định
khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu
chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh nhiễm trùng do Aeromonas hydrophila ở cá.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Bệnh nhiễm
trùng do Aeromonas hydrophila (Aeromonas hydrophila lnfection)
Bệnh nhiễm trùng máu, xuất huyết do Aeromonas
hydrophila ở một số loài cá như cá ba sa, cá tra, cá trắm cỏ, cá rô phi, cá
bống tượng...
CHÚ THÍCH: Aeromonas hydrophila
là vi khuẩn gram âm, di động, hình que ngắn, hai đầu hơi tròn, đầu có một tiêm mao, không
có nha bào, không có giác mạc, hiếu khí và yếm khí không bắt buộc, khử nitrat, có khả năng lên
men, oxidase dương tính.
3. Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương, trừ các trường hợp có quy định khác.
3.1. Thuốc
thử và vật liệu thử dùng chung.
3.1.1. Etanol, từ 70 % (thể tích), 90 %
(thể tích) và etanol tuyệt đối.
3.2. Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho phương pháp giám định sinh hóa.
3.2.1. Thạch
dinh dưỡng (NA).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Thuốc
thử cho phương pháp nhuộm Gram (xem A.1).
3.3. Thuốc
thử và vật liệu thử dùng cho phương pháp
PCR.
3.3.1. Cặp
mồi (primes), gồm mồi xuôi và mồi ngược.
3.3.2. Agarose.
3.3.3. Dung
dịch đệm TAE (Tris-brorate - EDTA) hoặc TBE (Tris-acetate -
EDTA) (xem A.2).
3.3.4. Chất
nhuộm màu, ví dụ: Sybr safe.
3.3.5. Chất
đệm tải mẫu (Loading dye 6X)
3.3.6. Dung
dịch đệm TE (Tris-EDTA).
3.3.7. Thang
chuẩn ADN (Marker)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.9. Kít nhân gen
(PCR Master Mix Kit).
3.3.10. Kít tách
chiết ADN
(acid deoxyribo nucleic), protein K.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm sinh học và những thiết bị, dụng cụ sau:
4.1. Thiết
bị, dụng cụ dùng cho phương pháp giám định sinh hóa.
4.1.1. Phiến
kính vô trùng.
4.1.2. Lamen
vô trùng.
4.1.3. Kính
hiển vi quang học, vật kính 10 X, 20X, 40 X và 100 X.
4.1.4. Tủ ấm, duy trì ở
nhiệt độ 23 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Thiết bị,
dụng cụ dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng PCR.
4.2.1. Máy nhân gen (PCR).
4.2.2. Máy ly tâm, có thể ly
tâm với gia tốc 6 000 g và 20 000 g.
4.2.3. Máy lắc trộn
vortex.
4.2.4. Máy spindown.
4.2.5. Bộ điện di, gồm bộ
nguồn và bể chạy điện di.
4.2.6. Máy đọc gel.
5. Chẩn đoán lâm sàng
5.1. Đặc điểm dịch
tễ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá bị nhiễm Aeromonas hydrophila
từ 1 tuần đến 2 tuần có thể chết, tỷ lệ chết thường từ 30 % đến 70 %;
Bệnh có thể xảy ra ở các giai
đoạn khác nhau từ cá giống, cá thịt, cá bố mẹ;
Tại Việt Nam, bệnh xuất hiện quanh năm
nhưng thường hay xảy ra vào mùa xuân, mùa thu ở miền Bắc và đầu
mùa mưa ở miền Nam khi nhiệt độ môi trường từ 25 °C đến 28 °C.
5.2. Triệu
chứng làm sàng.
Cá bị bệnh có biểu hiện
kém ăn hoặc bỏ ăn, nổi lờ đờ trên tầng nước mặt, da cá thường đổi màu tối không
có ánh bạc, cá mất nhớt, khô ráp, rụng vẩy để lộ da bị xuất huyết;
Xuất hiện các đốm xuất huyết trên
thân, gốc vây, quanh miệng, râu xuất huyết hoặc bạc trắng;
Xuất hiện các vết loét ăn sâu vào cơ,
có mùi hôi thối, trên vết loét thường có nấm và ký sinh trùng ký sinh;
Mắt lồi đục, hậu môn viêm xuất huyết,
bụng chướng to, các vây xơ rách, tia vây cụt dần.
5.3. Bệnh
tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xoang bụng xuất huyết, gan tái nhợt,
mật sưng to, thận sưng.
6. Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1. Giám
định Aeromonas hydrophila bằng phương pháp nuôi cấy và phân lập vi khuẩn.
6.1.1. Lấy
mẫu.
- Thu mẫu cá có dấu hiệu bệnh lý, còn
sống hoặc vừa mới chết.
- Bệnh phẩm:
+ Cá nguyên con;
+ Gan, thận, lách.
- Số lượng cá trên mỗi mẫu phụ thuộc
vào kích cỡ của cá:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Cá trưởng thành, cá bố mẹ: lấy 1 con/mẫu.
- Lấy mẫu mỗi loại bệnh phẩm, cho vào
từng lọ hay túi nilon vô trùng riêng biệt, đậy kín, thao tác lấy mẫu, dụng cụ
đựng mẫu và tiếp xúc với mẫu phải đảm bảo vô trùng.
6.1.2. Bảo
quản mẫu.
- Trong quá trình vận chuyển, mẫu được
bảo quản ở nhiệt độ từ
2 °C đến 8 °C không quá 24 h
- Mẫu chuyển đến phòng thí nghiệm phải
được phân tích ngay.
6.1.3. Chuẩn
bị mẫu.
- Bệnh phẩm: cá nguyên con vô trùng
bên ngoài bề mặt cá
bằng etanol 70 % (thể tích) (3.1.1), dùng panh, kéo vô trùng mổ để bộc lộ tổ
chức bên trong, sau đó dùng bông cồn để thấm và vô trùng bề mặt của tổ chức định
lấy (gan, thận, lách).
- Bệnh phẩm: gan, thận, lách vô trùng
bề mặt của tổ chức định lấy.
6.1.4. Cách
tiến hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng que cấy chọc sâu xuống vị trí
vô trùng ở mục (6.1.3) để lấy bệnh phẩm cấy trên môi trường thạch chọn lọc cho Aeromonas
spp. Rimler-Shotts (R-S) (3.2.2).
- Ủ đĩa thạch đã cấy mẫu trong tủ ấm
(4.1.4) từ 18 h đến 24 h. Trên môi trường thạch Rimler-Shotts khuẩn lạc có dạng tròn,
lồi, nhẵn có màu vàng nhạt.
- Chọn khuẩn lạc điển hình cấy vào môi
trường NA (3.2.1). Ủ trong tủ ấm (4.1.4)
để kiểm tra hình thái và xác định các đặc tính sinh hóa của vi khuẩn. Trên môi trường NA,
khuẩn lạc của Aeromonas hydrophila có dạng hình tròn,
hơi lồi, nhẵn và có
màu trắng đục
6.1.4.2. Xác
định vi khuẩn.
6.1.4.2.1. Quan
sát hình thái.
- Dùng que cấy lấy khuẩn lạc hòa đều
vào giọt nước sinh lý trên phiến kính (4.1.1), dàn mỏng, để khô và
cố định tiêu bản trên ngọn lửa đèn cồn;
- Tiêu bản sau khi đã được cố định, nhuộm bằng phương
pháp Gram (xem Phụ lục A);
- Aeromonas hydrophila bắt màu
hồng (màu gram âm), hình que ngắn, hai đầu tròn, kích thước 0,5 µm x (từ 1,0 µm
đến 1,5 µm).
6.1.4.2.2. Xác
định đặc tính sinh hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Một
số đặc tính sinh hóa đặc trưng của Aeromonas hydrophila
Sinh indol
Sử dụng
glucose
Sử dụng
sucrose
Sử dụng
manitol
Sử dụng
lactose
Sinh H2S
Sử dụng
citrat
Phân hủy
ornithine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng urê
Di động
O/F
+
+
+
+
-/+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
-
+
+/+
- Định danh vi khuẩn bằng kít thương
mại (ví dụ bộ kít API 20E): Xác định vi khuẩn dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản:
Vi khuẩn gram âm, oxidase dương tính, catalase dương tính, O/F dương tính
và các chỉ tiêu sinh
hóa nêu trong Bảng 2. Tiến hành các phản ứng sinh hóa bằng bộ kít API 20E (tham
khảo Phụ lục C).
Bảng 2 - Các
chỉ tiêu sinh hóa của Aeromonas hydrophila qua bộ kít API
20E
ONPG
ADH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ODC
CIT
H2S
URE
TDA
IND
VP
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+
-
-
-
+
-
GEL
GLU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
INO
SOR
RHA
SAC
MEL
AMY
ARA
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
+
-
+
-
6.1.4.3. Đọc
kết quả.
Cá được xác định là nhiễm bệnh
do Aeromonas hydrophila khi nuôi cấy, phân lập, định danh bằng phương
pháp sinh hóa truyền thống hoặc nuôi cấy, phân lập, định danh được Aeromonas
hydrophila bằng bộ kít thương mại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Lấy
mẫu.
6.2.1.1. Lấy
mẫu trực tiếp.
Xem 6.1.1.
6.2.1.2. Lấy
mẫu nuôi cấy.
Mẫu vi khuẩn: lấy khuẩn lạc trên môi
trường nuôi cấy (xem 6.1.4.1).
6.2.2. Bảo quản mẫu.
Trong quá trình vận chuyển, mẫu được
bảo quản ở nhiệt độ từ
2°C đến 8 °C không quá 48 h hoặc bảo quản trong etanol tuyệt đối (3.1.1).
Mẫu chuyển đến phòng thí nghiệm nếu
chưa phân tích ngay phải được
bảo quản ở nhiệt độ
âm 20
°C
đến âm 80 °C hoặc trong etanol tuyệt đối (3.1.1).
6.2.3. Chuẩn
bị mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng mẫu cần chuẩn bị: khoảng 30 mg.
6.2.4. Cách
tiến hành.
6.2.4.1. Tách
chiết ADN.
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.10) thích hợp và an
toàn theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kít tách chiết DNeasy® Blood &
Tissue Kit (250) (Cat No. 69506)1) (xem phụ lục D).
6.2.4.2. Chuẩn
bị mồi.
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy nhân gen (4.2.1) theo phương pháp PCR khuếch đại đoạn gen
đặc hiệu của bệnh nhiễm trùng do Aeromonas hydrophila sử dụng cặp mồi
AeroFd/AeroRs (3.3.1). Trình tự cặp mồi được nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 -
Trình tự cặp mồi[9]
Mồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AeroPd (mồi
xuôi)
5’ -
CCAAGGGGTCTGTGGCGACA - 3’
AeroRs (mồi
ngược)
5’ - TTTCACCGGTAACAGGATTG
- 3’
Mồi được chuẩn bị như
sau:
Chuẩn bị mồi gốc:
- Mồi ở
trạng thái đông khô phải được ly tâm nhanh bằng máy spindown
(4.2.4) ở gia tốc 6 000g
trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở
và hoàn nguyên. Khi hoàn nguyên, nên dùng đệm TE (3.2.6) để hoàn nguyên mồi ở
nồng độ 200 µM làm mồi gốc.
Chuẩn bị mồi sử dụng:
- Mồi sử dụng ở nồng độ 20 µM:
pha loãng mồi gốc bằng nước (3.2.8) (10 µl mồi gốc và 90 µl nước).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng cặp mồi đã chuẩn bị (6.2.4.2) sử dụng
kít nhân gen (3.2.9) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kít nhân gen của Thermo Scientific Dream Tag
PCR Master Mix (2X) (Lot: 00316656)2)
Thành phần cho 1 phản ứng được nêu
trong bảng 4
Bảng 4: Thành
phần phản ứng PCR
Thành phần
Thể tích
Taq PCR Master Mix Kit
12,5 µl
Mồi xuôi 20 µM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi ngược 20 µM
1 µl
Nước không có nuclease
8 µl
Tổng thể tích
22,5 µl
Chuyển 22,5 µl hỗn hợp nhân
gen vào mỗi ống
phản ứng:
- Mẫu kiểm chứng dương: Cho 2,5 µl mẫu ADN đã
được giám định hoặc sử dụng các chủng Aeromonas hydrophila chuẩn;
- Mẫu kiểm chứng âm: Cho 2,5 µl nước tinh khiết không có nucleasa (3.2.8) vào ống phản ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phản ứng PCR bằng máy nhân
gen (4.2.1)
Bảng 5: Chu
trình nhiệt của phản ứng PCR [9]
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
95 °C
4 min
1
95 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
54 °C
45 s
72 °C
30 s
72 °C
10 min
1
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng PCR cần đặt
trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
6.2.4.4. Điện
di.
6.2.4.4.1. Chuẩn
bị bản gel.
Pha thạch với nồng độ agarose (3.2.2)
từ 1,5 % đến 2 % bằng dung dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X (3.3.3) vào
chai thủy tinh 250 ml, lắc đều rồi đun sôi;
Khi nhiệt độ giảm xuống khoảng 40 °C
đến 50 °C thì bổ sung 10 µl
chất nhuộm màu (3.3.4) cho 100 ml thạch. Lắc
nhẹ tránh tạo bọt để chất nhuộm màu tan đều;
Tiến hành đổ thạch vào khay điện di đã
được cài lược; không nên đổ bản thạch dày quá 0,8 cm;
Khi bản thạch đông lại thì tiến hành
gỡ lược khỏi bản thạch;
Chuyển bản gel vào bể điện di (4.2.5),
đổ dung dịch đệm (3.3.4) cùng loại với dung dịch pha thạch agarose đã đun vào
bể điện di cho tới khi ngập bản thạch.
CHÚ THÍCH: Có thể dùng các sản phẩm có sẵn chất nhuộm ADN
để pha chế thạch agaross (ví dụ: Sybr safe ADN gel stain 3)) và sử dụng theo quy định của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hút 2 µl chất đệm tải mẫu (3.3.5) vào
8 µl sản phẩm PCR trộn đều và cho vào các giếng trên bản thạch.
Thực hiện điện di trong bô điện di
(4.2.5) chạy kèm theo thang chuẩn ADN (3.3.7) để dự đoán kích thước sản phẩm
khuếch đại. Hút 10 µl thang chuẩn
ADN (3.3.7) vào một giếng trên bản thạch.
Điện di ở hiệu điện thế 100 V trong
thời gian 30 min.
6.2.4.5. Đọc
kết quả.
Sau khi điện di, đọc kết quả trên máy
đọc gel (4.2.6) theo bảng 6.
Bảng 6: Kết
quả điện di
Giếng
Sản phẩm có
kích thước 209 bp
Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sáng và
chia vạch rõ ràng
Điện di tốt
Mẫu kiểm
chứng dương
Có
Hỗn hợp phản ứng PCR tốt
Không
Mẫu đối chứng
dương tính hỏng hoặc enzym hỏng
Mẫu kiểm
chứng âm
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có
Bị tạp
nhiễm
Mẫu thử
có
Dương tính
với A. hydrophila
Không
Âm tính với
A. hydrophila
Đánh giá kết quả:
- Kết quả mẫu thử dương tính
khi: Tại giếng mẫu thử xuất hiện vạch sáng có kích thước bằng kích thước giống
mẫu kiểm chứng dương có kích thước 209 bp. Thang chuẩn phân vạch rõ ràng, mẫu
kiểm chứng âm không có
vạch sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Kết luận
Cá được xác định là nhiễm bệnh do Aeromonas
hydrophila
khi có đặc điểm
dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích điển hình của bệnh và có kết quả
dương tính một trong hai phương pháp sau:
- Phản ứng PCR phát hiện Aeromonas
hydrophila dương tính;
- Nuôi cấy, phân lập và định danh được
Aeromonas hydrophila.
PHỤ LỤC A
(Quy định)
Thành
phần và chuẩn bị thuốc thử
A. 1. Thuốc thử
cho phương pháp nhuộm Gram
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. 1.1.1. Dung dịch
tím tinh thể
Thành phần
Tím tinh thể 2,0 g
Cồn tuyệt đối 20,0 ml
Amoni oxalat 0,8 g
Nước 80,0 ml
Chuẩn bị
Hòa tan tím tinh thể trong etanol
và hòa tan amoni oxalat trong nước. Sau đó, trộn 2 dung dịch này với nhau và lắc cho
tan hết.
A.1.1.2. Dung dịch
Fuchsin đậm đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fuchsin basic 1 g
Cồn tuyệt đối 10 ml
Phenol 5 g
Nước 100 ml
Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trong nước. Khi
dùng, pha loãng dung
dịch fuchsin đậm đặc với nước theo tỉ lệ thể tích 1:10.
A.1.1.3. Dung dịch
lugol
Thành phần
Kali iodua 2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước 200 ml
Chuẩn bị
Nghiền kali iodua và iodine tinh
thể, cho nước vào từ từ và
lắc cho tan.
A.1.1.4. Cồn axeton
Trộn đầu dung dịch cồn tuyệt đối với
dung dịch axeton
với tỷ lệ thể tích
3:1.
A.1.2. Cách tiến
hành
Nhỏ dung dịch tím tinh thể (A.1.1) lên
tiêu bản, để từ 1 min đến 2 min sau đó rửa nước nhanh và để khô;
Nhỏ dung dịch lugol (A.1.3), để 1 min
sau đó rửa nước nhanh và để khô;
Nhỏ cồn axeton (A.1.4), rửa nước thật nhanh và
để khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3. Xem tiêu bản
Nhỏ 1 giọt dầu vào tiêu bản và xem tiêu bản bằng
kính hiển vi quang học (4.1.3) có vật kính có độ phóng đại 100 X.
A.2. Dung dịch
đệm TAE hoặc TBE
A.2.1. Thành phần
Dung dịch TAE (hoặc TBE) 10X: 100 ml
Nước khử ion: 900 ml
Tổng: 1000 ml dung dịch TAE
(TBE) 1X
A. 2.2. Chuẩn bị
Lấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10X (3.3.3) hòa chung với
900 ml nước khử ion, khuấy
và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(Quy định)
Các phản ứng sinh hóa của Aeromonas
hydrophila
B.1. Nguyên liệu
cho giám định sinh hóa
B.1.1. Môi trường
nước pepton
Chuẩn bị môi trường nước pepton theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
B.1.2. Thuốc thử
Kovac’s
B.1.2.1. Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cồn amylic 75 ml
Axit clohydric đặc 25 ml
B.1.2.2. Chuẩn bị
Trộn dung dịch paradimetyl
aminobenzaldehyt vào cồn amylic cho tan hết và để trong tủ lạnh. Thêm từ từ 5 ml đến
10 ml axit clohydric đặc, trộn đều rồi để tủ lạnh, sau đó tiếp tục bổ sung axit
clohydric đặc.
Bảo quản thuốc thử trong lọ màu, ở 4 °C.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thuốc thử Kovac's thương mại và làm
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
B.1.3. Thuốc thử H2O2, 3 %.
B.1.4. Môi trường
nước pepton - đường
B.1.4.1. Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch chỉ thị màu bromocrezol:
cho 0,2 g bromocrezol vào 100 ml etanol 90 % (thể tích) và lắc cho tan hết;
- Dung dịch đường: glucose, sucrose.
B.1.4.2. Chuẩn bị
Pha glucose hoặc sucrose thành dung
dịch 10 % (trong nước), hấp tiệt trùng môi trường bằng nồi hấp (4.1.5) ở 115 °C trong
15 min hoặc hấp cách quãng 3 lần ở 100 °C trong 30 min hoặc lọc qua màng lọc có
kích thước lỗ lọc 0,45 µm.
Cho 0,1 ml chỉ thị màu
bromocrezol vào 100 ml môi trường nước pepton, chia ra các ống (4 ml mỗi ống).
Hấp tiệt trùng bằng nồi hấp (4.1.5) ở 120 °C trong 30 min. Chỉnh pH môi trường ở 6,8 ± 0,2.
Thêm 0,4 ml dung dịch đường 10 % vào
ống chứa 4 ml môi trường.
B.1.5. Môi trường
thạch TSI (Tripie Sugar Iron agar)
Chuẩn bị môi trường thạch TSI (theo
hướng dẫn của nhả sản xuất);
Thạch nghiêng chế từ TSI: thạch màu đỏ
và có 2 phần: phần
thạch đứng bên dưới để kiểm tra khả năng lên men glucose, sinh hơi, sinh H2S, phần
thạch nghiêng để kiểm tra khả năng lên men đường lactose.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng môi trường urê cơ bản
(urea agar base - Christensen). Chuẩn bị môi trường và bổ sung urê theo hướng
dẫn của nhà sản
xuất.
B.1.7. Môi trường
thạch lỏng kiểm tra khả năng di động
B.1.7.1. Thành phần
Pepton 10 g
Chất chiết thịt 3 g
Natri clorua 5 g
Thạch 4 g
Gelatin 80 g
Nước cất 1000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa gelatine vào nước để 30 min, bổ sung
các thành phần khác, đun cho tan hoàn toàn. Chia ra các ống
nghiệm khoảng 6 ml/ống. Hấp tiệt trùng trong nồi hấp (4.1.5) ở 115 °C trong 15 min.
B.1.8. Môi trường ornithine
decacbolxylase
B.1.8.1. Thành phần
Pepton 0,5 g
Chất chiết nấm men 0,3 g
Glucose 0,1 g
Chỉ thị bromocresol đỏ tía 0,2 % 0,1 ml
L-ornithin clohydric 0,5 g
Nước 100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan pepton, chất chiết nấm men,
glucose trong nước, chỉnh môi trường về pH = 6,7 và thêm chất chỉ thị màu
bromocresol đỏ tía 0,2 %. Hấp môi trường trong nồi hấp (4.1.5) ở 115 °C trong 15
min.
Bổ sung thêm L-ornithine hydrochloride
0,5%. Chỉnh lại pH môi trường về 6,7. Chia môi trường ra các ống nghiệm, mỗi
ống nghiệm khoảng 2 ml.
Hấp tiệt trùng trong nồi hấp (4.1.5) ở 115 °C trong
15 min.
B.1.9. Môi trường
OF
B.1.9.1. Thành phần
Thạch OF 1 g
Glucose 2 g
Nước cất 100 ml
B.1.9.2. Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chia ra các ống nghiệm, mỗi ống 6 ml.
Hấp tiệt trùng trong nồi hấp (4.1.5) ở 115 oC trong 15
min.
B.1.10. Thuốc thử
cho phản ứng Oxidase
B.2. Cách tiến
hành
Tiến hành định danh vi Khuẩn theo
phương pháp truyền thống hoặc sử dụng kit sinh hóa API 20 E.s
B.2.1. Phương pháp
sinh hóa truyền thống
B.2.1.1. Phản ứng
sinh indol
Dùng que cấy lấy khuẩn lạc cấy vào môi
trường nước pepton (B.1.1). Ủ trong tủ
ấm (4.1.4).
Sau 24 h, nhỏ từ 0,2 ml đến 0,3 ml dung dịch thuốc thử Kovac’s (B.
1.2) vào môi trường, lắc nhẹ.
Đọc kết quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phản ứng âm tính (không sinh indol): không
xuất hiện vòng màu đỏ.
B.2.1.2. Phản ứng
catalase
Nhỏ một giọt dung dịch H2O2 3 % (B.1.3)
lên phiến kính (4.1.1). Dùng que cấy lấy khuẩn lạc nghi ngờ cho vào giọt
dung dịch H2O2 3 %.
Đọc kết quả sau 5 s:
- Phản ứng dương tính: có hiện tượng sủi bọt;
- Phản ứng âm tính: không có hiện tượng sủi
bọt.
B.2.1.3. Kiểm
tra đặc tính lên men glucose và sinh H2S trên môi trường thạch TSI
Dùng que cấy chích sâu lấy khuẩn lạc
cấy thẳng (chính giữa phần thạch đứng) xuống đáy ống nghiệm môi
trường thạch TSI (B.1.5). Ủ trong tủ ấm (4.1.4), sau 24 h đọc kết quả.
Lên men glucose:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phản ứng âm tính: phần đứng của môi trường thạch
không chuyển màu.
Khả năng sinh H2S:
- Phản ứng dương tính: đáy ống
nghiệm có màu đen;
- Phản ứng âm tính: đáy ống nghiệm
không có màu đen.
B.2.1.4. Kiểm tra đặc
tính lên men sucrose hoặc glucose
Dùng que cấy lấy khuẩn lạc cấy vào ống
môi trường nước pepton có sucrose hoặc glucose (B.1.4).
Ủ trong tủ ấm (4.1.4), đọc kết quả sau 24 h:
- Phản ứng dương tính: môi trường chuyển màu vàng;
- Phản ứng âm tính: môi trường không thay đổi
màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng que cấy lấy khuẩn lạc cấy vào
môi trường thạch urê (B.1.6).
Ủ trong tủ ấm (4.1.4), đọc kết quả sau 24 h:
- Phản ứng dương tính: môi trường
chuyển sang màu hồng;
- Phản ứng âm tính: môi trường không
chuyển màu.
B.2.1.6. Kiểm tra khả
năng di động của vi khuẩn bằng môi trường thạch lỏng
Dùng que cấy chích sâu lấy khuẩn lạc
cấy thẳng xuống gần đáy của ống nghiệm có môi trường thạch lỏng (B.1.7).
Ủ trong tủ ấm (4.1.4), đọc kết quả sau 24 h:
- Phản ứng dương tính (có khả năng di động): môi
trường đục, không nhìn rõ đường cấy chích sâu;
- Phản ứng âm tính: môi trường trong và nhìn thấy
đường cấy chích sâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng que cấy lấy khuẩn lạc cấy vào môi trường có
chứa ornithine decarboxylase (B.1.8).
Ủ trong tủ ấm (4.1.4), sau 24 h đọc kết quả:
- Dương tính: môi trường chuyển màu
tím;
- Âm tính: môi trường có màu vàng
B.2.1.8. Thử phản ứng
Oxidase
Đặt miếng giấy lọc có thấm thuốc
thử vào đĩa lồng.
Dùng que cấy vô trùng lấy vi khuẩn cần nghiên
cứu đã thuần chủng nuôi cấy sau 24 h bôi lên miếng giấy lọc có thuốc thử.
Đọc kết quả sau 10 s đến 30 s.
- Phản ứng dương tính: Vi khuẩn có màu
xanh tím là dương tính (+).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1.9. Thử khả năng
lên men và oxy hóa của vi khuẩn
(O/F)
Dùng que cấy vô trùng lấy vi khuẩn từ
ống nghiệm đã thuần chủng nuôi cấy sau 24 h, cấy vào hai ống nghiệm có chứa môi
trường OF.
Một ống được phủ một lớp parafin lỏng dày khoảng
1 cm. Nuôi cấy trong tủ ấm (4.1.5).
Đọc kết quả sau 24 h đến 48 h như sau:
- Vi khuẩn có khả năng lên men: cả hai
ống đều chuyển màu vàng.
- Vi khuẩn có khả năng oxy hóa: ống không
phù dầu có màu vàng,
ống phủ parafin có màu xanh.
- Vi khuẩn không có khả năng oxy
hóa và lên men:
Cả hai ống vẫn giữ nguyên màu xanh của môi trường.
PHỤ
LỤC C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định danh vi khuẩn bằng bộ kít API 20 E
C.1. Cách tiến
hành
Dùng que tiệt trùng lấy một ít khuẩn
lạc cho vào 5 ml nước muối sinh lý hoặc nước cất tiệt trùng, lắc trộn đều.
Cho một ít nước vào khay nhựa của bộ
kít để giữ ẩm khi ủ trong
tủ ấm (4.1.5).
Dùng pipet với đầu týp tiệt trùng hút
dung dịch vi khuẩn cho vào mỗi
ô của bộ kít. Nhỏ dung dịch vi
khuẩn vừa đủ vào tất cả các ô CIT, VP, GEL thì nhỏ đầy, 5 ô ADH, LDC,
ODC, H2S và URE cho thêm Parafin tiệt trùng để tạo điều kiện yếm
khí.
Đậy nắp khay lại và ủ trong tủ ấm (4.1.5).
C.2. Đọc kết quả
Đọc kết quả sau 18 h đến 24 h
- Kiểm tra và ghi nhận tất cả các chỉ
tiêu không cần cho thêm thuốc thử đọc kết quả dựa vào Bảng C.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ TDA: Nhỏ một giọt thuốc thử TDA. Màu
đen xuất hiện thì kết quả là
phản ứng dương tính, màu vàng thì kết quả phản ứng âm tính.
+ IND: Nhỏ một giọt
thuốc thử JAMES. Đợi 2 min, xuất hiện một vòng màu đỏ là phản ứng dương tính,
màu vàng là âm tính
+ VP: Thêm một giọt lần lượt mỗi dung
dịch thuốc thử VP1, VP2.
Đợi ít nhất 10 min, màu hồng hoặc đỏ xuất hiện là phản ứng dương tính. Nếu màu
hồng nhạt xuất hiện trong vòng 10 min đến 12 min là phản ứng âm tính.
Bảng C.1 -
Các chỉ tiêu định danh Aeromonas hydrophila bằng bộ kít API 20 E
Chỉ tiêu
Âm tính
Dương tính
ONPG
Không máu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ADH
Vàng
Đỏ/ cam
LDC
Vàng
Đỏ/ cam
ODC
Vàng
Đỏ/ cam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vàng
Xanh/ xanh
lá
H2S
Không màu
Đen
URE
Vàng
Đỏ/ cam
TDA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nâu sậm
IND
Vàng
Đỏ (2 min)
VP
Không màu
Hồng/ đỏ
(10 min)
GEL
Không màu
(còn kết tủa đen)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GLU
Xanh/ xanh
lá
Vàng
MAN
Xanh/ xanh
lá
Vàng
INO
Xanh/ xanh
lá
Vàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xanh/ xanh
lá
Vàng
RHA
Xanh/ xanh
lá
Vàng
SAC
Xanh/ xanh
lá
Vàng
MEL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vàng
AMY
Xanh/ xanh
lá
Vàng
PHỤ LỤC D
(Tham khảo)
Quy trình tách chiết ADN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ADN có sử
dụng hóa chất nguy
hiểm và có khả năng gây hại
nếu
thao
tác không cẩn thận. Do vậy, nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da và hít phải hơi
của các hóa
chất
này. Luôn luôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các
thao tác này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhỏ 20 µl protease K
vào ống ly tâm 1,5 ml;
- Chuyển 30 mg mẫu bệnh phẩm (6.2.3)
vào ống
ly
tâm đã có protease K;
- Thêm 200 µl dung dịch AL (Lysis
buffer);
- Trộn kỹ huyễn dịch trong 15 s, sau
đó ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.2.4);
- Ủ ấm ở 56 °C trong 10 min, sau đó ly tâm nhanh bằng
máy spindown (4.2.4);
- Thêm 200 µl etanol tuyệt đối vào ống
ly tâm;
- Trộn kỹ huyễn dịch trong 15 s, sau đó
ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.2.4);
- Hút 420 µl huyễn dịch trong ống ly
tâm trên, chuyển sang cột ly tâm có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.2.2) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.2.2) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng;
- Thay ống thu ở dưới cột ly
tâm;
- Thêm 500 µl dung dịch
AW2 (Wash buffer 2) vào cột ly tâm có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.2.2) với
gia tốc 20 000 g trong 3 min ở nhiệt độ phòng;
- Chuyển cột ly tâm sang ống ly tâm
1,5 ml;
- Nhỏ 200 µl dung dịch AE
(Elution buffer) vào cột ly tâm và giữ ở nhiệt độ phòng 1 min;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.2.2) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min;
- Chuyển ADN đã thu được sang ống 1,5
ml khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ThS. Từ Thanh Dung, TS
Đặng Thị Hoàng Oanh, ThS Trần Thị Tuyết Hoa,
Giáo trình bệnh học Thủy sản,
2005, trang 64-67.
[2] Đỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề, Nguyễn
Hữu Dũng, Nguyễn Thị Muội, Bệnh học Thủy sản, 2004, trang 218-223.
[3] Bùi Quang Tề, Thực hành chẩn đoán
bệnh Thủy sản, 2007, trang 13-24.
[4] Bergey. Bergey’s Manual of
Systematic bacteriology. Part B The Grammaproteobacteria, 557-572.
[5] Nicky B. Buller,. Bacteria from
Fish and Other Aquatic Animals 2004, p197.
[6] M. J. A. Sarkar and M. M. Rashid,
Pathogenicity of the bacterial isolate Aeromonas hydrophila to catfishes, carps
and perch, 2012, p 157-161.
[7] T.Raja Swaminathan, Gaurav
Rathore, Rehana Abidi and D. Kapoor, Detection of Aeromonas hydrophila
by polymerase chain
reaction, 2004, 251-254.
[8] Trần Nguyễn Diễm Tú và Đặng Thị
Hoàng Oanh, Chuẩn hóa quy trình phát hiện vi khuẩn Edwardsiella ictaluri,
Aeromonas hydrophila và Flavobacterium columnare từ máu cá tra, tạp
chí khoa học 2012.
[9] Victor S. Panangala,
Craig A. Shoemaker, Vicky L.van Santen, Kevin Dybvig, Phillip H. Klesius, Multiplex-PCR
for simultaneous detection of 3 bacterial fish pathogens, Flavobacterium
columnare, Edwardsiella ictaluri, and Aeromonas
hydrophila, Diseases of aquatic organisms, 2007, Vol. 74: 199-208.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản
phẩm của nhà cung cấp này.
Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự
nếu cho các kết quả tương đương.
3) Thông tin này đưa ra
tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết
quả tương đương.