TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8710-6 : 2012
BỆNH
THỦY SẢN – QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN – PHẦN 6: BỆNH DO KOI HERPESVIRUS Ở CÁ CHÉP
Aquatic
animal disease – Diagnostic procedure – Part 6: Koi herpesvirus disease
Lời nói đầu
TCVN 8710-6:2012 do Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỆNH THỦY SẢN – QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN
– PHẦN 6: BỆNH DO KOI HERPESVIRUS Ở CÁ CHÉP
Aquatic animal disease – Diagnostic
procedure – Part 6: Koi herpesvirus disease
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh do KHV (Koi
herpesvirus) ở cá chép.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau
đây:
Bệnh do KHV ở cá chép (Koi herpesvirus disease)
Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây ra bởi vi rút Koi
herpesvirus thuộc họ Herpesviridae.
CHÚ THÍCH 1: Vi rút dạng hình cầu hai mươi mặt, có axit
nucleic là DNA mạch đôi, kích thước khoảng 277 kbp.
CHÚ THÍCH 2: Hiện nay đã có ba chủng vi rút được nghiên cứu
và mô tả: KHV phân lập từ Israel, Mỹ và Nhật Bản. Kết quả giải mã di truyền gen
của ba chủng vi rút này cho thấy sự tương đồng về kiểu gen là rất cao. Tuy
nhiên, bộ gen của vi rút phân lập từ Israel và Mỹ có độ tương đồng cao hơn so
với bộ gen phân lập từ Mỹ so với Nhật Bản, Israel và Nhật Bản.
3. Phương pháp chuẩn đoán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Dịch tễ học
Đặc điểm phân bố: Bệnh do KHV trở thành bệnh dịch động vật
thủy sản ở các loài các thuộc họ Cá chép: Cyprinus carpio carpio, Cyprinus
carpio koi, Cyprinus carpio goi và các dòng cá chép lai.
Giai đoạn cảm nhiễm: cá giống từ 2,5 g đến 6 g dễ cảm nhiễm
hơn cá lớn hơn 230 g.
Tỷ lệ cảm nhiễm và tỷ lệ chết liên quan đến nhiệt độ nước:
tỷ lệ chết có thể lên đến 100 % ở nhiệt độ khoảng 18 °C đến 28 °C.
Trong điều kiện thí nghiệm, kết quả cho thấy rằng tỷ lệ chết giảm ở nhiệt độ
dưới 13 °C hoặc nhiệt độ trên 30 °C.
Con đường xâm nhập của vi rút: vi rút có khả năng tồn tại
trong môi trường nước ít nhất 4 h, vi rút xâm nhập qua da và mang, gây tổn
thương da, mang sau đó xâm nhập đến các cơ quan nội tạng: thận, gan, lách, mô
ruột. Thể vi rút tấn công vào nhân, tế bào chất của tế bào vật chủ. Vì vậy,
bệnh lây lan từ cá bệnh sang cá khỏe, từ dòng nước nhiễm vi rút, từ vật chủ
trung gian, các loài chim ăn cá có mang KHV vào vùng nuôi.
3.1.2. Triệu chứng lâm sàng
Trạng thái: dấu hiệu đầu tiên cá ngạt thở, giảm ăn, bơi gần
tầng mặt, mang và da cá có màu sắc nhợt nhạt, mang bị hoại tử, xuất huyết tơ
mang, mắt lõm xuống, da mất nhớt, có thể bị hoại tử.
Cá bị bệnh do KHV rất dễ bị nhiễm các tác nhân thứ cấp khác,
khi lấy nhớt mang kiểm tra dưới kính hiển vi thường gặp số lượng lớn vi khuẩn,
nấm và kí sinh trùng ngoại kí sinh khác nhau: Argulus sp, Chilodonella
sp, Cryptobia sp, Dactylogyrus sp, Gyrodactylus sp…
Dấu hiệu bên trong của bệnh do KHV: gan, thận có trường hợp
sưng to hơn bình thường, có thể bị xuất huyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ quan đích: mang, gan, thận, lách và ruột, máu.
3.2. Chuẩn đoán trong phòng thí nghiệm (Phương pháp PCR)
3.2.1. Nguyên tắc
Phương pháp PCR dựa trên hoạt động của DNA polymerase tổng
hợp nên mạch mới từ mạch khuôn, có sự tham gia của mồi, bốn loại nucleotit gồm
adenin (dATP), thymin (dTTP), guanin (dGTP), cytocin (dCTP), dùng để khuếch đại
đoạn DNA đích thông qua các chu trình nhiệt. Việc thực hiện phản ứng khuếch đại
DNA đích gồm 3 quá trình: biến tính, bắt cặp và kéo dài mạch tổng hợp mạch DNA
mới.
3.2.2. Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng
nước cất hai lần đã khử ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương không có
RNAase, trừ khi có quy định khác.
- Dung dịch đệm TE (Tris - EDTA)
Chuẩn bị dung dịch chứa Tris [tris (hydroxymetyl)
aminometan] 10 mM và EDTA 1 mM, dùng axit clohydric (HCl) để chỉnh pH 7,6.
- Dung dịch đệm TBE đậm đặc 10 lần (Tris - axit boric - EDTA
10 X)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng, thêm 900 ml nước vào 100 ml dung dịch TBE gốc
(10X) thành dung dịch TBE 1X.
- Dung dịch EDTA (etylen diamin tetra axetic) 0,5 M
Hòa tan 93,05 g EDTA trong 350 mL nước, chỉnh pH 8,0 bằng
dung dịch NaOH nồng độ 4 M. Thêm nước cho đủ 500 ml. Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
- Dung dịch DEPC
Dung dịch dietypyrocacbonat 0,1 % thể tích, lắc trộn đều
khoảng 10 min. Sau đó để qua đêm trong bình kín, nới lỏng nắp và hấp khử trùng
ở 121 °C trong 15 min, bảo quản ở nhiệt độ
-20 °C.
- Bộ kít tách chiết DNA.
- Dung dịch đệm tải mẫu DNA đậm đặc 6 lần (loading dye 6X)
Chuẩn bị dung dịch gồm Tris – HCl 10 mM (pH 7,6); xanh
bromophenol 0,03 %; xylem xyanol FF 0,03 %; glycerol 60 % và EDTA 60 mM (sử
dụng dung dịch EDTA 0,5 M). Bảo quản ở nhiệt độ -20 °C.
- Etanol 95° (95 % thể
tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Etidi bromua (EtBr).
CẢNH BÁO AN TOÀN: Etidi bromua là chất độc hại, tránh tiếp
xúc và tránh hít phải hơi từ dung dịch còn nóng có chứa EtBr, sử dụng găng tay
và mặc áo bảo hộ lao động trong suốt thời gian tiếp xúc với EtBr.
- Agarose.
3.2.3. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm chẩn đoán
bệnh. Yêu cầu cơ bản là phòng thử nghiệm cần có các khu vực riêng biệt để thao
tác chiết DNA, tiến hành phản ứng PCR và điện di đọc kết quả.
- Tủ lạnh;
- Tủ lạnh âm sâu, có thể hoạt động ở nhiệt độ -20 °C;
- Máy li tâm, có thể hoạt động với gia tốc 13 000 g;
- Tủ ấm, có thể hoạt động ở nhiệt độ 95 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Máy lắc trộn vortex;
- Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg;
- Đèn cồn;
- Micropipet đơn kênh có dải từ 0,5 µl đến 10 µl, từ 2 µl
đến 20 µl, từ 10 µl đến 100 µl, từ 100 µl đến 1000 µl;
- Máy luân nhiệt (máy PCR);
- Bếp điện hoặc lò vi sóng;
- Ống đong, dung tích 100 ml; 500 ml; 1000 ml;
- Bình nón bằng thủy tinh chịu nhiệt, dung tích 250 ml;
- Bộ điện di gồm bộ nguồn và máng chạy điện di;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bàn đọc gel (UV);
- Giấy parafin.
3.2.4. Lấy mẫu
Thu khoảng 10 con cá có dấu hiệu bệnh.
Cá có kích thước nhỏ hơn 4 cm: dùng kéo cắt bỏ phần thịt
thân cá tới phía sau hậu môn, lấy phần nội tạng sau đó cho vào ống Eppendorf
1,5 ml sạch.
Các có kích thước từ 4 cm đến 6 cm: lấy toàn bộ thận, gan,
lách chứa trong ống nhựa (có thể dùng ống Eppendorf 1,5 ml).
Mẫu được bảo quản trong thùng chứa có thành dày, xếp đá sao
cho nhiệt độ luôn đảm bảo khoảng 4 °C,
trong 24 h phải xử lý ngay. Khi bảo quản ở -80 °C, mẫu có thể giữ được tới vài năm.
Có thể cố định mẫu trong etanol 95°. Lượng mẫu lấy để tách chiết DNA khoảng 20 mg cố
định trong etanol 95°.
3.2.5. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Hiện nay có rất nhiều thuốc thử và bộ kít thương
mại tiện lợi cho việc tách chiết DNA (QiaGen, Promega…). Người sử dụng có thể
lựa chọn bộ kít thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Ví dụ quy trình tách chiết DNA bằng Lysis Buffer (kit
IQ2000KHV):
Cho mẫu vào ống Eppendorf 1,5 ml.
Nếu mẫu cố định trong etanol 95°, cần làm khô etanol bằng cách: đổ etanol và dốc
ngược trên tờ giấy lọc, để khô tự nhiên.
Cho vào ống Eppendorf có chứa mẫu khoảng 100 µl đến 200 µl
dung dịch tách chiết, nghiền nhỏ và mịn bằng chày nghiền, sau đó thêm vào
khoảng 300 µl đến 400 µl dung dịch tách chiết và nghiền tiếp đến khi nhuyễn.
Ủ mẫu ở nhiệt độ 95 °C
trong 10 min, ly tâm 12000 g trong thời gian 10 min.
Chuyển 200 µl phần dịch nổi sang ống Eppendorf mới có chứa
400 µl etanol 95°, trộn trên máy lắc trộn vortex hoặc
lắc nhẹ.
Ly tâm 12000 g trong thời gian 5 min, sau đó loại bỏ
etanol và làm khô mẫu.
Hòa tan DNA bằng nước tinh khiết hoặc dung dịch đệm TE 1X
với lượng khoảng từ 50 µl đến 200 µl tùy thuộc vào lượng DNA tách chiết được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5.2. Tiến hành phản ứng PCR
3.2.5.2.1. Cặp mồi sử dụng trong phản ứng PCR
Ví dụ về phản ứng khuếch đại được thực hiện trong máy luân
nhiệt theo phương pháp PCR khuếch đại DNA đặc hiệu của KHV, sử dụng cặp mồi của
Bercovier TK:
Bảng 1 – Trình tự về cặp mồi
Mồi
Trình tự nucleotit
Mồi xuôi
5’-GGG-TTA-CCT-GTA-CGA-G-3’
Mồi ngược
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặp mồi trên dùng để khuếch đại đoạn DNA của KHV có kích
thước 409 bp.
Chuẩn bị mồi:
- Mồi ở trạng thái đông khô phải được ly tâm ngắn để mồi
lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Lần đầu tiên nên dùng đệm TE để
hoàn nguyên mồi ở nồng độ 200 pmol/µl làm gốc.
- Mồi được sử dụng ở nồng độ 20 pmol/µl: pha loãng mồi gốc
bằng nước không có nuclease (10 µl mồi gốc và 90 µl nước).
3.2.5.2.2. Chuẩn bị phản ứng
Tùy theo điều kiện phòng thử nghiệm, chọn lựa hỗn hợp Mix
phản ứng cho phù hợp và sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Hỗn hợp phản ứng được chuẩn bị trong 1 ống Eppendorf dựa
trên tổng số mẫu cần chẩn đoán, cộng thêm một mẫu đối chứng dương và một mẫu
đối chứng âm. Sau đó hút 22,5 µl hỗn hợp phản ứng vào ống Eppendorf 0,2 ml; ghi
ký hiệu mẫu lên nắp ống Eppendorf, mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm.
3.2.5.2.3. Tiến hành phản ứng PCR vòng ngoài (bước 1)
Thêm 2,5 µl DNA mạch khuôn (tách chiết được) vào ống PCR
chứa sẵn 22,5 µl hỗn hợp phản ứng PCR (thành phần gồm: KCl 50 mM; Tris-HCl 10
mM, pH 9; Triton X-100 0,1 %; mỗi dNTP nồng độ 0,2 mM; MgCl2 1,5 mM;
mỗi mồi xuôi và mồi ngược có nồng độ 1 µM; 1,25 U of Taq DNA polymerase và nước
cho đủ thể tích) để được hỗn hợp PCR với tổng thể tích 25 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về hỗn hợp phản ứng PCR sử dụng hỗn hợp phản ứng Go
Taq Green Master Mix của Promega, 2X như trong Bảng 2.
Bảng 2 – Hỗn hợp phản ứng PCR
Thành phần
Thể tích cho một mẫu, µl
Nồng độ cuối cùng
Promega Gotag Green Master Mix, 2X
12,5
1 X
Mồi xuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 µM
Mồi ngược
1,25 (20 µM)
1 µM
DNA mạch khuôn
2,5
Nước
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi pha hỗn hợp cho mỗi phản ứng đặt vào máy luân nhiệt.
Chu
trình nhiệt của phản ứng PCR được nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 – Chu trình nhiệt của phản
ứng PCR
Bước
Nhiệt độ/thời gian
Số chu kỳ
94 °C/5 min
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 °C/1 min
40
Bắt cặp
55 °C/1 min
Kéo dài mạch
72 °C/1 min
Kéo dài mạch
72 °C/10 min
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 °C
Giữ ổn định
CHÚ Ý: Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong
suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
3.2.5.3. Chạy điện di
3.2.5.3.1. Chuẩn bị bản gel
Pha thạch với nồng độ agarose từ 1,5 % đến 2 % bằng dung
dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X vào bình nón 250 ml, lắc cho tan.
Sau đó cho vào lò vi sóng đun đến sôi, khi nhiệt độ giảm
xuống khoảng 40 °C đến 50 °C thì cho vào 5 µl etidi bromua/100 ml. Lắc nhẹ tránh
tạo bọt để etidi bromua tan đều.
Chuẩn bị khuôn đổ thạch, đặt lược vào khôn, rồi đổ thạch vào
khuôn.
Tiến hành đổ vào bản gel, không nên đổ bản gel dày quá 0,8
cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển bản gel vào máng điện di, đổ dung dịch đệm (TBE 1X
hoặc TAE 1X) cùng loại với dung dịch agarose đã đun) vào máng điện di cho tới
khi ngập bản gel.
3.2.5.3.2. Điện di
Hút 10 µl sản phẩm PCR nhỏ vào một giếng trên bản gel.
Khi thực hiện điện di, chạy kèm theo thang trọng lượng phân
tử chuẩn để dự đoán kích thước sản phẩm khuếch đại. Hút 10 µl thang DNA vào một
giếng trên bản gel.
Điện di ở hiệu điện thế 100 V đến 150 V, trong thời gian 35 min
đến 40 min.
CHÚ Ý: Trong trường hợp Master Mix không có sẵn đệm tải mẫu thì khi tiến hành
điện di nhỏ 2 µl đệm tải mẫu 6X lên giấy parafin, hút 10 µl sản phẩm PCR ra,
nhỏ vào và trộn đều, sau đó lấy khoảng 10 µl nhỏ vào một giếng trên bản gel.
3.2.5.4. Đọc kết quả
Sau khi điện di xong, đọc kết quả trên bàn đọc UV, đọc kết
quả với tia UV ở bước sóng 302 nm.
Đối chiếu các vạch sáng của mẫu với các vạch sáng từ thang
DNA, mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm để đưa ra kết luận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giếng
Vạch 409 bp
Kết quả
Thang DNA
Phân vạch rõ ràng và sáng theo
kích thước sử dụng
Điện di tốt
Mẫu đối chứng dương tính
Có
Hỗn hợp phản ứng PCR tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đối chứng dương tính hỏng,
enzym hỏng
Mẫu đối chứng âm tính
Không
Không ngoại nhiễm
Có
Bị ngoại nhiễm
Mẫu
Có
Dương tính với KHV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Âm tính với KHV
Kết quả mẫu thử dương tính khi xuất hiện vạch sáng có kích
thước bằng kích thước giống mẫu đối chứng dương có kích thước 409 bp, thang DNA
phân vạch rõ ràng, mẫu đối chứng âm không có vạch sáng.
Kết quả mẫu thử âm tính khi mẫu không có vạch sáng kích
thước 409 bp. Không có vạch sáng của mẫu đối chứng âm tính, thang DNA phân vạch
rõ ràng, mẫu đối chứng dương có vạch sáng 409 bp.
4. Báo cáo kết quả chẩn đoán
Mẫu được xác định nhiễm bệnh do KHV khi có đặc điểm dịch tễ,
triệu chứng lâm sàng của bệnh và kết quả phản ứng PCR phát hiện vi rút dương
tính.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bercovier H., Fishman Y., Nahary R., Sinai S., Zlotkin
A., Eyngor M., Gilad O., Eldar A. & Hedrick R.P. 2005. Cloning of the koi
herpesvirus (KHV) gene encoding thymidine kinase and its use for a highly
sensitive PCR based diagnosis. BMC Microbiol., 5, 1-9.
[2] Bùi Quang Tề. 2008. Bệnh học thủy sản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66