TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-10:2015
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 10: BỆNH DO PERKINSUS MARINUS Ở NHUYỄN THỂ
HAI MẢNH VỎ
Aquatic
animal disease - Diagnostic
procedure - Part 10: Perkinsus marinus
disease in bivalve molluscs
Lời nói đầu
TCVN 8710-10 : 2015 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo
OIE (2012), Manual of diagnostic tests for aquatic animals. Chapter 2.4.5
Infection with Perkinsus
marinus;
TCVN 8710-10 : 2015 do Trung tâm
Chẩn đoán Thú y
Trung ương
-
Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy
sản - quy trình
chẩn đoán
gồm 15
phần:
- TCVN 8710-01 : 2011, phần 1: Bệnh Còi
do vi rút ở tôm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-03 : 2011, phần 3: Bệnh
Đốm trắng ở tôm;
- TCVN 8710-04 : 2011, phần 4: Bệnh
Đầu vàng ở tôm;
- TCVN 8710-05 : 2011, phần 5: Bệnh
Taura ở tôm He;
- TCVN 8710-06 : 2012, phần 6: Bệnh
do Koi
herpesvirus ở cá chép;
- TCVN 8710-07 : 2012, phần 7: Bệnh
xuất huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-08 : 2012, phần 8: Bệnh hoại
tử cơ ở tôm;
- TCVN 8710-09 : 2012, phần 9: Bệnh
hoại tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710-10
: 2015, phần 10: Bệnh do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11 : 2015, phần 11: Bệnh do
Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-13 : 2015, phần 13: Bệnh
gan tụy do Parvovirus ở tôm;
- TCVN 8710-14 : 2015, phần 14: Hội
chứng lở loét (EUS)
ở cá;
- TCVN 8710-15 : 2015, phần 15: Bệnh
nhiễm trùng do Aeromonas ở cá.
BỆNH THỦY SẢN
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 10: BỆNH DO PERKINSUS MARINUS Ở NHUYỄN THỂ HAI MẢNH
VỎ
Aquatic
animal diseases - Diagnostic procedure - Part 10: Perkinsus marinus disease in
bivalve mollucs
CẢNH BÁO - Việc áp dụng
tiêu chuẩn này có thể
liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn
này không thể đưa ra được hết tất cả
các vấn đề an toàn
liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự
thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định
khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh gây ra do Perkinsus
marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Perkinsus marinus (Perkinsus
marinus)
Sinh vật đơn bào thuộc ngành
bào tử Apicomplexa (Levine, 1978), ký sinh trên mang, màng áo, tế bào biểu
mô ruột, các tổ chức mô liên kết của tuyến tiêu hóa và tuyến sinh dục của nhuyễn
thể hai mảnh vỏ. Chu kỳ sống của Perkinsus marinus gồm ba giai đoạn
chính: Giai đoạn dinh dưỡng (trophozoite). giai đoạn tăng trưởng
(hypnospore), giai đoạn bào tử động (zoospores).
2.1.1. Giai đoạn
dinh dưỡng
(trophozoite)
Giai đoạn nhân
Giai đoạn xảy ra trong các mô của vật
chủ trực tiếp.
Trong giai đoạn này Perkinsus marinus có dạng tế bào hình cầu với sự xuất
hiện của không bào lớn, hơi lệch tâm và có nhân ở ngoại biên.
2.1.2. Giai đoạn
tăng trưởng (hypnospore)
Giai đoạn này quan sát được khi ủ mô ký chủ bị
nhiễm Perkinsus marinus trong môi trường lỏng
thioglycollat (FTM), thể dinh dưỡng được phóng
lớn (dạng hình cầu) và lớp
vỏ của ký sinh trùng được phát triển dày hơn. Sau khi hypnospores được nuôi trong FTM bị
cô lập và chuyển vào nước biển, hypnospores bắt
đầu sự phân
chia nhân tế bào và sự
phân bào chu kỳ
liên tiếp.
2.1.3. Giai đoạn bào tử động (zoospores)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn này hàng trăm bào tử động được
hình thành trong màng tế bào gốc. Bào tử động chỉ có một nhân với
không bào trong tế
bào chất và di động hơn do hai roi chèn ở bên.
3. Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương, trừ các trường hợp có quy định khác.
3.1. Thuốc
thử và vật liệu thử dùng cho phương pháp nuôi cấy.
3.1.1. Môi trường lỏng
thioglycollat
(FTM - fluid thioglycollate medium) (xem A.1).
3.1.2. Dung dịch
penicilin-streptomycin (xem A.2).
3.1.3. Thuốc nhuộm Lugol’s
iodine
(xem A.3).
3.1.4. Nystatin.
3.2. Thuốc thử và vật liệu
thử dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Kít tách chiết ADN (acid
deoxyribo nucleic), protein K.
3.2.3. Kit nhân gen (PCR
Master Mix Kit).
3.2.4. Cặp mồi (primers), gồm mồi
xuôi và mồi ngược.
3.2.5. Nước tinh khiết, không có nuclease.
3.2.6. Agarose.
3.2.7. Dung dịch đệm TAE
(Tris-brorate - EDTA) hoặc TBE (Tris-acetate - EDTA) (xem A.4).
3.2.8. Chất
nhuộm màu, ví dụ: Sybr safe
3.2.9. Chất đệm
tải mẫu (Loading dye
6X).
3.2.10. Dung dịch
đệm TE
(Tris-axit etylendiamintetraaxetic).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm sinh
học và những thiết
bị, dụng cụ sau:
4.1. Thiết
bị, dụng cụ sử dụng cho phương pháp nuôi cấy.
4.1.1. Nồi hấp vô
trùng,
có thể duy trì ở nhiệt độ 115 °C.
4.1.2. Kính hiển vi
quang học, vật kính 10 X, 20 X,
40 X và 100 X.
4.1.3. Ống
nghiệm vô trùng, dung tích 15 ml.
4.1.4. Phiến
kính vô trùng.
4.1.5. Lamen
vô trùng.
4.1.6. Dao mổ,
panh, kéo vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng PCR
4.2.1. Máy nhân gen (PCR).
4.2.2. Máy ly
tâm,
có thể ly tâm với gia tốc 6 000 g và 20 000 g.
4.2.3. Máy lắc
trộn vortex.
4.2.4. Máy
spindown.
4.2.5. Bể ủ
nhiệt,
duy trì nhiệt độ từ
55 °C đến 60 °C.
4.2.6. Bộ điện
di,
gồm bộ nguồn và bể chạy điện di.
4.2.7. Máy đọc
gel.
4.2.8. Ống eppendorf, dung tích
1,5 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Đặc điểm
dịch tễ
- Bệnh xảy ra ở đối tượng
nhuyễn thể hai mảnh vỏ như hàu, vẹm, ngao...;
- Bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường tập trung nhiều
nhất vào mùa thu và
ít nhất vào đầu mùa xuân khi nhiệt độ môi
trường trên 20 oC, độ mặn từ 9‰ đến 12‰. Cường độ nhiễm bệnh tăng cao khi môi trường tăng độ mặn
trên 12‰;
- Perkinsus marinus lây truyền trực
tiếp giữa động vật thân mềm mà không cần vật chủ trung gian;
- Giai đoạn lây nhiễm là
lúc bào tử động có 2 roi chuyển sang giai đoạn cơ thể dinh dưỡng xâm
nhập vào các mô của vật
chủ;
- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ bị nhiễm bệnh
với tỷ lệ cao, tỷ lệ chết có
thể lên đến 95 % khi điều kiện môi trường
bất lợi đối với vật chủ. Perkinsus
marinus có thể tồn tại dai dẳng suốt vòng đời vật chủ.
5.2. Triệu
chứng lâm sàng
- Biểu hiện chủ yếu của bệnh là nhuyễn thể
hai mảnh vỏ sinh trưởng chậm;
- Tuyến sinh dục của nhuyễn thể hai mảnh
vỏ chậm phát triển, giảm sức sinh sản và làm chậm chu kỳ sinh sản:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Bệnh tích
- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ gầy rạc, mô
chảy nước, co
màng áo, tuyến tiêu hóa nhợt máu;
- Bào tử Perkinsus marinus xuất hiện từng
đám trên màng áo, mang, mô liên kết, tuyến tiêu hóa và tuyến sinh dục
với biểu hiện là những nốt sần
màu nâu trắng hoặc những cái nang trên mặt của màng áo, mang;
- Sự nhiễm Perkinsus marinus nặng
gây tổn thương và xung huyết nghiêm trọng trên mang, mô ruột và mô liên kết của
nhuyễn thể hai mảnh vỏ.
6. Chẩn đoán trong phòng
thí nghiệm
6.1. Phương
pháp nuôi cấy
6.1.1. Lấy mẫu
Số lượng nhuyễn thể hai mảnh vỏ
trên mỗi mẫu tùy
thuộc vào kích cỡ của nhuyễn
thể nhuyễn thể hai mảnh vỏ:
- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ giống: lấy từ 10 con/mẫu đến 15 con/mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Bảo quản
mẫu
Trong quá trình vận chuyển từ
nơi thu mẫu về đến phòng thử nghiệm mẫu được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 oC đến 8 oC không quá 24 h.
Mẫu chuyển đến phòng thí nghiệm phải được phân tích ngay.
6.1.3. Chuẩn bị mẫu
- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ
còn sống hoặc vừa chết chưa tách vỏ;
- Dùng dao mổ vô trùng cắt cơ mở vỏ nhuyễn thể hai mảnh vỏ và tách ra làm hai;
- Dùng panh, kéo vô trùng cắt 1
mẫu bệnh phẩm từ 5 mm đến 10 mm của phần mô áo, mang, ruột, phần cơ bị tổn
thương;
CHÚ THÍCH: Phải dùng các dụng cụ vô trùng khi lấy mô
ở các mẫu khác nhau để
tránh lây nhiễm.
6.1.4. Cách
tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2: Ủ ống nghiệm chứa mẫu bệnh phẩm trong điều
kiện không có ánh sáng, ở nhiệt độ
từ 22 °C
đến 25 °C trong
5 ngày đến 7 ngày;
Bước 3: Dùng panh vô trùng lấy mẫu bệnh phẩm được ủ ra khỏi môi
trường FTM và đặt lên phiến kính (4.1.4);
Bước 4: Dùng đầu côn vô trùng xé
nhỏ mẫu bệnh phẩm
để nhuộm lugol iodine;
Bước 5: Nhỏ 1 hoặc 2 giọt
lugol iodine (3.1.3) vào mẫu bệnh phẩm bằng pipet pasteur (4.1.7), đặt lamen lên mẫu bệnh phẩm và kiểm tra
dưới kính hiển vi quang học (4.1.2), sử dụng vật kính 10 X, 40 X
và 100 X;
CHÚ THÍCH: Nếu không tiến hành các bước
tiếp theo để đọc kết quả sau 7 ngày ủ, các ống nghiệm chứa mẫu được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 3 °C trong khoảng 3 tuần ở điều kiện không có ánh sáng.
6.1.5. Đọc kết
quả
Mẫu dương tính với Perkinsus sp. khi quan sát
dưới kính hiển vi thấy thể bào tử dinh dưỡng có vách tế bào nhuộm
hình cầu tròn có màu xanh hoặc
xanh đen, kích thước (từ 2 mm đến 10 mm) x (từ 20 mm đến 70 mm).
Mẫu âm tính với Perkinsus sp. khi quan
sát dưới kính hiển vi không thấy thể bào
tử dinh dưỡng có đặc điểm như trên.
6.2. Phương
pháp PCR (Polymerase Chain Reaction)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 6.1 1.
6.2.2. Bảo quản
mẫu
Trong quá trình vận chuyển, mẫu được bảo
quản ở nhiệt độ từ
2 °C đến 8 °C không quá 24 h hoặc bảo quản trong etanol tuyệt đối (3.2.1);
Mẫu chuyển đến phòng thí nghiệm nếu
chưa phân tích ngay phải bảo quản mẫu ở nhiệt độ âm 20 °C đến âm 60 °C hoặc trong
etanol tuyệt đối (3.2.1).
6.2.3. Chuẩn
bị mẫu
Lượng mẫu cần chuẩn bị: khoảng
30 mg.
a) Mẫu trực tiếp
Thực hiện chuẩn bị mẫu như
mô tả tại
6.1.3;
Bảo quản mẫu trong etanol tuyệt đối
(3.2.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mẫu tăng sinh
Thực hiện như mô tả tại bước 1 và bước
2 của 6.1.4;
Dùng panh vô trùng lấy mẫu bệnh phẩm
ra khỏi môi trường FTM
và đặt vào ống eppendorf 1,5 ml
(4.2.8) để tách chiết
ADN.
6.2.4. Cách
tiến hành
6.2.4.1. Tách
chiết ADN
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.2)
thích hợp và an toàn theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kít tách chiết DNeasy® Blood & Tissue Kit (205) (Cat No. 69506)1) (xem phụ lục B).
6.2.4.2. Chuẩn bị mồi
Pnản ứng khuếch đại được thực
hiện trong máy nhân gen (4.2.1) theo phương pháp PCR khuếch đạt đoạn gen đặc hiệu của
Perkinsus marinus sử dụng cặp mồi PmarlTS-70F/PmarlTS600R (3.2.4). Trình tự cặp mồi được
nêu trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi
Trình tự cặp
mồi
PmarlTS-70F
5’-CCT-TTG-YTW-GAG-WGT-TGC-CAG-ATG-3'
PmarlTS
600R
5'-CGA-GTT-TGC-GAG-TAC-CTG-KAG-AG-3'
Cặp mồi PmarlTS-70F/PmarlTS600R
dùng để khuếch đại đoạn gen của Perkinsus marinus có kích thước
509 bp.
Mồi được chuẩn bị như sau:
Chuẩn bị mồi gốc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mồi sử dụng:
- Mồi sử dụng ở nồng độ 20 mM: pha loãng mồi gốc bằng
nước (3.2.5) (10 ml mồi gốc và 90 ml nước (3.2.5)).
6.2.4.3. Tiến
hành phản ứng PCR
Sử dụng cặp mồi đã được chuẩn bị
(6.2.4.2) sử dụng kít nhân gen (3.2.3) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kit nhân gen của Themo Scientific Dream Tag
PCR Master Mix (2X) (Lot: 00316656)2)
Thành phần cho 1 phản ứng được
nêu trong bảng 2
Bảng 2: Thành
phần phản ứng PCR
Thành phần
Thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5 ml
Mồi xuôi 20 mM
1 ml
Mồi ngược 20 mM
1 ml
Nước không có nuclease
8 ml
Tổng thể tích
22,5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu kiểm chứng dương: Cho 2,5 ml mẫu ADN đã được giám định
hoặc sử dụng các chủng Perkinsus
marinus chuẩn vào ống phản ứng;
- Mẫu kiểm chứng âm: Cho 2,5 ml nước (3.2.5)
vào ống phản ứng:
- Mẫu thử: Cho 2,5 ml mẫu ADN kiểm tra
vào ống phản ứng.
Tiến hành phản ứng PCR bằng
máy nhân gen (4.2.1) đã cài đặt chu trình nhiệt được
nêu trong bảng 3.
Bảng 3: Chu
trình nhiệt của phản ứng PCR
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
94 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
94 °C
1 min
40
57 °C
1 min
65 °C
3 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 min
1
CHÚ THÍCH:
- Phản ứng PCR phải bao gồm: mẫu kiểm
tra, mẫu kiểm chứng dương và mẫu kiểm chứng âm;
- Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng PCR
cần đặt trong
khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
6.2.4.4. Điện
di
6.2.4.4.1. Chuẩn
bị bản gel
Pha thạch với nồng độ agarose (3.2.6)
từ 1,5 % đến 2 % bằng dung dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X (3.2.7) vào bình thủy tinh
250 ml, lắc đều rồi
đun sôi;
Khi nhiệt độ giảm xuống
khoảng 40 °C đến 50 °C thì bổ sung 10 ml chất nhuộm màu (3.2.8) vào mỗi 100 ml thạch. Lắc
nhẹ tránh
tạo
bọt để chất nhuộm màu tan đều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bản thạch đông lại thì tiến hành gỡ lược khỏi bản thạch:
Chuyển bản thạch vào bể chạy điện di (4.2.6), đổ
dung dịch đệm (3.2.7) cùng loại với dung dịch pha thạch agarose đã đun vào bể điện di cho tới khi ngập bản thạch.
CHÚ THÍCH: Có thể dùng các sản phẩm có sẵn chất nhuộm ADN để pha chế thạch agarose (ví dụ Sybr safe ADN gel stain3)) và sử dụng theo quy định của nhà sản xuất.
6.2.4.4.2. Chạy điện di
Hút 2 ml chất đệm tải mẫu
(3.2.9) vào 8 ml sản phẩm PCR trộn đều và cho vào các giếng
trên bản thạch.
Thực hiện điện di trong bộ điện di (4.2.6),
chạy kèm theo thang chuẩn ADN
(3.2.11) để dự đoán kích thước sản
phẩm khuếch đại.
Hút 10 ml thang chuẩn ADN
(3.2.11) vào một giếng trên bản thạch.
Điện di ở hiệu điện thế 100 V
trong thời gian 30 min.
6.2.4.5. Đọc kết
quả
Sau khi điện di, đọc kết quả
ở máy đọc gel (4.2.7) theo Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giếng
Vạch 509 bp
Kết quả
Thang chuẩn
ADN
Các vạch
sáng rõ ràng
Điện di tốt
Mẫu kiểm chứng
dương tính
Có
Hỗn hợp phản
ứng PCR tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đối chứng
dương tính hỏng hoặc enzym hỏng
Mẫu kiểm chứng
âm tính
Có
Bị tạp nhiễm
Không
Không tạp
nhiễm
Mẫu thử
Có
Dương tính
với Perkinsus
marinus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Âm tính với Perkinsus
marinus
Đánh giá kết quả:
- Kết quả mẫu thử dương tính
khi: Tại giếng mẫu thử xuất hiện vạch sáng có kích thước 509 bp. Thang
chuẩn ADN phân vạch rõ ràng, mẫu kiểm
chứng dương có kích thước 509 bp. mẫu kiểm chứng âm không có vạch sáng.
- Kết quả mẫu thử âm tính khi: Tại
giếng mẫu thử không xuất hiện vạch sáng. Thang chuẩn ADN phân vạch rõ ràng, mẫu kiểm
chứng dương có kích
thước 509 bp, mẫu kiểm
chứng âm không có vạch sáng.
7. Kết luận
Mẫu được xác định nhiễm bệnh do Perkinsus
marinus khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích điển hình của
bệnh và có kết quả dương tính với
Perkinsus marinus bằng phương pháp PCR trong phòng thí nghiệm.
Phụ lục A
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Môi trường lỏng
thioglycollat (FTM)
A.1.1. Thành phần
Môi trường FTM: 29,3 g
Natri clorua: 22 g
Nước cất: 1000 ml
A.1.2. Chuẩn bị
Trộn 22 g natri clorua và 29,3 g FTM
vào 1000 ml nước cất. Đun cho tan hoàn toàn đến khi dung dịch có màu vàng
trong. Chia ra các ống nghiệm vô trùng, mỗi ống khoảng 9,5 ml.
Hấp tiệt trùng trong nồi hấp (4.1.1) ở 115 °C trong
20 min.
Các ống nghiệm này được giữ nơi tối và
bảo quản ở nhiệt độ 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1. Thành phần
Streptomycin sulfat (500
IU/ml): 3,13 g
Penicilin G (500 IU/ml): 6,55 g
Nước khử ion: 500 ml
A.2.2. Chuẩn bị
Trộn 3,13 g streptomycin sulfat và 6,55 g
penicillin G vào 500 ml nước khử ion và lắc đến khi các kháng sinh tan hoàn toàn.
Dung dịch được bảo quản ở nhiệt độ 4 °C.
A.3. Thuốc nhuộm Lugol iodine
A.3.1. Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I-ốt: 4 g
Nước cất: 100 ml
A.3.2. Chuẩn bị
Trộn 6 g Kali iodua và 4 g I-ốt vào 100 ml cho nước cất,
lắc cho tan. Để yên trong 24
h sau đó được lọc qua giấy lọc.
Dung dịch được giữ trong chai màu nâu ở nhiệt độ
phòng để tránh sự kết tủa.
Dung dịch có thể được giữ trong
nhiều tuần nhưng nên thỉnh thoảng lọc
để loại bỏ các hạt kết tủa có thể xuất hiện.
A.4. Dung dịch đệm
TAE hoặc TBE
A.4.1. Thành phần
Dung dịch TAE (hoặc TBE) 10X: 100 ml
Nước khử ion: 900 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2. Chuẩn bị
Lấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10X hòa chung với
900 ml nước khử ion, khuấy và lắc
đều.
Bảo quản ở nhiệt độ
phòng.
Phụ
lục 6
(Tham khảo)
Quy trình tách chiết ADN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ADN có sử dụng
hóa chất nguy hiểm và có khả năng gây
hại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy,
nên tránh tiếp
xúc trực tiếp với da và hít phải hơi của các hóa chất này. Luôn
luôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao tác
này.
Quy trình tách chiết ADN sử
dụng kit tách chiết DNeasy® Blood & Tissue Kit (250) (Cat No. 69506) và
protein K ủ qua đêm ở 56 °C như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển 30 mg mẫu bệnh phẩm (6.2.3) vào
ống ly tâm đã có protein
K:
- Thêm 200 ml dung dịch AL
(Lysis buffer);
- Trộn kỹ huyễn dịch trong 15
s, sau đó ly
tâm nhanh bằng máy
spindown (4.2.4);
- Ủ qua đêm ở 56 °C trong bể ủ nhiệt (4.2.5), sau đó ly tâm nhanh bằng
máy spindown (4.2.4);
- Thêm 200 ml etanol tuyệt đối
(3.2.1) vào ống ly tâm;
- Trộn kỹ huyễn dịch trong 15 s, sau
đó ly tâm nhanh bằng máy
spindown (4.2.4);
- Hút 420 ml huyễn dịch trong ống
ly tâm trên, chuyển sang cột ly tâm có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.2.2) với
gia tốc 6 000 g (8 000 r/min) trong 1 min ở nhiệt độ phòng;
- Thêm 500 ml dung dịch AW1 (Wash
buffer 1) vào cột ly tâm
có ống thu ở dưới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thay ống thu ở dưới cột ly
tâm;
- Thêm 500 ml dung dịch AW2 (Wash
buffer 2) vào cột ly tâm có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.2.2) với
gia tốc 20 000 g (14 000 r/min) trong 3 min ở nhiệt độ phòng:
- Chuyển cột ly tâm sang ống
eppendorf 1,5 ml;
- Nhỏ 200 ml dung dịch AE
(Elution buffer) vào cột ly tâm và giữ ở nhiệt độ phòng 1 min;
- Ly tâm bằng máy Iy tâm (4.2.2) với gia tốc
6 000 g (8 000 r/min) trong 1 min;
- Chuyển 200 ml ADN đã thu được sang ống eppendorf 1,5
ml khác.
Bảo quản ADN ở nhiệt độ từ 2°C đến
8 °C nếu thực hiện phản ứng PCR ngay
hoặc ở nhiệt độ âm 20 °C đến âm 80 °C nếu
thực hiện phản ứng PCR sau
24 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] FAO/NACA, Asia diagnostic guide to aquatic animal diseases. FAO Fish, Pap, No.402/2, 2001, M5. P 133-137
[2] Antonio Villalba, Kimberly S. Reece, M.
Camino Ordás, Sandra M. Casas and Antonio Figueras, Perkinsosis in
molluscs. Aquat.
Living Resour, 2004,17. p
411-432
[3] Céline Garcia, Ricardo
Leite, Isabelle
Arzul, Parasites
of the genus Perkinsus. Workshop for the
analysis of the impact of Perkinsosis to the European shellfish industry
session
[4] David Bushek, Susan E. Ford, and Standish
K. Allen. Jr. Evaluation of methods using ray’s fluid thioglycollate medium for diagnosis of
Perkinsus marinus infection in the
eastern oyster, crassostrea
virginica, Annual review of fish
diseases,
1994, Vol 4. p 201-217
[5] Kenneedyt. Paynter, Vincent
politano, Hillary A. Lane, Stevenm. Allen And donald meritt, Growth
rates and prevalence of Perkinsus marinus prevalence in
restored oyster
population in Maryland - Journal of shellfish research,
2010, Vol 29. No2. p 309-317
[6] Nguyễn Văn Hảo và CS, Sự hiện diện của
Perkinsus sp trên nghêu (Meretrix Lyrata) tại vùng biển Cần Giờ - Thành Phố Hồ
Chí Minh,
Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II, Chi cục Thú y TP. Hồ Chí Minh (2010)
[7] Nguyễn Thị Thu Hiền, Trần Thị Nguyệt
Minh, Kết quả nghiên cứu một số tác nhân gây bệnh thường
gặp trên ngao Meretrix sp tại vùng ven biển Hải Phòng, Bản tin Viện
Nghiên cứu Nuôi trồng
Thủy sản I, Số 6 (Quý II năm 2012)
[8] Bùi Quang Tề, Bệnh do ngành bào
tử
Apicomplexa
(Levine, 1978) Perkinsiosis, phần 3, Bệnh ký sinh trùng của động vật thủy sản, Bệnh học
thủy sản, 2008, Trang 259-266
[9] Ngô Thị Thu Thảo, Một số
đặc điểm của ký sinh trùng Perkinsus sp. lây nhiễm trên nghêu lụa Paphia undulata ở Kiên
Giang và Bà Rịa - Vũng Tàu, Tạp chí Khoa học,
Trường Đại học Cần Thơ, 2008, trang
222-230.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản
phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
3) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản
phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.