TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8710-1:2011
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 1: BỆNH CÒI DO VI RÚT Ở TÔM
Aquatic animal
disease - Diagnostic procedure - Part 1: Penaeus monodon type baculovirus
disease
Lời nói đầu
TCVN 8710-1:2011 do Cục Thú y biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượngthẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8710-1:2011
BỆNH THỦY SẢN - QUY
TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 1: BỆNH CÒI DO VI RÚT Ở TÔM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể
liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến
việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác
an toàn, sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy
định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh
còi do vi rút Penaeus Monodon type baculovirus(MBV) gây ra ở tôm.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định
nghĩa sau đây:
Bệnh còi do vi rút trên tôm (monodon
type baculovirus disease)
Bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây ra bởi vi rút
thuộc giống Baculovirus. Vi rút có dạng hình que, có axit nuleic là
ADN mạch đôi, thuộc nhóm có thể ẩn.
CHÚ THÍCH: Hiện nay đã có hai chủng vi rút được
nghiên cứu và mô tả: MBV từ tôm Penaeus monodon vùng Thái Bình
Dương,có cấu trúc chính (nucleocapsid): (42 nm ± 3 nm) x (246 nm ± 15 nm) và vi
thể vi rút (virion) có kích thước (75 nm ± 4 nm) x (324 nm ± 33 nm). Một
chủng khác được phân lập trên tôm Penaeus plebejus, P. monodon, P.
merguiensis ở Úc cũng có cấu trúc tương tự MBV ở Ấn Độ, Thái Bình Dương có
cấu trúc chính (nuleocapsid): (45 nm đến 52 nm) x (260 nm đến 300 nm)
và vi thể vi rút (virion) có kích thước 60 nm x 420 nm.
3. Phương pháp chẩn
đoán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Dịch tễ học
Đặc điểm phân bố: MBV đã trở thành bệnh dịch
động vật thủy sản trên các loài tôm thuộc họPeenaeidae.
Bệnh lây lan thông qua các cá thể bị nhiễm bệnh
trong ao, bể do tôm ăn thức ăn có chứa mầm bệnh, do dụng cụ đựng thức ăn bị nhiễm
hoặc qua vật chủ trung gian như copepoda, tôm, cua, ghẹ... hoặc các loài chim
mang mầm bệnh MBV vào vùng nuôi.
Giai đoạn cảm nhiễm: tất cả các giai đoạn ngoại
trừ trứng và ấu trùng Naupli, tỉ lệ cảm nhiễm từ 1 % trên tôm tự nhiên, có thể
lên đến 100 % trong các trại sản xuất giống.
3.1.2 Triệu chứng lâm sàng
Giai đoạn ấu trùng biến thái (zoea, mysis) và
giai đoạn đầu của tôm giống (postlarvae) bị cảm nhiễmMBV nặng có thể quan sát
thấy ruột giữa có màu sắc nhợt nhạt, do sự xuất hiện của các thể ẩn và các mảnh
vụn tế bào trong phân.
Tôm giống nhiễm nặng thường yếu, bơi lội lờ đờ,
cơ thể đổi màu xanh lơ hay xanh đen, sinh trưởng chậm, chuyển giai đoạn
không đều, tỉ lệ chết tích luỹ có thể lên đến 90 % nếu môi trường không ổn định.
Tôm thương phẩm thường phân đàn, có thể sau 3
tháng đến 4 tháng nuôi vẫn có kích thước rất nhỏ gọi là “tôm kim”.
Cơ quan kí sinh: tế bào biểu bì của cơ quan
gan tụy và ruột giữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1 Phương pháp PCR
3.2.1.1 Nguyên tắc
Phương pháp PCR dựa trên hoạt động của ADN
polymerase tổng hợp nên mạch mới từ mạch khuôn, có sự tham ra của mồi, bốn
loại gồm adenin (dATP), thymin (dTTP), guanin (dGTP), cytocin (dCTP), dùng
để khuếch đại đoạn ADN đích thông qua các chu kì luân nhiệt. Để thực hiện phản ứng
khuếch đại ADN đích gồm 3 quá trình: biến tính, bắt cặp và kéo dài mạch, tổng hợp
mạch ADN mới.
Phương pháp PCR tổ (nested PCR): là PCR có
hai giai đoạn, giai đoạn đầu dùng cặp mồi ngoài (gọi là PCR vòng ngoài) để
khuếch đại một đoạn ADN đích. Sau đó dùng sản phẩm PCR vòng ngoài này làm
khuôn cho vào ống PCR có cặp mồi trong (gọi
là PCR vòng trong) để khuếch đại đoạn ADN trong đoạn ADN đích.
3.2.1.2 Thuốc thử và vật liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích và sử dụng nước cất hai lần đã khử ion hoặc nước cóđộ tinh khiết tương
đương không có ARNase, trừ khi có quy định khác.
- Dung dịch đệm TE (Tris - EDTA)
Chuẩn bị dung dịch chứa Tris [tris
(hydroxymetyl) aminometan] 10 mM và EDTA 1 mM, dùng axitclohydric (HCl) để chỉnh
pH 7,6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 93,05 g EDTA trong 350 mL nước, chỉnh
pH 8,0 bằng dung dịch NaOH nồng độ 4 M. Thêm nước cho đủ 500 mL. Hấp vô trùng ở
121 oC trong 15 min. Bảo quản ở nhiệt độ phòng
- Pha dung dịch TBE 1 X
Dung dịch đệm TBE đậm đặc 10 lần (Tris - axit
boric - EDTA 10X)
Hòa tan 108 g Tris và 55 g axit boric trong
600 mL nước. Thêm 40 mL EDTA 0,5 M và thêm nước cho đủ 1 lít. Hấp vô trùng
ở 121 oC trong 15 min, bảo quản ở nhiệt độ phòng. Khi sử dụng thêm 900
ml nước vào 100 ml dung dịch TBE gốc (10X) thành dung dịch 1X.
- Dung dịch đệm tải mẫu ADN đậm đặc 6 lần
(loading dye 6X)
Chuẩn bị dung dịch gồm Tris-HCl 10 mM (pH
7,6); bromophenol blue 0,03 %; xylen xyanol FF 0,03 %; glycerol 60 % và EDTA 60
mM (sử dụng dung dịch EDTA 0,5 M). Bảo quản ở nhiệt độ -20 oC.
- Cồn 95 %
- Bộ Kít tách chiết ADN
- Thang chuẩn ADN (ADN marker) gồm có các
thang 100 bp; 200 bp; 300 bp; 400 bp; 500 bp; 1000 bp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Agaroza.
3.2.1.3 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm chẩn đoán bệnh. Yêu cầu cơ bản là phòng thử nghiệm cần có các khu vực
riêng biệt để thao tác tách chiết ADN, tiến hành phản ứng PCR và điện di đọc
kết quả.
- Tủ lạnh;
- Tủ lạnh âm sâu, có thể hoạt động ở nhiệt độ
-20 ºC;
- Máy li tâm, có thể hoạt động với vận tốc
13000 r/min.
- Tủ ấm, có thể hoạt động ở nhiệt độ
95 oC.
- Nồi cách thủy hay block nhiệt khô, , có thể
hoạt động ở nhiệt độ 95 ºC;
- Máy lắc trộn vortex;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đèn cồn;
- Khay hay hộp đựng đá lạnh;
- Micropipet đơn kênh có dải từ 0,5 µl đến 10
µl, từ 2 µl đến 20 µl, từ 10 µl đến 100 µl, từ 100 µl đến 1000 µl;
- Giá cho ống eppendof có kích thước 0,2 ml
và 1,5 ml;
- Bộ kéo panh vô trùng, chày nghiền mẫu, bút
đánh dấu, sổ ghi chép;
- Hộp đựng giấy thấm, găng tay, khẩu trang;
- Hộp đựng đầu típ micropipet các loại;
- Máy luân nhiệt (máy PCR);
- Bếp điện hoặc lò vi sóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình nón bằng thủy tinh chịu nhiệt, dung
tích 250 ml;
- Bộ điện di gồm bộ nguồn và máng chạy điện
di;
- Buồng đổ gel;
- Bàn đọc gel (UV);
- Giấy parafin.
3.2.1.4 Lấy mẫu
Tôm bố mẹ: lấy mẫu phân tôm bố mẹ.
Tôm giống (lớn hơn postlavare 8, hay hậu ấu
trùng lớn hơn 8 ngày tuổi): lấy một phần khối gan tụy, lấy khoảng 10 con đến
15 con.
Tôm nhỏ hơn tôm giống (nhỏ hơn postlavare 8):
lấy phần đầu khoảng 10 con đến 15 con. Ấu trùng biến thái: lấy cả con, khoảng
50 con.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1.5 Cách tiến hành
3.2.1.5.1 Tách chiết ADN
CHÚ THÍCH: Hiện nay có rất nhiều thuốc thử và
bộ kít thương mại tiện lợi cho việc tách chiết ADN (QiaGen, Promega…). Người sử
dụng có thể lựa chọn bộ kít thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Ví dụ quy trình tách chiết ADN bằng dung dịch
đệm chiết tách (Lysis Buffer) (kít IQ2000MBV): Cho mẫu vào ống Eppendorf
1,5 ml.
Nếu mẫu cố định trong cồn 95 %, cần làm khô cồn
bằng cách: đổ cồn và dốc ngược trên tờ giấy lọc, để khô tự nhiên.
Cho vào ống Eppendorf có chứa mẫu khoảng 100
µl đến 200 µl dung dịch tách chiết, nghiền nhỏ và mịn bằng chày nghiền, sau đó
thêm vào khoảng 300 µl đến 400 µl dung dịch tách chiết và nghiền tiếpđến khi
nhuyễn.
Ủ mẫu ở nhiệt độ 95 oC trong 10 min, ly
tâm 12000 r/min trong thời gian 10 min.
Chuyển 200 µl phần dịch nổi sang ống
Eppendorf mới có chứa 400 µl cồn 95 %, trộn trên máy lắc trộn vortex hoặc
lắc nhẹ.
Ly tâm 12000 r/min trong thời gian 5 min, sau
đó loại bỏ cồn và làm khô mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO AN TOÀN: Tách chiết axít nucleic phụ
thuộc vào việc phân giải hay hoà tan của các mô và sự phân tách của axít
nucleic từ hỗn hợp kết cấu phức tạp. Hầu như các quy trình đều sử dụng hoá chất
nguy hiểm và có khả năng gây hại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy
nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da và hít phải hơi của các hoá chất này.
Luôn luôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao
tác này.
3.2.1.5.2 Tiến hành phản ứng PCR
3.2.1.5.2.1 Cặp mồi ngoài sử dụng trong phản ứng
PCR
Phản ứng khuếch đại được thực hiện trong máy
luân nhiệt theo phương pháp PCR tổ (nested PCR) khuếch đại ADN đặc hiệu của
vi rút MBV, sử dụng cặp mồi MBV1.4 F/R và MBV1.4 NF/NR (Bảng 1).
Bảng 1 - Ví dụ về cặp
mồi
Mồi
Trình tự nucleotit
MBV 1.4F
5'-CGA- TTC-CAT-ATC-GGC-CGA-ATA-3'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5'-TTG-GCA-TGC-ACT-CCC-TGA-GAT-3'
MBV 1.4NF
5'-TCC-AAT-CGC-GTC-TGC-GAT-ACT-3'
MBV 1.4NR
5'-CGC-TAA-TGG-GGC-ACA-AGT-CTC-3'
Cặp mồi MBV 1.4 F/R dùng để khuếch đại đoạn
ADN của vi rút MBV có kích thước 533 bp. Cặp mồi MBV 1.4NF /NR dùng để khuếch
đại đoạn ADN có kích thước 361 bp, nằm trong đoạn ADN sản phẩm bước 1 của
vi rút MBV.
Chuẩn bị mồi:
- Mồi ở trạng thái đông khô phải được ly tâm
ngắn để mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Lần đầu tiên nên
dùng đệm TE để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 200 pmol/µL làm gốc.
- Mồi được sử dụng ở nồng độ 20 pmol/µL: pha
loãng mồi gốc bằng nước không có nuclease (10 µl mồi gốc và 90 µl nước).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo điều kiện phòng thử nghiệm, chọn lựa
hỗn hợp Mix phản ứng cho phù hợp và sử dụng theohướng dẫn của nhà sản xuất.
Hỗn hợp phản ứng bước 1 và bước 2 được chuẩn
bị trong 1 ống Eppendorf dựa trên tổng số mẫu cần chẩn đoán, cộng thêm một
mẫu đối chứng dương và một mẫu đối chứng âm. Sau đó hút 22,5 µl hỗn hợp phản
ứng vào ống Eppendorf 0,2 ml; ghi kí hiệu mẫu lên nắp ống Eppendorf, chứng
dương và chứng âm.
3.2.1.5.2.3 Tiến hành phản ứng PCR vòng ngoài
(bước 1).
Thêm 2,5 µl ADN mạch khuôn (tách chiết được)
vào ống PCR chứa sẵn 22,5 µl hỗn hợp phản ứngPCR (thành phần gồm: KCl 50 mM;
Tris/HCl 10 mM, pH 9; Triton X-100 0,1 %; mỗi dNTP có nồng độ0,2 mM; MgCl2 1,5
mM; mỗi mồi MBV1.4F và MBV1.4R có nồng độ 0,25 µM; 1,25 U Taq ADNpolymerase và
nước cho đủ thể tích) để được hỗn hợp PCR với tổng thể tích 25 µl.
Có thể sử dụng thành phần thuốc thử riêng lẻ
hay sử dụng hỗn hợp phản ứng thương mại sao cho đảm bảo nồng độ cuối cùng
của các thành phần như trên, ví dụ sử dụng hỗn hợp phản ứng Go Taq Green
Master Mix của Promega, 2X có thành phần 2X green Go Taq Reaction Buffer (pH
8,5); 400 µM dATP; 400 µM dGTP; 400 µM dTTP; 400 µM dCTP; 3 mM MgCl2; Taq
ADN polymerase, và chất đệm tải mẫu (yellow dye và blue dye) nên khi chạy
gel không cần thêm chất đệm tải mẫu (loading dye).
Hỗn hợp phản ứng PCR vòng ngoài (bước 1), sử
dụng hỗn hợp phản ứng Go Taq Green Master Mixcủa Promega, 2X như trong Bảng 2.
Bảng 2 - Hỗn hợp phản
ứng PCR vòng ngoài
Thành phần
Thể tích cho 1 mẫu,
µl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Promega Gotag Green Master Mix, 2X
12,5
1 X
MBV1.4F mồi
0,3125 (20 µM)
0,25 µM
MBV1.4R mồi
0,3125 (20 µM)
0,25 µM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
Nước
9,375
Sau khi pha hỗn hợp cho mỗi phản ứng đặt vào
máy luân nhiệt.
Chu kì luân nhiệt của phản ứng PCR bước 1 được
nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Chu kì luân nhiệt của phản ứng PCR bước 1
Bước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ
96 oC/5 min
1
Biến tính
94 oC/30 s
40
Bắt cặp
65 oC/30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72 oC/60 s
Kéo dài mạch
72 oC/7 min
1
4 oC
Giữ ổn định
3.2.1.5.2.4 Tiến hành phản ứng PCR vòng trong
(bước 2)
Thêm 2,5 µl ADN mạch khuôn (sản phẩm bước 1)
vào ống PCR chứa sẵn 22,5 µl hỗn hợp phản ứng PCR (thành phần gồm: KCl 50 mM;
Tris/HCl 10 mM, pH 9; Triton X-100 0,1 %; mỗi dNTP có nồng độ0,2 mM; MgCl2 1,5
mM; mỗi mồi MBV1.4F và MBV1.4R có nồng độ 0,25 µM; 1,25 U Taq ADNpolymerase và
nước cho đủ thể tích) để được hỗn hợp PCR với tổng thể tích 25 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp phản ứng PCR bước 2, sử dụng hỗn hợp
phản ứng Go Taq Green Master Mix của Promega, 2X như trong Bảng 4.
Bảng 4 - Hỗn hợp phản
ứng PCR bước 2
Thành phần
25 µl/ phản ứng
Nồng độ cuối cùng
Promega Gotag Green Master Mix, 2X
12,5
1 X
MBV1.4NF mồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25 µM
MBV1.4NR mồi
0,3125 (20 µM)
0,25 µM
ADN sản phẩm bước 1
2,5
Nước
9,375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi pha hỗn hợp cho mỗi phản ứng đặt vào
máy luân nhiệt. Chu kì luân nhiệt của phản ứng PCR
bước 2 được nêu trong Bảng 5.
Bảng 5 - Chu kì luân nhiệt của phản ứng PCR bước 2
Bước
Nhiệt độ/thời gian
Số chu kỳ
96 ºC/5 min
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94 ºC/30 s
Bắt cặp
60 ºC/30 s
35
Kéo dài mạch
72 ºC/60 s
Kéo dài mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
4 ºC
Giữ ổn định
CHÚ Ý: Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng PCR cần
đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
3.2.1.5.3 Chạy điện di
3.2.1.5.3.1 Chuẩn bị bản gel
Pha thạch với nồng độ agarose từ 1,5 % đến 2
% bằng dung dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X vào bình nón 250 ml, lắc cho tan.
Sau đó cho vào lò vi sóng đun đến sôi, khi
nhiệt độ giảm xuống khoảng 40 oC đến 50 oC thì cho vào 5 µl etidi
bromua/100 ml. Lắc nhẹ tránh tạo bọt để etidi bromua tan đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bản gel đông lại thì tiến hành gỡ lược khỏi
bản gel.
Chuyển bản gel vào máng điện di, đổ dung dịch
đệm (TBE 1X hoặc TAE 1X) cùng loại với dung dịch agarose đã đun) vào máng điện
di cho tới khi ngập bản gel.
3.2.1.5.3.2 Điện di
Hút 10 µl sản phẩm PCR nhỏ vào một giếng trên
bản gel.
Khi thực hiện điện di, chạy kèm theo AND
marker để dự đoán kích thước sản phẩm khuếch đại. Hút 10 µl thang ADN vào một
giếng trên bản gel.
Điện di ở hiệu điện thế 100 volt đến 150 volt
(quan sát thấy bóng khí nổi lên từ hai phía điện cực của máy điện di sau khi nối
điện). Khi quan sát thấy màu xanh đậm của thuốc nhuộm cách giếng khoảng 2/3 chiều
dài bảng thạch agaroza, dừng quá trình điện di.
CHÚ Ý: Trong trường hợp Master Mix không có sẵn
đệm tải mẫu thì khi tiến hành điện di nhỏ 2 µl loading dye 6X lên giấy
parafin, hút 10 µl sản phẩm PCR ra, nhỏ vào và trộn đều, sau đó lấy khoảng 10
µl nhỏ vào một giếng trên bản gel.
3.2.1.5.4 Đọc kết quả
Sau khi điện di xong, đọc kết quả trên bàn đọc
UV, đọc kết quả với tia UV bước sóng 302 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Kết quả điện
di
Giếng
Vạch 533 bp
Vạch 361 bp
Kết quả
Thang ADN
Phân vạch rõ ràng
và sáng theo kích thước sử dụng Điện di tốt
Điện di tốt
Mẫu kiểm chứng dương tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Hỗn hợp phản ứng PCR tốt
Không
Có
Đạt yêu cầu
Không
Không
Mẫu kiểm chứng dương tính hỏng,
enzym hỏng
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không đạt yêu cầu
Mẫu kiểm chứng âm tính
Không
Không
Không ngoại nhiễm
Có
Có
Bị ngoại nhiễm
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Có
Mẫu
Có
Có
Dương tính MBV
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dương tính với MBV
Không
Không
Âm tính với MBV
Có
Không
Không chấp nhận kết quả. Phân tích lại mẫu
Kết quả mẫu thử dương tính khi: Xuất hiện vạch
sáng có kích thước bằng kích thước giống mẫu đối chứng dương có kích thước
533 bp bước 1 và 361 bp bước 2 hoặc chỉ có vạch 361 bp. Thang ADN phân vạch
rõ ràng, mẫu đối chứng âm không có vạch sáng.
Kết quả mẫu thử âm tính khi: Không có vạch
sáng kích thước 361 bp. Không có vạch sáng của mẫu đối chứng âm tính, có vạch
sáng mẫu đối chứng dương tính. Thang ADN phân vạch rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.1 Thuốc thử và vật liệu thử
- Dung dịch Davidson (xem A.1).
- Thuốc nhuộm hematoxylin (xem A.2).
- Thuốc nhuộm eosin (xem A.3).
- Dung dịch xanh malachit (MG) 0,5 % (xem
A.4).
- Xylen.
- Cồn 70 %, 90 % và cồn tuyệt đối.
- Parafin.
- Keo dán, ví dụ Bom Canada.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm
chẩn đoán bệnh và cụ thể như sau:
- Kính giải phẫu
- Bộ đồ giải phẫu gồm các dụng cụ panh, rùi
nhọn, giải phẫu kéo các loại, lam kính và lamen
- Lọ nhỏ cố định mẫu
- Bình rót parafin
- Bộ phận làm lạnh mẫu
- Máy cắt mẫu microtome
- Nồi nước có chỉnh nhiệt độ
- Tủ ấm hoặc bàn sấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cassete
- Khung đúc mẫu.
3.2.2.3 Lấy mẫu
Thu những mẫu tôm có biểu hiện bệnh có dấu hiệu
không bình thường, tôm còi, cơ thể yếu, bơi lội lờ đờ, cơ thể đổi màu xanh lơ
hay xanh đen, sinh trưởng chậm, chuyển giai đoạn chậm không đều. Không dùng tôm
chết hoặc tôm bảo quản đá để cắt mô.
3.2.2.4 Cách tiến hành
3.2.2.4.1 Chẩn đoán bằng phương pháp nhuộm mô
tươi
Mẫu tôm tiến hành từ hậu ấu trùng 5 ngày tuổi
(postlarvae 5) đến hậu ấu trùng trưởng thành.
3.2.2.4.1.1 Mẫu mô gan tụy
Số tôm thu để nhuộm tươi đối với tôm ấu trùng
và tôm giống là từ 30 con đến 50 con, đối với tôm nuôi là từ 5 con đến 10
con.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng hai kim giải phẫu nhọn, kim bên trái giữ
phần mắt và anten, kim bên phải đặt lên đốt bụng thứ nhất. Từ từ tách phần
bụng ra khỏi phần ngực, gan tụy lộ ra ngoài dính với phần bụng. Tách lấy phần
gan tụy.
Nhỏ giọt xanh malachit (MG) 0,5 % lên khối
gan tụy, dùng lamen ép mỏng quan sát dưới kính hiển vi quang học ở độ phóng đại
100X, 400X.
Đọc kết quả:
Tế bào bình thường: nhân và tế bào chất bắt
màu MG đậm hơn.
Tế bào mang mầm bệnh MBV: tế bào gan tụy
phình to, trong nhân có từ một đến nhiều thể ẩn hình cầu có kích thước
khoảng 0,1 µm đến 20 µm. Các thể ẩn không bắt màu hoặc bắt màu nhạt hơn,
sáng rõ hơn.
3.2.2.4.1.2 Mẫu phân
CHÚ THÍCH: Ưu điểm của phương pháp là có thể
kiểm tra cả đối với tôm giống, tôm có kích thước lớn, tôm bố mẹ mà khônggây chết
tôm, vẫn có thể loại bỏ được những đàn tôm mang mầm bệnh MBV.
Mẫu phân thu trong hồ bể nuôi, sau khi dải
phân lắng xuống đáy hồ.
Mẫu phân thu đặt trên lam, nhỏ giọt MG 0,5 %,
ép lamen và quan sát dưới kính hiển vi quang học. Nếu tôm nhiễm bệnh sẽ
quan sát thấy các thể ẩn hình cầu có tính khúc xạ nên sáng rõ hơn các thể hình
cầu khác thấy trong phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức thấp (+): tổng số nhân tế bào gan tuỵ bị
nhiễm MBV nhỏ hơn 30 %.
Mức trung bình (++): tổng số nhân tế bào gan
tuỵ bị nhiễm MBV từ 30 % đến 60 %. Mức cao (+++): tổng số nhân tế bào gan
tuỵ bị nhiễm MBV lớn hơn 60 %.
Tỉ lệ cảm nhiễm là số tôm nhiễm bệnh
trên tổng số tôm kiểm tra
3.2.2.4.2 Chẩn đoán bằng phương pháp cắt mô
3.2.2.4.2.1 Chuẩn bị mẫu
Cố định mẫu trong dung dịch Dadvison. Đối với
ấu trùng hoặc tôm hậu ấu trùng có thể cố định cả con trong dung dịch Davidson từ
12 h đến 24 h. Số tôm thu từ 30 con đến 50 con mỗi bể. Sau đó cố định trong cồn
70 % ở nhiệt độ phòng.
Đối với tôm lớn cố định bằng cách lấy tôm sống
cắt giữa phần đầu ngực và bụng, giữ phần đầu ngực lại (trong đó có chứa
gan tụy), dùng dung dịch Davidson tiêm vào gan tuỵ và vùng xung quanh gan tuỵ. Lượng
thuốc dùng từ 0,1 ml đến 10 ml (thay đổi tuỳ kích thước tôm), sau đó cho vào lọ
có chứa dung dịch Davidson. Số tôm thu từ 5 con đến 10 con một ao. Nếu mẫu lớn
cần phải cắt nhỏ, chiều dài mẫu không quá 3 cm. Tỷ lệ mẫu và dung dịch cố
định là 1/10, ngâm trong 24 h đến 72 h phụ thuộc vào kích thước của mẫu,
sau đó bảo quản ngay trong cồn 70 % ở nhiệt độ phòng.
3.2.2.4.2.2 Khử mẫu cố định
Ngâm trong cồn 90 % hai lần, trong thời gian
30 min đến 60 min mỗi lần. Sau đó ngâm trong cồn tuyệt đối hai lần, thời
gian 30 min đến 60 min mỗi lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngâm sang lọ xylen 1 để trong 30 min đến 60
min.
Ngâm sang lọ xylen 2 để trong 30 min đến 60 min.
Sau đó ngâm tẩm parafin hai lần, mỗi lần
56 ºC đến 58 ºC trong 1 h.
Đúc khuôn: Đặt mẫu đã thấm parafin vào khuôn
đổ parafin tập trung vào một mặt của khuôn để khi cắtđược tốt hơn. Làm lạnh mẫu
trong bàn lạnh hoặc để trong tủ lạnh.
3.2.2.4.2.4 Cắt mẫu
Cắt gọt khối block parafin vuông, mặt cắt bằng
phẳng, để trên mặt khay đá.
Đặt mặt khối block parafin song song với mép
lưỡi dao, cắt chiều dày lát cắt 4 µm đến 5 µm.
Chọn lát cắt tiêu bản phẳng thả vào nồi nước
nhiệt độ nước 30 ºC đến 35 ºC; sau đó dùng lam kính vớt lát cắt
tiêu bản. Để khô.
3.2.2.4.2.5 Nhuộm tiêu bản H&E
Tẩy parafin bằng cách ngâm trong xylen hai lần,
mỗi lần từ 3 min đến 5 min, sau đó ngâm lần lượttrong cồn tuyệt đối, cồn 90 %
và cồn 70 %, mỗi lần ngâm từ 3 min đến 5 min rồi đem rửa dưới vòinước chảy từ 3
min đến 5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm mất nước trong mẫu qua các thang nồng độ
cồn 75 %, cồn 90 % và cồn tuyệt đối, mỗi bước từ 1 min đến 2 min, chuyển
sang xylen hai lần (mỗi lần từ 2 min đến 3 min), gắn lamen bằng keo dán, vídụ
Bom Canada. Để khô và soi kính.
3.2.2.4.2.6 Đọc kết quả
Soi kính hiển vi từ vật kính có độ phóng đại
thấp đến vật kính có độ phóng đại cao (100 X; 400 X, 1000 X).
Khi tôm bị bệnh MBV cho thấy một số thể ẩn
hình cầu, bắt màu hồng của eosin, nằm trong nhân tế bào biểu mô gan tuỵ
phình to. Ở những đàn tôm bị nhiễm nặng, trong mỗi nhân tế bào phình to có chứa hàng
chục thể ẩn và có một tỷ lệ lớn những nhân tế bào có chứa thể vùi. Đây chính là
căn cứ để đánh giá mức độ nhiễm nặng hay nhẹ ở một mẫu tôm nghiên cứu.
4. Kết luận
Tôm được xác định nhiễm bệnh MBV khi có kết
quả dương tính một trong hai phương pháp sau:
- Phản ứng PCR phát hiện vi rút dương tính.
- Mẫu mô nhuộm tươi và mẫu cắt mô xuất hiện
thể ẩn của MBV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
THÀNH
PHẦN VÀ CHUẨN BỊ DUNG DỊCH THUỐC THỬ
A.1 Dung dịch Davidson
Cồn 95 %: 330
ml
Formalin (formaldehyd 37
%): 220
ml
Axit axetic đậm đặc: 115
ml
Nước: 335
ml
A.2 Thuốc nhuộm hematoxylin (dung dịch
hematoxylin - Mayer)
Hematoxylin dạng tinh thể: 1
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni alum [NH4Al(SO4)2] hoặc kali alum
[KAl(SO4)2]: 50 g
Axit xitric: 1
g
Cloral
hydrat: 50
g
Nước: 1000
ml
Hoà tan hematoxylin trong nước, sau đó cho
natri iodat và amoni alum hoặc kali alum, hoà tan, tiếp tục cho axit
xitric và chloral hydrat rồi lọc qua giấy lọc.
Bảo quản dung dịch đã pha trong chai tối màu.
A.3 Thuốc nhuộm eosin
Eosin
Y: 1
g
Cồn 70
%: 1
lít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm từ 2 giọt đến 3 giọt axit axetic vào cồn
70 %. Hoà tan eosin trong cồn, sau đó cho thêm axitaxetic rồi lọc qua giấy lọc.
Bảo quản dung dịch đã pha trong chai tối màu.
A.4 Dung dịch xanh malachit 0,5 %
Xanh malachit
(MG): 5
g
Nước: 100
ml
Hoà tan MG trong nước, sau đó lọc qua giấy lọc.
Bảo quản dung dịch đã pha trong chai tối màu.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Đỗ Thị Hoà, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu
Dũng, Nguyễn Thị Muội. 2004. Bệnh học thuỷ sản.
[3] Doubrovsky A., P.J.L., Sambhi S.K.,
Atherton J.G. & Lester R.J.G. 1988. Observations on the ultrastructure of
baculovirus in Australian Penaeus monodon and Penaeus merguiensis.
Aust. J. Mar. Freshwater Res. 39: p. 743 - 749.
[4] Lightner, D.V., Redman, R.M., Bell, T.A., Observations on the geographic distribution, pathogenesis and morphology of
the baculovirus from Penaeus monodon fabricius.
Aquaculture, 1983. 32: p. 209- 233.
[5] Lightner DV (ed). A handbook of pathology
and diagnostic procedures for diseases of penaeid shrimp. World Aquaculture
Soc., Baton Roug. 1996.
[6] Lester R.J.G., D.A., Paynter J.L., Sambhi
S.K. & Atherton J.G, Light and electron microscope evidence of baculovirus
infection in the prawn Penaeus plebejus. Dis. Aquat. Org, 1987. 3: p.
217 - 219.
[7] Leobert D. de la Pena , C.R.L.P., Corina
Belle R. Villar, Milagros G. Paner Geimbo C. Capulos, Prevalence of monodon
baculovirus (MBV) in wild shrimp Penaeus monodon in the Philippines. Aquaculture 2008. 285 p. 19-22.
[8] Oanh, D.T.H., Phuong, N.T., Presto, N.,
Hodgson, R.,Walker, P., , Prevalence of White Spot Syndrome virus (WSSV) and Monodon
baculovirus (MBV infection in Penaeus monodonpostlarvae in Vietnam. Walker, P., Lester, R., Bondad Reantaso, M.G., 2005. Diseases in Asian Aquaculture
V. Fish Health Section: p. 395-404.
[9] OIE, Manual of diagnostic tests for
Aquatic animals 2006.