TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-11:2015
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 11: BỆNH DO PERKINSUS OLSENI Ở NHUYỄN THỂ
HAI MẢNH VỎ
Aquatic
animal disease - Diagnostic procedure - Part 11: Perkinsus olseni disease in
bivalve molluscs
CẢNH BÁO - Việc áp dụng
tiêu chuẩn này có thể
liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác
gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn
liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng
tiêu chuẩn này phải tự thiết
lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng
áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh gây ra do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sinh vật đơn bào thuộc ngành bào tử Apicomplexa (Levine, 1978), ký
sinh trên mang, màng
áo, tế
bào
biểu mô ruột, các tổ
chức mô liên kết của
tuyến tiêu hóa và tuyến sinh dục của nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Chu kỳ
sống của Perkinsus
olseni gồm ba giai đoạn chính: Giai đoạn dinh dưỡng (trophozoite), giai đoạn tăng trưởng
(hypnospore), giai đoạn bào tử động (zoospores).
2.1.1. Giai đoạn
dinh dưỡng
(trophozoite)
Giai đoạn nhân
Giai đoạn xảy ra trong các mô của vật
chủ trực tiếp. Trong giai đoạn này Perkinsus olseni có dạng tế bào hình cầu với sự
xuất hiện của không bào lớn, hơi lệch
tâm và có nhân ở ngoại biên.
2.1.2. Giai đoạn
tăng trưởng (hypnospore)
Giai đoạn này quan sát được khi ủ mô ký chủ bị
nhiễm Perkinsus olseni trong Fluid Thioglycollate Medium (FTM), thể dinh dưỡng
được phóng lớn (dạng hình cầu) và lớp vỏ của ký sinh trùng được phát triển dày
hơn. Sau khi hypnospores được nuôi trong FTM bị cô lập và chuyển vào nước biển, hypnospores bắt đầu sự
phân chia nhân tế
bào và sự phân bào chu kỳ liên tiếp.
2.1.3. Giai đoạn bào
tử động
(zoospores)
Giai đoạn tăng sinh
Giai đoạn này hàng trăm bào tử động được
hình thành trong màng tế bào gốc. Bào tử động chỉ có một nhân với không bào trong
tế bào chất và di động hơn do hai roi chèn ở bên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương, trừ các trường hợp có quy
định khác.
3.1. Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho phương pháp nuôi cấy.
3.1.1. Môi
trường lỏng
thioglycollat
(FTM - fluid thioglycollate medium)
(xem A.1).
3.1.2. Dung dịch
penicilin-streptomycin (xem A.2).
3.1.3. Thuốc nhuộm
lugol’s iodine (xem A.3).
3.1.4. Nystatin.
3.2. Thuốc thử và vật liệu
thử dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng PCR
3.2.1. Etanol, 70 % (thể tích), 90 % (thể
tích) và etanol tuyệt đối.
3.2.2. Kít tách chiết
ADN
(acid deoxyribo nucleic), protein K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4. Cặp mồi
(primers), gồm mồi xuôi
và mồi ngược.
3.2.5. Nước tinh khiết, không có
nuclease.
3.2.6. Agarose
3.2.7. Dung dịch đệm
TAE
(Tris-brorate - EDTA) hoặc TBE (Tris-acetate-EDTA) (xem A.4).
3.2.8. Chất nhuộm
màu, ví dụ: Sybr
safe.
3.2.9. Chất đệm tải mẫu (Loading dye
6X).
3.2.10. Dung dịch đệm TE (Tris-axit
etylendiamintetraaxetic).
3.2.11. Thang chuẩn ADN (Marker)
4. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp nuôi cấy Perkinsus
olseni.
4.1.1. Nồi hấp vô
trùng,
có thể duy trì ở nhiệt độ
115°C.
4.1.2. Kính hiển vi
quang học,
vật kính 10 X, 20
X, 40 X và 100 X.
4.1.3. Ống nghiệm vô
trùng,
dung tích 15 ml.
4.1.4. Phiến kính vô trùng.
4.1.5. Lamen vô
trùng.
4.1.6. Dao mổ, panh,
kéo vô trùng.
4.1.7. Pipet
pasteur.
4.2. Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Máy ly tâm, có thể ly
tâm với gia tốc 6 000 g và 20 000 g.
4.2.3. Máy lắc trộn
vortex.
4.2.4. Máy spindown.
4.2.5. Bể ủ nhiệt, duy trì nhiệt
độ từ 55 °C đến 60 °C.
4.2.6. Bộ điện di, gồm bộ nguồn
và bể chạy điện di.
4.2.7. Máy đọc gel.
4.2.8. Ống eppendorf, dung tích 1,5 ml.
5. Chẩn đoán lâm sàng
5.1. Đặc điểm dịch tễ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bệnh xảy ra
quanh năm nhưng tập trung vào mùa hè và đầu mùa thu khi nhiệt độ tăng cao trên
15oC. Sau đó giảm dần vào mùa đông và đầu mùa
xuân khi nhiệt độ từ 9 oC đến 10 oC. Vì vậy tỷ lệ
nhiễm bệnh và tỷ lệ chết cao nhất thường xảy ra vào đầu mùa thu;
-
Perkinsus olseni phát triển mạnh ở
độ mặn 25 ‰ và không chịu được độ mặn thấp hơn 15 ‰;
- Cơ chế lây
truyền Perkinsus olseni xảy ra trực tiếp giữa động vật thân
mềm mà không cần vật chủ trung gian;
- Giai đoạn lây nhiễm là
lúc bào tử động có 2 roi chuyển
sang giai đoạn cơ thể dinh dưỡng
sau khi xâm nhập vào các mô của vật chủ;
- Nhuyễn thể
hai mảnh vỏ có tỷ lệ nhiễm
bệnh cao, với tỷ lệ chết lên đến 95 %
khi điều kiện môi trường bất lợi đối với vật chủ. Perkinsus olseni có thể
tồn tại dai dẳng suốt vòng đời vật chủ.
5.1. Triệu chứng
lâm sàng
- Biểu hiện chủ
yếu của bệnh là
nhuyễn thể hai mảnh vỏ sinh trưởng chậm;
- Tuyến sinh dục
của nhuyễn thể hai mảnh vỏ
chậm phát triển, giảm sức sinh sản và làm chậm chu kỳ sinh sản:
- Nhuyễn thể
hai mảnh vỏ có hiện tượng
nổi lên cát, mở vỏ và chết hàng loạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhuyễn thể
hai mảnh vỏ gầy rạc, mô chảy nước, co màng áo, tuyến tiêu
hóa nhợt màu;
- Đôi khi có tổn thương tạo
thành áp xe ở
tuyến sinh dục;
- Sự tăng sinh của Perkinsus
olseni gây ra phá vỡ các mô liên
kết và biểu mô, trên một số vật chủ có tạo thành áp xe ngẫu nhiên, các mụn mủ
đường kính cỡ 8 mm;
- Bào tử Perkinsus olseni xuất hiện từng đám
trên màng áo, mang, mô liên kết tuyến tiêu hóa và tuyến sinh dục biểu hiện là
những nốt sần màu nâu trắng hoặc những cái nang trên mặt của màng áo, mang,
chân, ruột tuyến tiêu hóa, thận, tuyến sinh dục.
6. Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1. Phương
pháp nuôi cấy
6.1.1. Lấy mẫu
Số lượng nhuyễn thể hai mảnh vỏ trên mỗi
mẫu tùy thuộc vào kích cỡ của nhuyễn
thể hai mảnh vỏ:
- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ giống: lấy từ 10
con/ mẫu đến 15 con/ mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Bảo quản mẫu
Trong quá trình vận chuyển từ nơi thu
mẫu về đến
phòng thử
nghiệm mẫu được bảo
quản ở
nhiệt độ từ 2°C đến 8 °C không quá 24
h.
Mẫu chuyển đến phòng thí nghiệm phải
được phân tích ngay.
6.1.3. Chuẩn bị mẫu
- Nhuyễn thể
hai mảnh vỏ còn sống hoặc vừa mới chết chưa tách vỏ;
- Dùng dao mổ
vô trùng cắt cơ mở vỏ nhuyễn thể
hai mảnh vỏ và tách ra làm hai;
- Dùng panh,
kéo vô trùng cắt 1 mẫu bệnh
phẩm từ 5 mm đến
10 mm của phần mô áo, mang, ruột, phần cơ bị tổn
thương;
CHÚ THÍCH: Phải dùng các dụng cụ vô trùng khi lấy mô
ở các mẫu khác nhau để
tránh lây nhiễm.
6.1.4. Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2: Ủ ống nghiệm chứa mẫu bệnh phẩm trong điều
kiện không có ánh sáng, ở
nhiệt
độ
từ
22
°C đến 25 °C từ 5 ngày đến
7 ngày:
Bước 3: Dùng panh vô trùng lấy mẫu bệnh phẩm
được ủ ra khỏi môi trường FTM
đặt lên
phiến
kính (4.1.4):
Bước 4: Dùng đầu côn vô trùng xé
nhỏ mẫu bệnh phẩm
để nhuộm lugol iodine;
Bước 5: Nhỏ 1 hoặc 2 giọt
lugol iodine (3.1.3)
vào mẫu bệnh phẩm bằng pipet pasteur (4.1.7), đặt lamen lên mẫu bệnh phẩm và kiểm tra
dưới kính hiển vi quang học (4.1.2) sử dụng vật kính 10 X, 40 X và 100 X;
CHÚ THÍCH: Nếu không tiến hành các bước tiếp
theo để đọc kết
quả
sau 7 ngày ủ, các ống nghiệm chứa mẫu được bảo quản ở nhiệt độ từ
2°C đến 8 °C trong khoảng
3 tuần ở điều kiện
không có ánh sáng.
6.1.5. Đọc kết quả
Mẫu dương tính với Perkinsus sp. khi quan sát dưới
kính hiển vi thấy thể bào tử dinh dưỡng có vách tế bào nhuộm hình cầu tròn
có màu xanh hoặc xanh đen, kích thước (từ 5 mm đến 15 mm)
x (từ 50 mm đến 70 mm).
Mẫu âm tính với Perkinsus sp. khi quan
sát dưới kính hiển vi không thấy thể bào tử dinh dưỡng có đặc điểm như trên.
6.2. Phương
pháp PCR (Polymerase Chain Reaction)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 6.1.1.
6.2.2. Bảo quản mẫu
Trong quá trình vận chuyển, mẫu được bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C đến 8 °C không quá 48
h hoặc bảo quản trong
etanol tuyệt đối (3.2.1);
Mẫu chuyển đến phòng thí nghiệm nếu chưa phân tích ngay
phải bảo quản mẫu ở nhiệt độ âm
20 °C đến âm 80 °C hoặc trong
etanol tuyệt đối (3.2.1);
6.2.3. Chuẩn bị mẫu
Lượng mẫu cần chuẩn bị:
khoảng 30 mg.
a) Mẫu trực tiếp
Thực hiện chuẩn bị mẫu như mô tả tại
6.1.3;
Bảo quản mẫu trong etanol tuyệt đối
(3.2.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mẫu tăng sinh
Thực hiện như mô tả tại bước 1
và bước 2 của 6.1.4;
Dùng panh vô trùng lấy miếng mẫu bệnh phẩm
ra khỏi
môi
trường FTM và đặt vào ống eppendorf 1,5 ml (4.2.8) để tách chiết
ADN.
6.2.4. Cách tiến
hành
6.2.4.1. Tách
chiết ADN
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.2)
thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kít tách chiết ADN: DNeasy® Blood &
Tissue Kit (250) (Cat No. 69506)1)
(xem
phụ
lục B).
6.2.4.2. Chuẩn
bị mồi
Phản ứng khuếch đại được thực hiện trong máy nhân
gen (4.2.1) theo phương pháp PCR khuếch đại đoạn gen đặc hiệu của Perkinsus
olseni sử dụng cặp mồi PolsITS-140F và PolsITS-600R
(3.2.4). Trình tự cặp mồi được nêu trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi
Trình tự cặp
mồi
PolsITS-140F
5’-GAC-CGC-CTT-AAC-GGG-CCG-TGT-T-3’
PolsITS-600R
5’-GGR-CTT-GCG-AGC-ATC-CAA-AG-3'
Cặp mồi PolsITS-140F và PolsITS-600R dùng để khuếch đại đoạn gen của Perkinsus
olseni có
kích
thước 450 bp.
Mồi được chuẩn bị như sau:
Chuẩn bị mồi gốc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mồi sử dụng:
- Mồi sử dụng ở nồng độ 20 mM: pha loãng mồi gốc
bằng nước (3.2.5) (10 ml mồi gốc và 90 ml nước (3.2.5)).
6.2.4.3. Tiến hành phản ứng PCR
Sử dụng cặp mồi đã được chuẩn bị
(6.2.4.2) sử dụng
kít nhân gen
(3.2.3) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng
kít nhân gen của Thermo Scientific
Dream Tag PCR Master Mix (2X) (Lot: 00316656)2)
Thành phần cho 1 phản
ứng được nêu trong bảng 2
Bảng 2: Thành
phần phản ứng PCR
Thành phần
Thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5 ml
Mồi xuôi 20 mM
1 ml
Mồi ngược 20 mM
1 ml
Nước không có nuclease
8 ml
Tổng thể tích
22,5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu kiểm chứng
dương: Cho 2,5 ml mẫu ADN đã
được giám
định hoặc sử dụng các chủng Perkinsus
marinus
chuẩn vào ống phản ứng;
- Mẫu kiểm chứng
âm: Cho 2,5 ml nước
(3.2.5) vào ống phản ứng:
- Mẫu thử: Cho
2,5 ml mẫu ADN kiểm
tra vào ống phản ứng.
Tiến hành phản ứng PCR bằng máy nhân gen
(4.2.1) đã cài đặt chu
trình nhiệt được
nêu trong
bảng
3.
Bảng 3 : Chu
trình nhiệt của phản ứng PCR
Nhiệt độ
Thời gian
Số chu kỳ
94 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
94 °C
1 min
40
62 °C
1 min
65 °C
3 min
65 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
CHÚ THÍCH
- Phản ứng PCR phải bao gồm: mẫu kiểm tra, mẫu kiểm chứng
dương và mẫu kiểm chứng âm;
- Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng PCR cần đặt
trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
6.2.4.4. Điện di
6.2.4.4.1. Chuẩn bị bản
gel
Pha thạch với nồng độ agarose
(3.2.6) từ 1,5 % đến 2 % bằng dung dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X
(3.2.7) vào bình thủy tinh
250 ml, lắc đều rồi đun sôi;
Khi nhiệt độ giảm xuống khoảng 40 °C đến 50 °C thì bổ sung
10 ml chất nhuộm màu (3.2.8) vào mỗi 100 ml thạch. Lắc nhẹ tránh tạo bọt để chất
nhuộm màu tan đều;
Chuẩn bị khuôn đổ thạch, đặt lược vào khuôn rồi đổ
thạch vào khuôn, không nên đổ bản thạch dày quá 0,8 cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển bản thạch vào bể chạy điện di
(4.2.6),
đổ dung dịch đệm (3.2.7) cùng loại với dung dịch pha thạch agarose
đã đun vào bể điện di
cho tới khi ngập bản thạch;
CHÚ THÍCH: Có thể dùng các sản phẩm có sẵn chất nhuộm ADN để pha chế thạch
agarose (ví dụ: Sybr safe ADN gel stain3)) và sử dụng theo quy
định của
nhà sản xuất.
6.2.4.4.2. Chạy điện di
Hút 2 ml chất đệm tải mẫu (3.2.9) vào 8 ml sản phẩm PCR trộn đều
và cho vào các giếng trên bản thạch.
Thực hiện điện di trong
bộ điện di (4.2.6), chạy kèm theo thang chuẩn ADN (3.2.11) để dự đoán kích thước
sản phẩm khuếch đại. Hút 10 ml
thang chuẩn ADN (3.2.11) vào một giếng trên bản thạch.
Điện di ở hiệu điện thế 100 V
trong thời gian 30 min.
6.2.4.5. Đọc kết
quả
Sau khi điện di, đọc kết quả ở máy
đọc gel (4.2.7) theo
Bảng 4.
Bảng 4 : Kết quả
điện di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vạch 450 bp
Kết quả
Thang chuẩn ADN ADN
Các vạch
sáng rõ
ràng
Điện di tốt
Mẫu kiểm chứng
dương tính
Có
Hỗn hợp phản ứng PCR tốt
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu kiểm chứng
âm tính
Có
Bị tạp nhiễm
Không
Không tạp
nhiễm
Mẫu thử
Có
Dương tính
với Perkinsus olseni
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá kết quả:
- Kết quả mẫu
thử dương tính khi: Tại giếng mẫu thử xuất hiện vạch sáng có kích thước 450 bp. Thang chuẩn ADN phân vạch
rõ ràng, mẫu kiểm
chứng dương có kích thước 450
bp, mẫu kiểm chứng âm không có vạch sáng.
- Kết quả mẫu thử
âm tính khi: Tại giếng mẫu thử không xuất hiện vạch sáng. Thang chuẩn ADN phân
vạch rõ ràng, mẫu kiểm chứng dương
có kích
thước
450 bp, mẫu kiểm chứng âm không có vạch sáng.
7. Kết luận
Mẫu được xác định nhiễm bệnh do Perkinsus
olseni khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích điển hình của bệnh
và có kết quả dương tính với Perkinsus olseni bằng phương pháp PCR trong
phòng thí nghiệm.
Phụ
lục A
(Quy định)
Thành
phần và chuẩn bị môi trường, thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1. Thành phần
Môi trường FTM: 29,3 g
Natri clorua: 22 g
Nước cất: 1 000 ml
A.1.2. Chuẩn bị
Trộn 22 g natri clorua và 29,3 g FTM
vào 1 000 ml nước cất. Đun cho
tan hoàn toàn đến khi dung dịch có màu vàng trong. Chia ra các ống nghiệm vô trùng, mỗi
ống khoảng 9,5 ml.
Hấp tiệt trùng trong nồi hấp (4.1.1) ở 115 °C trong 20
min.
Các ống nghiệm này được giữ nơi tối và
bảo quản
ở
nhiệt độ 4 °C.
A.2. Môi trường lỏng
thioglycollat (FTM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Streptomycin sulfat (500 IU/ml): 3,13
g
Penicilin G (500 IU/ml): 6,55 g
Nước khử ion: 500 ml
A.2.2. Chuẩn bị
Trộn 3,13 g streptomycin sulfat và 6,55 g
penicillin G vào 500 ml nước khử ion và lắc đến khi các kháng sinh tan hoàn
toàn.
Dung dịch được bảo quản ở nhiệt độ 4 oC.
A.3. Thuốc nhuộm
Lugol iodine
A.3.1. Thành phần
Kali iodua: 6 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất: 100 ml
A.3.2. Chuẩn bị
Trộn 6 g Kali iodua và 4 g lốt vào 100 ml
cho nước cất, lắc cho tan. Để yên trong 24 h sau đó được lọc qua giấy lọc.
Dung dịch được giữ trong
chai màu nâu ở nhiệt độ
phòng để tránh sự kết tủa. Dung dịch có thể được giữ trong nhiều tuần nhưng nên
thỉnh thoảng lọc
để loại bỏ các hạt kết
tủa có thể xuất
hiện.
A.4. Dung dịch đệm
TAE hoặc TBE
A.4.1. Thành phần
Dung dịch TAE (hoặc TBE) 10X: 100 ml
Nước khử ion: 900 ml
Tổng: 1000 ml dung
dịch TAE (TBE) 1X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10X hòa chung với
900 ml nước khử ion, khuấy và lắc đều.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Quy
trình tách chiết ADN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết
ADN có sử dụng hóa chất nguy hiểm
và có khả năng gây hại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy,
nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da và hít phải hơi của các
hóa chất này.
Luôn luôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo
bảo hộ khi thực hiện các thao tác này.
Quy trình tách chiết ADN sử dụng kít
tách chiết DNeasy® Blood & Tissue Kit (250) (Cat No. 69506): và protein K ủ qua đêm ở 56 °C như sau:
- Nhỏ 20 ml protein K vào ống
ly tâm 1,5 ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm 200 ml dung dịch AL (Lysis
buffer);
- Trộn kỹ huyễn dịch trong
15 s, sau đó ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.2.4);
- Ủ qua đêm ở 56 °C trong bể ủ nhiệt
(4.2.5), sau đó ly tâm nhanh bằng
máy spindown (4.2.4)
- Thêm 200 ml ethanol tuyệt đối (3.2.1)
vào ống ly tâm;
- Trộn kỹ huyễn
dịch trong 15 s, sau đó ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.2.4);
- Hút 420 ml huyễn dịch trong ống
ly tâm trên, chuyển sang cột ly tâm
có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm
(4.2.2) với gia tốc 6 000 g (8 000 r/min) trong 1 min ở nhiệt độ phòng:
- Thêm 500 ml dung dịch AW1 (Wash
buffer 1) vào cột ly tâm có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy
ly tâm (4.2.2) với gia tốc 6 000 g (8 000 r/min) trong 1 min ở nhiệt độ
phòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thêm 500 ml dung dịch AW2 (Wash buffer 2)
vào cột ly tâm có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng
máy ly tâm (4.2.2) với gia tốc 20 000 g (14 000 r/min) trong 3 min ở nhiệt độ phòng:
- Chuyển cột ly
tâm sang ống ly tâm 1,5 ml;
- Nhỏ 200 ml dung dịch AE
(Elution buffer) vào cột ly tâm và giữ ở nhiệt độ phòng 1 min;
- Ly tâm bằng máy ly tâm
(4.2.2) với gia tốc 6 000 g (8 000 r/min) trong 1 min;
- Chuyển 200 ml ADN đã thu được
sang ống eppendorf 1,5 ml khác.
Bảo quản ADN ở nhiệt độ từ
2 °C đến 8 °C nếu thực hiện
phản ứng PCR ngay hoặc ở nhiệt độ âm
20 °C đến âm 80 °C nếu thực hiện
phản ứng PCR sau 24 h.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Antonio Villaiba. Kimberly S. Reece, M.
Camino Ordás, Sandra M. Casas and Antonio Figueras, Perkinsosis in molluscs, Aquat.
Living Resour, 2004, 17, p 411- 432
[3] Choi K.S, Park K.l, Review
on the protozoan parasite Perkinsus olseni (Lester and Davis 1981) infection in Asian waters. Coastal
Environmental and Ecosystem
Issues of the East China Sea, 2010, p 227-237
[4] Céline Garcia,
Ricardo Leite, Isabelle Arzul, Parasites of the genus Perkinsus, Workshop for the analysis
of the impact of Perkinsosis to the European shellfish industry
session
[5] Nguyễn Văn Hảo và CS, Sự hiện
diện của Perkinsus sp trên nghêu (Meretrix Lyrata) tại vùng biển Cần Giờ - Thành Phố Hồ Chí
Minh,
Viện Nghiên
cứu Nuôi trồng Thủy
sản II, Chi cục
Thú y TP. Hồ
Chí Minh (2010)
[6] Nguyễn Thị
Thu Hiền, Trần Thị Nguyệt
Minh, Kết quả nghiên cứu một số tác nhân gây bệnh thường gặp
trên ngao Meretrix sp tại vùng ven biển Hải Phòng, Bản tin Viện
Nghiên cứu Nuôi
trồng
Thủy sản I, Số 6 (Quý II
năm 2012)
[7] Sheppard B.
J.
and
Phillips A. C, Perkinsus olseni
detected in Vietnamese aquacultured reef clams, Tridacna crocea,
imported to the
U.S.A,
following a mortality event. Disease of aquatic organism, 2008. 79
p 229-235
[8] Bùi Quang Tề, Bệnh
do ngành bào tử Apicomplexa (Levine 1978) Perkinsiosis, phần 3, Bệnh ký sinh
trùng của động vật
thủy sản, Bệnh học
thủy sản, 2008, trang
259-266
[9] Ngô Thị Thu Thảo, Một số
đặc điểm của ký sinh
trùng Perkinsus sp. Lây nhiễm trên ngao lụa Paphia undulata ở Kiên
Giang và Bà Rịa-Vũng Tàu. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học
Cần Thơ, 2008, trang
222-230.
1) Thông
tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn
định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự
nếu cho các kết quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Thông
tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn
định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết
quả tương đương.