TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13658:2023
CHITOSAN
CÓ NGUỒN GỐC TỪ TÔM - CÁC YÊU CẦU
Chitosan from
shrimp - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 13658:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHITOSAN CÓ
NGUỒN GỐC TỪ TÔM - CÁC YÊU CẦU
Chitosan from
shrimp - Specifications
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối
với chitosan có nguồn gốc từ tôm, được sử dụng trong ngành thực phẩm, nông nghiệp,
xử lý môi trường và công nghiệp chế biến.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng đối
với chitosan có nguồn gốc từ động vật giáp xác khác.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 9934 (ISO 1666), Tinh bột -
Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng tủ sấy
TCVN 9939 (ISO 3593), Tinh bột - Xác định hàm
lượng tro
TCVN 10035 (ISO 11289), Thực phẩm
đã qua xử lý nhiệt đựng trong bao bì kín - Xác định pH
TCVM 12747 (ISO 5496), Phân tích cảm
quan - Phương pháp luận - Hướng dẫn ban đầu và huấn luyện người đánh giá để
phát hiện và nhận biết mùi
TCVN 12752 (ISO 11037), Phân tích cảm
quan - Hướng dẫn đánh giá cảm quan màu sắc của sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Chitosan (chitosan)
Polysaccharide mạch thẳng bao gồm các
đơn vị cấu trúc N-acetyl-D-glucosamin
và D-glucosamin liên kết tại vị trí β (1 → 4)
CHÚ THÍCH 1: Chitosan thu được từ quá
trình khử acetyl của chitin, là polysaccharide phân tử lớn mạch thẳng có đơn vị
cấu trúc là N-acetyl-D-glucosamin, có nhiều trong vỏ động vật giáp xác
(tôm, của, ghẹ), vỏ côn trùng, thành tế bào nấm.
CHÚ THÍCH 2: Chitosan có thể được phân
loại theo độ khử acetyl hoặc theo độ nhớt (tùy theo dạng sản phẩm và mục đích sử
dụng), tham khảo Phụ lục A.
CHÚ THÍCH 3: N-acetyl-D-glucosamin
còn có các tên khác là N-acetylglucosamin, 2-acetamido-2-deoxy-D-glucopyranose,
danh pháp IUPAC là β-D-(acetylamino)-2-deoxy-glucopyranose, tên viết tắt là
GlcNAc.
CHÚ THÍCH 4: D-glucosamin
còn có tên khác là 2-amino-2-deoxy-D-glucopyranose, danh pháp IUPAC là (3R,4R,5S)-3-amino-6-(hydroxymethyl)oxan-2,4,5-triol,
tên viết tắt là GlcN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ khử acetyl/mức khử acetyl (degree of
deacetylation)
Tỷ lệ hoặc tỷ lệ phần trăm của các đơn
vị glucosamin (các monome đã được khử acetyl) trong phân tử polyme chitosan.
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu cảm
quan
Yêu cầu cảm quan đối với chitosan được
quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu
cầu cảm quan
Chỉ tiêu
Yêu cầu
1. Màu sắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Mùi
Đặc trưng
cho sản phẩm, không có mùi lạ
3. Trạng thái
Dạng bột hoặc
dạng vảy
4.2 Yêu cầu về lý - hóa
Yêu cầu về lý - hóa đối với chitosan được
quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu
cầu lý - hóa
Chỉ tiêu
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng cho
các ngành khác
1. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn
hơn
10
12
2. pH của dung dịch 10 g/L
Từ 6,5 đến
9,0
Từ 6,5 đến
9,0
3. Độ nhớt của dung dịch 10 g/L
trong axit acetic 1 % ở 25 °C, mPa·s
Nhà sản xuất
tự công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Độ khử acetyl, %, không nhỏ hơn
80
Nhà sản xuất
tự công bố
5. Hàm lượng tro tổng số, % khối lượng,
không lớn hơn
1,0
3,0
6. Hàm lượng chất không tan trong
axit, % khối lượng, không lớn hơn
0,5
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Xác định các
chỉ tiêu cảm quan
Lấy một lượng mẫu thích hợp cho vào
đĩa sứ trắng và tiến hành đánh giá từng chỉ tiêu cảm quan trong môi trường đủ
ánh sáng, không mùi.
Đánh giá màu sắc theo TCVN 12752 (ISO
11037).
Đánh giá mùi theo TCVN 12747 (ISO
5496).
Đánh giá trạng thái bằng cách quan sát
với mắt thường.
5.2 Xác định độ ẩm, theo TCVN
9934 (ISO 1666).
5.3 Xác định pH
Cân 10 g phần mẫu thử, chính xác đến 1
mg, cho vào bình định mức dung tích 1 L, thêm nước đến vạch. Khuấy hỗn hợp bằng
máy khuấy từ trong 1 h, sau đó đo pH của dung dịch thử theo TCVN 10035 (ISO
11289).
5.4 Xác định độ
nhớt, theo Phương
pháp A của ASTM D 2196-15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Xác định hàm
lượng tro tổng số, theo TCVN 9939 (ISO 3593).
5.7 Xác định hàm
lượng chất không tan trong axit, theo Phụ lục C.
6 Bao gói, ghi nhãn,
bảo quản và vận chuyển
6.1 Bao gói
Sản phẩm phải được đóng gói trong bao
bì kín khí và không thấm nước.
6.2 Ghi nhãn
Việc ghi nhãn sản phẩm theo quy định
hiện hành [1][2].
6.3 Bảo quản
Sản phẩm được bảo quản ở nơi khô, sạch,
ở điều kiện nhiệt độ thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm được vận chuyển bằng các
phương tiện đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Phân loại chitosan
A.1 Phân loại
chitosan theo độ khử acetyl
Chitosan được phân loại theo độ khử
acetyl như nêu trong Bảng A.1.
Bảng A.1 - Phân
loại chitosan theo độ khử acetyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chitosan có
độ khử acetyl trung bình
Chitosan có
độ khử acetyl cao
Chitosan có
độ khử acetyl rất cao
Độ khử
acetyl, % khối lượng
Từ 55,0 đến
75,0
Từ trên
75,0 đến 85,0
Từ trên
85,0 đến 95,0
Lớn hơn
95,0
A.2 Phân loại
chitosan theo độ nhớt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.2 -
Phân loại chitosan theo độ nhớt
Chitosan có
độ nhớt thấp
Chitosan có
độ nhớt trung bình
Chitosan có
độ nhớt cao
Chitosan có
độ nhớt rất cao
Độ nhớt của
dung dịch 10 g/L trong axit acetic 1 % ở 25 °C, mPa·s
Nhỏ hơn 50
Từ 50 đến
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn
1000
Phụ
lục B
(quy
định)
Xác định độ khử acetyl
B.1 Nguyên tắc
Sử dụng dung dịch axit phosphoric 85 %
để cắt mạch đồng trùng hợp (copolymer) của D-glucosamin và N-acetyl-D-glucosamin
trong mẫu thử. Đo độ hấp thụ của mẫu thử trong dài bước sóng từ 190 nm đến 220
nm và tại bước sóng 203 nm. Định lượng N-acetylglucosamin trong mẫu thử từ đường
chuẩn của đạo hàm bậc một độ hấp thụ của N-acetylglucosamin ở bước sóng
203 nm theo nồng độ của N-acetylglucosamin, từ đó xác định mức khử
acetyl của mẫu thử.
B.2 Thuốc thử
Sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích, nước sử dụng là nước khử ion hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi
có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2 Dung dịch
chuẩn gốc D-glucosamin, nồng độ 0,1 mg/mL
Cân 0,1 g D-glucosamin, chính xác đến 0,1 mg,
hòa tan trong dung dịch axit phosphoric 0,85 % (B.2.1) đựng trong bình định mức
1 000 mL (B.3.4), thêm dung dịch axit phosphoric 0,85 % đến vạch và trộn.
B.2.3 Dung dịch chuẩn
gốc N-acetyl-D-glucosamin, nồng độ 0,1 mg/mL
Cân 0,1 g N-acetyl-D-glucosamin, chính
xác đến 0,1 mg, hòa tan trong dung dịch axit phosphoric 0,85 % (B.2.1) đựng
trong bình định mức 1 000 mL (B.3.4), thêm dung dịch axit phosphoric 0,85 % đến
vạch và trộn.
B.2.4 Dung dịch chuẩn
làm việc hỗn hợp, nồng độ mỗi chất chuẩn là 0; 10; 20; 30; 40; 50 μg/mL
Lấy các thể tích thích hợp của dung dịch
chuẩn gốc D-glucosamin (B.2.2) và dung dịch chuẩn gốc N-acetyl-D-glucosamin
(B.2.3), cho vào bình định mức 100 mL (B.3.4), thêm dung dịch axit phosphoric
0,85 % (B.2.1) đến vạch và trộn.
B.3 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
B.3.1 Cân phân
tích, có
thể cân chính xác đến 0,1 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.3 Pipet, có thể phân
phối thể tích 1 mL.
B.3.4 Bình định mức, dung tích
100 mL và 1 000 mL.
B.3.5 Nồi cách thủy, có thể duy
trì ở nhiệt độ 60 °C.
B.3.6 Máy đo phổ
UV-Vis,
có thể đo độ hấp thụ ở bước sóng từ 190 nm đến 220 nm, được trang bị cuvet có
chiều dài đường quang 1 cm.
B.3.7 Cốc thủy
tinh,
dung tích 100 mL.
B.3.8 Máy nghiền
phòng thử nghiệm.
B.3.9 Rây số 40 (cỡ lỗ 0,425
mm).
B.4 Cách tiến
hành
B.4.1 Xử lý mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khoảng 0,1 g ± 0,01 g phần mẫu thử,
chính xác đến 0,1 mg, cho vào cốc thủy tinh (B.3.7), hòa tan hoàn toàn trong 20
mL dung dịch axit phosphoric 85 % (B.2.1), sử dụng máy khuấy từ (B.3.2) với tốc
độ không đổi ở nhiệt độ 60 °C.
CHÚ THÍCH: Thời gian để hòa tan hoàn
toàn mẫu thử thường từ 40 min đến 3 h.
Dùng pipet (B.3.3) lấy 1 mL dung dịch
đã hòa tan, cho vào bình định mức 100 mL (B.3.4) và thêm nước đến vạch. Đặt
bình định mức trong nồi cách thủy (B.3.5), duy trì ở nhiệt độ 60 °C trong 2 h,
sau đó để nguội đến
nhiệt độ phòng.
B.4.2 Xác định
Đo độ hấp thụ của dung dịch thử trong
dải bước sóng từ 190 nm đến 220 nm và tại bước sóng 203 nm trên máy đo phổ
UV-Vis (B.3.6), sử dụng cuvet có chiều dài đường quang 1 cm. Tính đạo hàm bậc một
của độ hấp thụ thu được
trong dải bước sóng nêu trên.
B.4.3 Dựng đường
chuẩn
Đo độ hấp thụ của các dung dịch chuẩn
làm việc hỗn hợp D-glucosamin và N-acetyl-D-glucosamin (B.2.4) ở bước sóng
203 nm. Tính đạo hàm bậc một của độ hấp thụ thu được và dựng đường chuẩn từ giá
trị đạo hàm bậc một của độ hấp thụ theo nồng độ của N-acetyl-D-glucosamin.
B.5 Tính kết quả
Độ khử acetyl của mẫu thử, X, được
tính bằng phần trăm (%) theo Công thức (B.1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.1)
trong đó:
m1 là nồng độ của
N-acetyl-D-glucosamin trong dung dịch thử tính được từ đường chuẩn (B.4.3),
tính bằng gam trên mililit (g/mL);
m2 là nồng độ của
D-glucosamin trong dung dịch thử, tính bằng gam trên mililit (g/mL) theo Công
thức (B.2):
m2 = M -
m1
(B.2)
M là khối lượng chitosan có trong 1 mL
dung dịch thử, được tính theo Công thức (B.3):

(B.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M2 là khối lượng của 20
mL dung dịch axit phosphoric 85 % dùng để hòa tan phần mẫu thử (xem B.4.1),
tính bằng gam (g);
M3 là khối lượng
của 1 mL dung dịch thử (trong dung dịch axit phosphoric 85 %), tính bằng gam
(g).
Kết quả được tính từ trung bình cộng của
hai phép xác định song song. Chênh lệch tuyệt đối giữa kết quả của hai phép xác
định độc lập thu được trong điều kiện lặp lại không quá 5 % giá trị trung bình.
Phụ
lục C
(quy
định)
Xác định chất không tan trong axit
C.1 Nguyên tắc
Hòa tan phần mẫu thử trong môi trường
axit. Lọc, sấy rồi cân phần không tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích, nước sử dụng là nước cất hai lần hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ
khi có quy định khác.
C.2.1 Dung dịch
axit acetic,
1 % (phần khối lượng/thể tích).
C.3 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
C.3.1 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
C.3.2 Cốc cân, nông lòng,
có nắp thủy tinh.
C.3.3 Cốc có mỏ, dung tích 1
L.
C.3.4 Rây số 140 (cỡ lỗ 0,106 mm).
C.3.5 Tủ sấy, có thể hoạt
động ở nhiệt độ 105 °C ± 2 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4 Cách tiến
hành
Cân khoảng 2,0 g mẫu thử, chính xác đến
0,1 mg, chuyển vào cốc có mỏ dung tích 1 L (C.3.3), thêm 400 mL dung dịch axit
acetic 1 % (C.2.1), khuấy đều cho đến khi hòa tan hoàn toàn.
Lọc dung dịch qua rây (C.3.4) đã biết
trước khối lượng (rây được sấy ở nhiệt độ 105 °C ± 2 °C và cân đến khối lượng
không đổi), rửa lại ba lần, mỗi lần dùng 100 ml nước, sấy rây chứa phần mẫu thử
không hòa tan, ở nhiệt độ 105 °C ± 2 °C trong tủ sấy (C.3.5), đến khối lượng
không đổi [sau mỗi lần sấy, làm nguội rây chứa phần mẫu thử trong bình hút ẩm hoặc bình
hút ẩm chân không (C.3.6)].
C.5 Tính kết quả
Hàm lượng chất không tan trong axit của
mẫu thử, X, tính bằng phần trăm khối lượng (%), theo Công thức (C.1):

(C.1)
Trong đó:
W1 là khối lượng
của rây, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W là khối lượng phần mẫu
thử, tính bằng gam (g).
Kết quả được tính từ trung bình cộng của
hai phép xác định song song. Chênh lệch tuyệt đối giữa kết quả của hai phép
xác định độc lập thu được trong điều kiện lặp lại không quá 5 % giá trị trung
bình.
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14
tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa
[2] Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày
09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa
[3] Thông tư số 05/2019/TT-BKHCN ngày
26 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP
[4] Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30
tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia
thực phẩm
[5] TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực
phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm
lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] ASTM F2103-18, Standard Guide
for Characterization and Testing of Chitosan Salts as starting Materials
Intended for Use in Biomedical and Tissue-Engineered Medical Product
Applications
[8] ASTM F2312, Standard
Terminology Relating to Tissue Engineered Medical Products
[9] KH s 7109:2009, Chitosan
products
[10] GB 29941 -2013, National Food
Safety standard. Food Additive. Deacetylated chitin (chitosan)
[11] GB/T 39514-2020, Terminology,
Definition, Identification of Biobased
[12] SC/T 3403-2018, Chain,
chitosan
[13] Renata Czechowska-Biskup, Diana
Jarosinska, Bozena Rokita, Piotr Ulanski, Janusz M. Rosiak (2012),
Determination of degree of deacetylation of chitosan - comparision of methods, Progress
on Chemistry and Application of Chitin and Its Derivatives, Volume XVII
[14] Tao W., Svetlana z. (2008),
Determination of the degree of acetylation (DA) of chitin and chitosan by an
improved first derivative uv method. Carbohydrate Polymers, 73, 248-253