TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-4: 2019
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 4: BỆNH ĐẦU VÀNG Ở TÔM
Aquatic
animal diseases - Diagnostic procedure - Part 4: Yellow head disease in shrimp
Lời nói đầu
TCVN 8710-4: 2019 thay thế
TCVN
8710-4: 2011
TCVN 8710-4: 2019 do Trung tâm
chẩn đoán Thú y Trung ương, Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy
trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8710-01: 2011, phần 1: Bệnh Còi do vi
rút ở tôm (MBV);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-03: 2019, phần 3: Bệnh Đốm trắng
ở tôm (WSSV);
- TCVN 8710-04: 2019, phần 4: Bệnh Đầu vàng ở
tôm (YHV);
- TCVN 8710-05: 2011, phần 5: Bệnh Taura ở
tôm He (TSV);
- TCVN 8710-06: 2019, phần 6: Bệnh do Koi
herpesvirus ở cá chép (KHV);
- TCVN 8710-07: 2019, phần
7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (SVC);
- TCVN 8710-08: 2012, phần 8: Bệnh hoại tử
cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-09: 2012, phần 9: Bệnh hoại tử
gan tụy ở tôm (NHB);
- TCVN 8710-10: 2015, phần 10: Bệnh do
perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11: 2015, phần 11: Bệnh do
perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-13: 2015, phần 13: Bệnh gan tụy
do Parvovirus ở tôm;
- TCVN 8710-14: 2015, phần 14: Hội chứng lở
loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15: 2015, phần 15: Bệnh nhiễm
trùng do Aeromonas ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, phần 16: Bệnh gan thận
mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, phần 17: Bệnh sữa trên
tôm hùm;
- TCVN 8710-19: 2019, phần 19: Bệnh hoại tử
gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20: 2019, phần 20: Bệnh hoại tử
dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21: 2019, phần 21: Bệnh do vi
khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aquatic
animal diseases - Diagnostic procedure - Part 4: Yellow head disease in shrimp
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh đầu
vàng do vi rút đầu vàng genotype 1 (YHV1) gây ra ở tôm.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
Bệnh đầu vàng (Yellow head disease -
YHV) ở tôm do vi rút đầu vàng genotype 1.
Vi rút đầu vàng genotype 1 (YHV1) là 1 trong 8
genotype của phức hợp đầu vàng và cũng là tác nhân duy nhất gây bệnh đầu vàng. Vi rút
YHV1 có dạng hình que kích thước 40-50 nm x 150-180 nm, thuộc giống Okavirus,
họ Roniviridae, bộ Nidovirales. Cấu trúc acid nhân là ARN, sợi
đơn dương (+; ssRNA).
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
chung
3.1.1 Etanol, từ 70 % đến
100 % (C2H6O).
3.1.2 Dung dịch muối đệm phosphate (PBS)
3.2 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
cho phương pháp chẩn đoán bằng RT - PCR (Reverse
Transcription Polymerase Chain Reaction) và realtime RT - PCR
3.2.1 Cặp mồi RT - PCR, gồm mồi xuôi
và mồi ngược.
3.2.2 Cặp mồi Realtime RT - PCR, gồm mồi xuôi
và mồi ngược, Dò (Probe).
3.2.3 Kít tách chiết ARN
3.2.4 Kít nhân gen RT - PCR
3.2.5 Kít nhân gen (Realtime
RT-PCR).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.7 Thang chuẩn AND (Ladder)
3.2.8 Nước tinh khiết, không có
nuclease.
3.2.9 Dung dịch đệm TAE
(Tris-brorate - EDTA) hoặc TBE (Tris-acetate - EDTA) (xem A.1).
3.2.10 Chất đệm tải mẫu (Loading dye
6X)
3.2.11 Chất nhuộm màu, ví dụ: Sybr
safe.
3.2.12 Agarose
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm sinh học và những thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương pháp chẩn
đoán bằng PCR và Realtime RT- PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Máy nhân gen Realtime PCR
4.1.3 Máy ly tâm, có thể ly tâm
với gia tốc 6 000 g và 20 000 g.
4.1.4 Máy lắc trộn vortex
4.1.5 Máy spindown
4.1.6 Bộ điện di, gồm bộ nguồn
và bể chạy điện di.
4.1.7 Máy đọc gel
5 Chẩn đoán lâm sàng
5.1 Đặc điểm dịch tễ
Những loài tôm mẫn cảm với vi rút đầu
vàng (YHV1) gồm tôm sú (Penaeus monodon), tôm thẻ chân trắng (P.
vannamei) và một số loại tôm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi rút đầu vàng (YHV1) có thể lây truyền
theo chiều ngang từ thức ăn nhiễm vi rút, tôm nhiễm bệnh bài tiết vi rút ra môi
trường hoặc một số tôm tự nhiên nhiễm YHV1 lây truyền cho các tôm trong ao
nuôi. Những cá thể nhiễm bệnh mạn tính có thể truyền vi rút sang con cháu qua
đường sinh sản.
5.2 Triệu chứng lâm sàng
Tôm ăn nhiều bất thường rồi đột ngột
ngừng ăn và chết sau 2 ngày đến 4 ngày. Tỷ lệ chết có thể lên đến 100% sau 3 ngày
đến 5 ngày nhiễm bệnh.
Tôm bị bệnh tập trung ở rìa ao hoặc gần
mặt nước, toàn than màu nhợt nhạt.
Phần giáp đầu ngực có màu vàng và toàn
thân nhợt nhạt.
5.3 Bệnh tích
Mang chuyển màu trắng, vàng hoặc nâu.
Gan tụy sưng và chuyển màu vàng.
Trong một số trường hợp tôm không xuất
hiện dấu hiệu bệnh lí nhưng quan sát các tế bào gan tụy, tế bào máu, cơ quan
lympho, ruột, mang, tuyến anten, mô liên kết thấy các thể vùi trong tế bào chất,
nhân tế bào co rúm hoặc vỡ thành nhiều mảnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Phương pháp RT PCR (Reverse
Transcription Polymerase Chain Reaction)
6.1.1 Lấy mẫu
Số lượng tôm trên mỗi mẫu phụ thuộc
vào kích cỡ của tôm:
- Giai đoạn ấu trùng, hậu ấu trùng:
100 mg
- Tôm trưởng thành, tôm bố mẹ: lấy từ
5 con/mẫu đến 10 con/mẫu.
CHÚ THÍCH: Lấy tôm còn sống, sắp chết
hoặc mới chết có biểu hiện bệnh lý.
6.1.2 Bảo quản mẫu
Trong quá trình vận chuyển, mẫu được bảo
quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C không quá 48 h hoặc bảo quản trong etanol từ
96 % đến 100 % (3.1.1).
Mẫu chuyển đến phòng thí nghiệm nếu
chưa phân tích ngay phải được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C đến âm 80 °C hoặc
trong etanol từ 96 % đến 100 % (3.1.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn ấu trùng, hậu ấu trùng: Sử dụng
nguyên con.
Tôm trưởng thành: Lấy mang, máu, gan tụy.
Lượng mẫu cần chuẩn bị: Khoảng 30 mg.
Mẫu được nghiền nhuyễn với tỷ lệ 1 thể
tích mẫu trong 9 thể tích dung dịch muối đệm PBS (3.1.2), để tạo thành huyễn dịch
10 %, chia thành hai phần: một phần cho thực hiện xét nghiệm và một phần lưu trữ
ở tủ âm (-80 °C).
6.1.4 Cách tiến hành
6.1.4.1 Tách chiết ARN
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.3)
thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kit tách chiết ARN:
PureLinK Viral RNA/DNA Mini kít (50) (Lot 1361246)[1]) (xem
phụ lục B).
6.1.4.2 Chuẩn bị mồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi được chuẩn bị như sau:
- Mồi ở trạng thái đông khô phải được
ly tâm nhanh bằng máy spindown (4.1.5) trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước
khi mở và hoàn nguyên. Dùng dung dịch đệm TE (3.2.6) để hoàn nguyên mồi ở nồng
độ 100 µM làm gốc;
- Mồi được sử dụng ở nồng độ 10 µM:
Pha loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease (3.2.8) (10 µl mồi gốc
và 90 µl nước tinh khiết không có nuclease).
6.1.4.3 Thực hiện phản ứng RT - PCR
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy PCR (4.1.1) theo phương pháp RT PCR sử dụng cặp mồi đã được chuẩn bị
(3.2.1) sử dụng kít nhân gen (3.2.4) theo hướng dẫn của nhà sản xuất (xem phụ lục
C).
6.1.4.4 Điện di
6.1.4.4.1 Chuẩn bị bản gel
Pha thạch với nồng độ agarose (3.2.12)
từ 1,5 % đến 2 % bằng dung dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X (3.2.9) vào chai thủy
tinh 250 ml, lắc đều rồi đun sôi.
Khi nhiệt độ giảm xuống khoảng 40 °C đến
50 °C thì bổ sung 10 µl chất nhuộm màu (3.2.11) vào mỗi 100 ml thạch. Lắc nhẹ
tránh tạo bọt để chất nhuộm màu tan đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bản thạch đông lại thì tiến hành gỡ
lược khỏi bản thạch.
Chuyển bản gel vào bể điện di (4.1.6),
đổ dung dịch đệm (TBE 1X hoặc TAE 1X) cùng loại với dung dịch pha thạch agarose
đã đun vào bể điện di cho tới khi ngập bản thạch.
CHÚ THÍCH: Có thể dùng các sản phẩm có
sẵn chất nhuộm ADN để pha chế thạch agarose (VÍ DỤ: Sybr safe DNA gel stain) và
sử dụng theo quy định của nhà sản xuất.
6.1.4.4.2 Chạy điện di
Hút 2 µl chất đệm tải mẫu (Loading dye
6X) (3.2.10) vào 8 µl sản phẩm PCR trộn đều và cho vào các giếng trên bản thạch.
Thực hiện điện di trong bộ điện di (4.1.6),
chạy kèm theo thang chuẩn DNA (ladder) (3.2.7) để dự đoán kích thước sản phẩm
khuếch đại. Hút 10 µl thang chuẩn ADN (ladder) (3.2.7) vào một giếng trên bản
thạch.
Điện di ở hiệu điện thế 100 V trong thời
gian 25 min.
6.1.5 Đọc kết quả
Sau khi điện di, đọc kết quả trên máy
đọc gel (4.1.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu đối chứng âm không có vạch sáng
(không có sản phẩm khuếch đại);
- Mẫu đối chứng dương có vạch sáng
kích thước 135 bp.
Với điều kiện phản ứng trên:
Kết quả mẫu thử dương tính khi:
- Tại giếng mẫu thử xuất hiện vạch
sáng có kích thước 135 bp.
- Thang chuẩn ADN phân vạch rõ ràng.
Kết quả mẫu thử âm tính khi:
- Tại giếng mẫu thử không xuất hiện vạch
sáng.
- Thang chuẩn ADN phân vạch rõ ràng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Lấy mẫu (Theo 6.1.1)
6.2.2 Bảo quản mẫu (Theo 6.1.2)
6.2.3 Chuẩn bị mẫu (Theo 6.1.3)
6.2.4 Cách tiến hành
6.2.4.1 Tách chiết ARN
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.3)
thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kit tách chiết ARN:
PureLinK Viral RNA/DNAMini kit (50) (Lot 1361246)[2]) (xem
phụ lục B)
6.2.4.2 Chuẩn bị mồi
Phương pháp Realtime RT-PCR sử dụng cặp
mồi YHV 141F / YHV 206R và YHV p (3.2.2) để phát hiện vi rút đầu vàng YHV1.
Trình tự cặp mồi (xem phụ lục D, Bảng D.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi được sử dụng ở nồng độ 20 µM: Pha
loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease (3.2.8) (10 µl mồi gốc và
40 µl nước tinh khiết không có nuclease).
Đoạn dò YHV-p sử dụng nồng độ 6 µM:
Pha loãng đoạn dò bằng nước tinh khiết không có nuclease (3.2.8) (3 µl mồi gốc
và 47 µl nước tinh khiết không có nuclease).
6.2.4.3 Thực hiện phản ứng Realtime
RT-PCR
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy Realtime PCR (4.1.2) theo phương pháp Realtime RT- PCR khuếch đại đoạn
gen đặc hiệu của vi rút đầu vàng YHV1 sử dụng cặp mồi YHV 141F / YHV 206R và
YHV p (3.2.2) (xem phụ lục D).
6.2.4.4. Đọc kết quả
Điều kiện phản ứng được công nhận khi:
- Mẫu đối chứng âm phải cho kết quả âm
tính (không có giá trị Ct);
- Mẫu đối chứng dương phải cho kết quả
dương tính và có giá trị Ct so với giá trị Ct của mẫu đã được chuẩn độ trước đó
có khoảng giá trị Ct dao động ± 2.
Với điều kiện phản ứng như trên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu không có giá trị Ct là âm tính;
- Mẫu có giá trị Ct trong khoảng 35 ≤
Ct ≤ 40 được xem là nghi ngờ.
CHÚ Ý: - Những mẫu
nghi ngờ, cần được thực hiện lại xét nghiệm hoặc sử dụng phương pháp xét nghiệm
tương đương khác để khẳng định kết quả;
- Phản ứng realtime RT-PCR phải bao gồm:
mẫu kiểm tra, mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm;
- Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng
realtime RT-PCR cần
đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp phản ứng.
7 Kết luận
Tôm được xác định nhiễm bệnh vi rút đầu
vàng khi có các đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh đầu
vàng và:
- Có kết quả dương tính với YHV1 bằng
phương pháp RT PCR, hoặc;
- Có kết quả dương tính với YHV1 bằng
phương pháp Realtime RT- PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị thuốc thử
A.1 Dung dịch đệm TAE hoặc TBE
A.1.1 Thành phần
Dung dịch TAE (hoặc TBE) 10X: 100 ml
Nước khử ion: 900 ml
Tổng: 1000 ml dung dịch TAE (TBE) 1X
A.1.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
A.2 Dung dịch muối đệm phosphat (PBS)
A.2.1 Thành phần
Natri clorua (NaCl) 8 g
Natri hydro photphat dihydrat (Na2HPO4.2H2O)
2,9 g
Kali dihydro photphat (KH2PO4) 0,2 g
Kali clorua (KCl) 0,2 g
Nước cất 1000 ml
A.2.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh pH bằng dung dịch NaOH 1N hoặc
dung dịch HCl 1N. Hấp vô
trùng ở 121 °C trong 30 min.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Quy trình tách chiết ARN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ADN có sử dụng
hóa chất nguy hiểm
và có khả năng gây hại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy, nên tránh tiếp xúc
trực tiếp với da và hít phải hơi của các hóa chất này. Luôn luôn
đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao tác này.
B.1 Chuẩn bị hóa
chất
VÍ DỤ: Kít Invitrogen PureLink Viral
RNA/DNAMini Kit, Cat. No: 12280-050
Các hóa chất cần được chuẩn bị và bảo
quản theo đúng hướng dẫn của bộ kít Invitrogen PureLink Viral RNA/DNAMini Kit,
với thể tích vừa đủ cho số lượng mẫu chiết tách, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dich đệm Lysis Buffer;
- Dung dịch Carrier ARN;
- Dung dich Wash buffer (W5);
- Nước RNAse-free (E3).
Cách pha hỗn hợp dung dịch Carrier và
Lysis Buffer
N x 0,21 mL = A mL
A mL x 28 µL/mL = B µL
Trong đó:
- N là số mẫu cần tách chiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- B là tổng số µL Carrier ARN cần cho
N mẫu.
B.2 Tiến hành
- Cho 25 µL Proteinase K vào ống
eppendorf 1,5 ml.
- Cho 200 µL mẫu vào ống eppendorf chứa
Proteinase K.
(Nếu thể tích mẫu <200 µL thì có thể
điều chỉnh thể tích mẫu cho đủ 200 µL bằng dung dịch PBS hoặc 0.9% NaCl).
- Cho hỗn hợp dung dịch Lysis Buffer
và Carrier ARN vào ống chứa mẫu; đóng nắp ống và vortex 15 s.
- Ủ mẫu ở 56°C trong 15 min.
- Cho thêm 250 µL cồn 96 - 100 % vào ống
mẫu; đóng nắp và vortex 15 s.
- Để ở nhiệt độ phòng 5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển toàn bộ mẫu tách chiết vào cột
lọc.
- Ly tâm cột lọc ở 12.000 vòng trong 2
min đến 3 min, chuyển cột lọc sang ống thu mới.
- Cho 500 µL nước rửa Wash buffer (W5)
vào cột lọc; ly tâm 12.000 vòng trong 2 min đến 3 min. Chuyển cột lọc sang ống
thu mới.
- Lặp lại bước 9 với 500 µL nước rửa
Wash buffer (W5) một lần nữa.
- Loại bỏ ống thu và chuyển cột lọc
sang ống thu mới.
- Ly tâm khô 12000v trong 1 min cho
khô sạch nước rửa W5.
- Chuyển cột lọc sang ống eppendorf
1,5 µL.
- Cho 10 - 50 µL nước ARNse-free (E3)
(có sẵn) vào cột lọc.
- Để ở nhiệt độ phòng 1 min; Ly tâm cột
lọc ở 12000 vòng trong 1 min đến 2 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ Ý: Mẫu đối chứng âm và mẫu đối chứng
dương đều được tách chiết ARN trong cùng thời điểm với mẫu cần phát hiện vi rút
gây bệnh đầu vàng.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Phương pháp RT PCR phát hiện YHV1
C.1 Trình tự cặp mồi
Bảng C.1 -
Trình tự cặp mồi [2]
Mồi
Trình tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10F
5’-CCG-CTA-ATT-TCA-AAA-ACT-ACG-3’
135
144R
5’-AAG-GTG-TTA-TGT-CGA-GGA-AGT-3’
C.2 Thực hiện phản ứng RT - PCR
Sử dụng cặp mồi đã được chuẩn bị
(3.2.1) và kít nhân gen (3.2.4) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Thành phần cho 1 phản ứng (xem Bảng C.2).
VÍ DỤ: RT-PCR dùng kít nhân gen SuperScript®
III One-Step RT-PCR with Platinum®Taq.Cat: 12574-026 [3])
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
Nồng độ
(µM)
Thể tích
cho 1 phản ứng (µl)
Nước không có ARN/ ADN
7,5
Dung dịch Master Mix
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,5
Mồi 144R
10
0,5
Enzyme
1
Tổng thể
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 22,0 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi
ống phản ứng:
- Mẫu đối chứng dương: Cho 3
µl mẫu ARN tách chiết đã được giám định hoặc sử dụng các mẫu chuẩn;
- Mẫu đối chứng âm: Cho 3 µl nước tinh
khiết không có nuclease;
- Mẫu thử: Cho 3µl mẫu ARN kiểm tra
vào ống phản ứng.
Tiến hành phản ứng RT - PCR bằng máy
nhân gen (4.1.1) đã cài đặt chu trình nhiệt (xem Bảng C.3).
Bảng C.3 -
Chu trình nhiệt của phản ứng RT PCR
Nhiệt độ
(°C)
Thời gian
Chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 min
1
94
2 min
94
15 s
40
58
30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 min
68
5 min
1
Phụ
lục D
(Quy
định)
Phương pháp realtime RT - PCR phát hiện YHV1
D.1 Trình tự cặp mồi và đoạn dò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên mồi và
đoạn dò
Trình tự
Kích thước
sản phẩm, bp
YHV 141F
5’-CGT CCC
GGC AAT TGT GAT C-3’
66
YHV 206R
5’-CCA GTG
ACG TTC GAT GCA ATA-3’
YHV p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2 Thực hiện phản ứng Realtime RT-
PCR
Phương pháp Realtime RT-PCR khuếch đại
đoạn gen đặc hiệu của YHV1, sử dụng cặp mồi đã được chuẩn bị (3.2.2) và kít
nhân gen (3.2.5) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: theo kít SuperScript III
Platinum® one step qRT-PCR System, Cat.No: 11732-020[4])
Thành phần cho 1 phản ứng (xem Bảng
D.2).
Bảng D.2 - Thành
phần phản ứng Realtime RT- PCR
Thành phần
Nồng độ gốc
(µM)
Thể tích phản
ứng (µl)
Nước không có ARN/DNA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
Dung dịch 2X reaction mix
12,5
Mồi YHV 141F
20
0,5
Mồi YHV 206R
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đoạn dò YHV-P
6
0,5
Enzyme Taq Mix
0,5
Tổng thể tích
20
Chuyển 20 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu đối chứng âm: Cho 5 µl nước tinh
khiết không có nuclease;
- Mẫu thử: Cho 5 pl mẫu ARN kiểm tra
vào ống phản ứng.
Tiến hành phản ứng realtime PCR bằng
máy nhân gen (4.1.2) đã cài đặt chu trình nhiệt (xem Bảng D.3).
Bảng D.3 -
Chu trình nhiệt của phản ứng realtime - PCR
Nhiệt độ
(°C)
Thời gian
Số chu kỳ
50
15 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
2 min
1
95
15 s
40
60 (*)
30 s
CHÚ THÍCH BẢNG: (*) Nhiệt độ và thời
gian này phù hợp với máy Realtime PCR ABI 7500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] FAO/NACA. 2001. Asia Diagnostic
Guide to Aquatic Animal Diseases. FAO Fish. Pap. No.402/2:
[2] OIE 2017 Chapter 2. 2. 9- Infection
with yellow head virus genotype 1
[3] Tang K.F.J. and Lightner D.V.,
2001. Development of real-time PCR assays for detection of White spot syndrome
virus, Yellow head virus, Taura syndrome virus and Infectious hypodermal and
hematopoietic necrosis virus in penaeid shrimp.
[4] Tiêu chuẩn cơ sở TCCS
01:2017/TY-TS Quy trình xét nghiệm phát hiện vi rút gây bệnh đầu vàng (YHV) ở
tôm bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR
[5] TCVN 8710-4-2011 Quy trình chẩn
đoán bệnh đầu vàng (YHV) ở tôm.
[6] TCVN 1-2: 2008 Xây dựng tiêu chuẩn
- Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia.
[1]) Thông tin này
đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.
[2]) Thông tin này đưa ra
tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng
sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các
kết quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4]) Thông tin này đưa ra
tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng
sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương
đương.