TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-21 : 2019
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 21: BỆNH DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS
AGALACTIAE Ở CÁ
Aquatic
animal disease
- Diagnostic procedure - Part 21: Streptococcus agalactiae disease in
fish
Lời nói đầu
TCVN 8710-21 : 2019 do Chi cục Thú y vùng
VI - Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của các bài báo khoa học
quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8710-1: 2011, phần 1: Bệnh
Còi do vi rút ở tôm (MBV);
- TCVN 8710-2: 2011, phần 2: Bệnh
Hoại tử thần kinh ở cá biển (VNN);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-4: 2011, phần 4: Bệnh Đầu
vàng ở tôm (YHV);
- TCVN 8710-5: 2011, phần 5: Bệnh
Taura ở tôm He (TSV);
- TCVN 8710-6: 2019, phần 6: Bệnh
do Koi herpesvirus ở cá chép (KHV);
- TCVN 8710-7: 2012, phần 7: Bệnh
xuất huyết mùa xuân ở cá chép (SVC);
- TCVN 8710-8: 2012, phần 8: Bệnh
hoại tử cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-9: 2012, phần 9: Bệnh
hoại tử gan tụy ở tôm (NHB);
- TCVN 8710-10: 2015, phần 10: Bệnh
do perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11: 2015, phần 11: Bệnh
do perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12: 2015, phần 12: Bệnh
do vi bào tử ở tôm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-14: 2015, phần 14: Bệnh
EUS ở cá;
- TCVN 8710-15: 2015, phần 15: Bệnh
do Aeromonas ở cá;
- TCVN 8710-16: 2016, phần 16: Bệnh
gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17: 2016, phần 17: Bệnh
sữa trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19: 2019, phần 19: Bệnh
hoại tử
gan
tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20: 2019, phần 20: Bệnh
hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21: 2019, phần 21: Bệnh
do vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá.
BỆNH THỦY SẢN
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 21: BỆNH DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS AGALACTIAE
Ở CÁ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sinh học thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh do vi khuẩn Strepcoccus agalactiae gây ra ở cá.
2. Thuật ngữ, định
nghĩa và các từ viết tắt
2.1 Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
Vi khuẩn Streptococcus agalactiae là vi khuẩn
gram dương, liên cầu khuẩn thuộc nhóm B (GSB), giống Streptococcus, họ Streptococcaceae.
Vi khuẩn Streptococcus agalactiae
gây bệnh ở cá, phát triển tốt ở nhiệt độ 30 °C đến 37 °C, có khả năng phát triển
ở độ mặn 0 ‰ đến 35 ‰, có thể tồn lưu tự do trong nước ao và bùn đáy từ 3 ngày
đến 7 ngày.
2.2 Các từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- DNase (Deoxyribonuclease):
enzyme thủy phân liên kết của phân tử ADN;
- RNA (Ribonucleic acid):
Axít
ribonucleic;
- RNase (Ribonuclease):
enzyme thủy phân liên kết của phân tử ARN;
- BA (blood agar): Môi
trường thạch máu;
- BHI (brain heart
infusion): Môi trường canh thang não tim;
- TSA (tryptic soy agar):
thạch đậu tương;
- Realtime PCR (Realtime
Polymerase Chain Reaction): Phản ứng tổng hợp chuỗi thời gian thực;
- GSB (Group B
Streptococcus): Liên cầu khuẩn nhóm B;
- TBE 10X (Tris-axit boric-
Ethylendiamin Tetraacetic axit): Dung dịch đệm TBE đậm đặc 10 lần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- UV (Ultraviolet): Cực
tím.
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết,
phân tích, sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương, không có DNase/RNase, trừ khi có quy định khác.
3.1 Thuốc thử và
vật liệu thử của phương pháp nuôi cấy, phân lập và định danh vi khuẩn (xem phụ lục
A)
3.1.1 Môi trường thạch
BA
(thạch máu) gồm thạch Colombia và 5 % máu cừu;
3.1.2 Môi trường thạch
chọn lọc Chromagar Strep B;
3.1.3 Môi trường thạch
dinh dưỡng TSA;
3.1.4 Môi trường
canh thang BHI;
3.1.5 Card định
danh vi khuẩn Gram (+) hoặc kit kiểm tra sinh hóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Thuốc thử và
vật liệu thử của phương pháp Realtime PCR
3.2.1 Dung dịch
tách chiết (NaCl 0,9%...) hoặc bộ kit
tách chiết ADN vi khuẩn;
3.2.2 Bộ kit nhân
gen:
Power SYBR Green PCR Master Mix;
3.2.3 Đoạn mồi
(primers);
3.2.4 Mẫu đối chứng;
3.2.5 Nước không có
enzyme phân hủy ADN/ARN;
3.2.6 Thang chuẩn
ADN 100bp;
3.2.7 Dung dịch đệm
TBE 10X;
3.2.8 Bột Agarose;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.10 Chất đệm tải
mẫu
(Loading dye);
3.2.11 Cồn (Ethanol) 70
% (C2H6O).
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm sinh học và những thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Thiết bị, dụng
cụ sử dụng chung
4.1.1 Tủ lạnh: tủ lạnh thường
(từ 0°C đến 8 °C), tủ lạnh âm sâu (từ âm 20 °C đến âm 80 °C);
4.1.2 Buồng cấy an
toàn sinh học cấp 2;
4.1.3 Tủ ấm duy trì nhiệt
độ ở 28 °C đến 30 °C;
4.1.4 Máy lắc trộn
vortex,
có thể hoạt động với tốc độ từ 200 g đến 2500 g:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.6 Cối, chày sứ,
kéo, panh kẹp, que cấy vô trùng;
4.2 Thiết bị, dụng
cụ của phương pháp nuôi cấy, phân lập và định danh vi khuẩn
4.2.1 Kính hiển vi
quang học,
vật kính 10X, 20X, 40X và 100X;
4.2.2 Máy định danh
vi khuẩn hoặc thiết bị khác tương đương;
4.3 Thiết bị, dụng
cụ của phương pháp PCR và Realtime-PCR
4.3.1 Máy tách chiết
ADN/ARN tự động (nếu có);
4.3.2 Máy ly tâm;
4.3.3 Máy spindown;
4.3.4 Máy lắc ủ nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.7 Thiết bị điện
di:
khay đổ thạch, bể điện di, máy đọc và chụp ảnh gel.
5 Chẩn đoán lâm sàng
5.1 Dịch tễ học
Loài cảm nhiễm: các loài cá đặc biệt
là cá rô phi. Bệnh xảy ra quanh năm nhưng chủ yếu xảy ra vào mùa có nhiệt độ
cao, mùa hè thu miền Bắc và mùa khô miền Nam với đỉnh điểm cá chết trong vòng 2
tuần đến 3 tuần với tỉ lệ chết 90 % đến 100 % [3]. Bệnh lây nhiễm
cho cá ở mọi lứa tuổi, kích cỡ (cá có kích thước lớn trên 100 g dễ bị mắc bệnh
hơn).
5.2 Triệu chứng
lâm sàng
Cá bị bệnh có dấu hiệu bơi bất thường
(bơi xoắn ốc hoặc quay vòng); cơ thể sẫm màu, một bên hoặc hai bên mắt màu đục
và lồi; xuất huyết tại gốc vây và xương nắp mang, trướng bụng, hậu môn sưng đỏ.
Cá chết với tỷ lệ cao.
5.3 Bệnh tích
Tại các cơ quan nội tạng như gan, thận,
lách, mật có thể
bị sưng, nhũn; có thể xuất huyết và viêm, ổ bụng chứa nhiều dịch.
6 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Lấy mẫu
- Đối với cá nhỏ (có chiều dài nhỏ hơn
10 cm): Lấy nguyên con trên 1 g.
- Đối với cá lớn (có chiều dài lớn hơn
hoặc bằng 10 cm): Lấy phần nội tạng gan, thận, lách từ 5 con đến 10 con.
Mẫu cá phải còn sống hoặc vừa mới chết.
Mẫu không dập
nát. Mẫu phải được lấy
vô trùng, các bộ phận phải để riêng biệt trong từng túi hay lọ vô trùng bảo quản
ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C (không bảo quản mẫu xét nghiệm vi trùng ở nhiệt độ
âm). Bệnh phẩm từ lúc lấy cho tới khi thực hiện xét nghiệm không được quá 24 giờ.
6.1.2 Xử lý mẫu
Mẫu sau khi lấy (xem 6.1.1), tiến hành
cắt nhuyễn ít nhất 1 g, trộn đều tạo thành mẫu đồng nhất.
6.2 Phát hiện
vi khuẩn Streptococcus agalactiae
6.2.1 Phương pháp
nuôi cấy, phân lập và định danh vi khuẩn
6.2.1.1 Phân lập vi khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cá lớn (chiều dài trên 10 cm):
Sau khi mổ khám, dùng cồn 70 % (xem 3.2.11) sát trùng bề mặt các cơ quan nội tạng,
dùng que cấy, cấy ria từ các cơ quan nội tạng như gan, thận, lách hoặc từ não
cá trên môi trường thạch BA hoặc trên môi trường chọn lọc Chromagar Strep B.
Sau khi cấy, ủ đĩa thạch trong tủ ấm
(xem 4.1.3) ở 28 °C đến 30 °C sau 24 giờ đến 48 giờ. Trên môi trường thạch BA,
khuẩn lạc hình tròn, trơn nhẵn, đường kính từ 1,5 mm đến 2 mm, sắc tố màu trắng
và dung huyết dạng β và trên môi trường Chromagar Strep B có dạng hình tròn
và màu tím hoa cà điển hình được nghi ngờ là vi khuẩn Streptococcus agalactiae.
Dùng que cấy vô trùng, chọn khuẩn lạc
điển hình cấy ria trên môi trường thạch TSA (xem 3.1.3) ủ thạch trong tủ ấm
(xem 4.1.3) ở 28 °C đến 30 °C trong 24 giờ đến 48 giờ. Lấy khuẩn lạc thuần kiểm
tra sinh hóa, đồng thời tăng sinh khuẩn lạc trong 2 ml canh thang BHI (xem
3.1.4) để tiến hành nhuộm Gram vì Streptococcus agalactiae chỉ xuất hiện dạng
chuỗi khi chúng được nuôi trong môi trường canh hoặc trong mô động vật.
CHÚ THÍCH: Vi khuẩn Streptococcus
agalactiae có thể nuôi cấy trên môi trường thạch BHI, thạch TSA, canh
BHI, canh TSA,... vì thế tùy điều kiện phòng thí nghiệm để lựa chọn môi trường nuôi
cấy phù hợp
6.2.1.2 Quan sát hình
thái, sử dụng phương pháp nhuộm Gram
Nhỏ một giọt nước muối sinh lý trên
phiến kính, dùng que cấy vô trùng chuyển khuẩn lạc trên môi trường TSA (xem
3.1.3) vào giọt nước trộn đều, dàn mỏng, để khô tự nhiên sau đó cố định tiêu bản
trên ngọn lửa đèn cồn. Tiêu bản sau khi cố định được nhuộm bằng máy nhuộm gram
tự động (nếu có) hoặc phương pháp nhuộm gram (Xem phụ lục B).
Soi trên kính hiển vi ở vật kính dầu với
độ phóng đại 100 lần, vi khuẩn Streptococcus agalactiae bắt màu tím
(Gram dương), hình tròn, liên kết với nhau tạo thành chuỗi dạng liên cầu khuẩn.
6.2.1.3 Đặc tính sinh
hóa
Xác định các đặc tính sinh hóa của vi
khuẩn dựa vào một số chỉ tiêu cơ
bản như vi khuẩn gram dương, liên kết dạng liên cầu khuẩn, âm tính với
catalase và oxidase và các chỉ tiêu sinh hóa nêu trong bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính cơ
bản
Thuộc tính của
Streptococcus agalactiae
CAMP test
+
Capsule
+
Catalase
-
Coagulase
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có roi hay không
Không có
roi
Nhuộm Gram
+
Khả năng dung huyết
Dung huyết β
Khả năng di động
Không di động
O/F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Oxidase
-
PYR
-
Hình dạng
Hình cầu
Bào tử
Không hình
thành bào tử
Urease
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VP (Voges Proskauer)
Không cố định
Khả năng
lên men
Adonitol
-
Arabinose
-
Arabitol
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cellobiose
Không cố định
Dulcitol
-
Erythritol
-
Fructose
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Glucose
+
Glycerol
+
Glycogen
-
Hippurate
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Lactose
Không cố định
Maltose
+
Mannitol
-
Melibiose
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Ribose
+
Salicin
Không cố định
Sorbitol
-
Sucrose
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
Xylose
-
Phản ứng
enzyme
Alkaline Phosphatase
+
Arginine Dehydrolase
+
Esculin Hydrolysis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng máy định
danh vi khuẩn tự động (máy định danh Vitek2 hoặc sử dụng kit định danh vi khuẩn
Gram dương phù hợp khác)
6.2.2 Phương pháp
realtime PCR
6.2.2.1 Nguyên tắc
Phương pháp phân tích này dựa vào sự
khuếch đại đoạn ADN đích của vi khuẩn Streptococcus agalactiae
gây bệnh ở cá được phát hiện thông qua kỹ thuật Realtime PCR, với ADN được tách chiết từ canh
thang hoặc từ mẫu bệnh phẩm nhằm rút ngắn tối đa thời gian xét nghiệm.
Nguyên lý của phản ứng SYBR Green
realtime PCR là SYBR Green gắn không đặc hiệu với sản phẩm ADN và tín hiệu huỳnh
quang tăng tỉ lệ thuận với sản phẩm ADN khi được nhân lên. Chính vì không đặc
hiệu nên phương pháp này phải làm thêm bước điện di xác định kích thước vạch
sáng của gen đích.
6.2.2.2 Tăng sinh vi
khuẩn
Mẫu sau khi xử lý được tăng sinh trong canh
thang BHI (xem 3.1.4) theo tỷ lệ 1:10, ủ tăng sinh ở 28 °C đến 30 °C trong tủ ấm
(xem 4.1.3) từ 18 giờ đến 24 giờ.
6.2.2.3 Tách chiết
ADN
Mẫu sau khi tăng sinh (xem 6.2.2.2) được
dùng để chiết tách ADN. Tiến hành tách chiết ADN vi khuẩn bằng phương pháp sốc
nhiệt (xem Phụ lục C) hoặc dùng bộ kít tách chiết thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.4 Tiến hành phản
ứng realtime PCR
Các bước tiến hành phản ứng tham khảo
phụ lục D.
Phương pháp Realtime PCR phát hiện vi
khuẩn Streptococcus agalactiae gây bệnh ở cá sử dụng đoạn mồi IGS. Chuẩn
bị mồi ở nồng độ 10 μl với nước sạch
DNase/Rnase (3.2.5)
Chuẩn bị hỗn hợp phản ứng và cài đặt
chu trình nhiệt chạy phản ứng realtime PCR phát hiện vi khuẩn Streptococcus
agalactiae theo hướng dẫn của bộ kít được sử dụng (tham khảo phụ lục D)
LƯU Ý: Mẫu ADN và nguyên liệu
cho phản ứng realtime PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn
bị hỗn hợp phản ứng.
6.2.2.5 Điện di1)
và đọc kết quả
Các bước tiến hành phản ứng tham khảo
phụ lục D, D.3
Sau khi điện di, đọc kết quả trên máy
đọc gel theo bảng 2:
Bảng 2 - Kết
quả điện di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vạch 336 bp
Kết quả
Thang chuẩn ADN
Các vạch sách rõ ràng
Điện di tốt
Mẫu đối chứng dương
Có
Hỗn hợp phản ứng PCR tốt
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đối chứng âm
Có
Bị tạp nhiễm
Không
Không tạp nhiễm
Mẫu thử
Có
Dương tính với Streptococcus
agalactiae
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá kết quả:
Điều kiện phản ứng được công nhận khi:
kết quả của mẫu đối chứng dương (có giá trị Ct đã biết trước) phải cho kết quả
dương tính và có giá trị Ct = ±2 Ct, mẫu đối chứng âm phải cho kết quả âm tính
(không có giá trị Ct).
Với điều kiện như trên, mẫu dương tính
là mẫu có giá trị Ct ≤ 35, sản phẩm sau khi chạy Realtime PCR tiếp tục điện di
có kích thước vạch sáng 190 bp.
Mẫu âm tính là mẫu không có Ct hoặc mẫu
có giá trị Ct ≤ 35 nhưng sản phẩm sau khi điện di không có vạch sáng hay vạch
sáng không có kích thước 190 bp.
Mẫu có giá trị 35 < Ct ≤ 40
và sản phẩm sau khi chạy Realtime PCR tiếp tục điện di có kích thước vạch sáng
190 bp được coi là nghi ngờ.
Những mẫu nghi ngờ cần được xét nghiệm
lại hoặc sử dụng phương pháp khác để khẳng định.
7 Kết luận
Cá được xác định là mắc bệnh do vi khuẩn
Streptococcus agalactiae gây ra khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng
lâm sàng, bệnh tích
điển hình của bệnh và kết quả dương tính với một trong hai phương pháp:
- Phân lập, định danh được vi khuẩn Streptococcus
agalactiae.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị dung dịch thuốc thử
A.1 Môi trường
thạch BA (thạch
máu)
Thành phần:
Special nutrient substrate
23,0 g
Starch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sodium chloride
5,0 g
Agar
13,0 g
Nước cất vô trùng
1000 ml
Máu ngựa hoặc cừu vô trùng
5 %
Chuẩn bị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GHI CHÚ: Có thể sử dụng thạch BA
thương mại và chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.2 Môi trường
thạch chọn lọc Chromagar Strep B
Thành phần:
Peptone và yeast extract 20,0 g
Muối 7,5 g
Hỗn hợp Chromogenic 2,2 g
Thạch 15,0 g
Nước cất vô trùng 1010 ml
Chất bổ sung (supplement) S1 8 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị:
Hòa tan các thành phần (trừ chất bổ
sung) với 1000 ml nước cất trong chai tam giác vô trùng. Thêm 8ml chất bổ sung
S1 vào dung dịch huyền phù trên. Khuấy đều cho đến khi thạch tan hết. Điều chỉnh
pH 7,3 ± 0.2 bằng dung dịch NaOH 1N hoặc dung dịch HCl 1N. Hấp tiệt
trùng ở nhiệt độ 121 °C trong 15 phút. Làm nguội 45 °C đến 50 °C.
Hòa tan 0,25 g chất bổ sung S2 vào 10
ml nước cất.
Dùng lọc tiệt trùng và cho 10 ml chất bổ sung
S2 vào môi trường đã làm nguội 45 °C đến 50 °C. Lắc hoặc khuấy nhẹ để đồng nhất
môi trường, đổ vào đĩa petri vô trùng.
GHI CHÚ: Có thể sử dụng thạch
Chromagar Strep B thương mại và chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.3 Môi trường thạch
dinh dưỡng TSA
Thành phần:
Peptone từ casein 15,0 g
Peptone từ đậu nành 5,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch 15,0 g
Nước cất vô trùng 1000 ml
Chuẩn bị:
Hòa tan các thành phần với nước cất
trong chai tam giác vô trùng. Điều chỉnh pH 7,3 ± 0.2 bằng dung dịch NaOH 1N hoặc
dung dịch HCl 1N. Hấp tiệt
trùng ở nhiệt độ 121°C trong 15 phút. Làm nguội 45 °C đến 50 °C, trộn đều và đổ
đĩa.
GHI CHÚ: Có thể sử dụng môi trường thạch
TSA thương mại và chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.4 Môi trường
canh BHI
Thành phần:
Chất dinh dưỡng (chiết xuất từ não,
tim và peptone) 27,5 g
Glucose 2,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Disodium phosphate 2,5 g
Nước cất vô trùng 1000 ml
Chuẩn bị:
Hòa tan các thành phần với nước cất
trong chai tam giác vô trùng. Hấp tiệt trùng ở nhiệt độ 121 °C trong 15 phút.
Điều chỉnh pH 7,4 ± 0.2 bằng dung dịch NaOH 1N hoặc dung dịch HCl 1N.
GHI CHÚ: Có thể sử dụng môi trường BHI
thương mại và chuẩn bị
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.5 Môi trường kiểm
tra tính chất sinh hóa
Sử dụng card định danh vi khuẩn gram
dương hoặc kít kiểm tra sinh hóa theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp nhuộm Gram
B.1 Thuốc nhuộm
B.1.1 Dung dịch kết
tinh tím
Tím tinh thể
2,0 g
Ethanol 95%
20,0 ml
Amoni oxalat
0,8 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,0 ml
Hòa tan tím tinh thể trong etanol, hòa
tan amino oxalat trong nước cất. Sau đó trộn 2 dung dịch này
với nhau và lắc cho tan hết.
B.1.2 Dung dịch
fucshin đậm đặc
Basic fucshin
1 g
Ethanol 95%
10 ml
Phenol (axit phenic)
5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 ml
Khi dùng, pha loãng dung dịch fucshin
theo tỉ lệ 1/10 với nước cất.
B.1.3 Dung dịch
lugol
Kali iodua
2 g
Iodua tinh
thể
1 g
Nước cất
200 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.4 Cồn-axeton
Ethanol 95%
3 phần
Axeton
1 phần
B.2 Tiến hành nhuộm
- Nhỏ dung dịch tím lên tiêu bản: từ 1 phút đến
2 phút, rửa nước nhanh, để khô
- Nhỏ dung dịch lugol: để 1 phút, rửa nước
nhanh, để khô.
- Nhỏ cồn-axeton, rửa nước nhanh, để khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Xem tiêu bản
- Nhỏ 1 giọt dầu vào tiêu bản và xem
tiêu bản bằng kính hiển vi quang học bằng vật kính độ phóng đại 100 lần.
- Vi khuẩn gram dương bắt màu tím.
- Vi khuẩn gram âm bắt màu hồng..
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Kỹ
thuật tách chiết ADN vi khuẩn bằng phương pháp sốc nhiệt
Cụ thể, gồm các bước như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Huyền phù sinh khối trong 1ml nước
muối sinh lý đã được hấp tiệt trùng. Vortex mạnh để sinh khối được trộn đều
trong nước. Ly tâm 10000 vòng/phút trong 10 phút ở nhiệt độ phòng. Loại bỏ dịch
nổi, giữ lại phần sinh khối kết tụ ở đáy.
- Bổ sung 250 μl nước muối sinh lý đã
được hấp tiệt trùng. Vortex mạnh để trộn đều sinh khối.
- Đặt ống eppendort vào block nhiệt
khô 95°C trong 20 phút.
- Đặt ống eppendort vào khay đá để giảm
nhanh nhiệt độ từ nóng xuống lạnh trước khi ly tâm.
- Ly tâm ở nhiệt độ từ 20°C đến 25°C tốc
độ 10000 vòng/phút trong 3 phút.
- Chuyển 100 μl dịch nổi bên trên chứa
ADN sang 1 ống mới.
ADN sau tách chiết bảo quản 4°C đến 8°C
trong 24 giờ, hoặc lưu -20°C nếu chưa thực hiện phản ứng ngay.
CHÚ THÍCH: Kỹ thuật tách chiết ADN vi
khuẩn có thể sử dụng bộ kit tách chiết ADN cho kết quả tương đương, ví dụ kit
InViMag Bacteria
DNA kit/KFml, Catalogue Number: 24331504502)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Phương pháp Realtime PCR phát hiện vi khuẩn Streptococcus
agalactiae gây bệnh ở cá bằng đoạn mồi IGS
D.1 - Trình tự cặp mồi
Bảng D.1 -
Trình tự cặp mồi
Mồi
Trình tự
(5'-3')
Kích cỡ sản
phẩm
bp
Mồi xuôi
IGS-F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
Mồi ngược
IGS-R
AAT CTA TTT
CTA GAT CGT GGA AT
D.2 - Thực hiện phản ứng Realtime PCR
Sử dụng cặp mồi đã được chuẩn bị và
kit nhân gen theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Thành phần cho 1 phản ứng được nêu
trong bảng D.2
VÍ DỤ: Realtime PCR dùng kít nhân gen
Power SYBR Green PCR Master Mix, Catalogue Number: PN 4367659 của hãng Applied
Biosystems3).
Bảng D.2.1 -
Thành phần phản ứng Realtime
PCR
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ
μM
Thể tích
μl
1
Nước không có DNAse/RNAse
6
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
3
Mồi xuôi IGS-F
10
0,75
4
Mồi ngược IGS-R
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thể
tích
20
5
ADN mẫu
tách chiết
5
Chuyển 20 μl hỗn hợp nhân
gen vào mỗi ống phản ứng:
- Mẫu đối chứng dương: cho 5 μl mẫu
ADN tách chiết đã được giám định hoặc sử dụng các mẫu chuẩn.
- Mẫu đối chứng âm: cho 5 μl nước
không có enzyme phân hủy ADN/ARN, hoặc là mẫu ADN vi khuẩn âm tính với Streptococcus
agalactiae.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phản ứng Realtime PCR bằng
máy nhân gen đã cài đặt chu trình nhiệt như trong bảng D.3
Bảng D.2.2 -
Chu trình nhiệt cho phản ứng Realtime PCR*
Nhiệt độ
°C
Thời gian
Số chu kỳ
50
2 phút
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 phút
1
94
30 giây
40
60
1 phút
95
15 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
1 phút
1
95
30 giây
1
60
15 giây
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Điện di sản
phẩm realtime PCR
- Chuẩn bị thạch 1,5 %: cho 1,5 g
agarose (3.2.8) vào lọ thủy tinh chịu nhiệt, bổ sung thêm 100 ml TBE 0,5X, đun
dung dịch thạch trong lò vi sóng và mang ra lắc nhẹ sau mỗi 30 giây cho đến khi
thạch tan hoàn toàn. Mang lọ thạch ra khỏi lò vi sóng và đợi đến khi nhiệt độ
thạch bên trong lọ giảm xuống còn khoảng 50 °C.
- Cho 2,5 μl Gelred (3.2.9) vào 25 ml
thạch 1,5 % (thể tích này sử dụng cho 17 giếng hoặc 25 giếng) và lắc đều nhẹ
nhàng để Gelred hòa tan hoàn toàn, tránh tạo bọt khí. Sau đó đổ thạch vào khuôn
đã có gắn sẵn lược, chờ khoảng 1 giờ để thạch đông.
- Khi bản thạch đã đông, nhẹ nhàng lấy
lược ra và tránh làm vỡ thạch. Đặt thạch vào bồn điện di có chứa dung dịch TBE
1X, phải đảm bảo dung dịch TBE ngập khỏi bản thạch.
- Các sản phẩm PCR được pha với dung dịch
loading dye 6X (3.2.10). Sau đó cho hỗn hợp này vào giếng thạch.
- Hút 7 μl thang chuẩn cho vào giếng
cuối cùng.
- Đậy nắp bể điện di lại và kết nối với
dòng điện, phải đảm bảo dòng điện được kết nối đúng cực. Điện di trong vòng 45
phút với hiệu điện thế 80 V đến 100 V.
- Sau khi điện di xong, tắt nguồn điện,
lấy thạch ra rửa bỏ thuốc nhuộm bằng cách ngâm trong nước 45 phút và đọc kết quả
bằng ánh sáng UV, chụp ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Sơ đồ chẩn đoán bệnh do vi khuẩn Streptococcus
agalactiae trong phòng thí nghiệm

Hình F.1 - Sơ
đồ chẩn đoán bệnh do vi khuẩn Streptococcus agalactiae trong
phòng thí nghiệm bằng phương pháp nuôi cấy phân lập và định danh vi khuẩn

Hình F.2 - Sơ
đồ chẩn đoán bệnh do vi khuẩn Streptococcus agalactiae trong
phòng thí nghiệm bằng phương pháp Realtime PCR
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Y-L Su & J Feng & J-S Bai
và A-X Li, 2016. Development of a quantitative PCR assay for monitoring Streptococcus
agalactiae colonization and tissue tropism in experimentally infected
tilapia. Journal of Fish Diseases 39 (2016) 229-238.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] P.J. Quinn & M.E. Carter &
B. Markey & G.R. Carter. Clinical Veterinary Microbiology.
[4] Đồng Thanh Hà và ctv, 2009. Một số
đặc điểm của Streptococcus agalactiae - Tác nhân gây bệnh Streptococcosis
trên cá rô phi ở miền bắc Việt Nam.
[5] St. Xavier’s College, Kathmandu,
Nepal, 2018. Biochemical Test and Identification of Streptococcus agalactiae.
Sagar Aryal; [email protected]; Department of Microbiology.
1) Kít nhân gen là SYBR Green PCR không
có nhiệt độ phát tín hiệu huỳnh quang đặc hiệu cho vi khuẩn Streptococcus
agalatiae, vì vậy cần có thêm bước điện di để kết
luận.
2) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho
các kết quả tương đương.
3) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm của
nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương.