TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-20:2019
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 20: BỆNH HOẠI TỬ DƯỚI VỎ VÀ CƠ QUAN TẠO
MÁU Ở TÔM
Aquatic animal disease
- Diagnostic procedure - Part 20: Infection
with infectious hypodermal and haematopoietic necrosis virus disease in shrimp
Lời nói đầu
TCVN 8710-20:2019 thay thế TCVN 8379:2010
TCVN 8710-20:2019 do Chi cục Thú y Vùng VI -
Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức Thú y Thế Giới
(OIE) và các bài báo khoa học quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8710 Bệnh thủy sản
-
Quy
trình chẩn đoán gồm các phần:
- TCVN 8710-01: 2011, phần 1: Bệnh Còi do vi
rút ở tôm (MBV);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-03: 2011, phần 3:
Bệnh đốm trắng ở
tôm (WSSV);
- TCVN 8710-04: 2011, phần 4:
Bệnh đầu vàng ở tôm
(YHV);
- TCVN 8710-05: 2011, phần 5: Bệnh Taura ở
tôm He (TSV);
- TCVN 8710-06: 2019, phần 6: Bệnh
do Koi herpesvirus ở cá chép (KHV);
- TCVN 8710-07: 2012, phần 7: Bệnh xuất
huyết mùa xuân ở cá chép (SVC);
- TCVN 8710-08: 2012, phần 8: Bệnh hoại tử
cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-09: 2012, phần 9: Bệnh hoại tử
gan tụy ở tôm (NHB);
- TCVN 8710-10: 2015, phần 10: Bệnh
do perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11: 2015, phần 11: Bệnh
do perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-13: 2015, phần 13: Bệnh
do
vi rút HPV ở tôm;
- TCVN 8710-14: 2015, phần 14: Bệnh EUS ở cá;
- TCVN 8710-15: 2015, phần 15: Bệnh
do Aeromonas ở cá;
- TCVN 8710-16: 2016, phần
16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17: 2016, phần
17: Bệnh sữa trên tôm hùm;
- TCVA/ 8710-19: 2019, phần 19: Bệnh
hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20: 2019, phần 20: Bệnh
hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21: 2019, phần 21: Bệnh do
vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aquatic
Animal disease - Diagnostic procedure - Part 20:
Infection with infectious hypodermal and haematopoietic necrosis virus disease
in
shrimp
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên
quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm.
Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sinh học thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm. Tiêu chuẩn này
cũng có thể áp dụng cho các loài giáp xác khác.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa, các từ viết tắt
2.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
Bệnh hoại tử dưới vỏ và
cơ quan tạo máu ở tôm là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi rút IHHN
gây ra.
Vi rút IHHN (Infectious hypodermal and
haematopoietic necrosis virus - IHHNV) có tên là Parvovirus, họ Parvoviridae, cấu trúc di
truyền là phân tử ADN mạch đơn (ssADN), kích thước bộ gen khoảng 3,9 kb
(GenBank AF218266).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Từ viết tắt
- ADN (Deoxyribonucleic
acid): Axít deoxyribonucleic;
- ssADN (single-straind AND):
ADN sợi đơn;
- DNAse (Deoxyribonuclease):
enzyme thủy phân liên kết của phân tử ADN;
- RNA (Ribonucleic acid):
Axít ribonucleic;
- RNAse (Ribonuclease):
enzyme thủy phân liên kết của phân tử ARN
- IHHNV (Infectious
hypodermal and haematopoietic necrosis virus): Vi rút gây bệnh hoại tử dưới vỏ
và cơ quan tạo máu ở tôm;
- PCR (Polymerase Chain
Reaction): Phản ứng chuỗi trùng hợp;
- Realtime PCR: Phản ứng
realtime PCR;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TBE 10X (Tris-axit boric-
Ethylendiamin Tetraacetic axit): Dung dịch đệm TBE đậm đặc 10 lần;
- Ct (cycle
threshold): giá trị chu kỳ ngưỡng.
3 Thuốc thử, vật liệu
thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương không có RNAse và DNAse, trừ khi có quy định khác.
3.1 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho lấy mẫu
3.1.1 Cồn (Ethanol), từ
70 % đến 100 % (C2H6O);
3.1.2 Dung dịch muối
đệm phốt phát
(PBS) (xem Phụ lục A);
3.2 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho PCR, realtime PCR
3.2.1 Kít chiết
tách ADN/ARN vi rút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3 Nước tinh
khiết,
không có DNAse/RNAse.
3.2.4 Bột agarose,
dung dịch TBE 10X;
3.2.5 Chất nhuộm
gel
(GelRed hoặc chất nhuộm gel tương đương);
3.2.6 Dung dịch nạp
mẫu
(Loading dye);
3.2.7 Thang chuẩn
ADN;
3.2.8 Đoạn mồi
(primers):
thực hiện phản ứng PCR;
3.2.9 Đoạn mồi
(primers) và đoạn dò (probe): thực hiện phản ứng realtime PCR;
3.2.10 Mẫu đối chứng: Mẫu đối chứng
dương là mẫu có chứa ADN của vi rút IHHN được chiết tách từ mẫu dương chuẩn. Mẫu đối chứng
âm là mẫu nước không có DNAse/ RNAse dùng để pha loãng các chất phản ứng.
4 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Thiết bị, dụng
cụ sử dụng chung
4.1.1 Tủ lạnh: tủ lạnh thường
(từ 0 °C đến 8 °C), tủ lạnh âm sâu (từ âm 20 °C đến âm 80 °C);
4.1.2 Buồng cấy an
toàn sinh học cấp 2;
4.1.3 Máy lắc trộn
vortex,
có thể hoạt động với tốc độ từ 200 g đến 2500 g;
4.1.4 Máy nghiền mẫu
hoặc cối, chày sứ, kéo, panh kẹp, vô trùng;
4.1.5 Dụng cụ tiêu
hao như:
găng tay, khẩu trang, bảo hộ cá nhân.
4.2 Thiết bị, dụng
cụ cho phương pháp PCR, realtime PCR
4.2.1 Máy nhân gen (PCR,
realtime PCR);
4.2.2 Máy ly tâm lạnh, có thể thực
hiện ở 1500 g đến
2500 g, 10000 g và 12000 g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4 Máy spindown, ly tâm lắng;
4.2.5 Máy chiết
tách ADN/ARN tự động (nếu có);
4.2.6 Bộ điện di: khay đổ thạch,
bể điện di, máy đọc và chụp ảnh gel;
Ngoài ra, còn có các loại đầu típ, pipet, ống nghiệm,
đĩa petri và
các vật tư tiêu hao phù hợp cho quá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật
trong tiêu chuẩn này.
5 Chẩn đoán lâm sàng
5.1 Dịch tễ học
Vi rút IHHN đã được báo cáo ở tôm he nuôi
từ các đảo thuộc Thái Bình Dương, khu vực Đông Á, Đông Nam Á và vùng Trung Đông. Hầu hết
các loài tôm thuộc họ tôm he đều có thể nhiễm vi rút IHHN, IHHNV gây bệnh
nghiêm trọng ở tôm thẻ xanh
(P. stylirostris) (tỷ lệ chết có thể trên 90 %); ở tôm sú (P. monodon)
và tôm thẻ chân trắng (L. vannamei) bệnh gây tỷ lệ dị hình và chết thấp
hơn. Bệnh xảy ra ở tất cả các giai đoạn phát triển của tôm nuôi.
Cơ quan đích của vi rút bao gồm: mang,
biểu mô dưới vỏ, các mô liên kết, cơ quan tạo máu, cơ quan bạch huyết, tuyến
râu và dây thần kinh dưới bụng. Vi rút lây truyền theo cả chiều dọc và chiều
ngang.
5.2 Triệu chứng
lâm sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
CHÚ THÍCH: Các bước thực hiện quy
trình chẩn đoán bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu do vi rút IHHN trong
phòng thí nghiệm được thực hiện theo Phụ lục C. Tất cả các thao tác
liên quan đến xử lý mẫu, chiết tách ADN, phát hiện vi rút bằng phương pháp
realtime PCR và PCR phải được tiến hành trong buồng cấy an toàn sinh học cấp 2
(xem 4.1.2).
6.1 Lấy mẫu
và xử lý mẫu bệnh phẩm
6.1.1 Lấy mẫu
- Ấu trùng và hậu ấu trùng: Thu nguyên
con, lượng mẫu ít nhất khoảng 50 mg/mẫu.
- Tôm trưởng thành và
tôm bố mẹ: Thu nguyên con, hoặc thu các loại mẫu: mang, máu, chân bơi và đuôi.
Mẫu có thể được
gộp từ 1 mẫu đến 5 mẫu thành 1 mẫu xét nghiệm.
Mẫu bệnh phẩm phải được lấy vô trùng, các bộ phận
phải để riêng biệt trong từng túi hay lọ vô trùng và được cố định trong cồn 90
% (3.1.1) theo tỉ lệ mẫu : cồn (1:10) hoặc mẫu tươi, bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C
đến 8 °C và chuyển đến phòng thí nghiệm trong 48 h sau khi lấy mẫu. Mẫu tươi chuyển
đến phòng thí nghiệm nếu chưa phân tích ngay phải được bảo quản ở nhiệt độ âm
20 °C hoặc âm 80 °C hoặc được cố định trong cồn từ 96 % đến 100 % (3.1.1) theo
tỉ lệ mẫu và cồn (1:10) bảo quản ở nhiệt độ phòng.
6.1.2 Xử lý mẫu bệnh
phẩm
Tạo huyễn dịch 10% từ mẫu bệnh phẩm
nghiền (4.1.4) trong dung dịch PBS (3.1.2) vô trùng (ví dụ: nghiền 1 g mẫu bệnh
phẩm trong 9 ml dung dịch PBS (3.1.2)). Sau đó ly tâm 2500 g trong 15 phút bằng
máy ly tâm (4.2.2). Thu dịch nổi để chẩn đoán phát hiện vi rút IHHN bằng
realtime PCR và PCR.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1 Phương pháp
realtime PCR
6.2.2.1 Nguyên tắc
Phản ứng realtime PCR phát hiện vi rút
IHHN dựa trên cơ sở xác định đoạn ADN đích của vi rút được khuếch đại. Đây là
phản ứng sàng lọc phát hiện vi rút IHHN. Nếu kết quả xét nghiệm âm tính thì kết
luận mẫu âm tính với vi rút IHHN, nếu kết quả dương tính thì thực hiện tiếp phản
ứng PCR để phân biệt typ của vi rút IHHN.
LƯU Ý: Nên tiến hành xét nghiệm sàng lọc
bằng phản ứng realtime PCR để phát hiện vi rút IHHN trước.
6.2.1.2 Chiết tách
ADN
Tiến hành mẫu chiết tách ADN từ các mẫu
đã được xử lý (6.1.2). Ví dụ sử dụng kít chiết tách InviMAG Virus DNA/RNA Mini
Kit/KF96
1), hoặc có thể sử dụng các loại kít chiết tách
tương đương, phù hợp cho chiết tách ADN vi rút (tham khảo Phụ lục B).
Sau khi chiết tách, ADN được bảo quản ở
4 °C nếu xét nghiệm ngay, hoặc bảo quản âm 20 °C hoặc âm 80 °C chờ đến khi tiến
hành xét nghiệm.
6.2.1.3 Tiến hành phản
ứng
Các bước tiến hành tham khảo Phụ lục
D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các mồi ở nồng độ 20 µM và đoạn dò ở nồng độ 6 µM với nước
tinh khiết không có
DNAse/RNAse (3.2.3).
Chuẩn bị hỗn hợp phản ứng và cài đặt
chu trình nhiệt chạy phản ứng realtime PCR phát hiện vi rút IHHN theo hướng dẫn
của bộ kít được
sử dụng. Ví dụ sử dụng bộ kít Master mix Platinum® Quantitative PCR SuperMix - UDG, Cat.
No.: 11730-017 2) của hãng Invitrogen.
6.2.1.4 Đọc kết quả
Điều kiện phản ứng được công nhận: mẫu
đối chứng dương
tính (chuẩn độ trước) phải có
giá trị Ct tương đương
giá trị Ct đã biết (±
2 Ct), mẫu đối
chứng âm không có Ct.
Với điều kiện như trên, mẫu có giá trị
Ct < 35 được
coi là dương tính. Mẫu không có
giá trị Ct là âm tính.
Mẫu có giá trị 35 ≤ Ct ≤ 40 được coi
là nghi ngờ.
LƯU Ý: Với những mẫu nghi ngờ cần được
thực hiện lại xét nghiệm hoặc sử dụng phương pháp xét nghiệm khác để khẳng định
kết quả.
6.2.2 Phương pháp
PCR
6.2.2.1 Nguyên tắc
Phương pháp PCR được thực hiện sau khi
có kết quả của phản ứng realtime PCR là dương tính
hoặc được thực hiện trực tiếp sau khi tách chiết ADN. Phản ứng này để phân biệt
các dạng typ của vi rút IHHN bằng cách sử dụng cặp mồi 309F/309R (phát hiện vi
rút IHHN typ gây bệnh: typ 1 và 2 và cặp mồl MG831F/MG831R (phát hiện vi rút
IHHN typ không gây bệnh: typ 3A/ 3B và một phần đoạn gen của P. monodon (đoạn chèn của
vi rút này vào gen của vật chủ P. monodon)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem 6.2.1.2.
6.2.2.3 Tiến hành phản
ứng
Các bước tiến hành phản ứng tham khảo
Phụ lục E.
Phản ứng PCR sử dụng cặp mồi 309F/R và
cặp mồi MG831F/R. Chuẩn bị các mồi ở nồng độ 10 µM với nước sạch
DNAse/RNAse (3.2.3).
Chuẩn bị hỗn hợp phản ứng và cài đặt
chu trình nhiệt chạy phản ứng PCR theo hướng dẫn của bộ kít sử dụng. Ví dụ sử dụng
bộ kít Master mix HotstarTaq®Master Mix, Catalogue Number: 203445 3)
của hãng Qiagen.
Thực hiện điện di sản phẩm: Sau khi kết
thúc chương trình chạy máy PCR (4.2.1), lấy các ống chứa sản phẩm khuếch đại ra
khỏi máy PCR và giữ ở 4 °C để chuẩn bị cho quá trình điện di.
6.2.1.3 Đọc kết quả
- Điều kiện phản ứng được công nhận: Mẫu đối chứng
dương IHHNV có kết quả dương tính (sản phẩm khuếch đại: 309 bp (cặp mồi 309F/R:
Phát hiện vi rút IHHN typ 1 và 2) và 831 bp (cặp mồi MG831F/R: Phát hiện vi rút
IHHN typ 3A/3B và một phần đoạn gen của P. monodon). Mẫu đối chứng
âm phải cho kết quả âm tính (không có sản phẩm khuếch đại).
- Đánh giá kết quả của mẫu xét nghiệm:
Mẫu dương tính
là mẫu được phát hiện đồng thời với đối chứng dương. Mẫu âm tính là
mẫu không có sản phẩm khuếch đại và có
kết quả tương đồng với mẫu đối chứng âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Cách
đọc kết quả
Trường hợp
Phản ứng
PCR
Kết quả
Cặp mồi:
309F/309R
Căp mồi:
MG831F/MG831R
1
Dương tính
Dương tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Dương tính
Âm tính
Phát hiện vi rút IHHN typ gây bệnh
3
Âm tính
Dương tính
Không phát hiện vi rút IHHN typ gây
bệnh
7 Kết luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị dung dịch thuốc thử
A Dung dịch muối
đệm phốt phát pH ~ 7,2 (PBS)
A.1 Thành phần
Natri clorua (NaCl)
8,0 g
Kali clorua (KCl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri hydrophosphat (Na2HPO4)
1,15g
Kali dihydrophosphat
(KH2PO4)
0,2 g
Nước cất
1000 ml
A.2 Cách chuẩn bị
Hòa tan natri clorua, kali clorua,
natri hydrophosphat và kali dihydrophosphat trong 1000 ml nước cất. Chỉnh pH
trong khoảng 7,2 ± 0,2. Hấp 121 °C trong thời gian 15 phút, chia nhỏ và bảo quản
ở 4 °C trong khoảng 3 tháng.
GHI CHÚ: Có thể sử dụng PBS thương mại
và chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Quy trình chiết tách ADN/ARN
Sử dụng kít chiết tách ADN/ARN. Hiện
nay có rất nhiều các loại kít chiết tách khác nhau được cung cấp trên thị trường.
Do đó, tùy thuộc vào điều kiện thực tế của phòng thí nghiệm để lựa chọn bộ kít
phù hợp. Nếu sử dụng kít chiết tách InviMAG Virus DNA/RNA Mini Kit/ KF96, Cat.
No: 7441050100 bằng máy Thermo Scientific KingFisher KF 96 thì các bước được thực
hiện như sau:
B.1 Chuẩn bị
- Dung dịch đệm Lysis Buffer RV: Cho
thêm Proteinase K và Carrier RNA vào dung dịch đệm Lysis theo hướng
dẫn của nhà sản xuất. Dung dịch này được bảo quản ở nhiệt độ phòng 15 °C đến 30
°C.
- Dung dịch hạt từ (Bead Mix): Cho
dung dịch MAP vào dung dịch Binding theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Dung dịch rửa 1 (Washing Wash 1),
dung dịch rửa 2 (Washing Wash 2): Cho thêm ethanol 100 % vào dung dịch theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
- Dung dịch Elution Buffer: dung dịch
thu hồi ADN/ARN sau khi tách chiết được sử dụng trực tiếp từ ống gốc của bộ
kít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hút 200 µl dung dịch đệm
Lysis Buffer cho vào ống eppendorf 1,5 ml vô trùng có ghi sẵn ký hiệu mẫu.
- Giải đông, vortex huyễn dịch 10 % mẫu
đã chuẩn bị ở mục 7.1.2. Sau đó tiến hành ly tâm 2500 g trong 15 phút. Hút 200 µl dịch trong
bên trên vào ống Lysis buffer và trộn đều.
- Ly tâm lắng (5.2.4) để kéo các phần
bám trên nắp ống eppendorf xuống.
- Đặt ống eppendorf lên máy lắc ủ nhiệt
(5.2.3), lắc với vận tốc 750 g trong 15 phút ở nhiệt độ 65 °C.
- Lấy các ống eppendorf ra khỏi máy lắc
ủ nhiệt (5.2.3) và sắp xếp thứ tự trên khay.
- Chuẩn bị các đĩa 96 giếng sâu và đĩa
96 thu hồi ADN/ARN của kít.
- Hút dung dịch mẫu sau khi lắc nhiệt
vào đĩa 96 giếng sâu thứ 1 theo sơ đồ mẫu. Đĩa 96 giếng sâu thứ 2: mỗi giếng
800 µl dung dịch
Washing Wash 1, Đĩa 96 giếng sâu thứ 3 và 4: mỗi giếng 800 µl dung dịch
Washing Wash 2, đĩa 96 giếng thu hồi ADN/ARN cho vào 100 µl dung dịch
Elution Buffer.
- Sau đó cho thêm vào đĩa 96 giếng sâu
thứ 1 (giếng chứa hỗn hợp mẫu và dung dịch đệm Lysis Buffer) 420 µl dung dịch hạt
từ.
- Chọn chương trình máy chiết tách
theo hướng dẫn của nhà sản xuất để gắn các đĩa mẫu và dung dịch chiết tách vào
bên trong máy chiết tách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi chiết tách ADN/ARN đã hoàn tất.
Lấy đĩa thu ADN/ARN ra khỏi máy và đặt vào tủ an toàn sinh học cấp 2.
- Hút toàn bộ dung dịch trong giếng
đĩa thu ADN/ARN cho vào ống thu hồi 500 µl vô trùng đã ghi sẵn ký hiệu mẫu chiết tách
tương ứng.
- Mẫu ADN/ARN được bảo quản ở 4°C để sẵn sàng thực
hiện phản ứng realtime PCR/PCR. Trong trường hợp mẫu ADN/ARN chưa thực hiện phản
ứng realtime PCR/ PCR thì mẫu cần được lưu trữ ở nhiệt độ âm 20 °C hoặc
âm 80°C.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Sơ đồ chẩn đoán bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ
quan tạo máu trong phòng thí nghiệm

Hình C.1 - Sơ đồ chẩn đoán bệnh hoại tử
dưới vỏ và cơ quan tạo máu trong phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Phát hiện vi rút IHHN bằng phương pháp
realtime PCR
D.1 Trình tự cặp
mồi, đoạn dò
Bảng D.1 -
Trình tự cặp mồi, đoạn dò
Mồi và đoạn
dò
Trình tự
nucleotit (từ 5' đến 3')
Kích thước
sản phẩm khuếch đại
bp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TAC-TCC-GGA-CAC-CCA-ACC-A
81
Mồi ngược: IHHNV 1688R
GGC-TCT-GGC-AGC-AAA-GGT-AA
Đoạn dò: IHHNV-p
Texas Red
ACC-AGA-CAT-AGA-GCT-ACA-ATC-CTC-GCC-TAT-TTG BHQ2
D.2 Thành phần phản
ứng và chu trình nhiệt
- Sử dụng cặp mồi, đoạn dò đã chuẩn bị
và bộ kít thương mại theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ sử dụng bộ kít Master
mix Platinum® Quantitative PCR SuperMix - UDG, Cat. No.: 11730-017 của
hãng Invitrogen (thành phần bao gồm: Taq ADN polymerase, Tris-HCl, KCl, 6 mM MgCl2, 400 µM dGTP, 400 µM dATP, 400 µM dCTP, 800 µM dUTP,
uracil ADN glycosylase (UDG)).
- Pha hỗn hợp nhân gen (Master mix)
theo hướng dẫn của bộ kít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Cho 20 µl hỗn hợp
Master mix vào ống PCR 0,2 ml;
+ Cho 5 µl ADN mẫu vừa chiết
tách vào ống PCR 0,2 ml đã chứa sẵn 20 µl hỗn hợp Master mix;
LƯU Ý: Để kiểm soát phản ứng realtime
PCR, mẫu đối chứng âm và mẫu đối chứng dương được thực hiện song song cùng với
mẫu kiểm tra.
+ Mẫu đối chứng âm: Cho 5 µl nước tinh
khiết không có DNAse/RNAse vào ống PCR đã chứa sẵn 20 µl hỗn hợp
Master mix.
+ Mẫu đối chứng dương: Cho 5 µl ADN dương
chuẩn của vi rút IHHNV (mẫu ADN hỗn hợp được chuẩn bị từ mẫu dương chuẩn của vi
rút IHHNV) vào ống PCR đã chứa sẵn 20 µl hỗn hợp Master mix.
+ Đặt ống PCR (20 µl hỗn hợp
Master mix và 5 µl) vào máy
realtime PCR (4.2.1) và tiến hành cài đặt chu trình nhiệt thực hiện phản ứng
realtime PCR.
Bảng D.2 -
Thành phần phản ứng realtime PCR
Thành phần
Nồng độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
cho 01 phản ứng
µl
Nước không có DNAse và RNAse
6,0
Mồi xuôi: IHHNV1608F
20
0,5
Mồi ngược:
IHHNV1688R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Đoạn dò: IHHNVp
6
0,5
Dung dịch SuperMix
12,5
Mẫu đã chiết tách (ADN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thể tích
25
Bảng D.3 -
Chu trình nhiệt của phản ứng realtime PCR
Nhiệt độ
°C
Thời gian
Số chu kỳ
50 (*)
2 phút (*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95 (*)
2 phút (*)
1
95
15 giây
40
60
60 giây
(Ghi nhận
tín hiệu quang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Phát hiện và phân biệt typ vi rút IHHN bằng
phương pháp PCR
E.1 Trình tự mồi
Bảng E.1 -
Trình tự mồi
Mồi
Trình tự
(5’ -
3’)
Kích thước
sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi xuôi: 309F
TCC-AAC-ACT-TAG-TCA-AAA-CCA-A
309
Mồi ngược: 309R
TGT-CTG-CTA-CGA-TGA-TTA-TCC-A
Mồi xuôi: MG831F
TTG-GGG-ATG-CAG-CAA-TAT-CT
831
Mồi ngược: MG831R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
Cặp mồi 309F/309R dùng để phát hiện
vi rút IHHN typ gây bệnh
Cặp mồi MG831F/MG831R dùng để phát
hiện vi rút IHHN typ không gây bệnh
E.2 Thành phần phản
ứng và chu trình nhiệt
- Pha hỗn hợp nhân gen (master mix)
theo hướng dẫn của nhà sản xuất bộ kít nhân gen PCR. Ví dụ sử dụng bộ kít
Master mix HotstarTaq®Master Mix, Catalogue Number: 203445 của hãng
Qiagen (thành phần bao gồm: HotStarTaq ADN Polymerase, PCR Buffer (với 3 mM MgCl2) và 400 µM dNTP).
- Tổng thể tích của phản ứng PCR
là 25 µl (20 µl hỗn hợp
Master mix và 5 µl mẫu ADN):
+ Cho 20 µl hỗn hợp
Master mix vào ống PCR 0,2 ml.
+ Cho 5 µl ADN vừa tách chiết
vào ống PCR 0,2 ml đã chứa sẵn 20 µl hỗn hợp Master mix.
LƯU Ý: Để kiểm soát phản ứng PCR, mẫu
đối chứng âm và mẫu đối chứng dương được thực hiện song song cùng với mẫu kiểm
tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Mẫu đối chứng dương: Cho 5 µl ADN dương
chuẩn của vi rút IHHNV (mẫu ADN hỗn hợp được chuẩn bị từ mẫu dương chuẩn của vi
rút IHHNV) vào ống PCR đã chứa sẵn 20 µl hỗn hợp Master mix.
+ Đặt ống PCR (hỗn hợp
Master mix và mẫu ADN) vào máy PCR (4.2.1) và tiến hành cài đặt chu trình nhiệt
thực hiện phản ứng PCR.
Bảng E.2 -
Thành phần phản ứng PCR
Thành phần
nguyên liệu
(Theo hướnq
dẫn của kít HotStarTaq DNA Polymerase)
Nồng độ
µM
Thể tích
cho 1 phản ứng
µl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
Mồi xuôi: 309F
10
0,5
Mồi ngược: 309R
10
0,5
Mồi xuôi: MG831F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Mồi ngược: MG831R
10
0,5
Dung dịch HotStarTaq Master Mix
12,5
Mẫu đã chiết tách (ADN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thể tích
25
Bảng E.3 -
Chu trình nhiệt phản ứng PCR
Nhiệt độ
°C
Thời gian
Số chu kỳ
95 (*)
15 phút (*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
30 giây
55
30 giây
35
72
30 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 phút
01
Giữ ở 4 °C
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ và thời gian (*)
chỉ phù hợp với
kít HotstarTag® Master Mix, Cat.
No.: 203445 (Qiagen).
E.3 Điện di sản
phẩm PCR
+ Chuẩn bị thạch 1,5 %: cho 1,5 g
agarose (3.2.4) vào lọ thủy tinh chịu nhiệt, bổ sung thêm 100 ml TBE 0,5X, đun
dung dịch thạch trong lò vi sóng và mang ra lắc nhẹ sau mỗi 30 giây cho đến khi
thạch tan hoàn toàn. Mang lọ thạch ra khỏi lò vi sóng và đợi đến khi nhiệt độ thạch
bên trong lọ giảm xuống còn khoảng 50 °C.
+ Cho 2,5 µl Gelred
(3.2.5) vào 25 ml thạch 1,5 % (thể tích này sử dụng cho 17 hoặc 25 giếng) và lắc
đều nhẹ nhàng để Gelred hòa tan hoàn toàn, tránh tạo bọt khí. Sau đó đổ thạch
vào khuôn đã có gắn sẵn lược, chờ khoảng 1 giờ để thạch đông.
+ Khi bản thạch đã đông, nhẹ nhàng lấy
lược ra và tránh làm vỡ thạch. Đặt thạch vào bồn điện di có chứa dung dịch TBE
1X, phải đảm bảo dung dịch TBE ngập khỏi bản thạch.
+ Các sản phẩm PCR được pha với dung dịch
nạp mẫu (3.2.6). Sau đó cho hỗn hợp này vào giếng thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đậy nắp bể điện di lại và kết nối với
dòng điện, phải đảm bảo dòng điện được kết nối đúng cực. Điện di trong vòng 45
phút với hiệu điện thế 80 V - 100 V.
+ Sau khi điện di xong, chụp ảnh và
ghi nhận kết quả.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCCS 02:2016/TY-TS: Tiêu chuẩn cơ
sở quy trình phát hiện vi rút gây bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu
(IHHNV) ở tôm bằng kỹ thuật Realtime PCR và PCR.
[2] RAHO6_V615-11:2017. Quy trình phát
hiện vi rút gây bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu (IHHNV) trên tôm bằng kỹ
thuật realtime PCR và PCR.
[3] OIE. 2018. Infection with
infectious hypodermal and haematopoietic necrosis virus. Manual of
Diagnostic Tests for Aquatic Animals (OIE Aquatic Manual 2017, chapter 2.2.4).
1) và 2)
Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không ấn định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản
phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
3) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn
định sử dụng sản phẩm của
nhà cung cấp này.
Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66