TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-19: 2019
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 19: BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM
Aquatic animal
disease - Diagnostic procedure - Part 19: Acute Hepatopancreatic Necrosis
Disease (AHPND)
Lời nói đầu
TCVN 8710-19: 2019 do Chi cục
Thú y Vùng VI - Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức
Thú y Thế Giới (OIE) và các bài báo khao học quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8710 Bệnh thủy sản -
Quy trình chẩn đoán gồm các phần:
- TCVN 8710-01: 2011, phần 1: Bệnh Còi do vi
rút ở tôm (MBV);
- TCVN 8710-02: 2011, phần 2:
Bệnh Hoại
tử thần kinh ở
cá biển (VNN);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-04: 2011, phần 4:
Bệnh Đầu vàng ở tôm (YHV);
- TCVN 8710-05: 2011, phần 5: Bệnh Taura ở
tôm He (TSV);
- TCVN 8710-06: 2019, phần 6: Bệnh
do Koi herpesvirus ở cá chép (KHV);
- TCVN 8710-07: 2012, phần 7: Bệnh xuất huyết
mùa xuân ở cá chép (SVC);
- TCVN 8710-08: 2012, phần 8: Bệnh hoại tử
cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-09: 2012, phần 9: Bệnh hoại tử
gan tụy ở tôm (NHB);
- TCVN 8710-10: 2015, phần 10: Bệnh
do perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11: 2015, phần 11: Bệnh
do perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12: 2015, phần 12:
Bệnh vi bào tử ở tôm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-14: 2015, phần 14: Bệnh EUS ở cá;
- TCVN 8710-15: 2015, phần 15: Bệnh
do Aeromonas ở cá;
- TCVN 8710-16: 2016, phần
16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17: 2016, phần
17: Bệnh sữa trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19:
2019, phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20: 2019, phần 20: Bệnh
hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21: 2019, phần 21: Bệnh do
vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá.
BỆNH THỦY SẢN - QUY
TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 19: BỆNH HOẠI TỬ GAN TỤY CẤP TÍNH Ở TÔM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người
sử dụng tiêu chuẩn
này phải tự thiết lập các thao
tác an toàn sinh học thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định
trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm (AHPND) do vi khuẩn Vibrio
parahaemolyticus gây ra.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho
mẫu nước, bùn hay thức ăn cho tôm.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa, các từ viết tắt
2.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm
(Acute hepatopancreatic necrosis disease - AHPND) là bệnh gây nên hội
chứng chết sớm (EMS) do vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus độc lực mang
plasmid chứa gen sinh độc tố. Vi
khuẩn Vibrio parahaemolyticus là vi khuẩn Gram âm, hình
que, thuộc chi vibrio, họ vibrionaceae.
2.2 Từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- DNase (Deoxyribonuclease):
enzyme thủy phân liên kết của phân tử ADN;
- RNA (Ribonucleic acid):
Axít ribonucleic;
- RNase (Ribonuclease):
enzyme thủy phân liên kết của phân tử ARN;
- AHPND (Acute
Hepatopancreatic Necrosis Disease): Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- EMS (Early mortality
syndrome): Hội chứng chết sớm;
- TCBS (Thiosulfate citrate
bile salts sucrose agar): môi trường thạch sacaroza, muối mật, xitrat
thiosulfat;
- TSA (tryptic soy agar):
thạch tryptic soy;
- PCR (Polymerase Chain
Reaction): Phản ứng chuỗi trùng hợp;
- Realtime PCR: Phản ứng
realtime PCR;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TBE 10X (Tris - axit
boric - Ethylendiamin Tetraacetic axlt): Dung dịch đệm TBE đậm đặc 10 lần;
- Ct (cycle threshold):
giá trị chu kỳ ngưỡng;
- UV (Ultraviolet): Cực
tím.
3 Thuốc thử, vật liệu
thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích, sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương không có RNAse và
DNAse, trừ khi có quy định khác.
3.1 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho lấy mẫu và tăng sinh (xem Phụ lục A)
3.1.1 Cồn (Ethanol), từ
70 % đến 100 % (C2H6O);
3.1.2 Dung dịch muối
đệm phốt phát
(PBS), pH 7,2 ± 0,2.
3.2 Thuốc thử và
vật liệu thử của phương pháp nuôi cấy, phân lập và định danh vi khuẩn (xem Phụ lục
A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2 Môi trường thạch
dinh dưỡng TSA;
3.2.3 Natri clorua;
3.2.4 Card định
danh vi khuẩn Gram (-) hoặc kit kiểm tra sinh hóa;
3.2.5 Thuốc nhuộm
gram
(Xem phụ lục B);
3.2.6 Môi trường và
thuốc thử
để kiểm tra đặc tính sinh hóa (Xem Bảng 1).
3.3 Thuốc thử và
vật liệu thử của phương pháp PCR, realtime PCR
3.3.1 Môi trường
pepton kiềm
(Alkaline saline pepton water);
3.3.2 Dung dịch
tách chiết
(NaCl 0,9 %...) hoặc
bộ kit tách chiết ADN vi khuẩn;
3.3.3 Bộ kit nhân
gen PCR, realtime PCR;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.5 Bột agarose,
dung dịch TBE 10X;
3.3.6 Chất nhuộm gel (GelRed hoặc chất
nhuộm gel tương đương);
3.3.7 Dung dịch nạp
mẫu
(Loading dye);
3.3.8 Thang chuẩn
ADN;
3.3.9 Đoạn mồi
(primers):
thực hiện phản ứng PCR;
3.3.10 Đoạn mồi
(primers) và đoạn dò (probe): thực hiện phản ứng realtime PCR;
3.3.11 Mẫu đối chứng: Mẫu đối chứng
dương là mẫu có chứa ADN của AHPND được chiết tách từ mẫu dương chuẩn.
Mẫu đối chứng âm là mẫu nước không có DNase/ RNase dùng để pha loãng các chất
phản ứng.
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thí nghiệm sinh học, bao gồm những thiết bị, dụng cụ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Tủ lạnh: tủ lạnh thường
(từ 0°C đến 8 °C), tủ lạnh âm sâu (từ âm 20 °C đến âm 80 °C);
4.1.2 Buồng cấy an
toàn sinh học cấp 2;
4.1.3 Tủ ấm, duy trì nhiệt
độ ở 28 °C đến 30 °C;
4.1.4 Máy lắc trộn
vortex,
có thể hoạt động với tốc độ từ 200 g đến 2500 g;
4.1.5 Nồi hấp vô
trùng,
duy trì nhiệt độ 115 °C và 121 °C;
4.1.6 Cối, chày sứ,
kéo, panh kẹp, que cấy vô trùng;
4.1.7 Dụng cụ tiêu
hao như:
găng tay, khẩu trang, bảo hộ cá nhân.
4.2 Phương pháp
nuôi cấy, phân lập và định danh vi khuẩn
4.2.1 Kính hiển vi quang học, vật kính 10X, 20X,
40X và 100X;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Phương pháp
PCR
và
Realtime-PCR
4.3.1 Máy nhân gen (PCR,
realtime PCR);
4.3.2 Máy ly tâm, có thể thực
hiện ở 1500 g đến
2500 g, 10000 g và 12000 g;
4.3.3 Máy lắc ủ nhiệt;
4.3.4 Máy spindown, máy ly tâm lắng;
4.3.5 Máy tách chiết
ADN/ARN tự động (nếu có);
4.3.6 Bộ điện di: khay đổ thạch,
bể điện di, máy đọc và chụp ảnh gel
Ngoài ra, còn có các loại đầu típ,
pipet, ống nghiệm, đĩa petri và các vật tư tiêu hao phù hợp cho quá trình thực
hiện các biện pháp kỹ thuật trong tiêu chuẩn này.
5 Chẩn đoán lâm sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loài cảm nhiễm: Tôm sú (Penaeus
monodon) và tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei). Tôm nuôi
trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 9 mắc bệnh nhiều nhất.
Giai đoạn tôm bị bệnh có thể xuất hiện
khoảng 10 ngày sau khi thả tôm, nhưng mẫn cảm nhất ở giai đoạn tôm 20 ngày tuổi
đến 45 ngày tuổi. Tỷ lệ tôm nhiễm bệnh và chết có thể lên đến 100 %. Bệnh lây
nhiễm từ tôm bệnh sang tôm khỏe qua nguồn thức ăn và nguồn nước.
5.2 Triệu chứng
lâm sàng
Ở giai đoạn đầu, triệu chứng của bệnh
chưa rõ ràng. Tôm chậm lớn, lờ đờ, bỏ ăn, tấp mé và chết ở đáy ao/ đầm nuôi.
Ở giai đoạn tôm nhiễm nặng, tôm bệnh
có hiện tượng vỏ mềm, màu sắc cơ thể biến đổi.
5.3 Bệnh tích
Tôm sậm màu, gan tụy mềm nhũn, sưng to
hoặc bị teo lại, có màu sắc nhợt nhạt hoặc trắng, lớp màng bao bên ngoài gan tụy
có màu trắng, xuất hiện những đốm hoặc vệt màu đen trong khối gan tụy: khi sờ,
nắn thấy gan tụy dai và khó vỡ.
6 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1 Lấy mẫu
và xử lý mẫu bệnh phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tôm trưởng thành và
tôm bố mẹ (lớn hơn 25 ngày tuổi): Thu nguyên con, hoặc thu các loại mẫu: gan, tụy
và
đầu. Mẫu có thể được gộp
từ 1 mẫu đến
5
mẫu thành 1 mẫu
xét
nghiệm.
- Ấu trùng hoặc hậu ấu trùng tôm (postlarvae) (từ 1
ngày tuổi đến 25 ngày
tuổi): Thu nguyên con, lượng mẫu ít nhất khoảng 1 g/mẫu.
Mẫu tôm phải còn sống hoặc vừa mới chết. Mẫu không dập
nát. Mẫu phải được lấy
vô trùng, các bộ phận phải để riêng biệt trong từng túi hay lọ vô trùng bảo quản
ở nhiệt độ từ
2 °C đến 8°C (không bảo quản mẫu xét nghiệm vi trùng ở nhiệt độ âm). Bệnh phẩm
từ lúc lấy cho tới khi thực hiện xét nghiệm không được quá 24 giờ.
6.1.2 Xử lý mẫu
Mẫu sau khi lấy (xem 6.1.1), tiến hành cắt nhuyễn
hoặc nghiền nát ít nhất 1 g mẫu, trộn đều tạo thành hỗn hợp mẫu đồng nhất.
6.2 Phát hiện
bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm
6.2.1 Phương pháp
nuôi cấy, phân lập và định danh vi khuẩn
6.2.1.1 Phân lập vi
khuẩn
Dùng que cấy vô trùng cấy ria mẫu lên
môi trường thạch TCBS (xem 3.2.1), ủ các đĩa thạch trong tủ ấm ở 28 °C đến 30 °C
trong vòng 18 giờ đến 24 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Khuẩn lạc phẳng, màu vàng, đường
kính 2 mm - 3 mm: Vibrio cholerae, Vibrio fluvialis, Vibrio furnissii.
+ Khuẩn lạc phẳng, màu xanh lá, đường
kính 2 mm - 3 mm: Vibrio vulnificus, Vibrio
parahaemolyticus và Vibrio mimicus.
Dùng que cây vô trùng, chọn khuẩn lạc điển hình (xanh,
vàng) cấy ria trên
môl trường thạch TSA (xem 4.2.2) 1 % NaCl (xem 4.2.3) ủ ở 28 °C
đến 30 °C trong vòng 18 giờ đến 24 giờ. Lấy khuẩn lạc thuần thu được đi nhuộm
gram và kiểm tra sinh hóa.
6.2.1.2 Quan sát
hình thái, sử dụng phương pháp nhuộm Gram
Nhỏ một giọt nước muối sinh lý trên
phiến kính, dùng que cấy vô trùng chuyển khuẩn lạc thuần trên môi trường TSA 1
% NaCl (xem
6.2.1.1) vào giọt nước rồi trộn đều, dàn mỏng, để khô tự nhiên sau đó cố định
tiêu bản trên ngọn lửa đèn cồn. Tiêu bản sau khi cố định được nhuộm bằng máy
nhuộm gram tự động (nếu có) hoặc phương pháp gram (xem phụ lục B).
Soi trên kính hiển vi ở vật kính dầu với
độ phóng đại 100 lần, vi khuẩn Vibrio bắt màu hồng (màu gram âm), hình que thẳng
hoặc hơi cong, không hình thành bào tử và có tiên mao.
6.2.1.3 Đặc tính sinh
hóa
Xác định các đăc tính sinh
hóa của vi khuẩn
dựa vào mốt số chỉ
tiêu cơ bản như vi khuẩn gram âm, di động và
các chỉ tiêu sinh
hóa nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Đặc
tính sinh hóa của một số loài vi khuẩn Vibrio spp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng sinh
trong canh dinh dưỡng
Các chỉ
tiêu sinh hóa
0 % NaCl
1 % NaCl
Oxidase
Nitrate
ADH
LDC
ODC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vibrio cholera
+
+
+
+
-
+
+
Vibrio mimicus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
+
-
+
+
Nhóm 2
Vibrio metschinikovii
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
v
v
-
Nhóm 3
Vibrio cincinattiensis
-
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
-
v
-
Nhóm 4
Vibrio hollisae
-
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
Nhóm 5
Vibrio damselae
-
+
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v
-
Vibrio fluvialis
-
+
+
+
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vibrio furnissii
-
+
+
+
+
-
-
Nhóm 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+
+
+
-
+
v
Vibrio
parahaemolyticus
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
-
+
+
Vibrio vulnificus
-
+
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+
v
Vibrio carchariae
-
+
+
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
+ ≥ 90% dương tính
ADH (Arginine dihydrolase)
- < 10% dương
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LDC (Lysine decarboxylase)
v 10% - 89% dương tính
ODC (Onithine decarboxylase)
CHÚ THÍCH: Việc định danh vi khuẩn dựa vào các phản ứng sinh
hóa, có thể sử dụng máy định danh vi
khuẩn tự động (máy định
danh Vitek2 hoặc máy định danh vi khuẩn tự động phù hợp khác) hoặc bộ kit định danh
cho kết quả tương đương.
6.2.2 Phương pháp
PCR
6.2.2.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.2 Tăng sinh vi
khuẩn
Mẫu sau khi xử lý (xem 6.1.2) được
tăng sinh trong môi trường pepton kiềm (xem 3.3.1) theo tỷ lệ 1:10, ủ ở tủ ấm
(xem 4.1.3) từ 28 °C đến 30 °C từ 18 giờ đến 24 giờ.
CHÚ Ý: Khi xét nghiệm mẫu tôm có triệu
chứng, bệnh tích điển hình có thể tách chiết ADN trực tiếp từ mẫu bệnh phẩm mà
không cần phải qua bước tăng sinh (Mẫu bệnh phẩm được nghiền thành huyễn dịch 10 %
với dung dịch PBS (xem Phụ lục A). Sau đó ly tâm 1500 g trong 10 phút. Thu dịch
nổi dùng cho tách chiết ADN vi khuẩn)
6.2.2.3 Tách chiết
ADN
(Xem thêm phụ lục C)
Mẫu sau khi tăng sinh (xem 6.2.2.2) được dùng để
chiết tách ADN. Tiến hành tách chiết ADN vi khuẩn bằng phương pháp sốc nhiệt
(xem phụ lục C) hoặc dùng bộ kít tách chiết thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
Sau khi chiết tách, ADN được bảo quản ở
4 °C nếu xét nghiệm ngay, hoặc bảo quản ở âm 20 °C hoặc âm 80 °C (xem 4.1.1) chờ
đến khi tiến hành xét nghiệm.
6.2.2.4 Tiến hành phản
ứng PCR
Các bước tiến hành phản ứng tham khảo
Phụ lục D.
Phương pháp PCR phát hiện vi khuẩn gây
bệnh hoại tử gan tụy cấp
tính sử dụng cặp mồi AP3. Chuẩn bị các mồi ở nồng độ 10 µM với nước tinh khiết không có
DNase/RNase (xem 3.3.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện điện di sản phẩm: Sau khi
khi kết thúc chương trình chạy máy PCR, lấy các ống chứa sản phẩm khuếch đại ra
khỏi máy và giữ ở 4 °C để chuẩn bị cho quá trình điện di.
LƯU Ý: Mẫu ADN và nguyên liệu
cho phản ứng PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp
phản ứng
6.2.2.5 Điện di và đọc
kết quả
Các bước tiến hành tham khảo phụ lục
D, D.3
Sau khi điện di, đọc kết quả trên máy
đọc gel theo Bảng 2:
Bảng 2 - Kết quả điện
di
Giếng
Vạch 336 bp
Kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vạch sáng rõ ràng
Điện di tốt
Mẫu đối chứng dương
Có
Hỗn hợp phản ứng PCR tốt
Không
Mẫu đối chứng dương hỏng hoặc enzyme
hỏng
Mẫu đối chứng âm
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Không tạp nhiễm
Mẫu thử
Có
Dương tính với AHPND
Không
Âm tính với AHPND
Đánh giá kết quả: Điều kiện phản ứng
được công nhận khi: đối chứng dương có kích thước vạch sáng 336 bp so với thang
chuẩn và đối chứng âm không xuất hiện bất kỳ vạch sáng nào.
Mẫu dương tính là mẫu được phát hiện đồng thời
với đối chứng dương có cùng vạch
sáng có chiều dài 336 bp so với thang chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Phương pháp
Realtime PCR
6.2.3.1 Nguyên tắc
Xem 6.2.2.1
6.2.3.2 Tăng sinh vi
khuẩn
Xem 6.2.2.2
6.2.3.3 Tách chiết
ADN
Xem 6.2.2.3
6.2.3.4 Tiến hành phản
ứng
Các bước tiến hành tham khảo Phụ lục
E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các mồi và mẫu dò ở nồng độ
10 µM với nước tinh khiết không có DNase/RNase (4.3.4).
Chuẩn bị hỗn hợp phản ứng và cài đặt
chu trình nhiệt chạy phản ứng realtime PCR phát hiện
vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính theo hướng dẫn của bộ kít được sử dụng,
Ví dụ sử dụng bộ kít Master mix Platinum® Quantitative PCR SuperMix
- UDG, Cat. No.: 11730-0172) của hãng Invitrogen
LƯU Ý: Mẫu ADN và nguyên liệu
cho phản ứng PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp
phản ứng
6.2.3.5 Đọc kết quả
Điều kiện phản ứng được công nhận: Mẫu
đối chứng âm phải cho kết quả âm tính (không có giá trị Ct). Mẫu đối chứng
dương phải cho kết quả dương tính và có giá trị Ct dao động trong khoảng
± 2 Ct của mẫu đã
được chuẩn độ trước đó.
Với điều kiện như trên, mẫu có giá trị
Ct < 35 được
coi là dương tính. Mẫu không có
giá trị Ct là âm tính.
Mẫu có giá trị
35 ≤ Ct ≤ 40 được coi
là nghi ngờ.
Với những mẫu nghi ngờ cần được thực
hiện lại xét nghiệm hoặc sử dụng phương pháp xét nghiệm khác để khẳng định kết
quả.
7 Kết luận
Tôm được xác định là mắc bệnh AHPND do
vi khuẩn Vibrio
parahaemolyticus gây ra khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh
tích điển hình và kết quả dương tính với một trong các xét nghiệm: phản ứng PCR
hoặc phản ứng Realtime PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị dung dịch thuốc thử
A.1 Dung dịch muối
đệm phosphat (PBS) pH 7,2
A.1.1 Thành phần:
Natri clorua (NaCl)
8,0 g
Kali clorua (KCl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri hydrophosphat (Na2HPO4)
1,15g
Kali dihydrophosphat (KH2PO4)
0,2 g
Nước cất
1000 ml
A1.2 Chuẩn bị:
Hòa tan natri clorua, kali clorua,
natri hydrophosphat và kali dihydrophosphat trong 1000 ml nước cất. Chỉnh pH trong
khoảng 7,2 ± 0,2. Hấp 121 °C trong thời gian 15 phút, chia nhỏ và bảo quản ở 4 °C trong
khoảng 3 tháng.
GHI CHÚ: Có thể sử dụng PBS
thương mại và chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Thành phần:
Yeast extract
5,0 g
Proteose Peptone
10,0 g
Sodium thiosulfate
10,0 g
Sodium citrate
10,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
Sodium cholate
3,0 g
Saccharose
20,0 g
Sodium chloride
10,0 g
Ferric citrate
1,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,04 g
Thymol blue
0,04 g
Thạch
Từ 8,0 đến 18 g4)
Nước cất
1000 ml
A.2.2 Chuẩn bị:
Hòa tan các thành phần hoặc môi trường
hoàn chỉnh môi trường khô
trong nước, đun đến khi sôi. Chỉnh pH, sao cho sau khi khử trùng là 8,6 ± 0,2 ở
25°C, nếu cần. Không hấp áp lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Môi trường thạch
dinh dưỡng TSA 1% muối
A.3.1 Thành phần:
Peptone từ casein
15,0g
Peptone từ đậu nành
5,0g
NaCl
10,0g
Thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất
1000ml
A.3.2 Chuẩn bị:
Hòa tan các thành phần với nước cất trong chai
tam giác vô trùng. Điều chỉnh pH,
sao cho sau khi khử trùng là 8,6 ± 0,2 ở 25°C, nếu cần. Hấp tiệt trùng ở nhiệt
độ 121°C trong 15 phút. Làm nguội đến 45 - 50°C, trộn đều và đổ đĩa.
GHI CHÚ: Có thể sử dụng môi trường thạch
TSA thương mại và chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.4 Môi trường
pepton kiềm
A.4.1 Thành phần:
Peptone 20,0 g
NaCl 20,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2 Chuẩn bị:
Hòa tan các thành phần với nước cất trong chai
vô trùng. Điều
chỉnh pH, sao cho sau
khi khử trùng là 8,6 ± 0,2 ở 25°C, nếu cần.
Hấp tiệt trùng ở nhiệt độ 121°C trong 15 phút.
GHI CHÚ: Có thể sử dụng peptone kiềm
thương mại và chuẩn bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
A.5 Các môi trường
nuôi cấy, phân lập và định danh vi khuẩn
Sử dụng card định danh vi khuẩn gram
âm hoặc kít kiểm tra sinh hóa theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Phụ
lục B
(Quy
định)
Phương pháp nhuộm Gram
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.1 Dung dịch kết
tinh tím
Tím tinh thể
2,0 g
Ethanol 95%
20,0 ml
Amoni oxalat
0,8 g
Nước cất
80,0 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2 Dung dịch
fucshin đậm đặc
Basic fucshin
1 g
Ethanol 95%
10 ml
Phenol (axit phenic)
5 g
Nước cất
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3 Dung dịch lugol
Kali iodua
2 g
Iodua tinh thể
1 g
Nước cất
200 ml
Nghiền Kali iodua
và iodua tinh thể. cho nước cất vào từ từ và lắc cho tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethanol 95%
3 phần
Axeton
1 phần
B.2 Tiến hành
nhuộm
- Nhỏ dung dịch tím lên tiêu bản: từ 1
phút đến 2 phút, rửa nước nhanh, để khô.
- Nhỏ dung dịch lugol: để 1
phút, rửa nước nhanh, để khô.
- Nhỏ cồn-axeton, rửa nước nhanh, để
khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Xem tiêu bản
- Nhỏ 1 giọt dầu vào tiêu bản và xem
tiêu bản bằng kính
hiển vi quang học bằng vật kính độ phóng đại 100 lần.
- Vi khuẩn gram dương bắt màu tím.
- Vi khuẩn gram âm bắt màu hồng.
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Kỹ thuật tách chiết ADN vi khuẩn bằng phương
pháp sốc nhiệt
Cụ thể, gồm các bước như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Huyền phù sinh khối trong 1ml nước
muối sinh lý đã được hấp tiệt trùng. Vortex mạnh để sinh khối được trộn đều
trong nước. Ly tâm 10000 vòng/phút trong 10 phút ở nhiệt độ phòng. Loại
bỏ dịch nổi, giữ lại phần sinh khối kết tụ ở đáy.
- Bổ sung 250 µl nước muối sinh lý đã
được hấp tiệt trùng. Vortex mạnh để trộn đều sinh khối.
- Đặt ống eppendorf vào block
nhiệt khô 95°C trong 20 phút.
- Đặt ống eppendort vào khay đá để giảm
nhanh nhiệt độ từ nóng xuống lạnh trước khi ly tâm.
- Ly tâm ở nhiệt độ từ
20°C đến 25°C tốc độ 10000 vòng/phút trong 3 phút.
- Chuyển 100 µl dịch nổi bên trên chứa
ADN sang 1 ống mới.
ADN sau tách chiết bảo quản 4°C đến
8°C trong 24 giờ, hoặc lưu -20°C nếu chưa thực hiện phản ứng ngay.
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp PCR phát hiện vi khuẩn Vibrio
parahaemolyticus gây bệnh AHPND ở tôm bằng đoạn mồi AP3
D.1 Trình tự cặp
mồi
Sử dụng cặp mồi đặc hiệu phát hiện gen
của vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh AHPND theo Bercovier TK
(OIE, 2017)
Bảng D.1 -
Trình tự cặp mồi
Mồi
Trình tự
(5'-3')
Kích cỡ sản
phẩm
bp
Mồi xuôi AP3-F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
336
Mồi ngược
AP3-R
GTG GTA ATA
GAT TGT ACA GAA
D.2 Thực hiện phản
ứng PCR
Sử dụng cặp mồi đã được chuẩn bị và
kit nhân gen theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Thành phần cho 1 phản ứng được nêu
trong bảng D.2
VÍ DỤ: PCR dùng kit nhân gen Taq PCR
Master Mix kit, Cat No.: 201443, của hãng Qiagen
Bảng D.2 -
Thành phần phản ứng PCR
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ
µM
Thể tích
µl
1
Nước không có DNAse/RNAse
8,5
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
3
Mồi xuôi AP3-F
10
0,5
4
Mồi ngược AP3-R
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng thể tích
22
Chuyển 22 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng:
- Mẫu đối chứng dương: cho 3 µl mẫu ADN tách chiết
đã được giám định hoặc sử dụng các mẫu chuẩn.
- Mẫu đối chứng âm: cho 3 µl nước không có enzyme
phân hủy ADN/ARN, hoặc là mẫu ADN vi khuẩn âm tính với Vibrio
parahaemolyticus.
- Mẫu thử: cho 3 µl mẫu ADN kiểm tra vào ống phản
ứng.
Tiến hành phản ứng PCR bằng máy nhân
gen đã cài đặt chu trình nhiệt như trong bảng D.3
Bảng D.3 -
Chu trình nhiệt cho phản ứng PCR*
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Số chu kỳ
94 (*)
3 phút (*)
1
94
30 giây
30
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
40 giây
72
5 phút
1
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ và thời gian (*)
chỉ phù hợp với kít HotstarTag®Master Mix, Cat. No.: 203445
(Qiagen).
D.3 Điện di sản
phẩm PCR
- Chuẩn bị thạch Agarose (3.3.5) 1,5 %
pha trong dung dịch TBE (3.3.5) 0,5X bổ sung chất nhuộm gel (3.3.6) (ví dụ như:
gel red) với tỷ lệ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Đổ thạch vào khuôn điện di (có lược).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho mẫu vào các giếng (10 µl sản phẩm
PCR + 2 µl dung dịch dung dịch nạp mẫu (3.3.7)).
- Sử dụng thang chuẩn ADN (3.3.8).
LƯU Ý: Khi chạy điện di sản phẩm PCR
phải có mẫu đối chứng dương và đối chứng âm.
- Đậy nắp bể điện di lại và kết nối với
dòng điện, phải đảm bảo dòng điện được kết nối đúng cực. Điện di trong vòng 45
phút với hiệu điện thế 80 V - 100 V.
- Sau khi điện di xong, tắt nguồn điện,
lấy thạch ra rửa nước trong 5 phút và đọc kết quả bằng ánh sáng UV thích hợp,
chụp ảnh.
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Phương pháp Realtime PCR phát hiện vi khuẩn Vibrio
parahaemolyticus gây bệnh AHPND ở tôm bằng đoạn mồi VpPirA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.1 -
Trình tự cặp mồi và đoạn dò
Mồi và đoạn
dò
Trình tự
(5' - 3')
Mồi xuôi
VpPirA-F
TTG GAC TGT CGA ACC AAA CG
Mồi ngược
VpPirA-R
GCA CCC CAT TGG TAT TGA ATG
Đoạn dò
VpPirA-P
FAM - AGA CAG CAA ACA TAC ACC TAT
CAT CCC GGA - TAMRA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng cặp mồi và đoạn dò đã được chuẩn
bị và kít nhân gen theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Thành phần cho 1 phản ứng
được nêu trong bảng E.2.
VÍ DỤ: sử dụng bộ kít Master mix
Platinum® Quantitative PCR SuperMix - UDG, Cat. No.: 11730-017 của
hãng Invitrogen.
Bảng E.2 -
Thành phần phản ứng Realtime PCR
STT
Thành phần
Nồng độ
Thể tích
(µl)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,5
2
Dung dịch SuperMix
2X
12,5
3
Mồi xuôi VpPirA-F
10 pM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Mồi ngược VpPirA-R
10 pM
0,75
5
Đoạn dò VpPirA-P
10 pM
0,5
Tổng thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau khi chuẩn bị xong hỗn hợp Master
mix tiến hành:
+ Cho 20 µl hỗn hợp
Master mix vào ống PCR 0,2 ml;
+ Cho 5 µl ADN vừa tách chiết
vào ống PCR 0,2 ml đã chứa sẵn 20 µl hỗn hợp Master mix;
LƯU Ý: Để kiểm soát phản ứng
PCR, mẫu đối chứng âm và mẫu đối chứng dương được thực hiện song song cùng với
mẫu kiểm tra.
+ Mẫu đối chứng âm: Cho 5 µl nước tinh
khiết không có ADNse/RNase vào ống PCR đã chứa sẵn 20 µl hỗn hợp
Master mix.
+ Mẫu đối chứng dương: Cho 5 µl ADN dương
chuẩn của vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh
AHPND (mẫu ADN hỗn hợp được chuẩn bị từ mẫu dương chuẩn của vi khuẩn Vibrio
parahaemolyticus gây bệnh AHPND) vào ống PCR đã chứa sẵn 20 µl hỗn hợp
Master mix.
+ Đặt ống PCR (20 µl hỗn hợp
Master mix và 5 µl) vào máy
realtime PCR và tiến hành cài đặt chu trình nhiệt thực hiện phản ứng realtime
PCR.
Bảng E.3 -
Chu trình nhiệt cho phản ứng Realtime PCR *
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ
50 °C (*)
2 phút (*)
1
95 °C (*)
2 phút (*)
95 °C
15 giây
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 giây
(Ghi nhận
tín hiệu quang)
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ và thời gian (*)
chỉ phù hợp với kít PlatinumQuantitative PCR SuperMix-UDG, Cat. No.:
11730-017.
PHỤ
LỤC F
(Quy
định)
Sơ đồ chẩn đoán bệnh hoại tử gan tụy cấp tính
ở tôm (AHPND) trong phòng thí nghiệm

Hình F.1 - Sơ
đồ chẩn đoán bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND) trong phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] OIE 2018 chapter 2.2.1 Acute
Hepatopancreatic Necrosic Disease.
[2] TCCS 02:
2014/TY-TS: Tiêu chuẩn cơ sở phát hiện vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus có
gen gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm bằng kỹ thuật PCR (Quyết định
ban hành số 934/QĐ-TY-TS ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Cục trưởng Cục Thú
y).
[3] TCCS 01:
2016/TY-TS: Quy trình xét nghiệm phát hiện vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus
có gen gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm bằng kỹ thuật Real-time PCR (Quyết định
ban hành số 453/QĐ-TY-TS ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Cục truởng Cục Thú y).
[4] Jee Eun Han, Kathy F.J.Tang,
Carlos R. Pantoja, Brenda L. White, Donald V. Lightner, 2015. qPCR
assay for detecting and quantifying a virulence plasmid in acute
hepatopancreatic necrosis disease (AHPND) due to pathogenic Vibrio
parahaemolyticus. Aquaculture 442 (2015) 12-15.
[5] ISO
20837:2006, Microbiology of food and animal feeding stuffs - Polymerase chain
reaction (PCR) for the detection of food-borne pathogens- Requirements for
sample preparation for qualitative detection.
[6] Jee Eun Han, D.V.M. Ph.D. Kathy
F.J. Tang, Ph.D. Luis F. Aranguren, Ph.D. Patharapol Piamsomboon,
D.V.M., Ph.D. Seung Hye Han, 2017. Four AHPND strains identified on Latin
American shrimp farms. https://www.aquaculturealliance.org/advocate/four-ahpnd-strains-identified-on-latin-american-shrimp-farms/.
[7] Chapter VI -
Laboratory identification of Vibrio cholerae. Laboratory Methods for the
Diagnosis of Vibrio cholerae, Centers for Disease Control and Prevention.
1) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện
thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định
sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử
dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết
quả tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Phương
pháp nuôi cấy phân lập thường được sử dụng để
phục vụ kiểm tra kháng sinh đồ cũng như lưu
giữ gốc vi khuẩn gây bệnh dùng cho các nghiên cứu.
4) Tùy thuộc sức đông của thạch