TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-12: 2019
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 12: BỆNH VI BÀO TỬ DO ENTEROCYTOZOON
HEPATOPENAEI Ở TÔM
Aquatic
animal diseases - Diagnostic procedure - Part 12: Microsporidiosis caused by
Enterocytozoon hepatopenaei in shrimp
Lời nói đầu
TCVN 8710-12: 2019 thay thế TCVN 8710-12:2015
TCVN 8710-12: 2019 do Trung tâm Chẩn
đoán Thú y Trung ương, Cục thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy
trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8710-02: 2019, phần 1: Bệnh
Còi do vi rút ở tôm (MBV);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-03: 2019, phần 3: Bệnh
Đốm trắng ở tôm (WSSV);
- TCVN 8710-04: 2019, phần 4: Bệnh
Đầu vàng ở tôm (YHV);
- TCVN 8710-05: 2011, phần 5: Bệnh
Taura ở tôm He (TSV);
- TCVN 8710-06: 2019, phần 6: Bệnh
do Koi herpesvirus ở cá chép (KHV);
- TCVN 8710-07: 2019, phần
7; Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (SVC);
- TCVN 8710-08: 2012, phần 8: Bệnh
hoại tử cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-09: 2012, phần 9: Bệnh
hoại tử gan tụy ở tôm (NHB);
- TCVN 8710-10: 2015, phần 10: Bệnh
do perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11: 2015, phần 11: Bệnh
do perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-13: 2015, phần 13: Bệnh
gan tụy do Parvovirus ở tôm;
- TCVN 8710-14: 2015, phần 14: Hội
chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15: 2015, phần 15: Bệnh
nhiễm trùng do Aeromonas ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, phần 16: Bệnh
gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, phần 17: Bệnh
sữa trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19: 2019, phần 19: Bệnh
hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20: 2019, phần 20: Bệnh
hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21: 2019, phần 21: Bệnh
do vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aquatic
animal diseases - Diagnostic procedure - Part 12: Microsporidiosis caused by
Enterocytozoon hepatopenaei in shrimp
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh Vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
Vi bào tử trùng (Microsporidian) là một
nhóm các vi bào tử kí sinh nội bào bao gồm Ameson, Agmasonma (Thelohania),
Pleitophora, Enterocytozoon hepatopenaei.
Vi bào tử trùng Enterocytozoon
hepatopenaei (EHP):
Là loại kí sinh trùng có kích thước nhỏ
(khoảng 1.1 x 0.7 µm) và cấu tạo phức tạp, có 5-6 vòng xoắn có cấu trúc sợi ở một
đầu. EHP ký sinh trong tế bào gan tụy của tôm sử dụng dinh dưỡng, năng lượng dự
trữ trong gan tụy, làm tôm nuôi không đủ dinh dưỡng để tăng trường và lột xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương, trừ các trường hợp có quy định khác.
3.1 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
chung
3.1.1 Etanol, từ 96 % đến
100 % (C2H6O)
3.1.2 Dung dịch đệm muối phosphat
(PBS)
3.2 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
cho phương pháp chẩn đoán bằng PCR và Realtime PCR
3.2.1 Cặp mồi, gồm mồi xuôi
và mồi ngược.
3.2.2 Cặp mồi, Dò (Probe)
3.2.3 Kít tách chiết ADN (Xem B1 và
B2).
3.2.4 Kít nhân gen (PCR Master
Mix Kit, Cat. No K0171).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.6 Dung dịch đệm TAE
(Tris-brorate - EDTA) hoặc TBE (Tris-acetate - EDTA) (xem A.1).
3.2.7 Chất nhuộm màu (Ví dụ: Sybr
safe).
3.2.8 Chất đệm tải mẫu (Loading dye
6X)
3.2.9 Dung dịch đệm TE (Tris-axit
etylendiamintetraaxetic).
3.2.10 Thang chuẩn ADN (Ladder)
3.2.11 Nước tinh khiết, không có
nuclease
3.2.12 Agarose
3.3 Thuốc thử và vật liệu dùng cho
phương pháp kiểm tra bệnh tích vi thể bằng phương pháp nhuộm HE
3.3.1 Formalin, dung dịch 10 % (thể
tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2 Xylen
3.3.3 Dung dịch Davidson (xem A.2).
3.3.4 Thuốc nhuộm Haematoxylin (xem A.3)
3.3.5 Thuốc nhuộm Eosin (xem A.4).
3.3.6 Parafin, có độ nóng
chảy từ 56 °C đến 60 °C.
3.3.7 Keo dán lamen
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm sinh học và những thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương
pháp chẩn đoán bằng PCR, Realtime PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Máy Realtime PCR
4.1.3 Máy ly tâm, có thể ly tâm với
gia tốc 6 000 g và 20 000 g
4.1.4 Máy lắc trộn vortex
4.1.5 Máy ly tâm nhanh spindown
4.1.6 Bộ điện di, gồm bộ nguồn và bể
chạy điện di
4.1.7 Máy đọc gel
4.2 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương
pháp kiểm tra bệnh tích vi thể bằng phương pháp nhuộm HE
4.2.1 Khuôn nhựa, loại chuyên dụng
cho làm tiêu bản vi thể
4.2.2 Máy xử lý mẫu mô tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4 Khay sắt (loại chuyên
dụng cho làm tiêu bản vi thể).
4.2.5 Máy làm lạnh tiêu bản, có thể duy
trì nhiệt độ từ âm 10 °C đến 4 °C.
4.2.6 Máy cắt tiêu bản, cắt ở độ mỏng
từ 3 µm đến 5 µm.
4.2.7 Nồi dãn tiêu bản, có thể duy
trì nhiệt độ từ 35 °C đến 65 °C.
4.2.8 Lam kính
4.2.9 Lamen
4.2.10 Kính hiển vi quang học, vật kính 10
X, 20X, 40 X và 100 X.
4.2.11 Máy sấy mẫu
4.2.12 Bom Canada
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Bệnh tích
5 Chẩn đoán lâm sàng
5.1 Dịch tễ học
Bệnh thường xảy ra trên các loài tôm
thuộc họ tôm he (Penaeidae) như tôm sú (Penaeus monodon), tôm he
(P. merguensis), tôm thẻ chân trắng (P. vannamei), tôm nâu (P.
aztecus), P. setiferus...
Một số loài có thể mang trùng như tôm
đất, tôm càng xanh, cua, ghẹ, động vật phù du Artemia, Copepoda.
Tôm thường nhiễm bệnh ở giai đoạn rất
sớm, từ 10 ngày đến 15 ngày sau khi thả giống và ở các giai đoạn của tôm nuôi
EHP có thể lây nhiễm theo chiều ngang
từ tôm bệnh sang tôm khỏe, gián tiếp từ thức ăn tươi sống cho tôm có mang mầm bệnh.
Bệnh có thể xảy ra quanh năm và phân bố
ở phần lớn các vùng nuôi tôm ở các nước Châu Á - Thái Bình Dương.
5.2 Triệu chứng lâm sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tôm thẻ chân trắng giống bị nhiễm
EHP thả nuôi trong tháng đầu tiên, tôm vẫn phát triển tương đối bình thường
nhưng sau khi đạt trọng lượng khoảng 3-4 g/con cũng như lượng sinh khối trong
ao tăng dần thì tôm bắt đầu chậm lớn dần và dừng hẳn sự tăng trưởng. Tôm nuôi
90- 100 ngày tuổi cũng chỉ đạt trọng lượng 4-5 g/con.
Xuất hiện các sợi phân trắng hoặc vàng
nâu tại nhá hoặc nổi trên mặt ao và dồn vào góc ao hoặc cuối hướng gió.
Gan tụy chuyển màu nhạt
5.3 Bệnh tích
Tôm bị bệnh nặng gan tụy bị hoại tử (dịch
hóa).
Tôm bị bệnh nhẹ bệnh tích không rõ
ràng.
Trên các lát cắt mô học cho thấy sự
chiếm chỗ của các vi bào tử trong mô của khối gan tụy.
6 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1 Phương pháp PCR (Polymerase Chain
Reaction)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng tôm trên mỗi mẫu phụ thuộc
vào kích cỡ của tôm:
- Giai đoạn ấu trùng, hậu ấu trùng:
100 mg
- Tôm trưởng thành, tôm bố mẹ: lấy từ
5 con/mẫu đến 10 con/mẫu.
Chú ý: Lấy tôm còn sống, sắp chết hoặc
mới chết có biểu hiện bệnh lý.
6.1.2 Bảo quản mẫu
Trong quá trình vận chuyển, mẫu được bảo
quản ở nhiệt độ từ 2°C đến 8 °C không quá 48 h hoặc bảo quản trong Etanol từ 96
% đến 100 % (3.1.1).
Mẫu chuyển đến phòng thí nghiệm nếu
chưa phân tích ngay phải được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C đến âm 80 °C hoặc
trong Etanol từ 96 % đến 100 % (3.1.1).
6.1.3 Chuẩn bị mẫu
Đối với tôm ấu trùng, hậu ấu trùng: sử
dụng nguyên con.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng mẫu cần chuẩn bị: khoảng 30 mg.
Mẫu được nghiền nhuyễn với tỷ lệ 1 thể
tích mẫu trong 9 thể tích dung dịch muối đệm phosphat PBS (3.1.2), để tạo thành
huyễn dịch 10 %. Mẫu được chia thành hai phần: một phần cho thực hiện xét nghiệm
và một phần lưu trữ ở tủ âm (-80 °C).
6.1.4 Tách chiết ADN
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.3)
thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kit tách chiết ADN:
DNeasy® Blood & Tissue Kit (250) (Qiagen, Cat No. 69506)[1]) (xem
phụ lục B).
6.1.5 Cách tiến hành
6.1.5.1 Chuẩn bị mồi
Phương pháp PCR sử dụng cặp mồi
EHP-510F/ EHP-510R (3.2.1) để phát hiện vi bào tử trùng do Enterocytozoon
hepatopenaei. Trình tự cặp mồi (xem Bảng C.1).
Mồi được chuẩn bị như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi được sử dụng ở nồng độ 20 µM: Pha
loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease (3.2.11) (20 µl mồi gốc và
80 µl nước tinh khiết không có nuclease).
6.1.5.2 Tiến hành phản ứng PCR
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy PCR (4.1.1) theo phương pháp PCR sử dụng cặp mồi đã được chuẩn bị
(3.2.1) sử dụng kít nhân gen (3.2.4) theo hướng dẫn của nhà sản xuất (xem phụ lục
C).
6.1.5.3 Điện di
6.1.5.3.1 Chuẩn bị bản gel
Pha thạch với nồng độ Agarose (3.2.12)
từ 1,5 % đến 2 % bằng dung dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X (3.2.6) vào chai thủy
tinh 250 ml, lắc đều rồi đun sôi.
Khi nhiệt độ giảm xuống khoảng 40 °C đến
50 °C thì bổ sung 10 pl chất nhuộm màu (3.2.7) vào mỗi 100 ml thạch. Lắc nhẹ
tránh tạo bọt để chất nhuộm màu tan đều.
Tiến hành đổ thạch vào khay điện di đã
được cài lược, không nên đổ bản thạch dày quá 0,8 cm.
Khi bản thạch đông lại thì tiến hành gỡ
lược khỏi bản thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể dùng các sản phẩm có
sẵn chất nhuộm ADN để pha chế thạch Agarose (ví dụ: Sybr safe ADN gel stain[2])) và
sử dụng theo quy định của nhà sản xuất.
6.1.5.3.2 Chạy điện di
Hút 2 µl chất đệm tải mẫu (Loading dye
6X) (3.2.8) vào 8 µl sản phẩm PCR trộn đều và cho vào các giếng trên bản thạch.
Thực hiện điện di trong bộ điện di
(4.1.6), chạy kèm theo thang chuẩn ADN (ladder) (3.2.10) để dự đoán kích thước
sản phẩm khuếch đại. Hút 10 µl thang chuẩn ADN (ladder) (3.2.10) vào một giếng
trên bản thạch.
Điện di ở hiệu điện thế 100 V trong thời
gian 25 min.
6.1.5.3.3 Đọc kết quả
Sau khi điện di, đọc kết quả trên máy
đọc gel (4.1.7).
Điều kiện phản ứng được công nhận khi:
- Mẫu đối chứng âm không có vạch sáng
(không có sản phẩm khuếch đại);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với điều kiện phản ứng trên:
Kết quả mẫu thử dương tính khi:
- Tại giếng mẫu thử xuất hiện vạch
sáng có kích thước 510 bp.
- Thang chuẩn ADN phân vạch rõ ràng.
Kết quả mẫu thử âm tính khi:
- Tại giếng mẫu thử không xuất hiện vạch
sáng.
- Thang chuẩn ADN phân vạch rõ ràng
6.2 Phương pháp Realtime PCR
6.2.1 Lấy mẫu (Theo 6.1.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Chuẩn bị mẫu (Theo 6.1.3)
6.2.4 Tách chiết ADN
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.3)
thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Sử dụng kít tách chiết ADN:
DNeasy®Blood & Tissue Kit (250) (Qiagen, Cat No. 69506)[3]) (xem
phụ lục B).
6.2.5 Chuẩn bị mồi và mẫu đối chứng
Phương pháp Realtime PCR sử dụng cặp mồi
EHP-F157, EHP-R157, đoạn dò Probe 157 (3.2.2) để phát hiện vi bào tử trùng do Enterocytozoon
hepatopenaei. Trình tự cặp mồi và đoạn dò (xem Bảng D.4).
Mồi được chuẩn bị như sau:
Mồi và đoạn dò (Probe) ở trạng thái
đông khô phải được ly tâm bằng máy ly tâm nhanh spindown (4.1.5) trong 30 s để
mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Khi hoàn nguyên, nên dùng
dung dịch đệm TE (3.2.9) để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 µM làm gốc.
Mồi và đoạn dò (Probe) được sử dụng ở
nồng độ 10 µM: Pha loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease
(3.2.11) (10 µl mồi gốc và 90 µl nước tinh khiết không có nuclease).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy Realtime PCR (4.1.2) theo phương pháp Realtime PCR sử dụng cặp mồi,
đoạn dò (3.2.1 và 3.2.2) và kít nhân gen (3.2.4) theo hướng dẫn của nhà sản xuất,
(xem phụ lục D).
6.2.7 Đọc kết quả
Điều kiện phản ứng được công nhận khi:
- Mẫu đối chứng âm phải cho kết quả âm
tính (không có giá trị Ct);
- Mẫu đối chứng dương phải cho kết quả
dương tính và có giá trị Ct so với giá trị Ct của mẫu đã được chuẩn độ trước đó
có khoảng giá trị Ct dao động ± 2.
Với điều kiện phản ứng như trên:
- Mẫu dương tính khi có giá trị Ct
< 35
- Mẫu âm tính khi không có giá trị Ct
- Mẫu có giá trị Ct trong khoảng 35 ≤
Ct ≤ 40 được xem là nghi ngờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những mẫu nghi ngờ, cần được thực hiện
lại xét nghiệm hoặc sử dụng phương pháp xét nghiệm tương đương khác để khẳng định
kết quả.
- Phản ứng realtime - PCR phải bao gồm:
mẫu kiểm tra, mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm;
- Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng
realtime-PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp
phản ứng.
6.3 Phương pháp kiểm tra bệnh tích vi
thể bằng phương pháp nhuộm HE
6.3.1 Lấy mẫu
Tôm ấu trùng, hậu ấu trùng sử dụng
nguyên con. Tôm bố mẹ, tôm thương phẩm lấy nguyên con hoặc bộ phận đầu ngực có
chứa khối gan tụy (< 1 cm3). Cố định mẫu trong dung dịch Davidson
(3.3.3) ngay sau khi lấy mẫu với tỷ lệ mẫu và dung dịch Davidson là 1: 10.
6.3.2 Bảo quản mẫu
Mẫu cố định trong Davidson (3.3.3)
chuyển đến phòng thí nghiệm trong khoảng từ 24 h đến 72 h sau khi lấy mẫu
6.3.3 Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được chuyển sang cồn 70°C
Lấy bệnh phẩm đã cố định trong cồn hoặc
Davidson cắt miếng nhỏ dày khoảng 1 mm, dài khoảng 1 cm cho vào khuôn nhựa
(4.2.1).
6.3.4 Cách tiến hành
Tiến hành xử lý mẫu, cắt tiêu bản và
nhuộm tiêu bản tiêu bản Haematoxylin và Eosin theo hướng dẫn (xem phụ lục E).
6.3.5 Đọc kết quả
Mẫu dương tính khi thấy trong nguyên
sinh chất của tế bào biểu mô ống gan thận có các thể vùi bắt mầu kiềm
(basophilic) chứa các đám bào tử hình trứng hay ellip kích thước 1,1 ± 0,2 x
0,6 ± 0,1 µm.
Các bào tử EHP có thể phát hiện trong ống
gan tụy ở trạng thái tự do.
7 Kết luận
Mẫu tôm được xác định nhiễm bệnh vi
bào tử do EHP khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc
trưng của bệnh vi bào tử và:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có kết quả dương tính với Enterocytozoon
hepatopenaei bằng phương pháp realtime PCR hoặc;
- Phát hiện được các bào tử Enterocytozoon
hepatopanaei khi kiểm tra bệnh tích vi thể bằng phương pháp nhuộm HE.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị thuốc thử
A.1 Dung dịch đệm TAE hoặc TBE
A.1.1 Thành phần
Dung dịch TAE (hoặc TBE) 10X: 100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng: 1000 ml dung dịch TAE (TBE) 1X
A.1.2 Chuẩn bị
Lấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10X hòa
chung với 900 ml nước khử ion, khuấy và lắc đều.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
A.2 Dung dịch Davidson
A.2.1 Thành phần
Etanol (95%); 330 ml
Formalin: 220 ml
(dung dịch nước bão hòa khí
formaldehyde là dung dịch từ 36 % đến 38 %)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất: 355 ml
A.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan axit acetic, formalin và
etanol trong 355 ml nước cất, khuấy và lắc đều.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
A.3 Thuốc nhuộm Hematoxylin (dung dịch
Hematoxylin - Mayer)
A.3.1 Thành phần
Hematoxylin dạng tinh thể: 4g
Natri iodat: 0,8 g
Amoni alum sulphate [NH4Al(SO4)2]:
100 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit citric: 4g
Cloral hydrat: 200 g
Nước: 2000 ml
A.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan Hematoxylin trong nước, sau đó
cho natri iodat và amoni nhôm Sulfat hoặc kali nhôm Sulfat, hòa tan, tiếp tục
cho axit citric và chloral hydrat rồi lọc qua giấy lọc.
Bảo quản dung dịch đã pha trong chai tối
màu.
A.4 Thuốc nhuộm Eosin
A.4.1 Thành phần
Eosin Y: 10 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit axetic: 5 ml
A.4.2 Chuẩn bị
Thêm từ 2 giọt đến 3 giọt axit axetic
vào etanol 70 %. Hoà tan eosin trong etanol, sau đó thêm axit axetic rồi lọc
qua giấy lọc.
Bảo quản dung dịch đã chuẩn bị trong
chai tối màu.
A.5 Dung dịch muối đệm phosphat (PBS)
A.5.1 Thành phần
Natri clorua (NaCl) 8
g
Natri hydro photphat dihydrat (Na2HPO4.2H2O) 2,9
g
Kali dihydro photphat (KH2PO4) 0,2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất 1000
ml
A.5.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên vào 1000ml
nước cất, khuấy và lắc đều.
Chỉnh pH bằng dung dịch NaOH 1N hoặc
dung dịch HCl 1N. Hấp vô trùng ở 121 °C trong 30 min.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Quy trình tách chiết ADN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ADN có sử dụng
hóa chất nguy hiểm và có khả năng gây hại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy,
nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da và hít phải hơi của các hóa chất này. Luôn
luôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao tác
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ 20 µl proteinase K vào ống ly tâm
1,5 ml.
- Chuyển 30 mg bệnh phẩm vào ống ly
tâm đã có proteinase K.
- Thêm 200 µl dung dịch AL (Lysis
buffer).
- Trộn kỹ huyễn dịch trong 15 s, sau
đó ly tâm nhanh bằng máy ly tâm nhanh spindown (4.1.5).
- Ủ ấm ở 56 °C trong 10 min, sau đó ly
tâm nhanh bằng máy ly tâm nhanh spindown (4.1.5).
- Thêm 200 µl etanol (từ 96 % đến 100
%) (3.1.1) vào ống ly tâm.
- Trộn kỹ huyễn dịch trong 15 s, sau
đó ly tâm nhanh bằng máy ly tâm nhanh spindown (4.1.5).
- Hút 420 µl huyễn dịch trong ống ly
tâm trên, chuyển sang cột ly tâm có ống thu ở dưới.
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.1.3) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.1.3) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng.
- Thay ống thu ở dưới cột ly tâm.
- Thêm 500 µl dung dịch AW2 (Wash
buffer 2) vào cột ly tâm có ống thu ở dưới.
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.1.3) với
gia tốc 20 000 g trong 3 min ở nhiệt độ phòng.
- Chuyển cột ly tâm sang ống ly tâm
1,5 ml.
- Nhỏ 200 µl dung dịch AE (Elution
buffer) vào cột ly tâm và giữ ở nhiệt độ phòng 1 min.
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.1.3) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min.
- Chuyển ADN đã thu được sang ống 1,5
ml khác.
CHÚ Ý: Mẫu đối chứng âm và mẫu đối chứng
dương đều được tách chiết ADN trong cùng thời điểm với mẫu cần phát hiện ký
sinh trùng Enterocytozoon hepatopenaei gây bệnh trên tôm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Quy
định)
Phương pháp PCR phát hiện EHP
C.1 Trình tự cặp mồi
Bảng C.1 -
Trình tự cặp mồi [6]
Tên mồi
Trình tự cặp
mồi
Kích thước
sản phẩm, bp
EHP-510F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
510
EHP-510R
5-GCGTACTATCCCCAGAGCCCG-3’
C.2 Thực hiện phản ứng PCR
Chuẩn bị dung dịch cho phản ứng sử dụng
cặp mồi (3.2.1) đã được chuẩn bị sử dụng kít nhân gen (3.2.4) theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
Thành phần cho 1 phản ứng (xem Bảng
C.2).
VÍ DỤ: Sử dụng kit nhân gen của Thermo
Scientific Dream Tag PCR Master Mix (2X) (Lot: 00316656)[4])
Bảng C.2 -
Thành phần cho 1 phản ứng
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
cho 1 phản ứng (µl)
Nước không có ARN/ADN
6,5
PCR Master Mix (2X)
12,5
Mồi EHP 510 F
20 µM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi EHP 510 R
20 µM
0,5
Tổng thể
tích dung dịch đệm thực hiện phản ứng
20
Chuyển 20 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng:
Mẫu đối chứng dương: Cho 5 µl mẫu ADN
tách chiết từ mẫu dương tính chuẩn với EHP.
Mẫu đối chứng âm: Cho 5 µl nước tinh
khiết không có nuclease.
Mẫu thử: Cho 5 µl mẫu ADN kiểm tra vào
ống phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.3 -
Chu kỳ luân nhiệt đối với máy PCR
Nhiệt độ
(°C)
Thời gian
Số chu kỳ
95
3 min
01
95
30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
30 s
72
30 s
72
5 min
Giữ ở 4 °C
đến khi tắt máy
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng PCR
cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị nguyên liệu cho phản ứng.
Phụ
lục D
(Quy
định)
Phương pháp Realtime PCR phát hiện EHP
D.1 Trình tự cặp mồi
Bảng D.1 -
Trình tự cặp mồi và đoạn dò[4]
Tên mồi
Trình tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EHP-F157
5'-AGT AAA
CTA TGC CGA CAA-3'
157
EHP-R157
5-AAT TAA
GCA GCA CAA TCC-3'
Probe 157
5'-FAM-TCC
TGG TAG TGT CCT TCC GT-TAMRA-3'
D.2 Thực hiện phản ứng Realtime PCR
Chuẩn bị dung dịch cho phản ứng sử dụng
cặp mồi đặc hiệu EHP-F157, EHP-R157, Probe 157 đã được chuẩn bị sử dụng kít
nhân gen (3.2.5) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.2 -
Thành phần của phản ứng realtime PCR
Thành phần
Nồng độ gốc
Thể tích
cho 1 phản ứng (µl)
Nước không có RNA/ADN
6
Dung dịch 2X reaction mix
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi EHP 157 F
10 µM
1
Mồi EHP 157 R
10 µM
1
Probe 157
10 µM
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
Chuyển 21 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng:
Mẫu đối chứng dương: Cho 4 µl mẫu ADN
được tách chiết từ mẫu dương tính chuẩn với EHP
Mẫu đối chứng âm: Cho 4 µl nước tinh
khiết không có nuclease.
Mẫu thử: Cho 4 µl mẫu ADN kiểm tra vào
ống phản ứng.
Tiến hành phản ứng PCR bằng máy nhân
gen (4.1.2) theo chu trình nhiệt trong Bảng 6.
Bảng 6 - Chu
trình nhiệt của phản ứng realtime PCR
Nhiệt độ
(°C)
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
02 min
01
95
02 min
01
95
15 s
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 s
CHÚ THÍCH BẢNG: (*) Nhiệt độ và thời
gian này phù hợp với máy realtime PCR ABI 7500
Phụ
lục E
(Quy
định)
Phương pháp kiểm tra bệnh tích vi thể bằng
phương pháp nhuộm HE
E.1 Xử lý mẫu
Chuyển khuôn chứa mẫu sang ngâm etanol
70 % (thể tích) (3.1.1) trong thời gian từ 30 đến 60 min.
Ngâm sang etanol 95 % (3.1.1) trong thời
gian 30 đến 60 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngâm sang etanol 100 % (3.1.1) lần thứ
hai trong thời gian từ 30 đến 60 min.
Ngâm sang xylen (3.3.2) lần thứ nhất
trong thời gian từ 60 đến 90 min.
Ngâm sang xylen (3.3.2) lần thứ hai
trong thời gian từ 60 đến 90 min.
Ngâm tẩm parafin (3.3.6) lần thứ nhất
trong thời gian 90 min.
Ngâm tẩm parafin (3.3.6) lần thứ hai,
thời gian từ 120 min.
CHÚ THÍCH: Tất cả các thao tác trên có
thể được thực hiện trong máy xử lý mẫu mô tự động (4.2.2).
Đúc khuôn
Đưa mẫu vào khung đúc parafin: Rót
parafin nóng chảy từ nồi đun parafin (4.2.3) vào khay sắt (4.2.4) chuyên dụng.
Gắp bệnh phẩm vào rồi đặt khuôn nhựa
(4.2.1) lên trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2 Cắt tiêu bản
Cắt gọt khối parafin cho bằng phẳng, đặt
trên mặt máy làm lạnh (4.2.5).
Đặt khối parafin lên máy cắt tiêu bản
(4.2.6) sao cho mặt khối parafin song song với mép lưỡi dao, cắt bỏ những lát đầu
đến khi lát cắt có đủ các tổ chức.
Cắt lấy tiêu bản, độ dày lát cắt từ 3
µm đến 5 µm.
Chọn lát cắt tiêu bản phẳng và lấy được
hết các mô cần lấy, thả vào nồi dãn tiêu bản (4.2.7) có nhiệt độ nước từ 35 °C
đến 40 °C.
Dùng lam kính (4.2.8) vớt những lát cắt
bằng phẳng, chuyển sang máy sấy ở 40°c trong 2 đến 3 h.
E.3 Nhuộm tiêu bản
Tẩy parafin trong xylen (3.3.2) 2 lần
(2 cốc), mỗi lần để từ 3 đến 5 min.
Ngâm trong etanol 100 % (3.1.1) 2 lần
(2 cốc), mỗi lần để từ 3 đến 5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngâm trong etanol 70 % (3.1.1) để từ 3
đến 5 min.
Rửa dưới vòi nước chảy từ 3 đến 5 min.
Ngâm trong thuốc nhuộm Haematoxylin
(3.3.4) từ 3 đến 5 min.
Rửa dưới vòi nước chảy từ 3 đến 5 min.
Ngâm trong thuốc nhuộm từ Eosin
(3.3.5) từ 3 đến 5 min.
Nhúng qua etanol 70 % (3.1.1) để từ 2
đến 3 min; sau đó nhúng qua etanol 100 % (3.1.1) 3 lần (3 cốc), mỗi lần để từ 2
đến 3 min; chuyển sang ngâm trong xylen (3.3.2) 2 lần (2 cốc), mỗi lần từ 2 đến
3 min; lau sạch xung quanh và gắn lamen (4.2.9) bằng keo dán.
Để khô tự nhiên và soi dưới kính hiển
vi quang học (4.2.10).
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Diseases of Crustaceans -
Hepatopancreatic microsporidiosis caused by Enterocytozoon hepatopenaei (EHP),
Disease Card EHP - OIE 2015.
[3] Luis FernandoArangurenJee
EunHanKathy F.J.Tang. Enterocytozoon hepatopenaei (EHP) is a risk
factor for acute hepatopancreatic necrosis disease (AHPND) and septic
hepatopancreatic necrosis (SHPN) in the Pacific white shrimp Penaeus
vannamei Aquaculture Volume 471, 20 March 2017, Pages 37-42
[4] Liu YM1, Qiu L1,
Sheng AZ2, Wan XY2, Cheng DY1, Huang J3.
Quantitative detection method of Enterocytozoon hepatopenaei using
TaqMan probe real-time PCR. J Invertebr Pathol. 2018 Jan;151:191-196.
[5] Somjintana Tourtip, Somjai
Wongtripop, Grant D. Stentiford, Kelly S. Bateman, Siriporn Sriurairatana,
Jittipan Chavadej, Kallaya Sritunyalucksana, Boonsirm WithyachumnADNkul.
September 2009. Enterocytozoon hepatopenaei sp. nov. (Microsporida:
Enterocytozoonidae), a parasite of the black tiger shrimp Penaeus monodon
(Decapoda: Penaeidae): Fine structure and phylogenetic relationships. J
Invertebr Pathol. 2009 Sep;102(1):21-9
[6] Tang KF1, Pantoja CR2,
Redman RM2, Han JE2, Tran LH3, Lightner DV
Development of in situ hybridization and PCR assays for the detection of Enterocytozoon
hepatopenaei (EHP), a microsporidian parasite infecting penaeid shrimp.J
Invertebr Pathol. 2015 Sep; 130:37-41.
[7] Tangprasittipap A1,
Srisala J, Chouwdee s, Somboon M, Chuchird N, Limsuwan C, Srisuvan T, Flegel
TW, Sritunyalucksana K. The microsporidian Enterocytozoon hepatopenaei
is not the cause of white feces syndrome in whiteleg shrimp Penaeus
(Litopenaeus) vannamei. BMC Vet Res. 2013 Jul 15;9:139. doi:
10.1186/1746-6148-9-139.
[8] Tiêu chuẩn cơ sở TCCS 03: 2016/TY-TS
Quy trình phát hiện vi bào tử trùng Enterocytozoon hepatopenaei gây bệnh
ở tôm.
[9] TCVN 8710 -12: 2015 Quy trình chẩn
đoán bệnh Vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm.
[10] TCVN 1-2: 2008 Xây dựng tiêu chuẩn
- Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2]) Sản phẩm do
hãng Invitrogen cung cấp. Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người
sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản
phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
[3]) Thông tin này
đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương
[4]) Thông tin này
đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử
dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương
[5]) Sản phẩm do
hãng Invitrogen cung cấp. Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người
sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản
phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.