TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-7:2019
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 7: BỆNH XUẤT HUYẾT MÙA XUÂN Ở CÁ CHÉP
Aquatic
animal disease - Diagnostic procedure - Part 7: Spring viraemia of carp disease
Lời nói đầu
TCVN 8710-7: 2019 thay thế TCVN 8710-07:2012
TCVN 8710-7: 2019 do Trung tâm Chẩn
đoán Thú y Trung ương, Cục thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy
trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8710-02: 2019, phần 1: Bệnh
Còi do vi rút ở tôm (MBV);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-03: 2019, phần 3: Bệnh
Đốm trắng ở tôm (WSSV);
- TCVN 8710-04: 2019, phần 4: Bệnh
Đầu vàng ở tôm (YHV);
- TCVN 8710-05: 2011, phần 5: Bệnh
Taura ở tôm He (TSV);
- TCVN 8710-06: 2019, phần 6: Bệnh
do Koi herpesvirus ở cá chép (KHV);
- TCVN 8710-07: 2019, phần
7; Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (SVC);
- TCVN 8710-08: 2012, phần 8: Bệnh
hoại tử cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-09: 2012, phần 9: Bệnh
hoại tử gan tụy ở tôm (NHB);
- TCVN 8710-10: 2015, phần 10: Bệnh
do perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11: 2015, phần 11: Bệnh
do perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-13: 2015, phần 13: Bệnh
gan tụy do Parvovirus ở tôm;
- TCVN 8710-14: 2015, phần 14: Hội
chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15: 2015, phần 15: Bệnh
nhiễm trùng do Aeromonas ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, phần 16: Bệnh
gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, phần 17: Bệnh
sữa trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19: 2019, phần 19: Bệnh
hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20: 2019, phần 20: Bệnh
hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21: 2019, phần 21: Bệnh
do vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aquatic
animal disease - Diagnostic procedure - Part 7: Spring viraemia of carp disease
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc
sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an
toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước
khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh xuất huyết mùa xuân do vi rút ở cá chép.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
2.1
Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
(Spring Viraemia of Carp - SVC) là bệnh truyền nhiễm do Rhabdovirus.
Bệnh gây xuất huyết cấp tính và nhiễm
trùng huyết ở hầu hết các loài cá thuộc họ cá chép và một vài loài cá da trơn
(OIE, 2017). Bệnh có nhiều tên gọi khác như: bệnh phù của cá chép, bệnh đốm đỏ
cá chép, bệnh viêm bóng hơi cá chép (Swim bladder inflammiation SBI), bệnh vi
rút mùa xuân (Spring virus disease).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi rút gây bệnh xuất huyết mùa xuân ở
cá chép (Spring Viraemia of Carp Virus - SVCV) thuộc giống
Vesiculovirus, họ Rhabdovirus có vật chất di truyền là RNA mạch đơn (RNA), bộ
gene có 11019 nucleotide mã hóa năm loại protein: Nucleoprotein (N),
Phosphoprotein (P), Matrix protein (M), Glycoprotein (G) và protein mã hóa
enzyme RNA polymerase (L).
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích, sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương, trừ các trường hợp có quy định khác.
3.1 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
chung )
3.1.1 Etanol, từ 70 % đến
100 % (C2H6O)
3.1.2 Dung dịch Phosphate Buffered
Saline (PBS)
(xem A.2)
3.2 Thuốc thử và vật liệu thử dùng
cho phương pháp chẩn đoán bằng RT- nested PCR (Reverse Transcription
nested Polymerase Chain Reaction) và realtime RT-PCR (realtime Reverse
Transcription Polymerase Chain Reaction)
3.2.1 Mồi (primers) RT - nested PCR, gồm mồi xuôi
và mồi ngược
3.2.2 Agarose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4 Chất nhuộm màu, ví dụ: Sybr
safe
3.2.5 Chất đệm tải mẫu (Loading dye
6X)
3.2.6 Dung dịch đệm TE (Tris-axit
etylendiamintetraaxetic)
3.2.7 Kít nhân gen RT-PCR
3.2.8 Nước tinh khiết, không có
nuclease
3.2.9 Kít tách chiết ARN
3.2.10 Kít nhân gen (PCR Master
Mix Kit)
3.2.11 Kít nhân gen (Realtime
RT-PCR)
3.2.12 Cặp mồi (primers) realtime
RT-PCR,
gồm mồi xuôi và mồi ngược
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.14 Thang chuẩn ADN (Ladder)
3.3 Thuốc thử và vật liệu dùng cho
phương pháp nuôi cấy phân lập vi rút trên môi trường tế bào
3.3.1 Thuốc khử trùng: Virkon 1%
3.3.2 PBS 1X (Phosphate Buffered
Saline)
3.3.3 Kháng sinh Penicillin
3.3.4 Kháng sinh streptomycin
3.3.5 Môi trường L-15 (L-15
Leibovitz medium)
3.3.6 FBS (Fetal bovine serum)
3.3.7 Glutamine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm sinh học và những thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Thiết bị, dụng cụ dùng chung
4.1.1 Tủ lạnh
4.1.2 Tủ âm sâu
4.1.3 Cân phân tích có thể cân chính
xác 0,1 mg
4.1.4 Pipet đơn kênh các loại
4.1.5 Ống đong, dung tích
100ml; 500ml; 1000ml
4.1.6 Máy ly tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thiết bị, dụng cụ dùng cho phương
pháp chẩn đoán bằng RT- nested PCR và realtime RT- PCR
4.2.1 Máy nhân gen PCR
4.2.2 Máy nhân gen Realtime PCR
4.2.3 Máy lắc trộn vortex
4.2.4 Máy spindown
4.2.5 Khay đựng đá lạnh
4.2.6 Bộ khuôn và lược đổ thạch
4.2.7 Bộ điện di, gồm bộ nguồn
và bể chạy điện di
4.2.8 Máy đọc gel
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1 Đĩa nuôi cấy 24 giếng (hoặc dĩa
nuôi cấy 96 giếng)
4.3.2 Chai nuôi cấy
4.3.3 Màng lọc
4.3.4 Tủ ấm lạnh
4.3.5 Kính hiển vi soi ngược
5 Chẩn đoán lâm sàng
5.1 Dịch tễ học
Hầu hết các loài thuộc họ cá chép đều
mẫn cảm với vi rút SVC (SVCV): cá chép (Cyprinus carpio carpio), cá koi
(Cyprinus carpio koi), cá diếc (Carassius carassius), cá mè trắng
(Hypophthalmichthys molitrix), cá vàng (Carassius auratus), cá mè
hoa (Aristichthys nobilis), cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella).
Ngoài ra đã phân lập được SVCV từ cá các loài cá khác: cá nheo châu Âu (Silurus
glanis), cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) và cá rô phi (Oreochromis
niloticus).
Vi rút gây bệnh SVC lây truyền theo
chiều ngang qua nguồn nước nhiễm vi rút, hoặc từ cá bệnh sang cá khỏe thông qua
chất thải, các dịch sinh sản hoặc qua các vật trung gian (các loài ký sinh
trùng hút máu như đỉa Piscicola geometra có mang vi rút). Sự lây truyền
theo chiều dọc chưa được xác định mặc dù đã có công bố phân lập được SVCV từ dịch
từ lỗ huyệt của cá chép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự bùng phát bệnh có liên quan lớn đến
nhiệt độ nước, độ tuổi, tình trạng của cá, mật độ nuôi đặc biệt là yếu tố
stress của cá. Bệnh có thể xuất hiện trong quá trình vận chuyển cá, mặc dù trước
đó cá không có dấu hiệu lâm sàng của bệnh.
Hầu hết ở các giai đoạn của cá đều có
thể bị nhiễm vi rút. Giai đoạn dễ mẫn cảm nhất với vi rút là cá giống và cá
nuôi dưới 1 năm.
Các ổ dịch SVC thường xuất hiện ở nhiệt
độ từ 11 °C đến 17 °C, bệnh hiếm khi xuất hiện ở nhiệt độ dưới 10 °C và tỷ lệ
chết ở cá trưởng thành giảm khi nhiệt độ vượt quá 22 °C.
Tỷ lệ chết do SVC có thể đến 70 %
nhưng thường từ 1 đến 40 %.
5.2
Triệu chứng lâm sàng
Dấu hiệu bệnh lý đầu tiên là cá bơi ở
tầng mặt tụ thành đám ở rìa ao, mất thăng bằng, lờ đờ sau đó chết chìm xuống
đáy.
Da có màu tối, mang nhợt nhạt, các tơ
mang dính kết lại.
Xuất huyết điểm trên da, mang và ở mắt.
Có thể xuất huyết tràn lan trên da, gốc
vây và hậu môn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá chết đột ngột không thể hiện dấu hiệu
bệnh lý, tỉ lệ chết cao.
5.3 Bệnh tích
Bụng chướng to, xoang bụng xuất huyết,
tích dịch nhầy.
Cơ quan nội tạng phù, xuất huyết.
Bóng hơi teo dần một ngăn.
Ruột xuất huyết chứa đầy dịch nhầy.
6 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1 Lấy mẫu
và bảo quản mẫu
- Cá ≤ 4 cm: Lấy cả con từ 5 đến 10
con;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cá lớn: Lấy gan, thận, lách và não từ
5 con.
Mẫu bệnh phẩm để phân lập vi rút trên
môi trường tế bào phải được lấy vô trùng, các bộ phận phải để riêng biệt trong
từng túi hay lọ vô trùng, bảo ở nhiệt độ 2 đến 8 °C và gửi về phòng thí nghiệm
trong vòng 24 h sau khi lấy mẫu. Nên sử dụng môi trường vận chuyển mẫu vi rút
hay môi trường nuôi cấy tế bào có bổ sung kháng sinh để bảo quản mẫu trong quá
trình vận chuyển.
Mẫu bệnh phẩm để làm phản ứng RT-
nested PCR và real time RT PCR có thể sử dụng cố định trong cồn 90% theo tỉ lệ
mẫu : cồn (1:10) hoặc mẫu tươi, bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C và chuyển
đến phòng thí nghiệm trong 48 h sau khi lấy mẫu. Mẫu tươi chuyển đến phòng thí
nghiệm nếu chưa phân tích ngay phải được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 °C đến âm 80
°C hoặc trong cồn etanol từ 96 % đến 100 % theo tỷ lệ mẫu : cồn (1:10) (3.1.1).
6.2 Phương
pháp RT- nested PCR
6.2.1 Lấy mẫu và bảo quản mẫu (Theo 6.1)
6.2.2 Chuẩn bị mẫu
Lượng mẫu cần chuẩn bị: khoảng 30 mg.
Mẫu được nghiền nhuyễn với tỷ lệ 1 thể
tích mẫu trong 9 thể tích dung dịch muối đệm PBS (Phosphate Buffered Saline)
(3.1.2), để tạo thành huyễn dịch 10 %.
Mẫu được chia thành hai phần: một phần
cho thực hiện xét nghiệm và một phần lưu trữ ở tủ âm (-80 °C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.1 Tách chiết RNA
Sử dụng bộ kít tách chiết (3.2.9)
thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ Dụ: Sử dụng kít chiết tách InviMAG®Virus
DNA/RNA Mini Kit/ KF96 Cat hoặc Taco RNA/DNAkit hoặc Invitrogen PureLink Viral
RNA/DNA (Phụ lục B).
6.2.3.2 Chuẩn bị mồi
Phương pháp RT- nested PCR sử dụng cặp
mồi SVC F1/SVC R2 ở bước 1 và cặp mồi SVC F1/ SVC R4 ở bước 2 để phát hiện vi
rút SVC, (xem phụ lục E, Bảng E.1).
Mồi ở trạng thái đông khô phải được ly
tâm nhanh bằng máy spindown (4.2.4) trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống trước
khi mở và hoàn nguyên. Lần đầu tiên nên dùng đệm TE (3.2.6) để hoàn nguyên mồi ở
nồng độ 100 pmol/µL làm gốc.
Mồi (3.2.1) được sử dụng ở nồng độ 20
µmol/pL: pha loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease (20 µl mồi gốc
và 80 µl nước).
6.2.3.3 Tiến hành phản ứng RT-nPCR
Bước 1: Thực hiện phản ứng RT- PCR sử
dụng cặp mồi SVC F1 /SVC R2, (xem phụ lục E).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.3 Chạy điện di
6.2.2.3.1 Chuẩn bị bản gel
Pha thạch nồng độ từ 1,5 % đến 2 %
agarose (3.2.2) bằng dung dịch đệm TBE 1X hoặc TAE 1X (3.2.3) trong bình thủy
tinh, lắc đều rồi đun sôi.
Khi nhiệt độ giảm xuống khoảng 40 °C đến
50 °C thì bổ sung 10 µl chất nhuộm màu (3.2.4) vào mỗi 100 ml thạch. Lắc nhẹ
tránh tạo bọt để chất nhuộm màu tan đều.
Tiến hành đổ thạch vào khuôn (4.2.6)
đã được cài lược, không nên đổ bản thạch dày quá 0,8 cm. Khi bản thạch đông, gỡ
lược khỏi bản thạch.
Chuyển bản gel vào bể điện di (4.2.7)
đổ dung dịch đệm (TBE 1X hoặc TAE 1X) (3.2.3) cùng loại với dung dịch pha thạch
agarose đã đun vào bể điện di cho tới khi ngập bản thạch.
CHÚ THÍCH: có thể dùng các sản phẩm có
sẵn chất nhuộm ADN để pha chế thạch agarose (VÍ DỤ: Sybr safe DNA gel stain[1]) và sử dụng theo
quy định của nhà sản xuất.
6.2.2.3.3 Điện di
Hút 2 µl chất đệm tải mẫu (Loading dye
6X) (3.2.5) vào 8 µl sản phẩm RT - nested PCR (bước 2) trộn đều và cho vào các
giếng trên bản thạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện điện di trong bộ điện di (4.2.7),
ở hiệu điện thể 100 V trong thời gian 20 đến 30 min.
6.2.2.3.4 Đọc kết quả
Sau khi điện di, đọc kết quả trên máy
đọc gel (4.2.8).
Điều kiện của phản ứng được công nhận
khi:
- Đối chứng âm có kết quả âm tính
(không có sản phẩm khuếch đại);
- Đối chứng dương có kết quả dương
tính được thể hiện bằng vệt sáng rõ có kích thước 714 bp và 606 bp, hoặc chỉ có
sản phẩm khuếch đại có kích thước 606 bp.
Với điều kiện phản ứng trên
Mẫu xét nghiệm âm tính khi:
- Tại giếng của mẫu thử không xuất hiện
vạch sáng (không có sản phẩm khuếch đại);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu xét nghiệm dương tính khi:
- Tại giếng của mẫu thử có sản phẩm
khuếch đại có kích thước 714 bp và 606 bp, hoặc chỉ có sản phẩm khuếch đại có
kích thước 606 bp;
- Thang chuẩn ADN sáng và chia vạch rõ
ràng.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp mẫu dương
tính yếu, có thể chỉ phát hiện được sản phẩm của bước hai 606 bp.
6.3 Tiến
hành phản ứng realtime RT - PCR
6.3.1 Lấy mẫu và bảo quản mẫu (Theo 6.1)
6.3.2 Chuẩn bị mẫu (Theo 6.2.2)
6.3.3 Cách tiến hành
6.3.3.1 Tách chiết RNA (Theo
6.3.3.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp realtime RT-PCR sử dụng cặp
mồi SVC-F / SVC-R (3.2.12), dò SVCV (3.2.13) để phát hiện vi rút SVC. Trình tự
cặp mồi và đoạn dò (xem phụ lục F, Bảng F.1).
Mồi được chuẩn bị như sau:
- Mồi (3.2.12) và dò (3.2.13) ở trạng
thái đông khô phải được ly tâm bằng máy ly tâm nhanh spindown (4.2.4) trong 30
s để mồi lắng xuống đáy ống trước khi mở và hoàn nguyên. Khi hoàn nguyên, nên
dùng dung dịch đệm TE (3.2.6) để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 µM làm gốc.
- Mồi được sử dụng ở nồng độ 10 µM:
pha loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease (3.2.8) (10 µl mồi gốc
và 90 µl nước tinh khiết không có nuclease).
- Đoạn dò được sử dụng ở nồng độ 5 µM
(5 µl mồi gốc và 95 µl nước tinh khiết không có nuclease).
6.3.3.3 Tiến hành phản ứng Realtime
RT PCR
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy rcaltime PCR (4.2.2) theo phương pháp realtime RT- PCR khuếch đại đoạn
gen đặc hiệu của SVCV, sử dụng cặp mồi (3.2.12) và đoạn dò (3.1.13) đã được chuẩn
bị và kít nhân gen (3.2.11) theo hướng dẫn của nhà sản xuất (xem phụ lục F).
6.3.3.4 Đọc kết quả
Điều kiện phản ứng được công nhận khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu đối chứng dương phải cho kết quả
dương tính và có giá trị Ct so với giá trị Ct của mẫu đã được chuẩn độ trước đó
có khoảng giá trị Ct dao động ± 2.
Với điều kiện phản ứng như trên:
- Mẫu dương tính khi có giá trị Ct
< 35;
- Mẫu âm tính khi không có giá trị Ct;
- Mẫu có giá trị Ct trong khoảng 35 ≤
Ct ≤ 40 được xem là nghi ngờ.
CHÚ THÍCH:
- Những mẫu nghi ngờ, cần được thực hiện
lại xét nghiệm hoặc sử dụng phương pháp xét nghiệm tương đương khác để khẳng định
kết quả;
- Phản ứng realtime RT-PCR phải bao gồm:
mẫu kiểm tra, mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm;
- Mẫu và nguyên liệu cho phản ứng
realtime RT-PCR cần đặt trong khay đá lạnh trong suốt quá trình chuẩn bị hỗn hợp
phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Chuẩn bị tế bào một lớp
Chuẩn bị tế bào EPC (3.3.8) một lớp
trên đĩa 24 giếng hay 96 giếng (4.3.1) hoặc chai nuôi tế bào 25 cm2
(4.3.2) ở 22 °C đến 25 °C khoảng 48 h trước khi thực hiện quá trình phân lập vi
rút. Mật độ tế bào nuôi cấy với đĩa 24 giếng là khoảng 420.000 tế bào/ giếng (mỗi
giếng chứa 1,5 ml môi trường nuôi cấy tế bào); với đĩa 96 giếng là 62.500 tế
bào/ giếng (mỗi giếng chứa 150 µl môi trường nuôi cấy tế bào); chai 25 cm2
là 3.000.000 tế bào/chai (5ml môi trường nuôi cấy tế bào/chai). Thành phần môi
trường tế bào (xem Phụ lục C). Sau 2 ngày, tế bảo phủ đều khoảng 80 đến 90% diện
tích đáy chai hay giếng nuôi cấy tế bào, môi trường nuôi cấy tế bào trong, mầu
đỏ cam là đạt yêu cầu.
6.4.2 Môi trường phân lập vi rút
Môi trường phân lập vi rút phải được
chuẩn bị trước, lượng môi trường chuẩn bị căn cứ vào số mẫu cần phân lập vi
rút. Thành phần môi trường phân lập vi rút SVC (xem Phụ lục D).
6.4.3 Chuẩn bị mẫu
Mẫu bệnh phải được xử lý và tiến hành
nuôi cấy trên môi trường tế bào trong vòng 48 h sau khi lấy mẫu
Nghiền mẫu bệnh phẩm trong môi trường
phân lập vi rút, tạo thành huyễn dịch có độ pha loãng 1/10 (0,1 g/1 ml)
Pha loãng mẫu bệnh phẩm:
- Ly tâm huyễn dịch mẫu bệnh phẩm (có
nồng độ pha loãng 1/10) với tốc độ 2.000 đến 4.000g trong 15 min, ở 4°C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản mẫu và mẫu đã pha loãng ở âm
80 °C để có thể tiếp tục gây nhiễm tế bào ở lần sau.
LƯU Ý: Thực hiện xử lý mẫu trên đá lạnh.
Hệ thống đối chứng: Đối chứng âm (đối
chứng tế bào): Chỉ gồm tế bào và môi trường phân lập vi rút.
6.4.4 Gây nhiễm vi rút từ mẫu trên tế
bào một lớp EPC
Loại bỏ môi trường nuôi cấy tế bào
trong đĩa 24 giếng (4.3.1).
Gây nhiễm vi rút với 02 nồng độ (1/10;
1/100) lên tế bào một lớp EPC (3.3.8) đã được nuôi cấy trên đĩa 24 giếng
(4.3.1), lượng dung dịch vi rút được gây nhiễm là 150 µl/giếng với từng nồng độ
pha loãng, mỗi nồng độ được lặp lại 02 lần. Tiến hành ủ 1 h ở nhiệt độ 15 °C
sau đó bổ sung vào mỗi giếng 1,5 ml môi trường phân lập vi rút (Lưu ý: thực hiện
với giếng chứa hệ thống đối chứng âm trước, tiếp theo từ giếng có nồng độ vi
rút thấp đến nồng độ cao). Nồng độ pha loãng vi rút cuối cùng là 1/100; 1/1000.
Chuyển đĩa 24 giếng đã nhiễm vi rút
vào tủ ấm lạnh (4.3.4) và ủ ở nhiệt độ 22 °C đến 25 °C.
Theo dõi sự xuất hiện bệnh lý tế bào
(cytopathic effect -CPE) sau 2 ngày gây nhiễm dưới kính hiển vi soi ngược
(4.3.5) với vật kính 4X và 10X.
CPE do SVCV trên môi trường tế bào
EPC: lúc đầu tế bào co cụm sau đó phồng to hơn và bong khỏi lớp tế bào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu dịch trong, tách chiết RNA và thực
hiện phản ứng RT-PCR hoặc Realtime RT-PCR để xác nhận sự hiện diện của vi rút.
Nếu không xuất hiện CPE, thu hồi huyễn
dịch tế bào bằng cách hút dịch tế bào và tế bào đơn lớp bám ở đáy giếng ở các nồng
độ (1/10; 1/100) của cùng 1 mẫu vào ống ly tâm 15 ml ly tâm 2.000 đến 4.000g
(4.1.6) trong 15 min. Hút dịch trong sau ly tâm (nồng độ gốc) tiến hành pha
loãng tạo nồng độ (1/10) rồi tiếp tục nhiễm lên tế bào một lớp EPC (3.3.8) mới
trên đĩa 24 giếng (4.3.1). Có thể nhiễm 1 đến 2 lần cấy truyền từ huyễn dịch tế
bào của lần cấy truyền thứ nhất. Nếu không có CPE sau 3 lần cấy truyền mẫu được
xem là âm tính.
CHÚ THÍCH: Với điều kiện nhiệt độ tại
nước ta nên thay môi trường phân lập tế bào định kỳ, điều này sẽ tránh sự phát
triển quá mức của tế bào trong quá trình phân lập.
6.4.5 Đánh giá kết quả
Kiểm tra hệ thống đối chứng âm (đối chứng
tế bào): Tể bào phát triển tốt, không có CPE.
Mẫu âm tính là mẫu sau 3 lần cấy truyền
không có CPE.
Mẫu dương tính là mẫu có CPE và có kết
quả dương tính vi rút SVC bằng kỹ thuật RT-PCR hoặc realtime RT-PCR.
7. Kết luận
7.1 Ở những vùng lần đầu tiên phát hiện
được bệnh SVC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Ở những vùng đã có sự lưu hành của
vi rút SVCV
Cá được xác định là mắc bệnh SVC khi
có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng của bệnh và có kết
quả phát hiện vi rút bằng phương pháp RT- nested PCR/ Realtime RT-PCR dương
tính.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị thuốc thử
A.1 Dung dịch đệm TAE hoặc TBE
A.1.1 Thành phần
Dung dịch TAE (hoặc TBE) 10X: 100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng: 1000 ml dung dịch TAE (TBE) 1X
A.1.2 Chuẩn bị
Lấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10X hoà
chung với 900 ml nước khử ion, khuấy và lắc đều.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
A.2 Dung dịch muối đệm phosphat (PBS)
A.2.1 Thành phần
- Natri clorua (NaCI) 8
g
- Natri hydro photphat dihydrat (Na2HPO4.2H2O) 2,9
g
- Kali dihydro photphat (KH2PO4) 0,2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước cất 1000
ml
A.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên vào 1000ml
nước cất, khuấy và lắc đều.
Chỉnh pH bằng dung dịch NaOH 1N hoặc
dung dịch HCl 1N. Hấp vô trùng ở 121 °C trong 30 min.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Quy trình tách chiết ARN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết ADN có sử dụng
hoá chất nguy hiểm và có khả năng gây hại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy,
nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da và hít phải hơi của các hoá chất này. Luôn
luôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao tác
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Bộ kít Invitrogen PureLink
Viral RNA/DNAMini Kit, Cat. No: 12280-050.
Các hóa chất cần được chuẩn bị và bảo
quản theo đúng hướng dẫn của bộ kít, với thể tích vừa đủ cho số lượng mẫu chiết
tách, bao gồm:
- Proteinase K;
- Dung dịch đệm Lysis Buffer;
- Dung dịch Carrier ARN;
- Dung dịch Wash buffer (W5);
- Nước RNAse-free (E3);
Cách pha hỗn hợp dung dịch Carrier và
Lysis Buffer
N x 0.21 mL = A mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- N là số mẫu cần tách chiết;
- A là tổng số mL Lysis Buffer cần cho
N mẫu;
- B là tổng số µL Carrier ARN cần cho
N mẫu.
B.2 Tiến hành
1. Cho 25 µL Proteinase K vào ống
eppendorf 1,5 ml.
2. Cho 200 µL mẫu vào ống eppendorf chứa
Proteinase K.
(Nếu thể tích mẫu <200 µL thì có thể
điều chỉnh thể tích mẫu cho đủ 200 µL bằng dung dịch đệm phosphat PBS hoặc 0.9%
NaCl).
3. Cho hỗn hợp dung dịch Lysis Buffer
và Carrier ARN vào ống chứa mẫu, đóng nắp ống và vortex 15 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Cho thêm 250 µL cồn 96 - 100 % vào ống
mẫu, đóng nắp và vortex 15s.
6. Để ở nhiệt độ phòng 5 min.
(Mẫu mô sau khi để ở nhiệt độ phòng 5
min thì đem ly tâm 12.000 vòng trong 2 min và lấy dịch nổi bên trên).
7. Chuyển toàn bộ mẫu tách chiết vào cột
lọc.
8. Ly tâm cột lọc ở 12.000 vòng trong
2 đến 3 min, chuyển cột lọc sang ống thu mới.
9. Cho 500 µL nước rửa Wash buffer
(W5) vào cột lọc, ly tâm 12.000 vòng trong 2 đến 3 min, chuyển cột lọc sang ống
thu mới.
10. Lặp lại bước 9 với 500 µL nước rửa
Wash buffer (W5) một lần nữa.
11. Loại bỏ ống thu và chuyển cột lọc
sang ống thu mới.
12. Ly tâm khô 12000v trong 1 min cho
khô sạch nước rửa W5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Cho 10 đến 50 µL nước ARNse-free
(E3) (có sẵn) vào cột lọc.
15. Để ở nhiệt độ phòng 1 min, ly tâm
cột lọc ở 12000 vòng trong 1 đến 2 min.
16. Lấy sản phẩm dưới cột lọc, Bảo quản
ARN ở nhiệt độ âm 80 °C.
CHÚ THÍCH: Mẫu đối chứng âm và mẫu đối
chứng dương đều được tách chiết ARN trong cùng thời điểm với mẫu cần phát hiện
vi rút gây bệnh SCV.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Môi trường nuôi cấy tế bào EPC
C.1 Môi trường có thành phần cơ bản
là môi trường L-15 Leibovitz:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 2mM Glutamine;
- 10% (v/v) foetal bovine serum,
(FBS);
- 100IU penicillin/100µg
streptomycin per ml hay 50µg/mL Gentamycin.
C.2 Môi trường có thành phần cơ bản
là Minimum Essential Medium (MEM)
- MEM (Earles);
- 2mM Glutamine;
- 1% Non Essential Amino Acids (NEAA);
- 120 mg/L Sodium Pyruvate;
- 10% (v/v) foetal bovine serum (FBS);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(Quy
định)
MÔI TRƯỜNG PHÂN LẬP SVCV TRÊN TẾ BÀO EPC
D.1 Môi trường có thành phần cơ bản
là môi trường L-15 Leibovitz:
- L-15 Leibovitz medium;
- 2mM Glutamine;
- 2% (v/v) foetal bovine serum, (FBS);
- 100IU penicillln/100µg streptomycin
per mL hay 50µg/mL Gentamycin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- MEM (Earles);
- 2mM Glutamine;
- 1% Non Essential Amino Acids (NEAA);
- 120 mg/L Sodium Pyruvate;
- 2% (v/v) foetal bovine serum (FBS);
- 100IU penicillin/100µg streptomycin
per mL hay 50µg/mL Gentamycin.
Phụ
lục E
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Mồi của phương pháp RT- nested
PCR
Bảng E. 1 -
Trình tự các cặp mồi[6]
Mồi
Trình tự
nucleotit
Kích thước
sản phẩm, bp
SVC F1
5’-TCT-TGG-AGC-CAA-ATA-GCT-CAR*-R*TC-3’
714
SVC R2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SVC F1
5’-TCT-TGG-AGC-CAA-ATA-GCT-CAR*-R*TC-3’
606
SVC R4
5’-CTG-GGG-TTT-CCN*-CCT-CAA-AGY*-TGY*-3’
CHÚ THÍCH: (*) sử dụng theo bảng mã
IUB;
R là G hoặc A;
H là A hoặc T hoặc C;
N là G hoặc A hoặc T hoặc C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2 Thực hiện phản ứng RT- nested PCR
Bước 1: Thực hiện phản ứng RT- PCR sử
dụng cặp mồi SVC F1 /SVC R2
Chuẩn bị dung dịch cho phản ứng sử dụng
kít nhân gen theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Thành phần cho 1 phản ứng (xem bảng E.2)
và chu trình nhiệt (xem Bảng E.3)
VÍ DỤ: RT-PCR dùng kít nhân gen
Superscript® III One-Step RT-PCR with Platinum® Taq DNA
Polymerase .Cat: 12574-026[2])
Bảng E. 2 -
Thành phần của phản ứng RT- PCR và chu trình nhiệt
Thành phần
Nồng độ
Thể tích
cho 1 phản ứng (µl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
2X Reaction Mix
12,5
Mồi SVC F1
20 µM
0,5
Mồi SVC R2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Enzyme Taq Mix
1,0
Tổng thể tích
22
Chuyển 22 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng:
- Mẫu kiểm chứng dương: Cho 3 µl mẫu
ARN đã được giám định hoặc sử dụng các chủng SVC chuẩn;
- Mẫu kiểm chứng âm: Cho 3 µl nước
tinh khiết không có nuclease;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiến hành phản ứng RT PCR bằng máy
nhân gen (4.2.1) đã cài đặt chu trình nhiệt (xem Bảng E.3).
Bảng E. 3 -
Chu trình nhiệt của phản ứng RT PCR
Nhiệt độ
(°C)
Thời gian
Chu kỳ
50
30 min
1
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
15 s
40
55
30 s
68
1 min
68
5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 2: Thực hiện phản ứng nested PCR
sử dụng cặp mồi SVC F1/ SVC R4:
- Chuẩn bị dung dịch cho phản ứng sử dụng
kít nhân gen theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
- Lấy sản phẩm bước 1 để chuẩn bị cho
phản ứng bước 2 - Nested PCR;
- Thành phần cho 1 phản ứng (xem bảng
E.4) và chu trình nhiệt (xem Bảng E.5).
VÍ DỤ: Sử dụng kít nhân gen của Thermo
Scientific Dream Tag PCR Master Mix (2X) (Lot: 00316656)[3]).
Bảng E. 4 -
Thành phần của phản ứng nested PCR
Thành phần
Nồng độ gốc
Thể tích
cho 1 phản ứng (µl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
PCR Master Mix (2X)
12,5
SVC F1
20 µM
0,5
SVC R4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Tổng thể tích dung dịch đệm thực hiện
phản ứng
22,5
Chuyển 22,5 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi
ống phản ứng sau đó cho thêm:
- Mẫu kiểm chứng dương: Cho 2,5 µl mẫu
RNA từ mẫu đối chứng dương của bước 1;
- Mẫu kiểm chứng âm: Cho 2,5 µl nước
tinh khiết không có nuclease;
- Mẫu thử: Cho 2,5 µl mẫu sản phẩm từ
bước 1.
Tiến hành phản ứng nested PCR bằng máy
nhân gen (4.2.1) đã cài đặt chu trình nhiệt (xem Bảng E.5)
Bảng E.5 -
Chu trình nhiệt của phản ứng nested PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Số chu kỳ
95
2 min
01
95
30 s
30
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
60 s
72
10 m
01
Giữ ở 4 °C
đến khi tắt máy
Phụ
lục F
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1 Trình tự đoạn mồi (primers) và đoạn
dò (probe) cho phản ứng realtime RT-PCR
Bảng F.1 -
Trình tự đoạn mồi (primers) và đoạn dò (probe) cho phản ứng realtime RT-PCR[10]
Cặp mồi/ Đoạn
dò
Tên mồi
Trình tự mồi
từ đầu 5' tới 3'
Kích thước
sản phẩm, bp
Xuôi
SVC-F
TGC TGT GTT
GCT TGC ACT TAT YT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngược
SVC-R
TCA AAC KAA
RGA CCG CAT TTC G
Dò
SVCV
FAM-ATG AAG
ARG AGT AAA CKG CCT GCA ACA GA-TAMRA
Thực hiện phản ứng realtime RT-PCR
Phương pháp realtime RT-PCR khuếch đại
đoạn gen đặc hiệu của SVCV, sử dụng cặp mồi đã được chuẩn bị (3.2.12) và kít
nhân gen (3.2.11) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Thành phần cho 1 phản ứng (xem Bảng
F.2) và chu trình nhiệt (xem Bảng F.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.2 -
Thành phần phản ứng realtime RT PCR
Thành phần
Nồng độ gốc
Thể tích cho
1 phản ứng (µl)
Nước không có RNA/DNA
5,5
Dung dịch 2X Reaction Mix
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi SVCV-F
10 µM
0,5
Mồi SVCV-R
10 µM
0,5
Đoạn dò SVCV-p
5 µM
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Mẫu RNA
5
Tổng thể
tích
25
Chuyển 20 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng:
- Mẫu kiểm chứng dương: Cho 5 µl mẫu
RNA đã được giám định hoặc sử dụng các chủng SVC chuẩn.
- Mẫu kiểm chứng âm: Cho 5 µl nước
tinh khiết không có nuclease.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phản ứng real-time RT-PCR bằng
máy nhân gen (4.2.2) đã cài đặt chu trình nhiệt (xem Bảng F.3)
Bảng F.3 -
Chu kỳ luân nhiệt đối real-time RT-PCR
Nhiệt độ
(°C)
Thời gian
Số chu kỳ
50
15 min
01
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01
95
15 s
40
60 (*)
30 s
(Ghi nhận
tín hiệu quang ở bước này)
CHÚ THÍCH BẢNG: (*) Nhiệt độ và thời
gian này phù hợp với máy Realtime PCR ABI 7500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Alikin Y.S., Shchelkunov I.S.,
Shchelkunova T.I., Kupinskaya O.A., Masycheva V.I., Klimenko V.P. & Fadina
VA. 1996. Prophylactic treatment of viral diseases in fish using native RNA
linked to soluble and corpuscular carriers. J. Fish Biol., 49, 195-205.
[2] Aquatic Animal Diseases
significant to Australia: Identification Field Guide 4th Edition
[3] BÉKÉSI L. & CSONTOS L. (1985).
Isolation of spring viraemia of carp virus from asymptomatic broodstock carp,
Cyprinus carpio L. J. Fish Dis., 8, 471-472
[4] Bùi Quang Tề và cộng sự. 2008., Bệnh
học thủy sản.
[5] Magdy K.Soliman, Mohammed M.
Aboelsa, Safinaz G. Mohamed, Walid D. Saleh. 2008. First record of Isolation
and identification of Spring of carp virus from Oreochromis niloticus In Egypt,
1294-1300.
[6] OIE - Manual of Diagnostic Test
for Aquatic Animals, 2017, chương 2.3.9 - Spring viraemia of
carp (SVC).
[7] Stone D.M., AhneW., Denham K.D.,
Dixon P.F., LIU C.T.Y., Sheppard A.M., Taylor G.R. & Way K. 2003.
Nucleotide sequence analysis of the glycoprotein gene of putative spring
viraemia of carp virus and pike fry rhabdovirus isolates reveals four genogroups. Dis. Aquat.
Org., 53,
203-210.
[8] TCVN 8710 -7: 2012 Quy trình chẩn
đoán bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép.
[9] TCVN 1-2: 2008 Xây dựng tiêu chuẩn
- Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1]) Sản phẩm do
hãng Invitrogen cung cấp. Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người
sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản
phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
[2]) Sản phẩm do
hãng Invitrogen cung cấp. Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người
sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản
phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
[3]) Thông tin
này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định
sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.
[4]) Thông tin
này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định
sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu
cho các kết quả tương đương.