TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-23:2022
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 23: BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN TẠO MÁU DO IHNV Ở
CÁ HỒI
Aquatic
animal disease - Diagnostic procedure - Part 23: Infectious haematopoietic
necrosis disease in salmon
Lời nói đầu
TCVN 8710-23:2022 được xây dựng trên
cơ sở tham khảo OIE (2019) Manual of Diagnostic Test for Aquatic Animals,
Chapter 2.3.4 Infection with infectious haematopoietic necrosis virus.
TCVN 8710-23:2022 do Trung tâm Chẩn
đoán Thú y Trung ương, Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8710 Bệnh thủy sản
- Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau đây:
- TCVN 8710-1:2011, Phần 1: Bệnh
còi do vi rút ở tôm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-3:2019, Phần 3: Bệnh đốm
trắng ở tôm;
- TCVN 8710-4:2019, Phần 4: Bệnh đầu
vàng ở tôm;
- TCVN 8710-5:2011, Phần 5: Bệnh
taura ở tôm he;
- TCVN 8710-6:2019, Phần 6: Bệnh do
Koi herpesvi rút ở cá chép;
- TCVN 8710-7:2019, Phần 7; Bệnh xuất
huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-8:2012, Phần 8: Bệnh hoại
tử cơ ở tôm;
- TCVN 8710-9:2012, Phần 9: Bệnh hoại
tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710-10:2015, Phần 10: Bệnh
do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11:2015, Phần 11: Bệnh
do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-13:2015, Phần 13: Bệnh
gan tụy do Parvovi rút ở tôm;
- TCVN 8710-14:2015, Phần 14: Hội
chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15:2015, Phần 15: Bệnh nhiễm
trùng do Aeromonas hydrophila ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, Phần 16: Bệnh gan
thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, Phần 17: Bệnh sữa
trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19:2019, Phần 19: Bệnh hoại
tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20:2019, Phần 20: Bệnh hoại
tử dưới vỏ và cơ quan tạo
máu ở tôm;
- TCVN 8710-21:2019, Phần 21: Bệnh do
vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá;
- TCVN 8710-22:2022, Phần 22: Bệnh sán
lá 16 móc ở cá;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-24:2022, Phần 24: Bệnh do
sán lá Dollfustrema sp. ở cá da trơn;
- TCVN 8710-25:2022, Phần 25: Bệnh do
ký sinh trùng Bonamia ostreae và Bonamia exitiosa ở hàu.
BỆNH THỦY SẢN
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 23: BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN TẠO MÁU DO IHNV Ở CÁ HỒI
Aquatic
animal disease - Diagnostic procedure - Part 23: Infectious haematopoietic
necrosis disease in salmon
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này
có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu
chuẩn này không thể đưa ra được
hết tất cả các vấn đề an toàn
liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập
các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn
quy định trước khi sử dụng tiêu
chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do infectious hematopoietic necrosis vi rút
(IHNV) ở cá hồi.
2 Thuật ngữ, định
nghĩa và các từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1.1
Bệnh hoại tử cơ quan tạo
máu ở cá hồi
(infectious haematopoietic necrosis disease in salmon)
Bệnh truyền nhiễm do infectious hematopoietic
necrosis vi rút (IHNV) ở cá hồi.
2.1.2
Vi rút gây bệnh hoại tử cơ quan tạo
máu
(infectious hematopoietic necrosis vi rút)
Vi rút thuộc giống Novirhabdovi rút,
họ Rhabdoviridae, có vật chất di truyền là ARN mạch đơn (ssRNA).
CHÚ THÍCH: IHNV có hình đầu đạn, có vỏ, đa hình,
đường kính từ 45 nm đến 100 nm và dài từ 100 nm đến 430 nm. Bộ gen có khoảng
11000 nucleotid mã hóa, sáu loại protein: Nucleoprotein (N), Phosphoprotein
(P), Matrix protein (M), Glycoprotein (G), Non-virion protein (NV) và protein
mã hóa enzym ARN polymerase (L).
2.2 Các từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
axit deoxyribonucleic;
- ARN (Ribonucleic acid):
axit ribonucleic;
- CPE (cytopathic effect):
bệnh lý tế bào;
- FBS (Fetal bovine serum):
huyết thanh nhau thai bò;
- PBS (Phosphate buffered
saline):
dung dịch muối đệm phosphat;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
phản ứng chuỗi polymerase phiên mã
ngược;
- TAE (Tris-acetate-EDTA):
Tris-axetat-axit
etylendiamintetraaxetic;
- TBE (Tris-borate-EDTA):
Tris-borat-axit
etylendiamintetraaxetic;
- TE (Tris-EDTA):
Tris-axit etylendiamintetraaxetic.
3 Thuốc thử và vật
liệu thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích,
sử dụng nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ
các trường hợp có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1 Etanol, từ 70 % đến
100 %
3.1.2 Dung dịch muối
đệm phosphat
(PBS), (xem A.2).
3.2 Thuốc thử và vật liệu
thử dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng RT-PCR
3.2.1 Mồi (primers)
RT-PCR,
gồm mồi xuôi và mồi ngược
3.2.2 Thạch agarose
3.2.3 Dung dịch đệm
TAE
hoặc TBE (xem A.1)
3.2.4 Chất nhuộm
màu,
ví dụ: Sybr safe
3.2.5 Chất đệm tải
mẫu
(loading dye 6X)
3.2.6 Dung dịch đệm
TE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.8 Nước tinh khiết, không có
nuclease
3.2.9 Kít tách chiết
ARN
3.2.10 Thang chuẩn
ADN
(ladder/ marker)
3.3 Thuốc thử và
vật liệu dùng cho phương pháp nuôi cấy phân lập vi rút trên môi
trường tế bào
3.3.1 Thuốc khử
trùng,
Virkon 1 %
3.3.2 Dung dịch chứa
penicillin (100
IU/mL) và streptomycin (100 µg/mL) hoặc gentamycin (50 µg/mL)
3.3.3 Môi trường
L-15 Leibovitz (L-15 Leibovitz medium)
3.3.4 FBS, 10 % thể
tích
3.3.5 Dung dịch
glutamin,
2 mM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.7 Môi trường
MEM
(Earles);
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm sinh học và những thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Thiết bị, dụng
cụ dùng chung
4.1.1 Tủ lạnh, có thể duy
trì ở nhiệt độ từ
2 °C đến 8 °C
4.1.2 Tủ lạnh âm sâu, có thể duy trì
ở nhiệt độ từ - 20 °C tới - 80 °C
4.1.3 Cân phân
tích,
có thể cân
chính xác đến 0,1 mg
4.1.4 Pipet đơn
kênh các loại
4.1.5 Ống đong, dung tích
100 mL; 500 mL; 1000 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.7 Lò vi sóng
4.1.8 Dụng cụ chứa
mẫu,
kín, có nắp đậy, không rò rỉ, vô trùng.
4.2 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng RT-PCR
4.2.1 Máy nhân gen
PCR
4.2.2 Máy lắc trộn
Vortex
4.2.3 Máy ly tâm
Spindown
4.2.4 Khay đựng đá
lạnh
4.2.5 Bộ khuôn và
lược đổ thạch
4.2.6 Bộ điện di, gồm bộ nguồn
và bể chạy điện di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Thiết bị, dụng
cụ dùng cho phương pháp phân lập vi rút trên môi trường tế bào
4.3.1 Đĩa nuôi cấy 24 giếng (hoặc đĩa
nuôi cấy 96 giếng)
4.3.2 Chai nuôi cấy
4.3.3 Màng lọc, 0,45 µM
4.3.4 Tủ ấm
4.3.5 Kính hiển vi
soi ngược,
vật kính có độ phóng đại 4 X và 10 X
5 Chẩn đoán lâm sàng
5.1 Đặc điểm dịch
tễ
Các loài cá hồi cảm nhiễm: cá hồi chấm
hồng bắc cực (Salvelinus alpinus), cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar), cá hồi suối
(Salvelinus foritinalis), cá hồi nâu (Salmo trutta), cá hồi
Chinook (Oncorhynchus tshawytscha), cá hồi chó (Oncorhynchus keta),
cá hồi coho (Oncorhynchus kisutch), cá hồi hồ (Salvelinus namaycush),
cá hồi masu (Oncorhynchus masou), cá hồi đỏ (Oncorhynchus nerka),
cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss)...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IHNV xâm nhập qua mang và vây; các cơ
quan như thận, lá lách, tim, não là nơi chứa vi rút nhiều nhất, hầu hết ở các
giai đoạn của cá đều có thể bị nhiễm vi rút nhưng giai đoạn cá bột và cá giống
là dễ mẫn cảm nhất.
IHNV được thải qua phân, nước tiểu, buồng
trứng, dịch nhày ra ngoài môi trường nước, vi rút có thể tồn tại trong nước ngọt
một tháng, đặc biệt nếu môi trường giàu chất hữu cơ.
Động vật không xương sống và giáp xác
có thể là vật chủ trung gian mang mầm bệnh.
Trong điều kiện tự nhiên, cá thường bị
nhiễm ở điều kiện từ 8 °C đến 15 °C. Khả năng
gây bệnh cao nhất ở 10 °C và bệnh
không xảy ra tự nhiên trên 15 °C;
5.2 Triệu chứng
lâm sàng
Bệnh thường được đặc trưng bởi các dấu hiệu
như cá lờ đờ xen kẽ với những hoạt động bất thường như bơi xoắn ốc và nhấp
nháy, da sẫm màu, mang nhợt nhạt, bụng phình to, xuất huyết điểm bên trong và
bên ngoài cơ thể cá.
Một số cá thể sống sót sau khi khỏi bệnh
có thể bị biến dạng cột sống.
5.3 Bệnh tích
- Xuất huyết điểm ở các cơ quan
nội tạng, ruột trống rỗng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1 Phát hiện
IHNV bằng phương pháp RT-PCR
6.1.1 Lấy mẫu
Cá có kích thước < 4 cm:
Lấy nguyên con, từ 10 con đến 15
con.
Cá có kích thước từ 4 cm đến 6 cm:
Lấy nguyên con, từ 5 con đến 10 con.
Cá có kích thước > 6 cm:
Lấy nguyên con, từ 3 con đến 5 con
hoặc lấy gan, thận, lách, tim, não của từ 3 con đến 5 con.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy máu, trứng, dịch nhày hoặc sẹ (bằng
que thăm trứng hoặc sẹ).
Mẫu bệnh phẩm phải được lấy vô trùng và để
riêng biệt trong dụng cụ chứa mẫu (4.1.8). Đối với các mẫu bệnh phẩm dự kiến
nuôi cấy vi rút trên môi trường nuôi cấy tế bào cần giữ trong các dụng cụ chứa
môi trường nuôi cấy tế bào bổ sung kháng sinh (3.3.2).
6.1.2 Bảo quản mẫu
Mẫu bệnh phẩm để làm phản ứng RT-PCR: Bảo quản mẫu ở nhiệt
độ từ 2 °C đến 8 °C không quá 24
h
khi
vận chuyển về phòng thí nghiệm hoặc bảo quản trong cồn 90 % với tỉ lệ mẫu : cồn
bằng 1:10.
Mẫu được được bảo quản ở nhiệt độ từ 2
°C đến 8 °C
chuyển đến phòng thí nghiệm chưa phân tích ngay phải được bảo quản ở nhiệt độ -
20 °C đến - 80 °C.
6.1.3 Chuẩn bị mẫu
Cho dung dịch PBS (3.1.2) vào 30 mg mẫu
với tỷ lệ dung dịch
PBS : mẫu bằng 9
: 1, nghiền mẫu
để tạo thành huyễn dịch 10 %. Chuyển huyễn dịch vào 2 ống vô trùng đóng nắp và
để vào tủ lạnh âm sâu (- 80 °C) trong thời gian tối thiểu 1 h trước khi tiến
hành chiết tách ARN. Một ống mẫu để xét nghiệm và một ống lưu mẫu.
6.1.4 Cách tiến
hành
6.1.4.1 Tách chiết
ARN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Sử dụng kít Invitrogen PureLink Viral
RNA/DNA Mini Kit hoặc Taco RNA/DNA kít hoặc Invitrogen PureLink Viral RNA/DNA
(Phụ lục B).
6.1.4.2 Chuẩn bị mồi
Phương pháp RT-PCR khuếch đại đoạn gen
đặc hiệu mã hóa cho Glycoprotein của vi rút IHNV sử dụng cặp mồi IHNV F/IHNV R
(xem Phụ lục C, Bảng C.1).
Mồi ở trạng thái đông khô
phải được ly tâm nhanh bằng máy ly tâm Spindown (4.2.3) trong 30 s để mồi lắng xuống
đáy ống trước khi mở và hoàn
nguyên. Sử dụng dung dịch đệm TE (3.2.6) để hoàn nguyên mồi ở nồng độ 100 µM/µL
làm gốc.
Mồi (3.2.1) được sử dụng ở nồng độ 20 µM/µL:
Pha loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease (3.2.8) (20
µl mồi gốc và 80 µl nước).
6.1.4.3 Tiến hành phản
ứng RT-PCR
Thực hiện phản ứng RT-PCR sử dụng cặp
mồi IHNV F/IHNV R, xem Phụ lục C.
6.1.4.4 Chạy điện di
6.1.4.4.1 Chuẩn bị bản
thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nhiệt độ thạch giảm xuống khoảng
40 °C đến 50 °C thì bổ sung
10 µl chất nhuộm
màu (3.2.4) vào mỗi 100 ml thạch. Lắc nhẹ tránh tạo bọt để chất nhuộm màu tan đều.
Tiến hành đổ thạch vào khuôn (4.2.5)
đã được cài lược, bản thạch không dày quá 0,8 cm. Khi bản thạch đông, gỡ lược
khỏi bản thạch.
Chuyển bản thạch vào bể điện di
(4.2.6) đổ dung dịch đệm (TBE 1X hoặc TAE 1X) (3.2.3) vào bể điện di cho tới
khi ngập bản thạch.
CHÚ THÍCH: Có thể dùng các sản
phẩm có sẵn chất nhuộm ADN để
pha chế thạch (ví dụ: Sybr safe DNA gel stain [1])
và sử dụng theo quy định của nhà sản xuất.
6.1.4.4.2 Điện di
Hút 2 µl chất đệm tải mẫu (loading dye
6X) (3.2.5) vào 8 µl sản phẩm RT-PCR trộn đều và cho vào các giếng trên bản thạch.
Hút 10 µl thang chuẩn ADN
(ladder/marker) (3.2.10) vào một giếng trên bản thạch.
Thực hiện điện di trong bộ điện di
(4.2.6), ở hiệu điện thế 100 V trong thời gian 20 min đến 30 min.
6.1.4.4.3 Đọc kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện của phản ứng được công nhận
khi:
- Đối chứng âm có kết quả
âm tính, không xuất hiện vạch sáng (không có sản phẩm khuếch đại);
- Đối chứng dương có kết quả dương
tính được thể hiện bằng vạch sáng rõ có kích thước 693 bp.
Với điều kiện phản ứng trên:
Mẫu xét nghiệm âm tính khi:
- Tại giếng của mẫu thử không xuất hiện
vạch sáng 693 bp (không có sản phẩm khuếch đại);
- Thang chuẩn ADN sáng và chia vạch rõ
ràng.
Mẫu xét nghiệm dương tính khi:
- Tại giếng của mẫu thử xuất hiện sản
phẩm khuếch đại có vạch sáng kích thước 693 bp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Phân lập
IHNV trên môi trường tế bào
6.2.1 Chuẩn bị tế
bào một lớp
Chuẩn bị tế bào EPC (3.3.6) một lớp
trên đĩa 24 giếng (4.3.1) hoặc chai nuôi tế bào 25 cm2 (4.3.2) ở 22
°C đến 25 °C khoảng 48 h
trước khi thực hiện quá trình phân lập vi rút. Mật độ tế bào nuôi cấy với đĩa
24 giếng là khoảng 500 000 tế bào/giếng (mỗi giếng chứa 1,5 mL môi trường
nuôi cấy tế bào); chai 25 cm2 là 2 000 000 tế bào/chai (5 ml môi trường
nuôi cấy tế bào/chai). Thành phần môi trường tế bào xem (Phụ lục D). Sau 2
ngày, tế bào phủ đều khoảng 80 % đến 90 % diện tích đáy chai hay giếng nuôi cấy
tế bào, môi trường nuôi cấy tế bào
trong, màu đỏ cam là đạt yêu cầu.
6.2.2 Môi trường
phân lập vi rút
Môi trường phân lập vi rút phải được
chuẩn bị trước, lượng môi trường chuẩn bị căn cứ vào số mẫu cần phân lập vi
rút. Thành phần môi trường phân lập vi rút IHNV (Phụ lục D).
6.2.3 Lấy mẫu, theo 6.1.1.
6.2.4 Bảo quản mẫu, theo 6.1.2.
6.2.5 Chuẩn bị mẫu
Nghiền mẫu bệnh phẩm trong môi
trường phân lập vi rút, tạo thành huyễn dịch có độ pha loãng 1/10 (0,1 g/mL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ly tâm huyễn dịch mẫu bệnh phẩm (có
nồng độ pha loãng 1/10) với gia tốc 2 000 g đến 4 000 g trong 15
min, ở 4 °C.
- Thu dịch trong phía trên và lọc qua
màng lọc 0,45 µM (4.3.3). Tiến hành pha loãng với môi trường phân lập vi rút để
tạo ra huyễn dịch có nồng độ 1/100.
Bảo quản mẫu và mẫu đã pha loãng ở - 80 °C để có thể tiếp
tục gây nhiễm tế bào ở lần sau.
LƯU Ý: Thực hiện xử lý mẫu trên đá lạnh.
Hệ thống đối chứng:
- Đối chứng âm (đối chứng tế bào); Chỉ
gồm tế bào và môi trường phân lập vi rút.
6.2.6 Gây nhiễm vi
rút từ mẫu trên tế bào một lớp EPC
Hút bỏ môi trường nuôi cấy tế bào
trong đĩa 24 giếng (4.3.1).
Gây nhiễm vi rút với hai nồng độ
(1/10; 1/100) lên tế bào một lớp tế bào EPC (3.3.6) đã được nuôi trên đĩa 24 giếng
(4.3.1). Mỗi nồng độ pha loãng vi rút được đưa vào hai giếng, mỗi giếng là 150 µL.
Ủ các đĩa đã
gây nhiễm vi rút trong 1 h ở nhiệt độ 15 °C, sau đó bổ sung vào mỗi giếng 1,5 mL môi trường
phân lập vi rút. Lưu ý thực hiện với giếng chứa hệ thống đối chứng âm trước, tiếp
theo từ giếng có nồng độ vi rút thấp đến nồng độ cao. Nồng độ pha loãng vi rút
cuối cùng là 1/10; 1/100.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 24 h gây nhiễm vi rút, theo dõi sự
xuất hiện bệnh lý tế bào (CPE) bằng kính hiển vi soi ngược (4.3.5) với vật kính
4 X và 10 X, ít nhất ba lần một tuần để phát hiện CPE. Trên môi trường tế bào một
lớp EPC, IHNV gây ra CPE lúc đầu tế bào co cụm sau đó phồng to hơn và bong khỏi
lớp tế bào.
Tiếp tục theo dõi bệnh lý tế bào đến
ngày thứ 10 sau khi gây nhiễm, nếu xuất hiện CPE tiến hành thu dịch tế bào đem
ly tâm (4.1.6) với gia tốc từ 2 000 g đến 4 000 g trong 15 min, ở 4 °C, lấy phần dịch
trong, tách chiết ARN và thực hiện phản ứng RT-PCR để xác nhận sự hiện diện của
vi rút.
Nếu không xuất hiện CPE,
thu hồi dịch tế bào và tế bào đơn lớp bám ở đáy giếng ở các nồng độ (1/10; 1/100) của
cùng một mẫu vào ống ly tâm 15 ml, ly tâm (4.1.6) với gia tốc từ 2 000 g đến 4
000 g trong 15 min. Sau đó hút phần dịch
trong và tiếp tục pha loãng thành nồng độ (1/10) và gây nhiễm lại trên tế bào một
lớp EPC (3.3.6) của đĩa 24 giếng. Có thể gây nhiễm 1 lần đến 2 lần từ dịch tế
bào của lần cấy truyền thứ nhất. Nếu không xuất hiện CPE sau 3 lần gây nhiễm mẫu
được xem là âm tính.
6.2.7 Đánh giá kết
quả
Kiểm tra hệ thống đối chứng âm (đối chứng tế bào): Tế
bào phát triển bình thường.
Mẫu âm tính là mẫu sau 3 lần gây nhiễm
không xuất hiện CPE.
Mẫu dương tính là mẫu xuất hiện CPE và
có kết quả thử nghiệm dương tính IHNV bằng kỹ thuật RT-PCR.
7 Kết luận
Mẫu cá được xác định là nhiễm bệnh hoại tử cơ quan tạo
máu ở cá hồi khi có đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng
của bệnh và:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Có kết quả dương tính bằng phương pháp
phân lập IHNV từ bệnh phẩm trên môi trường tế bào.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị thuốc thử
A.1 Dung dịch đệm
TAE hoặc TBE
A.1.1 Thành phần
Dung dịch TAE (hoặc TBE) 10X:
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
900 ml
Tổng:
1000 ml dung dịch TAE (TBE) 1 X
A.1.2 Chuẩn bị
Lấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10 X
hoà chung với 900 ml nước khử ion, khuấy và lắc đều.
Bảo quản ở nhiệt độ
phòng.
A.2 Dung dịch muối
đệm phosphat (PBS)
A.2.1 Thành phần
- Natri clorua (NaCI)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nath hydro phosphat dihydrat (Na2HPO4.2H2O)
2,9 g
- Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
0,2 g
- Kali clorua (KCI)
0,2 g
- Nước cất
1000 ml
A.2.2 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh pH về trung tính bằng dung dịch
natri hydroxit 1 N hoặc dung dịch axit clohydric 1 N. Hấp vô trùng ở 121 °C trong 30
min.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Quy trình tách chiết ARN
B.1 Tách chiết
ARN bằng bộ kít Invitrogen PureLink Viral RNA/DNA Mini Kit
B.1.1 Chuẩn bị thuốc
thử
Các thuốc thử cần được chuẩn bị và bảo
quản theo đúng hướng dẫn của bộ kít Invitrogen PureLink Viral RNA/DNAMini Kit,
Cat. No: 12280-050, với thể tích vừa đủ cho số lượng mẫu chiết tách, bao gồm:
- Proteinase K;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch Carrier ARN;
- Dung dịch đệm rửa (W5);
- Nước không chứa RNAse (E3);
Cách pha hỗn hợp dung dịch Carrier ARN
và đệm Lysis:
Thể tích đệm Lysis cần chuẩn bị, A,
biểu thị bằng mililit (mL), được tính theo Công thức (B.1):
A = N x 0,21
(B.1)
Thể tích dung dịch Carrier ARN cần chuẩn
bị, B, biểu thị bằng microlit (µL), được tính theo Công thức (B.2):
B = A
x 28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: N là số mẫu cần tách chiết.
B.1.2 Các tiến hành
1. Cho 25 µL Proteinase K vào ống
eppendorf 1,5 ml.
2. Cho 200 µL mẫu vào ống eppendorf chứa
Proteinase K.
(Nếu thể tích mẫu < 200 µL thì có thể
điều chỉnh thể tích mẫu cho đủ 200 µL bằng dung dịch đệm phosphat (PBS) hoặc dung dịch
natri clorua 0,9 %).
3. Cho hỗn hợp dung dịch đệm Lysis và
dung dịch Carrier ARN vào ống chứa mẫu, đóng nắp ống và lắc trộn 15 s.
4. Ủ mẫu ở 56 °C trong 15 min.
5. Cho thêm 250 µL cồn 96 % đến 100 %
vào ống mẫu, đóng nắp và lắc trộn 15 s.
6. Để ở nhiệt độ phòng 5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Chuyển toàn bộ mẫu tách chiết vào cột
lọc.
8. Ly tâm cột lọc ở 12 000 g
trong 2 min đến 3 min, chuyển cột lọc sang ống thu mới.
9. Cho 500 µL nước đệm rửa (W5) vào cột
lọc, ly tâm 12 000 g trong 2 min đến 3 min, chuyển cột lọc sang ống thu mới.
10. Lặp lại bước 9 với 500 µL nước đệm
rửa (W5) một lần nữa.
11. Loại bỏ ống thu và chuyển cột lọc
sang ống thu mới.
12. Ly tâm khô 12 000 g trong 1 min
cho khô sạch nước đệm rửa W5.
13. Chuyển cột lọc sang ống eppendorf
1,5 µL.
14. Cho 10 µL đến 50 µL nước không chứa
ARNse (E3) (có sẵn) vào cột
lọc.
15. Để ở nhiệt độ phòng 1 min, ly tâm
cột lọc ở 12 000 g trong 1 min đến 2 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mẫu đối chứng
âm và mẫu đối chứng dương đều được tách chiết ARN trong cùng thời điểm với mẫu cần
phát hiện vi rút gây bệnh IHNV.
B.2 Tách chiết
ARN bằng kit tách chiết TACO RNA/DNA
B.2.1 Vật liệu: Bộ kít tách
chiết TACO RNA/DNA (GeneReach Cat. No. atc-d/rna, 320 tests)
Etanol 100 % (cồn tuyệt đối)
B.2.2 Chuẩn bị
- Pha dung dịch đệm rửa A (washing
buffer A) với 135 ml cồn tuyệt đối
- Pha dung dịch đệm rửa B (washing
buffer B) với 230 ml cồn tuyệt đối
- Tiến hành theo sơ đồ
Thuốc Thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc thử
Lượng (µl)
H
G
F
E
D
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Cồn tuyệt đối
250
► 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa A
750
Hạt từ
50
► 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa A
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
► 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa B
750
► 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa B
750
► 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước đệm
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
► 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
► 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa A
750
Hạt từ
50
► 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa A
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
► 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa B
750
► 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước đệm
100
► 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Chuẩn bị mẫu
- Cho 250 µL dung dịch đệm vào các ống
eppendort.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lắc bằng máy Vortex (4.2.2) trong 15
s.
- Ly tâm 12 000 g trong 1 min.
- Cho 350 µL (mẫu và dung dịch đệm)
vào các giếng ở cột 1 hoặc 7.
B.2.4 Đưa mẫu vào
máy TACO
- Đặt đĩa vào máy TACO
- Đặt lược vào máy TACO.
- Sử dụng máy TACO theo hướng dẫn sử dụng:
Máy TACO tự động chiết tách trong khoảng 50 min.
- Thu 100 µL ARN từ các giếng trong cột
6 và 12 sang các ống eppendort mới.
CHÚ THÍCH: Mẫu đối chứng âm và mẫu
đối chứng dương đều được tách chiết ARN trong cùng thời điểm với mẫu cần phát
hiện vi rút gây bệnh IHNV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Phát hiện vi rút gây bệnh hoại tử cơ quan tạo
máu ở cá hồi bằng phương pháp RT- PCR
C.1 Mồi của
phương pháp RT-PCR
Bảng C.1 -
Trình tự các cặp mồi[4]
Mồi
Trình tự
nucleotit
IHNVF
5’-AGA-GAT-CCC-TAC-ACC-AGA-GAC-3’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5’-GGT-GGT-GTT-GTT-TCC-GTG-CAA-3’
C.2 Thực hiện phản
ứng RT-PCR
Thực hiện phản ứng RT-PCR
sử dụng cặp mồi IHNV F/IHNV R
Chuẩn bị dung dịch cho phản ứng sử dụng
kít nhân gen theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Thành phần cho 1 phản ứng xem Bảng
C.2.
VÍ DỤ: RT-PCR dùng kít nhân gen
Superscript® III One-Step RT-PCR with Platinum® Taq DNA
Polymerase .Cat: 12574-026[2])
Bảng C.2 -
Thành phần của phản ứng RT- PCR
Thành phần
Nồng độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước không có ARNse và DNase
8
2X Reaction Mix
12,5
Mồi IHNVF
20 µM
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 µM
0,5
Enzym Taq Mix
0,5
Tổng thể
tích
22
Chuyển 22 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng:
- Mẫu kiểm chứng dương: Cho 3 µl mẫu ARN đã được
giám định hoặc sử dụng các chủng IHNV chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu thử: Cho 3 µl mẫu ARN kiểm
tra vào ống phản ứng;
- Tiến hành phản ứng RT-PCR bằng máy
nhân gen (4.2.1) đã cài đặt chu trình nhiệt như nêu trong Bảng C.3 (Phụ lục C).
Bảng C.3 -
Chu trình nhiệt của phản ứng RT-PCR[4]
Nhiệt độ
(°C)
Thời gian
Chu kỳ
50
30 min
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 min
95
30 s
30
50
30 s
68
1 min
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Phụ
lục D
(Quy
định)
Môi trường nuôi cấy tế bào EPC
Có thể sử dụng môi trường ở mục D.1 hoặc
D.2 thành phần như sau:
D.1 Môi trường
có thành phần cơ bản là môi trường L-15 Leibovitz
- Môi trường L-15 Leibovitz (3.3.3);
- Dung dịch glutamin 2 mM (3.3.5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch chứa penicillin (100 IU/mL) và
streptomycin (100 µg/mL) hoặc gentamycin (50 µg/mL) (3.3.2)
D.2 Môi trường có
thành phần cơ bản là Minimum Essential Medium (MEM)
- MEM (Earles) (3.3.7);
- Dung dịch glutamin 2 mM (3.3.5);
- 1 % Non Essential Amino Acids
(NEAA);
- 120 mg/L Sodium Pyruvate;
- FBS 10% thể tích (3.3.4);
- Dung dịch chứa penicillin (100
IU/mL) và streptomycin (100 µg/mL) hoặc gentamycin (50 µg/mL) (3.3.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] Bootladn Im & leong jc (1999).
Vi rút hoại tử tạo máu truyền nhiễm. Trong : Bệnh và rối loạn cá, Tập 3: Nhiễm
virut, vi khuẩn và nấm. Woo PTK & Bruno DW, biên tập. CAB International,
Oxon,
UK,
57;
[2] FAO/NACA. 2001. Asia Diagnostic
Guide to Aquatic Animal Diseases. FAO Fish. Pap. No.402/2;
[3] Emmenegger ej, meyers tr, burton
to & kurath g. (2000). Đa dạng di truyền và dịch tễ học của vi rút hoại
tử tạo máu truyền nhiễm ở Alaska. Dis. Aquat. Org. ,40, 163 Kho176;
[4] Eurl for fish diseases. 2015. Official
Journal of the European Union, Diagnostic methods and procedures
for the surveillance and onfirmation of IHN and VHS.p 247/37-247/45.
[1]) Sản phẩm
do hãng Invitrogen cung cấp. Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này.
Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.
[2]) Sản phẩm
do hãng Invitrogen cung cấp. Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng
các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.