TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8710-22:2022
BỆNH
THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 22: BỆNH SÁN LÁ 16 MÓC Ở CÁ
Aquatic
animal disease - Diagnostic procedure - Part 22: Dactylogyrosis in fish
Lời nói đầu
TCVN 8710-22:2022 do Trung tâm Chẩn
đoán Thú y Trung ương, Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8710 Bệnh thủy sản
- Quy trình chẩn đoán gồm các phần
sau đây:
- TCVN 8710-1:2011, Phần 1: Bệnh
còi do vi rút ở tôm;
- TCVN 8710-2:2019, Phần 2: Bệnh hoại
tử thần kinh ở cá biển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-4:2019, Phần 4: Bệnh đầu
vàng ở tôm;
- TCVN 8710-5:2011, Phần 5: Bệnh
taura ở tôm he;
- TCVN 8710-6:2019, Phần 6: Bệnh do
Koi herpesvirus ở cá chép;
- TCVN 8710-7:2019, Phần 7: Bệnh xuất
huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-8:2012, Phần 8: Bệnh hoại
tử cơ ở tôm;
- TCVN 8710-9:2012, Phần 9: Bệnh hoại
tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710-10:2015, Phần 10: Bệnh
do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11:2015, Phần 11: Bệnh
do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12:2019, Phần 12: Bệnh
vi bào tử do
Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-14:2015, Phần 14: Hội
chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15:2015, Phần 15: Bệnh
nhiễm trùng do Aeromonas hydrophila ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, Phần 16: Bệnh
gan thận mủ ở cá
da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, Phần 17: Bệnh
sữa trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19:2019, Phần 19: Bệnh
hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20:2019, Phần 20: Bệnh
hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21:2019, Phần 21: Bệnh
do vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá;
- TCVN 8710-22:2022, Phần 22: Bệnh
sán lá 16 móc ở cá;
- TCVN 8710-23:2022, Phần 23: Bệnh
hoại tử cơ quan tạo
máu do IHNV ở cá hồi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8710-25:2022, Phần 25: Bệnh
do ký sinh trùng Bonamia ostreae và Bonamia exitiosa ở hàu.
BỆNH THỦY SẢN
- QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 22: BỆNH SÁN LÁ 16 MÓC Ở CÁ
Aquatic
animal disease - Diagnostic procedure - Part 22: Dactylogyrosis in fish
CẢNH BÁO - Việc áp dụng
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây
nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn
liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập
các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn
quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn
đoán bệnh sán lá 16 móc ở cá.
2 Thuật ngữ, định
nghĩa và các từ viết tắt
2.1 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1
Bệnh sán lá 16 móc ở cá (Dactylogyrosis
in fish)
Bệnh do một số loài sán lá đơn chủ thuộc
giống Dactylogyrus gây ra ở cá.
2.1.2
Sán lá 16 móc (Gill Fluke)
Loài ký sinh trùng thuộc giống Dactylogyrus
(Diesing, 1850), họ Dactylogyridea (Bychowsky, 1937), bộ Dactylogyride
(Bychowsky,
1937).
2.2 Các từ viết tắt
- ADN (Deoxyribonucleic
acid):
axit deoxyribonucleic;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dung dịch muối đệm phosphat;
- PCR (Polymerase Chain
Reaction):
phản ứng chuỗi polymerase;
- TAE (Tris-acetate-EDTA):
Tris-axetat-axit
etylendiamintetraaxetic;
- TBE (Tris-borate-EDTA):
Tris-borat-axit
etylendiamintetraaxetic;
- TE (Tris-EDTA):
Tris-axit etylendiamintetraaxetic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích,
nước sử dụng phải là nước cất, nước khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương, trừ khi có quy định khác.
3.1 Thuốc thử và vật liệu
thử dùng chung
3.1.1 Etanol, từ 70 % đến
100 % (thể tích)
3.1.2 Dung dịch muối
đệm phosphat (PBS)
3.1.3 Nước muối
sinh lý (dung
dịch natri clorua 0,9 %)
3.2 Thuốc thử và
vật liệu thử dùng cho
phương pháp chẩn đoán bằng PCR
3.2.1 Cặp mồi, gồm mồi xuôi
và mồi ngược
3.2.2 Kít tách chiết
ADN
3.2.3 Kít nhân gen
PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5 Thang chuẩn
ADN
(Ladder/Marker)
3.2.6 Nước tinh khiết, không có
nuclease
3.2.7 Thạch
agarose
3.2.8 Dung dịch đệm
TAE
hoặc TBE (xem A.1).
3.2.9 Chất nhuộm màu, ví dụ: Sybr
safe.
3.2.10 Chất đệm tải
mẫu
(Loading dye 6 X)
3.3 Thuốc thử và vật liệu
dùng cho phương pháp nhuộm Carmin
3.3.1 Dung dịch
nhuộm AFA
3.3.2 Dung dịch nhuộm
Semichon’s Carmin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm sinh học và những thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Thiết bị, dụng
cụ dùng chung
4.1.1 Tủ lạnh, có thể duy
trì ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C
4.1.2 Tủ lạnh âm
sâu,
có thể duy trì ở nhiệt độ từ - 20 °C đến - 80 °C
4.1.3 Cân phân
tích,
có thể cân chính xác đến 0,1 mg
4.1.4 Pipet đơn
kênh các loại
4.1.5 Ống đong, dung tích
100 mL; 500 mL; 1000 mL
4.1.6 Máy ly tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.8 Dụng cụ chứa
mẫu,
kín, có nắp đậy, không rò rỉ, vô trùng.
4.2 Thiết bị, dụng cụ
dùng cho phương pháp chẩn đoán bằng PCR
4.2.1 Máy nhân gen
PCR
4.2.2 Máy tách chiết
Taco
4.2.3 Máy ly tâm, có thể ly
tâm với gia tốc 6 000 g, 12 000 g và 20 000 g
4.2.4 Máy lắc trộn
Vortex
4.2.5 Máy ly tâm
Spindown
4.2.6 Bộ điện di, gồm bộ nguồn
và bể chạy điện di.
4.2.7 Máy đọc sản phẩm PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1 Kính hiển vi, có độ phóng
đại 4 X, 10 X và 40 X.
4.3.2 Lam kính
4.3.3 Lamen
5 Chẩn đoán lâm sàng
5.1 Đặc điểm dịch
tễ
Sán lá 16 móc đẻ trứng đã thụ tinh ra
môi trường nước, ở nhiệt độ thích hợp trứng phát triển thành ấu trùng, ấu trùng
bơi lội tự do trong nước một thời gian, sau đó bám vào da, vây, đuôi và mang
cá, phát triển thành trùng trưởng thành, tiếp tục chu kỳ ký sinh.
Mỗi loài Dactylogyrus chỉ ký
sinh ở một loài cá ký chủ, ví dụ: Dactylogyrus ctenopharyngodon ký sinh ở cá trắm cỏ, D.
hypophthalmichthys ký sinh ở cá mè trắng Trung Quốc, D. harmandi ký sinh ở cá mè trắng
Việt Nam.
Sán lá 16 móc ký sinh trên cá ở nhiều lứa tuổi
nhưng gây thiệt hại nghiêm trọng nhất là đối với cá hương, cá giống.
Bệnh do sán lá 16 móc phát triển mạnh
trong các ao nuôi mật độ dày, điều kiện môi trường ô nhiễm hữu cơ, nhiệt độ
thích hợp cho chúng phát triển khoảng từ 22 °C đến 28 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Triệu chứng lâm sàng
Khi ký sinh, sán lá 16 móc dùng móc của
đĩa bám sau để bám vào tổ chức cơ thể ký chủ, tuyến đầu tiết ra enzym
hialuronodase phá hoại tế bào tổ chức, làm mang và da cá nhợt nhạt, tiết nhiều
dịch nhờn gây ảnh hưởng đến hô hấp của cá.
Khi bị sán lá 16 móc tấn công, da cá sẫm
màu, đôi khi xuất hiện màu trắng xám của chất nhày trên da, đặc biệt là phía
sau vây hoặc phía trước lưng cá.
Cá có dấu hiệu bơi lội bất
thường, mang có hiện tượng sưng, phù nề, cá nổi đầu và bơi lội chậm chạp, lờ đờ,
cơ thể gầy yếu.
Cá nhiễm sán lá 16 móc có thể gây chết
từ rải rác tới hàng loạt ở cá hương và
cá giống.
6 Chẩn đoán trong
phòng thí nghiệm
6.1 Phương
pháp soi tươi
6.1.1 Lấy mẫu
Cá có kích thước < 4 cm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá có kích thước từ 4 cm đến 6 cm:
Lấy nguyên con, từ 5 con đến 10 con.
Cá có kích thước > 6 cm và cá bố
mẹ:
Lấy nguyên con, từ 3 con đến 5 con
hoặc lấy mang của từ 3 con đến 5 con.
Mẫu bệnh phẩm phải được lấy vô trùng và để
riêng biệt trong dụng cụ chứa mẫu (4.1.8).
6.1.2 Bảo quản mẫu
Mẫu được bảo quản sống không thay nước
khi vận chuyển về phòng
thí nghiệm.
Trong phòng thí nghiệm, mẫu sán được
thu và bảo quản trong dung dịch etanol 70 % (3.1.1) theo tỷ lệ mẫu : etanol bằng
1:10.
6.1.3 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4 Đọc kết quả
Định loại sán lá đơn chủ Dactylogyrus
bằng hình thái học trên kính hiển vi tại các độ phóng đại 4 X, 10 X và 40 X như
sau:
- Sán có dạng dẹp, màu trắng nhạt, chiều
dài cơ thể dao động từ 0,4 mm đến 1,0 mm và vận động linh hoạt theo phương thức
của con sâu đo.
- Cơ thể gồm có phần đầu chia làm 4
thùy và có 4 tuyến đầu (khi sán vươn dài về phía trước mới có thể nhìn thấy các
thùy này).
- Phía trước có 4 điểm mắt do các đám
tế bào sắc tố tạo thành tác dụng cảm giác ánh sáng.
- Phía sau cơ thể có đĩa bám,
chính giữa đĩa bám có một đôi móc lớn, hai móc nối giữa nối với nhau bởi các thanh nối
lưng và thanh nối bụng, xung quanh đĩa bám có 7 đôi móc rìa.
6.2 Phương
pháp nhuộm Carmin
6.2.1 Lấy mẫu, theo 6.1.1.
6.2.2 Bảo quản mẫu, theo 6.1.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy một phần cung mang của cá, đặt phần
cung mang lên lam kính, dùng dao cạo nhớt trên mang cá, hút phần dung
dịch vào ống effendoft, bổ sung từ 500 µl đến 1000 µl nước muối sinh lý
(3.1.3), thu sán. Sau đó chuyển sán sang etanol 70 % đựng trong dụng cụ chứa mẫu
(4.1.8).
Phải dùng các dụng cụ vô trùng khác
nhau khi lấy mô ở các mẫu khác
nhau để tránh lây nhiễm.
6.2.4 Cách tiến
hành
Tiến hành xử lý mẫu, nhuộm soi tiêu bản
theo hướng dẫn (xem Phụ lục D).
6.2.5 Đọc kết quả
Soi tiêu bản từ độ phóng đại thấp đến
độ phóng đại cao, sau khi nhuộm, có thể quan sát rõ hình thái bên ngoài (theo
6.1.4) và cấu tạo cơ quan bên trong của sán như sau:
- Cơ quan tiêu hóa có miệng hình phễu ở trước, tiếp
theo là hầu, thực quản ngắn, ruột chia làm hai nhánh chạy dọc cơ thể xuống phía
sau rồi tiếp hợp tạo thành ruột kín. Chỗ ruột gặp nhau hơi phình to, sán lá đơn
chủ Dactylogyrus không có hậu môn.
- Cơ quan sinh dục lưỡng tính, cơ quan
sinh dục đực và cơ quan sinh dục cái trên cùng cơ thể. Cơ quan sinh dục cái có
một buồng trứng thường ở phía trước
tinh hoàn, buồng trứng hướng về phía trước có ống dẫn trứng thông với tử cung
và lỗ sinh dục (âm đạo) ở
mặt
bụng gần vị trí ruột phân nhánh. Cơ quan sinh dục đực gồm có tinh hoàn ở giữa hoặc ở
phía sau cơ thể, ống dẫn tinh nhỏ thông với túi chứa tinh đến cơ quan giao cấu
rồi đến xoang sinh dục.
6.3 Phương
pháp PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Bảo quản mẫu
- Trong quá trình vận chuyển, mẫu cá
được vận chuyển đến phòng thí nghiệm phải còn sống.
- Hoặc mẫu cá được bảo quản ở nhiệt độ từ 2
°C đến 8 °C không quá 24
h khi vận chuyển về phòng thí nghiệm.
- Trong phòng thí nghiệm mẫu sán được
thu và bảo quản trong dung dịch etanol 70 % (3.1.1) theo tỷ lệ mẫu : etanol bằng
1:10.
6.3.3 Cách tiến
hành
6.3.3.1 Chuẩn bị mẫu
Lấy một phần cung mang của cá, đặt phần
cung mang lên lam kính và dùng pank kéo cạo phần nhớt và dùng dao cạo nhớt trên
mang cá, hút phần dung dịch vào ống eppendoft, bổ sung từ 500 µl đến 1000 µl nước
muối sinh lý (3.1.3), trộn đều, đem ly tâm, thu phần đáy là ký sinh trùng. Sau
đó cho thêm 500 µl dung dịch PBS (3.1.2).
6.3.3.2 Tách chiết
ADN
Sử dụng bộ kít tách chiết ADN (3.2.2)
thích hợp và an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.3 Chuẩn bị mồi
Phương pháp PCR sử dụng cặp mồi đặc hiệu
Dactylogyrus F1 và Dactylogyrus R1 (3.2.1) để phát hiện sán lá 16
móc.
Trình tự cặp mồi (xem Phụ lục C, Bảng C.1).
Mồi được chuẩn bị như sau:
- Mồi ở trạng thái đông khô phải được
ly tâm nhanh bằng máy ly tâm spindown (4.2.5) trong 30 s để mồi lắng xuống đáy ống
trước khi mở và hoàn nguyên. Sử dụng dung dịch đệm TE (3.2.4) để hoàn nguyên mồi
gốc ở nồng độ 100 µM.
- Mồi được sử dụng ở nồng độ 20 µM:
pha loãng mồi gốc bằng nước tinh khiết không có nuclease (3.2.6) (10
µl mồi gốc và 40 µl nước tinh khiết không có nuclease).
6.3.3.4 Cách tiến
hành
Phản ứng khuếch đại được thực hiện
trong máy nhân gen PCR (4.2.1) theo phương pháp PCR sử dụng cặp mồi Dactylogyrus
F1 và Dactylogyrus R1, sử dụng kít nhân gen PCR (3.2.3) theo hướng dẫn của
nhà sản xuất.
6.3.3.5 Điện di
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha thạch với nồng độ agarose (3.2.7)
từ 1,5 % đến 2 % bằng dung dịch đệm TBE 1 X hoặc TAE 1 X (3.2.8) vào chai thủy
tinh 250 ml, lắc đều rồi đun sôi.
Khi nhiệt độ của thạch giảm xuống khoảng
40 °C đến 50 °C thì bổ sung
10 µl chất nhuộm màu (3.2.9) vào mỗi 100 ml thạch. Lắc nhẹ tránh tạo bọt để chất
nhuộm màu tan đều.
Tiến hành đổ thạch vào khay điện di đã
được cài lược, bản thạch không dày quá 0,8 cm.
Khi bản thạch đông lại thì tiến hành gỡ
lược khỏi bản thạch.
Chuyển bản thạch vào bể điện di
(4.2.6), đổ dung dịch đệm (TBE 1 X hoặc TAE 1 X) vào bể điện di cho tới khi ngập
bản thạch.
CHÚ THÍCH: Có thể dùng các sản
phẩm có sẵn chất nhuộm ADN để
pha chế thạch agarose (ví dụ: Sybr
safe DNA gel stain) và sử dụng theo quy định của nhà sản xuất.
6.3.3.5.2 Chạy điện di
Hút 2 µl chất đệm tải mẫu (loading dye
6 X) (3.2.10) vào 8 µl sản phẩm PCR trộn đều và cho vào các giếng trên bản thạch.
Thực hiện điện di trong bộ điện di, chạy kèm theo thang chuẩn ADN (3.2.5) để dự
đoán kích thước sản phẩm khuếch
đại. Hút 10 µl thang chuẩn ADN (3.2.5) vào một giếng trên bản thạch.
Điện di ở hiệu điện thế 100 V trong thời
gian 30 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi điện di, đọc kết quả trên máy
đọc sản phẩm PCR (4.2.7).
Điều kiện của phản ứng được công nhận
khi:
- Mẫu đối chứng âm có kết quả âm tính, không
xuất hiện vạch sáng (không có sản phẩm khuếch đại);
- Mẫu đối chứng dương có kết quả dương tính, được
thể hiện bằng vạch sáng rõ có kích thước 556 bp;
Với điều kiện phản ứng trên, mẫu xét
nghiệm âm tính khi:
- Tại giếng của mẫu thử không xuất hiện
vạch sáng 556 bp (không có sản phẩm khuếch đại);
- Thang chuẩn ADN sáng và chia vạch rõ
ràng.
Mẫu xét nghiệm dương tính khi:
- Tại giếng của
mẫu thử xuất hiện sản phẩm khuếch đại có vạch sáng kích thước 556 bp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Kết luận
Cá được xác định nhiễm bệnh sán lá 16
móc khi có những đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh và:
- Định loại hình thái học sán lá 16 móc bằng
phương pháp soi tươi, hoặc:
- Định loại hình thái học sán lá 16 móc bằng
phương pháp nhuộm Carmin, hoặc:
- Có kết quả dương tính bằng phương pháp PCR với
sán lá 16 móc Dactylogyrus sp.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Thành phần
Dung dịch TAE (hoặc TBE) 10 X:
100 ml
Nước khử ion:
900 ml
Tổng:
1000 ml dung dịch TAE (TBE) 1X
A.1.2 Chuẩn bị
Lấy 100 ml dung dịch TAE (TBE) 10 X
hoà chung với 900 ml nước khử ion, khuấy và lắc đều. Bảo quản ở nhiệt độ
phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1 Thành phần
Natri clorua (NaCI)
8g
Natri hydro phosphat dihydrat (Na2HPO4.2H2O)
2,9 g
Kali dihydro phosphat (KH2PO4)
0,2 g
Kali clorua (KCI)
0,2 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000ml
A.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên vào 1000
ml nước cất, khuấy và lắc đều.
Chỉnh pH về trung tính bằng dung dịch
natri hydroxit 1 N hoặc dung dịch axit clohydric 1 N. Hấp vô trùng ở 121 °C trong 30
min.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Quy trình tách chiết ADN
CẢNH BÁO: Việc tách chiết
ADN có sử dụng hoá chất nguy hiểm và có khả năng gây hại nếu thao tác không cẩn thận. Do vậy,
nên tránh tiếp xúc trực tiếp với da và hít phải hơi của các hoá chất này. Luôn
luôn đeo găng tay, khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ khi thực hiện các thao tác
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển 30 mg bệnh phẩm vào ống
eppendort, thêm 180 µl dung dịch ATL, thêm 20 µl proteinase K vào, lắc đều bằng
máy lắc trộn Vortex (4.2.4);
- Ủ ở 56 °C qua đêm cho
đến khi hoàn toàn đồng nhất. Lắc đều bằng máy lắc trộn Vortex;
- Thêm 200 µl dung dịch AL (Lysis
buffer). Lắc đều bằng máy lắc trộn Vortex;
- Ủ ấm ở 56 °C trong 10
min;
- Thêm 200 µl etanol (từ
96 % đến 100 %) vào ống eppendort. Lắc đều bằng máy lắc trộn Vortex;
- Hút huyễn dịch trong ống eppendort,
chuyển sang cột lọc có ống
thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm (4.2.3) với
gia tốc 6 000 g trong 1 min ở nhiệt độ phòng;
- Thay ống thu ở dưới cột lọc;
- Thêm 500 µl dung dịch AW1 (Wash
buffer 1) vào cột lọc có ống thu ở dưới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thay ống thu ở dưới cột lọc;
- Thêm 500 µl dung dịch AW2 (Wash
buffer 2) vào cột lọc có ống thu ở dưới;
- Ly tâm bằng máy ly tâm với gia tốc
20 000 g trong 3 min ở
nhiệt
độ phòng;
- Chuyển cột lọc sang ống
eppendort 1,5 ml;
- Nhỏ 200 µl dung dịch AE (Elution
buffer) vào cột ly tâm và giữ ở nhiệt độ phòng 1 min;
- Ly tâm bằng máy ly tâm với gia tốc 6
000 g trong 1 min;
- Chuyển ADN đã thu được sang ống
eppendort 1,5 ml khác.
- Bảo quản mẫu ADN ở 2 °C đến 8 °C trong vài tuần
và bảo quản ở - 20 °C trong thời
gian dài.
CHÚ Ý: Mẫu đối chứng âm và mẫu
đối chứng dương đều được tách chiết ADN trong cùng thời điểm với mẫu cần phát hiện
ký sinh trùng Dactylogyrus sp. trên cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Vật liệu thử
- Bộ kít chiết tách TACO RNA/DNA
Extraction Kít (GeneReach Cat. No. atc-d/rna, 320 tests)
- Etanol 100 % (cồn tuyệt đối)
B.2.2 Chuẩn bị:
- Pha dung dịch đệm rửa A (washing
buffer A) với 135 ml cồn tuyệt đối
- Pha dung dịch đệm rửa B (washing
buffer B) với 230 ml cồn tuyệt đối
- Tiến hành theo sơ đồ:
Thuốc Thử
Lượng (µl)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng (µl)
H
G
F
E
D
C
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cồn tuyệt đối
250
► 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa A
750
Hạt từ
50
► 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa A
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
► 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750
► 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa B
750
► 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước đệm
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cồn tuyệt đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
► 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa A
750
Hạt từ
50
► 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa A
750
► 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa B
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
► 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm
rửa B
750
► 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước đệm
100
► 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Chuẩn bị mẫu:
- Cho 250 µL dung dịch đệm vào các ống
eppendort.
- Cho 100 µL/mẫu vào ống
eppendort chứa dung đệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ly tâm 12 000 g trong 1 min.
- Cho 350 µL (mẫu và dung dịch đệm)
vào các giếng ở cột 1 hoặc cột 7.
B.2.4 Đưa mẫu vào
máy TACO
- Đặt đĩa vào máy TACO
- Đặt lược vào máy TACO.
- Sử dụng máy TACO theo hướng dẫn sử dụng:
Máy TACO tự động chiết tách trong khoảng 50 min.
- Thu 100 µL ADN từ các giếng trong cột
6 hoặc 12 sang các ống eppendort mới.
CHÚ Ý: Mẫu đối chứng âm và mẫu
đối chứng dương đều được tách chiết ADN trong cùng thời điểm với mẫu cần phát
hiện sán lá Dactylogyrus sp. ở cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Phương pháp PCR phát hiện sán lá 16 móc ở cá
C.1 Trình tự cặp
mồi
Bảng C.1 -
Trình tự cặp mồi
Tên mồi
Trình tự cặp
mồi
Kích thước
sản phẩm
Dactylogyrus F1
5’ -
GCGAGTGAACGGAGATTAGC - 3’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dactylogyrus R1
5’ -
CCATTATTGACCGTGATGTATG - 3’
C.2 Thực hiện phản
ứng PCR
Kỹ thuật PCR bao gồm:
Chuẩn bị dung dịch cho phản ứng sử dụng
cặp mồi Dactylogyrus F1 và Dactylogyrus R1 đã được chuẩn bị
(3.2.1) và kít nhân gen (3.2.3) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
VÍ DỤ: Kit nhân gen của Thermo Scientific Dream
Tag PCR Master Mix (2X) Cat K0171)3)
Thành phần cho 1 phản ứng (xem Bảng
C.2).
Bảng C.2 - Thành phần
phản ứng PCR
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
cho 1 phản ứng (µl)
Nước không có ARN/DNA
6,5
Dung dịch
2X Reaction Mix
12,5
Mồi
Dactylogyrus F1
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi
Dactylogyrus R1
20
0,5
Tổng thể
tích dung dịch đệm thực hiện phản ứng
20
Chuyển 20 µl hỗn hợp nhân gen vào mỗi ống
phản ứng:
Mẫu đối chứng dương: Cho 5 µl mẫu ADN đã được
giám định hoặc sử dụng các chủng chuẩn.
Mẫu đối chứng âm: Cho 5 µl nước tinh khiết
không có nuclease.
Mẫu thử: Cho 5 µl mẫu kiểm tra vào ống phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.3 - Chu
trình nhiệt của phản ứng PCR [1]
Nhiệt độ
(°C)
Thời gian
Số chu kỳ
95
05 min
1
94
30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53
45 s
72
45 s
72
10 min
1
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp nhuộm Carmin
D.1 Thành phần
thuốc thử
D.1.1 Thuốc nhuộm
Semichon’s carmin
- Axit axetic 100 %: 50 ml
- Nước cất: 50 ml
- Chất nhuộm Carmine đỏ
D.1.2 Thuốc nhuộm
AFA
- Formaldehyd 37 %: 10 ml
- Etanol 95 %: 5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nước cất: 40 ml
D.1.3 Dung dịch tẩy màu
- Axit clohydric: 1 ml
- Etanol 70 %: 100 ml
D.2 Chuẩn bị
Chuẩn bị 1 lọ thủy tinh, cho axit
axetic 100 % và nước cất, thêm Carmin đỏ đến khi dung dịch bão hòa, sau đó đặt
lọ dung dịch vào chậu nước ấm 90 °C trong vòng 15 min. Cuối cùng gạn phần nổi
phía trên bằng giấy lọc và thu phần dung dịch ở dưới.
D.3 Cách tiến hành
- Ngâm mẫu sán trong etanol 70 %
(3.1.1);
- Đặt mẫu sán giữa 2 lam kính, ép nhẹ
và ngâm trong bể chứa dung dịch nhuộm AFA (3.3.1) qua đêm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển vào đĩa petri chứa dung dịch
nhuộm Semichon’s carmine (3.3.2) trong 60 min;
- Rửa bằng cồn 70 % trong 30 min và
làm nhạt màu bằng cách nhúng vào cồn axit (3.3.3) trong 5 min mỗi lần, lặp lại
cho đến khi màu hồng của mẫu xuất hiện;
- Rút nước bằng cách ngâm etanol trong
vòng 30 min cho mỗi nồng độ: 80 %, 90 % và 100 %;.
- Làm trong bằng xylen trong 1 min và
gắn keo dán D.P.X mountant trên lam kính với lamen;
- Dán nhãn với thông tin như ngày, tên
loài, nơi lấy mẫu và người lấy mẫu.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Amin Ahmadi, Hassan Borji,
Abolghasem Naghibi, Mohammad Reza Nasiri, Hassan Sharifiyazdi (2017).
Morphologic ADN molecular (28S rDNA) characterization of Dactylogyrus spp. in
Cyprinus carpio ADN ctenopharyngodon idella in Mashhad, Iran, 280-284p;
[2] Animal Parasitology, Biology 625
laboratory manual (.pdf version) Fall semester 2005 Tuesdays 02:30-5:20; Ackert
Rm 226 (Copyright© 2004-2005 Steve J Upton PhD, Kansas state University);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Hà Ký, Bùi Quang Tề (2007). Ký
sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật; 316p;
[5] Trương Đình Hoài, Nguyễn Thị Hậu,
Kim Văn Vạn (2013). Một số đặc điểm sinh học sinh sản của sán lá đơn chủ đẻ
trứng Dactylogyrus sp. ký sinh trên cá trắm cỏ. Tạp chí khoa học và phát
triển tập 11, số 7: 957-964;
[6] Từ Thanh Dung, Đặng Thị Hoàng
Oanh, Trần Thị Tuyết Hoa (2005). Giáo trình bệnh học Thủy sản, Trường Đại
học Cần Thơ;
[7] Mozhdeganlou, Z.;
Ebrahimzadeh Mousavi, H.; Shayan, P.; Soltani, M.; Ebrahimzadeh, E. and M.
Rostami (2011). Detection of single spp. in DNA extracted from infected gill
tissue of fishes using Polymerase Chain Reaction. International Journal of
Veterinary Research. 5; 2: 77-80.
[1]) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp
này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương.
3) Thông tin này đưa ra tạo điều kiện thuận
tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định sử dụng sản phẩm này. Có thể sử
dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả
tương đương.